1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ NHTMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

36 490 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 270,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ NHTMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM1.1 Lịch sử hình thành của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Được thành lập ngày 27/09/1993 với số vốn ban đầu là 20 tỷ đồng, trải qua hơ

Trang 1

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ NHTMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

1.1 Lịch sử hình thành của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam

Được thành lập ngày 27/09/1993 với số vốn ban đầu là 20 tỷ đồng, trải qua hơn 16 nămhoạt động, đến nay TECHCOMBANK đã trở thành một trong những ngân hàng thươngmại cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 107.910 tỷ đồng (tính đến hếttháng 6/2010) TECHCOMBANK có cổ đông chiến lược là ngân hàng HSBC với 20%

cổ phần

Với mạng lưới hơn 400 chi nhánh ( tính đến ngày 31/12/2010), phòng giao dịch trênhơn 40 tỉnh và thành phố trong cả nước, dự kiến đến cuối năm 2011,TECHCOMBANK sẽ tiếp tục mở rộng, nâng tổng số Chi nhánh và Phòng giao dịch lêntrên 500 điểm trên toàn quốc

TECHCOMBANK còn là ngân hàng đầu tiên và duy nhất được Financial Insights tặngdanh hiệu Ngân hàng dẫn đầu về giải pháp và ứng dụng công nghệ Hiện tại, với độingũ nhân viên lên tới trên 5000 người, TECHCOMBANK luôn sẵn sàng đáp ứng mọiyêu cầu về dịch vụ dành cho khách hàng TECHCOMBANK hiện phục vụ trên 1 triệukhách hàng cá nhân, gần 42.000 khách hàng doanh nghiệp

 Các cột mốc phát triển của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam

1994-1995

 Tăng vốn điều lệ lên 51,495 tỷ đồng

 Thành lập Chi nhánh TECHCOMBANK Hồ Chí Minh, khởi đầu cho quá trìnhphát triển nhanh chóng của TECHCOMBANK tại các đô thị lớn

2001

 Tăng vốn điều lệ lên: 102,345 tỷ đồng

 Ký kết hợp đồng với nhà cung cấp phần mềm hệ thống ngân hàng hàng đầu trênthế giới Temenos Holding NV, về việc triển khai hệ thống phần mềm Ngân hàngGLOBUS cho toàn hệ thống TECHCOMBANK nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhucầu của khách hàng

Trang 2

2002

 Là Ngân hàng Cổ phần có mạng lưới giao dịch rộng nhất tại thủ đô Hà Nội.Mạng lưới bao gồm Hội sở chính và 8 Chi nhánh cùng 4 Phòng giao dịch tại các thànhphố lớn trong cả nước

 Tăng vốn điều lệ lên 104,435 tỷ đồng

 Ngày 09/06/2004: Khai trương biểu tượng mới của Ngân hàng

 Ngày 26/11/2004: Tăng vốn điều lệ lên 412 tỷ đồng

 Ngày 13/12/2004 Ký hợp đồng mua phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ vớiCompass Plus

 Ngày 28/10/2005: Tăng vốn điều lệ lên 555 tỷ đồng

 Ngày 29/09/2005: Khai trương phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ của hãngCompass Plus

 Ngày 03/12/2005: Nâng cấp hệ thống phần mềm Globus sang phiên bản mớinhất Tenemos T24 R5

 Cuối 2005, HSBC mua 10% cổ phần của TECHCOMBANK

2006

 Nhận giải thưởng về thanh toán quốc tế từ the Bank of NewYorks, Citibank,Wachovia

Trang 3

 Tháng 8/2006: Moody’s, hãng xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới đã công bốxếp hạng tín nhiệm của TECHCOMBANK, ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Namđược xếp hạng bởi Moody’s

 Tháng 8/2006: Đại hội cổ đông thường niên thông qua kế hoạch 2006 – 2010;Liên kết cung cấp các sản phẩm Bancassurance với Bảo Việt Nhân Thọ

 Ngày 24/11/2006: Tăng vốn điều lệ lên 1.500 tỉ đồng

2008

 Tháng 02/2008: Nhận danh hiệu “Dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008” do độcgiả của báo Sài Gòn Tiếp thị bình chọn

 Tháng 03/2008: Ra mắt thẻ tín dụng TECHCOMBANK Visa Credit

 Tháng 05/2008: Triển khai máy gửi tiền tự động ADM tại một vài điểm thử

 Triển khai hàng loạt dự án hiện đại hóa công nghệ như: nâng cấp hệ thống phầnmềm ngân hàng lõi lên phiên bản T24.R7, là thành viên của cả hai liên minh thẻ lớnnhất Smartlink và BankNet, kết nối hệ thống ATM với đối tác chiến lược HSBC, triểnkhai số Dịch vụ khách hàng miễn phí (hỗ trợ 24/7) 1800 588 822

Trang 4

 Tháng 08/08/2008: Ra mắt Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sảnTECHCOMBANK AMC

 Tháng 09/2008: Nhận giải thưởng Sao Vàng Đất Việt 2008 do Hội Doanhnghiệp trẻ trao tặng

 Tháng 09/2008: Tăng tỷ lệ sở hữu của đối tác chiến lược HSBC từ 15% lên 20%

và tăng vốn điều lệ lên 3.165 tỷ đồng

 Ngày 19/10/2008: Nhận giải thưởng “Thương hiệu chứng khoán uy tín” và

“Công ty cổ phần hàng đầu Việt Nam” do UBCK trao tặng

2009

 Tháng 07/2009: Tăng vốn điều lệ lên 4.337 tỷ đồng

 Tháng 09/2009: Tăng vốn điều lệ lên 5.400 tỷ đồng

 Tháng 09/2009: Ký kết hợp đồng tài trợ vốn vay bắc cầu dự án 16 máy bayA321 với Vietnam Airlines

 Nhận giải thưởng “Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2009” do ViệtNam Report trao tặng

 Nhận giải thưởng “Ngân hàng xuất sắc trong hoạt động thanh toán quốc tế” dongân hàng Wachovina trao tặng

 Bắt đầu khởi động chiến lược chuyển đổi với sự hỗ trợ của nhà tư vấn hàng đầuthế giới McKinsey

2010

 Tháng 04/2010: Đạt giải thưởng “Ngôi sao quốc tế dẫn đầu về quản lý chấtlượng” (International Star for Leadership in Quality Award) do BID – Tổ chức Sángkiến Doanh nghiệp quốc tế trao tặng

 Tháng 05/2010: Nhận Danh vị “Thương hiệu quốc gia 2010”

 Tháng 05/2010: Nhận giải Ngân hàng Tài trợ Thương mại năng động nhất khuvực Đông Á do IFC, thành viên của Ngân hàng Thế giới trao tặng

 Tháng 06/2010: Nhận giải thưởng Ngân hàng Thanh toán quốc tế xuất sắc năm

2009 do Citi Bank trao tặng

 Tháng 6/2010: Tăng vốn điều lệ lên 6.932 tỷ đồng

Trang 5

 Tháng 7/2010: Nhận giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2010” do tạpchí Euromoney trao tặng

 Tháng 8/2010: Nhận Giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt 2010” do Hội doanh nhântrẻ trao tặng và Giải thưởng Thương hiệu Việt được ưu thích nhất năm 2010 do Báo Sàigòn Giải phóng trao tặng

1.2 Tình hình hoạt động của Techcombank

Trong vòng 3 năm, TECHCOMBANK đã mở rộng hoạt động của mình từ 29 tỉnhthành với 169 chi nhánh và phòng giao dịch lên hơn 40 tỉnh thành với hơn 400 chinhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc ( tính đến ngày 31/12/2010) nhằm mục đíchtiếp cận và hướng tới thị trường địa phương (mang tiện ích, sản phẩm, dịch vụ tới tậnkhách hàng) Tốc độ tăng trưởng trung bình hằng năm là 62% Với sự phát triển nhanhchóng về mạng lưới hoạt động của mình, đặc biệt là trong năm 2010,TECHCOMBANK đã trở thành ngân hàng TMCP dẫn đầu về tốc độ phát triển mạnglưới với việc mở mới 212 chi nhánh (tăng 113%) – một bước đột phá vì con số nàybằng số tổng các chi nhánh mới của 3 năm trước đó ( 2007 – 2008 – 2009 ) cộng lại.Ngoài ra, 505 điểm ATM mới là con số ấn tượng về số máy ATM mới phát triển trong

2010 (tăng 191% ) đưa con số toàn hệ thống lên 1020 điểm ATM lan rộng trên 40 tỉnhthành

Hiện nay, TECHCOMBANK đang nằm trong Top những ngân hàng có mạng lưới phânphối rộng khắp toàn quốc

Trang 6

Bảng 1.1 : Tình hình hoạt động kinh doanh của TECHCOMBANK trong giai đoạn

2008 - 2009

Năm 2009 (triệu VNĐ)

Năm 2008 ( triệu VNĐ)

Tốc độ tăng trưởng (%)

Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 612.210 482.877 26.78

Lãi thuần từ kinh doanh ngoại hối và

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

trước chi phí dự phòng rủi ro tín

dụng

2.627.682 2.212.055 18.79

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (481.485) (611.707) (21.29) Tổng lợi nhuận trước thuế 2.146.197 1.600.348 34.11

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (527.417) (427.119)

Lãi cơ bản trên cổ phiếu

(VNĐ/cổ phiếu)

Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh của TECHCOMBANK năm 2008 – 2009

Từ kết quả hoạt động trên cho thấy, TECHCOMBANK đã có sự tăng trưởng cao trongnăm 2009, đã đưa lợi nhuận sau thuế tăng trưởng đến 37.98% mặc dù tình hình kinh tếtrong giai đoạn này gặp nhiều khó khăn do cuộc khủng hoảng tài chính bắt nguồn từnền kinh tế đứng đầu thế giới – Mỹ Trong đó :

- Thu nhập lãi thuần ( từ hoạt động kinh doanh chính) tăng từ 1.760.743 triệu đồng lên2.499.820 triệu đồng, tương đương với tốc độ 40.52%

- Thu nhập từ những hoạt động khác cũng có sự tăng trưởng đáng kể, chẳng hạn như :+ Thu nhập từ hoạt động dịch vụ từ 482.877 triệu đồng lên 641.059 triệu đồng, tỷ lệtăng là 26.78% tương đương với 158.182 triệu đồng

Trang 7

+ Đặc biệt là trong hoạt động kinh doanh ngoại hối, vàng và hoạt động mua bán chứngkhoán kinh doanh đã cho thấy sự gia tăng lợi nhuận vượt bậc, như hoạt động kinhdoanh ngoại hối, vàng tăng 120.66% và hoạt động mua bán chứng khoán kinh doanh là5583.73% - 1 con số ấn tượng.

+ Mặt khác, trong hoạt động khác cũng mang lại lợi nhuận thuần đáng kể, tăng từ 5.450triệu đồng lên 156.203 triệu đồng với tốc độ tăng 2766.11%

Tuy nhiên, trong hoạt động ngân hàng, không phải lúc nào mọi hoạt động đều có được

sự tăng trưởng như mong muốn, chẳng hạn như trong lãi thuần từ hoạt động mua bánchứng khoán đầu tư giảm 408.032 triệu đồng, tương đương với 52.29% ; thu nhập từgóp vốn và mua cổ phần giảm 42.333 triệu đồng, tương đương với 53.68%

Chính vì vậy mà lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước khi trích lập Dự phòngrủi ro tín dụng cũng không tăng nhiều, chỉ có 415.627 triệu đồng tương ứng với18.79% Mặc dù sự gia tăng lợi nhuận không nhiều, nhưng do chi phí Dự phòng rủi rotín dụng đã giảm được 130.222 triệu đồng ( tương đương với 21.29%) nên Lợi nhuậntrước thuế của TECHCOMBANK tăng 545.849 triệu đồng, tốc độ tăng là 34.11% gầngấp đôi tốc độ tăng của lợi nhuận trước chi phí Dự phòng rủi ro tín dụng Điều nàychứng tỏ, trong năm 2009, TECHCOMBANK đã có sự cải thiện trong việc kiểm soátrủi ro tín dụng Và cũng dẫn đến Lợi nhuận sau thuế đạt được 1.618.780 triệu đồng,tăng 445.551 triệu đồng tương ứng với 38% Điều này đã đưa TECHCOMBANK đứngvào vị trí những ngân hàng hàng đầu Việt Nam với lợi nhuận sau thuế đứng thứ nhìtrong khối các Ngân hàng TMCP Chính sự hiệu quả này, TECHCOMBANK đã manglại cổ tức cao cho các nhà đầu tư, cổ tức tăng 31.84%

Tóm lại, trong năm 2009, TECHCOMBANK đã có được tốc độ tăng trưởng cao trênmặt bằng chung trong hệ thống các NH TMCP ( đứng thứ nhì), vì vậy tiềm lực pháttriển của TECHCOMBANK trong tương lai sẽ rất mạnh

1.3 Định hướng và chiến lược phát triển của Techcombank trong tương lai

Định hướng phát triển năm 2011 là “ Phát triển theo chiều sâu, ổn định bộ máy ngânhàng, tạo được sự bứt phá mạnh mẽ trong khi vẫn cần củng cố nền tảng để đảm bảo sựphát triển bền vững” Với các tiêu chí cụ thể như sau :

Trang 8

- Phát triển mạnh mẽ không chỉ về số lượng khách hàng mà còn về cả phong cáchlàm việc chuyên nghiệp, nâng cao năng suất lao động để có thế phục vụ được khốilượng lớn khách hàng và xây dựng văn hóa dịch vụ TECHCOMBANK.

- Khai thác mạnh mẽ các kênh bán hàng : đẩy mạnh hoạt động bán hàng, nâng caohiệu quả hoạt động của mạng lưới ngân hàng

- Tăng hiệu quả toàn bộ hệ thống hỗ trợ và kiểm soát nhằm tạo sự bứt phá và chiếm

ưu thế cạnh tranh trong chất lượng và thời gian phục vụ

- Phát triển và tiêu chuẩn hóa các chương trình sản phẩm nhằm tạo ra sản phẩm cóchất lượng tốt nhất, đáp ứng tối đa như cầu của khách hàng

- Phát triển về nhân sự để đáp ứng được yêu cầu phát triển của ngân hàng về cả sốlượng và chất lượng

Trang 9

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI

TRUNG TÂM KINH DOANH MIỀN NAM

TECHCOMBANK-2.1 Tổng quan Trung tâm kinh doanh Miền Nam

2.1.1 Sơ lược về sự hình thành và cơ cấu tổ chức TTBMN

2.1.1.1 Sự hình thành

Trung tâm Kinh doanh trực thuộc khối S&D ( Sales and Development) là một trungtâm lớn trong hệ thống tổ chức của TECHCOMBANK, có địa bàn hoạt động rộng ởBắc - Nam Trung tâm có 2 trụ sở chính: phía Bắc đặt 57 Láng Hạ, Q Đống Đa, HàNội; và phía Nam tại 06 Nguyến Thị Minh Khai, Phường ĐaKao, Quận 1, TP HồChí Minh

Về quy mô, hiện nay, Trung tâm Kinh doanh có hơn 500 cán bộ công nhân viên,gồm 6 trung tâm nhỏ : Trung tâm Kinh doanh miền Bắc, Trung tâm Bán trả lươngmiền Bắc, Trung tâm Kinh doanh miền Nam, Trung tâm Bán trả lương miền Nam,Trung tâm Telesales (có 2 bộ phận Telesales miền Bắc và Telesales miền Nam), vàTrung tâm Hỗ trợ kinh doanh (gồm 2 bộ phận Hỗ trợ kinh doanh miền Bắc và Hỗtrợ kinh doanh miền Nam)

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức TTB

Trang 10

Sơ đồ 2.1 : SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH

Nguồn : Tài liệu nội bộ của TECHCOMBANK

2.1.2 Chức năng của Trung Tâm Kinh doanh

Chức năng của Trung tâm kinh doanh:

- Là kênh trực tiếp khai thác và bán các sản phẩm cho vay nhà, ô tô, tiêu dùng thếchấp bất động sản, và các sản phẩm cho vay khác, hoặc huy động theo định hướngcủa ngân hàng

- Tham mưu, đề xuất các chính sách, cải tiến với các Khối, các bộ phận liên quan

về chính sách, sản phẩm quy trình đối với các sản phẩm cho vay

TT kinh doanh miền Bắc

TT bán trả lương miền Nam

TT kinh doanh miền Nam

TT bán trả lương miền Bắc

TT Telesales

Telesales miền Bắc

TT Hỗ trợ kinh doanh

Trang 11

Nhiệm vụ của Trung tâm kinh doanh :

- Bán các sản phẩm chính về cho vay có thế chấp như : nhà, ô tô, tiêu dùng thếchấp bất động sản, cho vay khác …

- Quản lý nguồn dữ liệu, các quan hệ với chủ đầu tư bất động sản, sàn giao dịchbất động sản, showroom auto, và các quan hệ hợp tác khác liên quan đến các sảnphẩm cần bán

- Hỗ trợ và phối hợp các hoạt đông đào tạo cho đội ngũ RBO chuyên nghiệp, cóchuyên môn, nghiệp vụ về sản phẩm được yêu cầu cho Trung tâm

- Xây dựng cơ sở dữ liệu và đánh giá định kỳ về khách hàng tiềm năng cũng nhưđối thủ cạnh tranh đối với các sản phẩm bán

- Phối hợp với các phòng/ban đơn vị trong việc bán chéo sản phẩm

- Thực hiện các công việc khác được giao từ ban lãnh đạo theo từng thời kỳ

2.1.3 Tình hình hoạt động của Trung tâm kinh doanh miền Nam

Bảng 2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Trung tâm kinh doanhmiền Nam 2008 – 2009 - 2010

Đơn vị tính : Triệu đồng Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Chi phí lãi và phí bảo hiểm tiền gửi 1.743 2.369 5.053

( Nguồn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh TTBMN năm 2008 – 2009 – 2010 )Với tình hình kinh doanh của Trung tâm, ta có thể thấy rõ sự chuyển biến rõrệt của Trung tâm trong 2 giai đoạn 2008 – 2009 và 2009 – 2010 Giai đoạn 2008 –

2009, trung tâm hoạt động tương đối tốt Mặc dù doanh thu và lơi nhuận từ các hoạt

Trang 12

động tín dụng cá nhân và dịch vụ đều tăng nhanh, tốc độ tăng của Thu nhập lãithuần là 104% và Thu nhập từ dịch vụ là 23.18% ; nhưng đổi lại đó, chi phí dànhcho hoạt động lai tăng nhiều hơn so với Doanh thu thuần mang lại, chi phí tăng tới112% với con số tuyệt đối là 983 triệu đồng Điều này dẫn đến Lợi nhuận trước khitrích Dự phòng rủi ro tín dụng có tốc độ tăng trưởng ít chỉ có 63% Mặt khác, dotình hình tài chính năm 2009 không ổn định, hoặc có thể do rủi ro từ những khoảncho vay cao nên Trung tâm đã trích lập Dự phòng rủi ro tín dụng nhiều đến 853triệu đồng, tăng 99% so với năm 2008 Vì vậy mà vào năm 2009, Trung tâm hoạtđộng với kết quả là lợi nhuận trước thuế chỉ đạt 382 triệu đồng, chỉ tăng được 55triệu đồng so với năm 2008, tốc độ tăng trưởng chỉ đạt 17% Tốc độ này chỉ bằngmột nửa so với tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của toàn TECHCOMBANK vào năm

2009 là 34%

Thế nhưng, vào năm 2010, ta thấy được sự chuyển biến rõ rệt trong hiệu quảkinh doanh của Trung tâm Trung tâm đã cho thấy được sự bứt phá của mình, Lợinhuận trước thuế đạt được 1.089 triệu đồng, tăng 707 triệu đồng – một con số ấntượng Hầu hết thu nhập thuần từ các hoạt động của Trung tâm đều có tốc độ tăng

kỷ lục, chẳng hạn như :

+ Thu nhập lãi thuần đạt 5.210 triệu đồng, tăng 2.488 triệu đồng tương ứng với91% Hầu hết các khoản thu nhập này đều xuất phát từ Thu lãi cho vay cá nhân.+ Thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ đạt 798 triệu đồng, tăng 426 triệu đồngtương ứng với tốc độ 115% Trong đó, gần 84% doanh thu có được từ thu dịch vụthanh toán trong nước, 15.7% là từ dịch vụ thẻ và 0.3% còn lại là từ dịch vụ thanhtoán quốc tế cụ thể là phí chuyển tiền nước ngoài

Tất cả đều có sự gia tăng ấn tượng Mặt khác, do Trung tâm đã ấp dụng nhữngbiện pháp tốt hơn để cải thiện cũng như kiểm soát được rủi ro trong những khoảncho vay của mình mà Dự phòng rủi ro trong năm 2010 cũng có tốc độ tăng rất ít chỉ

là 38%, tốc độ chỉ bằng 1/3 tốc độ tăng vào năm 2009 Chính vì vậy mà Lợi nhuậntrước thuế của Trung tâm tăng đến 185% với con số tuyệt đối là 707 triệu đồng.Với những gì đã làm được trong năm 2010, Trung tâm Kinh doanh miền Nam đãchứng minh rằng Trung tâm thật sự là một đơn vị hoạt động có hiệu quả cao Có thể

Trang 13

nói, năm 2010 là một năm đánh dấu sự bứt phá lớn của Trung tâm Kinh doanh miềnNam Kết quả kinh doanh này đã đưa Trung tâm Kinh doanh miền Nam đứng vàodanh sách những chi nhánh, trung tâm mang lại lợi nhuận cao cho TCB trong năm2010.

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay tại TTB MN

2.2.1 Khái quát chung về các sản phẩm cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP

Kỹ Thương Việt Nam – Trung tâm Kinh doanh miền Nam

Mặc dù được thành lập muộn hơn so với các khối khác trong hệ thống củaTECHCOMBANK nhưng Trung tâm Kinh doanh miền Nam đã thực hiện tốt chứcnăng của mình Hoạt động tín dụng cá nhân ngày càng thu hút nhiều khách hànghơn với doanh số cho vay ngày càng lớn Nắm bắt được nhu cầu của khách hàng vàcũng nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn nữa, bên cạnh những sản phẩm vay thôngthường, TECHCOMBANK đã triển khai những sản phẩm mới khác Hiện nay, hệthống các sản phẩm tín dụng cá nhân tại Trung tâm kinh doanh miền Nam rất đadạng và được phân loại theo tiêu chí tài sản đảm bảo và khách hàng như sau:

 Sản phẩm tín dụng có tài sản đảm bảo:

 Dành cho khách hàng cá nhân :

 Cho vay mua bất động sản

 Cho vay ứng trước tài khoản cá nhân có tài sản đảm bảo (F1)

 Cho vay tiêu dùng có thế chấp bất động sản

 Dành cho khách hàng là Hộ kinh doanh :

 Cho vay linh hoạt đối với hộ kinh doanh

 Cho vay hạn mức xoay vòng đối với hộ kinh doanh

 Sản phẩm tín dụng không có tài sản đảm bảo:

 Cho vay ứng trước tài khoản cá nhân không có tài sản đảm bảo (F2)

Trang 14

Nhìn chung, các sản phẩm tín dụng cá nhân tại TECHCOMBANK cũng nhưtại các ngân hàng khác cũng có nhiều điểm giống nhau Nếu xét về mặt lãi suất, có

lẽ mặt bằng lãi suất của TECHCOMBANK thấp hơn so với các ngân hàng khác.Việc điều chỉnh lãi suất và biên độ điều chỉnh cũng nằm ở mức phổ biến trong hệthống các NHTM, ở mức 5.5% Nếu xét về các điều kiện ràng buộc đối với kháchhàng thì các quy định tại TECHCOMBANK có vẻ thông thoáng hơn Về mức tàitrợ cho nhu cầu vốn thì TECHCOMBANK có mức tài trợ như các ngân hàng khác70% nhu cầu vốn và có thời gian tài trợ tối đa là 25 năm

Tóm lại, nếu đánh giá dựa trên những đặc điểm về sản phẩm thìTECHCOMBANK đang có một vị thế tốt trên thị trường tín dụng cá nhân Các sảnphẩm đa dạng, phong phú, đáp ứng được nhiều nhu cầu của khách hàng Các điềukiện đòi hỏi từ khách hàng cũng ít khắt khe hơn Mức lãi suất tốt, tương đối phùhợp với mặt bằng chung của các NH TMCP

2.2.2 Quy trình cho vay

Bước 1: Tiếp nhận, thu thập hồ sơ, xử lý kết quả

CVKH thực hiện :

- CVKH tìm kiếm và trực tiếp liên hệ, làm việc với khách hàng

- CVKH tiếp nhận Đề nghị vay từ khách hàng và hướng dẫn khách hàng cung cấpcác hồ sơ liên quan cần thiết theo quy định tại danh mục hồ sơ vay vốn

Nhận diện và kiếm tra thông tin khách hàng

- Nhận diện và đánh giá sơ bộ thông tin khách hàng

Trang 15

thông tin liên quan ; tính toán, cân đối nguồn trả nợ dựa trên tỷ lệ PTI – tỷ lệ tổng

nợ vay phải trả trên tổng thu nhập

- Đối với hồ sơ đủ điều kiện được xem xét tín dụng:

CVKH lập Đề nghị cấp tín dụng theo mẫu biểu quy định

Trình lãnh đạo CN/PGD/TPPKD kiểm soát và ký duyệt đề xuất

Bước 2 : Kiểm soát, ký duyệt đề xuất

- Lãnh đạo CN/PGD/TPPKD kiểm soát nội dung, hồ sơ vay vốn và ký xác nhận đềnghị cấp tín dụng của CVKH

- CVKH hướng dẫn khách hàng thực hiện thủ tục về định giá TSĐB cho khoảnvay theo quy định của TECHCOMBANK

Bước 3 : Thực hiện định giá TSĐB

Có sự phân luồng hồ sơ Thẩm định TSĐB như sau

- Dựa theo bảng giá quy định của Nhà nước, nếu TSĐB đủ để đảm bảo cho nhucầu vốn của khách hàng thì sẽ sử dụng bảng giá này và CVKH sẽ tự định giá

- TSĐB được chuyển cho bộ phận Thẩm định miền Nam xử lý hồ sơ, chuyênviên thẩm định TSĐB sẽ đi thực tế và định giá tùy theo nhu cầu vốn của khách hàng( 50% - 65% - 70% giá trị TSĐB)

- Kết hợp với các công ty định giá bên ngoài như Saigon Land, Savils … Đây lànhững công ty đã có liên kết với Ngân hàng và sẽ chịu trách nhiệm trên giá trị tàisản mà công ty đã định giá

Bước 4 : Kiểm tra, thẩm định và phân loại hồ sơ

CVXLHS thực hiện :

- Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo Checklist

Trang 16

+ Nếu hồ sơ không đầy đủ : CVXLHS thông báo và trả lại hồ sơ cho CVKH.

+ Nếu hồ sơ đầy đủ : CVXLHS thông báo cho CVKH và tiếp tục các bước sau

- Thẩm định hồ sơ vay vốn

- Thu thập thông tin từ CIC

- Kiểm tra lịch sử tín dụng của khách hàng tại TECHCOMBANK

- Liên hệ khách hàng qua điện thoại để xác định tính chính xác, trung thực của cácthông tin khách hàng cung cấp

- Lập báo cáo thẩm định khách hàng

- Thực hiện xếp hạng tín dụng khách hàng trên T24

Trường hợp các hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định củaTECHCOMBANK,CVXLHS căn cứ vào giá trị của khoản vay mà chuyển choCGPD phê duyệt khoản vay theo đúng thẩm quyền phê duyệt

Bước 5 : Phê duyệt tín dụng

Phê duyệt theo mức phán quyết được ủy quyền của HĐQT/ Tổng giám đốc từngthời kỳ

- Nếu khoản vay trong mức phán quyết được ủy quyền, CGPD tiến hàng phê duyệtkhoản vay :

+ Nếu chấp nhận khoản vay, CVXLHS lập thông báo tín dụng chấp thuận

+ Nếu không chấp nhận khoản vay, CVXLHS lập thông báo tín dụng từ chối

- Nếu khoản vay có điều kiện khác biệt ( hồ sơ ngoại lệ), CGPD cho ý kiến

+ Nếu đồng ý với đề xuất thì chuyển lại hồ sơ cho CVXLHS để trình lên CGPD cóthẩm quyền hồ sơ ngoại lệ

+ Nếu không đồng ý thi CGPD gửi trả lại hồ sơ cho CVXLHS và trả lại choCN/PGD

Trường hợp được CGPD có thẩm quyền hồ sơ ngoại lệ phê duyệt,CN/PGD lậpthông báo tín dụng chấp thuận ; nếu không thì gửi thông báo tín dụng từ chối

Bước 6 : Gửi thông báo tín dụng về CN/PGD

- CVXLHS lập thông báo tín dụng theo kết quả phê duyệt đảm bảo tuân thủ cácđiều kiện phê duyệt theo mẫu biểu do TECHCOMBANK quy định theo từng thời kì

Trang 17

và tập hợp các giấy tờ khác thành Hồ sơ phê duyệt chuyển cho CN/PGD để trực tiếpchuyển cho khách hàng.

- CVXLHS tiến hành lưu Báo cáo thẩm định bản gốc

- Đối với các trường hợp hồ sơ được phê duyệt, sau khi khách hàng đã đồng ýchấp thuận vay vốn, CVKH chuyển bản scan hồ sơ vay vốn đã phê duyệt sang CCA

để thực hiện theo đúng quy trình

Bước 7 : Kiểm soát hồ sơ tập trung tại CCA

- Scan hồ sơ tín dụng đã được phê duyệt dửi CCA

- Kiểm tra hồ sơ, soạn hồ sơ

+ Kiểm tra tính đầy đủ của các hồ sơ pháp lý, hồ sơ TSĐB, hồ sơ mục đích sử dụngvốn, hồ sơ phê duyệt đúng theo quy định của TECHCOMBANK và quy định củapháp luật

+ Kiểm tra giấy tờ và chữ ký của khách hàng đảm bảo thống nhất, đầy đủ, hợp lệ.+ Kiểm tra phù hợp về thẩm quyền ủy quyền phê duyệt, theo lãi suất đúng quy định.+ Kiểm tra tính phù hợp của điều kiện giải ngân theo phê duyệt

+ Xác nhận nghĩa vụ của khách hàng tại TECHCOMBANK để phục vụ công táckiểm soát trước giải ngân

+ Nếu hồ sơ không đáp ứng điều kiện theo quy định, yêu cầu CVKH bổ sung các hồsơ/ thông tin còn thiếu

- Kiểm soát hồ sơ soạn thảo

Bước 8 : Thỏa thuận ký kết hợp đồng với khách hàng và hoàn tất thủ tục về TSĐB

- Thỏa thuận ký kết hợp đồng với khách hàng

- Hoàn tất thủ tục công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm

- Nhập kho TSĐB và gửi hồ sơ giải ngân

Bước 9 : Giải ngân khoản vay

- Tiếp nhận, kiểm soát hồ sơ giải ngân

- Hạch toán, duyệt TSĐB và giải ngân trên T24

- Chuyển tiền giải ngân cho khách hàng

- Kiểm soát sau giải ngân

- Hạch toán thu nợ, gia hạn và tất toán khoản vay

Trang 18

Bước 10 : Quản lý, lưu trữ hồ sơ khách hàng, hồ sơ TSĐB

* Nhận xét về Quy trình:

Quy trình của TECHCOMBANK rất chặt chẽ, được phân cấp nhiệm vụ cho từng bộphận rất rõ ràng, không có sự chồng chéo nhiệm vụ, cũng như không có việc lợi íchcủa cá nhân ảnh hưởng đến kết quả xử lý, phê duyệt hồ sơ Tuy nhiên, sẽ có xuấthiện trường hợp một chuyên gia phê duyệt phải cùng 1 lúc giải quyết quá nhiều hồ

sơ dẫn đến thời gian xử lý sẽ bị kéo dài không cần thiết

Thêm một ưu điểm nữa, sau khi giải ngân xong thì theo như quy trình RBOs sẽkhông cần theo dõi khách hàng nữa, nhưng thực tế RBOs vẫn phải chịu trách nhiệm

về khách hàng của mình, đây là một quy định tốt để ràng buộc trách nhiệm củaRBOs vào chất lượng của khoản tín dụng mà mình đã bán

2.2.3 Tình nợ dư nợ cho vay tại TTB MN

Khi đề cập tới hoạt động tín dụng thì những nội dung cần chú ý đến là tìnhhình dư nợ cho vay mà các sản phẩm mang lại và số lượng các sản phẩm đã đượcbán ra ; để từ đó có thể phân tích được những sản phẩm nào đang là thế mạnh củaNgân hàng

Bảng 2.2 : Dư nợ cho vay của các sản phẩm tín dụng cá nhân tại Trung tâm kinh

doanh miền Nam năm 2008 - 2009 - 2010

Đơn vị tính : triệu đồng

Ngày đăng: 13/09/2014, 21:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 :  Tình hình hoạt động kinh doanh của TECHCOMBANK trong giai đoạn - BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ NHTMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 1.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của TECHCOMBANK trong giai đoạn (Trang 6)
Sơ đồ 2.1 : SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH - BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ NHTMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
Sơ đồ 2.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH (Trang 10)
Bảng 2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Trung tâm kinh doanh miền Nam 2008 – 2009 - 2010 - BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ NHTMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Trung tâm kinh doanh miền Nam 2008 – 2009 - 2010 (Trang 11)
Bảng 2.2 : Dư nợ  cho vay của các sản phẩm tín dụng cá nhân tại Trung tâm kinh - BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ NHTMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.2 Dư nợ cho vay của các sản phẩm tín dụng cá nhân tại Trung tâm kinh (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w