Về phía Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chức năng...104 KẾT LUẬN...105 Qua phân tích thực trạng quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN tỉnh Thái Bình giai đoạn 2005-2010 đã chỉ ra r
Trang 11 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu quản lý nhà nước về sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách nhà nước (NSNN) 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
- Đối tượng nghiên cứu: quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư từ NSNN của tỉnh Thái Bình 6
- Phạm vi nghiên cứu: Trong cơ cấu vốn đầu tư phát triển từ NSNN thì vốn đầu tư XDCB chiếm tỷ trọng lớn nhất và quan trọng nhất, thường chiếm từ 90%-95% tổng vốn đầu tư phát triển; vốn đầu tư bảo trì, duy tu, bảo dưỡng công trình và vốn đầu tư cho Chương trình mục tiêu quốc gia chiếm chưa đến 10% tổng vốn đầu tư phát triển từ NSNN Mặt khác, do mặt số liệu tổng hợp từ các nguồn như UBND tỉnh Thái Bình, Sở Tài chính tỉnh Thái Bình, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình nên phạm vi nghiên cứu của đề tài chủ yếu tập trung vào: Quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách nhà nước của tỉnh Thái Bình (giai đoạn 2005-2010) và không bao gồm nguồn vốn đầu tư XDCB thuộc trung ương nhưng đầu tư trên địa bàn 6
4 Phương pháp nghiên cứu 6
5 Những đóng góp của luận văn 8
7 Bố cục của Luận văn 9
Chương 1 10
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 10
ĐỐI VỚI SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ 10
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH 10
Trang 21.1.1 Khái niệm vốn đầu tư phát triển từ NSNN 10
1.1.2 Phân loại vốn đầu tư phát triển từ NSNN 14
1.2 Đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn NSNN 14
1.2.1 Khái niệm đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN 14
1.2.2 Phân loại đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN 16
1.2.3 Quy trình thực hiện đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN 17
1.3 Quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của cấp tỉnh 22
1.3.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của cấp tỉnh 22
1.3.2 Mục tiêu quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của chính quyền cấp tỉnh 25
1.3.3.Nội dung quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của chính quyền cấp tỉnh 26
Nội dung quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của chính quyền cấp tỉnh được thể hiện chủ yếu ở 3 khía cạnh sau: .26
- Hoạch định đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN của chính quyền cấp tỉnh 26
- Tổ chức thực hiện đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN của chính quyền cấp tỉnh 27
1.4 Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh 37
1.4.1 Các tiêu chí tổng quát 37
1.4.2 Các tiêu chí cụ thể 39
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh 40
1.5.1 Yếu tố chủ quan 40
1.5.1.1 Trình độ phát triển kinh tế xã hội của địa phương 40
Trang 3với hoạt động đầu tư XDCB 41
1.5.2.1 Hệ thống văn bản pháp quy của nhà nước trong đầu tư XDCB.41 1.5.2.2 Năng lực của nhà thầu trong thực hiện dự án đầu tư XDCB 42
Chương 2 43
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH THÁI BÌNH 43
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội tỉnh Thái Bình 43
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 43
2.1.1.1 Điều kiện địa lý 43
2.1.1.2 Điều kiện tài nguyên thiên nhiên 44
a Tài nguyên đất: 44
b Về tiềm năng và nguồn lợi thuỷ sản 44
c Tiềm năng khoáng sản: 45
d Về tiềm năng du lịch: 46
2.1.3 Lợi thế, hạn chế và những thách thức trong phát triển 47
2.1.3.1 Lợi thế 47
2.1.3.2 Hạn chế 48
2.1.3.3 Thách thức và vấn đề đặt ra 49
2.2 Thực trạng đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN của tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2005 – 2010 50
2.2.1 Tổng mức vốn đầu tư phát triển và cơ cấu vốn đầu tư 50
2.2.2 Cơ cấu sử dụng vốn ngân sách nhà nước tỉnh Thái Bình 53
2.2.3 Cơ cấu vốn NSNN cho đầu tư XDCB xét theo lĩnh vực, ngành nghề 56
- Đối với lĩnh vực công nghiệp và xây dựng: Được sự hỗ trợ đầu tư
tích cực từ ngân sách nhà nước, công nghiệp của tỉnh Thái Bình trong thời gian qua đã có sự sắp xếp, cơ cấu lại sản
Trang 4hóa trong các khâu sản xuất kinh doanh phát huy được những lợi thế của nhiều sản phẩm; do vậy tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp có xu hướng tăng lên qua các năm, đồng thời chất lượng phát triển của từng ngành công nghiệp có xu hướng tăng lên, cao hơn, bền vững hơn Tốc
độ tăng trưởng công nghiệp, xây dựng bình quân giai đoạn 2006-2010 đạt 24%, cao hơn 6,6%/năm so với giai đoạn 2001-2005 (17,24%) 60
- Đối với lĩnh vực thương nghiệp và dịch vụ: Trong cơ cấu vốn đầu
tư từ ngân sách nhà nước, mặc dù không nhận được sự quan tâm tương xứng với tiềm năng nhưng trong những năm qua các ngành dịch vụ của tỉnh Thái Bình phát triển
đa dạng, nhất là trong khu vực ngoài quốc doanh, chất lượng ngày càng tăng, đảm bảo đáp ứng được các nhu cầu của sự nghiệp phát triển kinh tế đồng thời phục vụ tốt đời sống nhân dân Lĩnh vực dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu GDP của tỉnh với nhiều hoạt động đa dạng của mọi thành phần kinh tế nhất là đối với lĩnh vực dịch vụ giao thông vận tải, tài chính ngân hàng, du lịch.61
2.2.4 Cơ cấu vốn NSNN đầu tư XDCB xét theo địa bàn 612.2.5 Kết quả đạt được 62
2.3 Thực trạng quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2005 - 2010 65
2.3.1 Hoạch định đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN của Tỉnh 652.3.2 Tổ chức thực hiện đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN của Tỉnh 672.3.3 Kiểm soát việc sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của Tỉnh 69
Trang 52005 - 2010 70
2.4.1 Đánh giá theo tiêu chí 70
2.4.2 Điểm mạnh trong quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh Thái Bình 74
2.4.3 Điểm yếu trong quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh Thái Bình 74
2.4.4 Nguyên nhân 78
CHƯƠNG 3 80
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ 80
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH THÁI BÌNH 80
3.1 Quan điểm, định hướng đầu tư tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011 - 2020 81
3.1.1 Mục tiêu phát triển KT-XH tỉnh Thái Bình đến năm 2020 81
3.1.1.1 Quan điểm phát triển chung 81
Tiếp tục phát huy tối đa nguồn nội lực, gắn mở rộng sản xuất hàng hóa của Thái Bình với thị trường trong nước, đồng thời tranh thủ mở rộng thị trường quốc tế, đẩy mạnh xuất khẩu, phát huy và sử dụng có hiệu quả mọi tiềm năng và nguồn lực cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, đưa Thái Bình trở thành Tỉnh có trình độ phát triển ở mức trung bình của Vùng đồng bằng Sông Hồng.81 3.1.2 Dự báo nhu cầu vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh Thái Bình đến năm 2020 86
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh Thái Bình 88
3.2.1 Nhóm giải pháp hoạch định đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN của Tỉnh 88
Trang 63.2.2 Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện đầu tư XDCB sử dụng vốn
NSNN của Tỉnh 93
3.2.2.2.Về quản lý thi công công trình 95
3.2.2.3.Về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 97
3.2.3 Nhóm giải pháp kiểm soát việc sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của Tỉnh 98
3.2.4 Các giải pháp khác 102
3.3 Điều kiện để thực hiện giải pháp 104
3.3.1 Về phía nhà nước 104
3.3.2 Về phía Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chức năng 104
KẾT LUẬN 105 Qua phân tích thực trạng quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN tỉnh Thái Bình (giai đoạn 2005-2010)
đã chỉ ra rằng công tác quản lý nhà nước đối với nguồn vốn này hiện vẫn còn nhiều bất cập như công tác quy hoạch, chủ trương đầu tư chưa nhất quán; chất lượng công tác hoạch định, quy hoạch đầu tư còn nhiều hạn chế; công tác kế hoạch hoá vốn đầu tư vẫn còn xẩy ra tình trạng bố trí dàn trải, chưa đạt được yêu cầu trọng tâm, trọng điểm; chất lượng công tác lập, thẩm định dự toán chưa cao còn nhiều sai sót; công tác thực hiện xây lắp còn bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém; đội ngũ công nhân thi công và cán bộ
kỹ thuật chất lượng chưa cao; công tác quản lý công trình, công trường bị buông lỏng; công tác giải phóng mặt bằng chưa thực sự được quan tâm đúng mức; công tác thanh quyết toán vốn đầu tư chưa được thực hiện một cách nghiêm túc; công tác thanh tra, kiểm tra chưa được chú trọng đúng mức; công tác thực
Trang 7đến việc giảm hiệu lực quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN nói riêng và hiệu quả đầu tư từ vốn NSNN nói chung 105
Từ những đánh giá nêu trên, luận văn đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư XDCB từ NSNN tỉnh Thái Bình trong thời gian tới, trong đó chủ yếu tập trung vào một số nhóm giải pháp cơ bản như:106 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Trang 8XDCB : Xây dựng cơ bản
NSNN : Ngân sách Nhà nước
KTXH : Kinh tế xã hội
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu quản lý nhà nước về sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách nhà nước (NSNN) 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
- Đối tượng nghiên cứu: quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư từ NSNN của tỉnh Thái Bình 6
- Phạm vi nghiên cứu: Trong cơ cấu vốn đầu tư phát triển từ NSNN thì vốn đầu tư XDCB chiếm tỷ trọng lớn nhất và quan trọng nhất, thường chiếm từ 90%-95% tổng vốn đầu tư phát triển; vốn đầu tư bảo trì, duy tu, bảo dưỡng công trình và vốn đầu tư cho Chương trình mục tiêu quốc gia chiếm chưa đến 10% tổng vốn đầu tư phát triển từ NSNN Mặt khác, do mặt số liệu tổng hợp từ các nguồn như UBND tỉnh Thái Bình, Sở Tài chính tỉnh Thái Bình, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình nên phạm vi nghiên cứu của đề tài chủ yếu tập trung vào: Quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách nhà nước của tỉnh Thái Bình (giai đoạn 2005-2010) và không bao gồm nguồn vốn đầu tư XDCB thuộc trung ương nhưng đầu tư trên địa bàn 6
4 Phương pháp nghiên cứu 6
5 Những đóng góp của luận văn 8
7 Bố cục của Luận văn 9
Chương 1 10
Trang 10NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH 10
1.1 Tổng quan về sử dụng vốn đầu tư phát triển từ NSNN 10
1.1.1 Khái niệm vốn đầu tư phát triển từ NSNN 10
1.1.2 Phân loại vốn đầu tư phát triển từ NSNN 14
1.2 Đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn NSNN 14
1.2.1 Khái niệm đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN 14
1.2.2 Phân loại đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN 16
1.2.3 Quy trình thực hiện đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN 17
1.3 Quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của cấp tỉnh 22
1.3.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của cấp tỉnh 22
1.3.2 Mục tiêu quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của chính quyền cấp tỉnh 25
1.3.3.Nội dung quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của chính quyền cấp tỉnh 26
Nội dung quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của chính quyền cấp tỉnh được thể hiện chủ yếu ở 3 khía cạnh sau: .26
- Hoạch định đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN của chính quyền cấp tỉnh 26
- Tổ chức thực hiện đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN của chính quyền cấp tỉnh 27
1.4 Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh 37
1.4.1 Các tiêu chí tổng quát 37
1.4.2 Các tiêu chí cụ thể 39
Trang 111.5.1 Yếu tố chủ quan 40
1.5.1.1 Trình độ phát triển kinh tế xã hội của địa phương 40
1.5.2.2 Hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư XDCB 40
1.5.1.3 Năng lực và phẩm chất đạo đức của cán bộ quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư XDCB 41
1.5.2.1 Hệ thống văn bản pháp quy của nhà nước trong đầu tư XDCB.41 1.5.2.2 Năng lực của nhà thầu trong thực hiện dự án đầu tư XDCB 42
Chương 2 43
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH THÁI BÌNH 43
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội tỉnh Thái Bình 43
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 43
2.1.1.1 Điều kiện địa lý 43
2.1.1.2 Điều kiện tài nguyên thiên nhiên 44
a Tài nguyên đất: 44
b Về tiềm năng và nguồn lợi thuỷ sản 44
c Tiềm năng khoáng sản: 45
d Về tiềm năng du lịch: 46
2.1.3 Lợi thế, hạn chế và những thách thức trong phát triển 47
2.1.3.1 Lợi thế 47
2.1.3.2 Hạn chế 48
2.1.3.3 Thách thức và vấn đề đặt ra 49
2.2 Thực trạng đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN của tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2005 – 2010 50
2.2.1 Tổng mức vốn đầu tư phát triển và cơ cấu vốn đầu tư 50
2.2.2 Cơ cấu sử dụng vốn ngân sách nhà nước tỉnh Thái Bình 53
Trang 12- Đối với lĩnh vực công nghiệp và xây dựng: Được sự hỗ trợ đầu tư
tích cực từ ngân sách nhà nước, công nghiệp của tỉnh Thái Bình trong thời gian qua đã có sự sắp xếp, cơ cấu lại sản xuất theo hướng khắc phục những khó khăn, gắn sản xuất với thị trường, thực hiện nhiều đổi mới công nghệ, hiện đại hóa trong các khâu sản xuất kinh doanh phát huy được những lợi thế của nhiều sản phẩm; do vậy tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp có xu hướng tăng lên qua các năm, đồng thời chất lượng phát triển của từng ngành công nghiệp có xu hướng tăng lên, cao hơn, bền vững hơn Tốc
độ tăng trưởng công nghiệp, xây dựng bình quân giai đoạn 2006-2010 đạt 24%, cao hơn 6,6%/năm so với giai đoạn 2001-2005 (17,24%) 60
- Đối với lĩnh vực thương nghiệp và dịch vụ: Trong cơ cấu vốn đầu
tư từ ngân sách nhà nước, mặc dù không nhận được sự quan tâm tương xứng với tiềm năng nhưng trong những năm qua các ngành dịch vụ của tỉnh Thái Bình phát triển
đa dạng, nhất là trong khu vực ngoài quốc doanh, chất lượng ngày càng tăng, đảm bảo đáp ứng được các nhu cầu của sự nghiệp phát triển kinh tế đồng thời phục vụ tốt đời sống nhân dân Lĩnh vực dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu GDP của tỉnh với nhiều hoạt động đa dạng của mọi thành phần kinh tế nhất là đối với lĩnh vực dịch vụ giao thông vận tải, tài chính ngân hàng, du lịch.61
2.2.4 Cơ cấu vốn NSNN đầu tư XDCB xét theo địa bàn 612.2.5 Kết quả đạt được 62
- Về phát triển cơ cở hạ tầng: Ngân sách nhà nước tập trung đầu tư vào các lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội của tỉnh nên môi trường đầu tư của tỉnh đã và đang được cải thiện một cách rõ nét, mạng lưới giao thông đường bộ phân bố tương đối hợp lý Trong nhiều năm qua, Thái Bình đã tập trung đầu tư để nâng cấp đường giao thông do tỉnh, huyện quản lý, rải nhựa, rải cấp phối và thường xuyên duy
tu, sửa chữa được nhiều tuyến đường liên huyện, liên xã, liên thôn Đường giao thông nông thôn được tập trung chỉ đạo xây dựng và cải tạo khá nhanh, các đường trục xã được nâng cấp rải cấp phối, rải
Trang 13(chiếm 3,8%), đường huyện 540km (chiếm 15,5%), đường xã 2.763km (chiếm 79,5%) Ngoài ra, có tổng số 955 chiếc cầu với độ dài 9111m và 03 phà Đây là một trong những thành công của Thái Bình trong công cuộc phát triển kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân trong tỉnh Mức tăng trưởng về vận tải hàng hoá bình quân 15% về khối lượng vận chuyển và 56,8% về khối lượng hàng hoá luân chuyển Vận tải hành khách tăng trưởng bình quân 10,9% về khối lượng vận chuyển và 13,4% về khối lượng hành khách luân chuyển Nhờ môi trường đầu tư đã được thay đổi và liên tục được cải thiện đáp ứng được yêu cầu phát triển đã khuyến khích các thành phần kinh tế chủ động, tự tin trong việc bỏ vốn vào sản
xuất kinh doanh góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh 63
- Về giải quyết công ăn việc làm cho người lao động: Thực hiện chủ trương phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp cùng với quan tâm đầu tư hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; Thái Bình đã thực hiện đầu tư quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp tập trung với tỷ lệ lấp đầy cao như: KCN Phúc Khánh (300 ha), Nguyễn Đức Cảnh (102 ha), Tiền Hải (128,2 ha), Cầu Nghìn (97,5 ha), Gia Lễ (100 ha) và các huyện cũng đã quy hoạch, xây dựng một số cụm công nghiệp Tính đến năm 2005, trên địa bàn tỉnh đã có 196 dự án đầu tư với tổng số vốn đầu tư đăng ký khoảng 4 200 tỷ đồng, thu hút 53.348 lao động trong đó có 126 dự án đã đi vào sản xuất với tổng vốn đầu tư 2.875 tỷ đồng thu hút 23.000 lao động đã góp phần tích cực thúc đẩy công nghiệp của tỉnh phát triển 64
2.3 Thực trạng quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2005 - 2010 65
2.3.1 Hoạch định đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN của Tỉnh 65
2.3.2 Tổ chức thực hiện đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN của Tỉnh 67
2.3.3 Kiểm soát việc sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của Tỉnh 69
2.4 Đánh giá quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2005 - 2010 70
2.4.1 Đánh giá theo tiêu chí 70
2.4.2 Điểm mạnh trong quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh Thái Bình 74
2.4.3 Điểm yếu trong quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh Thái Bình 74
2.4.4 Nguyên nhân 78
CHƯƠNG 3 80
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ 80
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH THÁI BÌNH 80
3.1 Quan điểm, định hướng đầu tư tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011 - 2020 81
Trang 14Tiếp tục phát huy tối đa nguồn nội lực, gắn mở rộng sản xuất hàng hóa
của Thái Bình với thị trường trong nước, đồng thời tranh thủ mở rộng thị trường quốc tế, đẩy mạnh xuất khẩu, phát huy và sử dụng
có hiệu quả mọi tiềm năng và nguồn lực cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, đưa Thái Bình trở thành Tỉnh có trình
độ phát triển ở mức trung bình của Vùng đồng bằng Sông Hồng.81 3.1.2 Dự báo nhu cầu vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh Thái Bình đến
năm 2020 86
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh Thái Bình 88
3.2.1 Nhóm giải pháp hoạch định đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN của Tỉnh 88
3.2.1.2 Nâng cao chất lượng công tác tư vấn lập báo cáo đầu tư, lập dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư 91
3.2.2 Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN của Tỉnh 93
3.2.2.2.Về quản lý thi công công trình 95
3.2.2.3.Về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 97
3.2.3 Nhóm giải pháp kiểm soát việc sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của Tỉnh 98
3.2.4 Các giải pháp khác 102
3.3 Điều kiện để thực hiện giải pháp 104
3.3.1 Về phía nhà nước 104
3.3.2 Về phía Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chức năng 104
KẾT LUẬN 105 Qua phân tích thực trạng quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN tỉnh Thái Bình (giai đoạn 2005-2010)
đã chỉ ra rằng công tác quản lý nhà nước đối với
Trang 15chất lượng công tác hoạch định, quy hoạch đầu tư còn nhiều hạn chế; công tác kế hoạch hoá vốn đầu tư vẫn còn xẩy ra tình trạng bố trí dàn trải, chưa đạt được yêu cầu trọng tâm, trọng điểm; chất lượng công tác lập, thẩm định dự toán chưa cao còn nhiều sai sót; công tác thực hiện xây lắp còn bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém; đội ngũ công nhân thi công và cán bộ
kỹ thuật chất lượng chưa cao; công tác quản lý công trình, công trường bị buông lỏng; công tác giải phóng mặt bằng chưa thực sự được quan tâm đúng mức; công tác thanh quyết toán vốn đầu tư chưa được thực hiện một cách nghiêm túc; công tác thanh tra, kiểm tra chưa được chú trọng đúng mức; công tác thực hiện giám định đầu tư và nghiệm thu công trình chưa thực sự nghiêm túc, có lúc còn qua loa đại khái… dẫn đến việc giảm hiệu lực quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN nói riêng và hiệu quả đầu tư từ vốn NSNN nói chung 105
Từ những đánh giá nêu trên, luận văn đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư XDCB từ NSNN tỉnh Thái Bình trong thời gian tới, trong đó chủ yếu tập trung vào một số nhóm giải pháp cơ bản như:106 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
HÌNH VẼ
Hình 1.1: Chu kỳ Dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN Error: Reference
source not found
Hình 1.2: Nội dung quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ
NSNN Error: Reference source not found
Trang 16PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thái Bình là một tỉnh ven biển, nằm ở phía nam vùng đồng bằng sôngHồng, nằm trong vùng ảnh hưởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- Quảng Ninh, gần kề với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểmBắc bộ Những khu vực phát triển năng động này đã tác động mạnh mẽ đếnquá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Bình Cơ cấu kinh tế có sựthay đổi, chuyển dịch khá mạnh từ một tỉnh thuần nông nghiệp nay đã từngbước chuyển sang một tỉnh nông công nghiệp và phát triển dịch vụ Các chỉtiêu tăng trưởng không ngừng tăng lên và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng tích cực, đi kèm với nó là những thay đổi, chuyển biến mạnh mẽnhững vấn đề xã hội Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2006-2010 đạt 12, 05%,cao hơn bình quân giai đoạn 2001-2005 (7, 2%), trong đó ngành công nghiệpxây dựng đóng góp khoản 6, 2%, ngành dịch vụ 3, 9%, ngành nông nghiệp là
1, 95% vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh Cơ cấu kinh tế theo ngành, lĩnh vựccủa tỉnh có sự chuyển dịch theo hướng khai thác lợi thế của từng ngành, giảmdần tỷ trọng nông, lâm nghiệp và tăng dần tỷ trọng công nghiệp Tỷ trọng khuvực công nghiệp tăng từ 24, 1% năm 2005 lên 33% vào năm 2010; tỷ trọngkhu vực dịch vụ năm 2005 là 34, 2% và năm 2010 là 34%; khu vực nôngnghiệp giảm từ 41, 8% năm 2005 xuống còn 35.8% vào năm 2010
Một trong số những nguyên nhân quan trọng có tính chất quyết định đemlại những thành công trên đó là hoạt động đầu tư phát triển của Thái Bình trongthời gian qua đã làm thay đổi một cách căn bản bộ mặt kinh tế của Thái Bình
Tuy nhiên, so với mặt bằng chung của các địa phương thuộc khu vựcđồng bằng Sông Hồng thì Thái Bình vẫn thuộc nhóm địa phương có tốc độphát triển ở mức trung bình Tăng trưởng và phát triển kinh tế chủ yếu vẫn
Trang 17dựa vào đầu tư từ ngân sách nhà nước Trong khi đó, tích luỹ nội bộ nền kinh
tế thấp, nguồn vốn dân cư và khu vực tư nhân bị phân tán, nhỏ lẻ Việc thuhút vốn đầu tư nước ngoài vẫn còn hạn chế và phải cạnh tranh quyết liệt vớicác địa phương lân cận như: Hải Dương, Hải Phòng, Nam Định, Hưng Yên
Do đó, trong thời gian tới, đầu tư từ ngân sách nhà nước vẫn giữ vai trò chủđạo trong thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội toàn tỉnh
Bên cạnh những thành quả tích cực do hoạt động đầu tư phát triển từnguồn vốn ngân sách nhà nước mà chủ yếu là đầu tư XDCB đem lại cho nềnkinh tế của Tỉnh thì việc quản lý sử dụng nguồn vốn này phục vụ đầu tư trongthời gian qua cũng bộc lộ rõ nhiều bất cập cần phải nghiên cứu và xử lý kịpthời Những vấn để rút ra được trong việc nghiên cứu quản lý sử dụng nguồnvốn ngân sách nhà nước cũng như hoạt động đầu tư phát triển (đầu tư XDCB)bằng nguồn vốn này không chỉ mang ý nghĩa về mặt lý luận mà còn đóng vaitrò quan trọng trong việc xử lý những vấn đề trong thực tiễn Do đó, tác giả
chọn Đề tài: “Quản lý sử dụng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà
nước ở tỉnh Thái Bình” để nghiên cứu với mục đích góp phần nào đó nhằm
khắc phục những tồn tại, hạn chế trong quản lý sử dụng vốn đầu tư phát triển
mà chủ yếu là đầu tư XDCB của tỉnh Thái Bình trong thời gian qua
2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu quản lý nhà nước về sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách nhà nước (NSNN).
Theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước thì ngân sách nhà nước làtoàn bộ các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước trong dự toán đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm đểđảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Nhà nước thực hiệnchi từ ngân sách nhằm đảm bảo sự vận hành của bộ máy nhà nước (chi thườngxuyên) và thực hiện các kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế xã hội đấtnước (chi đầu tư phát triển)
Trang 18Nhà nước có thể thực hiện đầu tư trực tiếp từ nguồn vốn ngân sách nhànước đối với các dự án như phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, đây là các
dự án đòi hỏi nhà nước phải tham gia với tư cách là chủ đầu tư, theo dõi, quản
lý từ quá trình chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư.Tất nhiên, đối với một số dự án nhà nước có thể chuyển giao quyền quản lý,vận hành kết quả đầu tư cho các đối tượng khác không thuộc khu vực nhànước, ví dụ: đấu thầu khai thác thu phí những con đường được đầu tư xâydựng từ ngân sách nhà nước…
Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động quản lý sử dụngvốn đầu tư từ ngân sách nhà nước chủ yếu tập trung trong quản lý dự án đầu
tư xây dựng cơ bản và có thể kể đến một số công trình: “Quản lý nhà nước
đối với dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước ở Việt Nam” (tác giả
Tạ Văn Khoái); “Đổi mới cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ
bản của nhà nước” (tác giả Trần Văn Hồng); “Hoàn thiện cơ chế quản lý nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản ở Việt Nam” (tác giả
Nguyễn Mạnh Đức); “Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây
dựng cơ bản ở Việt Nam” (tác giả Nguyễn Ngọc Định) Xét theo ngành, lĩnh
vực, địa bàn thì có: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố Hà Nội quản lý” (tác giả Cấn Quang Tấn); “Nghiên cứu một số vấn đề về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Việt Nam” (tác giả Lê
Thanh Hương); “Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng các dự án
đầu tư xây dựng công trình giao thông đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh”
(tác giả Lê Mạnh Tường);
Các công trình nghiên cứu nêu trên xem xét vấn đề đầu tư từ ngân sáchnhà nước theo mô hình đầu tư truyền thống Nguồn vốn đầu tư thuần tuý là từngân sách nhà nước, có nguồn gốc ngân sách nhà nước (ODA, trái phiếu )
Trang 19hoặc thực hiện theo cơ chế tín dụng đầu tư phát triển Quá trình quản lý là quátrình tác động một chiều của nhà nước lên đối tượng quản lý là dự án đầu tư.Việc tìm kiếm các giải pháp quản lý sử dụng vốn đầu tư chủ yếu là trong mốiquan hệ thuộc khu vực nhà nước, mang tính hành chính và mới chỉ giải quyếtđược vấn đề làm sao để vốn đầu tư của nhà nước không bị thất thoát, lãng phí
Về cơ bản các công trình nghiên cứu nêu trên được thực hiện dựa trêngiả định nhà nước đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho đầu tư Vấn đề thất thoát lãngphí vốn đầu tư cũng như tính hiệu quả không cao của các dự án đầu tư xâydựng cơ bản chủ yếu là do khâu tổ chức thực hiện Tuy nhiên, trên thực tếnguồn lực nhà nước là giới hạn và luôn gặp khó khăn trong việc bố trí nguồnvốn cho các dự án đầu tư Đồng thời, tính hiệu quả của vốn đầu tư của nhànước không chỉ dừng lại ở việc làm thế nào để không bị thất thoát, lãng phí màcòn thể hiện ở khía cạnh sử dụng vốn nhà nước một cách tối ưu trong mốiquan hệ với các nguồn vốn khác và trong điều kiện nguồn lực nhà nước bị giớihạn để đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất Đây là vấn đề chưa được giảiquyết một cách thấu đáo trong hầu hết các công trình nghiên cứu về đầu tưcông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nêu trên
Đồng thời, bối cảnh kinh tế xã hội tại nghiên cứu đến nay có nhiều thayđổi căn bản, toàn diện nên nhiều vấn đề đã nghiên cứu không còn phù hợp vớithực tiễn và xu hướng phát triển, đặc biệt là vấn đề cơ cấu đầu tư XDCB từnguồn vốn ngân sách nhà nước, đối tượng thụ hưởng, huy động vốn đầu tư(xã hội hóa, mô hình hợp tác công tư ), quy hoạch và kế hoạch hóa đầu tư,lập dự toán, tổ chức bộ máy và phân cấp quản lý Thậm chí có công trìnhnghiên cứu khi chưa có Luật Ngân sách nhà nước và một số Luật chuyênngành như: Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng
Ở Việt Nam hiện nay, để quản lý hoạt động đầu tư nói chung và đầu tưXDCB từ ngân sách nhà nước nói riêng, Nhà nước đã ban hành một hệ thống
Trang 20các văn bản quy phạm pháp luật và thường xuyên có sự thay đổi, điều chỉnhcho phù hợp với tình hình thực tiễn.
Bên cạnh việc ban hành cơ chế, chính sách quản lý nêu trên, cùng vớiđẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát; trong thời gian qua, vốn đầu
tư XDCB từ ngân sách nhà nước đã góp phần quan trọng thúc đẩy mạnh mẽviệc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo nên sự chuyển biến quan trọng về kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội, tăng năng lực của nhiều ngành kinh tế và cải thiện đờisống nhân dân Tuy nhiên, kết quả đạt được vẫn chưa đáp ứng yêu cầu, tìnhtrạng vi phạm các quy định về quản lý vẫn còn phổ biến, ngày càng tinh vikhiến cho việc thất thoát, lãng phí nguồn vốn này ngày càng khó nhận diện và
đi vào chiều sâu
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng vốn đầu tư XDCB từ ngânsách nhà nước bị thất thoát, lãng phí, sử dụng không hiệu quả nhưng nguyênnhân cơ bản, chủ yếu nhất vẫn là do cơ chế quản lý còn tồn tại quá nhiều bấtcập Điều này được thể hiện rất rõ ở sự thiếu sự thống nhất giữa các Luật vàcác văn bản hướng dẫn Luật; việc phân cấp đầu tư, phân cấp quản lý chưa rõràng; cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý chuyên ngành còn lỏng lẻo,đặc biệt là giữa cơ quan quyết định đầu tư và cơ quan tài chính quản lý ngânsách nhà nước; cơ chế phân bổ vốn vẫn còn dàn trải, thiếu tập trung, khônghiệu quả trong điều kiện nguồn lực ngân sách hạn chế; cơ chế giám sát, kiểmsoát việc giải ngân vốn chưa đồng bộ và không hiệu quả; chưa gắn đượcquyền hạn với trách nhiệm cá nhân trong quản lý; chế tài xử lý vi phạm chưanghiêm; thủ tục hành chính còn nặng nề
Do vậy, cần phải nghiên cứu, đánh giá lại một cách tổng thể, có hệthống và chi tiết cơ chế quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư XDCB từ ngânsách nhà nước để từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện nhằm quản lý sử dụng
có hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí nguồn vốn rất quan trọng này
Trang 21Do đó, trong đề tài “Quản lý sử dụng vốn đầu tư phát triển từ ngân
sách nhà nước ở tỉnh Thái Bình”, tác giả nghiên cứu quản lý hoạt động đầu
tư XDCB từ ngân sách nhà nước dưới góc độ nhà nước là chủ thể của hoạtđộng đầu tư và toàn bộ vốn đầu tư thuần tuý là vốn ngân sách nhà nước và cónguồn gốc từ ngân sách nhà nước (không bao gồm vốn đầu tư thuộc khu vựcdoanh nghiệp nhà nước)
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư
từ các nguồn như UBND tỉnh Thái Bình, Sở Tài chính tỉnh Thái Bình, Sở Kếhoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình nên phạm vi nghiên cứu của đề tài chủ yếu
tập trung vào: Quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ
bản (XDCB) từ ngân sách nhà nước của tỉnh Thái Bình (giai đoạn 2010) và không bao gồm nguồn vốn đầu tư XDCB thuộc trung ương nhưng đầu tư trên địa bàn.
2005-Từ đó khái quát lên bức tranh tổng thể về tình hình quản lý nhà nướcđối với sử dụng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước
4 Phương pháp nghiên cứu
Để phục vụ cho việc nghiên cứu, tác giả dự kiến sử dụng các phươngpháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp thống
kê, tổng hợp, phân tích, phân kỳ so sánh nhằm xác định vấn đề có tính quyluật, những vấn đề mang tính đặc thù, từ đó rút ra kết luận cũng như đề xuất
Trang 22các giải pháp xử lý phù hợp Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp nghiêncứu định tính và định lượng.
Phương pháp nghiên cứu định tính, cụ thể là phương pháp phỏng vấnsâu đối với các chuyên gia, các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lýnhằm cung cấp dữ liệu sống động về chính sách và thực trạng quản lý hoạtđộng đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước
Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng để minh hoạ, lượnghoá kết quả, hiệu quả cũng như chỉ ra những tồn tại, hạn chế của hoạt độngquản lý đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước
Bên cạnh đó, tác giả còn sử dụng phương pháp tổng hợp, so sánh,thống kê để nghiên cứu và phân tích dữ liệu như: phân tổ, phân tích dãy sốthời gian, biểu đồ, chỉ số, hồi quy tương quan nhằm giúp công tác nghiêncứu thuận lợi và đạt kết quả tốt
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu gồm cả dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơcấp Dữ liệu thứ cấp được lấy từ các tài liệu thống kê, các cuộc điều tra khảosát, bài báo và công trình nghiên cứu, số liệu của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch vàĐầu tư tỉnh Thái Bình Dữ liệu sơ cấp được lấy từ điều tra thông qua hệthống các bảng hỏi kết hợp với phỏng vấn chuyên sâu do tác giả trực tiếp tiếnhành Bảng hỏi được thiết kế phù hợp với nội dung điều tra nghiên cứu, phùhợp với yêu cầu của đề tài và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho đối tượng đượcđiều tra trong việc trả lời các câu hỏi cũng như đảm bảo tính chính xác của dữliệu thu thập
Phần lớn các công trình nghiên cứu tại Việt Nam cho đến nay khi xemxét vấn đề vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước theo kiểu một chiều: quan niệmnhà nước là chủ thể quản lý, đưa ra các biện pháp quản lý còn đối tượng đượcgiao sử dụng vốn luôn tìm cách lợi dụng kẽ hở trong cơ chế quản lý để trục
Trang 23lợi, gây thất thoát, lãng phí Do đó, cơ chế quản lý do nhà nước ban chủ yếumang tính áp đặt, một chiều nên hiệu quả quản lý không phải lúc nào cũng đạtđược mục tiêu đã đề ra.
Để giải quyết được câu hỏi quản lý nêu trên, tác giả nghiên cứu mốiquan hệ chặt chẽ giữa với 3 chủ thể trong quá trình quản lý đầu tư XDCB từngân sách nhà nước từ đó đề xuất các kiến nghị về mặt cơ chế để quản lý đầu
tư XDCB từ ngân sách nhà nước, gồm:
- Cơ quan quản lý nhà nước: các cơ quan, tổ chức có liên quan trongquản lý nhà nước đối với lĩnh vực đầu tư như UBND tỉnh, Sở Kế hoạch vàĐầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước, Kiểm toán
- Đối tượng được giao sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước: cơquan, tổ chức, đơn vị được giao làm chủ đầu tư
- Đối tượng thụ hưởng: cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, cộng đồngdân cư được hưởng lợi ích từ các dự án đầu tư phát triển từ ngân sách nhànước mang lại
Ngoài ra, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống tiến hànhlựa chọn, nghiên cứu, đánh giá một cách toàn diện công tác quản lý của một số
dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn ngân sách nhà nước có tính chất đại diện cao
và phản ánh được một cách tương đối đầy đủ các khía cạnh trong công tác quản
lý đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước từ khâu phân bổ kế hoạch vốn đầu tưđến khâu triển khai thực hiện dự án đầu tư đến giải ngân, thanh quyết toán vốn
5 Những đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa được những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước đối với
sử dụng vốn đầu tư phát triển từ NSNN của tỉnh, trong đó chủ yếu tập trunglàm rõ một số vấn đề liên quan trực tiếp đến đầu tư XDCB như: Nội dung củahoạt động quản lý đầu tư XDCB là gì? Nội dung của hoạt động quản lý vốn
Trang 24đầu tư XDCB từ NSNN có gì khác so với quản lý các hoạt động đầu tư khác, sửdụng các nguồn vốn khác? Những nhân tố tác động đến quản lý nhà nước đốivới việc sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN?
- Phân tích thực trạng quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ ngân sách
nhà nước tỉnh Thái Bình (giai đoạn 2005-2010) từ đó đánh giá kết quả đạtđược, những mặt còn hạn chế cần phải khắc phục và xác định được nguyênnhân của những tồn tại, hạn chế đó
- Từ những phân tích nêu trên, đề xuất một số giải pháp cũng như điềukiện thực hiện giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với sử dụngvốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước tỉnh Thái Bình trong thời gian tới
7 Bố cục của Luận văn
Ngoài phần “Lời mở đầu” và “Kết luận”, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cở sở lý luận về quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn
đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước của tỉnh
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư
phát triển từ ngân sách nhà nước của tỉnh Thái Bình giai đoạn 2005-2010.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với
sử dụng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước của tỉnh Thái Bình.
Trang 25Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH
1.1 Tổng quan về sử dụng vốn đầu tư phát triển từ NSNN
1.1.1 Khái niệm vốn đầu tư phát triển từ NSNN
1.1.1.1 Đầu tư phát triển
Đầu tư là một khái niệm rất rộng dùng để chỉ một hoạt động kinh tế củacon người trong xã hội và được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau tuỳ thuộcvào nội dung và mục đích nghiên cứu Tuy nhiên, về bản chất đầu tư là sự bỏ
ra những nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu vềcho nhà đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã
bỏ ra để đạt được kết quả mong muốn Xét về hình thức thực hiện thì đầu tưbao gồm: đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp
Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp nhằm duy trì
và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt đờisống của xã hội Tức là tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, đơn vị sản xuất vàcung ứng dịch vụ Đầu tư phát triển đóng vai trò rất quan trọng đối với tăngtrưởng và phát triển của nền kinh tế tại mỗi quốc gia
Đầu tư phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lựcvật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và cấu trúc
hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡng đào tạonguồn nhân lực, thực hiện chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động củacác tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạotiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội, tạo việc làm và nâng cao đời sống của mọi
Trang 26thành viên trong xã hội Đầu tư phát triển tạo nền tảng ban đầu cho các hoạtđộng đầu tư khác Các hình thức đầu tư gián tiếp không thể tồn tại và vận độngnếu không có đầu tư phát triển
Tuy nhiên, trong phạm vi đề tài này, tác giả sử dụng khái niệm chung
nhất về đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước là việc nhà
nước sử dụng quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của mình (ngân sách nhà nước) tiến hành thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội và một số lĩnh vực khác nhằm thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
xã hội đất nước Nhà nước có thể thực hiện đầu tư trực tiếp từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước đối với các dự án như phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xãhội, đây là các dự án đòi hỏi nhà nước phải tham gia với tư cách là chủ đầu tư,theo dõi, quản lý từ quá trình chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hànhkết quả đầu tư Tất nhiên, đối với một số dự án nhà nước có thể chuyển giaoquyền quản lý, vận hành kết quả đầu tư cho các đối tượng khác không thuộckhu vực nhà nước, ví dụ: đấu thầu khai thác thu phí những con đường đượcđầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước…
1.1.1.2 Vốn đầu tư phát triển
Vốn là một khái niệm rất rộng chỉ điều kiện để thực hiện một hoạt độngnào đó trong xã hội và được phân chia thành nhiều loại khác nhau: vốn đầu
tư, vốn nhân lực, vốn xã hội… trong đó vốn đầu tư là khái niệm cũng là yếu
tố quan trọng nhất trong hầu hết các mô hình sản xuất, tăng trưởng và pháttriển kinh tế cũng như yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất
Vốn đầu tư phát triển là tiền tích luỹ của xã hội, các cơ sở sản xuất kinhdoanh, tiền tiết kiện của nhân dân và tiền huy động từ các nguồn lực khácđược đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực hiện có vàtạo ra tiềm lực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh cũng như các hoạt động kháccủa xã hội Nhìn chung, đặc điểm cơ bản của vốn đầu tư là luôn gắn vớiquyền sở hữu của một chủ thể nhất định tuy nhiên có thể tách rời quyền quản
Trang 27lý và sử dụng; có chức năng sinh lời nhưng chỉ đạt được hiệu quả khi tích tụđược một khối lượng nhất định; có giá trị về mặt thời gian; đại diện cho mộtlượng giá trị nhất định
Việc phân loại vốn đầu tư phát triển hiện nay chủ yếu chia theo nguồnhình thành và được chia làm 02 nhóm lớn là: vốn đầu tư phát triển trong nước vàvốn đầu tư phát triển nước ngoài
* Đối với vốn đầu tư phát triển trong nước gồm:
- Vốn ngân sách nhà nước
- Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
- Vốn đầu tư từ doanh nghiệp nhà nước
- Nguồn vốn khu vực tư nhân
* Đối với vốn đầu tư phát triển nước ngoài gồm:
- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
- Vốn tài trợ, viện trợ của các chính phủ, tổ chức quốc tế (ODA)
1.1.1.3 Vốn đầu tư phát triển từ NSNN
Vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước là bộ phận vốn đầu tư rấtquan trọng phục vụ trực tiếp cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội quốc gia,chủ yếu đầu tư trong các lĩnh vực cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, quốc phòng anninh, hỗ trợ cho các dự án công cộng và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, đầu tư vào các lĩnh vực mà tư nhânkhông đủ khả năng đầu tư hoặc không muốn đầu tư
Xét trong vị trí tương quan đối với các loại vốn đầu tư phát triển khác nhưvốn tín dụng phát triển của nhà nước, doanh nghiệp nhà nước, vốn ODA, khuvực tư nhân, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thì vốn đầu tư phát triển từ NSNNđóng vai trò rất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗiquốc gia, nhất là đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam
Trang 28Tuy nhiên, vốn đầu tư phát triển từ NSNN có nhiều đặc điểm khác biệt
về bản chất so với các nguồn vốn khác, như:
- Quyền sở hữu, quyền quản lý và quyền sử dụng bị tách biệt Nhànước nắm quyền sở hữu nhưng quyền quản lý được thực hiện thông qua các
Bộ, ngành và chủ đầu tư được trao quyền sử dụng vốn
- Gồm nhiều loại khác nhau, theo đó là cơ chế quản lý sử dụng cũngkhác nhau và rất phức tạp, như: vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA, vốnthuộc trung ương quản lý, vốn thuộc địa phương quản lý, vốn chương trìnhmục tiêu quốc gia…;
- Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước luôn hướng tới những lợi íchchung, lợi ích công cộng;
- Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước chịu sự quản lý, chi phối của nhiềucấp, nhiều ngành, nhiều địa phương từ khâu huy động vốn, lập kế hoạch dựtoán, giải ngân đến thanh quyết toán vốn đầu tư và được thực hiện trên quy
mô rộng lớn
- Việc đo lường hiệu quả chủ yếu dựa trên các chỉ tiêu kinh tế xã hội vàcác thước đo định tính vì vốn ngân sách nhà nước hầu hết là tập trung đầu tưvào các lĩnh vực không có khả năng thu hồi vốn
- Phạm vi của cơ chế quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước là rấtrộng, từ khâu lập quy hoạch, thẩm định dự án đầu tư đến khâu thiết kế kỹthuật, lập dự toán, tổ chức đấu thầu, ký kết hợp đồng kinh tế, triển khai thựchiện đầu tư việc thất thoát, lãng phí vốn có thể xảy ra ở bất cứ khâu nào nếu
ở đó cơ chế quản lý bị buông lỏng hoặc không chặt chẽ
Rõ ràng, với những đặc điểm như trên, vốn ngân sách nhà nước là đốitượng rất “nhạy cảm”, dễ bị “tổn thương” trong quá trình quản lý sử dụng,luôn ẩn chứa những nguy cơ thất thoát, lãng phí, không hiệu quả
Trang 291.1.2 Phân loại vốn đầu tư phát triển từ NSNN
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Ngân sách nhànước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định vàđược thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụcủa Nhà nước
Ngân sách nhà nước được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau trong
đó quan trọng nhất là thuế, thuế là nguồn thu chủ yếu của nhà nước Hiện nay,các nguồn tài trợ, hỗ trợ phát triển chính thức và vay nợ nước ngoài cũngđược coi là một bộ phận cấu thành của Ngân sách nhà nước Nhà nước thựchiện chi từ ngân sách nhằm đảm bảo sự vận hành của bộ máy nhà nước (chithường xuyên) và thực hiện các kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế xãhội đất nước (chi đầu tư phát triển)
Như vậy, vốn đầu tư phát triển từ NSNN là một bộ phận cấu thành củaNSNN và được chia thành 03 loại:
- Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản (XDCB)
- Vốn đầu tư cho hoạt động bảo trì, duy tu, bảo dưỡng công trình
- Vốn đầu tư cho Chương trình mục tiêu quốc gia
1.2 Đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn NSNN
1.2.1 Khái niệm đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN
1.2.1.1 Khái niệm và đặc điểm
Xây dựng cơ bản là các hoạt động cụ thể để tạo ra sản phẩm là nhữngcông trình có quy mô, trình độ kỹ thuật và năng lực sản xuất hoặc năng lựcphục vụ nhất định Xây dựng cơ bản là quá trình đổi mới, tái sản xuất đơngiản và mở rộng các tài sản cố định của các ngành sản xuất vật chất cũng nhưphi sản xuất vật chất nhằm tạo ra cơ sở vật chất kĩ thuật cho nền kinh tế quốcdân Xây dựng cơ bản được thực hiện dưới các phương thức:xây dựng mới,xây dựng lại, khôi phục, mở rộng và nâng cấp tài sản cố định
Trang 30Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động bỏ vốn để tạo ra các tài sản cốđịnh đưa vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội nhằm thu được cáclợi ích khác nhau
Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận củađầu tư phát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xâydựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản
cố định trong nền kinh tế Do vậy đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọngtrong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các
cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động chủyếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực KTXH, nhằm thuđựơc lợi ích với nhiều hình thức khác nhau Đầu tư xây dựng cơ bản trong nềnkinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mởrộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế
Đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn NSNN là việc nhà nước sử dụngquỹ tiền tệ tập chung lớn nhất của mình tiến hành thực hiện các hoạt động đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội và một số lĩnh vực khác nhằm thúc đẩytăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội đất nước
Nhà nước có thể thực hiện đầu tư trực tiếp từ nguồn vốn ngân sách nhànước đối với các dự án như phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội Đây là dự
án đòi hỏi nhà nước phải tham gia với tư cách là chủ đầu tư, theo dõi, quản lý
từ quá trình chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư Tuynhiên, đối với một số dự án nhà nước có thể chuyển giao quyền quản lý, vậnhành kết quả đầu tư cho các đối tượng khác không thuộc khu vực nhà nước, ví
dụ như: đấu thầu khai thác thu phí những cây cầu được đầu tư xây dựng từngân sách nhà nước…
So với đầu tư XDCB từ các nguồn vốn khác, đầu tư XDCB sử dụngvốn NSNN có một số đặc điểm khác biệt sau:
Trang 31- Về lĩnh vực đầu tư: chủ yếu đầu tư trong các lĩnh vực cơ sở hạ tầng kinh
tế kỹ thuật của đất nước, những lĩnh vực không có khả năng thu hồi vốn hoặclĩnh vực mà khu vực tư nhân không muốn đầu tư, không đủ khả năng thực hiệnđầu tư hoặc không được phép đầu tư theo quy định của pháp luật
- Về bộ máy quản lý: chịu sự quản lý, giám sát chặt chẽ của hệ thống các
cơ quan từ trung ương đến địa phương như cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư,tài chính, xây dựng, thanh tra, kiểm toán, kho bạc
- Về cơ chế quản lý: thực hiện quản lý theo quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng và hệ thống các tiêuchuẩn, định mức kinh tễ kỹ thuật Bên cạnh việc chịu sự kiểm tra, giám sát củacác cơ quan chức năng của nhà nước thì còn chịu sự giám sát của các tổ chứcđoàn thể xã hội, giám sát cộng đồng
- Về thẩm quyền quyết định: dự án đầu tư XDCB từ NSNN bắt buộc phải
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện Trongnhiều trường hợp, theo quy định về phân cấp, chủ đầu tư và người ra quyết địnhđầu tư là hai chủ thể khác nhau
- Về tổ chức thực hiện: thực hiện theo một quy trình chặt chẽ, khép kín
đối với mọi khía cạnh của hoạt động đầu tư Đối với việc sử dụng vốn đầu tư thìviệc quản lý bắt đầu từ khâu thiết kế dự toán, lập dự toán cho đến phân bổ, giảingân, thanh toán, quyết toán và thanh, kiểm tra, kiểm toán việc sử dụng vốn
1.2.2 Phân loại đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN
1.2.2.1 Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư:
Để tiến hành quản lý và phân cấp quản lý, tuỳ theo tính chất của dự án vàquy mô đầu tư, các dự án đầu tư XDCN được chia thành các nhóm khác nhau
Có 2 tiêu thức dùng để phân nhóm: Dự án thuộc ngành kinh tế nào? Dự án cótổng mức đầu tư lớn hay nhỏ? Do đó, nếu theo quy mô và tính chất thì dự ánđầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN được chia thành 04 nhóm:
Trang 32- Dự án quan trọng, đặc biệt cấp quốc gia;
- Dự án có quy mô lớn (Dự án nhóm A);
- Dự án có quy mô vừa (Dự án nhóm B);
- Dự án có quy mô trung bình và nhỏ (Dự án nhóm C)
Theo đó, cấp có thẩm quyền quyết định về chủ trương đầu tư cho đến raquyết định đầu tư đối với mỗi nhóm là khác nhau Ví dụ, đối với Dự án quantrọng, đặc biệt cấp quốc gia thì do Quốc hội xem xét, quyết định về chủtrương đầu tư và Chính phủ sẽ là cơ quan ra quyết định đầu tư
- Đầu tư XDCB bằng nguồn vốn trái phiếu chính phủ
- Đầu tư XDCB bằng nguồn vốn viện trợ, tài trợ
- Đầu tư XDCB bằng nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia
- Đầu tư XDCB bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển của nhà nước
1.2.2.3 Theo cấp quản lý hành chính
Nếu xét theo cấp quản lý hành chính và đơn vị dự toán trong hệ thốngquản lý ngân sách nhà nước thì đầu tư XDCB từ NSNN được chia làm 03 nhóm:
- Đầu tư XDCB bằng NSNN trung ương
- Đầu tư XDCB bằng NSNN địa phương (gồm: cấp tỉnh, cấp huyện)
1.2.3 Quy trình thực hiện đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN
Xét theo góc độ chu kỳ dự án đầu tư thì quy trình thực hiện đầu tưXDCB sử dụng vốn NSNN bao gồm 03 giai đoạn: Chuẩn bị Đầu tư, Thựchiện Đầu tư và Kết thúc xây dựng đưa dự án vào hoạt động Các bước côngviệc, các giai đoạn trong chu kỳ được tiến hành tuần tự nhưng không biệt lập
mà đan xen gối đầu cho nhau, bổ sung cho nhau nhằm nâng cao dần mức độ
Trang 33chính xác của các kết quả nghiên cứu và tạo thuận lợi cho việc tiến hành dự
án ở các bước kế tiếp
Hình 1.1: Chu kỳ Dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN
1.2.3.1 Chuẩn bị đầu tư:
Trong 3 giai đoạn, giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và quyết định
sự thành công hay thất bại ở 2 bước sau, đặc biệt là ở bước vận hành kết quảđầu tư Đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, vấn đề chất lượng, vấn đề chính xáccủa các kết quả nghiên cứu, tính toán và dự toán là rất quan trọng trong quátrình soạn thảo dự án phải dành đủ thời gian và chi phí Tổng chi phí cho
Chuẩn bị Đầu tư
Thực hiện Đầu tư
Kết thúc xây dựng đưa dự án vào hoạt động
Kết thúc xây dựng đưa dự án vào hoạt động
- Nhận dạng dự án
- Nghiên cứu tiền khả thi
- Nghiên cứu khả thi
- Thẩm định dự án
- Đấu thầu, ký kết hợp đồng xây dựng
- Thiết kế và lập dự toán
- Thi công xây lắp công trình
- Chạy thử và nghiệm thu công trình
- Đánh giá sau dự án
- Kết thúc dự án
- Vận hành khai thác
Trang 34nghiên cứu đầu tư chiếm từ 0,5 - 15% vốn đầu tư của dự án Khi công tácchuẩn bị đầu tư tốt thì việc sử dụng tốt 85 - 99,5 % vốn đầu tư của dự án ởgiai đoạn thực hiện đầu tư (đúng tiến độ, không phải phá làm lại, tránh đượcnhững chi phí không cần thiết ) đấy là yếu tố để dự án thuận lợi nhanhchóng thu hồi vốn đầu tư và có lãi (đối với các dự án sản xuất kinh doanh),nhanh chóng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến (đối với các dự án xâydựng kết cấu hạ tầng và dịch vụ xã hội).
dung cụ thể là:Xác định dự án thuộc loại nào? Dự án phát triển nghành, vùnghay dự án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, dự án đầu tư mới hay mởrộng Xác định mục đích của dự án, sự cần thiết phải có dự án và vị trí ưu tiêncủa dự án
* Xác định dự án: Đây là quá trình tìm hiểu những cơ hội đầu tư có
mục đích giải quyết các vấn đề còn tồn đọng, cản trở kế hoạch phát triển củatỉnh trong hiện tại và cả tương lai hay dự án phát triển khai thác một tiềmnăng sẵn có trên địa bàn tỉnh có triển vọng trong tương lai Xác định dự áncần được tiến hành trong khuân khổ chung về phân tích lĩnh vực và phân tíchkhông gian Điều này đảm bảo rằng đó là những dự án có khả năng tốt nhất cóthể được thực hiện phù hợp với các hoàn cảnh
* Nghiên cứu tiền khả thi: Đây là bước tiếp theo của các cơ hội đầu tư
có nhiều triển vọng đã được lựa chọn với quy mô đầu tư lớn Bước nàynghiên cứu sâu hơn các khía cạnh mà khi xem xét cơ hội đầu tư có nhiều triểnvọng còn thấy phân vân chưa chắc chắn, nhằm tiếp tục lựa chọn, sàng lọc các
cơ hội đầu tư Đặc điểm nghiên cứu các vấn đề trên giai đoạn này là chưa chitiết, xem xét ở trạng thái tĩnh, ở mức trung bình của mọi đầu vào, đầu ra, mọikhía cạnh kỹ thuật tài chính ….Do đó độ chính xác chưa cao
Trang 35*Nghiên cứu khả thi: Đây là bước sàng lọc cuối cùng để lựa chon dự án
tối ưu, loại bỏ các dự án bấp bênh (về thị trường hoặc kỹ thuật), những dự án
mà kinh phí đầu tư quá lớn, mức sinh lợi nhỏ hoặc không thuộc loại ưu tiêntrong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội Nhờ đó có thể hoặc loại bỏ hẳn dự án
để khỏi tốn thời gian và kinh phí hoặc xếp tạm lại dự án chờ cơ hội thuận lợihơn Nghiên cứu khả thi là một trong những công cụ thực hiện kế hoạch kinh tếcủa ngành, của địa phương của cả nước để biến kế hoạch thành hành động cụthể đem lại lợi ích kinh tế xã hội cho đất nước, lợi ích tài chính cho nhà thầu
* Thẩm định và ra quyết định đầu tư: Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ
chức xem xét một cách khách quan có khoa học và toàn diện các nội dung cơbản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi của dự án từ đó quyết định đầu tư vàcho phép đầu tư Mục đích của thẩm định dự án là đánh giá tính phù hợp, hiệuquả, khả thi của dự án
1.2.3.2 Thực hiện Đầu tư
Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả Ởgiai đoạn này, 85 - 99,5% vốn đầu tư của dự án được chia ra và nằm khê đọngtrong suốt những năm thực hiện đầu tư Đây là những năm vốn không sinh lời.Thời gian thực hiện đầu tư càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất cànglớn Lai thêm những tổn thất do thời tiết gây ra đối với vật tư, tiết bị chưa hoặcđang được thi công, đối với các công trình đang được xây dựng dở dang
Đến lượt mình, thời gian thực hiện đầu tư lại phụ thuộc nhiều vào chấtlượng công tác chuẩn bị đầu tư, vào việc quản lý quá trình thực hiện đầu tư,quản lý thực hiện những hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến các kết quảcảu quá trình thực hiện đầu tư đã được xem xét trong dự án đầu tư
Giai đoạn này chiếm phần lớn thời gian của vòng đời dự án với hai côngviệc chính đó là:
Trang 36* Đấu thầu: Trong mỗi chu trình dự án đầu tư XDCB, chủ đầu tư phải
thực hiện nhiều công việc khác nhau từ việc xây dựng, phân tích, thẩm định,lựa chọn công nghệ đến việc mua sắm vật tư, thiết bị, …để thực hiện nhữngcông việc này chủ đầu tư có thể tự làm hoặc thông qua tổ chức cá nhân khác cóđiều kiện chuyên môn hoá thực hiện theo phương thức đấu thầu nhằm giảmthiểu chi phí đầu tư, nâng cao chất lượng công trình, rút ngắn thời gian thựchiện dự án
*Thực hiện dự án: Là giai đoạn biến các dự án đầu tư XDCB thành hiện
thực bao gồm một loạt các quá trình kế tiếp hoặc xen kẽ nhau từ khi mua sắmtrang thiết bị, vật tư; thuê các nguồn lực thi công xây lắp đến khi hoàn thànhđưa vào dự án vào vận hành khai thác Thực hiện đầu tư là giai đoạn hết sứcquan trọng, yêu cầu một mối quan hệ chặt chẽ giữa tiến độ thực hiện dự ánvới việc đảm bảo chất lượng và sau đó là hiệu qủa đầu tư Chất lượng và tiến
độ thực hiện đầu tư phụ thuộc rất nhiều vào giai đoạn xây dựng dự án Vì vậynâng cao chất lượng xây dựng dự án là tiền đề để triển khai thực hiện đầu tư.Đến lượt mình, việc thực hiện đầu tư đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng sẽ làtiền đề khai thác có hiệu quả dự án nhằm đạt được mục tiêu của dự án đề ra.1.2.3.3 Kết thúc xây dựng đưa dự án vào hoạt động:
Giai đoạn kết thúc cũng mang một vai trò không kém phần quan trọngđối với một dự án bởi việc tiến hành những hoạt động sau khi thực hiện xong
dự án - được gọi là các hoạt động giám sát và đánh giá - là điều rất cần thiết,ngay cả khi dự án đã hoàn tất và được bàn giao cho bên thụ hưởng lợi ích của
dự án Mục đính chính của công tác là để nâng cao hiệu qủa và khả năng thựcthi trong quá trình thực hiện và vận hành các dự án đầu tư XDCB
*Đưa dự án vào vận hành, khai thác: Giai đoạn này được xác định từ
khi chính thức đưa dự án đầu tư XDCB vào vận hành khai thác cho đến khikết thúc dự án Đây là giai đoạn thực hiện các hoạt động chức năng của dự án
và quản lý các hoạt động đó theo kế hoạch đã dự tính trước
Trang 37*Đánh giá sau dự án: Tiến hành đánh giá dự án trên các nét cơ bản như
Dự án có đạt được các mục tiêu trực tiếp đã đề ra hay không? Dự án có gópphần vào tăng trưởng và phát triển nền kinh tế quốc dân hay không? Mức độđóng góp là bao nhiêu? Hiệu qủa của việc đạt được các mục tiêu đó ra sao?Những bài học cần rút ra
*Kết thúc dự án: Tiến hành các công việc cần thiết như thanh toán công
nợ, thanh lý tài sản và hoàn thành các thủ tục pháp lý khác để chuyển giao chomột đối tượng hữu quan khác quản lý đối với chủ đầu tư là nhà nước hoặc dự
án mang tính chất là các công trình đầu tư cơ sở hạ tầng
1.3 Quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của cấp tỉnh
1.3.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của quản lý nhà nước đối với sử dụng
vốn đầu tư XDCB từ NSNN của cấp tỉnh.
1.3.1.1 Khái niệm
Quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sáchnhà nước của chính quyền cấp tỉnh là việc các cơ quan nhà nước có thẩmquyền, có liên quan trong quản lý hoạt động đầu tư XDCB sử dụng công cụ,phương thức, cách thức và phương pháp nhằm phát huy hiệu quả, chống thấtthoát, lãng phí nguồn vốn này
Theo đó, nội dung của quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB từ vốn ngânsách nhà nước được thể hiện ở các khía cạnh: cơ cấu đầu tư và đối tượng thụhưởng; huy động vốn đầu tư; quy hoạch và kế hoạch hóa đầu tư; lập, thẩm định
và phê duyệt dự án đầu tư; tổ chức thực hiện đầu tư; lập dự toán và giải ngân vốnđầu tư; thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn; thanh quyết toán vốnđầu tư; tổ chức bộ máy và phân cấp quản lý; chế độ báo cáo tình hình thực hiện
và đánh giá kết quả, hiệu quả đầu tư; xử lý vi phạm trong quá trình quản lý.1.3.1.2 Đặc điểm của quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản sửdụng vốn ngân sách nhà nước của chính quyền cấp tỉnh
Trang 38- Việc lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN cụthể được thực hiện trên cơ sở chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế xã hộicủa địa phương, quy hoạch xây dựng và quy hoạch ngành, vùng lãnh thổ đượccấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chính quyền cấp tỉnh có quyền ban hành các văn bản quy phạm thuộcthẩm quyền để thực hiện quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB sử dụng vốnNSNN trên địa bàn tỉnh phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương nhưngkhông được vượt quá khuôn khổ pháp luật chung của nhà nước đối với lĩnhvực đầu tư nói chung và đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN nói riêng
- UBND cấp tỉnh vừa là đơn vị dự toán NSNN cấp 1 theo quy định củapháp luật về NSNN nhưng đồng thời cũng là cơ quan chấp hành dự toán, phân
bổ và thực hiện dự toán cho các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện trong việcthực hiện các dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn ngân sách nhà nước
1.3.1.3 Vai trò của quản lý nhà nước đối với việc sử dụng vốn đầu tư xâydựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của chính quyền cấp tỉnh
- Quản lý nhà nước đối với việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước góp phần quan trọng đảm bảo cho tăng trưởng và phát triển kinh tế của địa phương theo mục tiêu đặt ra.
Nhà nước sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện đầu tư vào các lĩnhvực phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, những lĩnh vực không có khả năngthu hồi vốn hoặc khu vực tư nhân không muốn đầu tư hoặc không được chophép đầu tư như: phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, các công trìnhcông cộng, an sinh xã hội, an ninh quốc phòng…
Đầu tư của nhà nước mang tính chất nền tảng, định hướng thu hút tạođiều kiện cho hoạt động đầu tư và phát triển từ các thành phần kinh tế khác,khu vực kinh tế khác và của toàn xã hội, từ đó thúc đẩy tăng trưởng và phát
Trang 39triển kinh tế xã hội đất nước, trong đó quan trọng nhất là góp phần chuyểndịch cơ cấu kinh tế xã hội Do đó, quản lý nhà nước đối với việc sử dụng vốnđầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước góp phần quan trọng đảm bảocho tăng trưởng và phát triển kinh tế của địa phương theo mục tiêu kinh tế xãhội đặt ra cho từng giai đoạn, thời kỳ.
- Quản lý nhà nước đối với việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước góp phần đảm bảo cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương đi đúng hướng.
Cơ cấu kinh tế được chia thành: cơ cấu theo ngành kinh tế, cơ cấu theolãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh tế… Với chính sách đầu tư hợp lý, đầu tư lànhân tố quyết định đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực từ
đó thúc đẩy tốc độ tăng trưởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế Đồng thời, giúpgiảm bớt khoảng cách sự phát triển chênh lệch giữa các vùng lãnh thổ, pháthuy tối đa lợi thế so sánh của các địa phương, tạo động lực hỗ trợ thúc đẩycác vùng lân cận phát triển
Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước theo vùng, lãnh thổcũng ảnh hưởng lớn đến cơ cấu kinh tế vùng, miền, địa phương Vấn đề ở đây
là cơ cấu phân bổ vốn đầu tư phải đảm bảo tính cân đối hợp lý phù hợp mụctiêu phát triển kinh tế xã hội của mỗi vùng, miền, địa phương; công bằngnhưng phải tuân thủ nguyên tắc đầu tư trọng tâm, trọng điểm, hình thành cáckhu vực kinh tế, tam giác kinh tế mang tính chất động lực thúc đẩy chuyểndịch cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ theo hướng tích cực tăng trưởng và pháttriển kinh tế xã hội của địa phương nói riêng và cả nước nói chung
Do đó, quản lý nhà nước đối với việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơbản từ ngân sách nhà nước là yếu tố quan trọng trong góp phần đảm bảo choviệc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương đi đúng hướng
Trang 40- Quản lý nhà nước đối với việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước góp phần đảm bảo thực hiện mục tiêu tăng trưởng gắn liền với xoá đói, giảm nghèo của địa phương.
Trong xu thế phát triển, nhằm hạn chế các mặt tiêu cực của kinh tế thịtrường, hội nhập kinh tế quốc tế nói chung và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nóiriêng; tại các quốc gia đang phát triển đang cố gắng thực hiện chiến lược tăngtrưởng kinh tế gắn với xóa đói giảm nghèo Để làm được điều này thì ngânsách nhà nước đóng vai trò vô cùng quan trọng mang tính chất gần như quyếtđịnh đối với việc thực hiện xoá đói giảm nghèo Bên cạnh các chính sách ưuđãi thu hút vốn đầu tư của các thành phần kinh tế đầu tư vào các vùng có điềukiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn như ưu đãi về thuế thu nhậpdoanh nghiệp, sự hỗ trợ từ phía chính quyền… thì nhà nước cũng trực tiếpđầu tư vào các lĩnh vực then chốt có tính chất nền tảng vừa trực tiếp hướng tớiđối tượng thụ hưởng (người nghèo, khu vực có điều kiện kinh tế xã hội khókhăn…) nhưng đồng thời gián tiếp tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt độngđầu tư của các thành phần kinh tế khác đầu tư trên địa bàn
Nhìn chung, thực hiện tăng trưởng kinh tế đi đôi với xoá đói giảmnghèo, tại các vùng, địa phương khó khăn, nhà nước đầu tư vào việc tạo dựng
cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, điện, đường, trường, trạm, các công trìnhcông cộng phúc lợi xã hội, các hoạt động chuyển giao ứng dụng khoa họccông nghệ đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp…
Chính vì vậy, có thể nói rằng quản lý nhà nước đối với việc sử dụng vốnđầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước góp phần đảm bảo thực hiệnmục tiêu tăng trưởng gắn liền với xoá đói, giảm nghèo của địa phương
1.3.2 Mục tiêu quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ
NSNN của chính quyền cấp tỉnh
Mục tiêu của quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơbản từ ngân sách nhà nước của chính quyền cấp tỉnh gồm: