1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy trình Tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

49 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 612,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

16 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH 9 TP.. 33 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, CHI NHÁNH 9 TP HỒ CHÍ MINH 3

1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM. 3

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 3

1.1.2 Một số điểm nổi bật 5

1.2 NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, CHI NHÁNH 9 TP HỒ CHÍ MINH 7

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 7

1.2.2 Mô hình hoạt động kinh doanh 8

1.2.3 Các sản phẩm và dịch vụ chính 11

1.3 TÌNH HÌNH KẾT QUẢ KINH DOANH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH 9 TP HỒ CHÍ MINH 12

1.3.1 Tình hình huy động vốn 12

1.3.2 Tình hình sử dụng vốn 14

1.3.2 Kết quả kinh doanh 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH 9 TP HỒ CHÍ MINH 18

2.1 CÁC HÌNH THỨC TÍN DỤNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHÂP KHẨU 18

2.1.1 Các hình thức tín dụng 18

2.1.1.1 Đối với doanh nghiệp nhập khẩu 18

2.1.1.2 Đối với doanh nghiệp nhập khẩu 18

2.1.1.3 Một số hình thức khác 19

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng 21

2.1.2.1 Nhân tố khách quan 21

2.1.2.2 Nhân tố chủ quan 22

Trang 2

2.2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG

THÔN CHI NHÁNH 9 TP HỒ CHÍ MINH 22

2.2.1 Thực trạng tín dụng xuất khẩu cho các doanh nghiệp 22

2.2.2 Thực trạng tín dụng nhập khẩu cho các doanh nghiệp 27

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG 31

2.3.1 Những kết quả đạt được 31

2.3.2 Những hạn chế tồn tại chủ yếu 32

2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 33

2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 33

2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 33

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 35

3.1 BỐI CẢNH TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH 9 35

3.2 QUAN ĐIỂM TĂNG CƯỜNG TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU 36

3.3 GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CHI NHÁNH 36

3.3.1 Mở rộng và hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế 36

3.3.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 37

3.3.3 Phát huy sức mạnh đoàn kết nội bộ 38

3.4 KIẾN NGHỊ VỚI HỘI SỞ 39

3.4.1 Mở rộng và đa dạng hóa hoạt động kinh doanh ngoại hối 39

3.4.2 Ưu tiên phát triển công nghệ trong ứng dụng ngân hàng 39

3.4.3 Tranh thủ sự hỗ trợ từ bên ngoài 39

3.4.4 Kiến nghị với Ngân hàng Trung ương và Nhà nước 40

KẾT LUẬN 41

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Cơ cấu tổ chức nhân sự NHNo & PTNT 9 TP Hồ Chí Minh 10

Bảng 1.2 : Cơ cấu tiền gửi phân theo nguồn huy động 13

Bảng 1.3: Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền gửi 13

Bảng 1.4 : Cơ cấu dư nợ phân theo thời gian 15

Bảng 2.1: Tình hình tín dụng tài trợ xuất khẩu Ngân hàng NNo &PTNT CN9 TPHCM 23

Bảng 2.2 : Kết quả thanh toán quốc tế bằng L/C cho hàng xuất khẩu 26

Bảng 2.3: Tình hình phát hành L/C tại chi nhánh 9 28

Bảng 2.4: Tín dụng tài trợ xuất khẩu tại chi nhánh 9 Ngân hàng NNo& PTNT CN9 TP HCM 30

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Biểu đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức 11

Biểu đồ 1.2: Cơ cấu tiền gửi phân theo nguồn huy động 13

Biểu đồ 1.3: Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền gửi 14

Biểu đồ 1.4: Cơ cấu dư nợ phân theo thời gian 15

Biểu đồ 2.1: Giá trị cho vay tài trợ xuất khẩu tại Ngân hàng NNo&PTNT CN9 TPHCM 24

Biểu đồ 2.2: Kết quả thanh toán quốc tế bằng L/C cho hàng xuất khẩu 26

Biểu đồ 2.3: Doanh số phát hành L/C tại chi nhánh 9 29

Biểu đồ 2.4: Giá trị cho vay tài trợ nhập khẩu tại chi nhánh 9 30

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 Agribank Agriculture and Rural Development

Bank ( Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn)

6 NHNNo&PTNT VN Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn Việt Nam

7 NNTM Ngân hàng Thương mại

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Trước thời buổi mở cửa và hội nhập kinh tế hiện tại, Việt Nam đang từng bước đổi mới và nâng cao dần vị thế của mình trên trường quốc tế Một trong những chủ trương của Đảng và Nhà nước trước kì hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay đó chính là hướng tới mục tiêu mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại Thực tế đã cho thấy hoạt động hoạt đông kinh tế đối ngoại đã đóng góp đáng kể vào việc tăng nguồn thu ngân sách đặc biệt là nguồn thu ngoại tệ, cải thiện cán cân thanh toán, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động và thúc đẩy nhanh quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế

Kinh tế đối ngoại được chú trọng dẫn đến hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta trong thời gian qua đã có những bước phát triển lớn Để đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu cần phải nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm Muốn vậy phải có sự đầu tư cho quá trình sản xuất cũng như tiêu thụ Chính vì vậy ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng nông nghiệp và nông thôn nói riêng tạo điều kiện hỗ trợ lớn cho các doanh nghiệp xuất nhập thông qua hình thức tín dụng hỗ trợ xuất nhập khẩu

Qua mong muốn tìm hiểu và nghiên cứu về các hình thức tín dụng hỗ trợ xuất nhập khẩu ở ngân hàng thương mại trên cơ sở thực tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh 9 (NHNo& PTNT VN –

CN9) em quyết định chọn đề tài “ Tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu

tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh 9

- Thành phố Hồ Chí Minh” để làm báo cáo thực tập của mình

Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hoá lý luận về hoạt động tín dụng hỗ trợ xuất nhập khẩu trong thanh toán quốc tế Dựa trên nền tảng cơ bản đó để nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng hỗ trợ xuất nhập khẩu trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh 9 – Thành phố Hồ Chí Minh Đánh giá những thành công cũng như những mặt còn tồn tại của ngân hàng trong quá trình thực hiện nghiệp vụ này Từ đó đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh 9 – Thành phố Hồ Chí Minh

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên về hoạt động tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Thương Mại

Trang 7

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Đề tài nghiên cứu hoạt động tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại NHNo& PTNT VN – CN9 Về thời gian, chuyên dề nghiên cứu hiện trạng từ năm 2008 đến 2011 và đề xuất giải pháp kiến nghị đến năm 2012

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp cơ bản để tiến hành nghiên cứu là vận dụng phép duy vật biện chứng kết hợp duy vật lịch sử

Bên cạnh đó, sử dụng đồng thời các phương pháp nghiên cứu tổng hợp, so sánh, thống kê, phân tích tình huống từ thực tế… để nghiên cứu

Kết cấu của đề tài

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được chia thành ba phần:

Chương 1: Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, chi nhánh 9 – Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2: Thực trạng tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, chi nhánh 9 – Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển hoạt động tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, do kiến thức còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm thực tế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong sự đóng góp và chỉ bảo của thầy cô giáo để em có thể hoàn thiện kĩ năng của mình trong những đề tài tiếp theo

Trang 8

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, CHI NHÁNH 9 TP HỒ CHÍ MINH.

1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.

Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp VIệt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng ( nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp,

nông thôn

Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ Ngân hàng Nhà nước: tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện, Phòng Tín dụng Nông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố Ngân hàng Phát triển Nông thôn TW được hình thành trên cơ sở tiếp nhận Vụ Tín dụng Nông nghiệp Ngân hàng Nhà nước và một số cán bộ của Vụ Tín dụng Thương nghiệp, Ngân hàng Đầu từ và Xây dựng, Vụ Kế toán và một

số đơn vị khác

Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp VIệt Nam Ngân hàng Nông nghiệp là Ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lính vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh

tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình trước pháp luật

Ngày 01/03/1991, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số 18/ND-QD thành lập Văn phòng đại diện Ngân hàng Nông nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh và ngày 24/6/1994, Thống đốc có văn bản số 429/CV-TCCB chấp thuận cho Ngân hàng Nông nghiệp được thành lập Văn phòng miền Trung

tại Thành phố Quy Nhơn – tỉnh Bình Định.

Ngày 22/12/1992, Thống đốc Ngân hang Nhà nước có quyết định số 603/NH-QD về việc thành lập chi nhánh Ngân hang Nông nghiệp các tỉnh thành phố trực thuộc Ngân hang Nông nghiệp gồm có 3 Sở giao dịch ( Sở giao dịch 1 tại Hà Nội, Sở giao dịch 2 tại Văn phòng đại diện khu vực miền Nam và Sở giao dịch 3 tại Văn phòng miền Trung) và 43 chi nhánh Ngân hàn Nông nghiệp tỉnh, thành phố Chi nhánh Ngân hang Nông nghiệp quận, huyện, thị xã có 475 chi

nhánh

Năm 1993, Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam ban hành quy chế thi đua

khen thưởng tạo ra những chuẩn mực cho các cá nhân và tập thể phấn đấu trên

Trang 9

mọi cương vị và nhiệm vụ công tác Tổ chức được hội nghị tổng kết toàn quốc

có các giám độc chi nhánh huyện suất sắc nhất của tỉnh thành phố

Ngày 30/7/1994 tại Quyết định số 160/QĐ-NHN9, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận mô hình đổi mới hệ thống quản lý của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam, trên cơ sở đó, Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam cụ thể hóa bằng văn bản số 927/TCCB/Ngân hàng Nông nghiệp ngày 16/08/1994 xác định: Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam có 2 cấp: Cấp tham mưu và Cấp trực tiếp kinh doanh Đây thực sự là bước ngoặt về tổ chức bộ máy của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam và cũng là nền tảng cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam sau này.Ngày 7/3/1994 theo Quyết định số 90/TTG của Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam hoạt động heo mô hình Tổng công ty Nhà nước với cơ cấu tổ chức bao gồm Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, bọ máy giúp việc bao gòm bộ máy kiểm soát nội bộ, các đơn vị thành viên bao gồm các đơn

vị hạch toán phụ thuộc, hạch toán độc lập, đơn vị sự nghiệp, phân biệt rõ chức năng quản lý và chức năng điều hành, Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm Tổng Giám đốc

Trên cơ sở những kết quả tốt đẹp của Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo, Ngân hàng Nông nghiệp tiếp tục đề xuất kiến nghị lập Ngân hàng phục vụ người nghèo, được Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước ủng hộ, dư luận rất hoan nghênh Ngày 31/08/1995, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 525/TTg thành lập Ngân hàng phục vụ người nghèo

Ngân hàng phục vụ người nghèo là một tổ chức tín dụng của Nhà nước hoạt động trong phạm vi cả nước, có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có tài sản, bảng cân đối, có con dấu, trụ sở chính đặt tại Thành phố Hà Nội Vốn hoạt động ban đầu là 400 tỷ đồng do Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam góp 200 tỷ đồng, Ngân hàng Ngoại thương 100 tỷ đồng và Ngân hàng Nhà nước 100 tỷ đồng Hoạt động của Ngân hàng Phục vụ người nghèo vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo, không vì mục đích lợi nhuận, thực hiện bảo toàn vốn ban đầu, phát triển vốn, bù đắp chi phí Ngân hàng Phục vụ Người nghèo - thực chất là bộ phận tác nghiệp của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam tồn tại và phát triển mạnh Tới tháng 09/2002, dư nợ đã lên tới 6.694 tỷ, có uy tín cả trong và ngoài nước, được các

Tổ chức quốc tế đánh giá cao và đặc biệt được mọi tầng lớn nhân dân ửng hộ, quý trọng Chính vì những kết quả như vậy, ngày 04/10/2002, Thủ tướng chính phủ đã ban hành Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội trên cơ sở Ngân hàng Phục vụ Người nghèo - Từ 01/01/2003 Ngân hàng Phục vụ Người nghèo đã chuyển thành NH Chính sách xã hội Ngân hàng Nông nghiệp chính là người đề xuất thành lập, thực hiện và bảo trợ Ngân hàng phục vụ người nghèo tiền thân của Ngân hàng chính sách xã hội - Đây là một

Trang 10

niềm tự hào to lớn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo.

Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Với tên gọi mới, ngoài chức năng của một ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn được xác định thêm nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu vực nông thôn thông qua việc mở rộng đầu tư vốn trung, dài hạn để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy hải sản góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn

Và từ dó đến nay dưới tên gọi Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Agribank luôn khẳng định vai trò là Ngân hàng thương mại lớn nhất, giữ vai trò chủ đạo, trụ cột đối với nền kinh tế đất nước, đặc biệt đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn; thực hiện sứ mệnh quan trọng dẫn dắt thị trường;

đi đầu trong việc nghiêm túc chấp hành và thực thi các chính sách của Đảng, Nhà nước, sự chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chính sách tiền tệ, đầu tư vốn cho nền kinh tế

1.1.2 Một số điểm nổi bật

Agribank là ngân hàng lớn nhất, dẫn đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam về vốn, tài sản, nguồn nhân lực, màng lưới hoạt động, số lượng khách hàng Đến tháng 9/2011, Agribank có tổng tài sản 524.000 tỷ đồng; vốn tự có 22.176 tỷ đồng; tổng nguồn vốn 478.000 tỷ đồng; tổng dư nợ 414.464 tỷ đồng; đội ngũ cán bộ nhân viên 37.500 người; hơn 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch, chi nhánh Campuchia; quan hệ đại lý với 1.065 ngân hàng tại 97 quốc gia

và vùng lãnh thổ; được trên 13 triệu khách hàng tin tưởng lựa chọn… Agribank cũng là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam tiếp nhận và triển khai các dự án nước ngoài, đặc biệt là các dự án của Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Cơ quan phát triển Pháp (AFD), Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB)… Agribank đảm nhận vai trò Chủ tịch Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn châu Á- Thái Bình Dương (APRACA) nhiệm kỳ 2008 - 2010 Trong những năm gần đây, Agribank còn được biết đến với hình ảnh của một ngân hàng hàng đầu cung cấp các sản phẩm dịch vụ tiện ích, hiện đại

Trang 11

Năm 2008 là năm ghi dấu chặng đường 20 năm xây dựng và trưởng thành của Agribank và cũng là năm có tính quyết định trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế theo chủ trương của Đảng, Chính phủ Trong chiến lược phát triển của mình, Agribank sẽ trở thành một Tập đoàn tài chính đa nghành, đa sở hữu, hoạt động đa lĩnh vực Theo đó, toàn hệ thống xác định những mục tiêu lớn phải ưu tiên, đó là: Tiếp tục giữ vai trò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn, luôn là người bạn đông hành thủy chung tin cậy cuả 10 triệu hộ gia đình; đảy mạnh tái cơ cấu ngân hàng, giải quyết triệt để vấn đề nợ xấu, đạt hệ số an toàn vốn theo tiêu chuẩn quốc tế, phát triển hệ thống công nghệ thông tin, đa dạng hóa sản phẩm , nâng cao chất lượng dịch vụ, chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao, đảm bảo các lợi ích của người lao động và phát triển thương hiệu- văn hóa Agribank

Trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại và nhận thức rõ vai trò của các sản phẩm dịch vụ ngoài tín dụng truyền thống, năm 2009 Agribank chú trọng giới thiệu và phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tiện ích tiên tiến, điển hình là các dịch vụ Mobile Banking như: SMS Banking, VnTopup, ATransfer, Apaybill, VnMart; kết nối thanh toán với Kho bạc, Hải quan trong việc phối hợp thu ngân sách; phát hành được trên 4 triệu thẻ các loại

Đến cuối năm 2009, tổng tài sản của Agribank đạt xấp xỉ 470.000 tỷ đồng, tăng 22% so với năm 2008; tổng nguồn vốn đạt 434.331 tỷ đồng, tổng dư nợ nền kinh tế đạt 354.112 tỷ đồng, trong đó cho vay nông nghiệp nông thôn đạt 242.062 tỷ đồng

Năm 2009, Agribank vinh dự được đón Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh tới thăm và làm việc vào đúng dịp kỷ niệm 21 năm ngày thành lập (26/3/1988 - 26/3/2009); vinh dự được Đảng, Nhà nước, Chính phủ, ngành ngân hàng, nhiều

tổ chức uy tín trên thế giới trao tặng các bằng khen cùng nhiều phần thưởng cao quý: TOP 10 giải SAO VÀNG ĐẤT VIỆT, TOP 10 Thương hiệu Việt Nam uy tín nhất, danh hiệu “DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG” do Bộ Công thương công nhận, TOP 10 Doanh nghiệp Việt Nam theo xếp hạng của VNR500

Năm 2010, Agribank là Top 10 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam

Thực thi Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và triển khai Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng thương mại, năm 2010, HĐQT Agribank đã ban hành và triển khai Điều lệ mới về tổ chức và hoạt động của Agribank thay thế Điều lệ ban hành năm 2002 Cũng trong 2010, Agribank được Chính phủ cấp bổ sung 10.202,11 tỷ đồng, nâng tổng vốn điều lệ của Agribank lên 20.810 tỷ đồng, tiếp tục là Định chế tài chính có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam Luôn tiên phong thực thi các chủ trương của Đảng, Nhà nước, chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, Agribank tích cực

Trang 12

triển khai Nghị định số 41/2010/ NĐ-CP trên cơ sở tổng kết 10 năm thực hiện Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg về Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, tiếp tục khẳng định vai trò chủ lực trong đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn với tỷ trọng cho vay “Tam nông” luôn chiếm 70% tổng dư nợ toàn hệ thống Năm 2010, Agribank chính thức vươn lên là Ngân hàng số 1 Việt Nam trong lĩnh vực phát triển chủ thẻ với trên 6,38 triệu thẻ, bứt phá trong phát triển các sản phẩm dịch vụ tiên tiến, đặc biệt là các sản phẩm thanh toán trong nước v.v…

Ngày 28/6/2010, Agribank chính thức khai trương Chi nhánh nước ngoài đầu tiên tại Campuchia Agribank chính thức công bố thành lập Trường Đào tạo Cán bộ (tiền thân là Trung tâm Đào tạo) vào dịp 20/11/2010 2010 cũng là năm Agribank tổ chức thành công Đại hội Đảng bộ lần thứ VIII (nhiệm kỳ 2010 – 2015), Hội nghị điển hình tiên tiến lần thứ III, Hội thao toàn ngành lần thứ VI Với vai trò trụ cột đối với nền kinh tế đất nước, chủ đạo chủ lực trên thị trường tài chính nông nghiệp, nông thôn, Agribank chú trọng mở rộng mạng lưới hoạt động rộng khắp xuống các huyện, xã nhằm tạo điều kiện cho khách hàng ở mọi vùng, miền đất nước dễ dàng và an toàn được tiếp cận nguồn vốn ngân hàng Hiện nay, Agribank có số lượng khách hàng đông đảo với trên 10 triệu hộ nông dân và 30 nghìn doanh nghiệp Mạng lưới hoạt động rộng khắp góp phần tạo nên thế mạnh vượt trội của Agribank trong việc nâng cao sức cạnh tranh trong giai đoạn hội nhập nhưng nhiều thách thức

1.2 NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, CHI NHÁNH 9

TP HỒ CHÍ MINH.

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Với vai trò là trung tâm kinh tế xã hội của cả nước, trong những năm qua Thành phố Hồ Chí Minh không ngừng được mở rộng về cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu đô thị mới nhằm thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để mở rộng sản xuất, tạo công ăn việc làm cho, tăng thu ngân sách

cho Thành phố

Để phục vụ cho nhu cầu phát triển của Quận 9, ngày 07/8/1998 NHNo& PTNT Việt Nam ra quyết định số 391/NHNo-02 thành lập Chi nhánh NHNo&PTNT quận 9 TP Hồ Chí Minh trực thuộc Văn phòng đại diện NHNo&PTNT Khu vực Miền Nam

Ngày đầu mới thành lập, Chi nhánh gặp muôn vàn khó khăn, điều kiện cơ sở vật chất thiếu thốn, trình độ nghiệp vụ của cán bộ viên chức chưa đáp ứng với khả năng ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại và khả năng tiếp thị để tiếp cận các mảng dịch vụ của Ngân hàng

Trang 13

Sau 13 năm hoạt động, với những định hướng đúng đắn của Ban lãnh đạo Chi nhánh cùng với sự đoàn kết nhất trí, nỗ lực cố gắng của toàn thể cán bộ nhân viên đã xây dựng Chi nhánh lớn mạnh và phát triển không ngừng Từ chỗ trụ sở làm việc phải đi thuê và hoạt động kinh doanh đơn thuần là cho vay và thu

nợ, đến nay Chi nhánh đã xây dựng được trụ sở làm việc khang trang, mở rộng được 5 phòng giao dịch; các mặt hoạt động dịch vụ ngân hàng được mở rộng như Chuyển tiền, Kinh doanh ngoại tệ, Thanh toán quốc tế, Chi trả kiều hối, Phát hành thẻ ATM, Bảo lãnh thanh toán đã và đang nâng cao vị thế và có sức cạnh tranh của một Chi nhánh cấp I trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh nói

chung và quận 9 nói riêng

1.2.2 Mô hình hoạt động kinh doanh

NHNo & PTNT 9 TP Hồ Chí Minh là dạng doanh nghiệp đặc biệt hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng phục vụ kinh tế nông nghiệp Nhằm đảm bảo cho nhu cầu vay vốn của khách hàng được thuận tiện hơn và nhanh chóng hơn nên ngân hàng đã mở thêm các

phòng giao dịch đó là:

Phòng giao dịch Ông Tạ:

Số 727 CMT8, phường 6, Quận Tân Bình, TP.HCM

Phòng giao dịch Bình Thái :

Số 41 Đỗ Xuân Hợp, Phường Phước Long B, Quận 9, TP.HCM

 Phòng giao dịch Sư phạm Kỹ thuật:

Số 01 võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP.HCM

 Phòng giao dịch Phong Phú:

Số 443 Đỗ Xuân Hợp, Phường Phước Long B, Quận 9, TP.HCM

 Phòng giao dịch Tây Hòa:

Số 60 Tây Hòa, Phường Phước Long A, Quận 9, TP.HCM

* Chức năng:

- Trực tiếp kinh doanh tiền tệ tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của Ngân hàng Nông nghiệp

- Tổ chức điều hành kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo uỷ quyền của Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc

- Thực hiện các nhiệm vụ khác của Hội đồng quản trị, hoặc Tổng giám đốc giao

Trang 14

- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát, kiểm tra nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế

độ nghiệp vụ trong phạm vi quản lý theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp

- Tổ chức phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, quy chế nghiệp vụ và văn bản pháp luật của nhà nước, Ngân hàng nhà nước và Ngân hàng Nông nghiệp liên quan đến hoạt động của các chi nhánh

- Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền, tín dụng và đề

ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương

- Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị lưu trữ các hình ảnh làm tư liệu phục vụ cho việc trực tiếp kinh doanh của chi nhánh cũng như việc quảng bá thương hiệu của Ngân hàng Nông nghiệp

- Thực hiện công tác tổ chức, cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lương, thi đua, khen thưởng theo phân cấp, ủy quyền của Ngân hàng Nông nghiệp

- Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và theo yêu cầu đột xuất của Tổng giám đốc

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc giao

Trang 15

* Cơ cấu tổ chức nhân sự

Bảng 1.1: Cơ cấu tổ chức nhân sự NHNo & PTNT 9 TP Hồ Chí Minh

Ban giám đốc 3 người Phòng Kế toán Ngân quỹ 29 người Phòng Kiểm tra 5 người Phòng Kinh doanh Ngoại hối 8 người Phòng Tín dụng 11 người Phòng Kế hoạch Tổng hợp 7 người Phòng Điện toán & Dịch vụ thẻ 5 người Phòng Hành chính Nhân sự 18 người PGD Sư phạm Kỹ thuật 13 người PGD Bình Thái 12 người PGD Ông Tạ 11 người PGD Phong Phú 9 người PGD Tây Hòa 12 người

Trang 16

Biểu đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức

1.2.3 Các sản phẩm và dịch vụ chính

- Huy động vốn

- Cho vay

- Kinh doanh ngoại hối

- Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

- Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác

- Cầm cố, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo

quy định của Ngân hàng Nông nghiệp

- Thực hiện dịch vụ cầm đồ theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng

Nông nghiệp

- Thực hiện đồng tài trợ, đầu mối đồng tài trợ cấp tín dụng theo quy định và

thực hiện các nghiệp vụ tài trợ thương mại khac theo quy định của Ngân hàng

BAN GIÁM ĐỐC

CÁC PHÒNG CHUYÊN

MÔN TÀI CHÍNH

CÁC PHÒNG GIAO DỊCH TRỰC THUỘC

1/ Phòng Hành chính Nhân sự

2/ Phòng Kiểm tra Kiểm soát nội bộ

3/ Phòng Kế hoạch Tổng hợp

4/ Phòng Tín dụng

5/ Phòng Kinh doanh ngoại hối

6/ Phòng Kế toán Ngân quỹ

7/ Phòng Điện toán & Dịch vụ thẻ

1/ PGD Ông Tạ 2/ PGD Bình Thái 3/ PGD Sư phạm Kỹ thuật 4/ PGD Phong Phú 5/ PGD Tây Hòa

Trang 17

- Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự

thầu, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh đối ứng và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức, cá nhân

trong nước theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp

- Kinh doanh vàng bạc theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp

- Tư vấn tài chính, tín dụng cho khách hàng

1.3 TÌNH HÌNH KẾT QUẢ KINH DOANH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH 9 TP HỒ CHÍ MINH.

Tính đến năm 2011 sau 13 năm xây dựng và phát triển, Chi nhánh NHNo&PTNT 9 đã có bước đột phá và phát triển vững chắc, từ một Chi nhánh không được xếp hạng trực thuộc Văn phòng đại diện NHNo&PTNT khu vực Miền Nam, với cơ cấu bộ máy tổ chức ban đầu gồm có 02 phòng và 01 tổ, với

23 cán bộ viên chức đến nay Chi nhánh 9 trở thành Chi nhánh xếp loại I hạng I với quy mô hoạt động bao gồm Hội sở chính và 05 phòng giao dịch, với tổng số tổng số CBCVN đến năm 2011 đã là 120 người, cán bộ có trình độ từ đại học trở lên 94 người chiếm 78,33%, trong đó có 4 Thạc sỹ chiếm tỷ lệ 3,33%; số cán bộ

có trình độ Cao đẳng và trung cấp 12 chiếm 10%

1.3.1 Tình hình huy động vốn

Hoạt động huy động vốn là khâu rất quan trọng, là một trong những yếu tố đầu vào quyết định kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng

Nguồn vốn huy động của Chi nhánh tăng trưởng đều qua các năm và luôn

ổn định ở mức cao,năm 1999 đạt 52 tỷ, sau 5 năm thành lập (năm 2003) nguồn

vốn huy động đạt 709 tỷ tăng gấp 13,63 lần so với năm 1999 và sau 10 năm

thành lập (năm 2008) nguồn vốn huy động đạt 2.212 tỷ đồng tăng 3,12 lần so với sau 5 năm thành lập và tăng gấp 42,54 lần so với năm 1999

Mặc dù trong 3 năm trở lại đây do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, nền kinh tế nước ta gặp không ít những khó khăn, lãi suất luôn biến động đã ảnh hưởng không nhỏ đến công tác huy động vốn, nhưng bằng việc điều chỉnh lãi suất kịp thời cùng với vị thế và uy tín của Chi nhánh nên nguồn vốn huy động luôn giữ được ổn định và tăng trưởng; năm 2011 vốn huy động 3.418

tỷ đồng đạt 96,45% kế hoạch, tăng 4,82 lần so với sau 5 năm thành lập và tăng 65,73 lần so với năm đầu tiên chi nhánh đi vào hoạt động Trong đó tiền gửi dân

cư luôn luôn có số dư ổn định chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh

Trang 18

Bảng 1.2 : Cơ cấu tiền gửi phân theo nguồn huy động

(Đơn vị: tỷ đồng)

Từ dân cư 1778 2234 2527 2616

Từ tổ chức kinh tế 434 602 738 802

Tổng tiền gửi của khách hàng 2212 2836 3265 3418

( nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh từ Ngân hàng NNo & PTNT Chi nhánh

9 TP Hồ Chí Minh)

Biểu đồ 1.2: Cơ cấu tiền gửi phân theo nguồn huy động

(Đơn vị: tỷ đồng)

( nguồn : Báo cáo tổng kết kinh doanh Ngân hàng NNo &PTNT CN9 TPHCM)

Bảng 1.3: Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền gửi

2008 2009 2010 2011

dân cư

tổ chức kinh tế tổng tiền gửi

Trang 19

Biểu đồ 1.3: Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền gửi

(đơn vị: tỷ đồng)

(nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng NNo&PTNT CN9 TPHCM)

Từ bảng 1.3 và biểu đồ 1.3 có thể rút ra nhận xét như sau: tình hình huy động vốn tại chi nhánh tang đều qua các năm trong đó nguồn vốn huy động là nội tệ vẫn chiếm tỷ trọng cao khoảng 90% cơ cấu loại tiền gửi cơ cấu tiền gửi bằng đồng nội tệ biến chuyển tương đối ổn định tuy nhiên đối với nguồn vốn huy động từ ngoại tệ là có sự tăng trưởng không ổn định điều này có thể được lí giải do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế trên thế giới diễn ra trong năm

2008 và còn để lại hậu quả cho những năm sau Đến năm 2011 thì tiền gửi là ngoại tệ đã tang gần gấp 3 lần con số này cho thấy hoạt động hiệu quả của công tác kinh doanh ngoại hối ở chi nhánh cũng như sự phục hồi của nền kinh tế hậu khủng hoảng

1.3.2 Tình hình sử dụng vốn

Nhằm phục vụ cho định hướng phát triển kinh tế của Thành phố nói chung

và Quận 9 nói riêng, trong những năm qua dư nợ tín dụng của Chi nhánh tăng trưởng bền vững; nguồn vốn được đầu tư đúng đối tượng đúng mục đích, phù hợp với tình hình kinh tế chính trị của địa phương, tạo điều kiện cho các doanh

nghiệp và hộ sản xuất hoạt động kinh doanh có hiệu quả

Dư nợ của Chi nhánh năm 2011 là 3.015 tỷ, đạt 93,96% kế hoạch giao Bằng các biện pháp kiểm soát chặt chẽ, quản lý tín dụng theo hướng nâng cao chất lượng tín dụng, trong năm 2011, tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh giảm đáng kể, thấp hơn nhiều với tỷ lệ cho phép của Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Việt Nam

(5,0%)

0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500

Nội tệ Ngoại tệ quy đổi Tổng

Trang 20

Dư nợ cho vay ngoại tệ chiếm tỷ trong đáng kể trong tổng dư nợ, năm 2011

dư nợ 8.630 ngàn USD, quy đổi VND là 181 tỷ đồng, đạt 92% kế hoạch năm

2011 Việc đẩy mạnh đầu tư vốn cho các đơn vị này tạo điều kiện rất lớn cho

việc phát triển dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu qua Chi nhánh

Bảng 1.4 : Cơ cấu dư nợ phân theo thời gian

( nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh tại Ngân hàng NNo & PTNT CN9 TPHCM)

Biểu đồ 1.4: Cơ cấu dư nợ phân theo thời gian

(đơn vị: tỷ đồng)

(nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh tại Ngân hàng NNo&PTNT CN9 TPHCM)

Từ bảng số liệu 1.5 có thể thấy dư nợ tín dụng của Chi nhánh tăng trưởng liên tục đạt những mức tăng đều qua các năm từ 2008 đến 2011 Vốn ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn vốn trung, dài hạn và cũng tăng đều qua các năm.Tốc độ tăng được giữ ổn định và có những năm tăng khá như từ 2010 đế n

2011 dư nợ tín dụng ngắn hạn tăng vọt từ 2546 tỷ đồng lên 3015 tỷ đồng, dư nợ

0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500

Ngắn hạn Trung hạn Dài hạn Tổng

Trang 21

ngắn hạn có bước dài từ 1491 tỷ đồng lên tới 1883 tỷ đồng làm cho tổng dư nợ tăng cao từ 2546 tỷ đồng lên 3015 tỷ đồng Nhìn chung tốc độ tăng các năm vẫn được giữ ổn định không có quá nhiều đột biến, tỷ trọng giữa dư nợ ngắn hạn và dài hạn giữ được một tỷ lệ tương đối ổn định.

1.3.2 Kết quả kinh doanh.

Các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng như: Dịch vụ chuyển tiền nội ngoại tệ; Dịch vụ thanh toán quốc tế; phát hành thẻ ATM, Bảo lãnh và chi trả kiều hối luôn được lãnh đạo Chi nhánh quan tâm, chỉ đạo thực hiện; tỷ lệ tăng trưởng hàng năm của các dịch vụ sản phẩm này tương đối lớn, góp phần đáng kể tạo ra thu nhập của Chi nhánh Kết quả thực hiện các sản phẩm dịch vu được đánh giá như sau:

- Chi trả kiều hối: Chương trình Western Union mới bắt đầu triển khai 2004 nhưng số liệu chi trả của các Phòng Giao dịch và Hội sở đã phản ánh được định hướng đúng đắn và phát triển loại nghiệp vụ này của Chi nhánh Năm 2004 chi trả 89.356 USD, năm 2005 chi 273.768 USD; năm 2009 thực hiện chi trả kiều hối 769 ngàn USD và đến thời điểm năm 2011 chi trả được 1123 món với số tiền 1.728 ngàn USD

- Thanh toán quốc tế tăng qua các năm có tác động đến doanh số mua bán ngoại tệ với khách hàng Riêng 6 tháng cuối năm 2011 doanh số mua bán ngoại

tệ đạt 38.580 ngàn USD, Doanh số thanh toán xuất khẩu đạt 24.101 ngàn USD, thanh toán nhập khẩu 20.272 ngàn USD Tổng thu về hoạt động kinh doanh ngoại hối 6 tháng cuối năm 2011 là 2.359 triệu đồng, chiếm 0,78% tổng thu của Chi nhánh

- Chi nhánh tiếp tục triển khai việc phát hành thẻ ATM cho khách hàng; trong năm 2011 số thẻ phát hành lũy kế là 28.011 thẻ và trong 3 tháng đầu năm

2012 đã lên tới trên 30.000 thẻ đã mang lại một khoản huy động vốn cho ngân hàng và tỷ lệ thu dịch vụ phát hành thẻ đáng quan tâm

- Hoạt động bảo lãnh cũng mang lại nguồn thu đáng kể năm 2011 Phí thu được từ dịch vụ bảo lãnh là 8 tỷ đồng, chiếm 2,03% trong tổng thu

- Nguồn thu dịch vụ tính đến năm 2011 đạt 24 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 7,30% trong tổng thu nhập Chỉ tiêu hàng năm tăng trưởng trên 19% so với năm trước, cùng với việc phát triển mạng lưới thông tin đã góp phần phát triển sản phẩm dịch vụ, đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt, khuyến khích khách hàng mở tài khoản tiền gửi để thanh toán các nhu cầu cần thiết như: Điện, nước, điện thoại, dịch vụ mạng truyền thông, truyền hình…

Như vậy có thể thấy rằng hoạt động của Ngân hàng NNo & PTNT Chi nhánh 9 TP Hồ Chí Minh đã đạt được kết quả đáng khích lệ qua từng năm, tổng

Trang 22

tài sản tăng trưởng qua các năm, hoạt động tín dụng đảm bảo an toàn, chất lượng

và hiệu quả, trong đó hoạt động tín dụng trong dài hạn luôn chiếm tỉ lệ cao trong tổng dư nợ, chất lượng tín dụng đã được nâng cao dần, khẳng định vị thể của Chi nhánh trong hoạt động của tổng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Đồng thời cũng cần thấy hết những khó khăn, thách thức của Ngân hàng để chủ động vượt qua, tạo sự phát triển trong những năm tới

Trang 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH 9 TP HỒ CHÍ MINH

2.1 CÁC HÌNH THỨC TÍN DỤNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHÂP KHẨU.

2.1.1 Các hình thức tín dụng

2.1.1.1 Đối với doanh nghiệp nhập khẩu

- Cho vay thực hiện hàng xuất khẩu theo L/C đã mở trên cơ sở L/C đã được chấp nhận do ngân hàng mở L/C phát hành theo yêu cầu của nhà nhập khẩu Ngân hàng có thể cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu để tiêu thụ sản phẩm và có thể

thực hiện nghĩa vụ hợp đồng

- Cho vay chiết khấu hoặc ứng trước tiền hàng xuất khẩu: để đáp ứng nhu cầu vốn, nhà xuất khẩu sau khi giao hàng có thể thương lượng với ngân hàng thực hiện chiết khấu bộ chứng từ hoặc ứng trước tiền cho mình trước khi bộ

chứng từ được thanh toán

- Cho vay trong khuôn khổ phương thức nhờ thu đi: ngân hàng cho vay thu mua, sản xuất hàng xuất khẩu, chiết khấu hoặc ứng trước bộ chứng từ hàng xuất

khẩu

2.1.1.2 Đối với doanh nghiệp nhập khẩu

- Cho vay kí quỹ L/C

Đây là một quy định của ngân hàng thực hiện trong trường hợp khách hàng xin được bảo lãnh, khách hàng sẽ phải nộp một khoản tiền nhất định vào tài khoản của họ tại ngân hàng mà họ xin được bảo lãnh và khoản tiền đó sẽ được ngân hàng phong tỏa cho đến khi nghiệp vụ bảo lãnh chấm dứt, thông thường khoản tiền này được tính tỉ lệ với giá trị hợp đồng mà khách hàng xin được bảo lãnh Trong trường hợp khách hàng mới hoặc thiếu sự tin cậy hoặc thương vụ tiềm ẩn rủi ro cao ngân hàng có thể yêu cầu kí quỹ 100% giá trị hợp đồng, đối với khách hàng có quan hệ thường xuyên hoặc đáng tín cậy thì ngân hàng có thể

chấp nhận mức kí quỹ thấp hơn so với giá trị hợp đồng

Thông thường, mức kí quỹ L/C phụ thuộc vào các yếu tố:

+ Khả năng thanh toán của khách hàng

+ Đối tượng khách hàng

+ Loại LC: LC trả chậm mức kí quỹ thấp, loại L/C trả ngay thì bắt buộc mức

kí quỹ cao hơn

Trang 24

+ Loại hàng hóa nhập khẩu, khả năng tiêu thụ

Trên cơ sở các yếu tố trên, ngân hàng sẽ quyết định mức kí quỹ, nếu như khách hàng không có đủ số dư trên tài khoản thì phải tiến hành làm đơn xin vay

hàng sẽ ra quyết định tài trợ và xác định mức ngân hàng chấp nhận tài trợ

- Nhờ thu đến trong thanh toán hàng nhập khẩu: ngân hàng sẽ tiếp nhận chứng từ từ ngân hàng nước ngoài, xuất trình hối phiếu đòi tiền nhà nhập khẩu, nếu nhà nhập khẩu không đủ khả năng thanh toán, thì cần phải có sự tài trợ của ngân hàng cho vay thanh toán hàng nhập khẩu

2.1.1.3 Một số hình thức khác

* Cho vay trên cơ sở hối phiếu

Trong kinh doanh ngoại thương, hối phiếu đóng vai trò rất quan trọng, trên

cơ sở hối phiếu ngân hàng có các hình thức cho vay sau:

- Chiết khấu hối phiếu

Chiết khấu hối phiếu là một loại tín dụng ngân hàng cung cấp cho khách hàng dưới hình thức mua lại hối phiếu trước khi nó đến hạn thanh toán hay chính là việc ngân hàng mua lại khoản nợ phải đòi Chiết khấu hối phiếu giúp nhà xuất khẩu nhận được tiền sớm hơn để đáp ứng các nhu cầu về vốn

Cơ sở để xác định khối lượng tín dụng này là giá trị của hối phiếu sau khi đã trừ đi giá trị chiết khấu và lệ phí nhờ thu mà ngân hàng chiết khấu hưởng

Có hai hình thức chiết khấu là chiết khấu miễn truy đòi và chiết khấu được phép truy đòi Trong đó hình thức thứ nhất sau khi chiết khấu hối phiếu ngân hàng sẽ phải có trách nhiệm thanh toán hối phiếu còn trong hình thức thứ hai trách nhiệm thanh toán hối phiếu vẫn thuộc về người xuất khẩu Do đó hình thức chiết khấu miễn truy đòi không được sử dụng nhiều ở Việt Nam vì nó còn tiềm

ẩn nhiều rủi ro đối với các ngân hàng

Ngày đăng: 13/09/2014, 19:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo kiểm tra Kinh doanh ngoại hối, phòng Kinh doanh Ngoại hối (2008-2011) Ngân hàng NNo&PTNT CN9 TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kiểm tra Kinh doanh ngoại hối
2. Báo cáo kết quả kinh doanh (2008- 2011), Ngân hàng NNo&PTNT CN9 TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả kinh doanh (2008- 2011)
3. Báo cáo thi đua chuyên đề kinh doanh ngoại hối, phòng Kinh doanh Ngoại hối (2008-2011) Ngân hàng NNo&PTNT CN9 TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thi đua chuyên đề kinh doanh ngoại hối
4. Giáo trình kinh tế quốc tế - trường Đại học Kinh tế Quốc dân – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế quốc tế
5. ICC – Phòng Thương Mại Quốc Tế “ Bộ Tập Quán Quốc Tế về L/C”, Đinh Xuân Trình, Nguyễn Đức Dị, 2007, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: ICC – Phòng Thương Mại Quốc Tế “ Bộ Tập Quán Quốc Tế về L/C”
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
6. Luật các tổ chức tín dụng, 2010 NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
7. Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, GS.TS Lê Văn Tư, 2005 NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế
Nhà XB: NXB Thống kê
8. Nghiệp vụ thanh toán quốc tế, Nguyễn Thị Thu Thảo, 2009 NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ thanh toán quốc tế
Nhà XB: NXB Tài chính
9. Lý thuyết tài chính – tiền tệ, TS Nguyễn Hữu Tài, 2002 NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tài chính – tiền tệ
Nhà XB: NXB Thống kê
10. Thông tư 14/2010/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư
11. Tín dụng tài trợ XNK thanh toán và kinh doanh ngoại tệ, Lê Văn Tư, Lê Tùng Vân (2003) NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng tài trợ XNK thanh toán và kinh doanh ngoại tệ
Nhà XB: NXB Thống kê
12. Toàn văn Nghị định 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn văn Nghị định

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Cơ cấu tổ chức nhân sự NHNo & PTNT 9 TP. Hồ Chí Minh - Quy trình Tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Bảng 1.1 Cơ cấu tổ chức nhân sự NHNo & PTNT 9 TP. Hồ Chí Minh (Trang 15)
Biểu đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức - Quy trình Tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
i ểu đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức (Trang 16)
Bảng 1.2 : Cơ cấu tiền gửi phân theo nguồn huy động - Quy trình Tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Bảng 1.2 Cơ cấu tiền gửi phân theo nguồn huy động (Trang 18)
Bảng 1.3: Cơ cấu nguồn vốn  theo loại tiền gửi - Quy trình Tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Bảng 1.3 Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền gửi (Trang 18)
Bảng 1.4 : Cơ cấu dư nợ phân theo thời gian - Quy trình Tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Bảng 1.4 Cơ cấu dư nợ phân theo thời gian (Trang 20)
Bảng 2.1: Tình hình tín dụng tài trợ xuất khẩu Ngân hàng NNo &PTNT - Quy trình Tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Bảng 2.1 Tình hình tín dụng tài trợ xuất khẩu Ngân hàng NNo &PTNT (Trang 28)
Bảng 2.2 : Kết quả thanh toán quốc tế bằng L/C cho hàng xuất khẩu - Quy trình Tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Bảng 2.2 Kết quả thanh toán quốc tế bằng L/C cho hàng xuất khẩu (Trang 31)
Bảng 2.3:  Tình hình phát hành L/C tại chi nhánh 9 - Quy trình Tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Bảng 2.3 Tình hình phát hành L/C tại chi nhánh 9 (Trang 33)
Bảng 2.4: Tín dụng tài trợ xuất khẩu tại chi nhánh 9 Ngân hàng NNo& - Quy trình Tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Bảng 2.4 Tín dụng tài trợ xuất khẩu tại chi nhánh 9 Ngân hàng NNo& (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w