Chức năng 1.Là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu cho Giám đốc trong việc tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý nguồn nhân lực, công tác đàotạo bồi dưỡng, định mức hao phí lao
Trang 1
LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế phát triển, tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày càng cao doanhnghiệp càng có nhiều cơ hội lựa chọn các yếu tố đầu vào cho quá trình sảnxuất Do đó việc hạ giá thành sản phẩm, giảm giá bán và nâng cao chất lượngsản phẩm là một yếu tố quan trọng để doanh nghiệp có thể tồn tại và pháttriển
Ngành than mang tích chất hạ tầng cơ sở, bởi nó cung cấp nguyên liệuđầu vào chủ yếu cho một số ngành công nghiệp quan trọng khác phát triển
và phục vụ đời sống hàng ngày Vì vậy, việc khai thác “vàng đen” từ lòngđất để làm giàu cho Tổ Quốc là việc hết sức quan trọng trong công cuộccông nghiệp hoá hiện đại hoá hiện nay
Nhận rõ tầm quan trọng, Đảng và Nhà nước đã quan tâm đến ngànhthan, tích cực đầu tư trang thiết bị máy móc hiện đại dưới nhiều hình thứcnhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành nói riêng và công cuộc xây dựngphát triển đất nước nói chung
Là một thành viên trong Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản ViệtNam, Công ty TNHH một thành viên than Mạo Khê (sau đây gọi tắt là Công
ty than Mạo Khê - TKV) đã xác định được vai trò, nhiệm vụ của mình trongviệc sản xuất kinh doanh Đặc biệt, đứng trước những yêu cầu mới của sự pháttriển, tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và Thế giới đòi hỏi trong thời gian tớiCông ty than Mạo Khê - TKV phải tiếp tục sắp xếp lại tổ chức quản lý sảnxuất theo hướng gọn nhẹ, hiệu quả Đó là: Cải tiến công nghệ sản xuất, tíchcực đẩy mạnh sản lượng hàng năm, hạ giá thành đồng thời nâng cao chấtlượng sản phẩm, đáp ứng tốt cho nhu cầu thị trường trong nước, mở rộng thịtrường xuất khẩu, tăng thu nhập và từng bước nâng cao đời sống cán bộ côngnhân viên, hoàn thành tốt nhiệm vụ cấp trên giao và đóng góp nghĩa vụ đối vớiNhà nước
Sau một thời gian thực tập nghiệp vụ tại công ty than Mạo Khê báo cáothực tập của em được chia thành 3 chương
- Chương 1: Tổng quan về công ty than Mạo Khê
- Chương 2: Một số đặc điểm tổ chức của các phòng ban của công ty thanMạo Khê
- Chương 3: Những thuận lợi và khó khăn của công ty cùng những biệnpháp khắc phục
Trang 2CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THAN MẠO KHÊ
Trang 3I Khái quát về tình hình chung của công ty than Mạo Khê
Lịch sử hình thành và phát triển
Mỏ Mạo Khê được phát hiện và chính thức khai thác từ thời Tự Đức 1884), lúc đầu mỏ Mạo Khê bắt đầu được khai thác dưới hình thức “ trưngkhai” của một số thương nhân người Trung Quốc và người Đức Năm 1888Pháp ép triều đình nhà Nguyễn bán mỏ Đông Triều cho chúng Nắm trong tayquyền hành sử dụng Pháp bán mỏ Mạo Khê cho đồn điền người Pháp có tên làMac ti
(1846-Trong những năm 1923-1929 sản lượng ở mỏ than Mạo Khê gần bằng sảnlượng than của Đông Triều chỉ kém công ty than Bắc Kỳ, nhưng việc đầu tưtrang thiết bị ở mỏ Mạo Khê còn hạn chế Mọi công việc từ đào lò đá, khaithác lộ vỉa đều làm thủ công, lò giếng sâu 40m nhưng vẫn chưa có năng lượngđiện Sản lượng khai thác than ở Mạo Khê năm 1913 là 62000 tấn, 1925 là107.000 tấn Số công nhân ở mỏ Mạo Khê tính đến năm 1913 là 980 người,năm 1928 là 2.800 người
Sau khi hoà bình lập lại mỏ Mạo Khê được đổi tên thành mỏ than Mạo Khê,
và chính thức đến ngày 16/11/2001 thì hội đồng quản trị tổng công ty thanViệt Nam quyết định đổi tên mỏ than Mạo Khê thành công ty than Mạo Khê
Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Công ty than Mạo Khê nằm trong tam giác Hà Nội – Hải Phòng- QuảngNinh, là một công ty khai thác than hầm lò có trụ sở chính đóng tại thị trấnMạo Khê thuộc huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, toàn công ty thuộc vòngcung Đông Triều có toạ độ:
106033’45’’ đến 106041’15” kinh độ Đông
21001’33” đến 21006’15” vĩ độ Bắc
Phía đông giáp với xã Hoàng Quế
Trang 4Phía tây giáp với xã Kim Sen
Phía nam giáp với xã Yên Thọ và thị trấn Mạo Khê
Phía bắc giáp với xã Tràng Lương
Mạo Khê nằm ở vị trí tương đối thuận lợi Các phía đông tây, nam của mỏ làvùng nông thôn đồng bằng rộng lớn với các xã Yên Thọ, Vĩnh Khê, Kim Sen,Hoàng Quế…Xa hơn vượt sông Đà Bạch là huyện Kinh Môn, HảI Dương mộttrong những nơi cung cấp nguồn lực cho mỏ Ba mặt bao quanh tương đốibằng có hệ thống giao thông liên vùng Về đường quốc lộ 18 đi Hạ Long vàngược lại có Phả Lại- Bắc Ninh- Hà Nội Đồng thời quốc lộ 18 A lại có nhánhđường 200 đi Hải Phòng, tuyến đường sắt quốc gia Yên Viên, Kép, Uông Bí,
Hạ Long có nhiều nhánh vào tận nhà sàng Về đường thuỷ gần duy nhất chỉ cócon sông Đà Bạch chảy ra sông Bạch Đằng có cảng Bến Cân là nơi trungchuyển than bằng đường thuỷ đi khắp nơi Các tuyến đường bộ và đường thuỷ
đã hợp thành hệ thống giao thông thuận tiện cho mỏ trong việc vận chuyểnnguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm và trong sinh hoạt.Mỏ Mạo Khê nằm sâu trongnội địa, phía bắc là đồi núi, còn lại là mặt bằng rộng rãi, nằm giữa hai nhà máynhiệt điện lớn là Uông Bí và Phả Lại, cách 2 km về phía nam có nhà máy ximăng Hoàng Thạch vô cùng thuận lợi cho việc cung cấp than là nhiên liệu chocác nhà máy nhiệt điện
Điều kiện khí hậu
Công ty than Mạo Khê -TKVnằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, mưanhiều với hai mùa rõ rệt
- Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 chiếm 90% lượng mưa cả năm.Lượng mưa trung bình hàng năm là 1700mm
- Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
Nhiệt độ trung bình cả năm là 23,30C thay đổi theo mùa, mùa hè nhiệt độlên đến 370C- 380C (tháng7, 8 hàng năm) mùa đông nhiệt độ thấp từ 80C-150Cđôi khi xuống 20C-30C Lượng gió chủ yếu về mùa hè là gió Đông Nam, vềmùa đông là gió Đông Bắc, với tốc độ lớn nhất là 30m/s
Trang 5Điều kiện địa chất
Theo nghiên cứu địa chất than Mạo Khê là than trầm tích được hình thànhvào kỷ Đê Vôn và Sê riêng.Trải qua các cuộc vận động tạo sơn đặc biệt làcuộc vận động tạo sơn In-do-xi-at cách đây vào khoảng 170 đến 200 triệunăm Trên cơ sở đó than Mạo Khê ứng với độ tuổi Triatnoli-nadini Hướngcủa địa tằng chứa than chạy theo Đông- Tây nhưng nghiêng về phía tây vàchia làm 2 cánh Bắc và Nam Địa tầng chứa than cánh Bắc cấu tạo đơn giản
và nghiêng về một phía Địa tầng cánh nam tương đối phức tạp và ngược vớicánh bắc
Căn cứ vào xác định địa chất than Mạo Khê có 54 vỉa, chiều dày là 271,74 mtrong đó có 37 vỉa có giá trị khai thác Hầu hết các vỉa cánh bắc, cánh namđều chạy theo hướng Đông – Tây với chiều dài từ 6 đến 8 km Cánh bắc vỉamỏng than cục ít chỉ có 3/10 than cám 4 Chiếm tỷ lệ 30% còn lại là than cám5+6 Toàn vùng Mạo Khê không có than cám đủ tiêu chuẩn xuất khẩu, thancục độ bền cơ học thấp So với vùng Hòn Gai, Cẩm Phả thì than của Mạo Khê
có độ tro cao, nhiệt lượng thấp nên giá bán bình quân thấp hơn Tuy nhiên vềgiá trị sử dụng thích hợp với cơ khí, luyện kim và sản xuất nhiệt điện, sảnxuất vật liệu và chất đốt sinh hoạt
Phần trữ lượng than ở mức +30 thích hợp cho khai thác lò bằng Phần nằmdưới mức +30 phù hợp với khai thác bằng phương thức lò giếng.Giới hạnkhai thác than của mỏ được quy hoạch là 40 km2 với tổng trữ lượng than cònlại là 300 triệu tấn
Cấu tạo địa chất
Toàn khu mỏ có cấu trúc dạng nếp lồi không hoàn chỉnh, đỉnh chúc về phíaTây, hai cánh nâng cao, mở rộng về phía Đông Trầm tích chứa than được giớihạn trong địa hào hẹp phương Tây - Đông hình thành bởi hai đứt gãy: F -18 ởrìa phía Nam và F – TL (Trung Lương) ở phía Bắc
a Địa tầng khối Nam
Trang 6Bao gồm toàn bộ các thành tạo chứa than nằm kẹp giữa hai đứt gãy FA(ở phía Bắc) và đứt gãy FB (ở phía Nam) thành phần gồm các đá vụn thô: cuộisạn kết chiếm 3,5%, cát kết chiếm 46%, bột kết chiếm 30%, sét kết chiếm10%, sét than và than chiếm 10%.
Các vỉa than cắm đơn nghiêng về phía Nam với góc dốc từ 450 600.Trong tập có13 vỉa than trong đó có 8 vỉa than tham gia tính trữ lượng gồm:vỉa 6, 7, 8, 8a, 9, 9a, 9b, 10 Các vỉa than thuộc vỉa có chiều dày trung bình vàmỏng, các vỉa than duy trì liên tục nhưng mức độ ổn định kém
Các vỉa than khối Nam thuộc loại vỉa có chiều dày không ổn định, cấu tạovỉa tương đối phức tạp đến phức tạp (có vỉa đến 20 lớp kẹp), khoảng cách cácvỉa than từ 50 đến 136m
b Địa tầng khối Bắc
Được chia làm 3 tập như sau:
- Tập than dưới (T3n-r hg1 2): Là tập chứa than lộ ra từ tuyến X về phíaĐông, phía Bắc từ trụ vỉa 2, phía Nam từ trụ vỉa 4 cũ hoặc sát phay FA Địatầng tập than dưới dày > 1000 m, đặc trưng bởi trầm tích nhịp không hoànchỉnh, đá chủ yếu là sét, bột, cát kết hạt mịn sẫm màu, ít cát kết hạt thô Tậpchứa than dưới xác định có 14 vỉa than trong đó có 06 vỉa đạt chiều dày côngnghiệp
- Tập than giữa (T3n-r hg2 2): Phân bố rộng và chiếm phần lớn diện tíchkhối Bắc kéo dài từ Tây sang Đông Giới hạn dưới là vỉa 2, giới hạn trên là vỉa
18, chiều dày tập 1170m, chứa 17 vỉa than, trong đó có 09 vỉa đạt chiều dàycông nghiệp, là đối tượng khai thác chính Trầm tích của tập mang tính nhịpkhá hoàn chỉnh, đất đá bao gồm bắt đầu từ hạt thô sạn hoặc cuội kết 40%, cátkết hạt thô, mịn 30%, bột kết 20%, sét kết 5%, kết thúc là các vỉa than hoặc sétthan 5%
- Tập than trên (T3n-r hg3 2): Là địa tầng kế tiếp nằm chỉnh hợp lên tậpthan giữa, bắt đầu từ vỉa 18 đến vách vỉa 25, chứa 08 vỉa than trong đó có 04vỉa được tính trữ lượng công nghiệp Trầm tích mang tính nhịp không hoàn
Trang 7chỉnh, đất đá chủ yếu là cát kết hạt thô trung, sạn, cuội kết phân bố ởkhoảng giữa 2 vỉa than Đá bột, sét kết chiếm < 25% và thường phân bố ở trụvỉa
c Kiến tạo
Địa tầng chứa than cánh Bắc Công ty than Mạo Khê- TKV thuộc dạngcấu tạo địa chất đơn giản, ít bị vò nhàu, uốn lượn Cấu tạo đơn tà có hướngcắm Bắc với góc dốc lớn, mặt lớp, phân lớp phẳng, nhẵn
Khu vực đang khai thác là các vỉa cắm Bắc có góc dốc từ 25o đến 50o,gần trục nếp lồi là các đứt gẫy nhỏ kéo theo
Đứt gẫy FA là đứt gãy lớn, chia khu mỏ ra hai khối cấu tạo có hướng cắmBắc với góc trượt khoảng700 đến 800 Đới ảnh hưởng và phá huỷ của đứt gãy
từ 50 đến 100 mét với nhiều mặt trượt và đứt gãy nhỏ kèm theo
Đứt gãy F340, F11, F129 là các đứt gãy thuận cắm Bắc, Đông Bắc có biên độdịch chuyển lớn, trong đó F11 có biên độ dịch chuyển đứng từ 100m – 250m,F129 có biên độ dịch chuyển ngang lớn từ 200m – 300m với góc dốc mặt trượtkhoảng 750 cắt qua các vỉa V5 đến V9 Hệ thống đứt gãy nhỏ hơn khoảng 10m-30m là các đứt gãy F280, F424, F433, F15
Đứt gãy FCB chạy theo phương Tây bắc - Đông nam với biên độ dịchchuyển 55m -100 m
d Cấu tạo vỉa than.
Hiện nay, Công ty đang tập trung khai thác ở khu vực 56 Các vỉa có cấutạo được mô tả như sau:
Trang 8e Tính chất cơ lý của đất đá.
Các nham thạch dày chủ yếu là sa thạch vững chắc, bảo đảm xây dựngcác công trình trên mặt đất Đá vách và trụ vách của vỉa chủ yếu là sạn, cát
kết, bột kết và sét kết có tính chất cơ lý được mô tả trong bảng sau:
Tỷ trọng
Sạn, cát kết
5 1190
220
2161
5 239
190
289
62 2
56 2 68
2
71 2
67 2 75
155
218
65 2
33 2 97
2
61 2
36 2 86
2 Sét kết
5 367
5 1 61
2
6 2
53 2 67
2
Ghi chú: Các giá trị trên Max Trungbinh Min
f .Phẩm chất của các vỉa than.
Đặc điểm của các vỉa than:
Công ty than Mạo Khê - TKV đang khai thác toàn bộ khu vực 56 từ mức-25 / +30 và khu vực - 80 gồm các tuyến vỉa 5, 6, 7, 8, 9 nằm trong bối tà cánhBắc được giới hạn bởi tuyến III đến tuyến VI
Vỉa 5: Có cấu tạo phức tạp gồm nhiều lớp đá kẹp (Argilil) xen lẫn vỉathan, nó biến đổi từ (40 đến 60) lớp, chiều dày vỉa không ổn định và có khảnăng chia làm 3 lớp
Vỉa 6: Cấu tạo khá phức tạp gồm nhiều lớp nhỏ là đá (Argilil) xen kẽ, cóchiều dày 0,3 -:- 1,9 mét và có 4 đến 24 lớp, vỉa được chia làm 2 lớp, lớp váchdày 3,09 mét và lớp trụ dày 2,99 mét
Trang 9Vỉa 7: Cấu tạo lớp đá kẹp từ 8 đến 20 lớp, phân lớp mỏng có chiều dày0,16 đến 6,99 mét cũng chia làm 2 lớp rõ rệt, lớp vách dày 3,56 mét và lớp trụdày 4,38 mét
Vỉa 8: Có chiều dày trung bình là 2,4 mét với độ dốc 25o và khá ổn định,
đá vách trực tiếp là Argilil có chiều dày 6 mét còn vách cơ bản là đá Alevrolit
*/ Thành phần hoá học trong than
Hàm lượng lưu huỳnh: S = 0,5% 0,7%
Hàm lượng ôxi: O2 = 2,4% 5,05%
Hàm lượng cac bon: C = 86,4% 94,2%
Hàm lượng phot pho: P = 0,001% 0,09%
Hàm lượng hiđro: H2 = 2,38% 3,15
Trang 10Chất lượng của từng vỉa than được thể hiện qua bảng sau:
Trang 11* Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm than của công ty than Mạo Khê
Công ty than Mạo Khê là một doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm là thansạch bao gồm: than cục, than cám, than bùn, trong đó than cám là sản phẩmchủ yếu Với điều kiện đặc biệt của địa chất nên công nghệ khai thác chủ yếu
là hầm lò Than hầm lò được khai thác và vận chuyển ra ngoài bằng hệ thốngmáng cào, xe goòng, tời, hệ thống băng tải và hệ thống quang lật tới nhà sàng.Tại nhà sàng than nguyên khai được sàng lọc, tuyển chọn, loại bỏ đất đá, sau
đó qua hệ thống băng tải chuyển đến kho bãi
Trang 12
SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM THAN
Công nghệ khai thác than mà công ty đang áp dụng
1 Công nghệ khai thác than hầm lò
a- Công nghệ khai thác than
Phương pháp khấu than tại các lò chợ của công ty chủ yếu là khoan nổmìn kết hợp với cuốc thủ công, chống giữ lò bằng cột thuỷ lực đơn, trong đó:+ 08 Phân xưởng áp dụng công nghệ khai thác lò chợ dài theo phươngchống giữ bằng cột thuỷ lực đơn xà khớp kim loại, sản lượng đạt từ 300 đến
Nh s ng ( s ng tuy ào lò ki ào lò ki ào lò ki ển )
Than th nh ph ào lò ki ẩm
Trang 13+ 01 Phân xưởng áp dụng công nghệ khai thác lò chợ dài theo phươngchống giữ bằng giá thuỷ lực di động, sản lượng >500 tấn ngày.
+ 03 Phân xưởng áp dụng công nghệ khai thác lò chợ chia lớp ngangnghiêng chống bằng cột TLĐ kết hợp với xà hộp kim loại, sản lượng đạt từ
320 đến 480 tấn/ngày
b- Vận tải than:
+ Vận tải than trong lò chợ xuống lò song song chân dùng máng trượt + Vận tải than từ lò song song chân (dọc vỉa than) ra lò dọc vỉa đá dùngmáng cào
+ Vận tải than từ lò DV đá ra ga (mức –25; -80) sử dụng xe goòng 3tấn vatàu ắc quy
+ Vận tải than ở mức +30 sử dụng xe goòng 1 tấn loại YB-1000 cỡ đườngsắt 600mm
+ Vận tải than ở mức -25 và mức -80 sử dụng máng cào kết hợp với xegoòng 3 tấn loại YB-3000 cỡ đường sắt 900mm
+ Vận tải than từ trong lò về nhà sàng sử dụng 02 hệ thống băng tải đượclắp đặt ở giếng chính +30/-25 và giếng chính +17/-80 và hệ thống băng tải trênmặt bằng nối với hệ thống băng tải của nhà sàng
2 Công nghệ khai thác than lộ thiên:
- Việc xúc bốc đất đá một phần do công ty tự tổ chức thi công sử dụngmáy gạt để san và ủi đất đá, phần lớn khối lượng bốc xúc đất đá lộ thiên Công
ty thuê các đơn vị ngoài thực hiện
- Việc khai thác và vận chuyển than: Khi việc xúc bốc đất đá trên mộttầng của khu khai thác được thực hiện xong công ty sẽ tổ chức dùng máy xúcthuỷ lực gầu ngược xúc than lên ô tô tải để vận chuyển than về kho than nhàsàng
3 Công nghệ đào chống lò:
a- Công nghệ đào chống lò than:
Trang 14Các đường lò trong than của công ty chủ yếu được đào bằng phương
pháp khoan nổ mìn, chống bằng vì chống gỗ hình thang sau đó được chống giacường bằng khuôn tròn (khuôn 04 thìu) hoặc khuôn vuông 02 thìu nóc tốc độđào chống lò chỉ đạt tối đa là 80m/ tháng Từ năm 2003, công ty bắt đầu đưathử nghiệm vì chống sắt vào chống thay vì chống gỗ trong các đường lò than
và bước đầu đã thu được những kết quả nhất định
- Năm 2005 công ty đã đầu tư mua 01 máy COMBAIN AM-45 EX phục
vụ việc đào lò dọc vỉa trong than chống bằng vì thép lòng mo hình vòm và vìthép I-110 (I béo), hiện tại tốc độ đào chống lò bằng máy COMBAIN đã đạtgần 200m/gương tháng
- Ngày 20/7/2006 công ty đã triển khai đưa vào thử nghiệm máy cào vơZMZ2B-17 để hỗ trợ việc vận tải than trong quá trình đào chống lò dọc vỉattrong than nhằm đẩy nhanh tốc độ đào lò bằng phương pháp khoan nổ mìn
b- Công nghệ đào chống lò đá:
Các đường lò đá của công ty được đào bằng phương pháp khoan nổ mìn
thường chống bằng vì thép lòng mo, chèn bằng tấm chèn bê tông cốt thép, lấpchèn khoảng trống sau vì chống bằng đá
+ Những đoạn lò đào qua vỉa than hoặc qua các lớp đá có độ ổn định kém,sau khi chống tạm bằng vì chống thép tiến hành chống cố định bằng vỏ chống
bê tông; những vị trí đặc biệt được chống cố định bằng vỏ chống bê tông cốtthép kết hợp với dầm vòm ngược để chống bùng nền
+ Công ty đã triển khai ứng dụng chống lò bằng vì neo chất dẻo cốt thép,neo bê tông cốt thép, neo bê tông cốt thép kết hợp với bê tông phun tại một sốđường lò để thay thế dần vì chống thép nhằm giảm chi phí đào chống lò
+ Từ đầu năm 2006 công ty đã đầu tư 01 máy khoan tự hànhTAMROCK rút ngắn thời gian của công đoạn khoan, vào quý IV/2006 sẽ đưatiếp 01 máy khoan TAMROCK vào hoạt động Thời gian tới sẽ đưa vào hoạtđộng máy xúc tự hành lật hông với khả năng cơ động cao để nâng cao tốc độđào lò đá
Trang 154 Tình trạng thông gió và quản lý khí mỏ.
+ Trạm quạt mức +124 có 02 quạt BOKọ -1,5 đang ở chế độ dự phòng.Lưu lượng gió do 2 trạm quạt tạo ra khoảng 180m3/s, đáp ứng yêu cầu giócho SX
b/ Tình trạng quản lý khí mỏ:
Công ty hiện có 02 hệ thống đo khí mỏ tự động, thường xuyên cập nhậthàm lượng khí mỏ tại tất các các diện SX, kịp thời báo động và cắt điện cácthiết bị trong khu vực hầm lò khi hàm lượng khí mỏ vượt quá giới hạn an toàncho phép
Ngoài ra còn bố trí đội ngũ công nhân đo khí chuyên nghiệp thuộc biênchế của PX thông gió cấp cứu mỏ thường xuyên đo khí tại các vị trí SX, độingũ cán bộ trực ca của các phân xưởng và hệ thống giám sát an toàn cũngthường xuyên đo kiểm tra hàm lượng khí mỏ tại các vị trí cần thiết
5 Thực trạng về tài sản/thiết bị kỹ thuật đang sử dụng:
Hiện trạng về tài sản/máy móc thiết bị kỹ thuật đang sử dụng cơ bản đápứng yêu cầu sản xuất Các máy móc thiết bị đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật –
an toàn lao động Tuy nhiên, phần lớn máy móc thiết bị đã được trang bị từnhiều năm nay, một số khác mới được trang bị mới nhưng không nhiều vàchưa đồng bộ
Cụ thể:
- Thiết bị sàng tuyển than:
Trang 16Vừa qua Công ty than Mạo khê đã lắp đặt xong và đưa vào sử dụng hệthống Sàng tuyển than huyền phù tự sinh 500.000t/năm thay thế hệ thống sàngtuyển cũ đầu tư trên 30 năm, các thiết bị này có năng lực thấp, chất lượng hoạtđộng không cao.
- Máy đào lò: Về cơ bản đã cũ và chủ yếu là thiết bị của Liên Xô (cũ).Một số máy mới mua của Đông Âu nhưng không nhiều và chưa đồng bộ
- Thiết bị vận tải:
Bao gồm xe goòng, đầu tàu điện, băng tải là chủ yếu
- Thiết bị bốc xúc, vận tải ngoài mặt bằng:
Nhìn chung các thiết bị vận tải đều có công suất nhỏ, thời gian đầu tư
đã trên 20 năm Trong những năm tới để đáp ứng yêu cầu đào lò, khai thác,vận tải than ở những diện SX khó khăn hơn, cũng như yêu cầu nâng cao chấtlượng than thì đòi hỏi công ty phải đầu tư lớn cho việc mua mới máy mócthiết bị thì mới đáp ứng nhiệm vụ cũng như yêu cầu cơ giới hoá từng phầncho sản xuất than của công ty, để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả kinhtế
6 Thực trạng về khoáng sàng than Mạo Khê:
Địa tầng các vỉa than trong khoáng sàng Mạo Khê có chứa 48 vỉa than.Các vỉa than được chia ra các khối: Khối bắc, khối nam và cụm vỉa 1 Đếnthời điểm năm 2006 Công ty than Mạo Khê đã khai thác các vỉa khối bắc đếnmức –80 và đào lò CBSX mức –150 Các vỉa khối nam và cụm vỉa 1 khai thácnhỏ lẻ phần đầu lộ vỉa
Đặc điểm các vỉa cánh nam vỉa dốc, có lò cũ Pháp đã khai thác và phân
bố ở khu vực địa hình có nhiều hồ nước, khu dân cư Do vậy, phần tài nguyêncác vỉa khối nam từ mức –80/LV trong quá trình khai thác phải có giải pháp,công nghệ khai thác tiên tiến và phù hợp
Hiện nay, C.ty than Mạo Khê đang thi công khai thác than theo “ Thiết
kế kỹ thuật - điều chỉnh và mở rộng SX C.ty than Mạo Khê công suất 1,6 triệu tấn/năm “ do C.ty tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp thành lập năm 2005 Giới
Trang 17hạn khoáng sàng của thiết kế là các vỉa khối bắc va nam từ tuyến Iđ đến tuyến
IXa mức –150/LV Phần tài nguyên còn lại từ mức –400/-150 và cụm vỉa 1mức –400/LV chưa có thiết kế mở vỉa và khai thác
Chương II:
ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC PHÒNG BAN
Trang 19A Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty than Mạo Khê
Là một doanh nghiệp nhà nước thuộc tập đoàn Than- khoáng sản ViệtNam
nhưng hạch toán độc lập Do đặc thù sản xuất kinh doanh cũng như quy
mô hoạt động của Công ty nên mô hình vừa tập trung vừa phân tán
* Tổ chức bộ máy của Công ty
- Giám đốc công ty chịu trách nhiệm trước Chủ tịch công ty và hội đồngquản trị Tổng công ty
- Các phó giám đốc là người chịu trách nhiệm giúp giám đốc điều hànhmột hoặc một số lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo sựphân công của giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụđược phân công và thực hiện
- Các phòng ban, chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuấtkinh doanh, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc, đồng thời trợ giúpcho ban lãnh đạo Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Quản đốc là người chỉ đạo sản xuất trực tiếp tại phân xưởng, chịutrách
nhiệm trước ban giám đốc về tình hình sản xuất kinh doanh tại phânxưởng
Trang 20Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty than Mạo Khê
Trang 21B Tìm hiểu một số phòng ban của công ty
1.1 Phòng tổ chức lao động
a Chức năng
1.Là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu cho Giám đốc trong việc
tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý nguồn nhân lực, công tác đàotạo bồi dưỡng, định mức hao phí lao động, tiền lương, triển khai thực hiện vàgiải quyết các chế độ chính sách cho người lao động, giám sát việc thực hiệnchính sách pháp luật ở mỏ
2 Quản lý vật tư tài sản trang thiết bị, lao động được Giám đốc giao đểthực hiện nhiệm vụ theo phân cấp quản lý của mỏ và pháp luật
b Nhiệm vụ.
1 Trực tiếp xây dựng các phương án, mô hình, cơ cấu tổ chức các đơn
vị sản xuất kinh doanh theo chức năng, phạm vi quản lý và chức danh cán bộphù hợp với quy mô, điều kiện cụ thể của mỏ và trình duyệt cấp trên
2 Quản lý các công nhân viên, xây dựng các quy định phân cấp quản
lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chức danh cán bộ nhân viên, phânđịnh rõ vai trò trách nhiệm của cán bộ nhân viên từng cấp trong mỏ, nhận xétđánh giá cán bộ định kỳ hàng năm
3 Chức năng xây dựng và theo dõi thực hiện hệ thống định mức hao phílao động cho tất cả các loại hình công việc trên cơ sở áp dụng các phươngpháp khoa học, bám sát chế độ chính sách của Nhà nước và điều kiện cụ thểcủa mỏ
4 Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện các kế hoạch lao động tiềnlương, kế hoạch trang cấp các phương tiện bảo hộ lao động, kế hoạch đào tạokèm cặp nâng bậc, thi thợ giỏi, kế hoạch chi phí thực hiện các chế độ bồidưỡng, các chi phí khác để thực hiện chế độ chính sách cho người lao độnggắn liền với kế hoạch sản xuất kinh doanh từng giai đoạn ngắn hạn, trung hạn,dài hạn của mỏ và trình duyệt cấp trên
Trang 225 Giao kế hoạch lao động, đánh giá tiền lương sản phẩm gắn liền vớinhiệm vụ, kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng kỳ, tháng, quý, năm Điều chỉnhhoặc bổ sung cho các đơn vị được giám sát đúng khi phát sinh Quản lý quỹtiền lương, xây dựng quy chế phân phối tiền lương, tiền thưởng đảm bảo dânchủ, công bằng.
6 Tổ chức triển khai thực hiện và giải quyết các chế độ BHXH, lậpphiếu khám chữa bệnh theo quy chế BHYT, triển khai vận động và giải quyếtquyền lợi cho công nhân viên chức tham gia mua bảo hiểm thân thể hoặc cácchế độ chính sách khác cho người lao động của mỏ
7 Tổ chức triển khai thực hiện, giải quyết công tác quản lý lao độngbao gồm: Điều động bố trí, tuyển dụng hợp đồng, chấm dứt hợp đồng laođộng, chuyển công tác, kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất Phối hợp vớiban thi đua tuyên truyền thực hiện các chế độ khen thưởng cấp Nhà nước, cấp
Bộ, Ngành cho công nhân viên chức của mỏ
8 Cụ thể hoá các quyết định của cấp trên hoặc soạn thảo các quy định,nội dung quy chế về tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý lao động,công tác đào tạo, định mức hao phí lao động, chế độ tiền lương, BHXH, cácchế độ chính sách khác phù hợp với điều kiện cụ thể của mỏ Tổng hợp, lậpcác báo cáo định kỳ hoặc đột xuất thuộc chức năng theo yêu cầu của mỏ hoặccấp trên
9 Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc giám sát việc thực hiện và chấphành các quy chế về quản lý lao động, phân phối tiền lương, tiền thưởng, thựchiện chế độ BHXH và các chính sách đối với người lao động ở các đơn vịtrong mỏ
10 Tổ chức sắp xếp quản lý kiện toàn hồ sơ cán bộ công nhân viên mộtcách khoa học, quản lý tài sản được giao, tài liệu số liệu và lao động được biênchế để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của mỏ và pháp luật
c Quyền hạn.
Trang 231 Phòng TCLĐ thường trực quản lý và giải quyết các nội dung có liênquan đến công tác tổ chức sản xuất, quản lý nhân sự và đào tạo, định mức haophí lao động và tiền lương, triển khai thực hiện giải quyết các chế độ chínhsách cho người lao động ở mỏ.
2 Có quyền kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc tổ chức sản xuất, thựchiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các chức danh cán bộ nhân viên,quản lý bố trí lao động, thực hiện định mức lao động, quản lý và phân phốitiền lương, tiền thưởng, thực hiện các chế độ chính sách đối với người laođộng ở các đơn vị trong mỏ
3 Được thừa lệnh giám đốc trực tiếp mời cán bộ công nhân viên của mỏ
từ cấp trưởng phòng, quản đốc hoặc tương đương trở xuống về phòng để bànbạc, giải quyết công việc tổ chức sản xuất, quản lý nhân sự hoặc công việc cóliên quan đến nhiệm vụ của phòng
4 Được giám đốc uỷ quyền kiểm tra, ký xác nhận ngày công lao độnglàm cơ sở thanh toán tiền lương, tiền thưởng Ký giấy phép, giấy giới thiệu,chứng nhận xác nhận bậc lương, sơ yếu lý lịch cho công nhân viên chứcđang làm việc tại mỏ Xác nhận bậc lương hoặc quá trình công tác cho ngườilao động đã ra khỏi mỏ khi cần
5 Có quyền đề nghị giám đốc sửa đổi bổ sung hoặc bãi bỏ những nộidung quy định trái pháp luật ở các đơn vị trong mỏ
6 Có quyền đề nghị giám đốc điều động, bố trí, sắp xếp, đề bạt, chọn cử
đi đào tạo bồi dưỡng, nâng bậc lương, khen thưởng đối với cán bộ công nhânviên từ cấp trưởng phòng, quản đốc hoặc tương đương trở xuống
7 Có quyền đề nghị giám đốc xử lý kỷ luật hoặc đình chỉ công tác ( tạmthời) để xử lý đối với cán bộ công nhân viên từ cấp trưởng phòng, quản đốchoặc tương đương trở xuống nếu thấy vi phạm nội quy, kỷ luật lao động, phápluật Nhà nước
8 Quan hệ ngang với các phòng ban đơn vị để chắp mối bàn bạc, giảiquyết công việc có liên quan đến nhiệm vụ của phòng Tham gia hội đồng thi
Trang 24đua khen thưởng, kỷ luật, hội nghị có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ củaphòng ở mỏ được cấp trên triệu tập.
9 Được ký các văn bản pháp lý và chịu trách nhiệm về nội dung vănbản, được trực tiếp quan hệ với các đơn vị ngoài mỏ giải quyết công việc cóliên quan đến nhiệm vụ của phòng nếu được giám đốc uỷ quyền
Hiện nay biên chế có 14 người
* Quyền hạn, nhiệm vụ của trưởng phòng
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các chức năng, nhiệm vụ củaphòng Tổ chức lao động
- Lập kế hoạch lao động, tiền lương, chế độ bồi dưỡng chống độc hại,
ăn ca, bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
- Ban hành các quy chế về chế độ tiền lương, tiền thưởng, BD ĐH, bảo
hộ lao động, ăn ca
- Kiểm tra giám sát việc thanh quyết toán lương và các chế độ khác chongười lao động
- Công tác tiếp nhận, điều động lao động, bố trí nhân sự hợp lý đáp ứngtrong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty
- Theo dõi việc thực hiện các định mức năng suất lao động hiện có vàxây dựng các định mức mới khi có các công việc phát sinh
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Giám đốc phân công
*Quyền hạn, nhiệm vụ của phó phòng
- Tính toán trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
- Thanh toán các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề
Trang 25nghiệp, hưu trí, tử tuất.
- Quan hệ với các cơ quan chức năng của tỉnh, cấp trên để giải quyết cácchế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề hưu trí, và các chế độkhác liên quan đến người lao động khi được phân công
- Làm thủ tục: Tiếp nhận lao động mới, thuyên chuyển, chấm dứt hợpđồng lao động
- Thực hiện các chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất thuộc lĩnh vực đượcphân công do các cơ quan tỉnh, ngành yêu cầu
- Lưu trữ các văn bản chứng từ thuộc lĩnh vực được phân công
- Quản lý hồ sơ của người lao động
- Giải quyết các công việc thuộc chức năng nhiệm vụ của phòng khitrưởng phòng bàn giao
*Quyền hạn của nhân viên
e Các chế độ, chính sách về tiền lương, thưởng của Công ty than
Mạo Khê
* Nguyên tắc chung
1/ Trả lương phải gắn liền với năng suất, chất lương và hiệu quả sảnxuất công tác của mỗi người, mỗi đơn vị và kết quả SX - KD chung của toànDoanh nghiệp
2/ Công bằng trong phân phối, khuyến khích những cá nhân, những đơn
vị lao động giỏi, có nhiều đóng góp vào việc hoàn thành nhiệm vụ SX - KD
3/ Bảo đảm thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước đối vớingười lao động đã được quy định trong Bộ Luật lao động, các Nghị địnhhướng dẫn của Chính Phủ và quy chế quản lý thu nhập và tiền lương, quy địnhgiãn cách thu nhập giữa các ngành nghề của Tập đoàn TKV
* Đối tượng và hình thức trả lương
I/ Đối tượng áp dụng:
Trang 26- Người lao động là CNVC của Công ty ( gồm lao động không phải kýHĐLĐ và lao động có ký kết HĐLĐ với Công ty) đang làm việc và hưởnglương từ nguồn tiền lương trong khối sản xuất kinh doanh;
- Cán bộ nhân viên làm công tác chuyên trách trong cơ quan Đảng,Đoàn Thể của Công ty
Trang 27II/ Hình thức trả lương đối với CNVC:
- Công ty trả lương sản phẩm; lương khoán; theo đơn giá tiền lương quyđịnh cụ thể như sau:
1- Đối với công nhân lao động trực tiếp: Hưởng lương sản phẩm, lương
khoán theo kết quả thực hiện Trả lương theo khối lượng sản phẩm thực hiệnđược nghiệm thu nhân với đơn giá sản phẩm
2- Đối với công nhân lao động phục vụ phụ trợ thuộc các đơn vị trong toàn C ty:
Trả lương sản phẩm, lương khoán ( hệ số lương khoán xếp theo CBCV )
được hưởng theo:
Công ty hàng quý giao định biên đối với các đơn vị, có tỷ lệ % / công nhântrực tiếp đối với từng đơn vị; Tỷ lệ phục vụ, phụ trợ chung toàn Công tykhông lớn hơn tỷ lệ Tập đoàn giao
- Đối với các đơn vị đào lò, khai thác than hầm lò: Căn cứ định biên laođộng hợp lý Công ty giao kế hoạch xác định đơn giá tiền lương khâu phục vụ,phụ trợ trên mét lò, tấn than khai thác; Trả lương theo đơn giá tiền lương x vớimét lò, tấn than thực hiện được;
- Đối với đơn vị vận tải lò: Căn cứ định biên lao động hợp lý Công ty giao
kế hoạch xác định đơn giá tiền lương khâu phục vụ, phụ trợ trên tổng số tấnthan, đá, vật liệu phụ kiện kéo; Trả lương theo đơn giá tiền lương x với tổng
số tấn kéo thực hiện;
- Đối với các đơn vị phục vụ chung toàn công ty và công nhân thuộc cácphòng ( như PX Thông gió CCM; Điện nước; bộ phận vận hành cẩu, lái xe lu,lái xe thải đá lái xe định biên thuộc PX ô tô tiền lương được xác định từ laođộng định biên hợp lý Công ty giao kế hoạch, CBCV khoán; Trả lương theoquỹ lương kế hoạch x với tỷ lệ K/ht chung toàn công ty nhưng tối đa khôngquá 110 %
Trang 28- Đối với lao động phục vụ, phụ trợ đơn vị còn lại: Căn cứ lao động địnhbiên hợp lý Công ty giao kế hoạch; Trả lương theo gắn với tỷ lệ K/htpx củađơn vị nhưng tối đa không quá 110 %.
Công nhân lái xe thuộc văn phòng Công ty thanh toán lương theo số công
đi làm thực tế ( kể cả công trực SX ) nhưng tối đa không quá số ngày côngdương lịch trong tháng, số công còn lại bố trí nghỉ bù Thời gian lái xe trựcsản xuất ngày nghỉ tính 1 công / ngày
3- Đối với Cán bộ chỉ huy điều hành sản xuất, nhân viên các đơn vị:
- Cán bộ chỉ huy sản xuất: Gồm Quản đốc, Phó quản đốc PX, Lòtrưởng, hoặc chức danh tương đương;
- Nhân viên phân xưởng: kinh tế, kỹ thuật viên,
Trả lương khoán theo chức danh công việc ( Hcd ), có gắn kết quả laođộng của từng người, từng bộ phận, được xếp theo mức độ phức tạp, tính tráchnhiệm của công việc ( Kkk ) và mức độ hoàn thành công việc đảm nhận, cụthể như sau:
Hàng quý căn cứ yêu cầu thực tế của đơn vị, Công ty giao khoán sốlượng CBNV được biên chế, tính quỹ lương kế hoạch đồng thời xác định tỷtrọng % trên tiền lương công nhân sản xuất;
Đối với các phân xưởng khai thác, đào lò, vận tải lò trả lương theo tỷtrọng % nhân với tiền lương thực hiện của công nhân sản xuất, là các sảnphẩm đã giao trong kế hoạch đầu kỳ, không trích % trên phần tiền lương khốilượng công việc phát sinh trong kỳ;
Các phân xưởng phục vụ, phụ trợ theo dây truyền SX chung của Công
ty như: PX thông gió CC mỏ; Điện nước; Trả lương khoán cho CBNV quản lýphân xưởng được gắn với tỷ lệ hoàn thành KH chung của Công ty ( K/ht );
Các phân xưởng còn lại trả lương theo tiền lương kế hoạch gắn với tỷ lệhoàn thành của phân xưởng K/htpx nhưng tối đa không quá 110%
Trang 294 - Đối với CBNV khối quản lý Công ty gồm:
4.1 Cán bộ quản lý doanh nghiệp: Giám đốc Công ty Tổng quỹ lương năm
2009 được Tập đoàn TKV phê duyệt kế hoạch và quyết toán; Hàng thángđược tạm ứng lương tính theo hệ số lương chức danh nhân với mức lương tốithiểu cho một hệ số ; Cuối năm ( Tháng 12/2009 ) Căn cứ vào kết quả SXKD
và các chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch,Tập Đoàn TKV quyết toán có tổng quỹlương của Ban quản lý Công ty sẽ quyết toán vào tháng 12/2009; Quỹ lươngnày trong quỹ lương của khối quản lý C.ty;
4.2 Cán bộ nhân viên các phòng ban và chuyên trách Đảng Đoàn thể gồm:Cán bộ chuyên trách Đảng Đoàn Thể; Cán bộ nhân viên quản lý thuộc cácphòng ban kỹ thuật, nghiệp vụ của Công ty; ( gọi tắt là CBNV gián tiếpC.ty )
a.Tiền lương làm việc hàng tháng của CBNV được trả gồm 2 phần, cógắn kết quả thực hiện của Công ty như doanh thu, chi phí sản xuất:
a.1- Tiền lương cơ bản: Được tính trả theo ngày công làm việc, với hệ
số lương và phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ hiện hưởng nhân với mứclương tối thiểu Nhà nước quy định ( gọi là T1)
a.2- Tiền lương trả theo hệ số cấp bậc khoán theo chức danh chuyênmôn nghiệp vụ được giao kèm theo hệ số khuyến khích ( Kkk ), số ngày cônglàm việc nhân với mức lương tối thiểu khoán của khối quản lý C ty được xácđịnh hàng tháng ( T2 )
b Xác định hệ số khoán chức danh công việc chuyên môn nghiệp vụ và hệ
số khuyến khích căn cứ vào mức độ phức tạp của công việc ( có phụ lụcchi tiết kèm theo )
c- Nguồn quỹ lương: Công ty giao khoán quỹ tiền lương quản lý Công ty =5,4% quỹ tiền lương thực hiện Công ty
5 - Đối với Giám sát kỹ thuật an toàn lò:
Trang 30Trả lương khoán theo hệ số chức danh và hệ số khuyến khích nhân với
tỷ lệ hoàn thành KH chung Công ty ( Kh/t ) ngoài ra có phụ cấp trách nhiệm =0,4; Nếu trong tháng có sự cố hoặc TNLĐ nghiêm trọng thì bị trừ giảm quỹtiền lương do tập thể, cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ được giao ( nhưquy định tại phụ lục số 5 trong quy chế này);
6 – Trợ cấp tiền lương đối với người lao động gặp hoàn cảnh đặc biệt:
Hoàn cảnh đặc biệt của người lao động được trợ cấp tiền lương gồm:
- Người lao động sức khoẻ quá yếu không đảm nhận được các công việclao động trong điều kiện bình thường ( sức khoẻ xếp loại V trở lên theo kếtquả khám phân loại sức khoẻ );
- Mắc các bệnh kinh niên, mãn tính ảnh hưởng đến khả năng lao động,Công ty đã có các biện pháp tích cực để phục hồi sức khoẻ, nhưng cá nhânngười lao động không đảm nhận được các công việc lao động trong điều kiệnbình thường, trừ trường hợp người lao động bị TNLĐ, mắc bệnh nghề nghiệp
Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp: Tối đa 01 năm ( 12 tháng ); Sau
thời gian 12 tháng nếu sức khoẻ không phục hồi để làm các công việc trongđiều kiện bình thường thì không được hưởng trợ cấp tiền lương, Công ty giảiquyết chế độ chính sách theo quy định của Bộ luật lao động
Mức trợ cấp: Trợ cấp tiền lương hàng tháng bằng 01 hệ số lương tối
thiểu Nhà nước quy định từng thời kỳ
Trả lương: công nhân thử việc, học sinh thực tập nghề, công nhân được c.tyđào tạo thêm nghề trong thời gian thực tập nghề mới, công nhân học thực hànhcông nghệ mới, công nhân làm chuyên gia công nghệ mới
Khi người lao động được C.ty ký giao kết hợp đồng lao động thử việc,tiền lương trong thời gian thử việc được trả như sau:
1/ Đối với CN kỹ thuật và lao động phổ thông:
Đối với CN lao động thủ công:
Trang 31– Thời gian thử việc 5 ngày ( tính theo ngày công thực hiện ).
Đối với CN kỹ thuật:
– Thời gian thử việc 30 ngày ( tính theo ngày công thực hiện )
* Tiền lương trong thời gian thử việc được trả bằng 85% mức lương theo
hệ số cơ bản được xếp có phụ cấp khu vực và mức lương tối thiểu KH của C.ty
* Ngoài tiền lương thử việc, khi công nhân tham gia làm sản phẩm thìviệc chia thêm tiền lương được thực hiện như sau:
Các đơn vị chia tiền lương sản phẩm thực hiện do công nhân thử việctham gia trực tiếp sản xuất cùng công nhân chính theo các mức và đối tượngsau:
- 30 % tiền lương sản phẩm ( hoặc điểm ) chi trả cho công nhân thử việc (sản phẩm do công nhân thử việc trực tiếp tham gia sản xuất );
- 20 % tiền lương sản phẩm ( hoặc điểm ) chi trả cho công nhân chính( Tổ trưởng, nhóm trưởng hoặc thợ bậc cao ) được giao nhiệm vụ kèm cặpcông nhân thử việc
- 50 % còn lại được chia cho số công nhân sản xuất trong tổ hoặc nhómcùng làm với công nhân thử việc
2/ Đối với CBNV kỹ thuật nghiệp vụ:
a – Thời gian thử việc tối đa :
- Đối với Trung cấp : 30 ngày ( tính theo ngày công thực hiện )
- Từ Cao đẳng và Đại học trở lên: 60 ngày ( Trường hợp bố trí trực tiếplàm CNKT thì thử việc 30 ngày, tiền lương thử việc trả như CNKT )
b – Tiền lương trong thời gian hợp đồng thử việc ( Ghi tại quyết định ):
Được Công ty trả bằng 85% mức lương theo hệ số lương cơ bản ghi tại quyếtđịnh tuyển dụng và phụ cấp, theo mức lương tối thiểu KH của Công ty
Trả lương đối với học sinh thực tập nghề tại công ty:
Trang 321 Đối tượng áp dụng: Học sinh thực tập nghề có làm ra sản phẩm.
2 Đối tượng không áp dụng: Học sinh thực tập nghề không làm ra sản phẩm
3 Hình thức trả lương: Trả tối đa 85% tiền lương sản phẩm hoặc số điểm của
học sinh thực tập thực hiện được (điểm/công), số điểm (tiền lương) còn lại
được trả cho người hướng dẫn kèm cặp tay nghề hoặc công nhân trong tổnhóm cùng tham gia hướng dẫn
Ví dụ: Tổ đào gương số 3 thuộc PX Đá 5 thực hiện trong ca được 1,0 mét lò
=1.070 điểm, tổng số lao động 6 người (5 công nhân + 1 h/s) Sau khi bìnhcông chấm điểm: 5 công nhân được 200 điểm/người, 1 học sinh được 70 điểm(tương ứng với số sản phẩm làm được), thì số điểm của mỗi người được tínhnhư sau: 1 h/s = 70 đ x 85% = 60 điểm, số điểm còn lại (10 điểm) chia đều cho
5 công nhân chính, số điểm thực tế của mỗi công nhân chính sẽ là 202điểm/người-ca
Trả lương công nhân được c.ty đào tạo thêm nghề trong thời gian thựctập nghề mới:
1 Đối với thợ lò thực tập vận hành máng cào, quạt gió lò; cơ điện lò thực tậpvận hành tầu điện: Được trả bằng 100% đơn giá ngày công khoán công việcthực tập Trường hợp có tham gia làm thêm sản phẩm thì được trả thêm số tiềnlương sản phẩm thực hiện được
2 Các đối tượng còn lại: Được trả bằng 85% đơn giá ngày công khoán côngviệc thực hành
Trả lương công nhân trong thời gian học thực hành công nghệ mới:
1 Học thực hành trong lò: Trả bằng 100% đơn giá ngày công khoán công việcthực hành
2 Học thực hành ngoài lò: Đơn giá ngày công được trả bằng hệ số cấp bậccông việc khoán với phụ cấp khu vực, chức vụ (nếu có) x với mức lương tốithiểu kế hoạch của C.ty / 26
Trang 33TL ngày công = ( Hcbcv +Pcv + Pkv ) x Mtt /26 ; đồng
V Trả lương công nhân làm chuyên gia công nghệ mới: Được trả bằng130% đơn giá ngày công khoán của công việc đang làm
Điều 4 áp dụng hệ số khuyến khích SX đối với một số chức danh công việc
có tính chất đặc thù, được tính vào đơn giá sản phẩm:
1/ Chi tiết từng ngành nghề được quy định chi tiết tại phụ lục
2/ Vận dụng tăng đơn giá tiền lương 30% Đối với công nhân vận hànhmáy xúc, máy gạt khi bố trí 1 công nhân vận hành / ca máy, ( trường hợp bốtrí 2 công nhân vận hành/ca máy thì không áp dụng hệ số tăng đơn giá này ).3/ áp dụng tăng đơn giá tiền lương sản phẩm đối với công việc đào lòthượng, lò hạ trong than hoặc đá: K đc = 1,3 ( tăng 30% đơn giá tiền lương )với chiều dài 60 mét; áp dụng cho các chức danh công việc lao động trựctiếp đào thượng được nêu trong định mức chi tiết đào thượng
4/ Vận dụng tăng đơn giá tiền lương 17% thực hiện thông tư 16 /LĐTB –
XH của Bộ lao động thương binh xã hội về việc rút ngắn thời giờ làm việc đốivới lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, cụ thể như sau:
a - Hình thức thực hiện giảm giờ:
Số giờ rút ngắn được tính trả lương vào đơn giá tiền lương cho ngườilao động thay cho việc giảm bớt thời giờ trong ca làm việc; vì dây chuyền sảnxuất của Công ty có nhiều công đoạn và phân hạng lao động theo các môitrường làm việc khác nhau
b - Đối tượng và phạm vi áp dụng:
Người lao động làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
đã được Liên bộ LĐTBXH – Y tế phân hạng loại V, VI ( làm việc tronghầm lò ) Cụ thể gồm các chức danh công việc sau:
Trang 34+ Công nhân trực tiếp sản xuất: Khai thác than hầm lò; đào chống lò
( kể cả học sinh thực tập có ký hợp đồng lao động); vận tải lò; bắn mìn tronghầm lò; vận hành thiết bị trong hầm lò; sửa chữa cơ điện trong hầm lòV/hành trạm nạp ác quy trong hầm lò; lái, phụ tầu điện trong hầm lò; đo khí,thông gió trong hầm lò; cấp cứu mỏ, giải quyết sự cố trong hầm lò; sửa chữađường sắt trong hầm lò; nghiệm thu lấy mẫu than trong hầm lò; công nhântrắc địa, địa chất hầm lò; đổ bê tông trong hầm lò; lắp đặt thiết bị máy tronghầm lò; đóng mở các cửa gió sâu cách cửa lò từ 10 mét trở lên; tháo dỡ thuhồi vật tư thiết bị trong hầm lò;
+ Cán bộ chỉ huy sản xuất: Trực tiếp chỉ huy sản xuất trong hầm lò
( Quản đốc, Phó quản đốc; Lò trưởng, Phó quản đốc cơ điện lò ), Quản đốc,Phó quản đốc phân xưởng thông gió cấp cứu mỏ; Quản đốc, Phó quản đốcphân xưởng vận tải hầm lò; GSATHL;
c- Đối tượng không áp dụng:
- Người lao động làm các công việc không nêu tại mục b nêu trên
- Người lao động làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc haị, nguy hiểmnhưng C ty đã thực hiện chế độ làm việc giảm giờ ( làm việc theo chế độ
4 ca / ngày đêm, tức là 6 giờ/ca )
d - Hệ số điều chỉnh tăng đơn giá tiền lương được tính vào đơn giá tiền lương kế hoạch
e – Trường hợp đặc biêt: Công ty cho phép áp dụng hệ số khuyến khích làm
việc 6h/kíp như 8h/ca, với điều kiện phân xưởng phải tổ chức sản xuất sao chothời gian làm việc hữu ích là 6h/kíp, không kể thời gian chuẩ bị và chỉ áp dụngđối với các công trình trọng điểm cần đẩy nhanh tiến độ
1- Cơ sở xác định tỷ lệ tăng đơn giá ( Ktt16)
- Ký hiệu ( Ktt16 ) là hệ số tăng đơn giá tiền lương khi thực hiện thông tư16:
Trang 35Số giờ làm việc Số giờ tiêu chuẩn
kế hoạch hoặc _ quy định tại TT16
* Cách tính đơn giá tiền lương khi có hệ số Ktt 16:
Tiền lương ngày :
Mtt: Mức lương tối thiểu kế hoạch của C.ty
- Khi xác định đơn giá tiền lương/ đơn vị sản phẩm thì căn cứ vào định mứclao động
C.ty giao để tính
- Khi đã tính tăng đơn giá tiền lương trả cho người lao động thì không
Trang 363/ Đối với bộ phận phòng ban, quản lý công ty:
Hàng tháng sau khi xác định được quỹ lương thực hiện của khối giántiếp (Qth.gt ) quỹ lương sẽ được chia làm 2 phần:
Qth gt = T1+T2 ( đồng )Trong đó: Phần thứ nhất ( T1) là tổng tiền lương được tính theo chế độ;tính hệ số lương cơ bản cộng phụ cấp chức vụ ( nếu có ) và phụ cấp khu vựccủa từng CBNV nhân với mức lương tối thiểu Nhà nước quy định và số ngàycông thực tế làm việc ( tối đa bằng công chế độ );
Phần thứ 2 ( T2 ) là tiền lương còn lại sau khi quỹ lương thực hiện củakhối gián tiếp đã trừ tổng tiền lương được tính theo chế độ lương cơ bản( T1 )
T2 = Qth gt - T1 đồng /tháng
* Quy chế tiền thưởng
1 điều kiện và chỉ tiêu xét thưởng:
1 Đối với các đơn vị sản xuất:
- Hoàn thành KHSX được giao trong quý từ 100% trở lên.
- Không để xẩy ra tai nạn lao động chết người.
Cụ thể như sau:
a Các phân xưởng khai thác than:
- Lấy chỉ tiêu thực hiện sản xuất than nguyên khai làm chỉ tiêu chính
để xét thưởng; đào lò chuẩn bị đảm bảo phục vụ sản xuất cho kế hoạch sảnlượng khai thác than quý sau
- Trường hợp trong quý đơn vị được giao chuẩn bị diện sản xuất, chỉtiêu đánh giá mức độ hoàn thành là tiến độ đào lò để khai thác than lò chợđúng kế hoạch và lịch trình thi công
Trang 37b Các phân xưởng đào lò đá: Lấy chỉ tiêu thực hiện mét lò đào mới là
chỉ tiêu chính để xét thưởng, phục vụ xén lò cho các phân xưởng khai thácthan đúng tiến độ
c Phân xưởng Vận tải 1; Vận tải 2: Lấy chỉ tiêu thực hiện thực hiện
tấn kéo vận chuyển than để xét thưởng
d Phân xưởng Ô tô: Lấy chỉ tiêu bóc đất đá, khai thác than lộ thiên,
vận chuyển than cám sàng đi Bến cân
e Các phân xưởng còn lại và công nhân các phòng Vật tư, Hành
chính: Thực hiện hoàn thành khối lượng công việc được giao trong quý từ
100% trở lên
2 Các phòng ban:
- Công ty hoàn thành nhiệm vụ sản xuất trong quý
- Công ty không để xẩy ra tai nạn lao động chết người
- Hoàn thành nhiệm vụ cụ thể theo chức năng nhiệm vụ của từngphòng ban
3 Hạ mức thưởng:
- Đơn vị để xẩy ra tai nạn lao động hoặc sự cố lớn trong sản xuất
- Thực hiện mét lò xén vượt kế hoạch quý
- Thực hiện tăng độ tro than cám so với kế hoạch
- Có công nhân vi phạm nội quy, quy định của Công ty
- Mức giảm 1.000.000 đồng/1 vụ việc vi phạm
Đối tượng xét thưởng:
- Là CNVC thuộc khối SXKD, CBNV chuyên trách công tác Đảng
đoàn thể, có tên trong danh sách C.ty đến ngày cuối của quý xét thưởng;
- Thưởng đối với cá nhân do Hội đồng thi đua Công ty đánh giá gồmcác chức danh: Chủ tịch Công ty, Giám đốc, Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Côngđoàn Công ty, Phó Giám đốc, Trợ lý Giám đốc, Phó Chủ tịch Công đoàn
Trang 38C.ty, Kế toán trưởng, Bí thư Đoàn thanh niên C.ty, Trưởng các ban chuyêntrách ĐU Công đoàn C.ty, Trưởng phòng ban, Quản đốc, Phó bí thư Đoànthanh niên C.ty, Bí thư chi bộ, Chủ tịch Công đoàn đơn vị, Bí thư đoànthanh niên đơn vị.
Trang 39Mức thưởng:
1/ Đối với cá nhân: ới cá nhân: i v i cá nhân:
C.ty, Bí thư Đoàn thanh
niên C.ty, Trưởng các ban
chuyên trách ĐU Công
đoàn C.ty, Trưởng phòng
ban, Quản đốc
4
Phó bí thư Đoàn thanh
niên C.ty, Bí thư chi bộ,
Chủ tịch Công đoàn đơn
vị, Bí thư đoàn thanh niên
đơn vị
Trang 402 Đối với cá nhân: ới cá nhân: i v i CBCNV còn l i: ại:
Mức thưởng (đồng/người –quý)
Loại A Loại B Loại C
1 Các phân xưởng lò than, lò đá 400.000 300.000 200.000
2 Các phân xưởng Vận tải, TGCC, Ô tô,
3 Phòng ban và các phân xưởng còn lại 250.000 180.000 150.000
3 Phân loại thưởng:
- Loại A: Đơn vị hoàn thành KHSX tháng từ 110% trở lên
- Loại B: Đơn vị hoàn thành KHSX tháng từ 105% < 110%
- Loại C: Đơn vị hoàn thành KHSX tháng từ 100% < 105%
-Trường hợp khi các đơn vị phải điều chỉnh KHSX trong tháng, quý nếu
hoàn thành KH điều chỉnh thì mức thưởng áp dụng loại C
Phương pháp xác định tổng quỹ tiền thưởng của đơn vị: (Tổng số lao
động bình quân trong tháng x với mức tiền thưởng tương ứng với tỷ lệ
hoàn thành KH quý) trừ đi tổng số tiền bị giảm trừ (nếu có)
Quy định phân chia tiền thưởng trong đơn vị:
1 Hàng quý căn cứ vào KHSX được Giám đốc C.ty giao ( sản lượng, mét
lò ), bộ tứ đơn vị họp triển khai xây dựng quy định V/v thưởng hoànthành KHSX quý, công khai phổ biến cho CBCNV của đơn vị biết để thiđua phấn đấu hoàn thành KHSX
2 Căn cứ vào mức độ hoàn thành KHSX trong quý, bộ tứ đơn vị họp đánh
giá mức độ hoàn thành của từng cá nhân và phân chia số tiền thưởng củađơn vị cho từng cá nhân theo qui định đã được xây dựng từ đầu quý
3 Trường hợp CBCNV có nhiều lần điều động trong quý thì căn cứ vào
thời gian đóng góp của cá nhân ở mỗi đơn vị để xét thưởng