Riêng xã Việt Hùng với tổng diện tích đất nông nghiệp là 1.120 ha, trong khi đó chỉ có một cửa hàng vật t nông nghiệp nên khả năng đáp ứng sản phẩm thoả mãn nhu cầu khách hàng cha cao..
Trang 2MôC LôC
1.2 §ÆC §IÓM T×NH H×NH CñA HîP T¸C X VIÖT HïNG· VIÖT HïNG 3
2.2.3 ChiÕn lîc tiÕp thÞ cña Hîp t¸c x· 10
Trang 34.1.2 LÞch tr¶ nî vay 18
4.2 X¸C §ÞNH HIÖU QU¶ TµI CHÝNH 20
Trang 4xây DựNG Dự áN KINH dOaNH VậT TƯ NÔNG NGhIệP CHO HợP TáC Xã VIệT HùNG VIệT HùNG HUYệN ĐÔNG ANH Hà NộI
Chơng I: GIớI THIệU
1.1 CƠ HộI ĐầU TƯ
Hiện nay thị trờng thế giới đang biến động, xu hớng hội nhập kinh tế thếgiới ngày càng dồn dập, cạnh tranh diễn ra gay gắt, giá nguyên liệu vật t nôngnghiệp (VTNN) không ngừng tăng gây khó khăn cho nông dân trong việc muanguyên liệu đầu vào cho sản xuất Nông nghiệp
Riêng xã Việt Hùng với tổng diện tích đất nông nghiệp là 1.120 ha, trong
khi đó chỉ có một cửa hàng vật t nông nghiệp nên khả năng đáp ứng sản phẩm
thoả mãn nhu cầu khách hàng cha cao Do đó cần xây dựng cửa hàng vật t nông
nghiệp cho Hợp tác xã, đồng thời kết hợp với phục vụ tới tiêu nhằm hổ trợ chocác xã viên có đợc chi phí đầu vào thấp nhất
1.2 ĐặC ĐIểM TìNH HìNH CủA HợP TáC Xã VIệT HùNG VIệT HùNG
1.2.1 Kết quả và u điểm của Hợp tác xã
Hợp tác xã nông nghiệp số I - Việt Hùng có nguồn vốn của công ty dịch
vụ Bảo Vệ Thực Vật (BVTV) tỉnh cho mợn không lãi qua hội nông dân Hợp tácxã tiếp nhận trạm bơm để hoạt động dịch vụ bơm tới phục vụ cho 100ha, số xãviên có đất đăng ký vào Hợp tác xã là 85 ngời, mỗi xã viên góp vốn cổ phần theo
đầu công là 100.000đ/công/mùa
Trong quá trình hoạt động Hợp tác xã có vay mợn nợ công ty dịch vụBVTV 200 triệu, các tổ chức cá nhân khác 50 triệu nhng hiện nay đã hoàn trảdứt điểm nợ Ngoài tích lũy trả nợ Hợp tác xã còn từng bớc xây dựng, mua sắmtrang thiết bị cho văn phòng, là một trong số ít Hợp tác xã Nông nghiệp có trụ
sở, văn phòng làm việc riêng đàng hoàng
Những u điểm, kết quả trên cần đợc động viên khích lệ để Hợp tác xã tiếp
tục phát huy hơn nửa trong thời gian tới.
1.2.2 Cơ cấu Hợp tác xã (HTX)
Hiện nay Hợp tác xã gồm có các thành viên sau:
Chủ nhiệm: Nguyễn Văn Long
02 phó Chủ nhiệm: 01 phụ trách kỹ thuật; 01 phụ trách tài chínhBan kiểm soát
Tổ điều tiết nớc: 03 ngời
01 nhân viên vận hành máy
Trang 5khoa học kỹ thuật (cách sử dụng giống, phân bón, thuốc sâu, một cách hợp lý)
Muốn làm đợc điều đó ngời nông dân phải có nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định
Nhằm giúp nông dân có đợc cơ hội tiếp cận nguồn nguyên liệu một cách
dễ dàng và có đợc chi phí đầu vào thấp nhất, bên cạnh làm gia tăng năng suấtcây trồng, vật nuôi góp phần tăng thêm của cải cho xã hội
Đợc sự hỗ trợ vốn của tổ chức Liên Minh Hợp tác xã tỉnh và sự hỗ trợ sản phẩmcủa công ty BVTV Đông Anh, Công ty phân bón Thùy Dung, Hiệp Phơng Cửa hàngVTNN Hợp tác xã Nông nghiệp số I - Việt Hùng đợc hình thành nhằm đáp ứng nhữngyêu cầu trên và nó sẽ là tiền đề thúc đẩy Hợp tác xã không ngừng phát triển đi lên để
có thể trở thành một trong những Hợp tác xã Nông nghiệp mạnh của tỉnh
1.4 MụC TIÊU:
- Mở rộng dịch vụ kinh doanh mới cho Hợp tác xã
- Xây dựng cửa hàng vật t với đầy đủ sản phẩm mà ngời nông dân cần
- Đạt đợc doanh thu vào tháng thứ 2 sau khi dự án xây dựng hoàn thành
1.5 SƠ LƯợC Về Dự áN
Căn cứ vào tình hình sản xuất nông nghiệp địa phơng và nhu cầu sử dụng phân bón, thuốc sâu của bà con nông dân trong xã, Hợp tác xã Nôngnghiệp số I - Việt Hùng xây dựng cửa hàng vật t đảm bảo các hoạt động nhằmthực hiện các mục tiêu trên:
- Quy mô xây dựng: 200m2
- Thời gian xây dựng: bắt đầu tháng 12/2005
- Thời gian bắt đầu hoạt động là đầu tháng 01/2006
- Địa điểm tại Xã Việt Hùng, Huyện Đông Anh Hà Nội
- Sản phẩm là các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật dùng cho sản xuấtnông nghiệp nói chung và cho cây lúa nói riêng
- Ngời quản lý cửa hàng là cô: Trần Thu Cúc
- Các nhân viên gồm: 01 kế toán, 01 nhân viên bán hàng, 02 nhân viênchuyên chở hàng, 01 nhân viên bảo vệ Tất cả tạo thành một hệ thống tổ chứcnhằm đạt đợc mục tiêu đề ra
Trang 6Chơng II: THị TRƯờNG - SảN PHẩm
2.1 THị TRƯờNG
2.1.1 Nhu cầu của khách hàng
Xã Việt Hùng là xã nối liền với thị trấn Đông Anh, là nơi đầu nguồn củahuyện, có đất phù sa màu mở thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp Do đất tốt nênnhu cầu sử dụng phân của bà con nông dân tơng đối thấp hơn ở các vùng khác:
ớc tính trung bình mỗi mùa ngời nông dân sử dụng lợng phân hóa học,thuốc sâu cho một ha đất nh sau:
Bảng 2.1 Nhu cầu khách hàng
ĐVT: triệu
Loại Lợng dùng cho 1ha Đơn giá Thành tiền
Số lợng Đơn vị
Đối với sản phẩm là phân bón, thuốc sâu thì sản phẩm thờng dùng của
khách hàng tơng đối giống nhau, vì trong cùng địa hình, cùng một xã thờng nhữngcây lúa có thời gian sinh trởng và phát triển giống nhau, đồng thời dịch bệnh cũng bị
ảnh hởng nh nhau Do đó loại thuốc sâu, phân bón họ dùng cũng gần nh cùng mộtloại Điều khác nhau ở chỗ là có ngời sử dụng nhiều, ngời sử dụng ít hơn, tùy theo
điều kiện kinh tế, điều kiện địa hình của mỗi hộ nông dân
Qua kết quả tính toán thì mỗi hộ nông dân trung bình 1 mùa vụ sẽ chi vàocho mỗi ha ruộng là 4 triệu đồng/ha - 5 triệu đồng/ha, trong đó chỉ tính phânbón, thuốc sâu nhng ở điều kiện bình thờng, cây lúa sinh trởng tốt ít gặp dịchbệnh
Do đó ớc tính nhu cầu khách hàng sẽ tăng hơn nữa trong những năm tiếptheo, vì theo diễn biến của môi trờng thì thời tiết ngày càng khắc nghiệt, sâubệnh ngày càng tăng, đây là điều kiện thuận lợi cho côn trùng hại lúa và cỏ dạiphát triển, đồng thời chất dinh dỡng trong đất ngày càng giảm vì sản xuất tăng
Trang 7vụ (thay vì trớc đây chỉ sản xuất 2 vụ thì nay sản xuất thêm vụ 3), Cho nên nhucầu sử dụng phân bón, thuốc sâu của bà con nông dân sẽ tăng.
Theo báo cáo tổng kết cuối năm 2009 Hợp tác xã Việt Hùng dự kiến sô xãviên sẽ tăng gấp đôi trong năm 2010 vì theo kế hoạch năm tới Hợp tác xã sẽ mởrộng qui mô tới tiêu lên 200ha Đây là điều kiện thuận lợi để Hợp tác xã tăngdoanh số bán của mình
2.1.2 Đặc điểm của khách hàng
ở đây khách hàng trọng tâm của chúng ta chủ yếu là các xã viên, tất cả họ
điều có đất nông nghiệp trong Hợp tác xã Theo tổng kết cuối năm 2009 thì Hợptác xã Việt Hùng có 105 xã viên, với tổng ruộng đất Hợp tác xã phục vụ tới tiêu
là 75ha, các xã viên đều có mức sống trung bình trở lên
Do mức sống của ngời dân nông thôn thấp, đồng tiền làm ra khó khăn chủyếu là làm ruộng, vì vậy họ rất tiết kiệm trong chi tiêu Riêng đối với nông dânxã Việt' Hùng trong những năm gần đây có khá hơn, cuộc sống tơng đối ổn định,
số hộ nghèo giảm dần, mức sống từ trung bình trở lên Mặc dù vậy tâm lý chungcủa họ là thích mua hàng với giá rẻ
2.1.3 Đối thủ cạnh tranh
Sản phẩm phân bón, thuốc sâu là nhu cầu không thể thiếu của bà con nôngdân, bởi vì cây trồng không thể sinh trởng và phát triển tốt, cho năng suất cao khikhông đợc cung cấp phân hoặc tiêu diệt các loại cỏ dại đang cạnh tranh trongmôi trờng sống của chúng, cũng nh không thể bỏ mặc chung khi chúng bị bệnh,
do đó không thể không có cửa hàng VTNN
Hiện nay trong xã Việt Hùng có 1 cửa hàng vật t cấp II và tại thị trấn cũngkhông ít, tuy nhiên mỗi cửa hàng có những đặc trng riêng:
+ Đối với cửa hàng ở thị trấn là đại lý trực thuộc công ty nên bán với giá
gốc, lấy hoa hồng của công ty lớn, đối với khách hàng quen biết có thể cho nợ
đến mùa, bên cạnh đó bà con nông dân mua nhiều sẽ có quà tặng khuyến mãikèm theo Nhng khi mua hàng họ phải tự vận chuyển hàng hoá từ cửa hàng vềnhà và phải tồn một mức phí cho việc vận chuyển đó Đôi lúc vì muốn mua vớigiá rẻ ngời nông dân đã bỏ công đến thị trấn để mua hàng
+ Còn đối với cửa hàng ở tại xã thì gần ngời nông dân hơn, nhng họ phải
qua trung gian, lấy hàng từ các đại lý ở thị trấn nên giá bán của họ đắt hơn Tuynhiên ngời nông dân mua hàng của họ cũng đợc u đãi không kém gì các cửahàng thị trấn, khi nông dân nào không có khả năng trả nợ họ cho nợ đến mùa,nếu không trả đợc mùa này họ cho nợ đến mùa sau Khi công ty gốc có quàkhuyến mãi thì những khuyến mãi đó thuộc về bà con nông dân Để thuận tiệntrong việc mua sản phẩm và để không phải tốn quá nhiều chi phí cho việc vận
Trang 8chuyển phân bón từ cửa hàng về nhà, một số bà con đã chọn mua hàng ở cửahàng này.
2.1.4 Nhà phân phối
Nhằm thực hiện các mục tiêu trên và để có đợc giá rẻ hơn đối thủ cạnhtranh, thoả mãn đợc nhu cầu khách hàng Thì việc cung cấp các yếu tố đầu vào làrất quan trọng
Hợp tác xã phải liên kết với công ty BVTV Đông Anh để lấy sản phẩm là
thuốc sâu (thuốc cỏ, thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc dỡng ); liên kết công
ty phân bón Thùy Dung, công ty Hiệp Phơng để có đủ lợng phân cung cấp chokhách hàng Vì những công ty này có giá u đãi đối với các Hợp tác xã Nôngnghiệp và Hợp tác xã sẽ nhận đợc hoa hồng nếu bán sản phẩm của họ đạt doanh
số cao, không cần trả vốn ngay nếu cha có doanh thu
Căn cứ vào giá vốn mua vào của cửa hàng và giá bán của đối thủ cạnhtranh (lợi nhuận là 5%/ giá vốn) ta có giá bán của một số sản phẩm đợc thể hiệnqua bảng sau:
Bảng 2.2 Giá bán một số sản phẩm tại thời điểm ban đầu
Trang 9Sofit 300EC Chai 500ml 103.950 109
2 Thuốc trừ sâu, rầy
2.2.3 Chiến lợc tiếp thị của Hợp tác xã
Vì là cửa hàng mới mở nên muốn bà con nông dân biết đến sản phẩm dịch vụ của mình, Hợp tác xã thực hiện các chiến lợc ban đầu nh sau:
Do khách hàng chính của chúng ta là các xã viên đều là thành viên trongHợp tác xã nên đễ dàng trong việc giới thiệu sản phẩm dịch vụ bằng cách:
+ Mở cuộc hội thảo triệu tập các xã viên phổ biến cho họ biết về chiến lợc
và chính sách của Hợp tác xã trong việc cung cấp sản phẩm - dịch vụ Kết hợpvới các công ty tập huấn miễn phỉ cho nông dân về kỹ thuật
+ Phát tờ rơi (kèm theo sách mỏng hớng dẫn kỹ thuật) giới thiệu sản phẩm
dịch vụ cho từng xã viên, có thể nhờ xã viên giới thiệu cho bà con, ngời thân biết
về sản phẩm - dịch vụ
+ Dùng băngrol quảng cáo treo ở các vị trí thuận lợi, bà con dễ trông thấy.
+ Phát tờ rơi cho khách hàng không phải là xã viên
Trang 10+ Sẽ có khuyến mại cho khách hàng từ ngày 01/06/2010 đến hết ngày
30/09/2010 Tặng bếp gas, lịch, đồng hồ treo tờng hoặc có thể có giá trị hơn
tuỳ vào món hàng
2.2.4 Chiến lợc phân phối của HTX
- Để thỏa mãn nhu cầu và làm vui lòng khách hàng, cửa hàng VTNN Hợptác xã Nông nghiệp số I - Việt Hùng sẽ kết hợp bán hàng tại chỗ với giao hàngtận nơi cho khách hàng nào có nhu cầu hoặc khách hàng mua với số lợng 5 baophân trở lên
- Khách hàng quen thuộc sẽ đợc nợ đến mùa, bao trọn gói cho khách hàng
đến khi lúa thu hoạch
- Riêng đối với khách hàng nào mua trả tiền ngay sẽ đợc chiếc khấu 2%trên giá bán
Bảng 3: Kinh phí thực hiện chiến lợc
2.2.5 ớc lợng doanh số
Do khách hàng trọng tâm mà chúng ta hớng đến là các xã viên, nên căn cứvào số lợng xã viên và nhu cầu sử dụng phân bón, thuốc sâu trên tha vào mỗimùa vụ ta ớc tính đợc doanh số bán của cửa hàng qua các năm
Vì theo kế hoạch của chủ nhiệm Hợp tác xã thì mỗi năm sẽ mở rộng quimô dịch vụ bơm tới của Hợp tác xã lên 1 Ooha, cho nên số lợng khách hàng củachúng ta sẽ tăng tơng ứng qua các năm Từ đó ta ớc tính đợc doanh số bán ra củacửa hàng nh sau:
Trang 11Bảng 2.4 Dự trù doanh số bán ra trong 5 năm của cửa hàng
Loại
Lợng dùng cho 1ha/năm
Đơn vị Lợng dùng 100ha 200ha 300ha 400ha 500ha
Thuốc trừ cỏ
tiền nảy mầm lít 3 300 600 900 1.200 1.500Thuốc trừ cỏ
hậu nảy mầm lít 6 600 1.200 1.800 2.400 3.000
Thuốc trừ rầy gói 40 4.000 8.000 12.000 16.000 20.000 Thuốc trừ sâu lít 4 400 800 1.200 1.600 2.000 Thuốc trừ bệnh
Để các xã viên hoàn toàn ủng hộ sản phẩm của cửa hàng thì rất khó đạt đ
-ợc kết quả 100%, vì họ đã quen mua sản phẩm ở cửa hàng cũ Do đó doanh sốbán của chúng ta có thể thấp hơn dự kiến
Mặc dù vậy khách hàng của chúng ta không phải chỉ giới hạn ở các xãviên (các xã viên là khách hàng trọng tâm) mà khách hàng của chúng ta có thể làtất cả các nông dân nào có nhu cầu sử dụng VTNN Cho nên doanh số dự kiến ởtrên là doanh số mà chúng ta có thể đạt đợc
Trang 13Chơng III: Kế HOạCH Tổ CHứC KINH DoaNH
- Thời gian xây dựng: bắt đầu tháng 8/2009
- Thời gian bắt đầu hoạt động là tháng 01/2010
- Qui mô xây dựng 200m2 trong đó có:
03 tủ thuốc (kích cỡ rộng, 5m x ngang, 5m x cao 2m): 01 tủ thuốc trừ cỏ;
01 tủ thuốc trừ sâu, rầy; 01 tủ thuốc trừ bệnh và thuốc dỡng
01 kho chứa phân bón (49m2) và 0 1 kho chứa thuốc (3 6m2)
- 01 xe honda để đi lên xuống huyện, xã hoặc giao lu hợp đồng mua bán
- 01 xe kéo để chuyển hàng từ kho ra ngoài hoặc từ ngoài vào kho
Trang 14Để cửa hàng hoạt động mang lại hiệu quả cần các nhân viên sau:
- 01 nhân viên bán hàng hoạt bát, nhanh nhẹn
- 01 kế toán có trình độ trung cấp kế toán trở lên
- 02 nhân viên chuyên trách chuyển hàng
- 01 nhân viên quản lý có trình độ đại học và qua tập huấn chuyên môn vềthuốc BVTV
Trang 16Chơng IV: Hoạch định nguồn vốn
4.1 phân tích tình hình tài chính
4.1.1 Các khoản đầu t ban đầu
Bảng 4.1 Dự trù tổng vốn đầu t ban đầu
Do mới bắt đầu hoạt động kinh doanh nên Hợp tác xã không có nhiều vốn, phảivay của Liên minh Hợp tác xã Tỉnh là 200 triệu đồng với lãi suất u đãi 4%/năm
Trang 17hËu n¶y mÇm lÝt 90 54 108 162 216 270Thuèc trõ rÇy gãi 4,5 18 36 54 72 90 Thuèc trõ s©u lÝt 190 76 152 228 304 380
Trang 18Thuốc trừ bệnh
và dỡng cây lít 180 108 216 324 432 540Phân chuyên
dùng kg 5,1 306 612 918 1.224 1.530Phân hỗn hợp
4.1.5 Xác định hiệu quả kinh doanh
Bảng 4.5 Dự trù doanh thu - lãi lỗ
Trang 19- Giá trị hiện tại ròng (NPV) là tổng hiện giá ngân lu ròng của dự án vớisuất chiết khấu thích hợp.
Lãi suất chiết khấu là: r = 12%
- Thời gian hoàn vốn (PBP) là thời gian để ngân lu tạo ra từ dự án đủ bù
đắp chi phí đầu t ban đầu
(Thời gian hoàn vốn có chiết khấu)
- Suất sinh lời nội tại (IRR): là suất chiết khấu để NPV của dự án bằng 0.hay IRR là suất sinh lời thực tế của dự án đầu t
4.2.2 Nhận xét
Trang 20Ta thấy giá trị hiện tại ròng của dự án là 247,7 triệu trong khi vốn đầu tban đầu của cửa hàng là 61,83 triệu, bên cạnh suất sinh lời nội tại của dự án đạt66%>12%, điều này cho thấy dự án thực hiện có tính khả thi cao và ít gặp rủi ro.
Thời gian hoàn vốn của dự án là 2,3 năm, mặc dù dự án bị lỗ năm đầu tiên nhng không đáng kể (với thu nhập (7) triệu), các năm còn lại doanh thu đềutăng