Chuyên đề 11: Thuế TNCN Trang 3 Thuế đánh trên mức tuyệt đối Ấn định một số thu bằng tiền trên một đơn vị tính thuế như trọng lượng, khối lượng, diện tích, đơn vị sản phẩm 1.4.4 Phân l
Trang 1Chuyên đề 11: Thuế TNCN Trang i
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ 1
1.1 Khái niệm về thuế 1
1.2 Đặc điểm của thuế 1
1.3 Vai trò của thuế 1
1.4 Phân loại thuế 1
1.4.1 Phân loại theo phương thức đánh thuế 1
1.4.2 Phân loại theo cơ sở tính thuế 2
1.4.3 Phân loại theo mức thuế 2
1.4.4 Phân loại theo chế độ phân cấp và điều hành ngân sách 3
1.5 Các yếu tố cấu thành nên một sắc thuế 3
1.6 Tiêu chí đánh giá một hệ thống thuế 3
2 THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 4
2.1 Khái niệm thuế TNCN 4
2.2 Sự ra đời của thuế TNCN bắt nguồn từ những lý do chính sau 4
2.3 Thuế TNCN ở một số nước trên thế giới 5
2.4 Sự hình thành Luật thuế TNCN ở Việt Nam 6
2.5 Đặc điểm của thuế TNCN 7
2.6 Phương pháp tính thuế 7
2.7 Tiêu chí công bằng, tiêu chí hiệu quả của Luật thuế TNCN 8
Trang 2Chuyên đề 11: Thuế TNCN Trang ii
2.7.1 Tiêu chí công bằng 8
2.7.2 Tiêu chí hiệu quả 9
3.THỰC TRẠNG TIÊU CHÍ CÔNG BẰNG VÀ HIỆUQUẢ TRONG VIỆC ÁP DỤNG LUẬT THUẾ TNCN TẠI VIỆT NAM 10
3.1 Giai đoạn 2009-2011 10
3.1.1 Tiêu chí công bằng 10
3.1.2 Tiêu chí hiệu quả 14
3.2 Giai đoạn sau khi thực hiện luật sửa đổi bổ sung (Luật 26/2012/QH13) 15
4 HẠN CHẾ - KIẾN NGHỊ 16
4.1 Hạn chế 16
4.2 Kiến nghị 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 3Chuyên đề 11: Thuế TNCN Trang iii
Trang 4Chuyên đề 11: Thuế TNCN Trang iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Phân loại theo phương thức đánh thuế
Bảng 3.1: Bảng thống kê về số người nộp thuế TNCN từ 2009 - 2011
Biểu đồ 3.2: Cá nhân được cấp mã số thuế từ năm 2009 đến năm 2011
Bảng 3.3: Biểu đồ tỷ lệ cá nhân phải nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương và tiền công
Bảng 3.4: Biểu đồ tỷ lệ cá nhân phải nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương và tiền công
Bảng 3.5: Nguồn thu NSNN từ thuế TNCN
Trang 5Chuyên đề 11: Thuế TNCN Trang 1
“PHÂN TÍCH TIÊU CHÍ CÔNG BẰNG, HIỆU QUẢ CỦA LUẬT THUẾ TNCN
Ở IỆT N ”
1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.1 Khái niệm về thuế 1
Thuế là một hình thức động viên bắt buộc, thuộc phạm trù phân phối nhằm tập trung một bộ phận nguồn lực của cải xã hội vào NSNN để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của
NN thích ứng với từng giai đoạn phát triển của đời sống kinh tế - xã hội
1.2 Đặc điểm của thuế
Tìm hiểu các đặc trưng của thuế, nhằm làm sáng tỏa hơn và phân biệt giữa thuế và các khoản thu khác của NSNN
Tính chất bắt buộc
- Thuế là một hình thức động viên mang tính chất không hoàn trả trực tiếp
- Thuế NN thuộc phạm trù phân phối chứa đựng các yếu tố kinh tế-xã hội.2
Trong nền kinh tế thị trường, thuế bằng tiền là hình thức thu thuế phổ biến
1.3 Vai trò của thuế 3
- Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN
- Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế của NN
- Thuế góp phần bảo đảm bình đẳng giữa các thành phần kinh tế
1.4 Phân loại thuế
1.4.1 Phân loại theo phương thức đánh thuế
Trang 6Chuyên đề 11: Thuế TNCN Trang 2
Sơ đồ 1.1: Phân loại theo phương thức đánh thuế
1.4.2 Phân loại theo cơ sở tính thuế
Cơ sở đánh thuế là giá trị tài sản
1.4.3 Phân loại theo mức thuế
Thuế đánh theo tỷ lệ %
Thuế lũy tiến
Thuế lũy thoái
Thuế tỷ lệ cố định
Trang 7Chuyên đề 11: Thuế TNCN Trang 3
Thuế đánh trên mức tuyệt đối
Ấn định một số thu bằng tiền trên một đơn vị tính thuế như trọng lượng, khối lượng, diện tích, đơn vị sản phẩm
1.4.4 Phân loại theo chế độ phân cấp và điều hành ngân sách
Thuế trung ương(thuế TW)
Được Nhà nước ban hành luật pháp và thu trong phạm vi toàn quốc, NSNNTW hưởng
Thuế địa phương
Thu trong phạm vi lãnh thổ vùng hoặc địa phương và NSNN ở địa phương hưởng
1.5 Các yếu tố cấu thành nên một sắc thuế
- Tên gọi
- Người nộp thuế
- Đối tượng chịu thuế
- Căn cứ tính thuế
- Căn cứ tính thuế đối với một sắc thuế là cơ sở tính thuế và thuế suất
- Ưu đãi thuế
1.6 Tiêu chí đánh giá một hệ thống thuế
Trang 8Chuyên đề 11: Thuế TNCN Trang 4
2 THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
2.1 Khái niệm thuế TNCN 4
Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của mỗi cá nhân trong xã hội trong một khoảng thời gian nhất định Đây là loại thuế được áp dụng từ rất lâu và phổ biến ở nhiều quốc gia nhằm mục tiêu tập trung thu nhập cho NSNN và thực hiện điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư
2.2 Sự ra đời của thuế TNCN bắt nguồn từ những lý do chính sau
Thứ nhất, xuất phát từ yêu cầu thực hiện chức năng phân phối lại thu nhập đảm
bảo công bằng xã hội Trong nền kinh tế thị trường, việc phân phối thu nhập chủ yếu thông qua cơ chế thị trường, đó là khả năng lao động, chất lượng lao động, sức mạnh về
tư liệu sản xuất, tài sản, tiền vốn và một số yếu tố khác Ai có được nhiều những yếu tố trên sẽ có ưu thế chiếm đoạt phần thu nhập nhiều hơn Sự phân phối mang tính kinh tế này tất yếu dẫn đến phân cực giàu nghèo, thu nhập của các cá nhân là không đồng đều trong khi nhu cầu sống tối thiểu lại như nhau Thuế TNCN chính là công cụ để NN thực hiện phân phối lại thu nhập, lấy một phần tài sản của cá nhân có thu nhập cao “chia” cho những người bất hạnh cần có một lượng thu nhập nhất định để mưu sinh
Mặt khác, thuế TNCN là công cụ không thể thiếu được trong việc điều tiết thu nhập, hạn chế sự tích luỹ của người giàu, hạn chế sự phân hoá giàu nghèo trong xã hội
Để điều chỉnh mức tăng trưởng khá nhanh của tầng lớp giàu có, chính phủ các nước tăng
tỷ lệ thuế người giàu và giảm thuế thu nhập người nghèo
Thứ hai, sự ra đời của thuế TNCN còn bắt nguồn từ nhu cầu tài chính của NN
NN nào cũng cần có nguồn tài chính để đáp ứng nhu cầu chi tiêu, cùng với xu thế phát triển kinh tế xã hội, khả năng mang lại thu nhập cho mỗi người ngày càng cao, NN tìm thấy khả năng huy động nguồn tài chính to lớn cho mình thông qua thuế TNCN Nhìn chung, thuế TNCN ở các nước phát triển thường có tỷ trọng lớn và là nguồn thu đáng kể
4 “Giáo trình thuế”-Thuế TNCN, trang 163
Trang 9Chuyên đề 11: Thuế TNCN Trang 5
cho NSNN Theo quy luật chung, trình độ kinh tế càng phát triển thuế TNCN càng chiếm
vị trí quan trọng trong tổng số thu về thuế
Thứ ba, thuế TNCN là công cụ để NN quản lý và điều tiết các hoạt động KTXH
Ở các quốc gia, NN ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều tiết các hoạt động KTXH của cộng đồng, thuế TNCN là công cụ góp phần thực hiện chức năng đó.Thu nhập của mỗi cá nhân, tổ chức hay mỗi quốc gia là chỉ tiêu quan trọng quyết định vấn đề tích luỹ, đầu tư, tiết kiệm, tiêu dùng và vấn đề phân bổ nguồn lực trong xã hội Thông qua việc đánh thuế TNCN với những cách thức khác nhau và chính sách miễn giảm, ưu đãi khác nhau, NN có thể tác động trực tiếp đến định hướng tiêu dùng, đầu tư theo hướng có lợi, thực hiện mục tiêu điều chỉnh kinh tế của mình
2.3 Thuế TNCN ở một số nước trên thế giới
Châu Âu: Úc, New Zealand áp dụng các loại thuế thu nhập thường xuyên vào nửa cuối Thế kỷ 19
Các nước Đông Âu: mới áp dụng như Rumani (1990), Nga (1991), Ba Lan (1992)
Châu Á:
+Philippin (1945):hiện nay, Áp dụng Biểu thuế luỹ tiến từng phần trong thuế
TNCN ở Philippin chia làm 7 bậc với mức lãi suất thấp nhất là 5%, cao nhất là 32%
+Trung Quốc(1984), hiện ở Trung Quốc biểu thuế luỹ tiến từng phần (biểu tháng)
chia làm 9 bậc với mức thuế suất thấp nhất là 5%, cao nhất là 45%
+Nhật Bản(cuối nửa thế kỷ 19): hiện nay,trong luật thuế TNCN của Nhật Bản biểu
thuế luỹ tiến từng phần chỉ quy định chia làm 3 mức.Với thuế suất thấp nhất là 5%, cao nhất là 37%
Trang 10Chuyên đề 11: Thuế TNCN Trang 6
2.4 Sự hình thành Luật thuế TNCN ở Việt Nam
Ở Việt Nam, thuế TNCN lần đầu tiên được sử dụng với tên gọi chính thức là thuế Thu nhập đối với người có thu nhập cao Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao chỉ thu vào cá nhân có thu nhập cao (không áp dụng với cá nhân kinh doanh chịu sự chi phối bởi luật thuế TNDN) và mức độ “cao” được điều chỉnh theo sự biến động của giá cả thị trường không quy định các chi phí khấu trừ hay giảm trừ gia cảnh dù có quy định một
số loại thu nhập không thuộc diện chịu thuế Mức khởi điểm chịu thuế không ngừng được sửa đổi và nâng cao hơn nhằm hướng đến mục tiêu công bằng trong việc điều tiết thu nhập giữa các cá nhân trong bối cảnh biến động của nền kinh tế
Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao phân biệt đối tượng nộp thuế là người Việt Nam và người nước ngoài, đồng thời còn phân biệt tính thuế là thu nhập thường xuyên và không thường xuyên Tùy theo từng đối tượng, từng loại thu nhập mà mức khởi điểm chịu thuế được quy định khác nhau và áp dụng biểu thuế khác nhau giữa người Việt Nam và người nước ngoài
Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao tại Việt Nam được Hội
đồng NN ban hành lần đầu tiên vào ngày 27/12/1990, có hiệu lực từ ngày 01/04/1991
Nhằm hoàn thiện chính sách thuế trong bối cảnh hội nhập, Pháp lệnh thuế thu
nhập đối với người có thu nhập cao được thay thế bởi Luật thuế TNCN, được QH khóa
XII, kỳ họp thứ 2, số 04/2007/QH12 thông qua ngày 21/11/2007, có hiệu lực từ
01/01/2009 Luật thuế TNCN gồm 4 chương, 35 điều Luật đã sửa đổi bổ sung ở một số
khoản được ban hành kèm theo trong Luật số: 26/2012/QH13 (hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013); Thông tư hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật thuế TNCN; “số:111/2013/TT-BTC”, do Bộ Tài Chính ban hành (hiệu lực thi hành
kể từ ngày 01/10/2013)
Trang 11Chuyên đề 11: Thuế TNCN Trang 7
2.5 Đặc điểm của thuế TNCN
- Là loại thuế trực thu
- Tạo cảm giác gánh nặng về thuế đối với người chịu thuế
- Do thực hiện vai trò điều tiết công bằng thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, thuế TNCN thực hiện điều tiết thu nhập theo nguyên tắc phù hợp với khả năng trả thuế
Do đó thuế suất thường được thiết kế theo biểu thuế lũy tiến
- Đối tượng chịu thuế của thuế TNCN đa dạng và phức tạp
2.6 Phương pháp tính thuế
Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế * Thuế suất lũy tiến
Theo biểu thuế luỹ tiến từng phần áp ng đối với thu nhập tính thuế uy định tại hoản 1 Điều 21 của uật này
Bậc Thu nhập tính thuế
/tháng
Thuế suất
Trang 12Chuyên đề 11: Thuế TNCN Trang 8
Theo biểu thuế luỹ tiến toàn phần áp ng đối với thu nhập tính thuế uy định tại hoản 2 Điều 21 của uật này
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 điều 13
của luật này
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 2
điều 13 của luật này
20
0.1 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại khoản 1
điều 14 của luật này
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại khoản 2
điều 14 của luật này
25
2
2.7 Tiêu chí công bằng, tiêu chí hiệu quả của Luật thuế TNCN
2.7.1 Tiêu chí công bằng
2.7.1.1 Khái niệm công bằng
Công bằng dọc là đối xử có phân biệt giữa những người có khả năng kinh tế khác
nhau nhằm giảm bớt những khác biệt sẵn có, luật thuế phải phân phối gánh nặng thuế công bằng cho mọi người phù hợp với từng khả năng chi trả
Công bằng ngang là sự đối xử như nhau với những người có tình trạng kinh tế
giống nhau Công bằng ngang thể hiện sự nhìn nhận cơ bản về bình đẳng, mọi phân biệt đối xử giữa các cá nhân theo màu da, tín ngưỡng, tôn giáo, giới tính… đềi bị coi là vi phạm nguyên tắc công bằng ngang
Trang 13Chuyên đề 11: Thuế TNCN Trang 9
2.7.1.2 Tiêu chí công bằng trong luật thuế TNCN
- Chuyển từ hình thức công bằng theo chiều ngang sang công bằng theo chiều dọc
- Công cụ hữu hiệu để thực hiện mục tiêu công bằng xã hội theo chiều dọcvà theo chiều ngang
2.7.2 Tiêu chí hiệu quả
2.7.2.1 Khái niệm tính hiệu quả 5
Theo Pareto, một trạng thái kinh tế được coi là có hiệu quả (được gọi là hiệu quả Pareto) nếu từ đó người ta không có khả năng dịch chuyển tới một trạng thái khác sao cho một nhóm người nào đó có thể trở nên khá giả hơn, đồng thời những người còn lại ít nhất cũng không bị thiệt hại gì Nói một cách khác, khi đã ở trạng thái có hiệu quả Pareto, người ta không thể cải thiện lợi ích của một nhóm người nào đó (làm cho họ trở nên khá
giả hơn) mà lại không làm thiệt hại đến những người còn lại
2.7.2.2 Tiêu chí hiệu quả trong Luật thuế TNCN
- Giúp khắc phục tính lũy thoái của thuế gián thu
- Góp phần tạo nguồn thu cho NSNN
5 Pareto (1909)- Cẩm Nang Về Kinh Tế Chính Trị Học
Trang 14Chuyên đề 11: Thuế TNCN Trang 10
3.THỰC TRẠNG TIÊU CHÍ CÔNG BẰNG VÀ HIỆUQUẢ TRONG VIỆC ÁP DỤNG LUẬT THUẾ TNCN TẠI VIỆT NAM
3.1 Giai đoạn 2009-2011
3.1.1 Tiêu chí công bằng
Luật Thuế TNCN số 04/2007/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007 và
có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009
Qua 3 năm thực hiện (2009-2011), Luật thuế TNCN đã đạt được những mục tiêu đề ra khi ban hành Luật , cụ thể:
a Đã bao quát và mở rộng được đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế: theo đó, số
người nộp thuế đã tăng lên qua các năm, các loại thu nhập mới phát sinh trong nền kinh tế đã dần bao quát được Cụ thể:
Về đối tượng chịu thuế: Ngoài việc kế thừa có chọn lọc các chính sách điều tiết thu
nhập trước đây (thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thuế TNDN đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, thuế CQSDĐ), Luật thuế TNCN đã bổ sung điều tiết đối với các khoản thu nhập mới phát sinh, như: thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế, bất động sản và các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng
Về số người nộp thuế: đã tăng lên qua các năm: Năm 2009 có trên 747.000 cá nhân
nộp thuế từ tiền lương, tiền công; năm 2011 có 1.300.000 cá nhân nộp thuế
- Số người nộp thuế từ thu nhập từ kinh doanh: Năm 2009 có khoảng 149.700 hộ gia đình, cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN; đến năm 2011 có gần 194.000 hộ gia đình, cá nhân kinh doanh nộp thuế
- Đối với chuyển nhượng, thừa kế bất động sản: Năm 2009 có gần 194.00 lượt chuyển nhượng, thừa kế; Năm 2011 có trên 1 triệu lượt
Trang 15Chuyên đề 11: Thuế TNCN Trang 11
Đvt: người Năm
Chuyển nhượng, thừa kế bất động sản 194.000 546.000 1.000.000
Bảng 3.1: Bảng thống kê về số người nộp thuế TNCN từ 2009 - 2011 6
b Đảm bảo động viên hợp lý thu nhập của dân cư, góp phần đảm bảo công bằng xã hội
Thống nhất các quy định về thuế áp dụng đối với cá nhân có thu nhập, không phân biệt cá nhân người nước ngoài với người Việt Nam
Luật thuế TNCN có quy định giảm trừ gia cảnh trước khi tính thuế đối với thu nhập
từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú (mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế 4 triệu đồng/ tháng; cho mỗi người phụ thuộc là 1,6 triệu đồng/ tháng) và được áp dụng thống nhất không phân biệt người Việt Nam hay người nước ngoài Quy định nêu trên đã thể hiện nguyên tắc công bằng và khả năng nộp thuế của người có thu nhập, cụ thể:
Người có thu nhập thấp (thấp hơn mức giảm trừ gia cảnh) thì chưa phải nộp thuế, người có thu nhập cao hơn phải nộp thuế nhiều hơn, người có thu nhập như nhau nhưng
có hoàn cảnh khác nhau thì mức nộp thuế khác nhau
Qua 3 năm thực hiện Luật thuế TNCN, kết quả quản lý thu cho thấy: tính đến hết năm
2011 đã có trên 15 triệu cá nhân được cấp mã số thuế (12,6 triệu cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và từ thu nhập khác; 3,2 triệu cá nhân có thu nhập từ kinh doanh)
6
Tạp chí tài chính