CÁC QUY ĐỊNH VỀ TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM .... THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM
Trang 1DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2007-2011……… 18 Bảng 1.2: Cơ cấu cho vay theo kỳ hạn tài trợ của Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm………22 Bảng 1.3: Cơ cấu cho vay theo đối tượng khách hàng của Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm 2007- 2011……… 24 Bảng 1.4: Cơ cấu cho vay theo ngành của Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2007-2011………27 Bảng 2.1: Doanh số cho vay XNK tại Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm………47 Bảng 2.2: Tình hình cho vay và thu nợ đối với tín dụng tài trợ NK tại Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2007-2011……… 50 Bảng 2.3: Tình hình cho vay và thu nợ đối với tín dụng tài trợ xuất khẩu tại Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2007-2011……….52 Bảng 2.4: Tình hình cho vay XNK đối với các mặt hàng chủ lực ……….54 Bảng 2.5: Giá trị cho vay theo kỳ hạn của Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm 31/12/2007- 31/12/2011………56 Bảng 2.6: Giá trị cho vay chiết khấu bộ chứng từ thanh toán hàng XNK bằng L/C tại Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm……… 57
Trang 2DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Tăng trưởng nguồn vốn huy động giai đoạn 2007- 2011……… 19
Biểu đồ 1.2: Cơ cấu cho vay theo kỳ hạn của Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2007- 2011……… 23
Biểu đồ 2.1: Doanh số cho vay XNK tại Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm………49
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Quân Đội - chi nhánh Hoàn Kiếm…… 15
Sơ đồ 2.1: Quy trình cho vay Ký quỹ L/C……… 31
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay chiết khấu bộ chứng từ nhờ thu theo hạn mức……… 33
Sơ đồ 2.3: Cho vay chiết khẩu từng lần……… 34
Sơ đồ 2.4: Chiết khấu bộ chứng từ nhờ thu theo hạn mức……… 37
Sơ đồ 2.5: Quy trình thực hiện cho vay VND theo lãi suất ưu tiên……….40
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 8
1.1 QUA ́ TRI ̀ NH HI ̀ NH THA ̀ NH VA ̀ PHA ́ T TRIÊ ̉ N CU ̉ A NGÂN HA ̀ NG QUÂN ĐỘ I………
………… 8
1.2 CHƯ ́C NĂNG NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 9
1.3 CƠ CÂ ́ U TÔ ̉ CHỨ C CU ̉ A NGÂN HA ̀ NG QUÂN ĐỘ I CHI NHA ́ NH HOÀN KIÊ ́ M………
………… 10
1.4 CA ́C HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 13
1.4.1 Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm 13
1.4.2 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm………16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 26
2.1 CÁC QUY ĐỊNH VỀ TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 26
2.1.1 Đặc điểm của hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm 26
2.1.2 Các hình thức tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm 27
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm 36
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 39
2.2.1 Tài trợ xuất nhập khẩu theo hoạt động xuất nhập khẩu 39
2.2.2 Tài trợ xuất nhập khẩu theo mặt hàng 45
2.2.3 Tài trợ xuất nhập khẩu theo thời hạn 48
Trang 52.2.4 Thực trạng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo phương thức
thanh toán 50
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÍNH HÌNH TÍN DỤNG TÀI TRỢ XNK TẠI NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 51
2.3.1 Những kết quả đạt được 51
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 52
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XNK TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIỂM 54
3.1 ĐINH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 54
3.2 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 55
3.2.1 Tạo nguồn vốn vững chắc để đáp ứng nhu cầu tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm 55
3.2.2 Cải thiện chất lượng các gói dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu 56
3.2.3 Nghiên cứu nhu cầu thị trường để đưa ra các chính sách các gói dịch vụ tài trợ xuất khẩu mới 57
3.2.4 Đầu tư phát triểncông nghệ ngân hàng 58
3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 59
3.2.6 Hoàn thiện chính sách khách hàng 60
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỂ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 60
3.3.1 Kiến nghị với nhà nước 60
3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước Việt Nam 61
3.3.3 Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh XNK 62
KẾT LUẬN 64
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của chuyên đề
Trong thời kỳ hội nhập hiện nay, hoạt động thương mại quốc tế nói chung
và hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ nói riêng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Đây chính là cầu nối của từng quốc gia với các nước khác trên thế giới để phát triển kinh tế, giao lưu văn hóa, quan hệ đối ngoại với nhau Bởi vậy hoạt động kinh tế thương mại quốc tế chính là cách tốt nhất cho mỗi quốc gia để sử dụng có hiệu quả hơn nguồn nhân lực, tài nguyên, nguồn vốn tự có của mình
Sau gần 30 năm thực hiện chuyển nền kinh tế từ cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, nước ta đã từng bước hội nhập kinh tế quốc tế, đang hòa mình vào một nền kinh tế rất năng động, nhiều tiềm ẩn để phát triển mọi mặt kinh tế- văn hóa- chính trị của mỗi quốc gia Do đó Việt Nam đã dần xác lập vị thế của mình trên thị trường quốc tế Việt Nam đã gia nhập các tổ chức thế giới cũng như khu vực như: WTO, OPEC, ASEAN Trong bối cảnh đó các quan hệ kinh tế đối ngoại nói chung và quan hệ ngoại thương nói riêng của nước
ta phát triển rất đa dạng và phong phú, khẳng định đầy đủ hơn vị trí vai trò của nước ta với cộng đồng quốc tế
Trong điều kiện hiện nay, hoạt động thương mại quốc tế phát triển mạnh
do đó trong lĩnh vực xuất nhập khẩu rất cần có sự hỗ trợ về vốn của các nhà tài chính như các tổ chức tài chính hay ngân hàng Vì thế để thực hiện thành công nghiệp vụ XNK, bên cạnh vấn đề chất lượng, khả năng cạnh tranh trong thị trường XNK sản phẩm chúng ta cần quan tâm đến vấn đề tài chính phục vụ hoạt động này Sự phát triển hoạt động ngoại thương và số thành viên tham gia trong hoạt động này ngày càng lớn đã làm cho nhu cầu về hoạt động tài chính càng trở nên cấp thiết Đặc biệt là nhu cầu tài trợ vốn để phục vụ hoạt động XNK
Các Ngân hàng đóng vai trò như người mở đầu, người điều chỉnh, người tham gia vào các quan hệ kinh tế Tiền tệ – Tín dụng – Thanh toán Để có thể phát triển được, các Ngân hàng phải nắm được hướng đi của các nhà kinh doanh, tạo điều kiện giúp đỡ họ Thị trường hàng hoá và dịch vụ đòi hỏi cạnh tranh tích cực sẽ là nguyên nhân khiến cho các nhà XNK tìm kiếm nguồn đầu tư
Do đó các Ngân hàng cần phải tìm hiểu nghiên cứu khách hàng để áp dụng phương thức tài trợ vốn và tạo sự thành công trong hoạt động kinh doanh XNK
Ngân hàng Quân Đội nói chung và chi nhánh Hoàn Kiếm nói riêng đang từng bước đẩy mạnh hoạt động cho vay XNK Ngân hàng Quân Đội chi nhánh
Trang 7Hoàn Kiếm mới thành lập nên đang còn gặp nhiều khó khăn, bỡ ngỡ trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tài trợ XNK Nhận thức được tầm quan trọng của vần
đề đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân đội, em đã lựa
chọn đề tài: “Phát triển tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Thương mại
cổ phần Quân đội chi nhánh Hoàn Kiếm”
2 Mục đích nghiên cứu của Chuyên đề
Chuyên đề đi sâu nghiên cứu tổng luận về tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của NHTM, từ đó vận dụng vào thực tiễn hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm Trên cơ sở những tồn tại và nguyên nhân, chuyên đề đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là hoạt động tài trợ XNK tại NHTM Phạm vi nghiên cứu Chuyên đề là thực trạng tài trợ XNK tại Ngân hàng Quân Đội- chi nhánh Hoàn Kiếm từ năm 2007 đến 2011
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện chuyên đề, các phương pháp chủ yếu được sử dụng bao gồm: phương pháp so sánh, thống kê, phân tích, tổng hợp…
5 Kết cấu Chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và kết luận và danh mục tài liệu tham khảo Luận văn được bố cục thành 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng Quan về Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm Chương 2: Thực trạng tài trợ XNK tại Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn từ năm 2007 đến 2011
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển hoạt động tài trợ XNK tại Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Hoàn Kiếm cho đến năm 2015
Trang 8CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI
NHÁNH HOÀN KIẾM 1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI
Ngân hàng Quân Đội ( gọi tắt là Ngân hàng Quân Đội) được thành lập năm 1994 theo Quyết định số 00374/GP- UB của ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội Ngân hàng chính thức đi vào hoạt động từ ngày 4/11/1994 theo giấy phép hoạt động Ngân hàng số 0054/NH- GP do Ngân hàng nhà nước Việt Nam cấp ngày 14/09/1994 và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 060297 do sở Kế hoạch Đầu tư Hà Nội cấp ngày 30/09/1994 Thời hạn hoạt động của Ngân hàng Quân Đội là 50 năm với vốn góp ban đầu là 20 tỷ đồng Ngân hàng được thành lập với tư cách một pháp nhân hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ trong hoạt động kinh doanh, có tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng có trị sở đặt tại Tòa nhà Ngân hàng Quân Đội, Số 3 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội Vào những ngày đầu mới thành lập, ngân hàng chỉ có 1 điểm giao dịch tại 28A Điện Biên Phủ với 25 cán bộ nhân viên, cơ sở vật chất hết sức khiêm tốn, đến nay quy mô của ngân hàng đã lớn mạnh gấp nhiều lần
Qua 17 năm hình thành và phát triển, Ngân hàng Quân Đội đã dần khẳng định được vị trí uy tín của mình trong lĩnh vực tài chính- ngân hàng, được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đánh giá là một trong năm ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu tại Việt Nam Với tổng vốn điều lệ hiện nay của Ngân hàng Quân Đội đạt 7.300 tỷ đồng, trở thành một tập đoàn tài chính ngân hàng có quy mô lớn tại Việt Nam với mạng lưới hơn 100 điểm giao dịch trải dài trên khắp cả nước và các đơn vị thành viên: Công ty quản lý và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Quân đội (AMC) ; Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) ; Công ty Chứng khoán Thăng Long (TSC), Công ty Cổ phần Địa ốc Ngân hàng Quân Đội (Ngân hàng Quân Đội Land)
Là một trong những ngân hàng cổ phần hàng đầu Ngân hàng Quân Đội đã liên tục đạt các giải thưởng lớn trong và ngoài nước như Thương hiệu Việt uy tín chất lượng, Top 100 thương hiệu mạnh Việt Nam, Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt, giải thưởng thanh toán xuất sắc nhất do City Group, Standard Chartered Group và nhiều tập đoàn quốc tế khác trao tặng Gần đây nhất, Ngân hàng đã lọt vào tốp 20 thương hiệu được yêu thích nhất
Ngân hàng Quân Đội cũng chú trọng mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế với gần 700 ngân hàng đại lý tại 75 quốc gia trên thế giới Với mục tiêu là xây dựng Ngân hàng trở thành một ngân hàng thương mại đa năng hiện đại, một trong những ngân hàng TMCP hoạt động an toàn, hiệu quả, uy tín nhất và phục vụ tốt
Trang 9nhất cho các Doanh nghiệp Quân đội, các tổ chức cá nhân, đối tượng khách hàng của Ngân hàng khá đa dạng, bao gồm các doanh nghiệp và cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế Để đạt được mục tiêu này, Ngân hàng Quân Đội sẽ tiếp tục triển khai đề án đổi mới, tăng vốn điều lệ và mở rộng mạng lưới hoạt động, đầu tư phát triển nguồn nhân lực đạt trình độ chuyên nghiệp cao, hiện đại hóa công nghệ và phát triển thêm nhiều dịch vụ ngân hàng mới
Ngân hàng Quân Đội- Chi nhánh Hoàn Kiếm ( được viết tắt là Ngân hàng Quân Đội Hoàn Kiếm) được thành lập theo quyết định 345/QĐ/HĐQT ngày 28/9/2005 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng Quân Đội
- Tên giao dịch quốc tế: Military Commercial Joint Stock Bank- Hoan Kiem Branch
- Tên gọi tắt là: Ngân hàng Quân Đội Hoàn Kiếm( Ngân hàng Quân Đội Hoàn Kiếm)
- Địa chỉ: Số 28 Bà Triệu- Hoàn Kiếm – Hà Nội
Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm được thực hiện tất cả các nghiệp vụ của Ngân hàng Quân Đội cụ thể như sau:
- Nhận vốn ủy thác đầu tư của các tổ chức và các cá nhân trong và ngoài nước
- Huy động tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước Bằng nhiều hình thức huy động như: bằng VNĐ, ngoại tệ, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng, vốn tài trợ và vốn ủy thác( của chính phủ, các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước), vốn vay ngắn hạn, trung và dài hạn theo quy định của ngân hàng Quân Đội
Trang 10- Cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tài trợ, đồng tài trợ cho các dự án, tài trợ xuất nhập khẩu, chiết khấu các loại giấy tờ, chứng từ có giá…
- Cho vay trả góp tiêu dùng, sinh hoạt gia đình, cho vay mua ô tô trả góp, cho vay trả góp mua, xây dựng và sửa chữa nhà, cho vay du học
- Cho vay mua cổ phần của các doanh nghiệp cổ phần hóa
- Thực hiện các dịch vụ bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng
- Thanh toán VNĐ bằng ngoại tệ như: thanh toán chuyển tiền điện tử trong cả nước, thanh toán biên giới, thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT, TELEX…
- Kinh doanh mua bán ngoại tệ
- Dịch vụ tư vấn tài chính
- Dịch vụ ngân quỹ, chi trả lương hộ cho doanh nghiệp
- Dịch vụ kiều hối
1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM
Ngân hàng Quân Đội- Chi nhánh Hoàn Kiếm có bộ máy tổ chức với chức năng nhiệm vụ của từng vị trí và phòng ban thể hiện trên sơ đồ tổ chức như sau:
Trang 11Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Quân Đội - chi nhánh Hoàn Kiếm
Bộ phận Khách hàng cá
nhân
Bộ phận Khách hàng doanh nghiệp
Bộ phận Quỹ
Bộ phận TELLER
Bộ
phận Kế
toán
Phòng Giao dịch Trần Hưng Đạo
Phòng giao dịch Lãn Ông
Phòng giao dịch Kim Liên Các
phòng giao dịch
Phòng Quản lý
tín dụng
Phòng Kế
toán – Dịch vụ
khách hàng
Phòng Quan hệ
khách hàng
Phòng Hành chính- Tổng hợp
Trang 12Hoạt động của toàn chi nhánh được quản lý bởi ban điều hành đứng đầu là giám đốc Bên dưới giám đốc là phó giám đốc và các phòng ban Sau đây là chức năng, nhiệm vụ của một số phòng ban chủ yếu quan trọng trong hệ thống của chi nhánh
Ban Giám đốc
Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành chung về mọi mặt hoạt động của chi nhánh, đảm bảo chi nhánh hoạt động an toàn, hiệu quả, hoàn thành kế hoạch kinh doanh được Tổng giám đốc giao, xây dựng chiến lược phát triển Chi nhánh Hoàn Kiếm – trình lãnh đạo và triển khai thực hiện kế hoạch hoạt động đã được tổng giám đốc phê duyệt, chỉ đạo công tác thu hồi nợ xấu, chịu trách nhiệm về công tác chất lượng tín dụng chung toàn chi nhánh, chịu trách nhiệm về chất lượng lực lượng Cán bộ quan hệ khách hàng, phụ trách công tác tổ chức, nhân sự, quan hệ đối ngoại Giám đốc trực tiếp chỉ đạo và phụ trách các đơn vị: Phòng QHKH, các phòng giao dịch trực thuộc, phòng QLTD, hành chính tổng hợp Đồng thời chỉ đạo công tác kế hoạch- tổng hợp như xây dựng, lập và giao, điều chỉnh kế hoạch của Chi nhánh Hoàn Kiếm về các phòng, Bộ phận trực thuộc, chủ tịch Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng lương của chi nhánh Phó giám đốc là người trực tiếp chỉ đạo cồng tác kế toán của chi nhánh Hoàn Kiếm và các phòng giao dịch trực thuộc theo quy trình nghiệp vụ, chỉ đạo phụ trách các đơn vị phòng kế toán và DVKH, phụ trách, chỉ đạo hoạt động chi tiêu tài chính nội bộ và trang bị, quản lý tài sản chi nhánh Phó Giám đốc là người ký các văn bản, chứng từ kế toán, ngân quỹ, hợp đồng tiền gửi với khách hàng, là thành viên Ban quản lý kho tiền, ban quản lý quỹ ATM, hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng lương của chi nhánh
Phòng Quan hệ khách hàng
- Bộ phận Quan hệ khách hàng doanh nghiệp có nhiệm vụ thực hiện hoạt động cho vay vốn sản xuất kinh doanh cho vay lưu động, cho vay vốn tăng cường năng lực tài sản và đầu tư dự án đối với khách hàng doanh nghiệp, nghiệp vụ bảo lãnh, thực hiện nghiệp vụ huy động vốn từ các khách hàng là doanh nghiệp, thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh, thanh toán xuất nhập khẩu và các nghiệp vụ khác, thực hiện nghiệp vụ tín dụng đối với các cá nhân như thẻ tín dụng, cho vay thế chấp, cho vay cán bộ quản lý có thu nhập cao, ổn định, tín dụng hộ gia đình…
- Bộ phận Quan hệ khách hàng cá nhân có nhiệm vụ cung cấp cho khách hàng các dịch vụ về chi trả kiều hối, tư vấn về tài chính, ngân hàng…Thực hiện các hoạt động huy động vốn từ các khách hàng cá nhân như tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm lãi trước, tiết kiệm trả lãi sau…
- Bộ phận hỗ trợ Quan hệ khách hàng
Phòng kế toán và dịch vụ khách hàng
Trang 13- Bộ phận kế toán: Thực hiện nghiệp vụ kế toán ngân hàng, đảm bảo hoạt động của chi nhánh theo đúng quy chế tài chính của Ngân hàng
- Bộ phận dịch vụ khách hàng: cung cấp dịch vụ thanh toán, tài khoản cho khách hàng
- Bộ phận quỹ: Quản lý ngân quỹ của ngân hàng, là nơi các khoản tiền vào và ra khỏi chi nhánh
Phòng Quản lý tín dụng có nhiệm vụ tái thẩm định các khoản vay, các dự
án đầu tư của khách hàng giao dịch tại chi nhánh và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tái thẩm định và phê duyệt các khoản tín dụng , bảo lãnh bao gồm cả việc đánh giá tài sản đảm bảo vượt quyền của chi nhánh trong phạm vi được ủy quyền hoặc trình duyệt các khoản tín dụng vượt thẩm quyền lên cấp trên Đồng thời giám sát các khoản tín dụng sau giải ngân, giám sát, phối hợp việc quản lý các khoản nợ xấu và thu hồi nợ xấu, giám sát, phối hợp việc quản lý trích lập các khoản dự phòng trong toàn chi nhánh Mặt khác phòng quản lý tín dụng còn hỗ trợ công tác đào tạo cán bộ quan hệ khách hàng và hướng dẫn các đơn vị kinh doanh thực hiện các quy định và chỉ đọa của cấp trên
Phòng hành chính tổng hợp: Chịu trách nhiệm về công tác lễ tân, văn
thư, hậu cần
Các phòng giao dịch: Chi nhánh có ba phòng giao dịch là phòng giao
dịch Trần Hưng Đạo, PGD Lãn Ông, PGD Kim Liên
1.4 CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM
1.4.1 Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm
Huy động vốn là một hoạt động quan trọng của hoạt động ngân hàng Trong những năm gần đây chi nhánh Hoàn Kiếm đã luôn chủ động tích cực quan tâm đến phát triển công tác huy động vốn.Với nhiều hình thức phong phú hơn, thích hợp hơn với nhu cầu đa dạng của người gửi tiền như kỳ phiếu, tiết kiệm từ 1-24 tháng, tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm bậc thang, tiêt kiệm dự thưởng Việc hợp tác với các chi nhánh, hệ thống các ngân hàng và tổ chức kinh tế khác, đã phát huy được nội lực và tranh thủ được ngoại lực Do đó đã góp phần tăng trưởng nguồn vốn, tạo được cơ cấu đầu vào hợp lý, toàn diện
Trang 14Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Quân Đội chi nhánh
Số
tiền
Tỷ
trọng ( %)
Số
tiền
Tỷ
trọng ( %)
Số
tiền
Tỷ trọng ( %) Dân
cư
300,00 32,41 496,74 30,19 630 30,58 1100 26,19 500 13,51
DN 411,34 44,45 584,4 35,52 600 29,13 700 16,67 1000 27,03
TCTC 214,12 23,14 564,22 34,29 830 40,29 2400 57,14 2400 64,86 Tổng 925,46 100 1645,36 100 2060 100 4200 100 3900 100
(Nguồn : Báo cáo KQKD giai đoạn 2007-2011 của chi nhánh)
Tổng nguồn vốn huy động tại MB hoàn Kiếm liên lục tăng trong những năm qua, từ con số khiêm tốn năm 2007 là 925,46 tỷ đồng lên đến 3900 tỷ đồng trong năm 2011 và tăng gấp 4,2 lần so với năm 2007
Bảng 1.1 mô tả sự tăng trưởng của nguồn vốn huy động tại MB Hoàn Kiếm trong giai đoạn 2007- 2011 như sau:
Trang 15Biểu đồ 1.1: Tăng trưởng nguồn vốn huy động giai đoạn 2007-2011
(Nguồn: báo cáo KQKD của chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2007-2011 )
Dựa vào biểu đồ về tăng trưởng nguồn vốn huy động tại MB Hoàn Kiếm các năm ta thấy nguồn vốn tăng trưởng cao qua các năm, năm sau cao hơn năm trước từ năm 2011 có giảm so với năm 2010 Nhìn vào biểu đồ ta thấy huy động vốn từ tổ chức tài chính là tăng nhanh nhất, và chiếm tỷ lệ cao trong tổng vốn huy động từ 23,14 % lên 64,86 %, còn vốn huy động từ doanh nghiệp và dân cư tỷ trọng giảm xuống qua các năm từ 44,45 % xuống còn 27,03% và 32,41 % xuống 13,51%
Năm 2007 mặc dù việc huy động vốn gặp nhiều khó khăn, do sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường, Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm vẫn hoàn thành mục tiêu đặt ra Tổng vốn huy động Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm đạt 925,64 tỷ đồng, trong đó vốn huy động từ dân cư đạt 300 tỷ tăng 64% so với năm 2006, vốn huy động từ doanh nghiệp đạt 411,34 tỷ đồng tăng 98,5% so với năm 2006, vốn huy động từ tổ chức tài chính 214,12 tỷ đồng tăng 23,1 % so với năm 2006
Năm 2008 chi nhánh huy động được 1645,36 tỷ đồng tăng 77,8% so với năm 2007, trong đó vốn huy động từ dân cư đạt 496,74 tỷ đồng tăng 39,6% so với năm 2007, vốn huy động từ doanh nghiệp đạt 584,4 tỷ đồng tăng 29,61% so
Trang 16với năm 2007, và vốn huy động từ tổ chức tài chính đạt 564,22 tỷ đồng tăng 62,05% so với năm 2007
Năm 2009 chi nhánh huy động được 2060 tỷ đồng và tăng 20,13% so với năm 2008 Trong đó vốn huy động từ dân cư đạt 630 tỷ đồng tăng 21,15% so với năm 2008, vốn huy động từ doanh nghiệp đạt 600 tỷ đồng tăng 2,6% so với năm 2008, vốn huy động từ tổ chức tài chính đạt 830 tỷ đồng tăng 32,02 tỷ đồng
so với năm 2008
Trong năm 2009 nền kinh tế chịu nhiều khó khăn nền tốc độ tăng vốn huy động giảm xuống chỉ còn 20,13% Tuy nhiên sang năm 2010 thì chi nhánh huy động được 4200 tỷ đồng và tăng 107% so với năm 2009, đây chính là đột phá trong hoạt động tín dụng của chi nhánh những năm vừa qua Cho thấy chi nhánh ngày càng phát triển mạnh hơn trong đó vốn huy động từ dân cư là 1100 tỷ đồng tăng 74,6%, vốn huy động từ doanh nghiệp là 700 tỷ đồng tăng 55,5%, vốn huy động từ tổ chức tài chính là 2400 tỷ đồng tăng 145% so với năm 2009
Năm 2011 do nền kinh tế thế giới đang trong giai đoạn khó khăn do vỡ nợ công ở châu Âu và Mỹ, lạm phát tăng cao, nên lượng tiền huy động vốn giảm đi
so với năm 2010 Vốn huy động năm 2011 là 3900 và giảm 7,7 % so với năm
2010 Dân cư bớt tin tưởng vào ngân hàng muốn giữ tiền mặt do đó giảm số tiền gửi vào ngân hàng hơn và đầu tư sang lĩnh vực khác và huy động được 500 tỷ đồng giảm 50,4% vốn huy động từ doanh nghiệp đạt 1000 tỷ đồng tăng so với năm 2010 là 30% và vốn huy động từ tổ chức tài chính đạt 2400 tỷ đồng và không thay đổi so với năm 2010
Để đạt được mục tiêu này chí nhánh đã xây dựng và triển khai linh hoạt các loạt giải phát như: chính sách lãi suất linh hoạt, sản phẩm huy động được đa dạng kết hợp các hình thức khuyến mãi, các chiến dịch quảng cáo áp dụng các chính sách khách hàng chiến lược tăng tiện ích giao dịch Đặc biệt chi nhánh triển khai thành công và mở rộng các chương trình quản lý vốn tập trung, thanh toán song phương, thu thuế hộ ngân sách, trả lương qua tài khoản…là những giải pháp tăng nguồn vốn huy động hiệu quả với chi phí hợp lý
1.4.2 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm
1.4.2.1 Cơ cấu cho vay theo kỳ hạn của Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm
Xét theo thời hạn tài trợ nguồn vốn cho vay của ngân hàng TMCP Quân đội- Chi nhánh Hoàn Kiếm được chia ra làm ba loại: cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn
Trang 17Cho vay ngắn hạn là loại theo tín dụng có thời hạn dưới một năm, nhằm
tài trợ cho tài sản lưu động, nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của nhà nước, doanh nghiệp, họ sản xuất và nhu cầu chi tiêu ngắn hạng của cá nhân
Cho vay trung hạn là loại tín dụng có thời hạn từ một năm đến năm năm,
nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm tài sản cố định hoặc đầu tư có thời gian thu hồi vốn tương đối nhanh
Cho vay dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm được dùng để
tài trợ cho các công trình xây dựng, các dự án dài hạn, công trình giao thông, máy móc thiết bị có giá trị lớn
Cơ cấu cho vay theo kỳ hạn tài trợ của ngân hàng Quân đội chi nhánh Hoàn Kiếm được thể hiện ở bảng 1.2
Bảng 1.2: Cơ cấu cho vay theo kỳ hạn tài trợ của Ngân hàng Quân Đội chi
Số tiền Tỷ
trọng ( %)
(Nguồn: Báo cáo KQKD giai đoạn 2007- 2011 của chi nhánh Hoàn Kiếm)
Dựa vào bảng trên, ta thấy rằng ngân hàng cho vay ngắn hạn là chủ yếu Cho vay ngắn hạn tăng mạnh qua các năm rồi đến cho vay trung hạn, còn cho vay dài hạn thì có tăng nhưng không đang kể Để phân tích rõ hơn, chúng ta dựa vào biểu đồ sau đây:
Trang 19Biểu đồ 1.2: Cơ cấu cho vay theo ký hạn của Ngân hàng Quân Đội chi
nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2007-2011 (Đơn vị: Tỷ VNĐ)
(Nguồn: Báo cáo KQKD của chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2007-2011)
Theo biểu đồ cơ cấu cho vay của chi nhánh trong những năm qua thì ta thấy tốc tộ tăng của cho vay ngắn hạn là cao tính đến năm 2011 tỷ trọng chiến hơn 60% tổng dư nợ, cho vay trung hạn có tăng ở mức độ vừa phải từ 21,66% lên 33,7%, riêng đối với cho vay dài hạn thì tăng rồi giảm nhưng rất chậm và không đáng kể tính đến năm 2011 thì chỉ chiếm 3,3% tổng dư nợ
Năm 2007 cho vay ngắn hạn đạt 323,76 tỷ đồng chiếm 69,7% trong tổng
dư nợ, cho vay trung hạn đạt 100,63 tỷ đồng chiêm 21,66% trong tổng dư nợ, và cho vay dài hạn đạt 40,11 tỷ đồng, chiếm 8,64% tổng dư nợ Sang năm 2008 thì tỷ lệ cho vay nói chung theo chiều hướng tăng lên về cả số lượng cũng như tỷ trọng trừ cho vay dài hạn Năm 2008, cho vay ngắn hạn đạt 397,27 tỷ đồng chiếm 63,1% tổng dư nợ cho vay, cho vay trung hạn chiếm 165,75 tỷ đồng
chiếm 26,3 tổng dư nợ cho vay, cho vay dài hạn đạt 66,6 tỷ đồngchiếm 10,6% Bước sang năm 2009 cho vay ngắn hạn đạt 1080 tỷ đồng chiếm 60% tổng dư nợ Tỷ trọng giảm so với năm 2008 nhưng về mặt số lượng vẫn tăng 682,73 tỷ đồng
so với năm 2008 Cho vay trung hạn đạt 586,8 tỷ đồng chiếm 32,6% tổng dư nợ
và cho vay dài hạn đạt 133,2 tỷ đồng chiếm 7,4% tổng dư nợ Năm 2010 cho vay ngắn hạn đạt mức 2257 tỷ đồng chiếm 62,7% tổng dư nợ, cho vay trung hạn đạt 1195,2 tỷ đồng chiếm 33,2 % tổng dư nợ, cho vay dài hạn đạt 147,8 tỷ đồng chiếm 4,1 % tổng dư nợ Năm 2011 thì con số cho vay ngắn hặn đạt mức
2855,16 tỷ đồng và chiếm 63% tổng dư nợ , cho vay trung hạn đạt 1527,284 tỷ
Trang 20đồng chiếm 33,7 %, và cho vay dài hạn đạt 149,556 tỷ đồng chiếm 3,3 % tổng
dư nợ
Có sự thay đổi tỷ trọng như vậy là do mức độ rủi ro tỷ lệ nghịch với thời gian tín dụng Thời hạn tín dụng càng dài thì mức độ rủi ro càng lớn Và không chỉ quan tâm đến hiệu quả kinh doanh, mà còn phải thận trọng trong sử dụng vốn cũng là một nguyên tắc luôn được duy trì và quan trọng hàng đầu đối với chi nhánh Hoàn Kiếm
1.4.2.2 Cơ cấu cho vay theo đối tượng khách hàng tại ngân hàng TMCP chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2007-2011
Cơ cấu cho vay theo đói tượng khách hàng của chi nhánh Hoàn Kiếm luôn có sự thay đổi qua các năm Và theo định hướng chuyển từ cho vay DNNN sang doanh nghiệp ngoài quốc doanh và kinh doanh cá thể
Bảng 1.3: Cơ cấu cho vay theo đối tượng khách hàng của Ngân hàng Quân
Đội chi nhánh Hoàn Kiếm 2007- 2011 (Đơn vị : Tỷ đồng)
(Nguồn: Báo cáo KQKD giai đoạn 2007- 2011 Chi nhánh Hoàn Kiếm)
Nhìn vào bảng 1.3 ta thấy cơ cấu cho vay theo đối tượng khách hàng cũng
có sự khác nhau Cho vay nhiều nhất là đối tượng doanh nghiệp ngoài Quốc doanh chiếm tỷ trọng cao từ 48,1% năm 2007 lên đến 84,5% năm 2011 Cho vay doanh nghiệp nhà nước cũng có tăng nhẹ qua các năm từ 20,83% lên 31,5%
Số
tiền
Tỷ
trọng (%)
Số tiền Tỷ
trọn
g (%)
Trang 21Còn cho vay các nhân và các loại khác thì lại giảm từ 31,07 % năm 2007 xuống còn 4,5% năm 2011
Năm 2007 với vốn cho vay DNNN là 96,78 tỷ đồng chiếm 20,83% tổng
dư nợ Bước sang năm 2008 vốn cho vay DNNN đã tăng lên 122,6 tỷ đồng sang năm 2009 là 504 tỷ đồng và tăng 75,67% tỷ đồng so với 2008 Năm 2010 cho vay 1080 tỷ đồng tăng hơn 50% so với năm 2009 Năm 2011 vốn cho vay là 1427,58 tỷ đồng tăng 24,34% so với năm 2010 tốc độ tăng đã chậm lại Nhóm khách hàng này vẫn là đối tượng vay chính của chi nhánh, ví dụ như: Ngành điện lực, bưu chính viễn thông, dầu khí…Tuy nhiên xu hướng cho vay DNNN là ngày càng giảm đi do hiện nay DNNN có vốn chủ sở hữu thấp, tài sản hầu như không có, tài chính không mạnh, sản xuất kinh doanh không hiệu quả, tài sản bảo đảm không đủ tính chất pháp lý vì vậy khả năng thanh toán thấp…Một số doanh nghiệp do làm ăn yếu kém, quản lý thiếu chặt chẽ dẫn đến không có khả năng trả nợ và phát trinh nợ quá hạn Các DN hoạt động trong lĩnh vực xây dựng kinh doanh yếu kém, không đảm bảo chất lượng dẫn dến tình trạng nợ gia hạn và nợ quá hạn phát sinh Vì vậy, trong ba năm gần đây, đối với nhiều DNNN, chi nhánh tập trung vào thu nợ mà không cho vay hoặc giảm dần hạn mức tín dụng
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh vẫn là đối tượng cho vay chính của chi nhánh và là khách hàng được chú ý nhất hiện nay Ta có thể thấy được vốn cho vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng mạnh qua các năm chiếm trên 60% tổng dư nợ.Vì nhóm khách hàng này năng động và sử dụng vốn có hiệu quả, khả năng thanh toán tốt Năm 2007 vốn cho vay là 223,42 tỷ dồng chiếm 48,1 % tổng dư nợ Năm 2008 nâng mức cho vay lên 309,77 tỷ đồng chiếm 49,2% tổng dư nợ Năm 2009 với tốc độ tăng trưởng nhanh cho đối tượng này nâng con số cho vay lên 1089 tỷ đồng chiếm 60,5% tổng dư nợ Năm 2010 đạt
2340 tỷ đồng chiếm 65% tổng dư nợ Năm 2011 đạt 3829,54 tỷ đồng chiếm 84,5% tổng dư nợ Chứng tỏ rằng càng về sau thì vốn cho vay cho các doanh nghiệp ngoàn quốc doanh là chủ yến Tuy nhiên bản thân họ cũng còn rất nhiều hạn chế trong tiếp cận tín dụng ngân hàng Và chi nhánh đang có mục tiêu cho vay đối với khách hàng vay món vay lớn từ 500 triệu trở lên với lãi suất thấp hơn nhưng tăng hiệu quả kinh doanh
Đối với cho vay cá nhân và các thành phần khác thì chi nhánh cho vay một số lượng tương đối nhỏ Năm 2007 đạt 144,3 tỷ đồng chiếm 31,07% tỏng
dư nợ Năm 2008 đạt 197,25 tỷ đồng chiếm 31,3 % tổng dư nợ Năm 2009 đạt
207 tỷ đồng chiếm 11,5 % tổng dư nợ Năm 2010 đạt 180 tỷ đồng chiếm 5% tổng dư nợ Năm 2011 đạt 203,94 tỷ đồng chiếm 4,5% tổng dư nợ Với chính sách cho vay hiện nay thì các cá nhân và doanh nghiệp vừa nhỏ khác không đủ
Trang 22điều kiện để đáp ứng tài sản cho vay: TSBĐ không đủ giấy tờ hợp pháp, phương án kinh doanh không khả thi, và vốn vay nhỏ…
1.4.2.3 Cơ cấu cho vay theo ngành của Ngân hàng Quân Đội chi nhánh
Hoàn Kiếm giai đoạn 2007- 2011
Trong thời gian qua chi nhánh Hoàn Kiếm đã nhanh chóng tiếp cận với
nhiều loại khách hàng khách nhau, hình thức cho vay hướng tới tất cả các ngành nghề: dịch vụ thương mại, công nghiệp chế biến, giao thông vận tải,xây dựng,
cho vay tiêu dùng…Trong đó dư nợ tín dụng đối với các ngành như: dịch vụ
thương mại, công nghiệp chế biến , cho vay tiêu dùng luôn chiếm tỷ trọng lớn Điều này góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Hà Nội Để cụ thể cơ cấu cho vay theo ngành của chi nhánh ta có bảng 1.4 như sau:
Bảng 1.4: Cơ cấu cho vay theo ngành của Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2007-2011
Số
tiền
Tỷ
trọng (%)
Số
tiền
Tỷ trọn
g (%) NN-Lâm
Trang 25Nhìn chung vốn cho vay trong các ngành có sự chênh lệch rõ rệt Đối với các ngành như dịch vụ và thương mại; vận tải và viễn thông; công nghiệp chế biến… là những ngành có vốn vay lớn và tăng đều qua các năm Trong lĩnh vực công nghiệp chế biến tăng từ 127,45 tỷ đồng năm 2008 lên đến 744,48 tỷ đồng năm 2011 tăng gần 6 lần so với năm 2008 Cụ thể: Năm 2007 đạt 61,9 tỷ đồng chiếm 13,3 % tổng dư nợ Bước sang năm 2008 thì vốn cho vay đã tăng lên 127,45 tỷ đồng và chiếm 20,24 % tổng dư nợ Năm 2009 với dấu hiệu phục hồi của nền kinh tế sau khủng hoảng thì vốn cho vay đạt 301,06 tỷ đồng chiếm 16,72 % tổng dư nợ Năm 2010 đạt 705 tỷ đồng chiếm 19,58 % tổng dư nợ Năm 2011 đạt 744,48 tỷ đồng chiếm 16,43% tổng dư nợ
Ngành dịch vụ thương mại tăng mạnh nhất không kể cho vay cá nhân và các ngành khách.Năm 2007 mức cho vay đạt 83,4 tỷ đồng chiếm 18% tổng dư nợ Năm 2008 nâng con số lên 132,45 tỷ đồng chiếm 21 % tổng dư nợ Năm
2009 sự khởi sắc cho ngành dịch vụ thương mại với vốn cho vay là 469,17 tỷ đồng chiếm 26,06% tổng dư nợ Năm 2010 đạt 857 tỷ đồng chiếm 23,81 % tổng
dư nợ có giảm so với năm 2009 tuy nhiên về mặt số lượng thì vẫn tăng 387,83 tỷ đồng Năm 2011 đạt 905 tỷ đồng tỷ trọng giảm xuống còn 19,97% tổng dư nợ vì ảnh hưởng của khủng hoảng nợ công châu Âu và Châu Mỹ nên nhu cầu dịch vụ và thương mại có xu hướng cắt giảm
Cho vay cá nhân và các ngành khác thì tăng đều và chiếm 37,07 % trong tổng số tiền cho vay năm 2011 Luôn đạt ở mức cao như năm 2007 đạt 235,557 tỷ đồng chiếm 50,7% tổng dư nợ Nhưng lại có xu hướng giảm dần qua các năm
về sau như năm 2008 chỉ chiếm 33,4 %, 2009 chiếm 26,13 % , 2010 chiếm
24,97% và năm 2011 chiếm 37,07 %
Ngành công nghiệp khai thác mỏ là vốn cho vay thấp nhất chiếm tỷ trọng từ 0,5%- 2,6%.Mức cho vay năm 2007 là 2,3 tỷ chiếm 0,5 %, năm 2008 16,5 tỷ chiếm 2,6%, năm 2009 là 29,85 tỷ đồng chiếm 1,65%, năm 2010 là 93,31 tỷ đồng chiếm 2,6% và năm 2011 là 98,51 chiếm 2,17 % tổng dư nợ
Cơ cấu cho vay theo ngành của chi nhánh cũng khá đa dạng, với mức tăng giảm khác nhau của các ngành phù hợp với tình hình kinh tế toàn cầu Tuy nhiên vẫn có nhiều ngành còn chiếm tỷ trọng thấp như công nghiệp khai thác
mỏ, nông nghiệp- lâm nghiệp và cần có chính sách đưa ra để nâng tỷ trọng cho vay của các ngành, khuyến khích các doanh nghiệp trong lĩnh vực này hoạt động tích cực hơn
Trang 26CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN
HÀNG QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 2.1 CÁC QUY ĐỊNH VỀ TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM
2.1.1 Đặc điểm của hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm
Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm luôn coi các doanh nghiệp xuất nhập khẩu là khách hàng trọng tâm Do đó các sản phẩm mà chi nhánh Hoàn Kiếm cung cấp cho các doanh nghiệp XNK, trong đó cốt lõi là các hoạt động tài trợ xuất khẩu, luôn hướng tới sự phục vụ hiệu quả, tận tình nhất để mang lại lợi ích tối ưu cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm
Các dịch vụ trong hệ thống các sản phẩm tài trợ xuất nhập khẩu của chi nhánh Hoàn Kiếm đã bắt đầu được đưa và triển khai từ năm 2005 Để tham gia tốt hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa các doanh nghiệp nghiệp Việt Nam đều gặp phải những khó khăn chung từ quá trình huy động vốn để thực hiện việc sản xuất hàng hoá xuất khẩu đến giai đoạn thực hiện các thủ tục xuất khẩu như hải quan, kho vận… và giai đoạn thu về khoản tiền giá trị hợp đồng xuất khẩu từ phía đối tác Vì vậy chi nhánh Hoàn Kiếm đưa ra các giải pháp hỗ trợ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu như: hỗ trợ về tín dụng như cho vay thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu, cho vay chiết khẩu bộ chứng từ thanh toán hàng xuất nhập
khẩu,…để nhằm tạo điều kiện về vốn cho doanh nghiệp sản xuất hàng hóa thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu và thực hiện vòng quay sản xuất nhanh chóng
Đối với mỗi hình thức tài trợ xuất khẩu mà chi nhánh Hoàn Kiếm cung cấp cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đều có những yêu cầu riêng đối với các doanh nghiệp về năng lực, tình hình sản xuất kinh doanh, uy tín cũng như quá trình hợp tác với chi nhánh trước đó Các doanh nghiệp thoả mãn các yêu cầu này sẽ được chi nhánh xem xét để cung cấp các hình thức tài trợ xuất nhập khẩu theo nhu cầu của doanh nghiệp
Hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của chi nhánh Hoàn Kiếm được thực hiện bởi sự kết hợp giữa nhiều đơn vị trong chi nhánh như: khối khách hàng doanh nghiệp, nhòng nguồn vốn và ngoại hối, các cấp quản lý tín dụng, Phòng thanh toán quốc tế, các chi nhánh và phòng giao dịch… cùng với các công ty đối tác của chi nhánh Hoàn Kiếm trong các lĩnh vực logistics, tư vấn thuế… và được sự chỉ đạo, quản lý chặt chẽ của Ban lãnh đạo chi nhánh Hoàn Kiếm Do vậy, hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của chi nhánh Hoàn Kiếm luôn mang lại sự
Trang 27nhanh chóng, thuận tiện, chính xác và đảm bảo an toàn nhất cho các doanh
nghiệp xuất nhập khẩu
Các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện các hình thức tài trợ xuất nhập khẩu trong hệ thống các sản phẩm tài trợ xuất khẩu của chi nhánh đều được quy định rõ ràng bằng văn bản và được chuyển tới tất cả các đơn vị tham gia vào hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của chi nhánh Do vậy, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có nhu cầu sử dụng các sản phẩm tài trợ xuất khẩu này có thể dễ dàng tìm kiếm thông tin cũng như được tư vấn đầy đủ về quyền lợi và nghĩa vụ khi tham gia vào các hình thức tài trợ này
Hiện nay, chi nhánh đang có các chính sách tài trợ xuất nhập khẩu gắn liền với từng ngành hàng xuất khẩu mũi nhọn của Việt Nam, như ngành cà phê, cao su, ngành dệt may Điều này cho thấy hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của chi nhánh Hoàn Kiếm luôn theo sát thực tiễn xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam để đảm bảo có thể hỗ trợ một cách tối ưu cho các doanh
nghiệp xuất nhập khẩu
2.1.2 Các hình thức tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm
Trong tài trợ xuất nhập khẩu có 6 hình thức như sau: Cho vay trong khuôn khổ thanh toán bằng L/C, cho vay trong khuôn khổ phương thức nhờ thu kèm chứng từ, cho vay trên cơ sở chiết khấu hối phiếu, cho vay tài trợ xuất nhập khẩu bằng VND lãi suất ưu đãi, dịch vụ xuất nhập khẩu A- Z, dịch vụ bao thanh toán xuất nhập khẩu
2.1.2.1 Cho vay trong khuôn khổ thanh toán bằng L/C
2.1.2.1.1 Đối với L/C trong thanh toán hàng Nhập khẩu
a) Cho vay ký quỹ L/C
Ký quỹ là một quy định của ngân hàng phát sinh trong trường hợp khách hàng xin được bảo lãnh, khách sẽ phải nộp một khoản tiền nhất định vào tài khoản của họ tại ngân hàng mà họ xin được bảo lãnh và khoản tiền đó sẽ được phong toả cho đến khi nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng chấm dứt Thông thường khoản tiền này được tính tỷ lệ với giá trị hợp đồng mà khách hàng xin được bảo lãnh Trong trường hợp thiếu sự tin cậy hoặc thương vụ tiềm ẩn rủi ro cao ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng ký quỹ 100% giá trị hợp đồng Đối với những khách hàng đáng tin cậy hoặc có quan hệ thường xuyên thì ngân hàng có thể chấp nhận mức ký quỹ thấp hơn so với giá trị hợp đồng
Thông thường mức ký quỹ L/C phụ thuộc vào các yếu tố sau:
+ Khả năng thanh toán của khách hàng
+ Đối tượng khách hàng
Trang 28+ Loại L/C: L/C trả chậm thì mức ký quỹ thấp, loại L/C trả ngay thì bắt buộc mức ký quỹ cao hơn
+ Loại hàng hoá nhập khẩu, khả năng tiêu thụ
Trên cơ sở các yếu tố trên, ngân hàng sẽ quyết định mức ký quỹ, nếu như khách hàng không có đủ số dư trên tài khoản thì phải tiến hành làm đơn xin vay ngoại tệ ký quỹ L/C được thể hiện ở sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1: Quy trình cho vay Ký quỹ L/C
(Nguồn : Phòng tín dụng của Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm)
Khi khách hàng đến đề nghị cho vay ký quỹ thì bên ngân hàng tiếp nhận giấy đề nghị vay vốn và thẩm định Sau khi thẩm định hồ sơ xong thì quyết định mức quỹ L/C Hai bên thỏa thuận xong thì đi đến ký hợp đồng và nhân khế ước nhận nợ
b) Cho vay thanh toán hàng nhập khẩu hoặc tài trợ thanh toán toàn bộ chứng từ giao hàng
Theo hình thức này khách hàng phải lập phương án sản xuất kinh doanh mang tính khả thi cho lô hàng nhập về phục vụ sản xuất kinh doanh Đồng thời khách hàng phải lên kế hoách tài chính nhằm xác định khả năng thanh toán khi đến thời điểm thanh toán dự kiến, xác định khoản thiếu hụt với ngân hàng tài trợ Trên cơ sở xem xét và phân tích kế hoạch và phản ánh của khách hàng, ngân hàng sẽ ra quyết định tài trợ và xác định mức ngân hàng chấp nhận tài trợ
2.1.2.1.2 Đối với L/C trong thanh toán hàng xuất khẩu
a) Cho vay thực hiện hàng xuất khẩu theo L/C đã mở trên cơ sở L/C đã được chấp nhận do ngân hàng mở L/C phát hành theo yêu cầu của nhà nhập khẩu
Ngân hàng có thể cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu để tiêu thụ sản phẩm và có thể
thực hiện nghĩa vụ hợp đồng
b) Cho vay chiết khấu hoặc ứng trước tiền hàng xuất khẩu:
Chi nhánh Hoàn Kiếm cho vay chiết khấu bộ chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu bằng phương thức L/C dưới hình thức ứng trước vốn cho khách hàng, trên cơ sổ bộ chứng từ và thu hồi nợ từ số tiền thanh toán của Ngân hàng nước ngoài Nếu
3 Ký kết hợp đồng và nhận khế
ước nhận nợ
Trang 29ngân hàng nước ngoài từ chối thanh toán bộ chứng từ thì chi nhánh Hoàn Kiếm có quyền truy đòi khách hàng toàn bộ số tiền
Điều kiện tài trợ dưới hình thức cho vay chiết khấu bộ chứng từ thanh toán
hàng xuât khẩu bằng thư tín dụng: Thứ nhất, ngân hàng mở L/C , thanh toán L/C phải là ngân hàng có uy tín trên thị trường quốc tế Thứ hai, chứng từ xuất trình phù
hợp với điều kiện và điều khoản của L/C hoặc nếu trong trường hợp nào đó mà
chứng từ bất hợp lệ thì phải được ngân hàng nước ngoài chấp nhận thanh toán Thứ
ba, khách hàng có tình hình tài chính tốt và có kinh nghiệm uy tín trong hoạt động
xuất nhập khẩu, có thị trường quen thuộc và có quan hệ trong thanh toán giao dịch
thường xuyên với chi nhánh Hoàn Kiếm
Mức tiền và loại tiền, lãi suất và thời hạn cho vay chiết khấu Mức tiền cho
vay chiết khấu bộ chứng từ thanh toán bằng phương thức thư tín dụng do Tổng giám đốc hoặc giám đốc chi nhánh quyết định nhưng tối đa không quá 90% giá trị
bộ chứng từ thanh toán Loại tiền chi nhánh Hoàn Kiếm cho vay chiết khấu có thể
là bằng ngoại tệ hoặc VND Nếu cho vay chiết khấu bằng ngoại tệ thì khách hàng
phải cam kết bán lại ngoại tệ cho chi nhánh Hoàn Kiếm Lãi suất cho vay chiết
khấu được chi nhánh Hoàn Kiếm xem xét giảm hơn mức lãi suất cho vay thông thường từ 5%-10% theo quy định của Ngân hàng Ngân hàng Quân Đội Thời hạn cho vay chiết khấu phù hợp với thời hạn thanh toán của bộ chứng từ nhưng tối đa không quá 60 ngày
Quy trình thực hiện
- Đối với cho vay chiết khấu bộ chứng từ nhờ thu theo hạn mức: việc cho vay chiết khấu bộ chứng từ nhờ thu được thực hiện theo quy trình sau:
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay chiết khấu bộ chứng từ nhờ thu theo hạn mức
(Nguồn: Phòng Tín dụng Ngân hàng Quân Đội Chi nhánh Hoàn Kiếm)
Khi khách hàng có yêu cầu chiết khấu bộ chứng từ có hạn mức thì phải được bộ phận thẩm định hồ sơ phê duyệt , hồ sơ có đảm bảo khả năng thanh toán hay tài sản đảm bảo hay không, sau đó thì chấp nhận khoản vay theo yêu cầu của khách
4 Mỗi lần khách hàng có nhu cầu chiết khấu bộ chứng từ cụ thể, tiếp nhận và thẩm đinh hồ sơ, lập khế ước nhận nợ
3 Giải ngân theo hạn mức
Trang 30hàng Tiếp đến là đi đến ký kết hợ đồng hạn mức như khách hàng mong muốn Sau
đó là ngân hàng giải ngân theo hạn mức đã ký kết cho khách hàng
- Đối với cho vay chiết khấu từng lần : dưới đây là quy trình cho vay chiết khấu từng lần:
Sơ đồ 2.3: Cho vay chiết khẩu từng lần
Nguồn: Phòng Tín dụng Ngân hàng Quân Đội Chi nhánh Hoàn Kiếm
Bên bộ phân thẩm định tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ sơ có bảo đảm yêu cầu về mặt tài sản và khả năng thanh toán không Sau khi thẩm định xong thì đi đến ký kết hợp đồng và lập kế ước nhận nợ rồi giải ngân cho khách hàng
2.1.2.2 Cho vay trong khuôn khổ phương thức nhờ thu kèm chứng từ
Thứ nhất, nhờ thu đi trong thanh toán hàng xuất khẩu: Ngân hàng cho vay
thu mua, sản xuất hàng xuất khẩu, chiết khấu hoặc ứng trước bộ chứng từ hàng xuất khẩu
Thứ hai, nhờ thu đến trong thanh toán hàng nhập khẩu: ngân hàng tiếp
nhận chứng từ từ ngân hàng nước ngoài, xuất trình hối phiếu đòi tiền nhà nhập khẩu Nếu nhà nhập khẩu không đủ khả năng thanh toán thì cần có sự tài trợ của ngân hàng cho vay thanh toán hàng nhập khẩu
2.1.2.3 Cho vay trên cơ sở hối phiếu
a) Điều kiện tài trợ xuất khẩu dưới hình thức cho vay chiết khấu hối phiếu Thứ nhất, khách hàng được cho vay chiết khấu hối phiếu: Là doanh
nghiệp Việt Nam được thành lập hợp pháp, có chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu theo quy định của Pháp luật và đã ký hợp đồng xuất khẩu hàng hoá với đối tác ở nước ngoài
Thứ hai, khách hàng p h ả i có tình hình tài chính tốt; có kinh nghiệm,
uy tín và năng lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu; có quan hệ thanh toán, giao dịch thường xuyên với chi nhánh Hoàn Kiếm Khách hàng có thị trường xuất khẩu truyền thống, chất lượng hàng hóa và đóng gói bảo quản đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu, dễ tiêu thụ
1 Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ
2 Ký kết hợp đồng
và nhận khế ước nhận nợ
3 Giải ngân cho khách hàng
Trang 31Thứ ba, đối tác nước ngoài đã ký hợp đồng ngoại thương với khách hàng
là đối tác tốt, có uy tín, có quan hệ kinh doanh xuất nhập khẩu lâu dài với khách hàng và có lịch sử thanh toán tốt
b) Mức tiền chiết khấu, loại tiền, lãi suất, phí và thời hạn cho vay chiết khấu
Mức tiền cho vay chiết khấu Bộ chứng từ thanh toán do Tổng giám đốc hoặc Giám đốc chi nhánh quyết định nhưng mưc tối đa không quá 90% giá trị hối phiếu
Loại tiền cho vay chiết khấu có thể là tiền đồng Việt Nam hoặc bằng ngoại tệ, tùy theo nhu cầu của khách hàng và khả năng của chi nhánh Hoàn Kiếm Nếu cho vay chiết khấu bằng ngoại tệ thì phải tuân thủ các quy định của Pháp luật về quản lý ngoại hối và Khách hàng phải cam kết bán lại ngoại tệ cho chi nhánh Hoàn Kiếm
Lãi suất cho vay chiết khấu áp dụng theo quy định hiện hành của Ngân hàng Quân Độichi nhánh Hoàn Kiếm Việc áp dụng biểu lãi suất linh hoạt hoặc giảm lãi suất cho vay tùy theo tình hình thực tế tại các đơn vị cho vay
Thời hạn cho vay chiết khấu phù hợp với thời hạn thanh toán của Bộ chứng từ nhưng tối đa không quá 90 ngày Trường hợp cho vay chiết khấu dài hơn 90 ngày thì Đơn vị kinh doanh phải trình Ủy ban tín dụng xem xét và phê duyệt
Có hai hình thức chiết khấu là chiết khấu miến truy đòi và chiết khấu được phép truy đòi
- Chiết khấu miễn truy đòi: Ngân hàng mua lại bộ chứng từ của người xuất khẩu, giá mua sẽ thấp hơn giá trị bộ chứng từ do ngân hàng tính trừ lại chi phí chiết khấu và thời gian cần thiết trung bình để đòi tiền từ nhà nhập khẩu Chiết khấu miễn truy đòi có nghĩa là người xuất khẩu bán bộ chứng từ cho ngân hàng nhận tiền và không còn trách nhiệm hoàn trả và trách nhiệm thu tiền và quyền sử dụng số tiền thu được thuộc về ngân hàng Ở Việt Nam hình thức này ít dùng vì nó rất rủi ro
- Chiết khấu được phép truy đòi: tương tự hình thức trên nhưng trách nhiệm thanh toán hối phiếu vẫn còn đối với người chiết khấu hối phiếu và giá trị chiết khấu cao hơn
c) Đối với cho vay chiết khấu bộ chứng từ nhờ thu theo hạn mức, việc cho vay chiết khấu bộ chứng từ nhờ thu được thực hiện theo quy trình sau đây:
Sơ đồ 2.4: Chiết khấu bộ chứng từ nhờ thu theo hạn mức
Trang 32
(Nguồn: Phòng Tín dụng Ngân hàng Quân Đội Chi nhánh Hoàn Kiếm)
Khi khách hàng có yêu cầu chiết khấu bộ chứng từ nhờ thu theo hạn mức thì đem hồ sơ đến ngân hàng qua bộ phận thẩm định hồ sơ, để xem xét hồ sơ có đảm bảo tính an toàn trong việc thanh toán, và hoạt động kinh doanh của khách hàng có tốt hay không Sau khi chấp nhận hồ sơ thì ngân hàng đi đến ký kết hợp đồng cho vay chiết khấu hối phiếu cho khách hàng Cuối cùng là giải ngân mức cho vay chiết khấu hối phiếu
d) Chấp nhận hối phiếu:
Chấp nhận hối phiếu là khoản tín dụng mà ngân hàng ký chấp nhận hối phiếu Người vay khoản tín dụng này chính là nhà nhập khẩu và khoản vay chỉ là một hình thức, một sự đảm bảo về tài chính Thực tế ngân hàng chưa phải xuất tiền cho người vay Tuy nhiên khi đến hạn nếu nhà nhập khẩu không đủ khả năng thanh toán thì người cho vay ( ngân hàng) đứng ra chấp nhận hối phiếu trả nợ thay
Khoản tín dụng này là hình thức đảm bảo về tài chính Trong trường hợp này ngân hàng chỉ nhận được một khoản phí chấp nhận, khoản tiền bù đắp cho chi phí gánh chịu rủi ro tín dụng mà thôi
2.1.2.4 Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu bằng VND lãi suất ưu đãi
Hình thức tài trợ xuất nhập khẩu này áp dụng cho khách hàng là doanh nghiệp xuất nhập khẩu có nhu cầu về vốn để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, thu mua nguyên vật liệu để thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu theo hình thức thanh toán L/C, D/P, D/A, CAD, TTR Đặc biệt nhóm khách hàng ưu tiên được áp dụng hình thức tài trợ xuất nhập khẩu này là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thuộc nhóm ngành hàng chính là ngành dệt may, cà phê, cao su, …
Chi nhánh Hoàn Kiếm chỉ thực hiện tài trợ sau xuất nhập khẩu (chiết khấu bộ chứng từ, chiết khấu hối phiếu) cho lô hàng xuất nhập khẩu đã được tài trợ trước khi giao hàng theo hình thức này nhằm mục đích thu hồi khoản nợ chi nhánh Hoàn Kiếm đã cho vay để tài trợ cho lô hàng trước đó
a) Điều kiện tài trợ
3 Giải ngân mức cho vay chiết khấu hối phiếu
Trang 33Thứ nhất, khách hàng phải là nhà xuất nhập khẩu có kinh nghiệm và uy
tín trong hoạt động xuất nhập khẩu và có kinh nghiệm hoạt động XNK ít nhất 2 năm, có tình hình tài chính lành mạnh
Thứ hai, khách hàng phải có quan hệ tín dụng và tài trợ thương mại với
chi nhánh Hoàn Kiếm ít nhất là 1 năm, có ít nhất 5 giao dịch XNK thành công được đối tác nước ngoài thanh toán đúng hạn qua chi nhánh Hoàn Kiếm và khách hàng phải ký hợp đồng bán kỳ hạn ngoại tệ với chi nhánh Hoàn Kiếm số ngoại tệ thu được từ hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hóa
Thứ ba, thị trường xuất nhập khẩu phải là thị trường quen thuộc của
khách, hàng xuất nhập khẩu là mặt hàng kinh doanh truyền thống của khách hàng, dễ tiêu thụ và ít có sự biến động về giá cả và chất lượng
Thứ tư, ngân hàng thanh toán và ngân hàng mở L/C (trong trường hợp
khách hàng đã có L/C xuất) phải là ngân hàng có uy tín trên thị trường quốc tế,
ưu tiên các ngân hàng có quan hệ đại lý với chi nhánh Hoàn Kiếm Trong trường hợp hợp đồng xuất nhập khẩu thanh toán theo phương thức L/C và đã có L/C do Ngân hàng nước ngoài phát hành thì L/C đó phải quy định rõ “cho phép thương lượng tại bất kỳ ngân hàng nào” hoặc “chỉ cho phép thương lượng tại
MB Hoàn Kiếm”, trong đó ưu tiên các L/C có quy định chi nhánh Hoàn Kiếm là Ngân hàng thông báo
b) Thời gian và tỷ lệ tài trợ, lãi suất cho vay
Thứ nhất, về thời gian tài trợ: tối đa là 180 ngày và không quá 30 ngày kể
từ ngày đối tác của khách hàng (nhà nhập khẩu) có trách nhiệm thanh toán cho khách hàng (nhà xuất khẩu)
Thứ hai, về tỷ lệ tài trợ: do Đơn vị kinh doanh đề xuất trên cơ sở uy tín
của khách hàng, uy tín của ngân hàng nước ngoài thanh toán nhưng không vượt quá mức tối đa theo quy định như sau:
- Đối với hợp đồng xuất nhập khẩu theo phương thức thanh toán L/C
và tại thời điểm đề nghị vay vốn đã có L/C do Ngân hàng nước ngoài uy tin tín phát hành: tối đa bằng 95% giá trị hợp đồng/hóa đơn
- Đối với hợp đồng xuất khẩu theo phương thức thanh toán L/C, D/P, CAD: tối đa bằng 90% giá trị hợp đồng/hóa đơn đối với hợp đồng xuất khẩu theo phương thức thanh toán L/C, D/P, CAD
- Đối với hợp đồng xuất nhập khẩu theo phương thức thanh toán D/A: tối đa bằng 80% giá trị hợp đồng/hóa đơn
- Đối với hợp đồng xuất nhập khẩu theo phương thức thanh toán TTR: tối đa bằng 70% giá trị hợp đồng/hóa đơn
Thứ ba, về lãi suất cho vay: Lãi suất tài trợ do Tổng Giám đốc ban hành
theo từng thời kỳ và được xác định dựa trên các nguyên tắc sau:
Trang 34- Lãi suất tài trợ thấp hơn lãi suất cho vay VND hiện hành, không vượt quá 150% lãi suất cơ bản của Ngân hàng nhà nước Việt Nam
- Lãi suất tài trợ = Lãi suất điều chuyển vốn VND đặc biệt + Biên độ (%/năm), trong đó biên độ do đơn vị kinh doanh đề xuất áp dụng đảm bảo biên độ sinh lời kỳ vọng do Tổng Giám đốc quy định theo từng thời kỳ cụ thể; lãi suất điều chuyển vốn VND đặc biệt do Phòng Nguồn vốn & Ngoại hối cung cấp cho từng khoản vay cụ thể Trường hợp biên độ lãi suất đề xuất không đảm bảo biên độ sinh lời kỳ vọng, đơn vị kinh doanh trình Uỷ ban tín dụng xem xét phê duyệt theo từng trường hợp cụ thể:
c) Hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn
Đây là một phần không thể tách rời trong hợp đồng tài trợ xuất nhập khẩu bằng hình thức cho vay VND lãi suất siêu ưu đãi Một trong các điều kiện để được ký hợp đồng tài trợ xuất khẩu bằng hình thức cho vay VND lãi suất siêu
ưu đãi chính là khách hàng phải ký hợp đồng bán kỳ hạn số ngoại tệ thu được từ hợp đồng xuất khẩu với chi nhánh Hoàn Kiếm Số tiền ngoại tệ khách hàng cam kết bán cho Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm được tính dựa trên số tiền VND mà Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm tài trợ quy đổi theo một tỷ giá thỏa thuận đã được ký kết theo hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn Đồng thời khách hàng buộc phải ký quỹ để đảm bảo khả năng thực hiện hợp đồng bán ngoại tệ kỳ hạn này
Quy trình thực hiện
Hoạt động tài trợ xuất khẩu dưới hình thức cho vay VND lãi suất siêu ưu đãi được thực hiện theo quy trình sau: