1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng sai sót bộ chứng từ thanh toán quốc tế tại ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu

93 782 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Chiến lược Cơ sở cho việc xây dựng chiến lược hoạt động qua các năm là: - Tăng trưởng cao bằng cách tạo nên sự khác biệt trên cơ sở hiểu biết nhu cầu khách hàng và hướng tới khách hàng

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP VÀ KINH NGHIỆM 2

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP2

1 1 1 Quá trình hình thành 2

1 1 2 Thông tin về ngân hàng 2

1 1 3 Tầm nhìn và chiến lược 5

1 1 4 Tổ chức bộ máy quản lý 10

1 1 5 Hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng 14

1.2 KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC 16 1 2 1 Kinh nghiệm 16

1 2 2 Bài học 18

CHƯƠNG 2: 20 THỰC TRẠNG SAI SÓT BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CHI NHÁNH BÀ TRIỆU HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2008-2011 20 2.1 TÌNH HÌNH THANH TOÁN QUỐC TẾ 20 2 1 1 Thanh toán xuất nhập khẩu 20

2 1 2 Các phương thức thanh toán 22

2.2 SAI SÓT BỘ CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG ACB 23 2 2 1 Những chứng từ sử dụng trong thanh toán quốc tế tại ACB 23

2 2 2 Sai sót bộ chứng từ sử dụng trong phương thức chuyển tiền bằng điện .25

2 2 3 Sai sót bộ chứng từ sử dụng trong phương pháp tín dụng thư (L/C) .27 2 2 4 Sai sót bộ chứng từ sử dụng trong phương pháp nhờ thu .31

2 2 5 Các giải pháp đã áp dụng để hạn chế sai sót bộ chứng từ thanh toán quốc tế 33

2.3 ĐÁNH GIÁ CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ ÁP DỤNG ĐỂ HẠN CHẾ SAI SÓT BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN QUỐC TẾ 35 2 3 1 Thành công và những hạn chế 35 2 3 2 Nguyên nhân của những hạn chế 36

CHƯƠNG 3: 38 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC SAI SÓT BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CHI NHÁNH BÀ TRIỆU HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2015 38 3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG ACB 38 3 1 1 Định hướng hoạt động của ngân hàng 38

3 1 2 Định hướng hoạt động của phòng thanh toán quốc tế 39

Trang 2

3.2 CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC SAI SÓT BỘ CHỨNG TỪ THANH

3 2 1 Thiết lập quy trình phân tích xử lý sai sót 41

3 2 2 Thiết lập cơ chế cảnh báo sớm các rủi ro 43

3 2 3 Nâng cao nghiệp vụ thanh toán quốc tế cho nhân viên ngân hàng 44

3 2 4 Thực hiện hỗ trợ nâng cao nghiệp vụ cho khách hàng 46

3 2 5 Hiện đại hóa công nghệ thanh toán của ngân hàng 47

3 2 6 Mở rộng quan hệ đại lý 48

3 2 7 Tư vấn cho khách hàng trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế 49

3 2 8 Học hỏi các ngân hàng thương mại khác 50

3.3 CÁC KIẾN NGHỊ 51 3 3 1 Kiến nghị Nhà Nước 51

3 3 2 Kiến nghị ngân hàng Nhà Nước 52

3 3 5 Kiến nghị Bộ công thương 52

3 3 4 Kiến nghị ngân hàng ACB 52

3 3 5 Kiến nghị với khách hàng 53 KẾT LUẬN 55

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 3

Danh mục chữ viết tắt STT Chữ viết

1 ACB Asia Commercial Bank Ngân hàng Á Châu

2 ACBA Asia Commercial Bank Asset Công ty khai thác tài sản

ngân hàng Á Châu

3 ACBD Asia Commercial Bank Defend Công ty Cổ phần Dịch vụ

Bảo vệ ngân hàng Á Châu

4 ACBR Asia Commercial Bank Real

estate Công ty Cổ phần Địa ốc ACB

5 ACBS Asia Commercial Bank

Securities Công ty Chứng khoán ACB

BANK Vietnam Bank of Agriculture and Rural Development Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Việt Nam

7 ALCO Asset liabilities council

Management Hội đồng quản lý tài sản Nợ-Có

8 BIDV Bank for Investment and

Development of Vietnam Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

9 CAMEL Capital, Asset quality,

Management, Earnings, Liquidity

Hệ thống đánh giá CAMEL

10 CSR Customer Service

Representative Nhân viên dịch vụ khách hàng

11 ETA Estimated time of arrival Dự kiến thời gian đến

12 FEBTC Far East Bank and Trust

Company Ngân hàng Viễn Đông và công ty Tín thác

13 ISBP International Standard Banking

Practice for the Examination of Documents Under

Documentary Credits

Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ

14 IFC International Auditing and

Financial Consulting Company Công ty kiểm toán và tư vấn tài chính

15 JBIC Japan Bank for International

Cooperation Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản

17 HSBC Hongkong and Shanghai Tập đoàn ngân hàng Hồng

Trang 4

Banking Corporation Kông và Thượng Hải

20 MTR Mail Tranfer Remittance Thư chuyển tiền

21 NCUA National Credit Union

Administration Cục Quản lý các tổ hợp tíndụng Hoa Kỳ

22 PWC Price Waterhouse Coopers Công ty kiểm toán Price

Waterhouse Coopers

23 SCB Saigon Commercial Joint Stock

24 SJC Saigon Jenery Company Công ty vàng bạc đá quý

Sài Gòn

25 SMEDF Small & Medium Enterprise

Finance Program Chương trình Tài trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ

26 SMEFP Small & Medium Enterprise

Finance Plan Dự án tài trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ

27 SWIFT Society for Worldwide

Interbank Financial Telecommunication

Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng Toàn thế giới

28 SAIGON

BANK Saigon Bank for Industry and Trade Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương

29 TCBS The Complete Banking

Solution Giải pháp ngân hàng trọn vẹn

30 TT Telegraphic Transfer

32 UCP The Uniform Custom and

Practice for Documentary Credits

Bản Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ

33 URC Uniform Rules for Collections Quy tắc thống nhất về nhờ

Trang 5

Danh mục bảng

1 2.1 Những chứng từ sử dụng trong thanh toán quốc tế

2 2.2 Thống kê sai sót chứng từ chuyển tiền bằng điện tại

ngân hàng ACB chi nhánh Bà Triệu Hà Nội 26

3 2.3 Biên bản kiểm tra chứng từ công ty Duy Lợi 28

4 2.4 Biên bản kiểm tra chứng từ công ty Imexco 29

5 2.5 Thống kê sai sót chứng từ tín dụng thư (L/C)

tại ngân hàng ACB chi nhánh Bà Triệu Hà Nội 32

6 2.6 Biên bản kiểm tra chứng từ công ty Trúc Anh 33

7 2.7 Biên bản kiểm tra chứng từ công ty nhựa Châu Âu 34

8 2.8 Thống kê sai sót chứng từ nhờ thu tại ngân hàng

ACB chi nhánh Bà Triệu Hà Nội 35

9 2.9 Biên bản kiểm tra chứng từ công ty Phúc Anh 37

10 2.10 Biên bản kiểm tra chứng từ công ty Xuân Lộc Thọ 38

Danh mục hình

1 1.1 Cơ cấu bộ máy hoạt động của ngân hàng ACB 11

2 3.1 Quy trình xử lý sai sót tại ngân hàng ACB 48

3 3.2 Quy trình cảnh báo sớm tại ngân hàng ACB 49

Trang 6

L I M Đ UỜ Ở Ầ

1 Tính tất yếu của đề tài

Thương mại quốc tế trở thành một bộ phận không thể thiếu với mỗi quốcgia Mở rộng thương mại không chỉ đơn thuần là tìm kiếm lợi nhuận, phát huylợi thế so sánh mà còn cách thức tốt nhất đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế.Trong quá trình phát triển đó, thanh toán quốc tế là một dịch vụ ngày càngtrở nên quan trọng đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam.Vì vậy, trongnhiều năm qua các ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng ACB nóiriêng không ngừng phát triển nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế đadạng hóa các hoạt động thanh toán Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đạtđược nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng ACB còn nhiều hạn chế.Những hạn chế này gây tổn thất về thời gian và kinh tế cho khách hàng cũngnhư uy tín của ngân hàng ACB Trong đó sai sót bộ chứng từ là rủi ro gây ra tổnthất đáng kể Những sai sót này bao gồm cả những nguyên nhân khách quan vàchủ quan tuy nhiên điều có thể cảnh báo và phòng ngừa sớm nếu ngân hàng vàcác khách hàng chủ động thực hiện các biện pháp để phát hiện sớm các sai sótnày Nếu không phòng tránh kịp thời những sai sót sẽ gây ra hậu quả nghiêmtrọng, khách hàng có thể thiệt hại lớn như mất toàn bộ lô hàng , không nhậnđược tiền thanh toán, bị giam giữ hải quan, thiệt hại uy tín… Trong khi đó ngânhàng cũng bị thiệt hại do mất khách hàng, tổn thất uy tín Chính vì vậy việcphòng ngừa và hạn chế rủi ro trong sai sót bộ chứng từ thanh toán quốc tế làviệc hết sức quan trọng và cần thiết mà các ngân hàng thương mại nói chung vàngân hàng ACB nói riêng đặc biệt quan tâm

Xuất phát từ vấn đề cấp thiết đó, đề tài: “Sai sót bộ chứng từ thanh toánquốc tế tại ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Bà Triệu Hà Nội”,được chọn để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở số liệu sai sót bộ chứng từ tại ngân hàng ACB chi nhánh BàTriệu chuyên đề thực hiện nhằm đề xuất các giải pháp khắc phục sai sót bộchứng từ thanh toán quốc tế

Trang 7

Sai sót bộ chứng từ thanh toán quốc tế tại ngân hàng ACB chi nhánh BàTriệu Hà Nội từ năm 2008-2011 và giải pháp đến 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp sử dụng trong đề tài là phân tích, tổng hợp, so sánh

Số liệu trong chuyên đề dựa trên cơ sở số liệu của ngân hàng ACB chinhánh Bà Triệu Hà Nội giai đoạn 2008-2011

Trang 8

CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP VÀ KINH NGHIỆM

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

1.1.1 Quá trình hình thành

Pháp lệnh về ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh về ngân hàng thương mại, hợptác xã tín dụng và công ty tài chính được ban hành vào tháng 5 năm 1990 đã tạo dựngmột khung pháp lý cho hoạt động ngân hàng thương mại tại Việt Nam Trong bối cảnh

đó, ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) đã được thành lập theo Giấy phép số0032/NH-GP do ngân hành Nhà nước Việt Nam cấp ngày 24/04/1993, Giấy phép số533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993 Ngày04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động

1.1.2 Thông tin về ngân hàng

 Thông tin liên lạc :

Địa chỉ hội sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP Hồ ChíMinh

Tel: (848) 3929 0999

Fax: (848) 3839 9885

Email: acb@acb com vn

Trang web: www acb com vn

 Vốn điều lệ :

Kể từ ngày 31/12/2011 vốn điều lệ của ACB là 9 376 965 060 000đồng

 Sản phẩm phục vụ chính :

Huy động vốn (nhận tiền gửi của khách hàng) bằng đồng Việt Nam, ngoại

tệ và vàng Sử dụng vốn (cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn liên doanh) bằngđồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toántrong và ngoài nước, thực hiện dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối vàchuyển tiền nhanh, bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng Kinh doanh ngoại tệ vàvàng Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ

 Mạng lưới kênh phân phối :

Gồm 330 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát triểntrên toàn quốc: Tại TP Hồ Chí Minh: 1 Sở giao dịch, 30 chi nhánh và 103 phòng

Trang 9

giao dịch Tại khu vực phía Bắc 15 chi nhánh và 75 phòng Giao dịch(Hà Nội,Hải Phòng, Hà Giang, Bắc Giang, Phú Yên, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh,Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Hải Dương, Hà Nam) 15 chi nhánh và 35 phòng giaodịch Tại khu vực miền Trung (Thanh Hóa, Đà Nẵng, Daklak, Gia Lai, KhánhHòa, Phú Yên, Ninh Thuận, Hội An, Huế, Quảng Nam, Nghệ An, Lâm Đồng,

Hà Tĩnh, Quảng Bình) Tại khu vực miền Tây 12 chi nhánh, 20 phòng giao dịch(Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang, KiênGiang, Bến Tre, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau) Tại khu vực miền Đông 5 chinhánh và 19 phòng giao dịch (Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước,Vũng Tàu) Trên 2 000 đại lý chấp nhận thanh toán thẻ của Trung tâm thẻ ACBđang hoạt động 812 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh ACB-Western Union

 Công ty trực thuộc :

Công ty Chứng khoán ACB (ACBS) Công ty Quản lý và khai thác tài sảnngân hàng Á Châu (ACBA) Công ty cho thuê tài chính ngân hàng Á Châu(ACBL)

 Công ty liên kết :

Công ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ ngân hàng Á Châu (ACBD) Công ty Cổphần Địa ốc ACB (ACBR)

 Công ty liên doanh

Công ty Cổ phần Sài Gòn Kim hoàn ACB- SJC (góp vốn thành lập vớiSJC)

Tính đến ngày 31/03/2012 tổng số nhân viên của ngân hàng Á Châu trên 9

337 người Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chiếm 93%, thường xuyênđược đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tại trung tâm đào tạo riêng của ACB Hainăm 1998-1999, ACB được Công ty Tài chính Quốc tế (IFC) tài trợ một chươngtrình hỗ trợ kỹ thuật chuyên về đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên, do ngân hàngFar East Bank and Trust Company (FEBTC) của Phi-lip-pin thực hiện Trongnăm 2002 và 2003, các cấp điều hành đã tham gia các khoá học về quản trịngân hàng của Trung tâm Đào tạo ngân hàng (Bank Training Center)

 Quy trình nghiệp vụ

Trang 10

Các quy trình nghiệp vụ chính được chuẩn hoá theo tiêu chuẩn ISO 9001:

2000 Công nghệ ACB bắt đầu trực tuyến hóa các giao dịch ngân hàng từ tháng10/2001 thông qua hệ quản trị nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ (TCBS- TheComplete Banking Solution), có cơ sở dữ liệu tập trung và xử lý giao dịch theothời gian thực ACB là thành viên của SWIFT (Society for Worldwide InterbankFinancial Telecommunication), tức là Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngânhàng Toàn Thế giới, bảo đảm phục vụ khách hàng trên toàn thế giới trong suốt

24 giờ mỗi ngày ACB sử dụng dịch vụ tài chính Reuteurs, gồm ReuteursMonitor: cung cấp mọi thông tin tài chính và Reuteurs Dealing System: công cụmua bán ngoại tệ

 Chiến lược

Chuyển đổi từ chiến lược các quy tắc đơn giản (simple rule strategy) sangchiến lược cạnh tranh bằng sự khác biệt hóa (a competitive strategy ofdifferentiation) Định hướng ngân hàng bán lẻ (định hướng khách hàng cá nhân

và doanh nghiệp vừa và nhỏ)

 Cổ đông nước ngoài

(Tỷ lệ cổ phần nắm giữ: 30%) Connaught Investors Ltd (Jardine MathesonGroup), Dragon Financial Holdings Ltd , Standard Chartered APR Ltd ,Standard Chartered Bank (Hong Kong) Ltd , Red River Holding, PXP VietnamFund, Vietnam Lotus Fund Ltd , T I M Vietnam Institutional Fund, KITMCVietnam Growth Fund 2, KITMC Worldwide Vietnam, KB Vietnam FocusBalance Fund, Vietnam Emerging Equity Fund Ltd , Greystanes Ltd ,Spinnaker G O Fund Ltd , Spinnaker G E M Fund Ltd , Spinnaker G S FundLtd , J P Morgan Securities Ltd và J P Morgan Whitefriars Inc

 Các nguyên tắc hướng dẫn hành động

Chỉ có một ACB; Liên tục cách tân; và Hài hòa lợi ích của các bên cóquyền lợi liên quan ACB tham gia các chương trình tín dụng của các định chếnước ngoài và quốc tế

Thành viên của các tổ chức thẻ quốc tế: Visa, MasterCard, Swift

Thẻ thanh toán đồng thương hiệu: SCB và Citimart

Bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng: Prudential, AIA

 Kiểm toán độc lập

Ernst & Young (trước đây), hiện nay là PricewaterhouseCoopers (PWC)

 Hỗ trợ kỹ thuật

IFC đã dành một ngân khoản trị giá 575 000 đô-la Mỹ trong chương trình

Hỗ trợ kỹ thuật nhằm mục đích nâng cao năng lực quản trị điều hành của ACB,

Trang 11

được thực hiện trong năm 2003 và 2004 Ngân hàng Standard Chartered đangthực hiện một chương trình hỗ trợ kỹ thuật toàn diện cho ACB, được triển khaitrong khoảng thời gian năm năm (bắt đầu từ năm 2005)

 Xếp hạng tín nhiệm quốc tế

Bắt đầu từ năm 2001, Fitch (tổ chức đánh giá xếp hạng quốc tế) đã có đánhgiá xếp hạng tín nhiệm ACB Tháng 4/2004, Fitch đánh giá tiêu chí năng lựcbản thân của ACB là D, và xếp hạng theo tiêu chí hỗ trợ từ bên ngoài là 5T

1.1.3 Tầm nhìn và chiến lược

 Tầm nhìn

Ngay từ ngày đầu hoạt động, ACB đã xác định tầm nhìn là trở thành ngân hàngthương mại cổ phần bán lẻ hàng đầu Việt Nam Trong bối cảnh kinh tế xã hội Việt Namvào thời điểm đó " ngân hàng bán lẻ với khách hàng mục tiêu là cá nhân, doanh nghiệpvừa và nhỏ" là một định hướng rất mới đối với ngân hàng Việt Nam, nhất là một ngânhàng mới thành lập như ACB

 Chiến lược

Cơ sở cho việc xây dựng chiến lược hoạt động qua các năm là:

- Tăng trưởng cao bằng cách tạo nên sự khác biệt trên cơ sở hiểu biết nhu cầu

khách hàng và hướng tới khách hàng;

- Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro đồng bộ, hiệu quả và chuyên nghiệp để đảm bảo

cho sự tăng trưởng được bền vững;

- Duy trì tình trạng tài chính ở mức độ an toàn cao, tối ưu hóa việc sử dụng vốn

cổ đông

(ROE mục tiêu là 30%) để xây dựng ACB trở thành một định chế tài chính vữngmạnh có khả năng vượt qua mọi thách thức trong môi trường kinh doanh còn chưahoàn hảo của ngành ngân hàng Việt Nam;

- Có chiến lược chuẩn bị nguồn nhân lực và đào tạo lực lượng nhân viên chuyên

nghiệp nhằm đảm bảo quá trình vận hành của hệ thống liên tục, thông suốt và hiệu quả;

- Xây dựng "Văn hóa ACB" trở thành yếu tố tinh thần gắn kết toàn hệ thống một

cách xuyên suốt

ACB đang từng bước thực hiện chiến lược tăng trưởng ngang và đa dạng hóa

Chiến lược tăng trưởng ngang: thể hiện qua ba hình thức

-Tăng trưởng thông qua mở rộng hoạt động: Hiện nay trên phạm vi toàn quốc,

ACB đang tích cực phát triển mạng lưới kênh phân phối tại thị trường mục tiêu, khu vựcthành thị Việt Nam, đồng thời nghiên cứu và phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàngmới để cung cấp cho thị trường đang có và thị trường mới trong tình hình yêu cầu của

Trang 12

khách hàng ngày càng tinh tế và phức tạp Ngoài ra, khi điều kiện cho phép, ACB sẽ mởvăn phòng đại diện tại Hoa Kỳ

-Tăng trưởng thông qua hợp tác, liên minh với các đối tác chiến lược: Hiện nay,

ACB đã xây dựng được mối quan hệ với các định chế tài chính khác, thí dụ như các tổchức thẻ quốc tế (Visa, MasterCard), các công ty bảo hiểm (Prudential, AIA, Bảo Việt,Bảo Long), chuyển tiền Western Union, các ngân hàng bạn (Banknet), các đại lý chấpnhận thẻ, đại lý chi trả kiều hối, v v Để thực hiện mục tiêu tăng trưởng, ACB đang quan

hệ hợp tác với các định chế tài chính và các doanh nghiệp khác để cùng nghiên cứu pháttriển các sản phẩm tài chính mới và ưu việt cho khách hàng mục tiêu, mở rộng hệ thốngkênh phân phối đa dạng Đặc biệt, ACB đã có một đối tác chiến lược là SCB, ngân hàngnổi tiếng về các sản phẩm của ngân hàng bán lẻ ACB đang nỗ lực tham khảo kinhnghiệm, kỹ năng chuyên môn cũng như công nghệ của các đối tác để nâng cao năng lựccạnh tranh của mình cho quá trình hội nhập

-Tăng trưởng thông qua hợp nhất và sáp nhập: ACB ý thức là cần phải xây dựng

năng lực tiếp nhận đối với loại tăng trưởng không cơ học này và thực hiện chiến lượchợp nhất và sáp nhập khi điều kiện cho phép

Đa dạng hóa:

Đa dạng hóa là một chiến lược tăng trưởng khác mà ACB quan tâm thực hiện, ACB

đã có Công ty ACBS, Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản (ACBA), đang chuẩn bị thànhlập Công ty Cho thuê tài chính và Công ty Quản lý quỹ Với vị thế cạnh tranh đã đượcthiết lập khá vững chắc trên thị trường, trong thời gian sắp tới, ACB có thể xem xét thựchiện chiến lược đa dạng hóa tập trung để từng bước trở thành nhà cung cấp dịch vụ tàichính toàn diện thông qua các hoạt động sau đây:

- Cung cấp và tăng cường quan hệ hợp tác với các công ty bảo hiểm để phối hợp

cung cấp các giải pháp tài chính cho khách hàng

- Nghiên cứu thành lập công ty thẻ (phát triển từ trung tâm thẻ hiện nay), công

ty tài trợ mua xe

- Nghiên cứu khả năng thực hiện hoạt động dịch vụ ngân hàng đầu tư

Tuy ACB đã khẳng định được mình nhưng luôn nhận thức rằng thách thức vẫncòn phía trước và phải nỗ lực rất nhiều, đẩy nhanh hơn nữa việc thực hiện các chươngtrình trợ giúp kỹ thuật, các dự án nâng cao năng lực hoạt động, hướng đến áp dụng cácchuẩn mực và thông lệ quốc tế để có khả năng cạnh tranh và hội nhập khu vực thànhcông Do vậy, từ năm 2005, ACB đã bắt đầu cùng các cổ đông chiến lược xây dựng lạichiến lược mới Đó là chương trình Chiến lược 5 năm (2006 - 2011) và tầm nhìn 2015

 Phát triển - các cột mốc đáng ghi nhớ

Tầm nhìn, mục tiêu và chiến lược nêu trên được cổ đông và nhân viên ACB đồng tâmbám sát trong suốt 19 năm hoạt động của mình và những kết quả đạt được đã chứng

Trang 13

minh rằng đó là các định hướng đúng đối với ACB Đó cũng chính là tiền đề giúpngân hàng khẳng định vị trí dẫn đầu củamình trong hệ thống NHTM tại Việt Namtrong lĩnh vực bán lẻ Dưới đây là một số cột mốc đáng nhớ của ACB:

- 04/6/1993: ACB chính thức hoạt động

- 27/4/1996: ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam phát

hành thẻ tín dụng quốc tế ACB- MasterCard

- 15/10/1997: ACB phát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB-Visa

- Năm 1997- Tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đại: Công tác chuẩn bị nhằm

nhanh chóng đáp ứng các chuẩn mực quốc tế trong hoạt động ngân hàng đã đượcbắt đầu tại ACB, dưới hình thức của một chương trình đào tạo nghiệp vụ ngân hàngtoàn diện kéo dài hai năm Thông qua chương trình đào tạo này ACB nắm bắt một cách

hệ thống các nguyên tắc vận hành của một ngân hàng hiện đại, các chuẩn mực trongquản lý rủi ro, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ, và nghiên cứu điều chỉnh trongđiều kiện Việt Nam để áp dụng trong thực tiễn hoạt động ngân hàng

- Thành lập Hội đồng ALCO: ACB là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam thành lập

Hội đồng quản lý tài sản Nợ-Có (ALCO) ALCO đã đóng vai trò quan trọng trong việcđảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả của ACB

- Mở siêu thị địa ốc: ACB là ngân hàng tiên phong trong cung cấp các dịch vụ địa

ốc cho khách hàng tại Việt Nam Hoạt động này đã góp phần giúp thị trường địa ốcngày càng minh bạch và được khách hàng ủng hộ ACB trở thành ngân hàng cho vaymua nhà mạnh nhất Việt Nam

- Năm 1999: ACB bắt đầu triển khai chương trình hiện đại hóa công nghệ thông

tin ngân hàng nhằm trực tuyến hóa và tin học hóa hoạt động của ACB

- Năm 2000 - Tái cấu trúc: Với những bước chuẩn bị từ năm 1997, đến năm 2000

ACB đã chính thức tiến hành tái cấu trúc (2000 - 2004) như là một bộ phận của chiếnlược phát triển trong nửa đầu thập niên 2000 Cơ cấu tổ chức được thay đổi theo địnhhướng kinh doanh và hỗ trợ Các khối kinh doanh gồm có Khối khách hàng cá nhân,Khối khách hàng doanh nghiệp, Khối ngân quỹ Các đơn vị hỗ trợ gồm có Khối công nghệthông tin, Khối giám sát điều hành, Khối phát triển kinh doanh, Khối quản trị nguồn lực vàmột số phòng ban Hoạt động kinh doanh của Hội sở được chuyển giao cho Sở Giao dịch.Tổng giám đốc trực tiếp chỉ đạo Ban Chiến lược, Ban kiểm tra - kiểm soát nội bộ, BanChính sách và quản lý rủi ro tín dụng, Ban Đảm bảo chất lượng, Phòng Quan hệ quốc tế

và Phòng Thẩm định tài sản Cơ cấu tổ chức mới sau khi tái cấu trúc nhằm đảm bảo tínhchỉ đạo xuyên suốt toàn hệ thống Sản phẩm được quản lý theo định hướng khách hàng

và được thiết kế phù hợp với từng phân đoạn khách hàng Phát triển kinh doanh và quản

lý rủi ro được quan tâm đúng mức Các kênh phân phối tập trung phân phối sản phẩmdịch vụ cho khách hàng mục tiêu

- 29/6/2000 - Tham gia thị trường vốn: Thành lập ACBS Với sự ra đời công ty

Trang 14

chứng khoán, ACB có thêm công cụ đầu tư hiệu quả trên thị trường vốn tuy mới pháttriển nhưng được đánh giá là đầy tiềm năng Rủi ro của hoạt động đầu tư được táchkhỏi hoạt động ngân hàng thương mại

- 02/01/2002 - Hiện đại hóa ngân hàng: ACB chính thức vận hành TCBS

- 06/01/2003 - Chất lượng quản lý: Đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong các lĩnh

vực (i) huy động vốn, (ii) cho vay ngắn hạn và trung dài hạn, (iii) thanh toán quốc tế và(iv) cung ứng nguồn lực tại Hội Sở

- 14/11/2003 - Thẻ ghi nợ: ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của

Việt Nam phát hành thẻ ghi nợ quốc tế ACB-Visa Electron

- Trong năm 2003, các sản phẩm ngân hàng điện tử phone banking, mobile banking,

home banking và Internet banking được đưa vào hoạt động trên cơ sở tiện ích củaTCBS

- 10/12/2004 - Công nghệ sản phẩm cao: Đưa ra sản phẩm quyền chọn vàng,

quyền chọn mua bán ngoại tệ ACB trở thành một trong các ngân hàng đầu tiên củaViệt Nam được cung cấp các sản phẩm phái sinh cho khách hàng

- 17/06/2005 - Đối tác chiến lược: SCB & ACB ký kết thỏa thuận hỗ trợ kỹ thuật.

Cũng từ thời điểm này, SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB Hai bên cam kếtdựa trên thế mạnh mỗi bên để khai thác thị trường bán lẻ đầy tiềm năng của Việt Nam

 Thành tích và sự ghi nhận

Với tầm nhìn và chiến lược đúng đắn, chính xác trong đầu tư công nghệ và nguồnnhân lực, nhạy bén trong điều hành và tinh thần đoàn kết nội bộ, trong điều kiện ngànhngân hàng có những bước phát triển mạnh mẽ và môi trường kinh doanh ngày càngđược cải thiện cùng sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, ACB đã có những bướcphát triển nhanh, an toàn và hiệu quả Vốn điều lệ của ACB ban đầu là 20 tỷ đồng, đến30/9/2006 đã đạt trên 1 100 tỷ đồng, tăng hơn 55 lần so với ngày thành lập Tổng tài sảnnăm 1994 là 312 tỷ đồng, đến nay đã đạt gần 40 000 tỷ đồng, tăng 122 lần, dư nợ chovay cuối năm 1994 là 164 tỷ đồng, cuối tháng 9/2006 đạt 14 464 tỷ đồng, tăng 88 lần.Lợi nhuận trước thuế cuối năm 1994 là 7,4 tỷ đồng, đến cuối tháng 9 năm 2006 hơn 457

tỷ đồng, tăng hơn 61 lần, đến năm 2011 là 641 tỷ đồng

ACB với hơn 200 sản phẩm dịch vụ được khách hàng đánh giá là một trong cácngân hàng cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng phong phú nhất, dựa trên nền côngnghệ thông tin hiện đại ACB vừa tăng trưởng nhanh vừa thực hiện quản lý rủi ro hiệuquả Trong môi trường kinh doanh nhiều khó khăn thử thách, ACB luôn giữ vững vịthế của một ngân hàng bán lẻ hàng đầu

Sự hoàn hảo là điều ACB luôn nhắm đến: ACB hướng tới là nhà cung cấp sản phẩmdịch vụ tài chính hoàn hảo cho khách hàng, danh mục đầu tư hoàn hảo của cổ đông, nơitạo dựng nghề nghiệp hoàn hảo cho nhân viên, là một thành viên hoàn hảo của cộng

Trang 15

đồng xã hội Sự hoàn hảo là ước muốn mà mọi hoạt động của ACB luôn nhằm thựchiện

Nhìn nhận và đánh giá của xã hội

Năm 2002, ACB được Giải thưởng Chất lượng Việt Nam do Hội đồng xét duyệtQuốc gia xét cấp

- Năm 2002, ACB nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ về thành tích nâng

cao chất lượng hoạt động sản xuất, kinh doanh ổn định, và nâng cao chất lượng sảnphẩm dịch vụ

- Năm 2006, ACB là ngân hàng thương mại cổ phần duy nhất nhận Bằng khen của

Thủ tướng Chính phủ trong việc đẩy mạnh ứng dụng phát triển công nghệ thông tin,góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc

- Cũng trong năm 2006 này, ACB vinh dự được Chủ tịch nước CHXHCN Việt

Nam trao tặng Huân chương lao động hạng III

Nhìn nhận và đánh giá của khách hàng

Tốc độ tăng trưởng cao của ACB trong cả huy động và cho vay cũng như số lượngkhách hàng suốt hơn 13 năm qua là một minh chứng rõ nét nhất về sự ghi nhận và tincậy của khách hàng dành cho ACB Đây chính là cơ sở và tiền đề cho sự phát triển củaACB trong tương lai

Nhìn nhận và đánh giá của ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Kể từ khi NHNN ban hành Quy chế xếp hạng các tổ chức tín dụng cổ phần (năm1998), một quy chế áp dụng theo chuẩn mực quốc tế CAMEL để đánh giá tính vữngmạnh của một ngân hàng, thì liên tục tám năm qua ACB luôn luôn xếp hạng A Hơnnữa, ACB luôn duy trì tỷ lệ an toàn vốn trên 8% Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8% đượcquy định trong Thỏa ước Basel I của ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS - Bank forInternational Settlements) mà ngân hàng Nhà Nước áp dụng Đặc biệt là tỷ lệ nợ quá hạntrong những năm qua luôn dưới 1%, cho thấy tính chất an toàn và hiệu quả của ACB

Nhìn nhận và đánh giá của các định chế tài chính quốc tế và cơ quan thông tấn về tài chính ngân hàng

- Năm 1997, ACB được Tạp chí Euromoney chọn là ngân hàng tốt nhất Việt Nam

- Trong bốn năm liền 1997 - 2000, ACB được tổ chức chuyển tiền nhanh Western

Union chọn là Đại lý tốt nhất khu vực Châu Á

- Năm 1998, ACB được chọn triển khai Chương trình Tài trợ các doanh nghiệp

vừa và nhỏ (SMEDF) do Liên minh châu Âu tài trợ

- Năm 1999, ACB được Tạp chí Global Finance (Hoa Kỳ) chọn là ngân hàng tốt

nhất Việt Nam

- Năm 2001 và 2002, chỉ có ACB là ngân hàng thương mại cổ phần hội đủ điều kiện

Trang 16

để cơ quan định mức tín nhiệm Fitch Ratings đánh giá xếp hạng

- Năm 2002, ACB được chọn triển khai Dự án tài trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ

(SMEFP) do ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC) tài trợ

- Năm 2003, ACB đoạt được Giải thưởng Chất lượng Châu Á Thái Bình Dương

hạng xuất sắc của Tổ chức Chất lượng Châu Á Thái Bình Dương (APQO) Đây là lầnđầu tiên một tổ chức tài chính của Việt Nam nhận được giải thưởng này

- Năm 2005, ACB được Tạp chí The Banker thuộc Tập đoàn Financial Times, Anh

Quốc, bình chọn là ngân hàng tốt nhất Việt Nam (Bank of the Year) năm 2005

- Năm 2006, ACB được Tổ chức The Asian Banker chọn là ngân hàng bán lẻ

xuất sắc nhất Việt Nam (Excellence in Retail Financial Services) và được Tạp chíEuromoney chọn là ngân hàng tốt nhất Việt Nam (Best Bank in Vietnam) Như vậy,trong vòng một năm, ACB đạt được ba danh hiệu ngân hàng tốt nhất Việt Nam của ba

cơ quan thông tấn tài chính ngân hàng có tiếng trên thế giới

1.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý

1.1.4.1 Cơ cấu bộ máy hoạt động

Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của ngân hàng

Hội đồng quản trị: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản trị ngânhàng, có toàn quyền nhân danh ngân hàng để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mụcđích, quyền lợi của ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng

cổ đông Hội đồng quản trị giữ vai trò định hướng chiến lược, kế hoạch hoạt độnghàng năm; chỉ đạo và giám sát hoạt động của ngân hàng thông qua Ban điều hành vàcác Hội đồng

Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạtđộng tài chính của ngân hàng; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán; hoạtđộng của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của ngân hàng; thẩm định báo cáo tàichính hàng năm; báo cáo cho Đại hội đồng cổ đông tính chính xác, trung thực, hợppháp về báo cáo tài chính của ngân hàng

- Các Hội đồng: do Hội đồng quản trị thành lập, làm tham mưu cho Hội đồngquản trị trong việc quản trị ngân hàng, thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh; đảmbảo sự phát triển hiệu quả, an toàn và đúng mục tiêu đã đề ra Hiện nay, ngân hàng có 04Hội đồng, bao gồm:

- Hội đồng nhân sự có chức năng tư vấn cho Hội đồng quản trị các vấn đề về chiến

lược quản lý và phát triển nguồn nhân lực của ngân hàng để phát huy cao nhất sứcmạnh của nguồn nhân lực, phục vụ hiệu quả cho nhu cầu phát triển của ngân hàng

- Hội đồng tín dụng có chức năng phê duyệt cấp tín dụng cho khách hàng, phê

duyệt hạn mức tiền gửi của ngân hàng tại các tổ chức tín dụng khác, phê duyệt việc ápdụng biện pháp xử lý nợ và miễn giảm lãi; quyết định về chính sách tín dụng và quản

Trang 17

lý rủi ro tín dụng trên toàn hệ thống

- Hội đồng đầu tư có chức năng thẩm định các phương án đầu tư cho các công ty con

và việc tham gia gốp vốn đầu tư với các doanh nghiệp khác và đề xuất ý kiến cho cấp cóthẩm quyền quyết định đầu tư

- Hội đồng ALCO có chức năng quản lý cấu trúc bảng tổng kết tài sản của ngân hàng,

xây dựng và giám sát các chỉ tiêu tài chính, tín dụng phù hợp với chiến lược kinh doanhcủa ngân hàng

- Tổng Giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước phápluật về hoạt động hàng ngày của ngân hàng Giúp việc cho Tổng Giám đốc là các PhóTổng Giám đốc, các Giám đốc khối, Kế toán trưởng và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ

1.1.4.2 Chức năng hoạt động các Khối, Phòng, Ban

- Khối khách hàng cá nhân: Nghiên cứu các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đối vớikhách hàng cá nhân, quản lý theo dõi nhân viên kinh doanh PFC Thực hiện kếhoạch kinh doanh được giao; phân giao chỉ tiêu KD khách hàng cá nhân đối vớicác chi nhánh, phòng giao dịch trong toàn hệ thống; Xây dựng qui trình qui địnhtrong hoạt động ngân hàng liên quan đến khách hàng cá nhân

- Khối Khách hàng doanh nghiệp:Nghiên cứu các sản phẩm dịch vụ ngânhàng đối với khách hàng doanh nghiệp, quản lý theo dõi nhân viên kinh doanh

Ra, Ro, RM, HCB Thực hiện kế hoạch kinh doanh được giao; phân giao chỉtiêu KD khách hàng doanh nghiệp đối với các chi nhánh, phòng giao dịch trongtoàn hệ thống; Xây dựng qui trình qui định trong hoạt động ngân hàng liên quanđến khách hàng doanh nghiệp Trung tâm thanh toán quốc tế cũng nằm trongkhối này

- Khối phát triển kinh doanh thực hiện các công việc chủ yếu sau: nghiên cứuthị trường, môi trường hoạt động, cạnh tranh của các ngân hàng từ đố xây dựng

kế hoạch mở rộng mạng lưới kinh doanh; Thực hiện việc tuyên truyền quảngcáo, makettinh; xây dựng hình ảnh, thương hiệu của ACB, thực hiên các côngtác truyền thông ra bên ngoài và trong nội bộ ACB

- Khối ngân quĩ thực hiện công việc chủ yếu sau: kinh doanh vốn và ngân quĩ,kinh doanh vàng; thực hiện việc kinh doanh ngoại hối; Nghiên cứu xây dựng cácqui trình qui định về kho quĩ, mua bán vàng, ngoại tệ; Xác định tỷ giá giao dịchcủa ACB đối với vàng và ngoại tệ…

- Khối vận hành thực hiện các công việc chủ yếu sau: Dịch vụ khách hàngquản lý nhân viên tiếp nhận thông tin, yêu cầu của KH và thực hiện nhập liệutrên chương trình; Nguyên cứu xây dựng các qui trình qui định trong việc thực

Trang 18

hiện các giao dịch, hạch toán chứng từ giả ngân, thu nợ và chứng từ chuyển tiềnthanh toán, mua bán ngoại tệ, mua bán vàng, chứng từ về huy động vốn… tạolập thông tin khách hàng Xây dựng các mẫu biểu về các loại hợp đồng, khếước nhận nợ; các qui định, luật liên quan đến đến hoạt động ngân hàng

- Khối quản trị nguồn lực: Chuẩn bị và quản lý các cơ sở vật chất và conngười phục vụ cho hoạt động ngân hàng; Xây dựng các qui trình, qui định vềtuyển dụng cán bộ, bổ nhiệm cán bộ; Tổ chức đào tạo và đào tạo lại cán bộ,nhân viên ngân hàng; Xây dựng sử chữa cải tạo trụ sở, văn phòng làm việc củaNgân hàng, mua sắm trang thiết bị phụ vụ cho hoạt động ngân hàng…

- Trung tâm công nghệ thông tin: Xây dung, nghiên cứu các phần mềm ứngdụng trong hoạt động ngân hàng, quản lý hệ thống thiết bị, phần mền dự liệu;Đảm bảo hệ thống thiết bị, chương trình hoạt động một cách thông suốt Thựchiện việc bảo mật thông tin trên hệ thống phần mềm dự liệu…

Ngoài 6 khối trên còn có 03 ban, 03 phòng trực thuộc và các chi nhánh , phònggiao dịch thực hiên các chức năng theo qui định

1.1.4.3 Chức năng hoạt động của các phòng, bộ phận ACB Hà Nội

Phòng Khách hàng cá nhân:Thực hiện công việc bán sản phẩm, dịch

vụ ngân hàng đối với khách hàng cá nhân

Phòng Khách hàng doanh nghiệp:Thực hiện công việc bán các sảnphẩm, dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng doanh nghiệp

Phòng dịch vụ và Ngân quĩ:Chức năng cung cấp các dịch vụ thanhtoán, dịch vụ thẻ, tiền gửi, hạch toán việc mua bán ngoại tệ, vàng đối vớikhách hàng

Phòng thanhtoán quốc tế:Chức năng tư vấn và cung cấp các dịch vụthanh toán quốc tế cho khách hàng

Phòng kế toán:Chức năng Thực hiện thanh toán bù trừ trên địa bàn,hạc toán chi phí, phản ánh tài sản chi phí, nguồn vốn, sự vận động của tàisản của ngân hàng

Bộ phận pháp lý chứng từ: Thực hiện việc soạt thảo các hợp đồng thếchấp, cầm cố, hợp động tín dung đối với khách hàng; Thực hiện việc côngchứng đăng ký giao dịch bảo đảm, giải chấp tài sản cho khách hàng…

Bộ phận kiểm toán nội bộ:Kiểm tra, giám sát sau khi có phát sinh cácgiao dịch, hoạt động của ngân hàng; kiểm tra giám sát công tác an toànkho quĩ… ; Từ đó có những cảnh báo sớm về rủi trong hoạt độngngânhàng

Trang 19

Phòng Hành chính quản trị: Làm công tác hành chính, quản trị phục

vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng; thực hiện việc quản lý cơ sởvật chất được trang bị tại chi nhánh

1.1.5 Hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng

1.1.5.1 Chức năng nhiệm vụ của thanh toán quốc tế đối với ngân hàng

Thanh toán quốc tế là một loại nghiệp vụ liên quan dến tài sản ngoại bảngcủa ngân hàng

Hoạt động thanh toán quốc tế giúp  ngân hàngđáp ứng tốt hơn nhu cầu đadạng của khách hàng về các dịch vụ tài chính có liên quan tới thanh toán quốc

tế Trên cơ sở đó giúp ngân hàng tăng doanh thu, nâng cao uy tín cho ngânhàng và tạo dựng niềm tin cho khách hàng Điều đó không chỉ giúp ngân hàng

mở rộng quy mô hoạt động mà còn là một ưu thế tạo nên sức cạnh tranh củangân hàng trong cơ chế thị trường

Hoạt động thanh toán quốc tế không chỉ là một hoạt động đơn thuần màcòn là hoạt động hỗ trợ bổ sung cho các hoạt động kinh doanh khác của ngânhàng Hoạt động thanh toán quốc tế được thực hiện tốt sẽ mở rộng cho hoạtđộng tín dụng xuất nhập khẩu, phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ, bảolãnh ngân hàng trong ngoại thương, tài trợ thương mại và các hoạt động ngânhàng quốc tế khác

Hoạt động thanh toán quốc tế làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng.Khi thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế, ngân hàng có thể thu được nguồnvốn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ thanh toán quốc

tế với các ngân hàng dưới hình thức các khoản ký quỹ chờ thanh toán

Thanh toán quốc tế còn tạo điều kiện hiện đại hóa công nghệ ngân hàng.Các ngân hàng sẽ áp dụng công nghệ tiên tiến để hoạt động thanh toán quốc tếđược thực hiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác, nhằm phân tán rủi ro, gópphần mở rộng quy mô và mạng lưới ngân hàng

Hoạt động thanh toán quốc tế cũng làm tăng cường mối quan hệ đối ngoạicủa ngân hàng, tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng, nâng cao uytín của mình trên trường quốc tế, trên cơ sở đó khai thác nguồn tài trợ của cácngân hàng nước

1.1.5.2.Các phương thức thanh toán quốc tế tại ngân hàng

*)Phương thức chuyển tiền – Remittance

Khái niệm :

Phương thức chuyển tiền (remittance) là một phương thức thanh toántrong đó người chuyển tiền (Remitter) yêu cầu ngân hàng của mình (Remittingbank) chuyển một số tiền nhất định (một phần hoặc toàn bộ giá trị lô hàng tuỳ

Trang 20

theo hợp đồng ngoại thương) cho ngân hàng mà người bán (bên thụ hưởng) cótài khoản (Beneficiary bank) Sau khi nhận được tiền thì người bán sẽ tiến hànhgiao hàng

Phương thức chuyển tiền có thể là bộ phận của phương thức thanh toánkhác như phương thức nhờ thu, tín dụng dự phòng, tín dụng chứng từ…nhưngcũng có thể là một phương thức thanh toán độc lập

*)Phương thức mở tài khoản (Open account)

Khái niệm:

Là phương thức thanh toán mà trong đó người xuất khẩu sau khi thực hiệngiao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho người nhập khẩu, thì mở một tài khoản(hoặc 1 cuốn sổ) ghi nợ cho người mua và việc thanh toán các khoản nợ nàyđược thực hiện sau một thời hạn nhất định do 2 bên mua bán thỏa thuận trước

Đặc điểm:

- Không có sự tham gia của ngân hàng với chức năng mở tài khoản vàthực thi thanh toán

- Chỉ mở tài khoản đơn biên, không mở tài khoản song biên

- Nếu người mua mở tài khoản để ghi thì tài khoản này chỉ là tài khoảntheo dõi, không có giá trị thanh quyết toán

- Chỉ có hai bên tham gia thanh toán là người mua và người bán

*)Phương thức nhờ thu:

Khái niệm

Phương thức thanh toán nhờ thu là phương thức thanh toán mà người xuấtkhẩu sau khi giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ nào đó cho nhà nhập khẩutiến hành ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền trên cơ sở hối phiếu hoặc chứng từ

do người xuất khẩu lập

a)Nhờ thu trơn (Clean collection)

Là phương thức thanh toán trong đó bên bán ủy thác cho ngân hàng phục vụmình thu hộ tiền từ người mua căn cứ vào hối phiếu do chính người bán lập Cácchứng từ thương mại có lien quan đến giao dịch bên bán đã chuyển giao trựctiếp cho bên mua, không qua ngân hàng

Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection)

- Là phương thức thanh toán, trong đó bên bán ủy nhiệm cho ngân hàngthu hộ tiền ở người mua không chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộchứng từ hàng hóa gửi kèm theo với điều kiện nếu người mua trả tiền hoặc chấpnhận trả tiền (đối với hối phiếu có kỳ hạn) sẽ trao toàn bộ chứng từ cho ngườimua nhận hàng

Trang 21

*) Phương thức tín dụng chứng từ (L/C- letter of Credit)

Khái niệm

Thư tín dụng L/C là cam kết thanh toán có điều kiện bằng văn bản củangân hàng đối với người thụ hưởng L/C (người bán, người cung cấp dịch vụ)với điều kiện người thụ hưởng phải xuất trình được một bộ chứng từ thanh toánphù hợp với các điều khoản được quy định trong L/C, phù hợp với Quy tắc thựchành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP) được dẫn chiếu trong thư tín dụng

và phù hợp với Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng

từ trong phương thức tín dụng chứng từ (ISBP)

Đặc điểm thư tín dụng chứng từ

- Ngân hàng và các bên liên quan chỉ giao dịch trên cơ sở chứng từ, khôngdựa trên hàng hóa và dịch vụ Khi ngân hàng phát hành phát hành một L/C,người nhập khẩu chỉ cần đem đến bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản quyđịnh trong L/C là ngân hàng phát hành phải có nghĩa vụ thanh toán, không phụthuộc vào ý muốn hay khả năng thanh toán của Người nhập khẩu

- L/C được mặc định là không hủy ngang nếu không chỉ rõ là L/C hủyngang

- Chứng từ được coi là không phù hợp nếu:mâu thuẫn với các điều khoảntrong L/Ccác chứng từ mâu thuẫn với nhau

- Ngân hàng phát hành có khoảng thời gian hợp lý là 5 ngày làm việc

- Ngân hàng không chịu trách nhiệm kiểm tra các chứng từ không quy địnhtrong L/C

- Ngân hàng không chịu trách nhiệm về sự chậm trễ do truyền tin, về lỗichính tả phát sinh trong quá trình chuyển giao hoặc truyền tin

1.2 KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC

tế, mạng lưới ngân hàng đại lý và cả các hoạt động hỗ trợ thanh toán quốc tế

1.2.1.1 Kinh nghiệm của ngân hàng AGRIBANK

Trang 22

Các giải pháp ngân hàng AGRIBANK đã áp dụng

- Ngân hàng tổ chức đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ phòng thanh toán quốc

tế nhất là về nghiệp vụ xác định xử lý sai sót bộ chứng từ

- Thông báo cho khách hàng doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro từ giao đoạn

ký kết hợp đồng thương mại, lập bộ chứng từ và kiểm tra chứng từ

- Ngân hàng yêu cầu: “doanh nghiệp cần có sự phối kết hợp chặt chẽ trongcác hoạt động xuất nhập khẩu” bởi sai sót trong khâu lập chứng từ thường xảy raphổ biến ở những doanh nghiệp hoạt động bán chuyên nghiệp, không được tổchức tốt, ít tập huấn chuyên môn và không nắm vững L/C, UCP, ISBP vàIncoterms

-Ngân hàng yêu cầu: “doanh nghiệp xuất khẩu cần chủ động thiết lập đềcương các điều khoản sẽ sử dụng trong thương lượng về nội dung L/C như một

bộ phận cấu thành của hợp đồng thương mại quốc tế” Khi thương lượng phảilàm rõ về số loại chứng từ, bản gốc, bản sao, số lượng mỗi bản, người phát hành,nội dung… và phải luôn trong khả năng thực hiện đúng hạn

- Ngân hàng yêu cầu: “doanh nghiệp xuất khẩu phải kiểm tra kỹ L/C ngaykhi nhận được, nếu phát hiện có điều khoản mập mờ, không rõ ràng, khó thựchiện thì yêu cầu sửa đổi, tu chính kịp thời nhằm tránh việc không thanh toánđược tiền”

- Ngân hàng yêu cầu: “doanh nghiệp xuất khẩu cần lập kế hoạch chi tiếtcho các công việc như sản xuất hay thu gom hàng hóa xuất khẩu, giao hàng, lập

bộ chứng từ, xuất trình… và tổ chức thực hiện, giám sát quá trình này”

-Ngân hàng thông báo cho doanh nghiệp: “doanh nghiệp xuất khẩu chuẩn

bị và tổ chức lập bộ chứng từ trên cơ sở nắm vững kiến thức chuyên môn, cácquy tắc của UCP, ISBP và sử dụng danh mục kiểm tra chứng từ (Checklist) đểđối chiếu khi lập chứng từ và gửi nội dung mà các chứng từ phải tuân thủ chongười chuyên chở, công ty bảo hiểm, phòng thương mại… để lập các chứng từtương ứng cho phù hợp với yêu cầu”

Một số trường hợp sai sót chứng từ tại Agribank

Công ty CP kinh doanh vật liệu và thiết bị công nghiệp Việt chi nhánh Tây

Hồ Hà Nội, L/C số 1480ILS120400009 pháp hành ngày 20/04/2012, giao dịchvới ngân hang BANK OF CHINA SHANGHAI BRANCH nhập khẩu nhôm trịgiá 3,534 62 USD sai sót chứng từ Bill of Lading NOT INDICATECARRIER’S NAME(không khai báo tên người mua) sai sót được kiểm soátviên của ngân hàng phát hiện và gửi thong báo yêu cầu sửa chữa cho công ty

1.2.1.2 Kinh nghiệm của ngân hàng BIDV

Trang 23

Các giải pháp ngân hàng BIDV đã áp dụng

- Giữ quan hệ tốt với các đối tắc nước ngoài,đặc biệt là các ngân hàngthương mại nước ngoài Giữ quan hệ tốt với ngân hàng nước ngoài giúp nhânhàng có thể giúp ngân hàng giảm những sai sót pháp sinh khi chuyển tiền

- Chặt chẽ trong khâu tiếp nhận chứng từ để hạn chế tối đa sai sót Kiểmduyệt chặt chẽ khi tiếp nhận chứng từ giúp nhân hàng tránh được những sai sótchứng từ,giảm thiểu thời gian xử lý, tiêt kiệm chi phí và thời gian cho ngânhàng và khách hàng

-Tư vấn tốt cho khách hàng Tư vấn cho khách hàng luôn là vấn đề quantrọng và cần thiết để giúp khách hàng tránh được cá sai sót trong chứng từ

-Thông báo cho doanh nghiệp về những biến động kinh tế bên nước đối tác,những thông tin ngân hàng có về đối tác của doanh nghiệp dựa trên hiểu biết củađại lý tại nước ngoài của ngân hàng

-Ngân hàng thông báo cho doanh nghiệp: “doanh nghiệp xuất khẩu cầnxuất trình bộ chứng từ đúng hạn cũng như tính toán để có đủ thời gian tu chính

và xuất trình lại chứng từ nếu có sai sót xảy ra ”

Một số trường hợp sai sót chứng từ tại BIDV

Công ty thương mại và bao bì Khánh Hệu, địa chỉ Quốc Oai Hà Nội, giaodịch với TANJUNG PRIOK, JAKARTA, INDONESIA, nhập khẩu bao bì trị giá18,4117 17 USD gặp sai sót chứng từ sai sót chứng từ Bill ooff Lading SHOWYEAR OF MANUFACTURING NOT AS L/C REQUIRED(năm sản xuấtkhông như L/C yêu cầu) sai sót được kiểm soát viên của ngân hàng phát hiện vàgửi thong báo yêu cầu sửa chữa cho công ty

1.2.2.3 Kinh nghiệm của ngân hàng VietinBank

Các giải pháp ngân hàng VietinBank đã áp dụng

-Tạo sự tin tưởng tuyệt đối của khách hàng đối với hoạt động thanh toánquốc tế tại ngân hàng có tin tưởng khách hàng mới lắng nghe những góp ý củangân hàng về bộ chứng từ của khách hàng

- Ngân hàng thông báo cho doanh nghiệp: “doanh nghiệp xuất khẩu cầnxuất trình bộ chứng từ đúng hạn cũng như tính toán để có đủ thời gian tu chính

và xuất trình lại chứng từ nếu có sai sót xảy ra ”

-Ngân hàng thông báo cho doanh nghiệp: “doanh nghiệp xuất khẩu ần kiểmtra và kiểm soát thường xuyên quá trình lập bộ chứng từ và các nhân tố có thểlàm cho quá trình này và việc xuất trình chậm trễ” Để hạn chế các sai sót của bộchứng từ, doanh nghiệp xuất khẩu cần tuân thủ tiêu chí 3P gồm: lập kế hoạch(Planning); lập chứng từ (Preparation); xuất trình (Presentation) cùng tiêu chí 3C

Trang 24

trong lập chứng từ phù hợp gồm: hoàn chỉnh (Complete); chính xác (Correct);nhất quán (Consistent)

- Không để sai sót lập lại lần thứ hai, nếu CRS/KSV mắc lỗi khi để sai sótchứng từ trong bộ hồ sơ của khách hàng sẽ bị đưa ra hội đồng kỷ luật của ngânhàng để các nhân viên khác không mắc những lỗi như vậy

- Khuyến cáo khách hàng không làm ăn với các đối tác nước ngoài khôngquen thuộc, tìm hiểu kỹ đối tác nước ngoài trước khi thực hiện giao dịch

- Cần lập các tổ tư vấn về luật pháp trong ngân hàng Các nhân viên ngânhàng hầu hết chưa được nghiên cứu, học luật pháp một cách bài bản và hệ thốngđặc biệt là luật thương mại quốc tê…, do đó hiểu biết về luật pháp nhất và luậtpháp nước ngoài còn nhiều hạn chế Do đó cần có bộ phận tư vấn về luật đểgiảm thiểu các rủi ro, sai sót không đáng có

-Cần khuyến khích khách hàng tìm đến những công ty có uy tín để giaodịch làm ăn Các công ty có uy tín trên thế giới thường giữ gìn uy tín của mình,

do đó không có chuyện họ gian lận chứng từ

Trang 25

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG SAI SÓT BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CHI NHÁNH BÀ TRIỆU HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2008-2011

2.1 TÌNH HÌNH THANH TOÁN QUỐC TẾ

2.1.1 Thanh toán xuất nhập khẩu

2.1.1.1 Thanh toán xuất khẩu

Các mặt hàng thanh toán xuất khẩu tham gia thanh toán quốc tế tại ACBchủ yếu là các mặt hàng có số lượng lớn và có giá trị cao Hoạt động thanh toánxuất khẩu của ngân hàng cũng chịu sự biến động của những biến động thịtrường quốc tế Vì thế doanh số thanh toán xuất khẩu ở ACB đều tăng qua 4năm 2008-2011 nhưng tăng không đều Năm 2008 doanh số xuất đạt 468,526

33 USD đến năm 2011 là 22,229,145 00 USD tăng 4744 48% Từ 2008-2011thanh toán xuất khẩu ở ACB tăng ở cả 3 phương thức T/T, L/C, nhờ thu (từ năm

2006 ACB mới có doanh số T/T xuất) trong đó L/C tăng 777 297934% tươngđương 3,003,994 67 USD,nhờ thu tăng 740 984% tương đương 160,246 00USD

Năm 2008-2009là khoảng thời gian kinh tế thế giới gặp khó khăn do cuộckhủng hoảng toàn cầu nhưng ACB vẫn duy trì được mức tăng trưởng tốt về giátrị thanh toán quốc tế Năm 2008, thanh toán xuất khẩu ở ACB tăng ở cả 3phương thức thanhtoán nhờ thu, TT và L/C, trong đó tăng mạnh nhất là phươngthức thanh toán L/C tăng đến 566,41% tương đương số tiền 8,065,432 00 USD.Thanh toán nhờ thu cũng tăng mạnh từ 280,750 40 USD năm 2008 lêngần,907,160 00 USD năm 2007 tương đương 332,4% Bên cạnh đó thanh toánchuyển tiền chỉ tăng nhẹ với số tiền 3,499,000 00 USD với tỷ lệ 14,23% so vớinăm 2007 Trị giá xuất khẩu tăng vọt là do năm 2007-2008 Việt Nam chính thứcgia nhập WTO nên các các doanh nghiệp có cơ hội xuất khẩu vào các thị trườngmới Qua thời gian làm việc, các doanh nghiệp xuất khẩu đã tạo được uy tín trênthương trường, các khách hàng đã quen thuộc với sản phẩm của Việt Nam nên

họ nhập khẩu với số lượng lớn hơn Bên cạnh đó, các doanh nghiệp xuất khẩucũng không ngừng tiếp thị sản phẩm, mở rộng thị trường, cải tiến công nghệ,đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm Lượng khách hàng xuấtkhẩu gạo và thủy hải sản thực hiện giao dịch thanh toán xuất khẩu ở ACB tăngnên doanh số thanh toán xuất khẩu của ngân hàng tăng mạnh Nhìn chung, năm

2008 là khoảng thời gian kinh tế khókhăn nhưng ACB vẫn duy trì được mứctăng trưởng tốt về giá trị xuất khẩu

Trang 26

Năm 2009-2011, thanh toán xuất khẩu chủ yếu tăng ở phương thức thanhtoán TT, phương thức thanh toán nhờ thu và L/C có giảm nhưng không đáng kể.

Cụ thể là thanh toán L/C giảm 3% tương đương với số tiền 919,564,153 00USD, còn thanh toán nhờ thu giảm từ 5,730,801 00 USD năm 2007 xuống còn5,086,122 00 USD, giảm 11% so với năm 2007 Riêng phương thức TT tăngđến 70% và con số tuyết đối là 19,766,752,000 00 USD Nguyên nhân làm chophương thức TT tăng mạnh là do khách hàng quan hệ với những đối tác cũ giaodịch thường xuyên, chủ yếu là mặt hàng gạo và thủy hải sản Ngân hàng cũngđiều chỉnh mức phí dịch vụ và thanh toán, giảm lãi suất chiết khấu bộ chứng

từ nhằm đảm bảo sự cạnh tranh với các ngân hàng khác trong lĩnh vực xuấtnhập khẩu 6 tháng đầu năm 2010, doanh số thanh toán xuất khẩu đạt gần57,847,000 00 USD tăng hơn 12,981,115 00 USD tương đương 28,94% so vớicùng kì năm 2009 Trong đó doanh số tăng là do cả 3 phương thức thanh toánđều tăng Thanh toán nhờ thu tăng 18,65%, TT tăng 23,52% và tăng cao nhất làthanh toán L/C tăng 27,38% so với 6 tháng đầu năm 2009 tổng doanh số thanhtoán xuất khẩu 6 tháng 2010 đạt 24,262,300 00 USD thì ACB chiếm 16% thịphần; trong đó xuất khẩu mặt hàng thủy sản của địa bàn ước đạt 181 478ngàn USD thì ACB chiếm 10% thị phần, xuất khẩu mặt hàng gạo của địa bànđạt 181,478,132 00 USD thì ACB chiếm 35% thị phần Tuy nhiên doanh sốthanh toán xuất khẩu năm 2010 chỉ đạt 76% chỉ tiêu kế hoạch đặt ra, nguyênnhân chủ yếu do doanh số thanh toán các lô hàng xuất gạo có giá trị lớn bị sụtgiảm nên mặc dù số lượng nghiệpvụ tăng 58% so cùng kì năm 2009 cũng khôngđạt kế hoạch được giao (số liệu theo bảng 1 1 Phụ Lục trang 70) Năm 2011doanh số thanh toán xuất là 22,229,145 00 USD số lượng giao dịch là 923,doanh số thanh toán nhập là 102,300,225 00 USD số lượng giao dịch là 1856tăng 1 08% so với năm 2010(số liệu theo bảng 1 1 Phụ Lục)

2.1.1.2 Thanh toán nhập khẩu

Năm 2007-2008, do cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới những tháng cuốinăm ảnh hưởng đến nền kinh tế của ngân hàng nên doanh số thanh toán nhậpkhẩu qua ngân hàng giảm Chủ yếu là phương thức thanh toán bằng L/Cgiảm 9 741 ngàn USD với tỷ lệ 35,49% so với năm 2008 do mặt hàng xăng dầugiảm Đồng thời, phương thức thanh toán nhờ thu giảm 1,24% từ 750,97 ngànUSD xuống còn 741,68 ngàn USD do doanh nghiệp nhập khẩu thuốc trừ sâu,thuốc trừ bệnh hại cây trồng, chuyển sang ngân hàng khác thanh toán do nhữngđơn vị đó không còn hạn mức vay TT tăng 13,43% tương ứng số tiền 472,99ngàn USD là do chủ yếu nhập mặt hàng thuốc trừ bệnh hại cây trồng Thanh toán nhập khẩu chủ yếu của chi nhánh là gỗ, thiết bị xây dựng, xăngdầu, thuốc thú y cũng theo tình hình kinh tế chung, nguyên vật liệu nhập về giágiảm so với giá ký trên hợp đồng nhập khẩu, giá giảm nhanh khiến hàng

bị tồn kho nên doanh nghiệp ngại ký thêm hợp đồng mới Điều này giải thích

Trang 27

tại sao doanh số thanh toán nhập khẩu ở ACB năm 2008 lại giảm so với năm

2007 Hơn nữa hiện nay có nhiều ngân hàng hoạt động trên địa bàn tham giavào lĩnh vực thanh toán quốc tế đang tìm cách thu hút các khách hàng xuất nhậpkhẩu nên mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn

Năm 2009, thanh toán nhập khẩu tăng ở cả 3 phương thức thanh toán L/C,nhờ thu và TT, trong đó tăng mạnh nhất là thanh toán L/C Cụ thể là doanh sốthanh toán nhờ thu tăng 66% với số tiền 487 ngàn USD, TT tăng 1 712ngàn USD tương đương 42,87%, L/C tăng có phần mạnh mẽ nhất trong 3phương thức thanh toán với mức tăng 157,48% và con số tuyệt đối là 27.879,06 ngàn USD Thanh toán nhập khẩu vượt kế hoạch được giao, chủ yếu làthanh toán mặt hàng nhập khẩu xăng dầu tăng do công ty dầu khí Petrolimexđược duyệt cấp hạn mức nhập xăng dầu có giá trị lớn (chiếm khoảng 60%tổng doanh số nhập khẩu của chi nhánh năm 2009) Bên cạnh đó do cóchính sách hỗ trợ của ngân hàng nhà nước thực hiện việc bán ngoại tệ đáp ứngnhu cầu thanh toán nhập khẩu đối với một số ngành hàng chủ yếu, giúp giảiquyết nguồn ngoại tệ thanh toán cho các khách hàng nhập khẩu của Chi nhánh.Thanh toán nhờ thu và TT chủ yếu nhập các mặt hàng thuốc trừ sâu, thuốctrừ cỏ, phân bón, gỗ, nguyên liệu chế biến thức ăn gia súc, nguyên phụ liệudược phẩm… cũng tăng đáng kể

Tổng doanh số thanh toán nhập khẩu 6 háng đầu năm 2010 đạt 17,195,143

00 USD tăng 0,19% tương đương tăng 34,124,154 00 USD so ới năm 2009.Thanh toán nhờ thu và TT đều có xu hướng tăng mạnh lần lượt là 3 906% và938,71%, mặt khác thanh toán bằng L/C lại có dấu hiệu giảm với tỷ lệ 57,21%.Doanh số thanh toán nhập khẩu qua 6 tháng đầu năm 2010 chỉ đạt 39% chỉ tiêu

kế hoạch Mặc dù chi nhánh đã tích cực tìm thêm khách hàng nhập mới, sốlượng nghiệp vụ tăng 63% so cùng kỳ năm 2009, nhưng do các lô hàng nhập cógiá trị thấp nên không thể đạt được doanh số như kế hoạch đề ra (số liệu theobảng 1 1 Phụ Lục)

2.1.2 Các phương thức thanh toán

 Phương thức chuyển tiền

Người yêu cầu chuyển tiền (Remitter): Đây là người chủ động trả tiềnchongười thụ hưởng bằng cách lập lệnh chuyển tiền gởi cho ngân hàngphục vụ mình

Người thụ hưởng: có thể là người bán, người cung ứng dịch vụ hoặcmột đơn vị hay cá nhân có quyền hưởng thụ lệnh chuyển tiền, ngân hàng củangười mua (Buyer’s Bank) - ngân hàng chuyển tiền(Remitting Bank): Đây

là ngân hàng của người mua, người yêu cầu chuyển tiền, có nhiệm vụ kiểm tratính hợp lệ hợp pháp của lệnh chuyển tiền Nếu đúng thì ngân hàng này thựchiện lệnh chuyển tiền đi theo yêu cầu của người chuyển tiển,ngân hàng của

Trang 28

người thụ hưởng (Beneficiary’s Bank) – ngân hàng trả tiền(Paying Bank): Đây

là ngân hàng trực tiếp trả tiền cho người thụ hưởng

 Phương thức nhờ thu

Đặc điểm:

Trong phương thức nhờ thu, các ngân hàng tham gia chỉ với vai tròngườicung cấp dịch vụ thu hộ, họ chỉ có nhiệm vụ thực hiện theo những chỉ dẫncủanhà xuất khẩu đã ghi trong lệnh nhờ thu Do đó, việc thanh toán phụ thuộcphần lớn vào thiện chí của nhà nhập khẩu Kể cả trường hợp nhà xuất khẩu đãgửi

 Phương thức tín dụng chứng từ

Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (còn gọi là thanh toán bằng làphương thức thanh toán phổ biến và quan trọng trong giao dịch thươnghiện nay Bởi vì phương thức này vừa đảm bảo cho người bán thu được tiềncách chắc chắn (vì có sự bảo lãnh của ngân hàng), vừa đảm bảo cho ngườinhận được hàng hóa, dịch vụ phù hợp với số tiền mà minh đã thanhtoán cách kịp thời

Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán trong

đó một ngân hàng (Ngân hàng mở L/C) sẽ phát hành một thư bảo hành mộtthư lãnh dưới dạng tín dụng thư (L/C) theo yêu cầu của người nhập khẩu, đểcam với nhà xuất khẩu là sẽ trả tiền, hoặc chấp nhận hối phiếu do người này kýnếu nhà xuất khẩu thực hiện đúng các điều khoản đã ghi trong tín dụng đồngxuất trình một BCT thanh toán đầy đủ, đúng hạn theo qui định của L/C

2.2 SAI SÓT BỘ CHỨNG TỪTẠI NGÂN HÀNG ACB

2.2.1 Những chứng từ sử dụng trong thanh toán quốc tế tại ACB

Những chứng từ xử dụng trong thanh toán quốc tế bao gồm nhiều loại, mỗi loại có một nội dung và hình thức khác nhau Tùy theo đặc điểm nội dung và mối quan hệ giữa các bên trong hộp đồng thương mại và tùy theo phương thức thanh toán mà bộ chứng từ được lập với nội dung, số lượng, số loại và tính chất khác nhau Tuy nhiên bộ chứng từ thanh toán quốc tế tại ACB bao gồm những chứng từ theo Bảng 2 1 dưới đây

Trang 29

Bảng 2.1 Những chứng từ sử dụng trong thanh toán quốc tế tại ACB

(Được lập theo thứ tự các bộ chứng từ trong hợp đồng)

5 Origin Certificate Chứng chỉ nguồn gốc xuất xứ

6 Insurance Certificate Chứng chỉ bảo hiểm

7 Quality/Quantity Certificate Chứng chỉ chất lượng/số lượng

8 Shipment Advice Vận đơn hàng hải

9 Ben’s Certificate+Courier

10 Ex-work test Report Báo cáo kiểm tra Ex-work

11 Factory test Report Báo cáo kiểm tra nhà máy

12 Warranty certificate Phiếu đảm bảo

Nguồn: Phòng thanh toán quốc tế chi nhánh ACB Bà Triệu

2.2.2 Sai sót bộ chứng từ sử dụng trong phương thứcchuyển tiền bằng điện

2.2.2.1 Sai sót trong chứng từ chuyển tiền bằng điện

Sai sót bộ chứng từ chuyển tiền bằng điện (T/T) xuất hiện khá ít do giaodịch bằng phương pháp này có giá trị không cao Mặt khác số lượng chứng từ sửdụng trong giao dịch này khá it, chỉ một đến hai bộ chứng từ Do vậy có khá ítsai sót xuất hiện trong bộ chứng từ này dù đây là phương thức được sử dụng

Trang 30

nhiều nhất tại ACB chi nhánh Bà triệu Hà Nội (số liệu tham khảo từ phụ lục 1).Dưới đây là một số sai sót chứng từ thường gặp trong bộ chứng từ T/T

 Sai sót trong vận đơn (Bill of Lading )

Không khai báo tên chuyên chở (Not indicate carrier’s name): sai sótnghiêm trọng trên chứng từ này,có thể khiến người mua không thể nhận hànggây thiệt hại lớn cho hợp đồng

 Sai sót trong chứng chỉ nguồn gốc xuất xứ (Origin Certificate)

Sai ngày trên hóa đơn (Show wrong invoice date): sai sót này tùy từngtrường hợp có thể không nghiêm trọng

 Sai sót trong chứng chỉ bảo hiểm (Insurance Certificate)

Không dẫn chiếu số ( Not show L/C no): sai sót không nghiêm trọng

Không thể hiện rủi ro bảo hiểm theo điều kiện trong ICC như L/C yêu cầu(Not cover risks under ICC as L/C require): nếu hợp đồng giao hàng của haibên quy định bảo hiểm do bên nào thực hiện, bên đó phải sữa chữa ngay sai sótchứng từ này

 Sai sót trong chứng từ chứng chỉ chất lượng/số lượng (Quality/QuantityCertificate)

Thể hiện sai số lượng/chất lượng (Show wrong QUAILITY/ QUANTITY):sai sót nghiêm trọng có thể khiến doanh nghiệp nước ngoài lợi dụng để giaohàng không đúng yêu cầu

Đây là những sai sót mà khách hàng giao dịch thanh toán quốc tế tại ACBmắc phải Các KSV tại ngân hàng đã phát hiên và xử lý tất cả những sai sót này.Tuy nhiên những sai sót này vẫn gây ra những hậu quả về kinh tế cũng nhưthương hiệu cho các doanh nghiệp Việt Nam, phần nhiều là do lỗi khi các doanhnghiệp chậm sửa chữa và thay đổi nội dung chứng từ cho chính xác và phù hợpvới yêu cầu của giao dịch và KSV của ngân hàng yêu cầu Dưới đây là Bảng 2 3thông kê số lượng và thiệt hại của sai sót bộ chứng từ T/T mà ngân hàng đã xử

lý trong 4 năm 2008-2011

Bảng2.2 Thống kê sai sót chứng từ chuyển tiền bằng điện tại ngân

hàng ACB chi nhánh Bà Triệu Hà Nội

Trang 31

2011 12 15,584 00 63,765,378 00

Nguồn: Phòng thanh toán quốc tế chi nhánh ACB Bà Triệu

Dựa vào bảng số liệu trên có thể thấy tổn thất do sai sót chứng từ trong 4năm 2008-2011 bằng 0 033% so với doanh thu từ hoạt động này Thực tế ngânhàng ACB đã giải quyết tốt các sai sót chứng từ trong thanh toán quốc tế quaphương pháp T/T Mặt khác trong suốt 4 năm 2008-2011 số lượng sai sót chứng

từ chuyển tiền khá ít khi chỉ có 44 sai sót Tuy nhiên thiệt hại của những sai sótnày chỉ tính trên lợi ích kinh tế, còn nhiều những thiệt hại như uy tín của công

ty, quan hệ với đối tác nước ngoài bị ảnh hưởng bởi sai sót bộ chứng từ này

2.2.2.2 Hậu quả của việc sai sót chứng từ chuyển tiền bằng điện

a) Đối với nhà nhập khẩu

- Nhà xuất khẩu có thể không giao hàng, hoặc giao hàng không đúng thờigian không đúng chất lượng và chất lượng

b) Đối với nhà xuất khẩu

- Sau khi nhận hàng hóa, nhà nhập khẩu có thể không thanh toán hoặckhông thể thanh toán hoặc chú tâm trì hoãn kéo dài thời gian thanh toán Về lýthuyết cho dù quyền sở hữu hàng hóa có thể được bảo lưu nhưng thực tế nhànhập khẩu khó lòng kiểm soát được hàng hóa một khi đã chuyển cho nhà nhậpkhẩu Ngoài ra nhà nhập khẩu có thể dàn dựng tranh chấp về chấp về chất lượnghay khiếu nại về sự thiếu hụt của hàng hóa

Một số ví dụ về thiệt hại do sai sót chứng từ T/T gây ra cho doanh nghiệp Việt Nam:

a) Công ty võng xếp Duy Lợi, trụ sở chính tại :Lô 2, Đường Tân Tạo ,KCN Tân Tạo, P Tân Tạo A, Q Bình Tân TP Hồ Chí Minh 25-6-2009 do saisót chứng từ Quality/Quantity Certificate nên khi nhận hàng đã không đảm bảo

số lượng khi thiếu 500 thanh inox Sai sót này do bên Duy Lợi không xem kỹchứng từ và KSV phòng thanh toán quốc tế đã không rà soát kỹ chứng từ trướckhi chuyển tiền cho bên bán, khiến công ty không thể sản xuất đúng số lượng đề

ra, và máy móc của công ty không thực hiện hết công xuất thiết kế đề ra Tuynhiên do sai sót số lượng không lớn nên gây tổn thất không cao cho công ty Ngân hàng đã gửi biên bản kiểm tra chứng từ và thông báo yêu cầu sửa bộchứng từ cho công ty như sau (do điều kiện không cho phép tác giả chỉ dẫnchiếu biên bản tóm tắt tại đây, về biên bản hoàn chỉnh có thể tham khảo trongbiên bản mẫu tại phụ lục 3):

Trang 32

Bảng 2.3 Biên bản kiểm tra chứng từ công ty Duy Lợi

bản gốc

Số bản coppy

Kiểm tra lần 1 tại trung tâm thanh toán

Kiểm tra lần 2 tại trung tâm thanh toán

Nguồn: Phòng thanh toán quốc tế ACB Bà Triệu

b) Công ty Xuân Lộc Thọ địa chỉ tại tổ 41, Phường Thị Liệt, quận HoàngMai, là công ty sản xuất nhựa và thiết bị chiếu sáng, 6-10-2009 công ty nhậpkhẩu 3000 ống nước đường kính 200mm ,tuy nhiên do sai sót bộ chứng từ Bill

of Lading :SHOW WRONG CONSIGNEE(sai người nhận) sang người nhận làcông ty Xuân Hòa là đối thủ cạnh tranh trực tiếp về sản xuất nội thất khiến công

ty bị mất đơn hàng này, đây có thể do đối thủ cạnh tranh đã mua chuộc nhânviên trong công ty Xuân Lộc Thọ Ngân hàng đã gửi biên bản kiểm tra chứng từ

và thông báo yêu cầu sửa bộ chứng từ cho công ty như sau

Trang 33

Bảng 2.10 Biên bản kiểm tra chứng từ công ty Xuân Lộc Thọ

bản gốc

Số bản coppy

Kiểm tra lần 1 tại trung tâm thanh toán

Kiểm tra lần 2 tại trung tâm thanh toán

Nguồn: Phòng thanh toán quốc tế ACB Bà Triệu

2.2.3 Sai sót bộ chứng từ sử dụng trong phương pháp tín dụng thư (L/C: Letter of Credit)

2.2.3.1 Sai sót chứng từ tín dụng thư

 Sai sót trong vận đơn (Bill of Lading)

Không khai báo tên người mua (Not indicate carrier’s name): sai sótnghiêm trọng trên chứng từ này,có thể khiến người mua không thể nhận hànggây thiệt hại lớn cho hợp đồng)

Trang 34

Năm sản xuất không như L/C yêu cầu (Show year of manufacturing not asL/C requied): sai sót không nhiêm trọng gần như không ảnh hưởng đến bộchứng từ

Tên người nhận không giống tên trên L/C yêu cầu (Show how consigneenot same name as L/C required): sai sót nghiêm trọng trên chứng từ này có thểkhiến người mua không thể nhận hàng hoặc gửi nhầm người nhận gây thiệt hạilớn cho hợp đồng

Sai người nhận (Show wrong consignee): sai sót nghiêm trọng trên chứng

từ này có thể khiến người mua không thể nhận hàng hoặc gửi nhầm người nhậngây thiệt hại lớn cho hợp đồng

Không dẫn chiếu số L/C (Not show L/C no): sai sót không nghiêm trọngkhông gây thiệt hại lớn cho hợp đồng nhưng cần khắc phục ngay để giao dịchđược thực hiện

Xác nhận đã gửi 3/3 BL đến ngân hàng phát hành vào/ra xác nhận 2/3 BLđến ngân hàng phát hành và 1/3 BLtrực tiếp đến người đề nghị L/C (Presentfull set 3/3 original B/L to issuing bank I/O present 2/3 original B/L to issuingbank and 1/3 B/L directly to applicant as L/C required): sai sót có thể thỏa thuậngiữa 2 bên mua bán

Không ghi ngày phát hành (Not show issuing date): không ghi ngày pháthành L/C khiến ngân hàng không thể thanh toán cho hợp đồng này, sai sót cầnphải sửa chữa ngay để giao dịch được tiếp tục

Không chỉ ra tên, địa chỉ, số điện thoại đại lý người chuyên chở ở ViệtNam như L/C quy định (Not show name, add ress and fel phone of agent ofcarrier in Viet Nam as L/C requied): trong trường hợp nhà nhập khẩu là ngườiViệt Nam nhập theo điều kiện Free carrier (giao hàng cho người chuyên chở),nhà nhập khẩu là người chỉ định người chuyên chở Do vậy nhà nhập cần ghi rõđịa chỉ người chuyên chở cho nhà xuất khẩu nếu không giao dịch không thể thựchiện

 Sai sót trong chứng chỉ bảo hiểm (Insurance Certificate)

Không bảo hiểm theo điều kiện A1/1/82 (Not cover risks under ICCA1/1/82): sai sót cần sửa chữa ngay Điểu kiện A1/1/82 của ICC yêu cầu ngânhàng có trách nhiệm bảo hiểm rủi ro cho nhà nhập khẩu Vì vậy sai sót này cầnphải sửa chữa ngay để bảo hiểm cho nhà nhập khẩu

Không được ký hậu (Not endorsed): sai sót cần phải được sửa chữa ngaytrong trường hợp cần ký hậy vào vận đơn

Không dẫn chiếu số L/C (Not show L/C no): sai sót cần phải sửa chữa ngay

để giao dịch được tiếp tục Tuy đây không phải là sai sót nghiêm trọng ảnh

Trang 35

hưởng đến kinh tế nhưng ngân hàng cần nhập đúng số L/C mới có thể giao dịchcho khách hàng, vì vậy doanh nghiệp cần nhanh chóng sửa sai sót này

 Sai sót trong chứng chỉ nguồn gốc xuất xứ (Origin Certificate)

Sai ngày hóa đơn (Show wrong invoice date): sai sót này không nhiêmtrọng

 Sai sót trong phiếu đóng gói (Packing list)

Thể hiện sai trọng lượng (Show wrong GW): còn tùy vào loại mặt hàng đểdánh giá sai sót này Nếu mặt hàng giao dịch là linh kiện điện tử, xe hơi,… saisót này không nghiêm trọng, nhưng nếu là mặt hàng lương thực, vật liệu xâydựng thì đây là sai sót có thể bị đối phương lợi dụng để giao hàng không đúngthỏa thuận gây thiệt hại lớn

 Sai sót trong chứng từ Quality/Quantity Certificate

Dẫn chiếu sai số và ngày L/C ( Show wrong L/C no and L/C date ): sai sótnày cần khắc phục nhanh chóng để ngân hàng thực hiện giao dịch

Thể hiện hợp đồng mâu thuẫn nhau ( Show contract no inconsistentlyon itsface ): sai sót cần phải khắc phục nhanh chóng nếu không sẽ không thể thực hiệngiao dịch

Thể hiện sai số lượng/chất lượng ( Show wrong quality/quantity ): sai sótnghiêm trọng có thể khiến doanh nghiệp nước ngoài lợi dụng để giao hàngkhông đúng yêu cầu Đây là chứng từ quy định về số lượng và chất lượng mặthàng giao dịch và là giấy tờ làm bằng chứng khi có tranh chấp kiện cáo lên ủyban trọng tài thế giới Vì thế sai sót là rất nghiêm trọng có thể khiến doanhnghiệp nước ngoài lợi dụng để giao hàng không đúng thỏa thuận trong hợpđồng

 Sai sót trong vận đơn hàng hải (Shipment Advice)

Không chỉ ra ngày sự kiến tàu đến ( Not show ETA ): Nếu là những mặthàng cần nhận ngay như thực phẩm đông lạnh sai sót này có thể khiến doanhnghiệp thiệt hại toàn bộ lô hàng hoặc những lo hàng quan trọng và doanh nghiệpđang cần gấp như nguyên vật liệu dùng cho xây dựng, chế tạo có thể làm chodonah nghiệp thiệt hại về uy tín vì giao hàng chậm

 Sai sót trong giấy biên nhận (Ben’s Certificate+Courier receipt)

Không dẫn chiếu số L/C (Not show L/C no ): sai sót cần khắc phục ngay

để giao dịch được thực hiện

Không chứng nhận đã gửi Packing list Certificate of Quality cho người đềnghị mở L/C ( Not certificateify P/L 1 original certificate of quality to be sent toapplicant ): sai sót cần phải được khắc phục ngay để giao dịch được thực hiện

Trang 36

Xác nhận đã gửi 1/3 BL cho người đề nghị mở L/C trong khi 3/3 L/C đượcgửi về ACB ( Certificateify 1/3 sent of original B/L made out to order of insuingbank conflicts with 3/3/P/L made out to applicant presented to insuing bank ):sai sót này không nghiêm trọng dễ dàng được khắc phục bởi nhân viên thanhtoán quốc tế tại ngân hàng

 Sai sót trong báo cáo kiểm tra nhà máy (Factory test Report)

Dẫn chiếu sai ngày L/C ( Show wrong L/C date ): sai sót cần khắc phụcngay để giao dịch được thực hiện

 Sai sót trong phiếu đảm bảo (Warranty certificate )

Dẫn chiếu sai số và ngày L/C ( Show wrong L/C no and L/C date ): sai sótcần khắc phục ngay để giao dịch được thực hiện

Đây là những sai sót mà khách hàng giao dịch thanh toán quốc tế tại ACBmắc phải Các KSV tại ngân hàng đã phát hiên và xử lý tất cả những sai sót này.Tuy nhiên những sai sót này vẫn gây ra những hậu quả về kinh tế cũng nhưthương hiệu cho các doanh nghiệp Việt Nam, phần nhiều là do lỗi khi các doanhnghiệp chậm sửa chữa và thay đổi nội dung chứng từ cho chính xác và phù hợpvới yêu cầu của giao dịch và KSV của ngân hàng yêu cầu Dưới đây là Bảng 2 3thông kê về số lượng và thiệt hại của sai sót bộ chứng từ L/C mà ngân hàng đã

xử lý trong 4 năm 2008-2011

Bảng2.5 Thống kê sai sót chứng từ tín dụng thư (L/C) tại ngân hàng

ACB chi nhánh Bà Triệu Hà Nội

Nguồn: Phòng thanh toán quốc tế ACB Bà Triệu

Dựa vào bảng số liệu trên có thể thấy tổn thất do sai sót chứng từ trong 4năm 2008-2011 bằng 0 030% so với doanh thu từ hoạt động này Thực tế ngânhàng ACB đã giải quyết tốt các sai sót chứng từ trong thanh toán quốc tế quaphương pháp L/C Phương thức L/C là phương thức được khách hàng của ngânhàng ACB sử dụng nhiều nhất, và đây cũng là bộ chứng từ sai sót nhiều nhất với

Trang 37

565 lỗi trong suốt 4 năm và mỗi năm luôn có hơn 100 sai sót được tìm ra Tuynhiên thiệt hại của những sai sót này chỉ tính trên lợi ích kinh tế, còn nhiềunhững thiệt hại như uy tín của công ty, quan hệ với đối tác nước ngoài bị ảnhhưởng bởi sai sót chứng từ này

2.2.3.2 Hậu quả của sai sót chứng từ tín dụng thư

Ngân hàng trung gian phải làm thủ tục mở L/C đối , phải bỏ thêm công sứclàm L/C thứ hai Trường hợp ngân hàng trung gian không đồng ý dùng L/C thứnhất để đảm bảo cho L/C thứ hai, buộc ngân hàng trung gian phải ký quỹ điềunày có thể ảnh hưởng đến tình hình tài chính của ngân hàng trung gian

Khi ngân hàng trung gian không nhận được chứng từ theo L/C phụ thìkhông thể thanh toán L/C chủ được Nếu các chứng từ theo L/C phụ không phùhộp với yêu cầu của L/C chủ thì không thể dùng các chứng từ đó đòi tiền L/Cchủ

Một số ví dụ về thiệt hại do sai sót chứng từ T/T gây ra cho doanh nghiệp Việt Nam:

Công ty Trúc Anh,chi nhánh Hà Nội, trụ sở chính tại: 13 Công Điền VĨnhTrạch TP Bặc Liêu 13-5-2008 do sai sót chứng từ Shipment Advice bị sai ngàynhận hàng nên Công ty không thể nhập đúng thời hạn nguyên liệu để sản xuấtthuốc cho tôm, do vậy không có hàng để bán cho nông dân nuôi tôm tại BạcLiêu, tuy không gây hiệu quả nghiêm trọng nhưng đây là một bài học cho công

ty trong giao dịch quốc tế

Ngân hàng đã gửi biên bản kiểm tra chứng từ và thông báo yêu cầu sửa bộchứng từ cho công ty như sau:

Trang 38

Bảng 2.6 Biên bản kiểm tra chứng từ công ty Trúc Anh

bản gốc

Số bản coppy

Kiểm tra lần 1 tại trung tâm thanh toán

Kiểm tra lần 2 tại trung tâm thanh toán

6 Insurance

7 Quality/Quantity

9 Ben’s Certificate

+Courier receipt

10 Ex-work test

Nguồn: Phòng thanh toán quốc tế ACB Bà Triệu

b) Công ty cổ phần nhựa Châu Âu, địa chỉ tại khu công nghiệp Đồng Vănhuyên Huy Tiên tỉnh Hà Nam, ký phát từ ngân hàng China Quingpao LicangSubBanch,15-7-2009 do sai sót C/O Analysis Cent :không xác định được kýphát hàng bởi bởi nhà sản xuất như trong quy định , do vậy chứng từ bị mắc lại

15 ngày để giải quyết làm công ty thiệt hại 14 215 triệu VND KSV phòngthanh toán quốc tế đã gửi thư yêu cầu sửa chữa sai sót trong chứng từ này chogiám đốc công ty nhựa Châu Âu là ông Hoàng Quốc Tùng nhưng có lẽ do sơxuất của thư ký công ty sau 5 ngày công ty nhựa Châu Âu mới hồi đáp lại, lúcnày việc giải quyết sai sót đã trở nên phức tạp hơn khiến công ty chịu thiệt hạikhông đáng có để giải quyết sai sót này

Ngân hàng đã gửi biên bản kiểm tra chứng từ và thông báo yêu cầu sửa bộchứng từ cho công ty như sau:

Trang 39

Bảng 2.7 Biên bản kiểm tra chứng từ công ty nhựa Châu Âu

bản gốc

Số bản coppy

Kiểm tra lần 1 tại trung tâm thanh toán

Kiểm tra lần 2 tại trung tâm thanh toán

3 Bill of Lading 03 03 C/O Analysis

Nguồn: Phòng thanh toán quốc tế ACB Bà Triệu

2.2.4 Sai sót bộ chứng từ sử dụng trong phương pháp nhờ thu.

2.2.4.1 Sai sót chứng từ nhờ thu

 Sai sót trong Bill of Lading

Không được ký hậu ( Not endorsed ): sai sót cần khắc phục ngay trongtrường hợp cần ký hậu vào vận đơn

Sai người nhận ( Show wrong consignee ): sai sót nghiêm trọng trên chứng

từ này có thể khiến người mua không thể nhận hàng hoặc gửi nhầm người nhậngây thiệt hại lớn cho hợp đồng

Trang 40

Không hiển thị ngày ban hành ( Not show insuing date ): Sai sót này cầnkhắc phục ngay để giao dịch được thực hiện

 Sai sót trong Factory test report

Dẫn chiếu sai ngày L/C ( Show wrong L/C date ): Sai sót này cần khắcphục ngay để giao dịch được thực hiện

 Sai sót trong Shipment Advice

Không chỉ ra ngày sự kiến tàu đến ( Not show ETA ): Như trong L/C saisót này còn tùy vào loại mặt hàng để đánh giá thiệt hại

Đây là những sai sót mà khách hàng giao dịch thanh toán quốc tế tại ACBmắc phải Các KSV tại ngân hàng đã phát hiên và xử lý tất cả những sai sót này.Tuy nhiên những sai sót này vẫn gây ra những hậu quả về kinh tế cũng nhưthương hiệu cho các doanh nghiệp Việt Nam, phần nhiều là do lỗi khi các doanhnghiệp chậm sửa chữa và thay đổi nội dung chứng từ cho chính xác và phù hợpvới yêu cầu của giao dịch và KSV của ngân hàng yêu cầu Dưới đây là Bảng 2 3thông kê về số lượng và thiệt hại của sai sót bộ chứng từ L/C mà ngân hàng đã

Nguồn: Phòng thanh toán quốc tế ngân hàng ACB

Dựa vào bảng số liệu trên có thể thấy tổn thất do sai sót chứng từ trong 4năm 2008-2011 bằng 0 53% so với doanh thu từ hoạt động này Có thể nói đây

là con số thiệt hại lớn mà ngân hàng phải chịu Bởi phương thức nhờ thu manglại ít lợi nhuận nhất cho ngân hàng do có khá ít khách hàng áp dụng Tuy sai sótkhông nhiều khi trong 4 năm chi có 45 sai sót nhưng lại khiến doanh thu từphương thức này giảm đi nhiều hơn so với các phương thức còn lại Tuy nhiênthiệt hại của những sai sót này chỉ tính trên lợi ích kinh tế, còn nhiều những thiệt

Ngày đăng: 13/09/2014, 19:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Công Anh,(2009) Vạ lây trong thanh toán quốc tế http://www.vietship.vn/archive/index.php?t-1469.html Link
4. Nguyễn Tiến Dũng,(2008), Về quản lý cán cân thanh toán quốc tế của Việt Namhttp://vbqppl.moj.gov.vn/vbpq/Lists/Vn%20bn%20php%20lut/View_Detail.aspx?ItemID=6667 Link
5. Nguyễn Minh Đức, (2011), Thanh toán bằng thẻ: Giải pháp cho nhu cầu ngoại tệhttp://www.tin247.com/thanh_toan_bang_the_giai_phap_cho_nhu_cau_ngoai_te-3-21738798.html Link
7. Nguyễn Thanh Hải (2008), Các phương thức thanh toán quốc tế trong kinh doanh.http://thanhai.wordpress.com/2008/01/19/cac-phuong-thuc-thanh-toan-quoc-te-trong-kinh-doanh/ Link
8. Đức Mạnh, Thu Hiền, (2012), Thanh toán tìn dụng chứng từhttps://www.techcombank.com.vn/PortletBlank.aspx/6F42A54B2B4C46419EC9C9F6C77CD6B8/View/Thanh-toan-quoc-te2/2339D6AF6EA243C3A9B8BE2744B6F885/3652.techcombank?print=THANH_TOAN_THU_TIN_DUNG_CHUNG_TU_Letter_of_Credit_LC$51688 Link
9. Ngô Văn Hiệp, (2009), Để tránh sai sót khi thanh toán bằng L/C.http://luatsuhanoi.vn/index.php?page=productView&id=1450 Link
10. Đỗ Thị Hương, (2009), Hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng cổ phầnhttp://www.atheenah.com/ Hoat-dong-thanh-toan-quoc-te-tai-Ngan-hang-Thuong-mai-co-phan-Cong-Thuong-Viet-Nam-135409 Link
13. Vương Lê, (2011), Thêm chức năng thanh toán quốc tê http://www.pcworld.com.vn/articles/quan-ly/giai-phap-cong-cu/2011/08/1227331/nganluong-vn-them-chuc-nang-thanh-toan-quoc-te/ Link
14. Quỳnh Mai, (2012), Khu vực đối ngoại: Cán cân thanh toán http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=450&ItemID=12193 Link
15. Đặng Minh, (2009), Hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông Việt Namhttp://www.baomoi.com/Hoan-thien-hoat-dong-thanh-toan-quoc-te-o-Ngan-hang-Nong-nghiep-va-Phat-trien-nong-thon-Quang-Nam/126/5504529.epi Link
16. Đặng Minh, (2010), Về dịch vụ thanh toán qua các loại thẻ http://www.baomoi.com/Ve-dich-vu-thanh-toan-qua-cac-loai-the/126/7320590.epi Link
18. Đặng Công Nghĩa, (2009), Phương thức thanh toán quốc tế lợi ích và rủi ro.http://xuatnhapkhauvietnam.com/phuong-thuc-thanh-toan-quoc-te-loi-ich-va-rui-ro.html Link
26. Sơn Trà, (2011), Giao dịch quốc tếhttp://vietnamnet.vn/vn/kinh-te/55846/giao-dich-quoc-te--pho-bien-phuong-thuc-cad.html Link
27. Thanh Trúc, (2011), Các điều khoản trong hợp đồng mua bán quốc tế http://xuatnhapkhauvietnam.com/cac-dieu-khoan-trong-hop-dong-mua-ban-quoc-te.html Link
28. Đinh Xuân Trinh, (2009), Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần các Doanh nghiệp ngoài Quốc doanhhttp://www.atheenah.com/ Phat-trien-hoat-dong-thanh-toan-quoc-te-tai-Ngan-hang-Thuong-mai-Co-phan-cac-Doanh-nghiep-ngoai-Quoc-doanh-VPBANK-101041 Link
29. Nguyễn Viết Xuân, (2009), Doanh nghiệp Việt Nam thiếu kinh nghiệm TTQThttp://vietbao.vn/Kinh-te/DN-Viet-Nam-thieu-kinh-nghiem-thanh-toan-quoc-te/20474785/90/ Link
30. Tuấn Vinh, (2009), Đưa thanh toán quốc tế thoát ra khỏi khủng hoảng http://vneconomy.vn/2009071409247974P0C6/dua-thanh-toan-quoc-te-thoat-khung-hoang.htm Link
3. Nguyễn Đăng Dờn, (2009), Thanh toán quốc tế, NXB Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Khác
11. Nguyễn Thị Hường, Tạ Lợi, (2009), Nghiệp vụ ngoại thương, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
12. Nguyễn Minh Kiều, Trần Hoàng Ngân, (2007), Thanh toán quốc tế, NXB Thống kê Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Những chứng từ sử dụng trong thanh toán quốc tế tại ACB - Thực trạng sai sót bộ chứng từ thanh toán quốc tế tại ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu
Bảng 2.1 Những chứng từ sử dụng trong thanh toán quốc tế tại ACB (Trang 30)
Bảng 2.3. Biên bản kiểm tra chứng từ công ty Duy Lợi - Thực trạng sai sót bộ chứng từ thanh toán quốc tế tại ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu
Bảng 2.3. Biên bản kiểm tra chứng từ công ty Duy Lợi (Trang 33)
Bảng 2.10. Biên bản kiểm tra chứng từ công ty Xuân Lộc Thọ - Thực trạng sai sót bộ chứng từ thanh toán quốc tế tại ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu
Bảng 2.10. Biên bản kiểm tra chứng từ công ty Xuân Lộc Thọ (Trang 34)
Bảng 2.6. Biên bản kiểm tra chứng từ công ty Trúc Anh - Thực trạng sai sót bộ chứng từ thanh toán quốc tế tại ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu
Bảng 2.6. Biên bản kiểm tra chứng từ công ty Trúc Anh (Trang 39)
Bảng 2.7. Biên bản kiểm tra chứng từ công ty nhựa Châu Âu - Thực trạng sai sót bộ chứng từ thanh toán quốc tế tại ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu
Bảng 2.7. Biên bản kiểm tra chứng từ công ty nhựa Châu Âu (Trang 40)
Bảng 2.9. Biên bản kiểm tra chứng từ công ty Phúc Anh - Thực trạng sai sót bộ chứng từ thanh toán quốc tế tại ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu
Bảng 2.9. Biên bản kiểm tra chứng từ công ty Phúc Anh (Trang 43)
Bảng 2.4. Biên bản kiểm tra chứng từ công ty Imexco - Thực trạng sai sót bộ chứng từ thanh toán quốc tế tại ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu
Bảng 2.4. Biên bản kiểm tra chứng từ công ty Imexco (Trang 44)
Hình 3.1 Quy trình xử lý sai sót tại  ngân hàng ACB - Thực trạng sai sót bộ chứng từ thanh toán quốc tế tại ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu
Hình 3.1 Quy trình xử lý sai sót tại ngân hàng ACB (Trang 54)
Hình 3.2 Quy trình cảnh báo sớm sai sót tại  ngân hàng ACB - Thực trạng sai sót bộ chứng từ thanh toán quốc tế tại ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu
Hình 3.2 Quy trình cảnh báo sớm sai sót tại ngân hàng ACB (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w