1962013. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 322013QH13 ngày 1962013. Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 512001QH10; Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 142008QH12. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. Quy định về áp dụng thuế suất 20% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng tại khoản 6 Điều 1 và quy định về áp dụng thuế suất 10% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội tại khoản 7 Điều 1 của Luật này được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2013. Tag: Luat thue, luat thue thu nhap ca nhan
Trang 3TỔNG CỤC THUẾ
TAP HÍ THUÊ NHÀ NƯỚP
HUGNG DAN MGI VE QUAN LY VA SU DUNG
HOA DON CHUNG TU THUE Theo Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngỏy 17/01/2014 của Chính phủ
NHÀ XUẤT BẢN TÀI CHÍNH
Trang 5LỜI GIỚI THIẾU
ghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm
2010 của Chính phủ quy định việc in, phat hành và
sử dung hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo phương thức quản lý mới, có hiệu lực từ ngày
01 tháng 01 năm 2011 đã tạo điều kiện thuận lợi cho cả người nộp thuế và cơ quan thuế Tuy nhiên trong quá trình triển khai
đã phát sinh khó khăn vướng mắc Một số trường hợp lợi dụng quyền tự in hóa đơn để sử dụng và buôn bán hóa đơn bất hợp pháp nhằm chiếm đoạt tiền ngân sách, thông qua hoàn thuế
Để khắc phục những hạn chế và tháo gỡ khó khăn cho các tô chức, cá nhân khi sử dụng hoá đơn chứng từ thuế, ngày
17 tháng 01 năm 2014 Chính phủ đã có Nghị định số 04/2014/NĐ-CP bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định
số 51/2010/NĐ-CP Theo đó Bộ Tài chính đã có Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 Đồng thời,
Chính phủ, Bộ Tài chính cũng đã có Nghị định, Thông tư qui
định, hướng dẫn việc xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn
Để giúp bạn đọc cập nhật đầy đủ những điểm mới sửa: đổi bổ sung, Tạp chí Thuế đã phối hợp với các Vụ chức năng của Tổng cục Thuế tập hợp và biên soạn cuốn sách:
“Hướng dẫn mới về quản lý và sử dụng hoá đơn chứng từ thuế”
Trang 6Nội dung cuốn sách gồm 3 phan:
Phdn I: Nhimg điểm mới về hoá đơn chứng từ thuế và
xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn
Phân 2: Hệ thống văn bản pháp luật về hoá đơn chứng
từ thuế và xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn
Phần 3: Một số văn bản mới của Bộ Tài chính và Tổng
cục Thuế hướng dẫn xử lý vướng mắc về hoá đơn
Tạp chí Thuế rất mong cuốn sách sẽ trở thành tài liệu hữu ích, giúp giảm thiểu thời gian, chi phí cho người nộp thuế
khi thực hiện các thủ tục về thuế
TẠP CHÍ THUÉ
e
Trang 7và
ng
MUCLUC LỜI GIỚI THIỆU
NHUNG DIEM MOI VE HOA DON CHUNG TU
THUE VA XU PHAT VI PHAM HANH CHINH VE
HOA DON
Một số điểm mới của Thông tư số 39/2014/TT-BTC
ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành
Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính
phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch
Chính phủ quy định vê hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi, bố sung một số điều của Nghị định
số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định vê hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Trang 8Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của
Chính phủ quy định xứ phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
Thông tư số 10/20 14/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ
Tài chính hướng dân xử phạt vi phạm hành chính về
hóa đơn
Thông tư số 191/2010/TT-BTC ngày 01/12/2010 của
Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hóa đơn
vận tải hành khách bằng xe ô tô
Thông tư số 32/201 L/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ
Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng
hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Thông tư số 160/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013
hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng Tem
đối với sản phẩm rượu nhập khẩu và rượu sản xuất để
tiệu thụ trong nước
Thông tư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/03/2010 hướng
dẫn về việc phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu
trừ thuế TNCN tự in trên máy tính
PHAN ITI
MỘT SỐ VĂN BẢN MOI CUA BỘ TÀI CHÍNH VÀ
TONG CUC THUE HUONG DAN VE HOA DON
CHUNG TU Công văn số 1259/TCT-CS ngày 17/4/2014 của Tổng
cục Thuế về việc sử dụng hóa đơn, ấn chỉ theo địa giới
hành chính mới
Công văn số 1196/TCT-CS ngày 14/4/2014 của Tổng
Cục Thuế về việc cấp hóa đơn lẻ và kê khai nộp thuế
đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Công văn số 636/TCT-CS ngày 3/3/2014 của Tổng cục
Thuê về việc xử lý mất hóa đơn GTGT đã lập có đủ cả
3 liên (trong đó liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập khi thu
tiền bán nhà theo tiến độ nhưng chưa giao cho khách
Trang 9Công văn số 259/TCT-CS ngày 2 1/1/2014 của Tổng
cục Thuế về việc sử dung mau hoa don GTGT ty in
Céng van s6 176/BTC-TCT ngày 06/01/2014 của Bộ
Tài chính về việc sử dụng hóa đơn cho hàng hóa xuất
khẩu tại chễ, gia công chuyển tiếp hoặc các trường hợp
khác được coi như xuất khẩu
Công văn số 4352/TCT-CS ngày 12/12/2013 của Tổng
cục Thuế về việc cấp hóa đơn lẻ đối với doanh thu cho
thuê địa điểm đặt trạm phát sóng
Công văn 36 4291/TCT-CS ngay 10/12/2013 của Tổng
cục Thuế về việc viết tắt tên, địa chỉ người mua (người
bán) trên hóa đơn
Công văn số 4050/TCT-CS ngày 26/11/2013 của Tổng
cục Thuế về việc xử lý vi phạm đối với hành vi nhận in
hóa đơn giả
Công văn sỐ 3803/TCT-CS ngày 12/11/2013 của Tổng
cục Thuế về việc hóa don dat in thiếu nội dung tên, mã
số thuế của tổ chức nhận in
Công văn s6 3178/TCT-CS ngay 26/9/2013 cua Téng
cục Thuế về việc xử lý vi phạm về hóa đơn bất hợp
pháp
Công văn số 2993/TCT-CS ngày 13/9/2013 của Tổng
cục Thuế về việc sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp
chuyển đổi mã số thuế
Công văn số 2703/TCT-CS ngày 19/8/2013 của Tổng
cục Thuế về việc lập hóa đơn đối với hoạt động giữ hộ
vàng
Công văn số 2568/TCT-CS ngày 09/8/2013 của Tổng
Cục Thuế về việc điều chỉnh hóa đơn đầu vào bị sai địa
chỉ người mua hàng
Công văn số 2290/TCT-C§ ngày 17/7/2013 của Tổng
cục Thuê về việc chứng từ mua vàng, bạc, đá quý của
Trang 10Công văn số 2104/TCT-CS ngày 27/6/2013 của Tổng
cục Thuê về việc đông tiên ghi trên hóa đơn băng ngoại
tệ
Công văn số 2013/TCT-CS ngày 19/06/2013 của Tổng
Cục Thuê về việc sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp
chê xuât
Công văn số 1557/TCT-CS ngày 15/5/2013 của Tổng
cục Thuê về việc sử dụng hóa đơn để thanh lý tài sản
Công văn số 1306/TCT-CS ngày 24/04/2013 của Tổng
cục Thuê vệ việc xử phạt trường hợp hóa đơn lập sai ký
hiệu
Công văn số 1104/TCT-CS ngày 04/4/2013 của Tổng
cục Thuê vê việc hủy hóa đơn đã lập sai tên khách
hàng
Công văn số 649/TCT-CS ngày 27/2/2013 của Tổng
cục Thuê vệ việc lập hóa đơn trước khi gửi thông báo
phát hành hóa đơn cho cơ quan thuế
Công văn số 450/TCT-CS§ ngày 01/02/2013 của Tổng
cục Thuê về việc, hướng dẫn lập hóa đơn khi ủy thác
xuất khâu
Công văn số 244/TCT-CS ngày 18/1/2013 của Tổng
cục Thuê về việc sử dụng hóa đơn chứng từ lưu thông
hàng hóa trên thị trường
Công văn số 58/TCT-CS ngày 05/01/2013 của Tổng
cục Thuê vệ việc lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa tiêu
dùng nội bộ
Công văn số 01/TCT-CS ngày 02/01/2013 của Tổng
cục Thuê vê việc thông báo phát hành hóa đơn sau khi
cô phân hóa
Trang 121/6/ khi đơn
trừ)
phư
báo
dụn báo ngà của
sé | qua luc
dan dan dun hưó hóa dict
Trang 13CAC NOI DUNG MOI VE HOA DON
1 Loai hoa don
Theo hướng dẫn tại Thông tư (hiệu lực thi hành từ
1/6/2014), không còn quy định về hóa đơn xuất khẩu, đo đó, khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, sử dụng hóa đơn GTGT (đối với đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ) và hóa đơn bán hàng (đối với đối tượng nộp thuế theo
phương pháp trực tiếp)
Từ ngày 1/6/2014, cơ quan thuế không tiếp nhận Thông báo phát hành hóa đơn xuất khẩu
Trường hợp các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh chưa sử
dụng hết các số hóa đơn xuất khẩu đã đặt in và thực hiện Thông
báo phát hành theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính và vẫn có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì đăng ký
số lượng hóa đơn xuất khẩu còn tồn và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31/7/2014 (Mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư)
Từ ngày 01/8/2014, các số hóa đơn xuất khẩu còn tồn đã đăng ký được tiếp tục sử dụng Các số hóa đơn xuất khẩu chưa đăng ký hoặc đăng ký sau ngày 31/7/2014 không có giá trị sử
dụng Doanh nghiệp thực hiện huỷ hoá đơn xuất khẩu theo
hướng dẫn tại Điều 29 của Thông tư và sử dụng hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài
ll
Trang 142 Nội dung trên hóa đơn đã lập
Bỏ hướng dẫn: Trên hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử phải
thể hiện tên, mã số thuế của tổ chức cung ứng phần mềm tự in
hóa đơn, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử
Lưu ý: Trên hoá đơn đặt in vẫn phải thể hiện tên, mã số
thuê của tô chức nhận in hoá đơn, bao gồm cả trường hợp tổ
chức nhận in tu in hoa đơn đặt in
3 Tạo hóa đơn tự in
3.1 Sửa đổi mức vốn điều lệ đối với doanh nghiệp được
tự in hóa đơn kể từ khi có mã số thuế từ mức vốn điều lệ 1 tỷ
đồng thành 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến
thời điểm thông báo phát hành hóa đơn, cụ thể như sau:
“ Doanh nghiệp, Ngân hàng có mức vốn điều lệ từ 15 tỷ
đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông
báo phát hành héa don, bao gôm cả Chỉ nhánh, đơn vị trực
thuộc khác tính, thành phố với trụ sở chính có thực hiện kê khai,
nộp thuế GTGT
Ví dụ: Tập đoàn viễn thông VT, trụ sở chính tại Hà Nội,
có mức vốn điều lệ trên 15 tỳ đồng đã thực góp tính đến thời
điểm phát hành hóa đơn Tập đoàn đã tạo hóa đơn tự in thì các
Chỉ nhánh, đơn vị trực thuộc Tộp đoàn ở khác tỉnh, thành phố
với Tập đoàn thực hiện khai, nộp thuế GTGT tại các tỉnh, thành
phố cũng được tự tạo hóa don ty in.”
3.2 Sửa đổi, bỗ sung quy định về điều kiện tự in hóa đơn
đối với doanh nghiệp cụ thể như sau:
* Doanh nghiệp mới thành lập từ ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành có vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng là doanh nghiệp
sản xuất, dịch vụ có thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cỗ định,
máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn
12
mu pha hàn
dai ỨHj
Trang 15- Có doanh thu bản hàng hoá, dịch vụ;
- Có hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, máy tính tiên) dam bảo cho việc in và lập hoá đơn khi bán hàng hoá, cung
- Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc đã bị
xử phạt và đã chấp hành xử phạt vi phạm pháp luật về thuế mà tổng số tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế dưới năm mươi (50) triệu đồng trong vòng ba trăm sáu mươi lăm (365) ngày tính liên tục từ ngày thông báo phát hành hoá đơn tự in lần đầu trở về trước
- Có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và được cơ quan
thuế quản lý trực tiếp xác nhận đủ điểu kiện Ti rong thời hạn 2 ngày làm việc kế từ khi nhận được văn bản đề nghị của doanh
nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có ý kiến về điều kiện
sử dụng hóa đơn tự in của doanh nghiệp (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3
ban hành kèm theo Thông tư này) ”
Như vậy, so với hướng dẫn trước đây, đối tượng áp dụng hóa đơn tự in tại điểm này không có “cá nhân kinh doanh”, đồng
thời bế sung điều kiện tự in hóa đơn “có văn bản đề nghị sử dụng
13
Trang 16hóa đơn tự in gửi đến cơ quan thuế và phải có ý kiến của cơ
quan thué quan ly”
3.3 Đối với tổ chức cung ứng phân mêm tự in hoá don,
phải báo cáo về việc cung cấp phần mềm tự in hoá đơn cho cơ
quan thuê quản lý trực tiếp theo quý
Báo cáo về việc cung ứng phần mềm tự in hoá đơn Quy I
nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7,
quý III nộp chậm nhất là ngay 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là
ngày 30/01 của năm sau
Trước đây: Thời gian báo cáo là 6 tháng (một năm
báo cáo 2 lần)
3.4 Đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế (tiêu
chí xác định doanh nghiệp rủi ro cao về thuế được hướng dẫn cụ
thể tại Thông tư) phải chuyển sang mua hóa đơn có thời hạn của
cơ quan thuế nhưng không mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế
thì doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in đưới hình thức như sau:
Doanh nghiệp vào Trang Thông tin điện tử của cơ quan thuế
(Tổng cục Thuế hoặc Cục thuế) và sử dụng phần mềm tự in hóa
đơn của cơ quan thuế để lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng
dịch vụ, đảm bảo cơ quan thuế kiểm soát được toàn bộ đữ liệu
của hóa đơn tự in đã lập của doanh nghiệp
Trước đây chưa có nội dung hướng dẫn này
4 Tạo hoá đơn đặt in
4.1 Đối tượng được tạo hóa đơn dat in:
“a) Té chite kinh doanh mới thành lập thuộc đối tượng
được tự in hóa đơn nếu không sử dựng hóa đơn tự in thì được tạo
hoá đơn đặt in để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hoá,
dat
do
do thi
ng
gu
Trang 17b) Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp không thuộc đổi
tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế được tạo hoá đơn đặt in để
sử dụng cho các hoại động bản hàng hoá, cung ứng dịch vu
Trước khi đặt in hóa đơn lần đầu, tổ chức kinh doanh,
doanh nghiệp phải gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đề
nghị sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành
kèm theo Thông tư)
Trong thời hạn 5 ngày làm việc kế từ khi nhận được để
nghị của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.15
Phu luc 3 ban hành kèm theo Thông tư)
c) Cục Tì huế tạo hóa đơn đặt in để bán và cấp cho các đổi tượng theo quy định.”
So với trước đây: “cá nhán” không còn được tạo hóa đơn
đặt in và không phải tất cả các doanh nghiệp đều được tạo hóa đơn đặt In
4.2 Bổ sung tại Hợp đồng in giữa cơ sở kinh doanh với doanh nghiệp nhận in hóa đơn, phải có “thông báo của cơ quan
thuế về việc chuyển sang sử dụng hóa đơn đặt in của doanh
nghiệp”, cụ thể như sau:
“ Hợp đồng in hoá đơn được thể hiện bằng văn bản theo
quy định của Luật Dân sự Hợp đồng ghi cu thể loại hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, kỳ hiệu hóa don, SỐ long, SỐ thứ tự hoá
đơn đặt in (số thứ tự bắt đầu và số thứ tự kết thúc), kèm theo hóa
đơn mẫu, thông báo của cơ quan thuế vệ việc chuyển sang sử dụng hóa đơn đặt in của doanh nghiên.”
4.3 Đối với doanh nghiệp nhận in hóa đơn đặt in, phải báo cáo về nhận in hoá đơn gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quý
15
Trang 18Báo cáo về việc nhận in hoá đơn được lập và gửi cho cơ
quan thuế quản lý trực tiếp theo quý, báo cáo Quý I nộp chậm
nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý II
nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý TV nộp chậm nhất là ngày
30/01 của năm sau
Trước đây: Thời gian báo cáo là 6 tháng (một năm báo
cáo 2 lần)
5 Phát hành hoá đơn của tổ chức kinh doanh
Bồ sung hướng dẫn:
“Căn cứ vào nhụ cẩu sử dụng hoá đơn và việc chấp hành
quy định về quản lý, sử dung hoá đơn của tô chức, doanh nghiệp,
cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số hượng hoá đơn được
thông báo phát hành đề sử dụng từ 3 tháng đến 6 tháng tại
Thông báo phát hành hoá đơn của tô chức, doanh nghiệp “
Trước đây: không giới hạn số lượng hóa đơn phát hành
của tổ chức, doanh nghiệp
6 Déi trong mua héa đơn của cơ quan thué
6.1 Đối tượng được cơ quan thuế bán hóa đơn
“1 Cơ quan thuế bán hoá đơn cho các đối tượng sau:
a) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt
động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài,
ban quản lý dự án)
Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động
kinh doanh là các tổ chức có hoạt động kinh doanh nhưng không
được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp
luật kinh doanh chuyên ngành khác
Trang 19c) TÔ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu
đ) Doanh nghiệp dang sw dung hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế;
ä) Doanh nghiệp dang sử dụng hóa đơn tự ín, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trấn thuế, gian lận thuế
Doanh nghiệp hướng dẫn tại điểm d, đ mua hoá đơn của
cơ quan thuế trong thời gian 12 tháng Hết thời gian 12 tháng,
căn cứ tình hình sử dụng hoá đơn, việc kê khai, nộp thuế của
doanh nghiệp và đề nghị của doanh nghiệp, trong thời hạn 5 ngày làm việc, cơ quan thuế có văn bản thông báo doanh
nghiệp chuyển sang tự tạo hoá đơn để sử dụng hoặc tiếp tục
mua hóa đơn của cơ quan thuế nếu không đáp ứng điều kiện tự
in hoặc đặt in hóa đơn (mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).”
Trước đây: Doanh nghiệp không được mua hóa đơn của
cơ quan thuế mà phải tự tạo hóa đơn để sử dụng Nay bỗ sung thêm 3 nhóm đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế (điểm c,
d, đ nêu trên)
6.2 Tiêu chí xác định doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao
về thuế
*Doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuê tại điểm d
khoản I Điêu này là các doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu đưới
15 tỷ đồng và có một trong các dấu hiệu sau:
a) Không có quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp các
cơ sở vật chất sau: nhà máy; xưởng sản xuất, kho hàng; phương
tiện vận tải; cửa hàng và các cơ sở vật chất khác
b) Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực khai thác đất,
đã, cát, sỏi
17
Trang 20c) Doanh nghiệp có giao dịch qua ngân hàng đáng ngờ
theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiễn
3) Doanh nghiệp có doanh thu từ việc bán hàng hóa, cung
cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp khác mà chủ các doanh
nghiệp này có mối quan hé cha me, ve chéng, anh chi em ruét
hoặc quan hệ liên kết sở hữu chéo chiếm tỷ trọng trên 509% trên
tổng doanh thu kinh doanh trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN
của năm quyêt toán
ä) Doanh nghiệp không thực hiện kê khai thuế theo quy
định: Không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuỂ sau
90 ngày kế từ ngày hết thời hạn nộp hô sơ khai thuế hoặc kể từ
ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh theo giấy phép đăng ký kinh
doanh; nghỉ kinh doanh quá thời hạn đã thông báo tạm nghỉ kinh
doanh với cơ quan thuế và cơ quan thuế kiểm tra xác nhận
doanh nghiệp có sản xuất kinh doanh nhưng không kê khai thuế,
không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký kinh
doanh và không khai bảo với cơ quan thuế hoặc cơ quan thuế
kiểm tra không xác định được nơi đăng ký thường trú, tạm trú
của người đại diện theo pháp luật, chủ doanh nghiệp
e) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị khởi
tô về tội trôn thuê, tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa don,
chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước
8) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa ẩơn tự in, đặt in có sự
thay đổi địa chỉ kinh doanh từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng
mà không khai báo theo quy định hoặc không kê khai, nộp thuế ở
nơi đăng ký mới theo quy định
h) Doanh nghiệp có dấu hiệu bất thường khác theo tiêu
chí đánh giá rủi ro về thuế của cơ quan thuế.”
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm định kỳ
trước ngày 5 hàng tháng, rà soát, kiểm tra thực tế, lập danh
18
sách trách cao ›' của (
định thuế,
ro Œ¡ hành thôn
Quy
phải dụng
nhiệ thôn
phái
tru s
doa chir ban
Trang 21Ngày 15 hàng tháng, Cục trưởng Cục thuế ban hành Quyết
định kèm theo Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế, công bố công khai “Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi
ro cao về thuế thực hiện mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành” trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, đồng thời thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết
Sau 15 ngày kể từ ngày Cục trưởng Cục thuế ban hành Quyết định và thông báo cho doanh nghiệp biết, doanh nghiệp phải dừng việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in va chuyển sang sử
dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế Cơ quan thuế có trách
nhiệm bán hóa đơn cho doanh nghiệp để sử dụng ngay sau khi có thông báo cho doanh nghiệp về việc dừng sử dụng hóa đơn đặt
Thời điểm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in của doanh nghiệp được tính từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành
chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thí hành Khi ban hành Quyết định xử phat vi phạm hành chính về hành vi trến
19
Trang 22thuế, gian lận thuế, cơ quan thuế ghi rõ tại Quyết định xử phạt thời
điểm doanh nghiệp không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in mà ©
phải chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế
6.4 Sau 30 ngày, kể từ ngày Cục trưởng Cục Thuế có văn
bản thông báo cho doanh nghiệp biết đối với doanh nghiệp
hướng dẫn tại khoản 2 Điều này và kể từ ngày Quyết định xử
phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có
hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp hướng dẫn tại khoản 3
Điều này, doanh nghiệp lập báo cáo hóa đơn hết giá trị sử dụng
(mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) Doanh
nghiệp thực hiện hủy các hóa đơn tự in, đặt in hết giá trị sử dụng
và thông báo kết quả hủy hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực
tiếp theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư này
Căn cứ báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của tổ chức
kinh doanh, doanh nghiệp, kể từ thời điểm doanh nghiệp bắt đầu
mua hóa đơn của cơ quan thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp
thực hiện thông báo hóa đơn đặt in không còn giá trị sử dụng đối
với những hóa đơn đặt in đã thông báo phát hành nhưng chưa sử
dụng của doanh nghiệp khi chuyển sang mua hóa đơn của cơ
quan thuế nêu trên
Lưu ý: Các nội dung hướng dẫn tại mục 6 này là các
nội dung được quy định mới (các văn bản trước đây chưa
hướng dẫn)
7 Bán hoá đơn do Cục Thuế đặt in
Bổ sung trách nhiệm của tổ chức, hộ, cá nhân khi mua hóa
đơn phải có đơn đề nghị mua hoá đơn (mẫu số 3.3 Phụ lục 3 ban
hành kèm theo Thông tư này) và kèm theo các giấy tờ sau:
- Người mua hoá đơn (người có tên trong đơn hoặc người
được doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, chủ hộ kinh đoanh uỷ
hoi
hoz
dor xui
Trang 23quyền bằng giấy uy quyén theo quy định của pháp luật) phải xuất
trình giấy chứng minh nhân dân còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về giấy chứng minh nhân dân
- Tổ chức, cá nhân mua hóa đơn lần đầu phải có văn bản cam kết (Mẫu số 3.16 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tr này) về địa chỉ sản xuất, kinh doanh phù hợp với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu
tư (giấy phép hành nghệ) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyên
Khi đến mua hóa đơn, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân mua
hoá đơn do cơ quan thuế phát hành phải tự chịu trách nhiệm ghi
hoặc đóng dấu: tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hoá
đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan thuế nơi mua hoá đơn
So với trước đây: Bồ sung văn bản cam kết về địa chỉ sản
xuất kinh doanh
8 Hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền
Bồ sung hướng dẫn đối với tổ chức, doanh nghiệp sử dụng máy tính tiền để lập hóa đơn như sau:
“Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng máy tính tiền khi bán
hàng hóa, cung ứng dịch vụ để in và xuất hóa đơn cho khách
hàng thì hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền phải có các chỉ tiêu
và đảm bảo các nguyên tẮc sau:
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của cơ sở kinh doanh (người bán);
- Tên cửa hàng, quây hàng thuộc cơ sở kinh doanh (trường hợp có nhiều cửa hàng, quầy hàng);
- Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương
21
Trang 24pháp khẩu trừ phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, thuê suất
thué GT GT, tién thué GT GT, tong tiền thanh toán có thuế GTGT;
- Tên nhân viên thu ngân, số thứ tự của phiêu (là số nhảy
liên tục), ngày, giờ in hóa đơn
- Hóa đơn in từ máy tính tiền phải giao cho khách hàng
- Dữ liệu hóa đơn in từ máy tính tiền phải được chuyển đầu
đủ, chính xác vào số kế toán để hạch toán doanh thu và khai thuế
giá trị gia tăng theo quy định Tì tường hợp cơ sở kinh doanh có
hành vi vi phạm không kết chuyển đủ dữ liệu bán hàng từ phần
mêm tự in hóa đơn vào sổ kế toán đề khai thuế (tức thiếu doanh
thu để trốn thuê) thì doanh nghiệp sẽ bị xử phạt theo quy định của
pháp luật về thuế
TỔ chức, doanh nghiệp sử dụng máy tính tiền khi bán
hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải gửi Thông báo phát hành hoá
đơn kèm theo hoá đơn mẫu đến cơ quan thuế quản lý, không phải
đăng ký trước số lượng phát hành.”
Trước đây chưa có hướng dẫn nội dung này
9 Lập hoá đơn
9.1 Đối với phần còn trống trên hóa đơn: Trường hợp hoá
đơn tự in hoặc hoá đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có
phần còn trống trên hoá đơn thì không phải gạch chéo
Trước đây: phải gạch chéo bằng bút mực, loại mực
không phai, không sử dụng mực đỏ
9.2 Bồ sung hướng dẫn về cách lập tiêu thức “tên, địa chỉ,
mã sô thuê của người mua” như sau:
“Trường hợp tên, địa chỉ người mua qua dai, trên hóa don
thu tal
dur
tha
các thỏ
Sa
que
Trang 25"TP" "Việt Nam" thành "VN" hoặc "Cô phân" là "CP", "Trách
nhiệm Hữu hạn" thành "TNHH"', "khu công nghiệp” thành
"KCN", "sản xuất" thành "SX", "Chỉ nhánh" thành "CN"
nhưng phải đảm bảo đây đủ số nhà, tên đường phó, phường, xã,
quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ
doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp "
9.3 Bổ sung bướng dẫn về cách lập tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”
“Khi lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ
ký của người Imua nước ngoài”
10 Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn
Bổ sung hướng dẫn về việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn fheo tháng đỗi với các trường hợp sau:
“Riêng doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp sử
dụng hóa don tự in, đặt in có hành vì vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về
thuế thuộc diện mua hoá đơn của cơ quan thuế theo hướng dẫn
tại Điều 11 Ti hông tư này thực hiện nộp Báo cáo tình hình sử
dụng hóa đơn theo tháng
Thời hạn nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo
tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo Việc nộp Báo
cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng được thực hiện rong
thời gian 12 tháng kế từ ngày thành lập hoặc kế từ ngày chuyển sang diện mua hóa đơn của cơ quan thuế Hết thời hạn trên, cơ quan thuế kiểm tra việc báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn và
23
Trang 26tình hình kê khai, nộp thuế để thông báo doanh nghiệp chuyển
Sang Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý Trường hợp `
chưa có thông báo của cơ quan thuế, doanh nghiệp tiến tục báo
cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo thang.”
Lưu ý: Các trường hợp khác nộp báo cáo tình hình sử
dụng hóa don theo quy
11 Xử lý chuyển tiếp
Các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đang sử dụng hóa
don tu in, héa đơn đặt in trước ngày Thông tư có hiệu lực thi
hành nếu không thuộc đối tượng chuyển sang mua hóa đơn của
cơ quan thuế từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì vẫn
thuộc đối tượng được tạo hóa đơn tự in, hóa đơn dat in
Đối với hóa đơn đặt ín, tự in doanh nghiệp, tổ chức kinh
doanh đã thực hiện Thông báo phát hành theo hướng dẫn tại
Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số
64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính thì được tiếp
bá
mi
Trang 27về hóa đơn theo 7 nhóm hành vi và bỗ sung thêm 01 nhóm hành
vi, Cu thé là:
1 Nhóm hành vi vi phạm về tự in hoá đơn và khởi tạo hoá
đơn điện tử;
2 Nhóm hành vi vi phạm quy định về đặt in hoá đơn;
3 Nhóm hành vi vi phạm quy định về in hoá đơn đặt in;
4 Nhóm hành vi vi phạm quy định về mua hoá đơn;
5 Nhóm hành vi vi phạm quy định về phát hành hoá đơn;
6 Nhóm hành vi vi phạm sử dụng hoá đơn khi bán hàng
- Cùng một hành vi vi phạm thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đôi với cá nhân (Quy định này từ Luật Xử lý VPHC)
- Giảm mức xử phạt của một số hành vi vi phạm (Giảm
mức tối đa từ 100 triệu xuống 50 triệu đồng) để đảm bảo phù hợp
25
Trang 28với thực tế và theo hướng phân cấp xử phạt cho cấp Cục trưởng
Cục Thuê trở xuông;
- Quy định thống nhất mức xử phạt đối với các hành vi có
mức độ, tính chất tương tự;
- Sửa đổi mức xử phạt cho phù hợp với mức độ thiệt
hại do hành vi vi phạm gây ra và phù hợp với quy định các
VBCPPL khac;
Quy định theo hướng thu hẹp khung tiền phạt Nghị định
10/NĐ-CP quy định khoảng cách giữa mức tối thiểu và
aa la 5 lan Nay thu hep xuống từ 2 đến 3 lần;
Hướng dẫn rõ các trường hợp không xử phạt, phạt cảnh
áo, phạt ở mức tối thiểu của khung phạt ở từng điều khoản
1 Nhóm hành vi vi phạm quy định về tự in hoá đơn và
khởi tạo hoá đơn điện tử
Nhóm này bao gồm 3 hành vi:
1.1 Hành vì tự in hóa đơn, khởi tạo hóa đơn điện tử
không đủ các nội dung quy định
Thông tư 10/2014/TT-BTC phân chia nhóm hành vi này:
thành nhiều trường hợp khác nhau, cụ thể:
- Nếu tự in hóa đơn, khởi tạo hóa đơn điện tử không đủ
các nội dung như ký hiệu hoá đơn, mẫu hoá đơn, số hoá đơn thì
bị xử phạt từ 2 — 4 triệu đồng
- Đối với trường hợp không đủ các nội dung khác ngoài
các nội dung về ký hiệu, mẫu, số hoá đơn nêu trên thì:
+ Phạt cảnh cáo nếu nội dung thiếu hoặc sai trên hoá đơn
đã được khắc phục và vẫn đảm bảo phan ánh đầy đủ nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, không ảnh hưởng đến số thuế phải nộp
+ Phạt tiền ở mức tối thiểu của khung hình phạt là
2.000.000 đồng nếu nội dung thiếu hoặc sai trên hoá đơn không
Trang 291.2 Hành vi tự in hóa đơn, khởi tạo hóa đơn điện tử hoặc CHHg cấp phan mém tự in hóa đơn không đủ các điều kiện quy định
Khung xử phạt đối với nhóm hành vi này được thay đổi từ
2 — 10 triệu đồng thành 4 - 8 triệu đồng, theo hướng thu hẹp khung tiền phạt — nguyên tắc thay đổi chung của Nghị định 109/2013/NĐ-CP và Thông tư 10/2014/TT-BTC
Ngoài ra, Nghị định 109/2013/NĐ-CP và Thông ¡ 10/2014/TT-BTC bổ sung thêm việc xử phạt đối với c4”
cung cấp phần mềm tự in hóa đơn không đảm bảo n a
theo quy định hoặc hóa đơn khi In ra không đáp ứng ổ: „¡ dung quy định
1.$ Hành vi tự in hóa đơn giả hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử giả
Khung xử phạt đối với nhóm hành vi này cũng được thu hẹp từ 20-100 triệu đồng thành 20-50 triệu đồng
Ngoài ra, Nghị định 109/2013/NĐ-CP và Thông tư 10/2014/TT-BTC tiếp thu ý kiến của một số Cục Thuế là bổ
sung, làm rõ là việc xử phạt tại khoản này được loại trừ đối với
trường hợp do lỗi khách quan của phần mềm tự in hoá đơn Tại
Thông tư 10/2014/TT-BTC đã hướng dẫn rõ lỗi khách quan của phần mềm tự in hoá đơn là lỗi tự thân của phần mềm tự in,
không có sự can thiệp của con người
2 Nhóm hành vi vi phạm quy định về đặt in hoá đơn
Nhóm này gồm 5 hành vi:
27
Trang 302.1 Hành vì đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng in
bằng văn bản
Khung xử phạt đối với nhóm hành vi này được thu hẹp từ
1 — 5 triệu đồng thành 2 - 4 triệu đồng
Ngoài ra tại Thông tư 10/2014/TT-BTC con:
+ Làm rõ việc xử phạt tại khoản này áp dụng đối với cả
bên đặt in và bên nhận in hoá đơn mà không ký hợp đồng in bằng
văn bản;
+ Bồ sung thêm tổ chức nhận in hóa đơn tự in hóa đơn để
sử dụng nhưng không có quyết định in của Thủ trưởng đơn vị
cũng thuộc đối tượng bị xử phạt theo khoản này
Ngoài ra, đối với trường hợp có ký hợp đồng in hoặc có
quyết định tự in nhưng các văn bản này không đủ nội dung theo
quy định thì cũng thuộc đối tượng bị xử phạt theo quy định mới
tại Nghị định 109/2013/NĐ-CP và Thông tư 10/2014/TT-BTC
2.2 Hanh vi không thanh lý hợp dong in, không hủy
hóa đơn đặt in chưa phát hành nhưng không còn sử dụng theo
quy định
Ngoài việc thu hẹp khung tiền phạt đối với nhóm hành vi
này, Nghị định 109/2013/NĐ-CP và Thông tư 10/2014/TT-BTC
có bổ sung thêm là làm rõ thời điểm xử phạt đối với hành vi
không thanh lý hợp đồng ïn, cụ thể "Không thanh lý hợp đồng
in nếu quá thời hạn thanh lý hợp đồng quy định trong hợp
đồng đặt in hoá đơn hoặc thời điểm kết thúc hợp đồng khi
đã lập tờ Thông báo phát hành hóa đơn đối với trường hợp
hợp đồng đặt in hoá đơn không quy định thời hạn thanh lý
hợp đồng"
2.3 Hành vi không khai báo đúng quy định việc mất hóa
đơn trước khi thông báo phát hành
Trước đây tại Nghị định 51/2010/NĐ-CP thì khung xử
phạt đối với nhóm hành vi này là 4 — 20 triệu đồng Nay khung
28
xử tru
Trang 31+ Phạt cảnh cáo nếu việc mất, cháy, hỏng hoá đơn trước
khi thông báo phát hành khai báo với cơ quan thuế từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hoá đơn và có tình tiết giảm nhẹ; Trường hợp không có tình tiết giám nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung hình phạt
+ Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng nếu việc mất, cháy, hỏng, hoá đơn trước khi thông báo phát hành khai báo với cơ quan thuế sau ngày thứ 10 kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hoá đơn
Đối với các hành vi: Hanh vì cho, bán hóa đơn đặt in chưa phát hành cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng; Hành vi đặt
in hóa đơn giả thì Nghị định 109/2013/NĐ-CP và Thông tư
10/2014/TT-BTC chỉ thay đối thu hẹp khung tiền phạt so với
Đối với nhóm hành vi này, trước theo Nghị định
51/2010/NĐ-CP chỉ quy định mức phạt tiền từ 1 — 5 triệu đồng
Tại Nghị định 109/2013/NĐ-CP và Thông tư 10/2014/TT-BTC
chia thành nhiều trường hợp để thuận tiện trong quá trình áp
dụng, cụ thể:
+ Phạt cảnh cáo đôi với hành vi chậm báo cáo về việc
nhận im hoá đơn sau 5 ngày kề từ ngày hết thời hạn báo cáo
29
Trang 32+ Phạt cảnh cáo đôi với hành vi chậm báo cáo vê việc
nhận in hoá đơn từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày hết :
thời hạn báo cáo và có tình tiết giảm nhẹ; Trường hợp không có
tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung hình
phạt là 2.000.000 đồng
+ Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với _
hành vi chậm báo cáo về việc nhận In hoá đơn sau ngày thứ 10
kế từ ngày hết thời hạn báo cáo
3.2 Hành vi không thanh lý hợp đồng in, không húy
các sản phẩm in hỏng, in thừa khi tiễn hành thanh lý hơp
đồng in
Ngoài việc thu hẹp khung tiền phạt đối với nhóm hành vi
này, Nghị định 109/2013/NĐ-CP và Thông tư 10/2014/TT-BTC
có bổ sung, làm rõ thêm thời điểm xử phạt đối với hành vi không
thanh lý hợp đồng in của tổ chức nhận in hoá đơn
3.3 Hanh vi nhén in héa đơn khi không đáp ứng đủ
điều kiện quy định, không khai báo việc làm mắt hóa đơn trong
khi in, trước khi giao cho khách hàng
Nội dung này cũng chỉ thay đổi thu hẹp khung phạt từ 4 —
20 triệu đồng thành 6 — 18 triệu đồng
3.4 Hành vi chuyển nhượng toàn bộ hoặc một khâu bất
kỳ trong hợp đồng in hóa đơn cho cơ sở in khác
Đối với nhóm hành vi này, khung xử phạt cũng được thu
hẹp Ngoài ra, có bố sung làm rõ riêng chuyển nhượng khau in ra
phim (chế bản) cho cơ sở in khác thì chi bị xử phạt ở mức tối
thiểu của khung hình phạt
3.5 Hành vi cho, bán hóa đơn đặt in của khách hàng
Trang 3303 tháng, giảm so với quy định tại Nghị định 51/2010/NĐ-CP
trước đây là 36 tháng, đảm bảo đây là hình thức phạt bổ sung
4 Nhóm hành vi ví phạm quy định về mua hoá đơn
Nhóm này bao gồm 3 hành vi:
4.1 Hành vi không hủy hóa đơn được mua đã hết hạn
5 ngày kê từ ngày xảy ra việc mật, cháy, hỏng hoá đơn
+ Phạt cảnh cáo nếu việc mất, cháy, hỏng hoá đơn đã mua
nhưng chưa lập khai báo với cơ quan thuế từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hoá đơn và
có tình tiết giảm nhẹ; Trường hợp không có tình tiết giảm nhẹ thì
xử phạt ở mức tối thiểu của khung hình phạt là 6.000.000 đồng
+ Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu việc mất, cháy, hỏng, hoá đơn đã mua nhưng chưa lập khai báo
với cơ quan thuế sau ngày thứ 10 kế từ ngày xảy ra việc mat,
chay, hong hoa don
3]
Trang 344.3 Hành vì cho, bán hóa đơn đã mua nhưng chưa lập
Thay đổi thu hẹp khung phạt từ 10 — 50 triệu đồng thành -
20 — 50 triệu đồng
5 Nhóm hành vi vi phạm quy định về phát hành hoá đơn
Nhóm này bao gồm 2 hành vi:
3.1 Hành vi lập tờ thông báo phát hành không đây đủ
nội dung, hành vi không niêm yết Tờ thông báo phát hành hóa
đơn theo đúng quỹ định
Ngoài việc thu hẹp khung tiền phạt đối với nhóm hành vi
này, Nghị định 109/2013/NĐ-CP và Thông tư 10/2014/TT-BTC
có bố sung thêm là làm rõ “Lập Thông báo phát hành không đầy
đủ nội dung theo quy định đã được cơ quan thuế phát hiện và
có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để điều chỉnh
nhưng tỗ chức, cá nhân chưa điều chỉnh mà đã lập hoá đơn
giao cho khách hàng”
3.2 Hành vi không lập Tờ thông báo phát hành hóa đơn
sau khi hóa đơn đã được sử dụng
Tại Nghị định 109/2013/NĐ-CP và Thông tư 10/2014/TT-
BTC đã bổ sung quy định rõ về nội dung này, cụ thể chia thành
nhiều trường hợp:
+ Trường hợp tổ chức, cá nhân chứng minh đã gửi thông
báo phát hành hoá đơn cho cơ quan thuế trước khi hoá đơn được
đưa vào sử dụng nhưng cơ quan thuế không nhận được do thất
lạc thì tổ chức, cá nhân không bị xử phạt
+ Phạt tiền 6.000.000 đồng đối với hành vi không lập
Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử
dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã
được kê khai, nộp thuế theo quy định
+ Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối
với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi
hóa đơn được đưa vào sử dung nếu các hóa đơn này gắn với
32
ngl bái
Trang 35nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhưng chưa đến kỳ khai thuế Người
bán phải cam kết kê khai, nộp thuế đối với các hóa đơn đã lap |
trong trường hợp này
Trường hợp người bán có hành vi vi phạm quy định nêu trên nhưng đã chấp hành Quyết định xử phạt, người mua hàng
được sử dụng hoá đơn để kê khai, khấu trừ, tính vào chỉ phí theo quy định
+ Còn đối với trường hợp tổ chức, cá nhân không lập Thông báo phát hành hoá đơn trước khi hoá đơn được đưa vào sử dụng mà các hoá đơn này không gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc không được kê khai, nộp thuế thì sẽ xử phạt theo điều khoản sử dụng hoá đơn bất hợp pháp theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 11 Thông tư 10/2014/TT-BTC
6 Nhóm hành vi vi phạm sử dụng hoá đơn khi bán
+ Trường hợp tổ chức, cá nhân đã lập hoá đơn và không
lập đủ các nội dung bắt buộc theo quy định nhưng tự phát hiện ra
33
Trang 36và lập hoá đơn mới điều chỉnh, bổ sung các nội dung bắt buộc
theo quy định thì không bị xử phạt
+ Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với
hành vi không lập đủ các nội dung bắt buộc theo quy định, trừ
các trường hợp hoá đơn không nhất thiết phải lập đầy đủ các nội
dung theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
6.2 Hành ví không hủy hoặc hủy không đúng quy
định hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá
trị sử dụng
Thay đổi thu hẹp khung phạt từ 2 — 10 triệu đồng thành
24 triệu đồng
6.3 Hanh vi lap hóa đơn không đúng thời điển
Tại Nghị định 109/2013/NĐ-CP và Thông tư 10/2014/TT-
BTC bổ sung quy định xử phạt đối với hành vi lập hoá đơn
không đúng thời điểm với mức phạt từ 4 — 8 triệu đồng
Tuy nhiên trong trường hợp hành vi vi phạm lập hóa đơn
không đúng thời điểm không dẫn đến chậm nghĩa vụ thuế thì
chỉ bị phạt cảnh cáo nếu có tình tiết giảm nhẹ hoặc bị phạt ở
mức tôi thiểu khung hình phạt là 4 triệu đồng nếu không có
Tuy nhiên, đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trong
quá trình lập hoá đơn có nhằm lẫn sử dụng quyển có sỐ thứ tự
lớn dùng trước, việc lập hoá đơn trong các quyển vẫn thực
hiện liên tục từ số nhỏ đến số lớn; tế chức, sau khi phát hiện ra
đã huỷ (không dùng) quyển có số thứ tự bé hơn thì chỉ bị xử
hé,
tru
Trang 376.5 Ngày ghỉ trên hoá đơn đã lập xảy ra trước Hgày mua
Đây cũng là nội dung bổ sung so với Nghị định 51/2010/NĐ-CP, với mức phạt quy định từ 4 — § triệu đồng
Tuy nhiên, đối với trường hợp ngày ghi trên hoá đơn đã
lập xảy ra trước ngày mua hoá đơn của cơ quan thuế nhưng tổ
chức, cá nhân đã kê khai, nộp thuế vào kỳ khai thuế đúng với
ngày ghi trên hoá đơn thì chỉ bị phạt cảnh cáo
6.6 Lập hóa đơn nhưng không giao cho Hgười mua
Mức xử phạt đối với hành vi này được thay đổi từ 1 — 5 triệu đồng thành 4 — § triệu đồng Ngoài ra, bể sung làm rõ trừ
trường hợp trên hóa đơn ghi rõ người mua không lấy hóa đơn
hoặc hóa đơn được lập theo bảng kê theo quy định
6.7 Không lập bảng kê hoặc không lập hóa đơn tong hop theo quy dinh
Mức xử phạt đối với hành vi này được thay đổi từ I — 5 triệu đồng thành 4 — 8 triệu đồng
6.8 Lập sai loại hóa đơn Trong trường hợp người bán lập lại hóa đơn đúng trước khi cơ quan thuế công bế quyết định thanh, kiểm tra và không
ảnh hưởng nghĩa vụ thuế phải nộp thì chỉ bị phạt cảnh cáo
6.9 Làm mắt, Cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng)
nhưng khách hàng chưa nhận được hoá đơn khi hoá đơn
chưa đến thời gian lưu trữ, trừ trường hợp mất, cháy, hỏng
hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn:
Tại Thông tư 10/2014/TT-BTC có hướng dẫn nhiều trường hợp khác nhau đối với các hành vi này:
- Trường hợp người bán tìm lại được hoá đơn đã mất (Hên
345
Trang 38giao cho khách hàng) khi cơ quan thuế chưa ban hành quyết định
xử phạt thì người bán không bị phạt tiền
- Trường hợp người bán làm mất, cháy, hỏng các liên hoá
đơn đã lập sai và đã xoá bỏ (người bán đã lập hoá đơn khác thay
thế cho các hoá đơn đã lập sai và đã xoá bỏ) thì người bán bị
phạt cảnh cáo
- Trường hợp trong cùng một thời điểm, tổ chức, cá
nhân thông báo mất nhiều số hoá đơn cho cơ quan thuế nhưng
cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân gộp nhiều
lần mắt hoá đơn để báo cáo cơ quan thuế thì xử phạt theo từng
lần mất hoá đơn
- Trường hợp mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao
cho khách hàng) có liên quan đến bên thứ ba, bên thứ ba do
người bán thuê thì xử phạt người bán theo quy định tại điểm này
6 10 Không lập hóa đơn khi bán HHDV có giá trị thanh
7 Nhóm hành vi vi phạm quy định về sử dụng hoá đơn
của người mua
7.1 Hành vi làm mắt, cháy, hồng hóa đơn đã lập (liên
giao cho người mua) để hạch toán kế toán, kê khai thuẾ và
thanh toán vẫn ngân sách
+ Việc xử phạt được loại trừ trong trường hợp mất, cháy,
hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn;
+ Trường hợp người mua tìm lại được hoá đơn đã mất và
báo cáo lại với cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế ban hành
quyết định xử phạt thì người mua không bị phạt tiền
36
gia
do kh‹
chc
về
qui
chi thé thê
sử
dé
ngi
dir
Trang 39+ Trường hợp trong cùng một thời điểm, tổ chức, cá
nhân thông báo mất nhiều số hoá đơn cho cơ quan thuế nhưng
cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân gộp nhiều lần mất hoá đơn để báo cáo cơ quan thuế thì xử phạt theo từng lần mất hoá đơn
+ Trường hợp mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) có liên quan đến bên thứ ba, bên thứ ba
do người mua thuê thì xử phạt người mua theo quy định tại khoản này
+ Trường hợp mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho người mua) trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật
về kế toán
7.2 Hành vi sử dụng hóa don bất hợp pháp và sử dụng bat hop pháp hóa đơn của người mua
8 Nhóm hành vi vi phạm quy định về lập, gửi thông báo và báo cáo (trừ thông báo phát hành hóa đơn) cho cơ
chức, cá nhân phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay
thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trong thời hạn quy định nộp
thông báo, báo cáo thì không bị xử phạt
8.2 Hành vi nộp chậm + Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hoá đơn từ ngày thứ 1 đến hết ngày thứ 5 kế từ ngày hết thời hạn theo quy định
+ Trường hợp nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày hết thời hạn theo quy
định và có tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt cảnh cáo
37
Trang 40Về điều khoản chuyến tiếp:
Việc xử lý đối với hành vi vi phạm về hoá đơn đã xảy ra trước ngày Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm
2013 của Chính phủ và Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không
áp dụng theo quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 và Thông tư này, mà áp dụng các Nghị định quy định về xử lý vi phạm về hoá đơn có hiệu lực thi hành tại thời điểm
xảy ra hành vị vị phạm đó
Trường hợp mức xử phạt đối với cùng một hành vi quy định
tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP và Thong tu nay nhẹ hơn mức xử phạt quy định tại các Nghị định trước ngày Nghị định số 109/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì áp dụng mức xử phạt theo
quy định của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP và Thông tư này, ké cả trường hợp hành vi vi phạm xảy ra trước ngày 109/2013/NĐ-CP có
hiệu lực thi hành, đã bị lập biên bản, nhung cơ quan có thâm quyền
chưa ra quyết định xử lý hoặc đã ra quyết định xử lý nhưng đang trong thời hạn giải quyết khiếu nại thì được xem xét, ra quyết định
xử lý theo mức xử phạt quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP
và Thông tư này
38