1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát về hoat động cho vay trả góp xe ôtô trên thị trường việt nam

54 677 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 270,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm bắt đượcnhu cầu của thị trường, các ngân hàng đã ngày càng quan tâm đến đốitượng khách hàng cá nhân cùng với sự điều chỉnh chính sách, điều chỉnhsản phẩm phù hợp với thay đổi của thị

Trang 1

Đề tài:

KHẢO SÁT VỀ HOAT ĐỘNG CHO VAY TRẢ GÓP XE ÔTÔ

Giảng viên: TS Hoàng Công Gia Khánh

ThS Nguyễn Thị Hai Hằng Lớp:

Trang 2

5 Lương Hoàng Ngọc Thảo……….

Trong lĩnh vực ngân hàng, hoạt động tín dụng là hoạt động quantrọng nhất, nó mang lại khoảng 70% lợi nhuận trong lĩnh vực kinh doanhngân hàng Tín dụng có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của nềnkinh tế quốc dân và nó cũng quyết định đến sự phát triển hay thất bạicủa một Ngân hàng thương mại

Thực tế cho thấy rằng các khoản cho vay cá nhân chiếm một tỷ trọngrất lớn trong tổng doanh số cho vay Thành công của hệ thống ngân hàngViệt Nam có sự đóng góp một phần không nhỏ từ tín dụng cá nhân Bên

Trang 3

cạnh đó thị trường tín dụng cá nhân đang là một thị trường đầy sôi động,với sự tham gia của hầu như tất cả các ngân hàng Trong đó, mảng chovay đang có mức tăng trưởng cao đó là cho vay tiêu dùng như mua sắmvật dụng gia đình, cho vay mua xe, cưới hỏi du lịch Nắm bắt đượcnhu cầu của thị trường, các ngân hàng đã ngày càng quan tâm đến đốitượng khách hàng cá nhân cùng với sự điều chỉnh chính sách, điều chỉnhsản phẩm phù hợp với thay đổi của thị trường, cho ra đời các sản phẩmmới đa dạng, hấp dẫn giúp cho hoạt động tín dụng cá nhân khởi sắc, hiệuquả nâng cao theo đúng định hướng cho vay phân tán theo mô hình bánlẻ.

Và góp phần vào việc giúp chúng ta có một cái nhìn thực tế, hiểu rõhơn các hoạt động, nghiệp vụ cho vay tiêu dùng từ phía ngân hàng,nhóm chúng em đã thực hiện đề tài khảo sát về hoạt động cho vay trảgóp xe ôtô, hy vọng bài làm sẽ giúp cho các bạn hiểu rõ hơn về quy trìnhthực hiện cho một khoản vay tiêu dùng nói chung và vay mua xe trả gópnói riêng Bên cạnh đó, với trình độ chuyên môn chưa thành thạo, chưa

có kinh nghiệm thực tế nhiều nên bài làm có thể có những sai sót, rất hyvọng thầy cô và các bạn đóng góp cho bài làm hoàn chỉnh

Chúng em xin chân thành cám ơn các anh chị tại ngân hàng SHB,thầy cô cùng các bạn đã giúp đỡ chúng em trong quá trình thực hiện đềtài

PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

Quan hệ tín dụng ra đời và tồn tại xuất phát từ đòi hỏi khách quan của quá trình

Trang 4

tuần hoàn vốn để giải quyết hiện tượng dư thừa, thiếu hụt vốn diễn ra thường xuyên giữa các chủ thể trong nền kinh tế

Một cách khái quát tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời mộtlượng giá trị (tài sản) từ người sở hữu sàng người sử dụng trong một thờigian nhất định khi đến hạn, người sở hữu phải hoàn trả một lượng giá trịlớn hơn ban đầu Như vậy, phạm trù tín dụng có ba nội dung chính: tínhchuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả

tín dụng nhà nước, tín dụng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân và tín dụngngân hàng Trong đó tín dụng ngân hàng là quan hệ nhượng tài sản (vốn)giữa ngân hàng với các chủ thể khác trong nền kinh tế Trong mối quan

hệ này, NH vừa giữ vai trò là người cho vay (chủ nợ) vừa giữ vai trò làngười đi vay (con nợ) Đây là quan hệ tín dụng gián tiếp mà người tiếtkiệm, thông qua vai trò trung gian NH thực hiện đầu tư vốn và các chủthể có nhu cầu về vốn trong nền kinh tế

Từ những phân tích trên ta đi đến khái niệm tín dụng ngân hàng làviệc ngân hàng thỏa thuận để KH sử dụng một tài sản bằng tiền, tài sảnthực hay uy tín với nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiếtkhấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và cácnghiệp vụ khác

Như vậy bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ

sở hoàn trả và có các đặc trưng sau:

- Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình thức là

cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản)

- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy người cho vay khi chuy

ển giao tài sản cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằngngười đi vay sẽ trả đúng hạn Đây là yếu tố hết sức cơ bản trongquan hệ tín dụng

- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, h

ay nói cách

khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc

Trang 5

- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở bên đi vay

cam kết hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán Phân biệt tín dụng và cho vay: bất kì sự chuyển giao quyền sử dụngtạm thời (có hoàn trả) về tài sản đều phản ánh quan hệ tín dụng, mốiquan hệ tín dụng này lại được thể hiện dưới các hình thức: cho vay, chiếtkhấu, bảo lãnh và thuê tài chính Như vậy, nội dung tín dụng rộng hơncho vay, tuy nhiên trong hoạt động cho vay tín dụng thì cho vay (tíndụng bằng tiền) là hoạt động quan trọng nhất và chiếm tỉ trọng lớn nhấttại các NHTM, chính vì vậy hai thuật ngữ này thường đan xen và thaythế lẫn nhau

- Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên

một số tiêu thức nhất định

Dựa vào mục đích của cho vay, hoạt động tín dụng có thể phân chia thà

nh các loại sau:

- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp

- Cho vay tiêu dùng cá nhân

- Cho vay mua bán bất động sản

- Cho vay sản xuất nông nghiệp

- Cho vay kinh doanh bất động sản

Dựa vào thời hạn cho vay, hoạt động tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:

- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn đến 1 năm Mụcđích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ vào việc đầu tưtài sản lưu động

- Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 1 đến 5 năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việcđầu tư vài tài sản cố định

- Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mụcđích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu

tư vào các dự án

Trang 6

Dựa vào mức độ tín nhiệm của

KH, hoạt động tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:

- Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thếchấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uytín của khách hàng vay vốn để quyết định cho vay

- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảocho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của 1 bên thứ

ba nào khác

Dựa vào phương thức cho vay, hoạt động tín dụng có thể phân c hia thành

Các loại sau:

- Cho vay theo món vay: là loại cho vay mà mỗi lần vay vốn,

KH và TCTD thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và kí kết hợpđồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: là loại cho vay mà TCTD và

KH xác định và thỏa thuận 1 hạn mức duy trì trong 1 khoảngthời gian nhất định

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: là loại cho vay mà TCTDthỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho KH chi vượt quá sốtiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng

Dựa vào xuất xứ tín dụng, hoạt động tín dụng có thể phân chia thành các

Tín dụng NH đóng một vai trò to lớn không chỉ riêng NH, KH và

cả nền kinh tế Thông qua tín dụng NH, có thể kiểm soát được khồilượng tiền cung ứng trong lưu thông, thực hiện yêu cầu của quy luật lưu

Trang 7

thông tiền tệ Mặt khác, tín dụng ngân hàng còn thúc đẩy các DN tăngcường chế độ hoạch toán kinh doanh, giúp các doanh nghiệp khai thác

có hiệu quả tiềm năng kinh tế trong hoạt động kinh doanh Đồng thời tíndụng NH còn tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài, làcầu nối cho việc giao lưu kinh tế và phương tiên để thắt chặtmối quan hệ kinh tế với các nước trên thế giới

2 Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương

mại

a) Các hình thức cho vay khách hàng cá nhân

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, các khoản vay KHCN baogồm 2 hình thức: vay tiêu dùng và vay sản xuất kinh doanh

- Vay tiêu dùng: là các khoản vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu củacác cá nhân, hộ gia đình như xây dựng sửa chừ nhà, mua sắm vật dụnggia đình, mua xe cơ giới, du học chữa bệnh…

- Vay sản xuất kinh doanh: là các khoản vay phục vụ mục đích

bổ sung vốn sản xuất kinh doanh, đầu tư của cá nhân, hộ gia đình, bổsung vốn lưu đông, mua sắm máy móc thiết bị, đầu tư cơ sở vật chấtkinh doanh đầu tư chứng khoán… Đối với hai hình thức cho vay trên,thời gian cho vay có thể là ngắn hạn, (dưới 12 tháng), trung hạn (từ 12tháng đến 60 tháng) và dài hạn (60 tháng trở lên) phương thức cho vay

có thể là cho vay từng lần, cho vay trả góp, thấu chi,cho vay từng lần, cho vay trả góp, thấu chi…

Các khái niệm:

Cho vay từng lần: là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn KH và

NH làm các thủ tục vay vốn cần thiết và kí kết các hợp đồng tín dụng

Cho vay trả góp: khi vay vốn KH và NH thỏa thuận xác định số lãi vốn

vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạntrong thời gian vay

Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà ngân hàng thỏa

thuận bằng văn bản chấp nhận cho việc khách hàng chi vượt số tiền tự

có trên tài khoản khách hàng phù hợp với các quy định của chính phủ và

Trang 8

NHNN Việt Nam về việc thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụthanh toán

Cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD): NH và KH thỏa thuận 1 mức

dư nợ vay tối đa duy trì trong 1 khoảng thời gian xác định Các biệnpháp đảm bảo an toàn vay là yếu tố quan trọng trong việc xét duyệt cho

vay của NH với KH, hiên tại các NH xem xét cho vay với 2 hình thức:

- Cho vay có tài sản đảm bảo: là khoản vay được đảm bảo bằng

tài sản được sở hữu của chính KH vay vốn hoặc của người thứ

3 Tài sản đảm bảo có thể là số dư trên tài khoản tiền gửi, sổ tiếtkiệm, hàng hóa, máy móc thiết bị, bất động sản…

- Cho vay không có tài sản đảm bảo (cho vay tín chấp): là cho

vay không cần tài sản đảm bảo mà dựa trên uy tín của KH NHlựa chọn các KH có uy tín và khả năng trả nợ tốt để cho vaytheo hình thức này

b) Đặc điểm của hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại NHTM

Đối tượng: là các cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu vay vốn sử dụngcho mục đích sinh hoạt tiêu dùng hay phục vụ hoạt động sản xuất kinhdoanh của cá nhân hay hộ gia đình đó Khác với các doanh nghiệp vàcác tổ chức kinh tế, KHCN thường có số lượng rất lớn, nhu cầu vay vốnrất đa dạnh nhưng thông thường nhu cầu vay vốn của KHCN là khôngthường xuyên và chịu ảnh hưởng rất lớn bởi môi trường kinh tế, văn hóa– xã hội chính vì vậy ở mỗi khu vực khác nhau, nhu cầu vay vốn củaKHCN cũng khác nhau tùy thuộc vào nền kinh tế, trình độ, dân trí, thunhập, tâp quán, thói quen tiêu dùng của dân cư

Thời hạn vay vốn: tùy thuộc vào từng mục đích vay vốn và hình

thức cho vay mà các khoản vay của KHCN có thời hạn ngắn, trung haydài hạn

Quy mô và số lượng các khoản vay: Thông thường quy mô của các

khoản vay KHCN thường nhỏ hơn các khoản vay của DN Tuy vậy ởcác NHTM số lượng các khản vay KHCN thường lớn, do đó tổng quy

Trang 9

mô các khoản vay KHCN thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợcủa nh

Chi phí cho vay: các khoản vay KHCN thường có quy mô nhỏ, số

lượng các khoản vay thường rất lớn nên các NH thường phải bỏ ra rấtnhiều chi phí (cả về nhân lực và công cụ) trong việc phát triển kháchhàng, thẩm định, xét duyệt và quản lý các khoản vay do đó chi phí tínhtrên mỗi đồng cho vay KHCN thường lớn hơn các khoản vay DN

Lãi suất cho vay: Lãi suất cho các KHCN thường cao hơn các khoản

vay cho DN Nguyên nhân do chi phí cho vay của NHTM lớn, các khoảncho vay KHCN có rủi ro cao và KHCN thường kém nhạy cảm với lãisuất cho vay do KHCN thường chỉ quan tâm đến số tiền được vay, thờihạn vay và số tiền phải trả theo định kì và không xem lãi suất là yếu tốquan trọng nhất trong quyết định vay vốn

Rủi ro tín dụng: Các khoản cho vay KHCN thường có nhiều rủi ro

nhất đối với NH Sở dĩ như vậy là do tình hình tài chính của KHCNthường thay đổi nhanh chóng tùy theo tình trạng công việc và sức khỏecủa họ Trong hoạt động SXKD, các cá nhân và hộ gia đình thường cótrình độ quản lý yếu, thiếu kinh nghiệm, trình độ kĩ thuật và khoa họccông nghệ lạc hậu do đó khả năng cạnh tranh trên thị trường bị hạn chế

Do đó NH sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro khi người vay bị thất nghiệp,gặp tai nan, phá sản,…

Mặt khác việc thẩm định và quyết định cho vay thường khó khăn dovấn đề thông tin không đầy đủ, không rõ ràng, các thông tin về cá nhân

bị giấu kín, do đó chất lượng thẩm định khách hàng không cao Điều nàyảnh hưởng đến các quyết định cho vay của ngân hàng Chính vì vậy cáckhoản vay khách hàng cá nhân thường được quản lý chặt chẽ

PHẦN 2: QUY TRÌNH CHO VAY MUA XE TRẢ GÓP

1 Giới thiệu sơ qua về nghiệp vụ mua xe trả góp

Trang 10

Nền kinh tế nước ta những năm gần đây khá phát triển Hoạt độngcủa ngành ngân hàng là một trong những ngành có đóng góp đáng kể.Trong đó, tín dụng ngân hàng là bộ phận quan trọng đã đáp ứng nhu cầu

về vốn cho các hoạt động kinh tế trên các lĩnh vực công nghiệp, nôngnghiệp, dịch vụ Trong điều kiện hiện nay, việc nâng cao chất lượng vàhiệu quả của sử dụng vốn, của nghiệp vụ tín dụng là điều không thểthiếu nhằm đảm bảo cho sự sống còn và phát triển của mỗi ngân hàng Ngày nay, đời sống vật chất, tinh thần của người dân ngày càngđược nâng cao, cùng với đó là sự tăng trưởng không ngừng của nhu cầutiêu thụ hàng hoá, nhu cầu đi lại của người dân cả nước Trên thị trườnghiện nay, nhu cầu mua xe ô tô và vay vốn để mua xe ô tô khá lớn Bêncạnh đó, thị trường xe ô tô đang nóng dần trở lại với vô số các mẫu mã

xe phong phú, với nhiều mức giá cả khác nhau, cả từ nguồn nhập khẩulẫn sản xuất trong nước, càng thúc đẩy người tiêu dùng muốn đượcnhanh chóng sở hữu một chiếc ô tô như mong ước, cho bản thân hay cho

cả gia đình hay để đáp ứng nhu cầu vận chuyển trong kinh doanh và cácmục đích khác

Trước tình hình đó, nhu cầu sản phẩm cho vay mua ô tô phải đượcđáp ứng sao cho phù hợp hơn với nhu cầu hiện tại của khách hàng là hếtsức cần thiết Điều này cũng chứng tỏ sự nhanh nhạy, đáp ứng kịp thờinhững thay đổi liên tục của thị trường cũng như nhu cầu vay vốn để mua

ô tô ngày càng lớn từ các khách hàng cá nhân và khách hàng doanhnghiệp Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng hệ thống ngân hàng thươngmại đã đưa ra các chương trình cho vay vốn mua xe ô tô với khoản tàisản đảm bảo là chính chiếc xe đó hay tái sản hợp lý khác Đây là gói tíndụng với lãi suất thấp nhằm cung cấp vốn, là yếu tố quan trọng đóng vaitrò khuyến khích tiêu dùng, (kích cầu) và thúc đẩy sản xuất, tăng trưởngnền kinh tế

Nghiệp vụ này đã có mặt tại Việt Nam từ trước đó nhưng nó thực sựđược phổ biến và phát triển từ năm 2007 Năm 2007 là năm tăng tưởngngoạn mục của cả thị trường ô tô nội địa lẫn thị trường ô tô xuất

Trang 11

khẩu.Bởi lẽ năm 2007 là năm Việt Nam bắt đầu thực hiện một số camkết thương mại quốc tế, trong đó đáng chú ý là mở rộng thị trường chocác loại xe nhập khẩu đặc biệt là các quyết định giảm thuế nhập khẩu.Cộng với một vài biện pháp kích thích tăng trưởng ngành ô tô khác, sứcmua trên thị trường tăng đột biến Cùng theo đó hầu như tất cả Ngânhàng thương mại đều tung ra các gói tín dụng cho vay mua xe trả gópvới các mức lại suất khác nhau nhưng nhìn chung là thấp, tương ứng vớicác mức lãi suất là các điều kiện thủ tục, giấy tờ và điều kiện tài sản đảmbảo theo yêu cầu của từng NHTM đó cũng là yếu tố cạnh tranh chínhgiữa các NHTM Ví dụ: Vietcombank vừa tung ra một gói tín dung đốivới Khách hàng cá nhân/hộ kinh doanh có nhu cầu vay tiền mua xe ô tôthuộc hệ thống showroom/đại lý của Trường Hải và đáp ứng các điềukiện vay vốn theo gói ưu đãi của Vietcombank với lãi suất 11%/năm, cốđịnh trong 12 tháng đầu tiên, kể từ ngày giải ngân áp dụng từ 01/04/2013 đến 22/09/2013.Sacombank dành 1.200 tỷ đồng cho vay đốivới khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh cá thể nhằm phục vụ hoạt độngsản xuất kinh doanh; cho vay tiểu thương chợ nhằm bổ sung vốn kinhdoanh và cho vay khách hàng cá nhân nhằm mục đích tiêu dùng, mua xe

ô tô từ nay đến hết ngày 31/08/2013 Lãi suất 12%/năm trong 3 thángđầu tiên, thời hạn vay lên đến 24 tháng đối với vay sản xuất kinh doanh,tiểu thương chợ và 60 tháng đối với vay tiêu dùng

Hiện nay thì nghiệp vụ cho vay mua xe trả góp đã xuất hiện hầu hếtcác NHTM có mặt trên thị trường và tất cả các chi nhánh trên toànquốc.Các hàng phân phối xe cũng bắt kịp xu hướng của thị trường nêngần như liên kết với một số NHTM trong khu vực tạo điều kiện thuận lợicho khách hàng Do nhu cầu của khách hàng (cả khách hàng cá nhân vàkhách hàng doanh nghiệp) đều tăng nhanh chóng nên hiện tại và trongtương lai các khoản vay này đang dần trở thành các gói tín dụng rất cótiềm năng phát triển của Ngân hàng và có đóng góp quan trọng đối vớinền kinh tế

2 Quy trình cho vay mua xe trả góp

Trang 12

Quy trình cho vay là trình tự các bước mà Ngân hàng thực hiện cho vayđối với Khách hàng Quy trình cho vay phản ánh nguyên tắc cho vay,phương pháp cho vay, trình tự giải quyết các công việc, thủ tục hànhchính và thẩm quyền giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động tíndụng.

Theo đó quy trình cho vay mua xe ô tô trả góp của các NHTM thôngthường có 4 khâu cơ bản theo trình tự:

a) Thiết lập hồ sơ cho vay

b) Phân tích cho vay

c) Quyết định cho vay

d) Giám sát và quản lý cho vay

a) Thiết lập hồ sơ cho vay :

Sau khi khách hàng đã đến công ty xe lựa chọn được chiếc xe mà mìnhưng ý và có nhu cầu vay để trả góp thì bên công ty xe hướng dẫn kháchhàng đến vay vốn tại ngân hàng mà mình đã có sự thỏa thuận trướcnhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho khách hàng khi vay vốn Tại đâynhân viên tín dụng sẽ tư vấn cho khách hàng những điện kiện cho vay vàthiết lập hồ sơ vay vốn –hồ sơ tín dụng

Hồ sơ tín dụng của một Ngân hàng là tài liệu bằng văn bản, biểu hiệnmối quan hệ tổng thể của Ngân hàng với Khách hàng vay vốn Chấtlượng tín dụng phụ thuộc rất lớn vào sự hoàn chỉnh và chính xác của hồ

sơ tín dụng Vì vậy, khi thiết lập một hồ sơ tín dụng phải đảm bảo cácyếu tố sau:

- Các thông tin cơ bản về Khách hàng xin vay

- Thông tin về tài chính hiện tại của Khách hàng xin vay

- Lịch sử tài chính của Khách hàng xin vay

Trang 13

- Thông tin về mục đích vay vốn

- Phương hướng hoạt động kinh doanh trong tương lai của Khách hàng

- Đánh giá nhận xét của Ngân hàng về Khách hàng

- Thỏa thuận giữa Ngân hàng và Khách hàng về việc vay vốn và trả nợ

- Những thông báo của Ngân hàng cho Khách hàng

b) Báo cáo về kết quả kiểm tra về tình hình sử dụng vốn vay

Tùy vào từng loại cho vay, kỹ thuật cho vay và quy mô của các khoảnvay mà NHTM quy định việcthiếtlập bộ hồ sơ cho phùhợp Bộ hồ sơ chovay thường phải đảm bảo đầy đủ các thông tin sau và có 3 loại:

• Hồ sơ do Khách hàng lập và cung cấp cho Ngân hàng: bao gồm các

hồ sơ như:

- Hồ sơ pháp lí: bản sao CMND hoặc hộ chiếu ( còn hiệu lực) của

người vay và của người bảo lãnh nếu có; hộ khẩu thường trú/KT3 củangười vay và của người bảo lãnh nếu có; giấy đăng kí kết hôn ( nếu đãđăng kí kết hôn) hoặc giấy chứng nhận độc thân; giấy đăng kí kinhdoanh cá thể/hộ gia đình

- Hồ sơ vay vốn: giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ theo

mẫu của Ngân hàng; bản sao hợp đồng mua bán, hồ sơ về chiếc xe mua,bản chính chứng từ nộp tiền; phương án kinh doanh chiếc xe ô tô địnhmua (nếu có)

- Hồ sơ tài chính: tài liệu chứng minh mức lương hoặc thu nhập

hàng tháng( sao kê giao dịch tài khoản ngân hàng 3 tháng gần nhất; hoặcquyết định lương; hoặc Hợp đồng lao động có quy định mức lương hoặcChứng từ chi trả lương trong 3 tháng gần nhất) và nguồn thu nhậpthường xuyên hoặc không thường xuyên khác như các hợp đồng chothuê nhà…

Trang 14

- Hồ sơ tài sản đảm bảo: các giấytờ chứng minh quyền sở hữu

hợp pháp đối với tài sản đảm bảo cho khoản vay ( khi vay tài sản đảmbảo không phải là chiếc xe dự định mua); các giấy tờ liên quan kháctheo quy định hiện hành của Ngân hàng về đảm bảo tiền vay

Và một số giấy tờ khác theo quy định của pháp luật

- Hồ sơ vay vốn có hai loại:

+ Đối với hộ vay không phải thực hiện thế chấp cầm cố bảo lãnhthì giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất kinh doanh

+ Đối với hộ phải thực hiện thế chấp cầm cố bảo lãnh thì hồ sơ vayvốn gồm có: giấy đề nghị vay vốn, dự án, phương án sản xuất kinhdoanh, hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy định

• Hồ sơ do Ngân hàng lập gồm:

- Các báo cáo về thẩm định, tái thẩm định

- Các loại thông báo như: thông báo từ chối cho vay, thông báocho vay,thông báo gia hạn nợ, thông báo đến hạn nợ, thông báo nợ quáhạn, thông báo tạm ngừng cho vay, thông báo chấm dứt cho vay

- Báo cáo kiểm tra sử dụng vốn vay, báo cáo phân tích tình hìnhtài chính

- Sổ theo dõi khách hàng cho vay và thu nợ

Trang 15

Kiểm tra trước khi cho vay là việc thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định

Cán bộ tín dụng được phân công phụ tráchKhách hàng nào thì phảilập hồ sơ kinh tế theo dõi sát tình hình hoạt động kinh doanh, tình hìnhtài chính, đặc biệt là tình hình công nợ, tình hình quan hệ vay vốn vớiNgân hàng và các tổ chức tín dụng khác của Khách hàngđó, nhằm kịpthời tham gia ý kiến với Khách hàng để lựa chọn phương án kinh doanhsản xuất tối ưu, đồng thời để cung cấp cho giám đốc Ngân hàng nhữngthông tin cần thiết vềKhách hàng, làm cơ sở cho việc ra quyết định KhiKhách hàng đặt quan hệ tín dụng thì Ngân hàng kiểm tra các điều kiệnvay vốn, kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của các hồ sơ xin vay, thẩm địnhcác dự án kinh doanh chủ yếu trên các mặt như: sự cần thiết, tính khả thi

và hiệu quả của dự án đó Để đảm bảo an toàn trong kinh doanh tíndụng, Ngân hàng cần khai thác mọi nguồn thông tin để biết được thựctrạng về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình vay nợ ở các tổ chứctín dụng khác của Khách hàng Thông qua đó mà Ngân hàng có thểnhậnbiết chính xác về Khách hàng và để có cơ sở quyết định cho vay mộtcách đúngđắn

Mục tiêu kinh doanh hàng đầu của các NHTM là lợi nhuận, songtrên con đường tìm kiếm lợi nhuận tối đa đó, các NHTM luôn gặp phảimột “rào cản” đó là rủi ro Để phòng ngừa, hạn chế rủi ro các NHTM đã

áp dụng nhiều biện pháp, trong đó có biện pháp cơ bản, có vị trí quantrọng số một là phải phân tích đánh giá một cách toàn diện Khách hàngtrước khi cho vay Mặt khác việc phân tích cho vay còn còn quan tâmđến việc kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cungcấp, từ đó nhận định về thái độ trả nợ của khách hàng làm cơ sở quyếtđịnh cho vay Nếu Khách hàng được đánh giá là tốt, như có đủ tư cáchtrong kinh doanh, có năng lực tài chính đảm bảo, chấp hành tố các hợpđồng tín dụng trong quá khứ và có triển vọng phát triển trong tươnglai… thì sẽ được Ngân hàng xem xét để cho vay Ngược lại, nếu Kháchhàng không đáp ứng đượcnhững vấn đề trên thì Ngân hàng sẽ từ chối

Trang 16

cho vay Vì thế quy trình thẩm định khách hàng đóng một vai trò vôcùng quan trọng

• Phân tích đánh giá Khách hàng

Để phân tích đánh giá Khách hàng, Ngân hàng chủ yếu dựa vào các tàiliệu được cung cấp từ hồ sơ vay vốn để đánh giá từng năng lực (pháp lí,tài chính…) của khách hàng Đối với Khách hàng là doanh nghiệp thì hồ

sơ tài chính cần bổ sung:

- Tài liệu thuyết minh về việc vay vốn như kế hoạch hoặc phương

án SXKD, giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu, các hợp đồng cung cấp– tiêu thụ sản phẩm

- Các tài liệu kế toán để đánh giá khả năng tài chính của Kháchhàng như: bảng tổng kết tài sản, bản thuyết minh về tình hình công nợ,bản giải trình về kết quả kinhdoanh, bản phân tích chi tiết về lỗ, lãi

- Các tài liệu liên quan đến đảm bảo tín dụng

Ngoài ra Ngân hàng còn đưa vào các thông tin khác như: việcphỏng vấn trực tiếp người vay, thông tin qua hồ sơ lưu trữ về người vaytại Ngân hàng, thông tin từ các Doanh nghiệp có quan hệ kinh tế vớingười vay, v.v Sau khi xem xét tính hợp pháp, hợp lệ của các tàiliệu nêu trên, các NHTM thường tiến hành thẩm định một cách kỹcàng về Khách hàng của mình Thông thường các Ngân hàng thườngđưa ra các tiêu chuẩn để xem xét một hồ sơ tín dụng, chẳng hạn như: Tiêu chuẩn 5C:

 Capacity: Năng lực hoạt động

Trang 17

đó làphải có quyết định thành lập của cấp có thẩm quyền, có giấy phépkinh doanh, có tài sản riêng thuộc quyền quản lý hay sở hữu, được nhândanh tổ chức mình tham gia các hoạt động kinh tế thông qua người đạidiện hợp pháp Muốn đánh giá tư cách pháp nhân của tổ chức kinh tế,Ngân hàng thường đòi hỏi Khách hàng phải cung cấp cho Ngân hàngcác tài liệu như: quyết định thành lập Doanh nghiệp, giấy phép kinhdoanh do cấp có thẩm quyền cấp, quyết định bổ nhiệm giám đốc haynhững tài liệu chứng minh quyền điều hành hợp pháp của lãnh đạoDoanh nghiệp đối với công ty cổ phần, công ty TNHH, Doanh nghiệptưnhân hay Hợp tácxã Đối với các cá nhân phải là những người có đầyđủnăng lực pháp lý và năng lực hành vi, có hộ khẩu thường trú trên địabàn với Ngân hàng cho vay Ngân hàng không chấp nhận cho vay nhữngngười như: đang trong thời gian chấp hành án, bị tòa án cấm kinh doanh,những người bị tâm thần

- Uy tín của người vay vốn:

Đây là yếu tố hết sức quan trọng mà Ngân hàng cần phải đánh giá.Phần lớn các thông tin về Khách hàng đều đã được Ngân hàng biết đến.Đối với một Khách hàng cũ, những giao dịch trước đó của Ngân hàng

Trang 18

với họ sẽ đưa lại một lượng lớn thông tin vềtính trung thực, các nguồntài chính và năng lực của Khách hàng, thông tin về tính nghiêm túc trongviệc thực hiện nghĩa vụ trả nợ, tính ổn định trong SXKD Đối với Kháchhàng mới, phần nhiều phụ thuộc vào sựgiới thiệu, vào các Doanh nghiệpkhác có quan hệ với Khách hàng đó, vào thông báo thực trạng từ Ngânhàngkhác

- Phân tích tình hình tài chính của Khách hàng:

Đánh giá năng lực tài chính của khách hàng nhằm xác định sứcmạnh về tài chính, khả năng độc lập, tự chủ tài chính trong kinh doanh,khả năng thanh toán và hoàn trả nợ của khách hàng Tài liệu thẩm địnhbao gồm các giấy tờ chứng minh về thu nhập như bảng lương, nhữnggiấy tờ thể hiện quan hệ tín dụng của khách hàng hiện tại là tốt Ngoàiviệc thẩm định về các năng lực trả nợ của khách hàng như nguồn thunhập, quan hệ tín dụng hiện tại, các mối quan hệ tài chính ràng buộc,công việc hiện tại Ngân hàng còn tiến hành thẩm định :

+ Về tình hình tài sản của Khách hàng: Đối với hộ, hoặc người tiêudùng Ngân hàng yêu cầu các thông tin về tình hình kinh doanh, tài sản

cá nhân, lương và các khoản thu nhập khác Các thông tin về tài sản chothấy quy mô, chất lượng tài sản, khả năng quản lý của Khách hàng, rấtquan trọng đối với quyết định cho vay Đặc biệt đối với vay để mua xe

có thể được thế chấp bằng chiếc xe đó hoặc tài sản khác, tài sản trởthành một vật tạo lòng tin với Ngân hàng và để bù đắp những thiệt hạikhi có rủi ro cho ngân hàng Hơn nữa, tài sản (tất cả hoặcmột phần) củaKhách hàng luôn được coi là vật đảm bảo cho khoản vay, tạo khả năngthu hồi nợ khi Khách hàng mất khả năng sinh lời

+Về các khoản nợ: Nợ của người vay có thể được phân chia theonhiều tiêu thức khác nhau Về thời gian, gồm nợ ngắn hạn (vay ngắnhạn) và nợ trung và dài hạn (vay trung và dài hạn); Ngân hàng còn xemxét các khoản nợ đến hạn trong năm (các khoản nợ ngắn, trung và dàihạn phải trả trong năm) và các khoản nợ phải trả trong các năm sau Nếu

Trang 19

khoản cho vay của Ngân hàng phải trả trong năm thì các khoản nợ đếnhạn và ngân quỹ trong năm củaKhách hàng là hai yếu tố chính tạo nênquyết định của Ngân hàng Ngân hàng cũng quan tâm tới nợ quá hạn vàcác nguyên nhân Ngân hàng quan tâm tới tất cả các chủ nợ của Kháchhàng: Có thể là các khoản nợ cũ, các khoản nợ của các Ngân hàng khác,

… Vị trí của Ngân hàng trong danh sách chủ nợ luôn được nghiên cứu

kỹ lưỡng Nếu Ngân hàng dành vị trí quan trọng nhất, nó dễ dàng thuđược nợ hơn là các vịtrí khác

Sau khi có kết quả thẩm định, nhân viên tín dụng sẽ chuyển kếtquả sang bộ phận có thẩm quyền để quyết định cho vay hay không

d) Quyết định cho vay.

Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một

hồ sơ vay vốn của Khách hàng Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quytrình tín dụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởngđến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng Một điềukhông may là khâu quan trọng này lại là khâu khó xử lý nhất và thường

dễ phạm phải sai lầm nhất Có hai loại sai lầm cơ bản thường xảy ratrong khâu này:

 Quyết định chấp thuận cho vay đối với một Khách hàngkhông tốt

 Từ chối cho vay đối với một Khách hàng tốt

Cả hai loại sai lầm này đều dẫn đến thiệt hại đáng kể cho Ngânhàng Loại sai lầm thứ nhất dễ dẫn đến thiệt hại do nợ quá hạn hoặc nợkhông thể thu hồi, tức là thiệt hại về tài chính Loại sai lầm thứ hai dễdẫn đến thiệt hại về uy tín và mất cơ hội cho vay

Nhằm hạn chế sai lầm, trong khâu quyết định tín dụng các Ngânhàng thường chú trọng hai vấn đề:

 Thu thập và xử lý thông tin một cách đầy đủ và chính xáclàm cơ sở để ra quyết định

Trang 20

 Trao quyền quyết định cho một hội đồng tín dụng hoặcnhững người có năng lực phân tích và phán quyết.

Cơ sở để ra quyết định tín dụng trước hết dựa vào thông tin thuthập và xử lý từ hồ sơ tín dụng, do giai đoạn trước chuyển sang Kế đến,dựa vào những thông tin khác hoặc thông tin cập nhật hóa có liên quan,thông tin đa dạng từ nhiều nguồn khác nhau đã được cập nhất hóa, đặcbiệt là các thông tin đáng tin cậy từ các công ty nghiên cứu thị trường có

uy tín; chẳng hạn như thông tin cập nhật về tình hình thị trường, chínhsách tín dụng của Ngân hàng, các quy định về hoạt động tín dụng củaNHNN, nguốn vốn cho vay của Ngân hàng, kết quả thẩm định các hìnhthức bảo đảm nợ vay

Tùy theo quy mô vốn vay lớn hay nhỏ quyền phán quyết thườngđược trao cho một hội đồng hay một cá nhân phụ trách (được đề cập ởgiai đoạn Thẩm định hồ sơ cho vay)

Sau khi ra quyết định tín dụng, kết quả có thể là chấp thuận hoặc từchối cho vay, tùy vào kết quả phân tích và thẩm định ở khâu trước Nếuchấp thuận cho vay, cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn Khách hàng ký kếthợp đồng tín dụng và làm tiếp các bước tiếp theo Nếu từ chối cho vay,Ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý do cho Khách hàng đượcrõ

ra, cách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn tíndụng có được sử dụng đúng mục đích cam kết hay không? Nguyên tắcgiải ngân là luôn luôn gắn liền với vận động tiền tệ với vận động hànghóa hoặc dịch vụ đối ứng nhằm bảo đảm khả năng thu hồi nợ sau này

Trang 21

Tuy vậy, giải ngân cũng phải tuân thủ nguyên tắc đảm bảo thuận lợi,tránh gây khó khăn và phiền hà cho Khách hàng.

f) Kiểm tra, giám sát và xử lý vốn vay:

Giám sát và quản lý tín dụng được tiến hành từ khi tiền vay phát racho đến khi khoản vay được hoàn trả, nhằm đôn đốc Khách hàng thựchiện đúng và đầy đủ những cam kết thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng,phù hợp với đặc điểm hoạt động của Ngân hàng và đặc điểm kinh doanh

sử dụng vốn của Khách hàng Nội dung kiểm tra bao gồm:

Kiểm tra trong khi cho vay

Là việc kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ khách hàng,

hồ sơ vay vốn, hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay và các yếu tố chứng từ; Sựkhớp đúng giữachứng minh thư và người vay, giữa người nhận tiền vàngười có tên trên giấy đề nghị vay vốn,…

Trong quá trình cho vay Ngân hàng phải kiểm tra những nội dungsau:

- Kiểm tra mục đích, đối tượng vay vốn, kiểm tra mức vay và thờihạn xin vay của dự án vay vốn

- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của hồ sơ vay vốn của lần vay đónhư: Hợp đồng cung cấp nguyên vật liệu, giá cả, phương thức và chứng

từ thanh toán, hồ sơ và giá trị tài sản thế chấp cầm cố hay bảo lãnh

Kiểm tra sau khi cho vay

Công việc kiểm tra sau khi cho vay được tiến hành từ khi Ngân hàngphát tiền vay cho đến khi thu hết nợ Nội dung kiểm tra như sau:

Sau khi phát tiền vay trong một thời gian nhất định cán bộ tín dụngkiểm tra việc sử dụng tiền vay tại trụ sở kinh doanh của Khách hàng,theo các nội dung đã thỏa thuận giữa 2 bên:

- Thu hồi nợ trước hạn

Trang 22

Về nguyên tắc Ngân hàng chỉ thu hồi nợ khi đến hạn thanh toán, đãđược ghi trong hợp đồng tín dụng Tuy nhiên, Ngân hàng có quyền thuhồi nợ trước hạn khi:

 Phát hiện người vay vốn sử dụng vốn sai mục đích đã cam kếthay sử dụng

vốn lãng phí gây thất thoát nghiêm trọng

 Phát hiện người vay vi phạm nguyên tắc đảm bảo tiền vay

- Hạn chế và đình chỉ cho vay

Ngân hàng áp dụng hình thức kỷ luật này trong các trường hợp:

 Khi Khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, cung cấp thôngtin sai sự thật nhưng Khách hàng đã khắc phục sửa chữa

 Khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng đã cam kết nhưngkhông khắc phục sửa chữa, hoặc Khách hàng ngừng sản xuất

có thể dẫn đến phá sản, quá trình tổ chức lại sản xuấtkhông xác định được người chịu trách nhiệm trước pháp luật vềquan hệ vay vốn và trả nợ Ngân hàng

- Khởi kiện trước pháp luật

Ngân hàng cho vay có quyền khởi kiện trước pháp luật trong cáctrường hợp sau:

Trang 23

- Các vi phạm khác theo quy định của pháp luật.

Việc khởi kiện trước pháp luật là nhằm buộc Khách hàng phải trả nợ choNgân hàng: đề nghị cơ quan pháp luật cho phép Ngân hàng bán tài sảnthế chấp, cầm cố để thu hồi nợ hoặc yêu cầu người bảo lãnh phải trả nợNgân hàng thay con nợ Nếu nợ vẫn không trả hết mà Ngân hàng đánhgiá khả năng tài chính của Khách hàng khó khăn, không thể khắc phụcđược thì lập hồ sơ đề tòa án tuyên bố phá sản Khách hàng đó

PHẦN 3: THỰC TRẠNG CHO VAY MUA XE TRẢ GÓP TẠI NGÂN HÀNG SHB

I Cho vay mua xe trả góp thế chấp bằng chính chiếc xe dự định được:

1 Tiếp nhận và trao đổi nhu cầu cho vay với khách hàng:

Thông thường khi khách hàng có nhu cầu mua xe trả góp thì họ

sẽ đến công ty bán xe trước, lựa chiếc xe mình ưng ý và đề cập đếnvấn đề vay trả góp Thường các công ty này đã có liên kết từ trướcvới một số SHB, họ sẽ hướng dẫn khách hàng đến các SHB mình đãliên hệ trước

Trang 24

Tại đây các nhân viên SHB sẽ tiếp nhận và trao đổi nhu cầuvay vốn với khách hàng, việc này sẽ do bộ phận tổ khách hàng phụtrách và sẽ hoàn thành trong ngày Tổ khách hàng sẽ tư vấn chokhách hàng một số điều kiện cho vay của SHB để khách hàng xácnhận lại có thể đáp ứng đủ điều kiện hay không Đầu tiên điều kiệnđối với chính người cho vay như sau( phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ):

- Có hộ khẩu thường trú hoặc KT3 (thẻ tạm trú dài hạn) taiđịa bàn có Đơn vị kinh doanh của SHB ( có thể là trụ sở chính, Chinhánh hoặc các phòng giao dịch)

- Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ

- Chứng minh được tình hình tài chính và khả năng trả nợtheo đúng kì hạn vay theo thẩm định của SHB

- Chấp thuận các quy định về mua bảo hiểm đối với tài sảnđảm bảo tiền vay của SHB

- Số tiền tự có tối thiểu bằng 15% giá trị xe dự định muatrường hợp đảm bảo bằng chính chiếc xe dự định mua hoặc có tài sảnđảm bảo tiền vay hoặc đảm bảo bằng tài sản của bên thứ 3

Mặt khác nếu là sản phẩm ô tô doanh nhân thì khách hàng phảiđảm bảo thuộc một trong các điều kiện sau:

- Là lãnh đạo cấp Phòng hoặc cấp tương đương trở lên củadoanh nghiệp hoạt động có doanh thu tối thiểu 15 tỷ/năm; hoặc

- Là chủ doanh nghiệp ( người đại diện theo pháp luật trongĐKKD) của Doanh nghiệp hoạt động có doanh thu tối thiểu 10 tỷ/năm; hoặc

- Có thu nhập ổn định từ 20 triệu đồng /tháng trở lên theothẩm định của SHB

- Thỏa mãn các điều kiện cho vay khác theo Quy chế chovay của SHB

Bên cạnh đó khách hàng cũng phải đảm bảo các điều kiện đốivới chiếc xe dự định mua như sau:

Trang 25

- Xe con/ xe du lịch loại từ 9 chổ trở xuống, mới 100%, cónguồn gốc hợp pháp

- Không có nguồn gốc từ Trung Quốc ( xe do Trung Quốcsản xuất hoặc xe được lắp đặt chủ yếu bẳng phụ tùng do trung Quốcsản xuất)

- Đủ tiêu chuẩn lưu thông theo quy định của pháp luật

- Xe không thuộc loại đặc chủng và bị hạn chế lưu thong

- Là hàng hóa được bán tại cửa hàng có đăng kí kinh doanhmua bán xe ô tô hợp pháp

2 Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ và sử dụng các giấy

tờ theo quy định của SHB:

Sau khi đã tư vấn, nếu khách hàng thấy mình có đủ điều kiệnthuộc đối tượng cho vay thì cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn kháchhàng lập hồ sơ và sử dụng các giấy tờ theo quy định của SHB Trong

đó hồ sơ cho vay bao gồm các giấy tờ như sau:

- Hồ sơ pháp lí: bản sao CMND hoặc hộ chiếu ( còn hiệulực) của người vay và của người bảo lãnh nếu có; hộ khẩu thườngtrú/KT3 của người vay và của người bảo lãnh nếu có; giấy đăng kíkết hôn ( nếu đã đăng kí kết hôn) hoặc giấy chứng nhận độc thân;giấy đăng kí kinh doanh cá thể/hộ gia đình

- Hồ sơ vay vốn: giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả

nợ theo mẫu của SHB; bản sao hợp đồng mua bán, hồ sơ về chiếc xemua, bản chính chứng từ nộp tiền; phương án kinh doanh chiếc xe ô

tô định mua (nếu có)

- Hồ sơ tài chính: tài liệu chứng minh mức lương hoặc thunhập hàng tháng( sao kê giao dịch tài khoản ngân hàng 3 tháng gầnnhất; hoặc quyết định lương; hoặc Hợp đồng lao động có quy địnhmức lương hoac Chứng từ chi trả lương trong 3 tháng gần nhất) vànguồn thu nhập thường xuyên hoăc không thường xuyên khác nhưcác hợp đồng cho thuê nhà…

- Hồ sơ tài sản đảm bảo: các giấy tờ chứng minh quyền sởhữu hợp pháp đối với tài sản đảm bảo cho khoản vay ( khi vay tài sản

Trang 26

đảm bảo không phải là chiếc xe dự định mua); các giấy tờ liên quankhác theo quy định hiện hành của SHB về đảm bảo tiền vay.

Ngoài các hồ sơ trên nhân viên tín dụng còn thu thập thêm cácgiấy tờ chứng minh doanh thu của doanh nghiệp khách hàng sở hữuhoặc đang công tác đáp ứng điều kiện nếu sản phẩm là ô tô doanhnghiệp

3 Thẩm định

Sau khi đã hướng dẫn khách hàng hoàn thành hồ sơ cho vay, tổkhách hàng sẽ tiến hành thẩm định, đánh giá năng lực khách hàng,tình hình tài chính của khách hàng, đánh giá phương án vay vốn vàđảm bảo tiền vay, thời gian thực tối đa là 8h kể từ lúc nhận đầy đủ hồ

sơ Ngoài việc kiểm tra, xem xét, thẩm định qua hồ sơ xin cấp tíndụng do khách hàng cung cấp, cán bộ thẩm định phải điều tra, thuthập, tổng hợp và phân tích các nguồn thông tin về khách hàng đểviệc đánh giá, phân tích được toàn diện Các nguồn thông tin chínhbao gồm: thông tin do khách hàng cung cấp, thông tin do cán bộ

thẩm định tự điều tra từ các nguồn thông tin khác (mạng thông tin tín dụng, phương tiện truyền thông, từ các Bộ, Ngành, Hiệp hội ngành nghề, các đơn vị có quan hệ với khách hàng )

Khi thẩm định khách hàng có những điều kiện quan trọng sau :

- Thẩm định tư cách của khách hàng: Trên cơ sở các hồ sơ

do khách hàng cung cấp, Chuyên viên phân tích tín dụng có tráchnhiệm tìm hiểu tư cách của khách hàng như có đủ năng lực dân sự,năng lực hành vi dân sự hay không, được thành lập và hoạt động cóđúng quy định không, người đại diện pháp nhân đã đúng thẩm quyềnchưa và đối chiếu với các qui định của pháp luật hiện hành để xemxét khách hàng có đủ điều kiện kinh doanh và vay vốn hay không.Đánh giá uy tín, năng lực và tư cách của người vay vốn hoặc ngườiđại diện pháp nhân: cần tìm hiểu rõ về người vay vốn (hoặc ngườiđại diện pháp nhân), về các khía cạnh: tư cách đạo đức, trình độ vàkinh nghiệm quản lý, các chức vụ đã trải qua, tác phong lãnh đạo và

Trang 27

uy tín trong quan hệ với các ngân hàng cũng như với các đối tác kháctrong quá trình kinh doanh Tuy nhiên việc tìm hiểu cần tiến hànhkhéo léo và tế nhị Và cuối cùng là xem xét lịch sử hình thành và quátrình phát triển của doanh nghiệp để rút ra những điểm mạnh, điểmyếu của khách hàng.

- Năng lực tài chính của khách hàng: đánh giá năng lực tàichính của khách hàng, chủ đầu tư nhằm xác định sức mạnh về tàichính, khả năng độc lập, tự chủ tài chính trong kinh doanh, khả năngthanh toán và hoàn trả nợ của khách hàng, chủ đầu tư Nội dung gồmthẩm định thu nhập của khách hàng, thẩm định quan hệ tín dụng hiệntại của khách hàng, thẩm định các mối quan hệ ràng buộc vềtài chính của khách hàng, thẩm định về công việc của khách hàng vàxem xét một số yếu tố khác

- Phương án vay vốn và nguồn trả nợ (vốn có sủ dụng đúngmục đích không, có bị pháp luật cấm không Nguồn thu nhập từhoạt động kinh doanh đó có ổn định hay không ổn định,có đủ đảmbảo trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng không

- Tài sản đảm bảo: trong trường hợp này là ô tô dự địnhmua Bước quan trọng nhất trong thẩm định đó là định giá xe ô tô.Nếu xe mới 100% và được sản xuất lắp ráp trong nước thì giá trị xeđược xét căn cứ trên hợp đồng mua bán, Hóa đơn bán xe đã bao gồmVAT và phải phù hợp với mức giá cả thực tế trên thị trường Còn đốivới xe mới 100% và được nhập khẩu thì giá trị xe được xem xét căn

cứ hợp đồng mua bán, các loại thuế và chi phí hợp lí, tuy nhiên mứcgiá này phải phù hợp với mức giá cả thực tế trên thị trường

Do tài sản đảm bảo là chiếc xe dự định mua nên giá trị vay tối

đa là 85% giá trị chiếc xe Nếu khoản vay dưới 85% xe, ngân hàng

có thể xét cấp hạn mức thấu chi nếu khách hàng yêu cầu với hạn mứcthấu chi tối đa bằng 85% giá trị xe trừ tổng số tiền vay mua xe củakhách hàng trên tài khoản cá nhân Bên cạnh đó SHB còn có điềukiện để cấp hạn mức thấu chi là có hộ khẩu thường trú hoặc KT3 tạiđịa điểm giao dịch của SHB; có khả năng tài chính và nguồn thu

Ngày đăng: 14/09/2014, 11:55

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w