Trong đó nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức viết tắt là nguồn vốn ODA của các Chính phủ, các tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia trong chơng trình hợp tác phát triển với Nhà n
Trang 1Lời nói đầu
1 Sự cần thiết của đề án nghiên cứu:
Thực hiện chính sách đổi mới nền kinh tế, tăng cờng mở cửa và hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Trong những năm qua Đảng và Nhà nớc ta đã ban hành nhiều chính sách nhằm thu hút các nguồn vốn đầu t từ các
tổ chức, cá nhân trong nớc và nớc ngoài Trong đó nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức ( viết tắt là nguồn vốn ODA) của các Chính phủ, các tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia trong chơng trình hợp tác phát triển với Nhà nớc CHXHCNVN là nguồn vốn đầu t rất quan trọng của ngân sách nhà nớc Kể từ năm 1993, khi Việt Nam có quan hệ chính thức với cộng đồng tài chính quốc
tế, hàng năm các nhà tài trợ quốc tế nh Quĩ Tiền tệ quốc tế ( IMF), Ngân hàng Thế giới hay còn gọi là Nhóm Ngân hàng Thế giới ( WB), Ngân hàng Phát triển Châu á (ADB) và Chính phủ các nớc nh Nhật Bản, Cộng hoà Pháp, Hàn Quốc, Thuỵ Điển đã cam kết tài trợ cho Việt Nam với số lợng vốn ngày một tăng, từ 1.800 tỷ Dola năm 1993 lên 2.200 tỷ Dola năm 2000 và đến năm 2006
là 3.747 tỷ Dola, và trong tơng lai nguồn vốn này sẽ ngày càng tăng Riêng nguồn vốn ODA đầu t cho các dự án đầu t XDCB thuộc ngân sách cấp phát đ-
ợc bố trí vào kế hoạch ngân sách hàng năm là khoảng 5 đến 7 ngàn tỷ đồng,
để đầu t xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội nh xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, phát triển nông nghiệp; xoá đói giảm nghèo; các công trình thuộc an ninh, quốc phòng; các công trình phúc lợi công cộng nh y
tế, giáo dục, cấp thoát nớc, bảo vệ môi trờng
Nguồn vốn ODA là nguồn vốn ngân sách Nhà nớc nên bên cạnh việc tăng cờng năng lực quản lý, điều hành dự án; nâng cao chất lợng kiểm soát và giải ngân nguồn vốn ODA, thì nguồn vốn này cần phải đợc hạch toán đầy đủ vào ngân sách, và quản lý theo đúng các qui định của Luật Ngân sách Nhà n-
ớc Tuy nhiên, thực tế trong những năm qua qui trình hạch toán ghi thu ghi chi (GTGC ) vốn đầu t ngoài nớc cho dự án cha đợc qui định cụ thể nên việc phối hợp giữa các cơ quan thiếu nhịp nhàng, đồng bộ, dẫn đến hàng năm có hàng ngàn tỷ đồng vốn ODA đã giải ngân nhng không đợc hạch toán ghi chi cho dự
án và quyết toán vốn đầu t kịp thời trong năm ngân sách, gây nên tình trạng trì trệ trong quản lý thu chi Ngân sách Nhà nớc
Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn trên, Ban thanh toán VĐT thuộc Kho bạc Nhà nớc chọn nghiên cứu đề án: "Thực trạng và một số giải pháp
nhằm đổi mới công tác ghi thu-ghi chi vốn đầu t XDCB ngoài nớc thuộc ngân sách Trung ơng qua Kho bạc Nhà nớc".
Trang 22 Mục đích nghiên cứu của đề án:
Mục đích của đề án là nghiên cứu một số lý luận về quản lý đầu t và quản
lý nguồn vốn ODA trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt là những vấn đề có liên quan đến công tác ghi thu ghi chi vốn đầu t ngoài nớc qua Kho bạc Nhà nớc
Từ những vấn đề cơ bản của lý luận và yêu cầu của Luật Ngân sách Nhà nớc, nhằm xác định rõ vai trò, vị trí, trách nhiệm của từng cơ quan có liên quan và cơ quan KBNN trong quá trình hạch toán GTGC nguồn vốn ODA Đồng thời, thông qua nghiên cứu thực trạng của công tác hạch toán GTGC vốn ODA trong ba năm (2003, 2004, 2005) nhằm đánh giá một cách tổng quát công tác hạch toán GTGC vốn ODA qua Kho bạc Nhà nớc chỉ ra những mặt đợc và cha
đợc của cơ chế hiện hành Trên cơ sở đó đề ra những giải pháp phù hợp nhằm tham gia xây dựng Qui trình luân chuyển cjứng từ và hạch toán ghi thu ghi chi nguồn vốn ODA thống nhất ứng dụng vào thực tế công tác
3 Phạm vi nghiên cứu của đề án:
Xuất phát từ mục đích nghiên cứu của đề án, phạm vi của đề án chỉ nghiên cứu những vấn đề về lý luận và thực tiễn có liên quan đến công tác hạch toán ghi thu ghi chi nguồn vốn ODA thuộc trung ơng quản lý qua Kho bạc Nhà nớc
5 Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung chính của đề án đợc trình bày trong 3 phần chính và kết cấu thành 3 phần nh sau:
Phần I: Cơ sở lý luận chung về nguồn vốn đầu t XDCB, trong đó vốn ODA Phần II: Thực trạng về công tác ghi thu ghi chi vốn ngoài nớc qua Kho bạc Nhà nớc
Phần III: Một số giải pháp nhằm đổi mới công tác ghi thu ghi chi vốn đầu
t ngoài nớc thuộc ngân sách Trung ơng qua Kho bạc Nhà nớc
Trang 3Phần I
Cơ sở lý luận về nguồn vốn đầu t XDCB
I Khái quát về nguồn vốn đầu t (VĐT) XDCB, phơng thức cấp phát vđt nói chung và nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) nói riêng
1 Khái quát về nguồn VĐT XDCB và nguồn vốn ODA:
Một trong những nguồn lực quan trọng và có ý nghĩa quyết định tới quá trình phát triển kinh tế – xã hội của đất nớc đó là nguồn vốn đầu t XDCB Chính vì vậy, cùng với việc không ngừng nâng cao hiệu quả vốn đầu t thì việc tăng nhanh tỷ trọng vốn đầu t sẽ góp phần không nhỏ tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tốc độ tăng trởng của nền kinh tế đất nớc
Vốn đầu t XDCB hiện nay bao gồm:
- Nguồn vốn trong nớc, bao gồm: vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc ( vốn NSNN), vốn đầu t của các doanh nghiệp, vốn đóng góp của các tổ chức xã hội
và các tâng lớp dân c
- Nguồn vốn đầu t ngoài nớc, bao gồm: vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, viện trợ và vốn vay
1.1 Nguồn vốn đầu t trong nớc ( sửa gọn lại theo NĐ 52)
Nguồn vốn ngân sách nhà nớc: là nguồn vốn chi từ NSNN cho đầu t phát
triển, đợc cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm Từ năm 2001-2005, tỷ lệ vốn đầu t phát triển từ NSNN chiếm khoảng 22,7%/GNP Theo qui định tại Nghị định số 52/1999/NĐ- CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ thì nguồn vốn NSNN đợc đầu t cho các dự án, công trình:
- Các DA kế cấu hạ tầng kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh không có khả năng thu hồi vốn
- Hỗ trợ các DA của các doanh nghiệp đầu t vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của nhà nớc
- Chi cho công tác điều tra, khảo sát, lập các DA qui hoạch tổng thể phát triển KT-XH vùng, lãnh thổ, qui hoạch xây dựng đô thị và nông thôn khi
đơc TTCP cho phép
Nguồn vốn đầu t của các Doanh nghiệp là nguồn hình thành từ các nguồn
vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ( Quỹ đầu t phát triển, Khấu hao tài sản cố
định ) và vốn đầu t phát triển do doanh nghiệp huy động ( vốn đầu t do NSNN hỗ trợ, vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc, vốn tín dụng thơng mại, vốn huy động khác ) Nguồn vốn đầu t của các Doanh nghiệp đợc sử dụng để đầu t nâng cao năng lực, đổi mới công nghệ của doanh nghiệp
Trang 4Nguồn vốn đóng góp của các tổ chức xã hội và các tầng lớp dân c là
nguồn vốn huy động đóng góp của các tổ chức xã hội, tổ chức từ thiện, của nhân dân để xây dựng các công trình phúc lợi công cộng có qui mô nhỏ ( xã, phờng quản lý)
1.2 Nguồn vốn đầu t nớc ngoài
Bao gồm nguồn vốn đầu t của các chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức quốc tế, các t nhân đầu t vào nớc ta dới các hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp, nh: Nguồn vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài (FDI); Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Vốn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGO); Vốn đầu t gián tiếp của nớc ngoài do t nhân nớc ngoài cung cấp thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu của nớc chủ nhà, nhng không tham gia công việc quản lý
Nguồn vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài (FDI) là nguồn vốn của các tổ
chức, cá nhân nớc ngoài đầu t trực tiếp vào Việt Nam qua các hình thức công
ty 100% vốn nớc ngoài hoặc các công ty liên danh Từ khi thực hiện Luật Đầu
t nớc ngoài tại VN (1987), tính đến hết năm 2004, cả nớc đã có 6.120 dự án FDI đợc cấp giấy phép với tổng vốn đăng ký đạt giá trị 49,87 tỷ USD, trong số
đó hiện nay còn 5.130 dự án còn hiệu lực với tổng số vốn đăng ký khoảng 45,91 tỷ USD Khu vực có vốn đầu t nớc ngoài đã hình thành và ngày càng phát triển, góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế và đóng góp tỷ lệ ngày càng tăng trong GDP Trong giai đoạn 1995-2003, vốn FDI chiếm trên 20% tổng vốn đầu t phát triển của Việt Nam (1995: 30,4%; 1996: 26%; 1997: 28%; 1998: 20,8%; 2000: 18,7%; 2002: 18%; 2003: 17,5%), đây là tỷ lệ khá lớn và
là nguồn bổ trợ quan trọng nhu cầu vốn đầu t của nền kinh tế trong công cuộc CNH-HĐH đất nớc
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ( ODA): Nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA) theo định nghĩa của Quy chế Quản lỷ và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (Ban hành kèm theo Nghị định 17/2001/NĐ-CP ngày 4/5/2001 của Chính phủ) là sự hợp tác phát triển giữa n-
ớc CHXHCN Việt nam với một hoặc nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế, bao gồm các hình thức chủ yếu sau đây: hỗ trợ cán cân thanh toán; hỗ trợ theo ch -
ơng trình; hỗ trợ kỹ thuật; hỗ trợ theo dự án ODA có thể ở dạng viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với điều kiện u đãi (lãi suất thấp, thời hạn vay dài) ODA cho vay u đãi có yếu tố không hoàn lại ít nhất đạt 25% giá trị khoản vay Tính chất u đãi của khoản vay này thể hiện ở lãi suất u đãi ( 0,75
đến 5%/ năm), thời hạn cho vay dài (có thể từ 10 – 50 năm), thời gian ân hạn ( cha phải trả gốc trong thời gian ân hạn) có thể tới 30-40 năm Tổng số vốn ODA cam kết từ năm 1003 đến hết năm 2005 là trên 32 tỷ USD Tuy nhiên tỷ
lệ giải ngân vốn ODA của các dự án trong những năm qua mới đạt khoảng hơn 66% so với nguồn ODA đã cam kết Nguyên nhân của tình hình giải ngân chậm là những vớng mắc khó khăn diễn ra trong nhiều khâu của chu trình dự
Trang 5án (từ khâu chuẩn bị dự án, thẩm định, đàm phán, ký kết, đấu thầu và thực hiện dự án) Có những nguyên nhân chủ quan thuộc về khâu tổ chức, năng lực của các cơ quan thực hiện dự án, cũng có những nguyên nhân khách quan do chính sách chế độ của Nhà nớc còn cha đầy đủ, đồng bộ hoặc cha nhất quán với chính sách của nhà tài trợ, một số định mức đã lạc hậu Ngoài ra, năng lực thực hiện hợp đồng của các nhà thầu cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hởng
ơng thức cấp phát thanh toán cũng khác nhau
2.1 Phơng thức cấp phát VĐT từ NSNN:
2.1.1 Vốn trong nớc:
Theo Quyết định số 3836/QĐ-BTC ngày 17/12/2003 của Bộ trởng Bộ Tài chính thì việc chuyển nguồn vốn đầu t từ cơ quan Tài chính sang KBNN
để thanh toán cho các dự án đợc thực hiện theo hình thức “Thông báo mức vốn
đầu t” “Mức vốn đầu t” đợc cơ quan Tài chính thông báo theo từng quý KBNN cấc cấp thực hiện kiểm soát hồ sơ đề nghị tạm ứng, thanh toán do chủ
đầu t gửi đến và thanh toán trong phạm vi ‘mức vốn đầu t” đợc thông báo”
“Mức vốn đầu t ‘ quý này không sử dụng hết đợc chuyển sang quý sau và đợc
sử dụng đết hết ngày 31/01 năm sau Sau thời hạn này toàn bộ “mức vốn đầu
t-” cha sử dụng phải đợc huỷ bỏ, trừ những dự án đợc phép kéo dài thời hạn thực hiện, thanh toán sang năm sau
Ngoài việc chuyển tiền và thanh toán theo mức vốn, cơ quan Tài chính còn áp dụng phơng thức cấp phát bằng Lệnh chi (áp dụng đối với một số khoản chi không thờng xuyên); cấp phát thanh toán bằng ngoại tệ (áp dụng khi thanh toán cho các nhà thầu nớc ngoài, hoặc mua nhà, xây dựng trụ sở làm việc các cơ quan đại diện Việt Nam tại nớc ngoài), hoặc cấp phát theo hình thức ghi thu ghi chi (áp dụng khi ghi thu – ghi chi thuế nhập khẩu, tiền công lao động, vật t do dân đóng góp xây dựng công trình đợc quy ra tiền )
2.1.2 Vốn ngoài nớc (vốn ODA):
Phơng thức rút vốn thanh toán: Đối với nguồn vốn ODA, phơng thức cấp
phát, thanh toán vốn ngoài nớc hiện nay hay còn gọi là rút vốn thanh toán Dựa trên luồng tiền luân chuyển ta có thể phân làm hai loại sau:
Trang 6* Nhà tài trợ chuyển tạm ứng một khoản tiền vào tài khoản đặc biệt của chủ đầu t mở tại Ngân hàng phục vụ để chủ đầu t chủ động trong việc chi tiêu, rút vốn từ tài khoản đặc biệt thanh toán cho đơn vị thụ hởng hoặc rút vốn trực tiếp từ nhà tài trợ thanh toán cho các đơn vị thu hởng Với hình thứ này, KBNN có nhiệm vụ kiểm soát, xác nhận giá trị khối lợng đủ điều kiện thanh toán để chủ đầu t làm căn cứ rút vốn thanh toán cho đơn vị thụ hởng Số vốn giải ngân này đợc ghi thu vào ngân sách và ghi chi thanh toán vốn cho dự án.
* Tiền nớc ngoài sau khi quy đổi ra tiền VNĐ đợc chuyển vào tài khoản tiền gửi của chủ đầu t mở tại KBNN, hình thức này đợc áp dụng đối với nguồn vốn viện trợ không hoàn lại, do bán hàng viện trợ hoặc nguồn vốn viện trợ không hoàn lại bằng tiền của các tổ chức quốc tế đợc chuyển vào NSNN và
đợc chuyển thẳng vào một tài khoản của chủ đầu t mở tại KBNN, KBNN kiểm soát thanh toán cho dự án thuộc phạm vi đầu t theo khung hiệp định hoặc văn kiện đã ký kết giữa đối tác Việt Nam và nhà tài trợ
Hiện nay nguồn viện trợ theo hình thức này đang áp dụng đối với các
dự án địa phơng quản lý, sau khi dự án đợc cơ quan Kho bạc kiểm soát thanh toán từ tài khoản tiền gửi của chủ đầu t, Bộ Tài chính sẽ thông báo ghi thu-ghi chi cấp vốn có mục tiêu cho ngân sách địa phơng (qua Sở Tài chính), căn cứ chứng từ của Sở Tài chính gửi đến KBNN tỉnh hạch toán ghi thu ngân sách tỉnh và ghi chi cho dự án
2.2 Hình thức kiểm soát chi VĐT:
Kiểm soát chi qua hệ thống Kho bạc nhà nớc đợc thực hiện dới các hình thức: Kiểm soát chi sau và Kiểm soát chi trớc
2.2.1 Kiểm soát chi sau là việc cơ quan kiểm soát chi kiểm tra, xác nhận tính
hợp lệ của khoản chi sau khi Ban quản lý dự án (QLDA) đã thanh toán cho
đơn vị thụ hởng
Khi có yêu cầu chi thanh toán cho nhà thầu, ngời cung cấp, t vấn, Ban QLDA đề nghị Ngân hàng phục vụ trích tiền từ Tài khoản đặc biệt thanh toán cho ngời hởng lợi
Sau khi rút vốn từ Tài khoản đặc biệt, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể
từ ngày rút vốn, Ban QLDA gửi hồ sơ đã rút vốn đến các KBNN tỉnh, huyện,
Sở giao dịch KBNN KBNN nơi giao dịch thực hiện kiểm soát, xác nhận tính hợp pháp, hợp lệ các khoản chi tiêu, sau đó cơ quan KBNN gửi lại Ban QLDA Giấy đề nghị tạm ứng hoặc Phiếu giá thanh toán (đã có xác nhận); đồng thời thanh toán phần vốn đối ứng cho bên thụ hởng (nếu có)
Giấy đề nghị tạm ứng hoặc Phiếu giá thanh toán (đã có xác nhận của KBNN) là cơ sở để Ban QLDA làm thủ tục qua Bộ Tài chính rút vốn từ nhà tài trợ bổ sung vào Tài khoản đặc biệt
Trang 72.2.2 Kiểm soát chi trớc là việc cơ quan kiểm soát chi kiểm tra, xác nhận
tính hợp lệ của khoản chi trớc khi Ban QLDA rút vốn từ Tài khoản đặc biệt hoặc từ nhà tài trợ thanh toán cho bên thụ hởng Hình thức này áp dụng đối với các tròng hợp không đợc áp dụng thủ tục kiểm soát chi sau
Khi nhận đợc hồ sơ chứng từ tạm ứng, thanh toán do Ban QLDA gửi
đến, cơ quan KBNN kiểm tra hồ sơ, xác nhận nhận tính hợp pháp, hợp lệ các khoản chi tiêu và gửi lại Ban QLDA Giấy đề nghị tạm ứng hoặc Phiếu giá thanh toán để Ban QLDA rút vốn ngoài nớc thanh toán cho đơn vị thụ hởng, KBNN thanh toán phần vốn đối ứng cho dự án (nếu có)
II Khái quát về mô hình quản lý tài chính dự án ODA
và các hình thức giải ngân vốn ODA
1 Khái quát về mô hình quản lý dự án ODA ở Việt Nam
Theo số thống kê của Vụ tài chính Đối ngoại-BTC hiện nay đã có 25 nhà tài trợ song phơng cho Việt Nam, trong đó có 21 nhà tài trợ cam kết ODA thờng niên và 4 nhà tài trợ không thờng niên thực hiện cam kết ODA theo từng dự án; đồng thời có 14 tổ chức tài trợ đa phơng cho Việt Nam Các nhà tài trợ cung cấp ODA cho Việt Nam theo các hình thức dới đây:
1.1 Các hình thức cung cấp ODA: có hai hình thức cung cấp ODA:
a) Hình thức ODA không hoàn lại: Nhà tài trợ cung cấp ODA cho Việt Nam và không yêu cầu hoàn lại khoản viện trợ này, thông qua hình thức viện trợ hoặc hỗ trỡ về kỹ thuật:
- Viện trợ bằng hàng hoá hoặc bằng tiền
- Viện trợ theo chơng trình, dự án
- Hỗ trợ kỹ thuật để chuẩn bị dự án vay, tăng cờng năng lực, nghiên cứu chiến lợc phát triển, cải cách thể chế
- Viện trợ dới các hình thức các quĩ t vấn, quĩ hợp tác
- Chuyển đổi nợ thành viện trợ
b) Hình thức ODA vay u đãi: Nhà tài trợ cung cấp ODA cho Việt Nam với điều kiện u đãi về lãi suất và thời hạn vay ( tín dụng u đãi), thông qua các khoản vay bằng tiền nh: vay điều chỉnh cơ cấu, các khoản vay chơng trình theo ngành, vay để tài trợ nhập khẩu, tín dụng hỗ trợ giảm nghèo hoặc vay theo dự án
Trong một số trờng hợp, các nhà tài trợ cung cấp ODA không hoàn lại hoặc các khoản ODA cho vay u đãi kèm theo các khoản tín dụng thơng mại ( dự án ODA hỗn hợp)
1.2 Phân loại các dự án ODA:
Trang 8Tuỳ theo việc căn cứ vào các tiêu thức khác nhau mà việc phân loại các
dự án ODA có khác nhau Chúng ta có thể phân loại các dự án theo các tiêu thức phù hợp với mục đích quản lý nh sau:
c) Phân theo cấp quản lý:
- Các dự án TW: do các Bộ, cơ quan TW là cơ quan chủ quản hoặc chủ
- Dự án hỗn hợp: Là các dự án một phần đợc nhà nớc cấp phát, một phần vốn đợc nhà nớc cho vay lại
e) Phân theo tính chất chi phí của dự án:
- Dự án đầu t XDCB
- Dự án hành chính sự nghiệp
- Dự án hỗn hợp vừa đầu t XDCB, vừa hành chính sự nghiệp
1.3 Các mô hình quản lý dự án ODA điển hình ở Việt Nam
Về quản lý dự án ODA, hiện nay mỗi nhà tài trợ có một qui định riêng
về thủ tục giải ngân và thanh toán, bên cạnh đó Việt Nam cũng có những qui
định cụ thể về giải ngân và kiểm soát thanh toán Mặt khác, do tính chất, loại hình, qui mô, mục tiêu đầu t, mô hình tổ chức dự án rất đa dạng nên cơ chế
Trang 9quản lý tài chính của các nhà tài trợ có nhiều điểm khác nhau, ngay đối với từng nhà tài trợ thì cơ chế tài chính áp dụng cho từng dự án cũng không hoàn toàn giống nhau Có thể đa ra 2 mô hình cơ bản liên quan đến công tác GTGC qua KBNN nh sau:
a) Mô hình 1: Mô hình quản lý tập trung, không phân cấp:
Theo mô hình này, cơ cấu tổ chức chỉ gồm một Ban Quản lý dự án (QLDA) cấp TW và cơ quan chủ quản ( CQCQ) là Bộ, ngành tại TW hoặc một Ban QLDA cấp tỉnh và CQCQ dự án là UBND tỉnh, thành phố Qui mô dự án thờng từ vài triệu USD đến hàng trăm triệu USD, thờng tập trung đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng có qui mô quốc gia hoặc vùng Thời gian thực hiện dự án
từ 4-7 năm ( DA TW quản lý) hoặc từ 3-4 năm ( DA địa phơng quản lý)
Ví dụ nh: dự án Khôi phục và cải tạo Quốc lộ 1A Hà Nội- Lạng sơn (vốn ADB); dự án Nâng cấp QL 1A đoạn Hà Nội-Vinh và TP Hồ chí Minh-Cần Thơ ( vốn WB); dự án Xây dựng cầu, hầm đèo Hải Vân trên QL 1A (vốn JBIC); dự án cấp nớc TP Hải Phòng ( vốn WB)
Sơ đồ Mô hình quản lý tập trung:
b) Mô hình 2: Mô hình phân cấp quản lý theo các cấp độ khác nhau:
Mô hình này có đặc điểm là có nhiều cấp quản lý, có thể có 4 cấp quản
lý ( TW-Tỉnh-Huyện-Xã) hoặc 2 cấp quản lý ( TW-Tỉnh hoặc Tỉnh-Huyện), chia ra cấp TW hoặc cấp tỉnh là đầu mối
Dự án cấp TW là đầu mối (bao gồm DA có qui mô lớn, thực hiện trên diện rộng đợc triển khai ở vài tỉnh hoặc cả vùng, khu vực) thì ngoài một Ban QLDA hoặc một Ban điều phối ở TW, có thể phân cấp tới các Ban QLDA cấp tỉnh, huyện hoặc xã
Trang 10Đối với dự án cấp tỉnh là đầu mối thì có một Ban QLDA cấp tỉnh và có các Ban giám sát hoặc Ban thực thi thuộc cấp huyện hoặc tại các sở chuyên ngành.
Sơ đồ:
Tơng ứng với mô hình phân cấp quản lý thiết kế về đờng đi của vốn thanh toán, trách nhiệm bố trí vốn đối ứng trong các dự án cũng khác nhau Thông thờng đối với các dự án phân cấp quản lý, nguồn vốn ODA do nớc ngoài tài trợ sẽ có 1 tài khoản tạm ứng/hay tài khoản đặc biệt ở trung ơng, hoặc ở cấp tỉnh đối với các dự án không có Ban QLDATƯ Tài khoản tạm ứng ở cấp trung ơng/ cấp tỉnh thờng sẽ đợc chia xuống tài khoản tạm ứng cấp thấp hơn (nếu đợc nhà tài trợ cho phép), để thuận tiện cho việc chi thanh toán
ở cấp cơ sở Tơng ứng với phân cấp trách nhiệm trong thực hiện dự án giữa các Ban QLDA các cấp thì trách nhiệm quản lý kiểm soát chi tiêu cuả các dự
án cũng gắn với Kho bạc Nhà nớc các cấp từ Kho bạc Nhà nớc (Sở Giao dịch), đến Kho bạc tỉnh và cả Kho bạc cấp huyện
2 Các hình thức giải ngân vốn ODA:
2.1 Thanh toán trực tiếp: là hình thức thanh toán theo đề nghị của bên vay,
nhà tài trợ sẽ chuyển tiền thanh toán trực tiếp cho nhà thầu/ngời cung cấp Hình thức này thờng đợc áp dụng trong các trờng hợp thanh toán theo tiến độ thực hiện cho các hợp đồng xây lắp lớn, hợp đồng t vấn quốc tế hay thanh toán cho các hợp đồng nhập khẩu hàng hoá với số lợng nhỏ không cần thiết phải mở L/C
BQLDA Huyện X BQLDA huyện Y
Trang 11Chủ đầu t gửi tài liệu đến KBNN để KBNN thực hiện kiểm soát, xác nhận giá trị khối lợng hoàn thành, sau đó chủ đầu t làm thủ tục rút vốn trực tiếp từ nhà tài trợ thanh toán cho đơn vị thụ hởng
2.2 Thanh toán theo thủ tục Tài khoản đặc biệt/Tài khoản tạm ứng: là
hình thức nhà tài trợ ứng trớc cho bên vay một khoản tiền vào Tài khoản đặc biệt/Tài khoản tạm ứng để bên vay chủ động thuận lợi trong các thanh toán nhỏ, giảm bớt số lần xin rút vốn từ nhà tài trợ, đẩy nhanh tiến độ thanh toán cho các hoạt động của dự án
Hình thức này thờng áp dụng trong các trờng hợp thanh toán các hoá
đơn xây lắp theo tiến độ, mua sắm thiết bị nhỏ, chi phí hoạt động của Ban QLDA, Hiện nay hình thức này đợc áp dụng rộng rãi cho hầu hết các hợp
đồng với các loại qui mô khác nhau
Đối với các dự án phân cấp cho nhiều cấp quản lý ( TW,ĐP) thì có thể
có thêm các TKTƯ/TKĐB cấp II, cấp III, thông thờng hiện nay thì chủ TKTƯ/TKĐB cáp II là Ban QLDA cấp huyện, chủ TKTƯ/TKĐB cấp III là Ban QLDA cấp xã
2.3 Thanh toán theo thủ tục Th cam kết hoặc thanh toán bằng mở L/C không cần th cam kết là hình thức thanh toán theo đề nghị của bên vay, Nhà
tài trợ phát hành một th cam kết không huỷ ngang đảm bảo trả tiền cho ngân hàng thơng mại đối với khoản thanh toán đã đợc thực hiện hoặc sẽ thực hiện cho một nhà cung cấp theo th tín dụng
Hình thức này thờng áp dụng trong các trờng hợp thanh toán tiền để nhập khẩu hàng hoá, thiết bị bằng th tín dụng L/C; đối với các dự án JBIC có thể thanh toán cho các hợp đồng t vấn và hợp đồng xây lắp công trình
2.4 Thanh toán hoàn vốn hay hồi tố: là hình thức nhà tài trợ tài trợ cho các
khoản chi của dự án đã phát sinh, đã đợc bên vay thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách hoặc nguồn vốn tự có
Hình thức này thờng áp dụng trong các trờng hợp thanh toán cho các chi phí chuẩn bị dự án, thiết kế kỹ thuật chi tiết, mua sắm nhỏ, thanh toán một
số hạng mục XDCB làm cho quá trình thực hiện dự án thuận lợi đảm bảo tiến độ của dự án
Điều kiện để chủ đầu t đợc thanh toán theo phơng thức hoàn vốn từ nguồn vốn NSNN là dự án phải đợc quy định cụ thể về hình thức rút vốn thanh toán hoàn vốn hay hồi tố trong các Điều ớc quốc tế về ODA, đợc bố trí vào kế hoạch vốn đầu t năm hoặc dự toán ngân sách năm của dự án; chủ đầu
t có khả năng hoàn ứng ngay trong năm kế hoạch (trớc thời điểm khoá sổ
Trang 12quyết toán vốn đầu t hàng năm) Nguồn vốn ngân sách để ứng trớc cho dự án theo phơng thức hoàn vốn đợc tính trong tổng nguồn vốn do cơ quan Tài chính chuyển sang KBNN theo kế hoạch hàng năm Khi chủ đầu t rút đợc vốn ngoài nớc về sẽ hoàn trả lại KBNN nơi đã ứng.
4 Ngân hàng phục vụ chi tiền cho chơng trình/dự án
5 Nhà tài trợ/Ngân hàng phục vụ chuyển tiền thanh toán cho nhà thầu, đồng thời Nhà tài trợ thông báo cho Bộ Tài chính biết
6 Bộ Tài chính ( Vụ Tài chính Đối ngoại, Vụ Ngân sách Nhà nớc) đối chiếu, tổng hợp và lập lệnh ghi thu cho ngân sách và ghi chi tạm ứng vốn đầu t
2 3
10
Trang 13XDCB gửi Kho bạc Nhà nớc để hạch toán GTGC và cấp phát VĐT cho CT/DA.
7 Kho bạc Nhà nớc Thông báo GTGC cho KBNN tỉnh, TP
8 KBNN tỉnh, TP đối chiếu với Chủ CT/DA và thực hiện GTGC cho dự án
9 KBNN tỉnh, TP quyết toán số đã GTGC hàng năm với KBNN TW
10 KBNN hạch toán chuyển tạm ứng sang thực chi và tổng hợp quyết toán VĐT hàng năm gửi BTC phê duyệt
Tại Kho bạc Nhà nớc:
- Sở Giao dịch KBNN tiếp nhận các chứng từ do Bộ Tài chính chuyển sang, bao gồm: Lệnh thu NSNN, Lệnh chi tiền và Thông tri duyệt y dự toán kèm Bảng kê danh mục các dự án rút vốn
- Bảng kê danh mục các dự án ( bảng kê chi tiết hoặc tổng hợp) ghi rõ: Tên dự án, số vốn theo từng lần rút vốn (theo đơn rút vốn của chủ dự án), nội dung rút vốn (nh chi cho hợp đồng xây lắp, mua sắm thiết bị, chi phí t vấn và chi phí khác của dự án), địa điểm nơi dự án thực hiện
- Căn cứ các chứng từ trên, Sở Giao dịch KBNN hạch toán ghi thu NSNN ( ngân sách TW) và ghi chi tạm ứng NSNN về đầu t XDCB (ghi tổng
số tiền), sau đó chụp thêm 01 bộ chứng từ ( Thông tri duyệt y dự toán kèm Bảng kê danh mục các dự án rút vốn) gửi Ban Thanh toán VĐT để thông báo GTGC cho KBNN tỉnh
Nhận xét:
- Đây là trình tự luân chuyển chứng từ mà Bộ Tài chính đang thực hiện từ năm 2000 đến nay, tuy nhiên Bộ Tài chính cha ban hành một văn bản nào về Qui trình này và về trách nhiệm của từng cơ quan trong việc thực hiện hạch toán GTGC nên việc phối hợp giữa các cơ quan còn cha chặt chẽ; việc kiểm tra, đối chiếu mất nhiều thời gian làm cho công tác hạch toán GTGC không kịp thời
- Theo trình tự này thì việc đối chiếu và hạch toán ghi chi cho dự án đợc thực hiện tại KBNN tỉnh Việc ghi thu ngân sách và quyết toán chi VĐT ngoài