Vấn ñề ñáp ứng ngay các cam kết ñơn thuần về thuế ñã có nhiều nghiên cứu và bình luận nhưng những nghiên cứu sâu về ñiều chỉnh thuế thu nhập vừa ñảm bảo các thiếu hụt nguồn thu do cắt gi
Trang 1LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan tất cả các nội dung của Luận án này hoàn
toàn ñược hình thành và phát triển từ những quan ñiểm của chính cá
nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của các giáo sư, tiến sỹ
Các số liệu và kết quả có ñược trong Luận án là hoàn toàn
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG, HÌNH viii
LỜI MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP VÀ ðIỀU CHỈNH THUẾ THU NHẬP TRONG ðIỀU KIỆN LÀ THÀNH VIÊN TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO) 8
1.1 Thuế thu nhập và ñiều chỉnh thuế thu nhập 8
1.1.1 Tổng quan về thuế thu nhập và ñiều chỉnh thuế thu nhập 8
1.1.2 Nội dung ñiều chỉnh thuế thu nhập 15
1.1.3 Nguyên tắc, phương pháp và quy trình ñiều chỉnh thuế thu nhập 16
1.1.4 Tác ñộng của ñiều chỉnh thuế thu nhập 20
1.2 Yêu cầu, ñiều kiện và lộ trình ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện là thành viên WTO 22
1.2.1 Khái quát về WTO 22
1.2.2 Các yêu cầu ñiều chỉnh thuế thu nhập khi là thành viên WTO 23
1.2.3 Các ñiều kiện và lộ trình ñiều chỉnh thuế thu nhập khi là thành viên WTO 26
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới ñiều chỉnh thuế thu nhập khi là thành viên WTO 27
1.3 Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam về ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện là thành viên WTO 29
1.3.1 Kinh nghiệm quốc tế về ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện là thành viên WTO 29
1.3.2 Những bài học rút ra cho Việt Nam về ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện là thành viên WTO 39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ðIỀU CHỈNH THUẾ THU NHẬP TRONG ðIỀU KIỆN VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO) 43
Trang 32.1 Các cam kết về yêu cầu, ựiều kiện và lộ trình ựiều chỉnh thuế thu nhập trong ựiều kiện Việt Nam là thành viên WTO 43
2.1.1 Quá trình gia nhập WTO của Việt Nam 43 2.1.2 Quá trình ựiều chỉnh thuế thu nhập trước khi là thành viên WTO 46 2.1.3 Các cam kết về yêu cầu, ựiều kiện và lộ trình ựiều chỉnh thuế thu nhập trong ựiều kiện Việt Nam là thành viên WTO 47
2.2 Thực trạng ựiều chỉnh thuế thu nhập trong ựiều kiện Việt Nam là thành viên WTO 50
2.2.1 Kết quả thu thuế thu nhập của Việt Nam giai ựoạn 1999-2012 50 2.2.2 Thực trạng nội dung ựiều chỉnh thuế thu nhập trong ựiều kiện Việt Nam là thành viên WTO 52 2.2.3 Thực trạng phương pháp và quy trình ựiều chỉnh thuế thu nhập ở Việt Nam 63 2.2.4 Tác ựộng của ựiều chỉnh thuế thu nhập ở Việt Nam trong ựiều kiện Việt Nam là thành viên WTO 64
2.3 đánh giá ựiều chỉnh thuế thu nhập trong ựiều kiện Việt Nam là thành viên WTO 72
2.3.1 Những mặt ựạt ựược khi ựiều chỉnh thuế thu nhập trong ựiều kiện Việt Nam là thành viên WTO 72 2.3.2 Những hạn chế khi ựiều chỉnh thuế thu nhập trong ựiều kiện Việt Nam
là thành viên WTO 75 2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế ựiều chỉnh thuế thu nhập trong ựiều kiện Việt Nam là thành viên WTO 88
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP đIỀU CHỈNH THUẾ THU NHẬP TRONG đIỀU KIỆN VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO) 92 3.1 Bối cảnh quốc tế và xu thế ựiều chỉnh thuế thu nhập trong ựiều kiện Việt Nam là thành viên WTO ựến năm 2020 92
3.1.1 Bối cảnh quốc tế và tình hình của Việt Nam 92 3.1.2 Xu thế ựiều chỉnh thuế thu nhập trong ựiều kiện Việt Nam là thành viên WTO ựến năm 2020 93
3.2 Mục tiêu và quan ựiểm ựiều chỉnh thuế thu nhập trong ựiều kiện Việt Nam là thành viên của WTO ựến năm 2020 97
Trang 43.2.1 Mục tiêu ñiều chỉnh thuế thu nhập ñến năm 2020 97
3.2.2 Quan ñiểm ñiều chỉnh thuế thu nhập ñến năm 2020 99
3.3 Giải pháp ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO ñến năm 2020 102
3.3.1 Nhóm giải pháp về nội dung ñiều chỉnh thuế thu nhập 102
3.3.2 Nhóm giải pháp về phương pháp ñiều chỉnh 115
3.3.3 Nhóm giải pháp về quy trình ñiều chỉnh 121
3.3.4 Nhóm giải pháp bổ trợ 124
3.4 Các ñiều kiện thực hiện các giải pháp ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO 134
3.4.1 Các ñiều kiện khách quan 134
3.4.2 Các ñiều kiện chủ quan 137
KẾT LUẬN 142
TÀI LIỆU THAM KHẢO 144
PHỤ LỤC 148
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT Từ viết tắt Nghĩa ựầy ựủ
1 AP Action Plan Ờ Chương trình hành ựộng
2 APA Advance price Agreement - Thỏa thuận giá trước
3 ASEAN Hiệp hội các quốc gia đông Nam á
4 BCTC Báo cáo tài chắnh
5 BHXH Bảo hiểm xã hội
6 BHYT Bảo hiểm y tế
7 BTC Bộ Tài chắnh
8 CDM Clean Development Mechanism Ờ Cơ chế phát triển sạch
9 CERs Certified Emission Reductions - Chứng chỉ giảm phát thải
10 CMND Chứng minh nhân dân
14 EU Các quốc gia Châu Âu
15 FDI Foreign direct investment- đầu tư trực tiếp nước ngoài
16 GATT Hiệp ựịnh thương mại GATT
17 GDP Gross domestic product-Tổng sản phẩm quốc nội
18 HIV Human Immunodeficiency Virus Ờ Vi-rút gây suy giảm
miễn dịch ở người
19 HT Home tax: Thu thuế tới từng hộ
20 HTX Hợp tác xã
21 IAS Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế
22 IFAC International Federation of Accountant - Ủy ban các Chuẩn
mực Kế toán Quốc tế
23 IFRS Chuẩn mực Báo cáo tài chắnh Quốc tế
24 KHCN Khoa học công nghệ
Trang 625 MNF Most favoured nation treatment: ðối xử tối huệ quốc
26 MUTRAP Ủy ban hợp tác và hội nhập quốc tế
28 NNT Người nộp thuế
29 NQ Nghị quyết
30 NSNN Ngân sách Nhà nước
31 NT (National treatment) ðối xử quốc gia
32 NTS National tax service – Cơ quan dịch vụ thuế quốc gia
33 OECD Organisation for Economic Co-operation and Development
46 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
47 TRIMs Trade-Related Investment Measures - Biện pháp ñầu tư liên
quan ñến thương mại
48 TRIPs Trade-Related Aspects of Intellectual Property Rights – Các
vấn ñề thương mại liên quan ñến Quyền sở hữu trí tuệ
Trang 754 WP Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO
55 WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 8DANH MỤC BẢNG, HÌNH
1 Bảng:
Bảng 1.1 ðiều chỉnh mức giảm trừ chung của một số quốc gia 33
Bảng 1.2 Thuế suất thuế TNDN ở một số nước phát triển 34
Bảng 1.3 Thuế suất thuế TNDN một số nước châu Á 35
Bảng 1.4 Cơ cấu biểu thuế suất thuế TNCN một số nước 35
Bảng 2.1: Diễn giải mức thuế cam kết bình quân 48
Bảng 2.2: Kết quả thu thuế thu nhập giai ñoạn 1999-2007 51
Bảng 2.3: Kết quả thu thuế thu nhập giai ñoạn 2008-2012 51
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp kết quả xử lý số liệu ñiều tra về thay ñổi thu nhập sau khi ñiều chỉnh thuế thu nhập cá nhân 70
Bảng 3.1: Số lượng doanh nghiệp khảo sát phân loại theo quy mô 115
Bảng 3.2: Chỉ số giá giai ñoạn 2006-2012 116
Bảng 3.3: Tổng hợp thu thuế thu nhập DN và TNCN giai ñoạn 2007-2012 117
2 Hình: Hình 1.1: Tác ñộng của ñiều chỉnh thuế thu nhập tới chủ thể (ñánh giá tác ñộng của chính sách RIA) 20
Hình 2.1: Tình hình thu NSNN qua các năm 65
Hình 2.2: So sánh GDP thực tế và số thu thuế TNDN qua các năm 66
Hình 2.3 : ðồ thị tổng thu NSNN và số thu thuế TNCN qua các năm 67
Hình 2.4: Tốc ñộ tăng thu thuế thu nhập cá nhân 68
Hình 2.5: Hệ quả sau khi ñiều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân 69
Hình 2.6: Tần suất các câu trả lời yêu cầu giảm thuế suất thuế thu nhập 71
Hình 2.7: Kết quả ñiều tra mức ñộ yêu cầu giảm thuế suất thuế TNDN 71
Hình 2.8: Kết quả ñiều tra mức ñộ yêu cầu giảm thuế suất thuế TNCN 72
Hình 3.1: Vận dụng mô hình phân tích nhóm lợi ích-chi phí tổng thể ñánh giá tác ñộng của ñiều chỉnh chính sách thuế thu nhập ở Việt Nam 119
Trang 9LỜI MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
ðiều chỉnh thuế thu nhập là một trong những nội dung quan trọng của ñiều chỉnh hệ thống chính sách thuế Từ thời phong kiến khi thuế ñược coi như những khoản ñịa tô, bổng lộc gắn liền với các vùng lãnh thổ ñến ngày nay thuế ñược coi là khoản huy ñộng thu nhập vào ngân sách ñể chi tiêu chung cho các mục tiêu quốc gia ñã có khá nhiều luận ñiểm khác nhau Tuy nhiên, hai trường phái ngày nay còn ñang tranh luận mạnh mẽ về coi trọng thuế trực thu hay thuế gián thu Nếu coi trọng thuế gián thu thì hệ thống thuế ñánh nhẹ vào người chịu thuế nhưng ñánh nặng vào người nộp thuế Ngược lại, nếu coi trọng thuế trực thu thì hệ thống thuế tập trung ñánh thuế vào người chịu thuế Khi người chịu thuế chính là người nộp thuế tất yếu
có những phản ứng mạnh mẽ ñối với chính sách thuế Khi lựa chọn việc ñánh thuế thu nhập và coi hệ thống thuế thu nhập là nguồn thu chính của ngân sách quốc gia ñòi hỏi có nhiều cải cách về ñiều chỉnh thuế thu nhập Việc ñiều chỉnh thuế thu nhập phải tính ñến những căn cứ khoa học và thực tiễn mới ñảm bảo phát huy ưu thế của thuế thu nhập Vì vậy, ngoài các khái niệm cơ bản về thuế thu nhập và ñiều chỉnh thuế thu nhập, khi nghiên cứu cơ sở lý luận về ñiều chỉnh thuế thu nhập cần nghiên cứu sâu về các lý thuyết kinh tế học liên quan ñến các khái niệm về “ñộ trễ của thuế”, “gánh nặng thuế”, “thuế Ramsey”… ñể từ ñó phân tích tác ñộng của thuế thu nhập ñối với từng nhóm lợi ích trong xã hội Thông qua hàng hóa và môi trường kinh doanh cũng gây ra các hiện trạng “méo mó” của thuế
Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) bắt buộc Việt Nam phải thực thi các cam kết về thuế Quá trình ñiều chỉnh thuế thu nhập theo cam kết gia nhập WTO của Việt Nam tuy ñã ñạt những thành công bước ñầu nhưng cùng với xu hướng ñiều chỉnh thuế thu nhập của các nước thành viên WTO và các nước trên thế giới cho thấy thuế thu nhập của Việt Nam cần tiếp tục ñiều chỉnh Hơn nữa, cơ cấu nguồn thu Ngân sách của Việt Nam trước ñây chủ yếu dựa vào dầu thô và thuế gián thu nên có những ñiểm yếu nhất ñịnh Khi có những ñòi hỏi quốc tế về tránh ñánh thuế hai lần thì thuế thu nhập của Việt Nam tỏ
ra khá bất lợi vì số thuế thu ñược qua các loại thuế trực thu chiếm tỷ trọng không ñáng kể Mặt khác, nhu cầu chi tiêu ñể phát triển kinh tế xã hội lại gia tăng không
Trang 10ngừng, gây sức ép lên hệ thống quản lý thuế của Việt Nam Mục tiêu vừa ñảm bảo thu ñúng, thu ñủ nhưng vẫn phải dưỡng ñược nguồn thu mà không vi phạm các quy
ñịnh và cam kết của WTO là công việc không ñơn giản Vì vậy, ñề tài: “ðiều chỉnh
thuế thu nhập của Việt Nam trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO” là
hoàn toàn cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan ñến ñề tài
Trong thời gian có cuộc cải cách thuế bước 1 ñã có rất nhiều bài tham luận
về chính sách thuế của Việt Nam ðiển hình là luận án TS của tác giả Quách ðức Pháp bàn luận về thuế như là công cụ ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế Tác giả ñưa ra những khái niệm, các vận dụng và vai trò ñiều tiết của Nhà nước về thuế Tuy nhiên, các nghiên cứu mới dừng ở mức luận giải rõ thuế là công cụ cần phải sử dụng hơn là các biện pháp ngắn hạn nhằm thu ngân sách Các quan niệm về ñiều tiết
vĩ mô lúc ñó còn ñang tranh luận khá nhiều nên cuốn sách “thuế- công cụ ñiều tiết
vĩ mô của Nhà Nước” của tác giả Quách ðức Pháp do Nhà xuất bản xây dựng phát hành năm 1999 ñã khẳng ñịnh thành công của công cụ thuế Tuy nhiên, các nghiên cứu chưa luận bàn sâu về chính sách thuế thu nhập của nước ta lúc bấy giờ
Tiếp sau ñó có tác giả Nguyễn Thị Thanh Xuân làm ñề tài nghiên cứu về thuế giá trị giá tăng áp dụng cho các doanh nghiệp trên ñịa bàn Hà Nội nên cũng chưa ñi sâu phân tích về chính sách thuế thu nhập của Việt Nam
Tác giả Tạ Văn Lợi cũng ñề cập ñến hoàn thiện công cụ thuế trong quản lý Nhà nước về kinh tế ñối với các doanh nghiệp công nghiệp ngoài quốc doanh ñã luận giải sâu về các lý thuyết thuế mới như thuế Ramsey, gánh nặng thuế vv… nhưng trọng tâm luận giải phương pháp mới về ñánh thuế chi phí thay cho ñánh thuế doanh thu gia tăng
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Vương Thị Thu Hiền về “ Hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở Việt Nam trong ñiều kiện gia nhập WTO” ñã phân tích và ñánh giá những hạn chế của hệ thống chính sách thuế hiện hành khi gia nhập WTO
và ñưa ra các giải pháp ñể hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở Việt Nam trong ñiều kiện giá nhập WTO Luận án chủ yếu tập trung phân tích và ñề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách thuế nói chung, chưa ñi sâu phân tích và ñề xuất nhiều về giải pháp ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO
Trang 11ðề án ñổi mới chính sách thuế của Tổng cục thuế, Bộ Tài chính tập trung vào các cuộc cải cách chính sách thuế nhưng mang tính hệ thống tổng quát và triển khai theo các ñề án cụ thể của từng ñợt cải cách Không riêng gì thuế thu nhập mà còn thuế giá trị gia tăng, thuế chuyển nhượng quyền sử dụng ñất, thuế xuất nhập khẩu vv… ñược cải cách toàn diện Tuy nhiên, luật thuế thu nhập doanh nghiệp ñược ban hành từ năm 1991 và qua ba lần ñiều chỉnh thuế suất từ 32%, 28% và 25% thì thuế thu nhập cá nhân mới ñược ban hành năm 2009 và ñang trong quá trình ñiều chỉnh nên vẫn chưa có nhiều các nghiên cứu về tác ñộng của thuế thu nhập cá nhân Vì vậy, những ñiều bất cập của thuế thu nhập bao gồm cả thuế thu nhập doanh nghiệp và cá nhân ở Việt Nam chưa ñược xem xét cặn kẽ dưới giác ñộ hệ thống
Mặt khác, việc thực thi các cam kết của WTO trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên của WTO vẫn có ñiều kiện Việt Nam chưa là nền kinh tế thị trường trong vòng 12 năm là một bất lợi lớn khi có tranh chấp bán phá giá trong thương mại Vấn
ñề ñáp ứng ngay các cam kết ñơn thuần về thuế ñã có nhiều nghiên cứu và bình luận nhưng những nghiên cứu sâu về ñiều chỉnh thuế thu nhập vừa ñảm bảo các thiếu hụt nguồn thu do cắt giảm trên 10.600 dòng thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ ñặc biệt còn ñặt ra vấn ñề vừa phải ñiều chỉnh thuế thu nhập của nước ta phải ñạt yêu cầu quốc tế trong hội nhập và thúc ñẩy nền kinh tế thị trường ở nước ta phát triển sớm hơn lộ trình 12 năm ñã cam kết nhằm ñưa nước ta ñược hưởng toàn phần và ñầy ñủ hơn những quy chế thương mại của WTO Mặc dù, Việt Nam ñược ưu ñãi theo quy chế các nước ñang phát triển nhưng cũng tối ña trong lộ trình 3-7 năm và ñến 2014 Việt Nam sẽ phải ñối chọi với thực tế cạnh tranh bình ñẳng như các thành viên khác của Tổ chức thương mại thế giới
Từ những tổng quan tình hình nghiên cứu như nói trên, có thể nói ñề tài nghiên cứu mà tác giả lựa chọn ñể nghiên cứu luận án này là không trùng lắp với những ñề tài, luận án ñã ñược nghiên cứu và công bố trong thời gian gần ñây Nghiên cứu của tác giả sẽ tập trung nhiều vào tính hệ thống của riêng loại thuế thu nhập, các tác ñộng và ảnh hưởng của nó Các cách ñiều chỉnh và lộ trình ñiều chỉnh phù hợp với cam kết của Tổ chức thương mại thế giới
Trang 123 Mục ñích, nhiệm vụ và các câu hỏi nghiên cứu của luận án
Mục ñích của luận án là ñề xuất những giải pháp ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên của WTO một cách có hệ thống, khả thi và tuân thủ các nguyên tắc của WTO
Nhiệm vụ nghiên cứu: ðể ñạt ñược mục ñích ñó, luận án cần phải thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế thu nhập và ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện là thành viên của WTO Kinh nghiệm ñiều chỉnh và xu thế ñiều chỉnh thuế thu nhập của các nước trên thế giới, các bài học rút ra cho Việt Nam
- Phân tích thực trạng ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO Áp dụng các phương pháp ñánh giá tác ñộng của quá trình ñiều chỉnh thuế thu nhập của Việt Nam Rút ra các kết luận về bài học thành công và những vấn ñề cần ñặt ra ñể tiếp tục nghiên cứu ñiều chỉnh thuế thu nhập ở Việt Nam trong ñiều kiện là thành viên WTO Tổng hợp một cách có hệ thống quá trình ñiều chỉnh thuế thu nhập ở Việt Nam trong ñiều kiện là thành viên WTO, ñánh giá thực trạng ñiều chỉnh thuế thu nhập hiện nay, trên cơ sở ñó ñề xuất các giải pháp ñiều chỉnh thuế thu nhập trong thời gian tới
- Trên cơ sở những thuận lợi và khó khăn ñặt ra cho Việt Nam trong ñiều chỉnh thuế thu nhập khi là thành viên WTO và dựa trên những mục tiêu và quan ñiểm ñiều chỉnh thuế thu nhập, luận án sẽ ñưa ra hệ thống các giải pháp ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO
ðể ñạt ñược mục ñích và hoàn thành các nhiệm vụ trên, luận án sẽ ñặt ra các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Thế nào là hệ thống thuế thu nhập, bản chất, vai trò và nội dung như thế nào?
- Hệ thống thuế thu nhập của Việt Nam hiện nay theo trường phái nào? Sau khi là thành viên chính thức WTO Việt Nam có quyết tâm ñiều chỉnh thuế thu nhập theo cam kết không?
- Các chính sách và cơ chế ñiều chỉnh thuế thu nhập của Việt Nam ñã ñáp ứng yêu cầu theo cam kết chưa?
- Việt Nam ñã cam kết thực thi về thuế khi là thành viên WTO những nội dung gì? ðạt mức ñộ nào? Còn vấn ñề gì cần tiếp tục thực hiện
Trang 13- Kinh nghiệm quốc tế về ñiều chỉnh thuế thu nhập khi là thành viên WTO như thế nào?
- Tác ñộng và ảnh hưởng của các ñiều chỉnh thuế thu nhập của Việt Nam ra sao?
- Quan ñiểm và mục tiêu ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam
là thành viên WTO là gì?
- ðể tiếp tục ñiều chỉnh thuế thu nhập ñến năm 2020 theo các cam kết của WTO cần có những giải pháp gì?
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
ðối tượng nghiên cứu của luận án là thuế thu nhập và ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên của WTO
Phạm vi nghiên cứu: ðiều chỉnh thuế thu nhập ở Việt Nam trong ñiều kiện là thành viên WTO
- Luận án tập trung nghiên cứu 2 luật thuế quan trọng nhất của loại thuế này
là thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân Vì vậy, “hệ thống thuế thu nhập” ñược gọi tắt và ñược hiểu là “thuế thu nhập”
- Luận án cũng tập trung nghiên cứu ñiều chỉnh chính sách thuế thu nhập, không ñi sâu nghiên cứu về quản lý thuế của Việt Nam “ðiều chỉnh thuế thu nhập” trong luận án này ñược hiểu là “ñiều chỉnh chính sách thuế thu nhập”.Vì vậy, luận
án tập trung nghiên cứu về: Nội dung ñiều chỉnh thuế thu nhập; Phương pháp ñiều chỉnh thuế thu nhập; Quy trình ñiều chỉnh thuế thu nhập; Tác ñộng của ñiều chỉnh thuế thu nhập
Thời gian nghiên cứu: từ năm 1991 ñến nay ðồng thời ñi sâu nghiên cứu giai ñoạn trước và sau năm 2007- thời ñiểm Việt Nam chính thức trở thành thành viên WTO và ñề xuất các giải pháp ñiều chỉnh thuế thu nhập ñến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
- ðể hoàn thành các nhiệm vụ trên, luận án sử dụng các phương pháp: thống
kê, tổng hợp, phân loại, sắp xếp, so sánh, ñối chiếu, phân tích, ñánh giá ñể rút ra những nhận xét phục vụ cho nghiên cứu ñề tài
- Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp toán kinh tế, mô hình phân tích SPSS trên cơ sở dữ liệu ñiều tra của 300 doanh nghiệp và cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập…Việc khảo sát và ñánh giá chủ yếu phân tích các tác ñộng của ñiều
Trang 14chỉnh thuế thu nhập khi có sự ựiều chỉnh thuế từ mức TNDN 28% xuống 25% và TNCN khi ựưa vào áp dụng và áp mức giảm trừ gia cảnh Do ựó, mẫu ựiều tra ựược thiết kế chủ yếu ựể nghiên cứu tác ựộng của việc ựiều chỉnh thuế và thăm dò ý kiến
về xu thế nên ựiều chỉnh thuế thu nhập theo hướng nào Từ những kết quả ựó mới sàng lọc và so với yêu cầu của WTO ựã cam kết Tác giả không ựặt mục tiêu ựiều tra tất cả các nội dung và câu hỏi nghiên cứu trong một ựợt ựiều tra ngắn hạn này Các số liệu ựiều tra sẽ ựược sử dụng kiểm chứng kết quả nghiên cứu chủ yếu về tác ựộng của ựiều chỉnh thuế thu nhập
- Bên cạnh ựó, luận án cũng sử dụng phương pháp quy nạp, ngoại suy ựể dự báo các tác ựộng và ảnh hưởng của các ựiều chỉnh thuế thu nhập đánh giá lợi ắch và chi phắ cho một số giải pháp ựể xác thực tắnh khả thi của giải pháp
6 Những ựóng góp mới của luận án
Trên cơ sở nghiên cứu ựề tài ựiều chỉnh thuế thu nhập trong ựiều kiện Việt Nam là thành viên WTO tác giả ựã có những ý tưởng mới về việc áp dụng các cơ chế tắn dụng thuế, tránh thuế chồng lên thuế Ầ Luận án có quan ựiểm rõ ràng về việc chuyển dần hệ thống thuế Việt Nam nặng về gián thu hiện nay sang hệ thống thuế nặng về trực thu với hai loại thuế thu nhập chủ yếu là thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân Cụ thể, những ựóng góp ựó là:
- Thứ nhất là: Qua việc hệ thống hóa các cơ sở lý luận về ựiều chỉnh thuế thu
nhập, các nội dung ựiều chỉnh, phương pháp và quy trình ựiều chỉnh thuế thu nhập, luận án ựề cập ựến các mô hình tác ựộng thuế, ựồ thị hóa các tác ựộng và luận giải chắnh sách thuế thu nhập là ắt bị méo mó nhất khi thu thuế Tác giả hệ thống hóa cơ
sở lý luận về ựiều chỉnh thuế thu nhập dưới dạng so sánh tổng thể gánh nặng thuế trên cá nhân, doanh nghiệp và sản phẩm Tác giả chắt lọc kinh nghiệm ựiều chỉnh thuế thu nhập của các quốc gia có ựiều kiện tương ựồng với Việt Nam ựể rút ra những bài học cần thiết khi Việt Nam phải thực hiện các cam kết ựối với WTO
- Thứ hai là: Trên cơ sở các phân tắch sâu về ựiều chỉnh thuế thu nhập khi Việt
Nam là thành viên WTO, tác giả ựóng góp về các phân tắch ứng dụng ựồ thị hóa các tác ựộng khi áp dụng thuế thu nhập Từ ựó, có những ựánh giá về thực trạng, rút ra kết luận
về những bài học thành công cũng như những vấn ựề ựặt ra cần tiếp tục nghiên cứu ựiều chỉnh và nguyên nhân của những hạn chế ựó
Trang 15- Thứ ba là: Sau khi tổng hợp các mục tiêu tổng quát và cụ thể ñiều chỉnh
thuế thu nhập ñến 2020 của Chính phủ, tác giả ñề xuất 5 quan ñiểm riêng về ñiều chỉnh thuế thu nhập ñể làm cơ sở ñề xuất các giải pháp ñiều chỉnh thuế thu nhập của Việt Nam trong ñiều kiện là thành viên WTO Trên cơ sở ñó ñề xuất các giải pháp
về nội dung ñiều chỉnh, về phương pháp và quy trình ñiều chỉnh, ñồng thời ñề xuất những giải pháp bổ trợ nhằm hỗ trợ thực hiện thành công các nhóm giải pháp ñã ñề xuất
7 Kết cấu của Luận án
Ngoài các trang bìa, mục lục, danh mục các bảng số liệu, các từ viết tắt và các
ñồ thị, các phần mở ñầu và kết luận, danh mục các công trình ñã công bố liên quan ñến luận án, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận án gồm ba chương như sau:
Chương 1: Lý luận chung về thuế thu nhập và ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện là thành viên Tổ chức thương mại thế giới
Chương 2: Thực trạng ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên Tổ chức thương mại thế giới
Chương 3: Giải pháp ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam
là thành viên Tổ chức thương mại thế giới
Trang 16CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP VÀ ðIỀU CHỈNH THUẾ THU NHẬP TRONG ðIỀU KIỆN LÀ THÀNH VIÊN TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO)
1.1 Thuế thu nhập và ñiều chỉnh thuế thu nhập
1.1.1 Tổng quan về thuế thu nhập và ñiều chỉnh thuế thu nhập
1.1.1.1 Khái niệm về thuế thu nhập và ñiều chỉnh thuế thu nhập
ðể hiểu rõ thuế thu nhập trước hết cần tìm hiểu về thu nhập Hiện nay trên thế giới còn nhiều quan ñiểm khác nhau về khái niệm thu nhập tuỳ theo mục ñích của các nhà nghiên cứu
ðại diện cho lý thuyết về sự bổ sung tài sản, tăng thêm tiềm lực kinh tế mà không quan tâm ñến tính thường xuyên của thu nhập là G.Schamt coi thu nhập là khả năng kinh tế sẽ ñược bổ sung cho một người nào ñó trong một khoảng thời gian nhất ñịnh
Hai nhà kinh tế Anh là R.M.Haig và H.C Simons (còn gọi là ñịnh nghĩa Haig- Simons) cho rằng thu nhập là tổng ñại số của các giá trị thị trường, các quyền lợi ñược hưởng dưới dạng tiêu dùng và những thay ñổi về giá trị trong tổng các quyền sở hữu trong một khoảng thời gian nhất ñịnh [30]
Theo nhà kinh tế học người Mỹ Paul.A.Samuelson thì thu nhập là tổng số tiền kiếm ñược hoặc thu góp ñược trong một khoảng thời gian nhất ñịnh (thường là
1 năm) [30] Thuật ngữ “tiền” ở ñây ñược hiểu là những khoản thu dưới dạng tiền tệ hay hiện vật ñược tính thành tiền, nó bao gồm cả phần sản xuất ñể tự tiêu dùng, nhận ñược từ các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, từ lao ñộng hoặc không
từ lao ñộng, từ quyền sở hữu về tài sản mà có hoặc tiêu dùng các dịch vụ không phải thanh toán
Qua các ñịnh nghĩa nêu trên có thể thấy chung nhất thì thu nhập là tổng các
giá trị mà một chủ thể nào ñó nhận ñược trong nền kinh tế xã hội thông qua quá trình phân phối thu nhập quốc dân trong một thời hạn nhất ñịnh, không phân biệt nguồn gốc hình thành từ lao ñộng, tài sản hay ñầu tư… Thuế thu nhập là một loại thuế ñánh trực tiếp vào thu nhập thực tế của cá nhân hoặc pháp nhân
Trang 17Thuế thu nhập ñóng vai trò rất quan trọng trong việc ñảm bảo nguồn thu Ngân sách cho Nhà nước và thực hiện các chức năng quản lý, ñiều tiết vĩ mô của Nhà nước ñối với các hoạt ñộng kinh tế, xã hội trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Thuế thu nhập xuất hiện rất sớm trong lịch sử thuế khoá Mức thuế cao hay thấp ñánh vào tổng thu nhập hay ñánh vào từng khoản thu nhập khác nhau của các chủ thể thường phụ thuộc vào quan ñiểm ñiều tiết thu nhập và mục tiêu ñặt ra trong phân phối thu nhập của từng nước trong những thời kỳ nhất ñịnh Vì vậy, có thể có những loại thu nhập không phải chịu thuế hoặc chỉ bị ñánh thuế trong những giai ñoạn nhất ñịnh với các mức thuế suất khác nhau
Việc ñiều chỉnh thuế thu nhập trong nhiều trường hợp không thể không thực hiện nên nhiều Chính phủ coi ñây là công cụ hữu hiệu nhất có ảnh hưởng mạnh mẽ ñối với toàn xã hội ðiều chỉnh thuế thu nhập có ảnh hưởng nhanh và mạnh ñối với các ñối tượng trong xã hội nên các Chính phủ luôn thận trọng về các chính sách thuế của mình
ðiều chỉnh thuế thu nhập là sửa ñổi, bổ sung hoàn thiện thuế thu nhập cả về chính sách thuế thu nhập và quản lý thuế thu nhập nhằm ñạt ñược các mục tiêu quản lý thuế thu nhập Trong khuôn khổ luận án này sẽ tập trung nghiên cứu việc
ñiều chỉnh chính sách thuế thu nhập Như vậy, việc ñiều chỉnh chính sách thuế thu nhập sẽ bao gồm việc ñiều chỉnh chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và ñiều chỉnh chính sách thuế thu nhập cá nhân
1.1.1.2 ðặc ñiểm của thuế thu nhập
- Thuế thu nhập là thuế trực thu nên thường bị phản ứng mạnh nhưng khá công bằng và hiệu quả Tùy vào hệ thống thuế tận thu hay bình thu sẽ có những phản ứng khác nhau ðặc ñiểm này cũng gắn liền với ý thức của các ñối tượng nộp thuế và cơ cấu kinh tế của nên kinh tế Một nền kinh tế phát triển thường chịu thuế suất cao hơn và ngược lại Trong khi ñó người chịu thuế dù phải nộp thuế cao nhưng vẫn còn thu nhập sung túc nên gánh nặng thuế ñược xem nhẹ hơn Như vậy,
ý thức chấp hành nộp thuế của nhóm này cũng cao hơn
- Thuế thu nhập thường có thuế suất cao và lũy tiến vì thuế thu nhập ñóng vai trò là loại thuế trực tiếp ñảm bảo công bằng xã hội Mặc dù vậy, hệ thống thuế thu nhập có thuế suất cao thường áp dụng hệ thống thuế chuẩn tắc nhằm ñảm bảo
Trang 18thuế thu nhập không bị lạm thu hai lần Ngược lại những thu nhập dưới mức trung bình thường ñược miễn giảm nhiều hơn
- Hệ thống thuế thu nhập thường gắn với các chương trình phân phối và phân phối lại thu nhập nên có ảnh hưởng rất lớn ðặc biệt là thuế thu nhập ñối với các cá nhân chịu thuế theo nguyên tắc thu nhập cao phải nộp nhiều và ngược lại Thuế thu nhập không mang tính phân phối lại trực tiếp bằng cách san bằng thu nhập của tất cả thành viên trong xã hội nhưng nó có tác dụng làm giảm khoảng cách giàu nghèo trong xã hội
- Thuế thu nhập có ñặc ñiểm là căn cứ theo nguồn phát sinh thu nhập hoặc nơi
cư trú nên thường gắn với công tác quản lý và báo cáo trực tiếp Các cán bộ quản lý và theo dõi cũng cần nắm vững nhiều nghiệp vụ và cách ứng xử hợp lý Thuế thu nhập gắn với nguồn phát sinh thu nhập và nơi cư trú làm cho thuế thu nhập phải quản lý sát sao các khoản thu nhập, các khoản ñược giảm trừ, ưu ñãi và tránh ñánh thuế hai lần khi
có di chuyển nguồn thu nhập hay chỗ ở
1.1.1.3 Nguyên tắc thu thuế thu nhập
Nguyên tắc thứ nhất: Thu thuế trên cơ sở thu nhập chịu thuế
Một số nhà kinh tế ñưa ra quan ñiểm thu thuế thu nhập phải dựa trên cơ sở thu nhập hoàn chỉnh Theo ñịnh nghĩa của Haig-Simons cho rằng, thu nhập hoàn chỉnh là thu nhập bằng tiền mặt và cả lãi vốn, dù lãi ñó ñã có thực hay mới chỉ là hứa hẹn - phải là cơ sở thu thuế thu nhập vì nó là thước ño ñúng ñắn nhất khả năng nộp thuế Trở ngại cho quan ñiểm này trên thực tế là khó có thể xác ñịnh ñược số lãi
từ vốn ñầu tư khi lãi ñó ñang ở dạng tiềm năng (Thu thuế trên cơ sở chưa có thực) Mặt khác ñể có thu nhập hoàn chỉnh thì mỗi chủ thể tạo ra thu nhập lại có các chi phí khách quan khác nhau (Chẳng hạn chi phí ñể khắc phục rủi ro, chi phí chữa bệnh ) Nếu dựa vào thu nhập hoàn chỉnh ñể làm cơ sở ñánh thuế thì vi phạm nguyên tắc công bằng Do ñó, ở hầu hết các nước, thu nhập chịu thuế ñược xác ñịnh trong các trường hợp cụ thể sau:
- Thu nhập phát sinh từ những giao dịch trên thị trường dưới hình thức tiền tệ
- Thu nhập phát sinh từ những giao dịch trên thị trường dưới hình thức tiền tệ trừ ñi các khoản chi phí khách quan gắn liền với quá trình tạo ra thu nhập (cả chi phí sản xuất và chi phí khách quan khác) Tuỳ theo ñiều kiện, hoàn cảnh cụ thể của mỗi nước mà các khoản chi phí miễn trừ này ñược quy ñịnh khác nhau
Trang 19- Thu nhập của các tổ chức, cá nhân phát sinh từ những giao dịch trên thị trường, nhưng ñược miễn trừ thêm một khoản thu nhập ñể khuyến khích những hoạt ñộng theo ñịnh hướng của Nhà nước
Mặt khác, khi có thu nhập chịu thuế cũng cần cân nhắc ñến ngưỡng chịu thuế Nếu ngưỡng thu thuế cao thì mức ñộ bao quát thấp nhưng mang tính thu thuế thu nhập cao và ngược lại Nếu xác ñịnh ngưỡng thu thuế thấp thì phải xác ñịnh thêm mức giảm trừ hợp lý ñể bao quát nguồn thu Xác ñịnh ngưỡng thu thuế thường phức tạp hơn khi tham số này luôn biến ñộng theo tình hình thực tế
Nguyên tắc thứ hai: Thu thuế luỹ tiến
Ở hầu hết các quốc gia ñều coi trọng nguyên tắc luỹ tiến trong thuế thu nhập nhất là ñối với thuế thu nhập cá nhân Cơ sở của nó xuất phát từ nguyên tắc công bằng theo chiều dọc trong việc thu thuế Theo nguyên tắc luỹ tiến, thì thu nhập chịu thuế càng lớn thì thuế suất càng cao
Tuy nhiên, xung quanh vấn ñề áp dụng nguyên tắc luỹ tiến ñối với thuế thu nhập cũng có nhiều ý kiến khác nhau Có ý kiến cho rằng, khi áp dụng nguyên tắc luỹ tiến nên có sự phân biệt nguồn gốc của các loại thu nhập ñể phát huy vai trò ñiều chỉnh của thuế thu nhập Nhưng cũng có ý kiến cho rằng làm như vậy sẽ gây nên tính phức tạp trong việc thiết kế thuế suất, vì không nên dùng các loại thuế suất khác nhau cho thu nhập phát sinh từ các nguồn thu nhập khác nhau mà nên áp dụng các khoản miễn, giảm thuế ñể ñảm bảo chức năng của thuế thu nhập, hoặc áp dụng thuế luỹ tiến từng phần
Thuế lũy tiến toàn phần (theo tỷ lệ) hoặc thuế lũy tiến từng phần cần xem xét vào từng ñiều kiện áp dụng cụ thể và cách áp dụng nguyên tắc xác ñịnh thu nhập chịu thuế Nếu lựa chọn xác ñịnh ngưỡng chịu thuế cao thường áp dụng thuế lũy tiến toàn phần nhằm phân phối lại thu nhập của người có thu nhập cao và ngược lại Áp dụng thuế lũy tiến từng phần sẽ phức tạp hơn những ñảm bảo bao quát nhưng vẫn có những khoản giảm trừ, miễn cho từng phần
Nguyên tắc thứ ba: Lựa chọn thời gian ñể xác ñịnh thu nhập chịu thuế
Cơ sở thu thuế thu nhập là thu nhập chịu thuế Thu nhập chịu thuế ñược xác ñịnh trong thời gian nhất ñịnh do pháp luật của từng nước quy ñịnh nhưng thông thường phải ñảm bảo yêu cầu sau:
Trang 20- ðảm bảo công bằng trong việc thu thuế
- ðảm bảo tính khả thi của việc thu thuế
- ðảm bảo nguồn thu cho ngân sách ñể trang trải cho các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước
Trong thực tiễn, nhiều nước trên thế giới qui ñịnh khác nhau về thời gian xác ñịnh thu nhập chịu thuế Có nước lấy thu nhập năm làm cơ sở tính thuế, có nước coi thu nhập bình quân tháng làm cơ sở tính thuế
1.1.1.4 Phân loại thuế thu nhập
Các hình thức thuế thu nhập cũng có rất nhiều loại tuỳ theo từng giác ñộ nghiên cứu và tiêu chí phân loại Thông thường căn cứ vào ñối tượng nộp thuế, có thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp Căn cứ vào tính chất thuế thu nhập gồm có Thuế thu nhập tận thu thường có mức thuế suất rất cao trên 50% (thậm chí 70%) và Thuế thu nhập bình thu thường có mức thuế suất cao nhất không quá 50%
Thuế thu nhập có bản chất là ñiều tiết thu nhập qua nhiều giai ñoạn và do nhiều ñối tượng chi phối khác nhau nên cần có các biện pháp áp dụng khác nhau nhằm thu ñúng và ñủ thuế Thu nhập doanh nghiệp thực chất sau khi ñể lại một phần nếu tiếp tục phân chia cho các cổ ñông lại là thu nhập cá nhân Vì vậy, cần có một loạt các loại thuế khác nhau bổ sung cho nhau trong quá trình vận dụng Tuy nhiên, cách phân loại chung nhất trên thế giới hiện nay vẫn là thuế Thu nhập doanh nghiệp và thuế Thu nhập cá nhân Cụ thể, bản chất hai loại thuế này như sau:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
Bản chất của thuế TNDN ñược thể hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn có của nó Những thuộc tính ñó có tính ổn ñịnh tương ñối qua các giai ñoạn phát triển Nghiên cứu về thuế TNDN, người ta nhận thấy thuế thu nhập doanh nghiệp có những ñặc ñiểm riêng ñể phân biệt với các sắc thuế và các công cụ tài chính khác như sau:
+ Thứ nhất, thuế TNDN có ñặc ñiểm là ñối tượng nộp thuế theo luật quy ñịnh ñồng nhất với ñối tượng chịu thuế
Trang 21NNT theo luật cũng là người trả thuế cuối cùng trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh Nói một cách khác, thuế TNDN làm cho khả năng và cơ hội chuyển dịch gánh nặng thuế cho người khác trở nên khó khăn hơn
+ Thứ hai, thuế TNDN là một khoản chuyển giao thu nhập của NNT cho Nhà nước mang tính bắt buộc phi hình sự
Tính bắt buộc phi hình sự là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng, nó phân biệt thuế TNDN với các hình thức huy ñộng tài chính khác của ngân sách Nhà nước
ðặc ñiểm này xác ñịnh rõ nội dung kinh tế của thuế TNDN là thu nhập ñược hình thành một cách khách quan và có ý nghĩa xã hội ñặc biệt - Việc ñộng viên mang tính bắt buộc của Nhà nước Phân phối mang tính chất bắt buộc dưới hình thức thuế TNDN là một phương thức phân phối của Nhà nước mà kết quả của quá trình ñó là một bộ phận thu nhập của doanh nghiệp ñược chuyển giao cho Nhà nước
mà không kèm theo một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho NNT
+ Thứ ba, việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp không mang tính chất hoàn trả trực tiếp
Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế TNDN ñược biểu hiện trên các khía cạnh
Một là, sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính ñối giá,
nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội chuyển giao cho Nhà nước không hoàn toàn dựa trên mức ñộ NNT thừa hưởng những dịch vụ và hàng hoá công cộng
do Nhà nước cung cấp NNT cũng không có quyền ñòi hỏi Nhà nước phải cung cấp hàng hoá dịch vụ công cộng trực tiếp cho mình mới phát sinh khoản chuyển giao thu nhập cho Nhà nước, mặt khác mức ñộ cung cấp dịch vụ công cộng của Nhà nước cũng không nhất thiết ngang bằng mức ñộ chuyển giao
Hai là, khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế TNDN không ñược
hoàn trả trực tiếp, có nghĩa là NNT suy cho cùng sẽ nhận ñược một phần các dịch
vụ công cộng mà Nhà nước cung cấp chung cho cả cộng ñồng; giá trị phần dịch vụ
ñó không nhất thiết tương ñồng với khoản tiền thuế mà họ nộp cho Nhà nước
Ba là, việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế TNDN ñược quy ñịnh trước bằng pháp luật
Trang 22ðặc ñiểm này, một mặt thể hiện tính pháp lý cao của thuế TNDN, mặt khác phản ánh sự chuyển giao thu nhập này không mang tính tuỳ tiện mà dựa trên những
cơ sở pháp luật nhất ñịnh và ñã ñược xác ñịnh trước trong Luật thuế TNDN Những tiêu thức thường ñược xác ñịnh trong Luật thuế TNDN là ñối tượng chịu thuế, ñối tuợng nộp thuế, thuế suất, thời hạn cụ thể và những chế tài mang tính cưỡng chế khác
Các khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế TNDN chịu những ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội trong những thời kỳ nhất ñịnh
Yếu tố kinh tế tác ñộng ñến thuế TNDN thường là mức ñộ tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân, giá cả, thị trường, sự biến ñộng của Ngân sách Nhà nước…
Yếu tố chính trị, xã hội tác ñộng ñến thuế TNDN thường là thể chế chính trị của Nhà nước, tâm lý tập quán của các tầng lớp dân cư, truyền thống văn hoá…
- Thuế thu nhập cá nhân
Thu nhập của thuế sẽ căn cứ cụ thể vào nguồn gốc phát sinh của các khoản thu nhập và căn cứ vào ñặc ñiểm cư trú hay một số ñặc ñiểm khác tuỳ theo luật của từng nước
+ ðối tượng nộp thuế ñồng thời cũng chính là ñối tượng chịu thuế nên thuế
TNCN rất dễ gây phản ứng mạnh từ người chịu thuế
Không giống các loại thuế gián thu (như thuế tiêu dùng…) khoản thuế ñược tính sẵn trong giá thanh toán nên nó không ảnh hưởng nhiều ñến tâm lý người mua
về khoản thuế mình phải nộp Thuế trực thu có thể hiểu nghĩa ñen là “Nhà nước trực tiếp thò tay vào túi chúng ta và lấy tiền của ta ra” ñiều ñó chắc chắn có ảnh hưởng mạnh về tâm lý của người nộp thuế Chính vì vậy mỗi khi chính phủ có những thay ñổi trong chính sách thuế TNCN như việc ñiều chỉnh thuế suất hay thay ñổi phạm vi các ñối tượng ñược miễn giảm thuế thì ñều gây ra những phản ứng mạnh mẽ trong dân cư
+ Thuế TNCN thông thường là loại thuế luỹ tiến
Các nước thường xây dựng một biểu thuế luỹ tiến, tương ứng với các bậc thu nhập càng cao thì mức thuế suất biên càng cao Do ñó, những người có thu nhập càng cao thì cũng chịu mức thuế tương ứng cao hơn so với những người
Trang 23có mức thu nhập thấp hơn Thuế TNCN góp phần ñảm bảo tính công bằng trong
xã hội mà thường gọi là công bằng theo chiều dọc và công bằng theo chiều ngang Khoảng cách tương ñối giữa các bậc thuế suất sẽ quyết ñịnh tính chất luỹ tiến mạnh hay yếu của biểu thuế
1.1.2 Nội dung ñiều chỉnh thuế thu nhập
Xét về góc ñộ ñiều chỉnh thuế thu nhập có thể nói là việc ñiều chỉnh cả về chính sách, bộ máy và cơ chế thuế thu nhập Tuy nhiên, phạm vi ñiều chỉnh thuế thu nhập ñược tập trung nghiên cứu cơ bản về chính sách thuế thu nhập ðiều chỉnh chính sách thuế thu nhập ñược coi là cốt lõi làm thay ñổi thuế thu nhập Còn ñiều chỉnh bộ máy và cơ chế thuế thu nhập là những ñiều chỉnh mang tính chất quản lý thuế thu nhập ðiều chỉnh chính sách thuế thu nhập có nhiều nội dung khác nhau nhưng chung quy có 04 nội dung cơ bản sau: quy ñịnh về xác ñịnh thu nhập chịu thuế, quy ñịnh về việc xác ñịnh các khoản khấu trừ hoặc các khoản chi phí ñược trừ khi tính thuế thu nhập, quy ñịnh về các mức thuế suất, quy ñịnh về xác ñịnh ưu ñãi thuế Nội dung ñiều chỉnh cụ thể như sau:
Một là: ðiều chỉnh các quy ñịnh về xác ñịnh thu nhập chịu thuế Trong ñó
cần xem xét tới các yếu tố như nguồn gốc của thu nhập Vì mỗi loại thu nhập phát sinh từ các nguồn gốc khác nhau phải ñược xác ñịnh thu nhập chịu thuế khác nhau Nội dung này cũng là những vấn ñề trọng yếu của chính sách thuế thu nhập ðiều chỉnh chính sách thuế thu nhập sẽ căn cứ vào tình hình của từng giai ñoạn mà ñánh thuế các loại thu nhập khác nhau cho các ñối tượng khác nhau Trong giai ñoạn ñầu khi tạo lập các thị trường mới như chứng khoán, bất ñộng sản… thường sẽ ưu tiên chưa tính thu nhập chịu thuế
Hai là: ðiều chỉnh các quy ñịnh về việc xác ñịnh các khoản khấu trừ hoặc
các khoản chi phí ñược trừ khi tính thuế thu nhập Bên cạnh các khoản thu nhập chịu thuế các chính sách khấu trừ thu nhập trước khi chịu thuế cũng rất quan trọng Những khoản thu nhập nhưng phải chi tiêu cho các mục tiêu chung, mục tiêu xã hội, mục ñích nhân ñạo… ñược khấu trừ trước khi tính thuế thu nhập ðiều chỉnh thuế thu nhập cũng nên căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội từng giai ñoạn lịch sử cho phù hợp ðiều chỉnh những nội dung này cũng là sự quan tâm của nhiều tầng lớp dân cư trong xã hội, ñặc biệt là những trường hợp thay ñổi chính sách cho người
Trang 24già, trẻ em, người mất khả năng lao ñộng phải có người có thu nhập giám hộ và nuôi dưỡng
Ba là: ðiều chỉnh các quy ñịnh về các mức thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp và thuế thu nhập cá nhân Nội dung ñiều chỉnh về thuế suất cũng là nội dung cốt lõi trong chính sách thuế Mỗi lần ñiều chỉnh cũng phải căn cứ vào những yêu cầu của các chính sách phát triển kinh tế nói chung cũng như tình hình kinh tế xã hội nói riêng Phần lớn các mức thuế suất có xu thế ñơn giản hóa nhưng bao quát ñối tượng nộp thuế
Bốn là: ðiều chỉnh các qui ñịnh về xác ñịnh ưu ñãi thuế thu nhập Bên cạnh
các ñiều chỉnh về những nội dung chính như diện chịu thuế, thuế suất… cũng cần ñiều chỉnh nội dung ñối với ưu ñãi thuế thu nhập Những vùng và khu vực ñặc biệt khó khăn, các lĩnh vực kinh doanh cần khuyến khích như công nghệ mới… nên ñược tính ñến chính sách ưu ñãi thuế thu nhập ðiều chỉnh nội dung này cũng khá linh hoạt ñối với các giai ñoạn phát triển kinh tế khác nhau
1.1.3 Nguyên tắc, phương pháp và quy trình ñiều chỉnh thuế thu nhập
1.1.3.1 Nguyên tắc ñiều chỉnh thuế thu nhập
Thuế thu nhập là thuế trực thu nên thường có nhiều mâu thuẫn lớn giữa các nhóm lợi ích trong xã hội Do ñó, việc ñiều chỉnh thuế thu nhập thường phải ñảm bảo nguyên tắc nhằm tránh xảy ra xung ñột mạnh và bất ổn xã hội Khác với loại thuế gián thu, người nộp thuế và chịu thuế khác nhau nên khi bị chiết khấu thuế thường ít xảy ra mâu thuẫn Tuy nhiên, không phải vì các mâu thuẫn mà chấp nhận thất thu hay gây bất bình ñẳng trong xã hội Các nguyên tắc ñiều chỉnh thuế thu nhập gồm có:
- Nguyên tắc 1: ðiều chỉnh chính sách thuế phải ñảm bảo công bằng, minh
bạch Mặc dù, thuế thu nhập là thuế trực thu gây nhiều mâu thuẫn giữa các nhóm lợi ích trong xã hội nhưng ñôi khi các mâu thuẫn gay gắt nhất không phải là nội dung thuế thu nhập mà là sự thiếu công bằng xã hội Tính minh bạch của thuế thu nhập cũng là tính nguyên tắc cơ bản của ñiều chỉnh chính sách thuế vì thiếu minh bạch sẽ gây ra bất bình xã hội Chính sách thuế công bằng và minh bạch trong từng giai ñoạn mang tính tương ñối nhưng không vì thế mà mất ñi tính nguyên tắc của nó
Mặc dù có những phân biệt cho một số khu vực và lĩnh vực ngành nghề nhưng chính sách thuế thu nhập không thể ñiều chỉnh có sự chênh lệch lớn và thời
Trang 25gian dài Vì bất kỳ sự chênh lệch và khác biệt nào ựều nảy sinh cơ chế Ộxin-choỢ và ựộc quyền gây ra sự méo mó chắnh sách thuế thu nhập Bản chất thuế thu nhập cần phải công bằng, hiệu quả và minh bạch
- Nguyên tắc 2: điều chỉnh chắnh sách thuế thu nhập phải gắn với chủ trương
và chắnh sách phát triển kinh tế từng giai ựoạn lịch sử nhất ựịnh Thuế thu nhập không nhằm tận thu mà phải góp phần nuôi dưỡng nguồn thu
Mặc dù xây dựng các chắnh sách thuế phải ựảm bảo bao quát nguồn thu nhưng cũng ựòi hỏi phải ựáp ứng yêu cẩu gắn với các chủ trương chắnh sách của Nhà nước trong từng giai ựoạn lịch sử Việc xây dựng các chắnh sách ưu tiên, miễn giảm thuế cũng dựa trên nguyên tắc cân ựối tổng thể phát triển kinh tế xã hội của ựất nước Tổng số huy ựộng vào ngân sách Nhà nước hàng năm ựược quốc hội thông qua là chỉ tiêu ựịnh hướng quan trọng ựể từ ựó xác ựịnh cơ cấu thu cho từng loại thuế trong ựó có thuế thu nhập Trong khi cân ựối liên ngành lại cần ựiều chỉnh theo chắnh sách phát triển kinh tế của ựất nước tùy từng lĩnh vực và ngành nghề Chế ựộ thu sẽ khác nhau giữa các lĩnh vực công nghệ cao, vùng ựặc biệt khó khănẦ
- Nguyên tắc 3: điều chỉnh thuế thu nhập phải bao quát nguồn thu Tất cả các
nguồn thu nhập ựều ựược xác ựịnh làm cơ sở tắnh thuế Nếu có xét khoản giảm trừ hay ưu ựãi cần có chắnh sách riêng chứ không nên ựưa bất kỳ loại thu nhập nào vào diện không ựược ựiều chỉnh đã là thu nhập thì nên ựược ựiều chỉnh bởi chắnh thuế thu nhập và vì vậy ựiều chỉnh chắnh sách thuế thu nhập phải bao quát hết các nguồn thu nhập
Khi xây dựng chắnh sách thuế thu nhập sẽ bao quát tất cả các ngành và lĩnh vực nền kinh tế ựể ựảm bảo bao quát nguồn thu Trong trường hợp các ngành và lĩnh vực ựó không phát sinh thu nhập hay ựược miễn thuế thu nhập thì số thuế xác ựịnh sẽ bằng không điều ựó có nghĩa là không thể xây dựng chắnh sách theo tình hình phát sinh thu nhập mà phải xây dựng trước và bao quát toàn bộ nguồn thu
- Nguyên tắc 4: điều chỉnh chắnh sách thuế phải ựảm bảo tắnh linh hoạt
Không nên xây dựng một chắnh sách thuế áp dụng chung cho các loại ựối tượng hay các loại thu nhập
Mặc dù ựiều chỉnh chắnh sách thuế cần sự ổn ựịnh và minh bạch những cũng phải linh hoạt ựáp ứng sự vận ựộng và biến ựổi của kinh tế thị trường và của từng
Trang 26giai ñoạn lịch sử Thậm chí, sự linh hoạt còn cho phép các cấp quản lý từ trung ương ñến ñịa phương tham gia một cách tích cực và hiệu quả khi xây dựng và thực thi chích sách thuế thu nhập Các quốc gia phát triển thường nới rộng biên ñộ linh hoạt cho các bang và tiểu bang, vùng miền hay ñịa phương lựa chọn và thực thi chính sách thuế thu nhập nhưng vẫn trong khuôn khổ của chính sách thuế thu nhập chung của quốc gia
Quán triệt các nguyên tắc ñó, khi ñiều chỉnh chính sách thuế thu nhập cần phải có phương pháp phù hợp
1.1.3.2 Phương pháp ñiều chỉnh thuế thu nhập
- Phương pháp ñiều chỉnh trực tiếp và gián tiếp:
Xét về cách thức tác ñộng, có phương pháp ñiều chỉnh trực tiếp và phương thức ñiều chỉnh gián tiếp Khi phát sinh những thu nhập bất thường của những nhóm lợi ích trong xã hội thì có thể ban hành chính sách ñiều chỉnh trực tiếp ñối với các nhóm ñối tượng ñó ñể thu thuế Nếu sử dụng các chính sách ñiều chỉnh nguồn gốc sinh ra các loại thu nhập bất thường có thể ñiều chỉnh lại mức sinh lời của từng loại thu nhập của các hoạt ñộng kinh tế sinh ra Thông thường áp dụng ñiều chỉnh trực tiếp ñối với thu nhập cá nhân và ñiều chỉnh gián tiếp ñối với thu nhập doanh nghiệp Vì bản thân cá nhân có những phát minh sáng chế, thu tiền bản quyền, thừa kế vv… mang tính ñột xuất nên ñiều chỉnh chính sách trực thu ðối với các doanh nghiệp khi lợi dụng những kẽ hở trong các chính sách kinh tế, những lợi ích bất thường do khai thác tài nguyên
… nên ñiều chỉnh gián tiếp làm cho thu nhập trở lên hài hòa và hợp lý hơn Thu thuế thu nhập gián tiếp hay trực tiếp phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố tâm lý,
ý thức và trình ñộ của bộ máy quản lý thuế… Vì vậy, các quốc gia phát triển thường sử dụng chính sách thuế trực thu nhiều hơn gián thu vì ưu ñiểm là công bằng hơn, chính xác hơn nhưng cũng dễ bị phản ứng hơn Ngược lại, các nước kém phát triển hoặc hệ thống pháp lý chưa hoàn thiện sẽ lựa chọn thu thuế thu nhập gián tiếp nhiều hơn
- Phương pháp hành chính và phi hành chính:
Xét về biện pháp áp dụng: Có phương pháp hành chính và phi hành chính Những biện pháp hành chính có thể là ñiều chỉnh thủ tục và thể lệ kê khai, nộp thuế
Trang 27còn các biện pháp phi hành chính tập trung vào chế ñộ và chính sách thuế thu nhập Khi ñiều chỉnh thuế thu nhập cần chú trọng cả hai biện pháp ñiều chỉnh này cho phù hợp với ñối tượng, tình hình và ñiều kiện thu và nộp thuế Các biện pháp này thay ñổi theo từng giai ñoạn lịch sử nhất ñịnh nhằm thuận lợi cho công tác quản lý thuế
và ñưa chính sách thuế vào cuộc sống dễ dàng hơn
- Phương pháp chủ ñộng và thụ ñộng:
Xét về cách tiếp cận ñiều chỉnh: Phương pháp chủ ñộng và phương pháp thụ ñộng Phương pháp chủ ñộng ñưa ra các chính sách thuế thu nhập ñiều chỉnh dựa trên các nghiên cứu và kiểm nghiệm thực tế Khi ban hành hướng dẫn ñiều chỉnh các luật thuế thu nhập áp dụng cách này Mặt khác, ñiều chỉnh chính sách thuế thu nhập nhằm sửa chữa và chỉnh lại những bất cập của thuế thu nhập thường là do những phát sinh trên thực tiễn xảy ra Phương pháp chủ ñộng hay thụ ñộng thường giao thoa trong các chính sách ñiều chỉnh thuế thu nhập Sử dụng cả hai phương pháp này sẽ có những chính sách ñiều chỉnh thuế thu nhập hợp lý hơn
1.1.3.3 Quy trình ñiều chỉnh thuế thu nhập
ðiều chỉnh chính sách thuế thu nhập phải dựa vào rất nhiều các khảo sát, các ý kiến ñể lựa chọn những nội dung phù hợp trước khi ban hành các văn bản ñiều chỉnh Bản thân các chính sách thuế thu nhập luôn mang tính lịch sử nên trong những giai ñoạn nhất ñịnh sẽ nảy sinh nhiều vấn ñề tồn tại cần xử lý Vì vậy, theo ñịnh kỳ các cơ quan quản lý ñều có những sơ kết hay tổng kết việc thực hiện chính sách thuế thu nhập nhằm ñiều chỉnh cho kịp thời Mặt khác, những trường hợp có những bức xúc hay bất cập về chính sách thuế thu nhập thường ñược các cơ quan hữu quan thu thập thông tin ñể ñiều tra chỉnh lý Dù xuất phát từ những nguồn khác nhau những quy trình ñể ñiều chỉnh chính sách thuế phải thống nhất và chuẩn tắc ðể ñiều chỉnh chính sách thuế thu nhập, Nhà nước cũng dựa vào các bước sau ñây ñề ñiều chỉnh thuế thu nhập:
- Bước 1: Tổng kết, sơ kết chính sách ñịnh kỳ hoặc thu thập các bất cập
chính sách thuế thu nhập
- Bước 2: Phân tích và ñánh giá thực hiện chính sách thuế thu nhập
- Bước 3: Xác ñịnh mục tiêu ñiều chỉnh, phương pháp và nội dung ñiều chỉnh
Trang 28- Bước 4: Xây dựng kế hoạch và lộ trình ñiều chỉnh
- Bước 5: Soạn thảo dự thảo văn bản ñiều chỉnh chính sách thuế thu nhập
- Bước 6: Lấy ý kiến, hoàn chỉnh văn bản ñiều chỉnh
- Bước 7: Trình cấp thẩm quyền ký duyệt và ban hành ñiều chỉnh chính
sách thuế thu nhập
Quy trình ñiều chỉnh chính sách thuế thu nhập thường phải có thời gian nhất ñịnh vì các chính sách ñược ban hành ra phải có thời gian kiểm chứng Thời gian ban hành chính sách ñiều chỉnh thuế thu nhập tùy thuộc nhiều vào nội dung và phương pháp ñiều chỉnh Các công cụ ñiều chỉnh cũng ñược sử dụng rất linh hoạt từ các công văn, chỉ thị ñến các thông tư và quyết ñịnh Các cấp ñược phân cấp ban hành cũng theo quy trình này ñể phân tích và ban hành văn bản ñúng thẩm quyền Các cơ quan liên quan cũng phối hợp và tham gia theo mức ñộ phân quyền theo quy ñịnh của pháp luật
1.1.4 Tác ñộng của ñiều chỉnh thuế thu nhập
Hình 1.1: Tác ñộng của ñiều chỉnh thuế thu nhập tới chủ thể
(ñánh giá tác ñộng của chính sách RIA)
Nguồn: [30, trang 499-505 và 44, trang 129]
Hàng hoá công cộng
Tổng lợi ích xã ðường khả thi sản xuất
hội-ðường giới hạn khả năng sản
Trang 29Trong quá chỉnh ựiều chỉnh tất yếu nảy sinh việc xác ựịnh mối quan hệ lợi ắch và chi phắ dẫn ựến mỗi chủ thể tham gia trong chuỗi ựiều chỉnh ựều có sự quan tâm khác biệt Nếu chồng lấn giữa các lợi ắch, giữa các chi phắ sẽ dẫn ựến sự ựấu tranh và phản ứng nên mô hình phân tắch tác ựộng lợi ắch-chi phắ và ựánh giá ảnh hưởng chắnh sách (Regulatory Impact Assessment - RIA) là mô hình phân tắch khá phổ biến hiện nay khi ban hành ựiều chỉnh bất kỳ một chắnh sách nào ựó
đối với chắnh sách thuế thì mức ựộ tác ựộng mạnh mẽ hơn và trực tiếp hơn
Do ựó, ựể thấy rõ các lợi ắch và chi phắ của các ựối tượng tham gia trong chuỗi ựiều chỉnh thuế thu nhập cần phải có những phân tắch ựánh giá tổng thể như sau:
Một là: Xác ựịnh các vấn ựề ưu tiên dựa trên các tiêu chắ rõ ràng;
Hai là: Xác ựịnh các mục tiêu của vấn ựề;
Ba là: Lựa chọn các giải pháp ựể giải quyết từng vấn ựề;
Bốn là: Xác ựịnh các yếu tố chi phắ và lợi ắch chắnh cho từng vấn ựề;
Năm là: Xác ựịnh các dữ liệu phân tắch;
Sáu là: Xác ựịnh cách thức thu thập dữ liệu và tham vấn về phương pháp ựó; Bảy là: Thu thập, tập hợp dữ liệu và tham vấn;
Tám là: đánh giá, phân tắch các dữ liệu ựã thu thập ựược;
Chắn là: Nhóm nghiên cứu dự thảo thống nhất về cách diễn giải kết quả phân
tắch, thống nhất các giải pháp và kết luận;
Mười là: Viết báo cáo RIA
Sau khi phân tắch và ựánh giá sẽ tập hợp toàn bộ các phương án ựiều chỉnh
và cân ựối các vùng chồng lấn ựể tìm phương án hiệu quả nhất với mục tiêu ựiều chỉnh như hình 1.3
Giá cả hàng hóa cá nhân càng cao doanh nghiệp càng ựược lợi nhưng cá nhân và xã hội phải bỏ ra chi phắ nhiều hơn và ngược lại Khi Nhà nước có nhiều hàng hóa công cộng với giá cao thì nhiều người ựược hưởng nhưng chi phắ cá nhân
và doanh nghiệp cũng cao hơn Như vậy, xét về trục dọc khi doanh nghiệp ựược hưởng lợi về giá khi ựiều chỉnh chắnh sách thuế thu nhập thì chỉ có doanh nghiệp có lợi hơn so với người tiêu dùng và Nhà nước, mặc dù gián tiếp khi doanh nghiệp phát triển cũng làm tăng ựóng góp cho Nhà Nước và tăng phúc lợi cho người lao ựộng Nếu xét tác ựộng ựiều chỉnh thuế thu nhập về phắ trục ngang thì khi giá hàng
Trang 30công cộng tăng số người ựược hưởng sẽ ắt ựi nhưng chi phắ cá nhân và doanh nghiệp ựóng góp cũng cao lên Vì vậy, tác ựộng ựiều chỉnh chắnh sách thuế thu nhập
có tổng lợi ắch xã hội cao nhất khi ở mức giá P0 +PA0 (phần diện tắch của cả ba mầu xanh, ựỏ, vàng ựạt mức giới hạn ựường khả thi sản xuất) Do ựó, giá cả ngang bằng với sức chi trả của người dân và giá cả hàng hóa cá nhân phù hợp với hàng hóa công cộng luôn ựem lại tổng lợi ắch xã hội cao nhất khi ựiều chỉnh bất kỳ chắnh sách thuế thu nhập nào đó cũng là xu hướng quan trọng nhất hiện nay mà bất kỳ thể chế chắnh trị nào cũng cần phải quan tâm khi ựiều chỉnh chắnh sách thuế không ựược gây ỘsốcỢ hay Ộựột biếnỢ về giá cả các hàng hóa công cộng như dịch vụ y tế, giá hàng hóa bình ổn khi kắch cầu tiêu thụẦ
1.2 Yêu cầu, ựiều kiện và lộ trình ựiều chỉnh thuế thu nhập trong ựiều kiện là thành viên WTO
1.2.1 Khái quát về WTO
Tổ chức thương mại thế giới (WTO) là một tổ chức quốc tế ựược thành lập năm 1994, là nơi ựề ra những quy ựịnh ựiều tiết hoạt ựộng thương mại của các quốc gia trên quy mô toàn thế giới hoặc gần như toàn thế giới Tiền thân của WTO là hiệp ựịnh về thuế quan năm 1947 GATT GATT là một hiệp ựịnh tổng hợp gồm 38 ựiều chứa ựựng những quy ựịnh chung về thương mại hàng hóa để hiểu rõ hơn về
tổ chức thương mại thế giới, cần làm rõ một số vấn ựề trọng tâm như mục tiêu, nhiệm vụ, chức năng và cơ cấu tổ chức của WTO
WTO có nhiệm vụ ựưa ra khung thể chế chung nhằm ựiều chỉnh các quan hệ thương mại giữa các nước thành viên thông qua các hiệp ựịnh và các công cụ pháp
lý có liên quan WTO có hai nhóm hiệp ựịnh chắnh là các hiệp ựịnh ựa phương và các hiệp ựịnh nhiều bên Hiệp ựịnh ựa phương là những hiệp ựịnh mà mọi thành viên của WTO phải có nghĩa vụ thi hành và không có ngoại lệ Hiệp ựịnh nhiều bên
là những hiệp ựịnh chỉ ràng buộc pháp lý ựối với những thành viên tham gia ký kết,
và hoàn toàn không ràng buộc bất kỳ nghĩa vụ và quyền hạn nào ựối với những thành viên không tham gia ký kết
WTO có ba cơ quan chủ yếu là Hội nghị Bộ trưởng, đại Hội ựồng và Ban thư ký, trong ựó Hội nghị Bộ trưởng và đại Hội ựồng là các cơ quan có quyền ra quyết ựịnh (xem mô hình tổ chức của WTO tại Phụ lục 2)
Trang 31Thành viên của WTO là các quốc gia hoặc các vùng lãnh thổ hải quan có quy chế tự trị về kinh tế đây là một ựiểm khác biệt với các thành viên Liên hiệp quốc chỉ là các quốc gia có ựầy ựủ quyền biểu quyết về chắnh trị Mục ựắch của tổ chức thương mại thế giới là nhằm thúc ựẩy thương mại quốc tế phát triển và xóa bỏ dần các rào cản thương mại giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ Do ựó, các vùng lãnh thổ hải quan cũng ựược phép gia nhập WTO Hiện nay, WTO ựã có 156 thành viên và Việt Nam là thành viên thứ 150 của tổ chức này Tổ chức thương mại thế giới ngày càng lớn mạnh, chiếm hơn 90% thương mại và ựầu tư của thế giới Các quốc gia làm quan sát viên ựều phải bắt ựầu ựàm phám gia nhập trong vòng 5 năm kể từ ngày trở thành quan sát viên Các nước và vùng lãnh thổ hải quan ựã trở thành quan sát viên tắnh ựến hết tháng 12/2007 là 30 nước do ựó trong tương lai tổ chức thương mại thế giới sẽ luôn là tổ chức lớn nhất về kinh tế trên thế giới Tham gia vào tổ chức thương mại thế giới là tham gia vào thị trường chung theo những qui ựịnh và luật lệ quốc tế
1.2.2 Các yêu cầu ựiều chỉnh thuế thu nhập khi là thành viên WTO
Hệ thống các hiệp ựịnh của WTO khá lớn và ựồng bộ, bao quát cả một phạm
vi rộng lớn các hoạt ựộng thương mại, quốc tế Các hiệp ựịnh ựó liên quan ựến thương mại hàng hóa, thương mại, dịch vụ, thương mại liên quan ựến quyền sở hữu trắ tuệ và ựầu tư quốc tế, không loại trừ các hoạt ựộng trong nông nghiệp, hàng dệt và may mặc, ngân hàng, vô tuyến viễn thông, mua sắm của chắnh phủ, các tiêu chuẩn công nghiệp, các quy ựịnh về vệ sinh thực phẩm, và trong các lĩnh vực khác Tuy vậy, các nguyên tắc cơ bản, các nguyên tắc nền tảng của thương mại, kinh doanh toàn cầu ựược thiết kế xuyên suốt toàn bộ các hiệp ựịnh Có thể nêu lên một số nguyên tắc cơ bản sau ựây của các chắnh sách, quy tắc, luật chơi của thương mại, kinh doanh toàn cầu của WTO
1.2.2.1 Yêu cầu Ộkhông phân biệt ựối xửỢ
Yêu cầu Ộkhông phân biệt ựối xửỢ là nguyên tắc quan trọng nhất của WTO,
nó ựược thực hiện thông qua hai chế ựộ đó là chế ựộ ựối xử tối huệ quốc và chế ựộ ựối xử quốc gia
Các nước thành viên WTO cam kết dành cho nhau chế ựộ ựãi ngộ tối huệ quốc MNF (Most Ờ favoured Ờ nation treatment) đối xử tối huệ quốc có nghĩa là
Trang 32dành sự ưu đãi như nhau cho mọi đối tác, tức là khơng được phép phân biệt đối xử giữa các nước đối tác thương mại khác nhau
Các nước thành viên WTO cam kết dành cho nhau chế độ đãi ngộ quốc gia
NT (National treatment) Nguyên tắc này cĩ nghĩa là phải cĩ sự đối xử bình đẳng giữa trong nước và nước ngồi, khơng phân biệt đối xử giữa hàng nhập khẩu và hàng sản xuất trong nước
1.2.2.2 Yêu cầu “tự do hĩa thương mại”
Thương mại ngày càng tự do cĩ thể nĩi là mục tiêu mà GATT và WTO theo đuổi suốt quá trình hoạt động của mình Tự do hĩa thương mại khơng chỉ được quán triệt trong GATT và trong các hiệp định của WTO mà cịn cả trong thực tiễn hoạt động của chúng GATT và tiếp theo các hiệp định của WTO đã đưa ra các điều khoản và quy tắc rằng buộc và thúc đẩy các nước thành viên mở cửa thị trường ðồng thời những vấn đề khác như thủ tục hành chính rườm rà và các chính sách hối đối cũng được đưa ra xem xét để sửa đổi phù hợp với xu thế tự do hĩa thương mại
1.2.2.3 Yêu cầu tạo mơi trường cạnh tranh cơng bằng
WTO tuân theo nguyên tắc tự do thương mại do đĩ một hệ thống kinh tế thị trường tự do luơn được đề cao Tuy nhiên, cịn cĩ một số qui định chưa thể mang tính tự do như nhau bởi các thành viên của WTO cĩ trình độ phát triển về kinh tế rất khác nhau, bao hàm cả các nước phát triển, nước đang phát triển và nước kém phát triển Tổ chức thương mại thế giới vẫn cho phép duy trì thuế quan và các biện pháp bảo hộ trong trường hợp đặc biệt Do đĩ, để yêu cầu này đem lại một sự cạnh tranh lành mạnh và cơng bằng hơn, WTO cũng hạn chế tác động tiêu cực của các biện pháp cạnh tranh khơng bình đẳng như bán phá giá, trợ cấp hay dành các đặc quyền cho một số doanh nghiệp nhất định Theo WTO, trợ cấp là việc chính phủ dành cho doanh nghiệp những lợi ích mà trong điều kiện thơng thường doanh nghiệp khơng thể
cĩ Những lợi ích đĩ cĩ thể phát sinh từ việc Chính phủ trực tiếp cung cấp tiền (cho khơng, cho vay với điều kiện ưu đãi, cấp thêm vốn), chính phủ bảo lãnh trả các khoản vay, Chính phủ hỗn các khoản thuế phải thu, Chính phủ cung cấp hoặc mua hàng hĩa, dịch vụ với giá cả thuận lợi cho doanh nghiệp… Theo hiệp định SCM, các thành viên của WTO khơng bị bắt buộc phải bỏ tất cả các khoản trợ cấp mà chỉ cấm hoặc
Trang 33hạn chế những loại trợ cấp gây tác động tiêu cực đến thương mại của thành viên khác Hiệp định SCM, trợ cấp được phân làm 3 loại:
- Cung cấp nguyên liệu đã được hưởng trợ cấp để sản xuất hàng xuất khẩu;
- Miễn thuế trực thu (ví dụ thuế thu nhập cĩ được do xuất khẩu);
- Hồn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất ra hàng xuất khẩu quá mức đã sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu;
- Hồn thuế quá mức đáng được khấu trừ xuất khẩu;
- Cho vay tín dụng với lãi suất thấp hơn chi phí
1.2.2.4 Yêu cầu minh bạch hĩa
ðể hướng tới tạo ra một mơi trường kinh doanh ổn định và cĩ thể dự đốn được trong hệ thống thương mại đa phương, WTO yêu cầu các thành viên phải thực thi các biện pháp để đảm bảo tính minh bạch trong hệ thống kinh tế cũng như thương mại của mình Mơi trường kinh doanh như vậy giúp doanh nghiệp định hướng một cách hiệu quả chiến lược kinh doanh trong tương lai, khích lệ họ đầu tư
và nhờ đĩ tạo ra những việc làm và gĩp phần nâng cao mức sống của dân cư ðể thực hiện nguyên tắc này, WTO yêu cầu các thành viên phải thực thi các biện pháp như:
ðưa ra các cam kết ràng buộc ðiều đĩ cĩ nghĩa là phải đưa ra các mức thuế cam kết, khi cam kết mở cửa thị trường cĩ hiệu lực, nước đĩ sẽ khơng được tăng thuế vượt mức cam kết
Thành lập các cơ quan cĩ thẩm quyền để rà sốt các quyết định hành chính cĩ ảnh hưởng đến thương mại; xem xét các yêu cầu và kiến nghị của các thành viên khác
Các thành viên phải đảm bảo sự phù hợp giữa luật lệ và chính sách của mình với các hiệp định của WTO ðây là một nghĩa vụ pháp lý của các thành viên Mỗi thành viên phải bảo đảm sự phù hợp của các luật, các chính sách và thủ tục hành chính của mình với các nghĩa vụ được quy định tại các hiệp định
Trang 34Yêu cầu minh bạch là rất cần thiết cho việc thực thi các cam kết, cho việc trao ñổi thông tin trong WTO Ngoài ra nó còn giúp nâng cao quyền lực của WTO ñối với các thành viên
1.2.2.5 Yêu cầu “hỗ trợ các nước ñang phát triển và kém phát triển”
Với 3/4 số thành viên của mình là các nước ñang phát triển và các nền kinh
tế chuyển ñổi, một trong những nguyên tắc cơ bản của WTO là khuyến khích phát triển và cải cách kinh tế, dành những ñiều kiện ñối xử ñặc biệt và khác biệt giữa các quốc gia này, với mục tiêu ñảm bảo sự tham gia sâu rộng hơn của họ vào hệ thống thương mại ña phương Thực hiện yêu cầu này, WTO dành cho các nước ñang phát triển, các nền kinh tế chuyển ñổi những linh hoạt và ưu ñãi nhất ñịnh trong việc thực thi các hiệp ñịnh, ñồng thời còn chú ý ñến trợ giúp kỹ thuật cho các nước này Nhờ có yêu cầu này, mà các doanh nghiệp trong nước tại các nước ñang phát triển hoặc nền kinh tế chuyển ñổi có thời gian thích nghi với môi trường mới cạnh tranh hơn, công bằng hơn, ñể không giảm ñột ngột thu nhập hay có thể dẫn ñến phá sản
1.2.3 Các ñiều kiện và lộ trình ñiều chỉnh thuế thu nhập khi là thành viên WTO
Cam kết của các ñương ñơn khi gia nhập WTO phải ñược coi là nước ñang ñịnh hướng phát triển kinh tế thị trường và có nguyện vọng gia nhập WTO Các ñiều kiện cụ thể như sau:
- ðiều kiện thứ nhất là phải bãi bỏ ngay các trợ cấp hỗ trợ các ngành hàng
và doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh và xuất khẩu Các biện pháp này bị coi
là không công bằng trong kinh doanh và phải bãi bỏ ngay khi gia nhập Tuy nhiên, tùy vào ñiều kiện của từng nước mà có thể kéo dài từ 3-5 năm là tối ña
- ðiều kiện thứ hai là phải ñối xử bình ñẳng giữa các thể nhân và pháp nhân trong nước và nước ngoài ðặc biệt là mở rộng quyền kinh doanh kể cả quyền xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài như cá nhân và doanh nghiệp trong nước…
- ðiều kiện thứ ba là phải tôn trọng và thực thi luật bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, cách áp dụng trị giá tính thuế, biện pháp can thiệp ñầu tư và thương mại ngay sau khi tham gia WTO Các nước ñã là thành viên chính thức phải chấp thuận ñiều kiện này và thực thi ngay sau khi ñược chính thức thông qua
- ðiều kiện thứ tư là phải minh bạch hóa bằng cách công bố công khai toàn
Trang 35văn dự thảo trên các văn bản quy phạm pháp luật trên các thông tin ñại chúng kể cả của Chính phủ và các tổ chức chính quyền ñịa phương ñể nhân dân ñược biết và lấy
ý kiến Cam kết thực thi và ñăng toàn văn văn bản này và các văn bản pháp luật khác công khai trên các tạp chí và trang Web nhằm thể hiện tính minh bạch hóa các vấn ñề cam kết khi tham gia WTO…
- Về lộ trình thực hiện ñối với các nước xin gia nhập sẽ ñược ñịnh ra theo tình hình và bối cảnh thực tế ñàm phán với các nước thành viên Năm ñầu tiên ñược tính phải là năm chính thức gia nhập WTO, không lấy thời gian ñàm phán song phương ñầu tiêu làm mốc Tùy vào nguyện vọng và thực trạng sẽ xem xét thời hạn ân hạn cho các bên bổ sung những ñiều kiện còn thiếu Thông thường các nước kém và ñang phát triển sẽ ñược cân nhắc ñến nội dung này khi có nguyện vọng gia nhập WTO Ngoài ra, các biện pháp hay quy ñịnh cụ thể nếu là nguyên tắc chủ yếu thì phải loại bỏ ngay và ñưa ra mốc thời gian cụ thể không quá 6 tháng ñể thực thi Nếu các biện pháp và quy ñịnh của các nước xin gia nhập cần thời gian khắc phục thì tối ña là 3-5 năm sau phải hoàn thiện tùy vào từng nội dung cụ thể
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới ñiều chỉnh thuế thu nhập khi là thành viên WTO
1.2.4.1 Các nhân tố khách quan ảnh hưởng tới ñiều chỉnh thuế thu nhập khi là thành viên WTO
Trước hết, việc ñiều chỉnh thuế thu nhập hoàn toàn phụ thuộc vào tình hình kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế Trong bối cảnh còn suy thoái kinh tế bắt ñầu
từ cuối năm 2007 ñã cản trở nhiều cải cách kinh tế của các quốc gia thành viên Bối cảnh quốc tế cũng xảy ra các phong trào biểu tình chống toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại Nhiều quốc gia nổi nên tư tưởng bảo hộ khá rõ rệt làm cho việc cam kết ñiều chỉnh thuế thu nhập nói riêng và thực thi toàn bộ cam kết nói chung của các nước thành viên bị chậm chễ Các nước thành viên khá do dự và cũng phải ñối phó với tư tưởng chống ñối bên trong nước Vì vậy, bối cảnh tình hình kinh tế-xã hội trong nước và quốc tế ảnh hưởng rất lớn ñến việc thực thi cam kết của các nước khi tham gia WTO
Thứ hai là những nhu cầu chi tiêu của Ngân sách các nước cũng ảnh hưởng tới việc thực thi cam kết cắt giảm các dòng thuế với việc thực thi thông nhất và bình
Trang 36ñẳng các loại thuế thu nhập Các quốc gia mới là thành viên phần lớn có nguồn thu lớn dựa vào các loại thuế gián thu, thuế bảo hộ… nên khi cắt giảm không thể bù ñắp ngay bằng các loại thuế thu nhập Thuế thu nhập thường gây phản ứng mạnh nên dễ gấy bất ổn xã hội khi áp dụng ñột ngột Do ñó, việc cam kết ñiều chỉnh thuế thu nhập khi là thành viên WTO cũng ñặt ra vấn ñề về ñộ trễ nhất ñịnh của thuế Các nước cam kết thường xây dựng lộ trình tối ña tạo ra thời kỳ quá ñộ hợp lý trong thực thi ñiều chỉnh thuế thu nhập Vì vậy, nếu cơ cấu nguồn thu của ngân sách cũng
là nhân tố quan trọng ảnh hưởng rất rõ nét tới cam kết ñiều chỉnh thuế thu nhập khi
là thành viên của WTO
Thứ ba là ñiều kiện cơ sở vật chất của các nước tham gia cũng ảnh hưởng rất lớn ñến việc thực thi các cam kết, ñặc biệt là các cam kết về thuế thu nhập ðể quản
lý tốt các nguồn thu thuế cần phải có cơ sở vật chất và hệ thống thông tin ñủ mạnh mới quản lý bao quát các nguồn thu và ñối tượng thu thuế Các ñối tượng bị thu thuế trực thu thường có phản ứng mạnh và che giấu các khoản thu nhập chịu thuế
do ñó rất cần có cơ sở vật chất và hệ thống thông tin quản lý các ñối tượng này Những quốc gia phát triển thường ñược trang bị các thiết bị tốt hơn và thể chế tốt hơn nhưng những nước gia nhập sau thường là nước kém và ñang phát triển lại thiếu thốn cơ sở vật chất khá nhiều Vì vậy, tiến ñộ thực thi cam kết ñiều chỉnh thuế thu nhập khi là thành viên WTO của các nước này thường chậm
1.2.4.2 Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới ñiều chỉnh thuế thu nhập khi là thành viên WTO
Nhân tố chủ quan ñầu tiên cần nhắc ñến là quyết tâm thực thi của Chính Phủ
và các cơ quan thực thi pháp luật Mặc dù ñược kết nạp làm thành viên nhưng không thực thi ñầy ñủ các cam kết cũng dễ bị chỉ trích và xét lại tư cách Vì vậy, các nước cam kết phải tuân thủ nghiêm túc và chủ ñộng thực thi các cam kết Tuy nhiên, nhiều Chính phủ các quốc gia thành viên cũng bị sao nhãng khi có những vấn
ñề bức thiết khác nảy sinh làm chậm chễ tiến ñộ, thậm chí nhiều quốc gia tỏ vẻ thờ
ơ và thiếu tinh thân trách nhiệm khi thực thi các cam kết quốc tế Vì vậy, quyết tâm thực thi các cam kết ñiều chỉnh thuế thu nhập nói riêng và các cam kết tổng thể nói chung của Chính phủ là nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất
Thứ hai là trình ñộ chuyên môn của các cán bộ công chức thực thi và liên ñới tới các cam kết thuế thu nhập khi là thành viên WTO cũng là nhân tố ảnh hưởng mạnh
Trang 37mẽ tới tiến ñộ thực hiện cam kết Việc các cán bộ hiểu và ñủ tầm thực thi các cam kết quốc tế thể hiện ở cả trình ñộ chuyên môn và ngôn ngữ khi cần thiết có giao tiếp quốc
tế Phần lớn các cán bộ này chưa ñược học tập và trao ñổi làm quen với các quy ñịnh quốc tế sẽ gây khó cho công tác thực thi cam kết và ngược lại Khi các cán bộ có trình
ñộ chuyên môn cao và trình ñộ ngoại ngữ tốt thì việc triển khai thực thi các cam kết sẽ
dễ dàng và nhành chóng hơn
Thứ ba là công tác tuyên truyền và hướng dẫn thực hiện các cam kết cũng ảnh hưởng không nhỏ tới các cam kết quốc tế về thuê thu nhập khi là thành viên WTO Các nước có công tác tuyên truyền và hướng dẫn mạnh mẽ thì sẽ tạo ñược ý thức và phong trào trong công tác triển khai thực thi cam kết Ngược lại, những quốc gia không coi trọng công tác này thường vấp phải nhiều trở ngại hơn trong việc thực thi cam kết ñiều chỉnh thuế thu nhập nói chung và các cam kết khác nói riêng khi là thành viên WTO
1.3 Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam về ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện là thành viên WTO
1.3.1 Kinh nghiệm quốc tế về ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện là thành viên WTO
Muốn xây dựng một hệ thống thuế thu nhập phù hợp với các quy ñịnh của WTO thì việc học hỏi kinh nghiệm của các quốc gia ñi trước là một việc hết sức cần thiết và bổ ích Trong khuôn khổ luận án này xin ñược trình bày kinh nghiệm về ñiều chỉnh thuế thu nhập của quốc tế theo 4 nội dung ñiều chỉnh là: ñiều chỉnh thu nhập chịu thuế, ñiều chỉnh chi phí ñược trừ hay các khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập, ñiều chỉnh thuế suất thuế thu nhập và ñiều chỉnh ưu ñãi thuế ñối với cả thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân
1.3.1 Kinh nghiệm quốc tế về ñiều chỉnh các quy ñịnh về xác ñịnh thu nhập chịu thuế
- ðối với thuế thu nhập doanh nghiệp [35]:
Thu nhập từ chuyển nhượng dự án, quyền thăm dò khai thác, chế biến khoáng sản, chuyển nhượng quyền góp vốn, quyền tham gia dự án, quyền kinh doanh thực chất là những khoản thu nhập phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, các khoản thu nhập này thuộc diện thu nhập chịu thuế
Trang 38Hầu hết các nước chỉ cho phép doanh nghiệp ñược chuyển lỗ sang năm tiếp theo ñể trừ vào thu nhập tính thuế và có thể hoặc không bị khống chế số năm ñược chuyển lỗ Tuy nhiên, cũng có nước (Pháp, Hàn Quốc, Mỹ) cho phép chuyển lỗ trở về trước với những ñiều kiện cụ thể (về số tiền tối ña ñược chuyển lỗ, về thời hạn khai thuế và quyết toán thuế) bởi việc quản lý thuế khá phức tạp
+ Pháp luật thuế TNDN của các nước ñều cho phép trừ các khoản chi thực tế phát sinh liên quan ñến hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có kèm theo các hoá ñơn, chứng từ ñồng thời khuyến khích chi cho nghiên cứu và phát triển, ñào tạo nghề, khống chế các khoản chi chăm sóc khách hàng và không cho phép trừ các khoản chi mang tính cá nhân Nhìn chung, quy ñịnh về các khoản chi ñược trừ khi tính thuế TNDN ở các nước ngày càng chặt chẽ, hạn chế tình trạng các doanh nghiệp lợi dụng ñể trốn thuế
+ Chi chăm sóc khách hàng: Thái Lan cho phép doanh nghiệp trừ tối ña 0,3% doanh thu nhưng không vượt quá 10 triệu Baht ñối với khoản chi chăm sóc khách hàng Malaysia cho phép doanh nghiệp trừ tối ña 50% tổng số chi chăm sóc khách hàng Nhật Bản chỉ cho phép các doanh nghiệp có quy mô vốn dưới 100 triệu Yên ñược trừ chi chăm sóc khách hàng nhưng không quá 3,6 triệu Yên/năm Các doanh nghiệp lớn không ñược trừ các khoản chi chăm sóc khách hàng
+ Chi phí quảng cáo, khuyến mãi: Chi phí quảng cáo, khuyến mãi là chi phí liên quan ñến hoạt ñộng sản xuất của doanh nghiệp và hầu hết các nước ñều quy ñịnh là chi phí ñược trừ khi tính thuế TNDN Tuy nhiên, có nước quan ngại việc doanh nghiệp lợi dụng ñể giảm nghĩa vụ thuế phải nộp nên khống chế mức khấu trừ khi tính thuế TNDN Chẳng hạn, Trung Quốc khống chế mức khấu trừ chi phí quảng cáo chung là 15% doanh thu hàng năm Một số ngành (mỹ phẩm, dược, ñồ uống giải khát) ñược phép khấu trừ tối ña 30% doanh thu Số vượt mức khống chế
có thể ñược chuyển sang khấu trừ vào các năm tiếp theo Cộng hòa Lít-va cũng chỉ cho phép doanh nghiệp ñược khấu trừ tối ña 75% chi phí quảng cáo, khuyến mãi
+ Quy ñịnh về khống chế lãi vay ñối với doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu thấp: Doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu thấp hay còn gọi là vốn mỏng (thin capitalization) là hiện tượng doanh nghiệp có cơ cấu vốn với tỷ lệ vốn vay (nợ) cao hơn nhiều lần so với vốn chủ sở hữu (vốn tự có) Thực tiễn các nước cho thấy các
Trang 39doanh nghiệp (thường là các cơng ty thuộc tập đồn đa quốc gia) chủ yếu sử dụng vốn vay nhưng thực chất là vốn gĩp của các cơng ty liên quan nhằm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp (do được khấu trừ chi phí lãi vay trước thuế) Từ thực tiễn trên, nhiều nước lo ngại về việc tình trạng thất thu thuế nên chính sách thuế TNDN ở một số nước quy định phần lãi mà doanh nghiệp trả đối với vốn vay vượt quá tỷ lệ nhất định (về vốn vay trên vốn chủ sở hữu) thì khơng được coi là chi phí được trừ mà phải được coi là cổ tức khi tính thuế Canada là nước đầu tiên áp dụng quy định về vốn mỏng từ năm 1971 Australia áp dụng năm 1987, Mỹ áp dụng năm 1989 Hiện nay, hầu hết các nước châu Âu và các nước thành viên OECD đã áp dụng quy định về vốn mỏng Về tỷ lệ vốn vay trên vốn chủ sở hữu, trên thực tế, tỷ lệ này
ở các nước rất khác nhau theo các tỷ lệ 2:1, 3:1, 4:1, riêng đối với các tổ chức tài chính cĩ quy định cao hơn là 5:1 hoặc 6:1
- ðối với thuế thu nhập cá nhân [36]:
Nhìn chung quy định về thu nhập chịu thuế của các quốc gia là tương đối
tương đồng, bao quát các loại thu nhập như: thu nhập từ tiền lãi; thu nhập từ cổ tức; thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền cơng; thu nhập từ tiền lương hưu; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bất động sản; thu nhập từ cho thuê tài sản và thu nhập khác (thừa kế, quà tặng, tiền bản quyền )
Phạm vi các khoản thu nhập được miễn thuế cũng cĩ sự khác biệt giữa các
nước Bên cạnh việc cho phép miễn thuế đối với một số khoản thu nhập (theo điều ước quốc tế, thu nhập từ giải thưởng ) một số quốc gia cịn cĩ quy định cho phép miễn thuế đối với một số khoản phụ cấp, trợ cấp khơng mang tính chất tiền lương, tiền cơng Ví dụ, Trung Quốc cho phép miễn thuế đối với trợ cấp thơi việc đối với người lao động hay trợ cấp xuất ngũ đối với quân nhân, trợ cấp định cư đối với cán
Trang 40(Ma-lai-quốc gia cho phép thu nhập từ việc chuyển nhượng một nhà, ñất duy nhất ñược miễn thuế (Hàn Quốc, Ốt-xtờ-rây-li-a) ñể khuyến khích việc các hộ gia ñình cải thiện ñiều kiện nhà ở
Về chính sách TNCN ñối với thu nhập từ tiết kiệm hưu trí, nghiên cứu ở kinh nghiệm quốc tế cho thấy có hai phương thức thông dụng ñược các nước áp dụng hiện nay Phương thức thứ nhất là: “miễn thuế – miễn thuế – ñánh thuế” hay là
“ñánh thuế - miễn thuế – miễn thuế” Theo phương thức thứ nhất thì cả phần thu nhập dùng ñể ñóng góp cho quỹ và lãi thu ñược từ quỹ ñược miễn thuế song thu thuế ñối với những khoản lợi ích ñược hưởng khi rút tiền ra khỏi quỹ Phương thức thứ hai là “ñánh thuế - miễn thuế – miễn thuế”, theo ñó các khoản ñóng góp không ñược khấu trừ khi xác ñịnh thu nhập tính thuế TNCN nhưng tiền lãi và những khoản lợi ích cá nhân ñược hưởng khi rút tiền ra khỏi quỹ ñều ñược miễn thuế
Nhiều nước trên thế giới ñể khuyến khích tiết kiệm hưu trí ñã ñưa vào triển khai các chính sách thuế TNCN thuận lợi nhằm ñảm bảo các cá nhân trong quãng thời gian ñi làm của mình tích lũy ñủ tiền ñể yên tâm khi về hưu, trong ñó có việc cho miễn hoàn toàn ñối với các khoản ñóng góp cho quỹ Ví dụ, luật thuế TNCN của Trung Quốc cho phép các khoản ñóng góp vào quỹ hưu trí ñược giảm trừ vào thu nhập chịu thuế Các nước như Thái Lan, Hàn Quốc, Ma-rốc cũng có quy ñịnh tương tự cho phép giảm trừ các khoản ñóng góp tham gia các quỹ hưu trí ra khỏi thu
nhập khi tính thuế TNCN
Hầu hết pháp luật thuế TNCN của các nước ñều có quy ñịnh về mức giảm trừ gia cảnh theo các hình thức và cách thức khác nhau Về phân loại, các khoản giảm trừ gia cảnh TNCN các nước áp dụng ñược chia thành ba nhóm sau: i) Giảm trừ chung cho cá nhân người nộp thuế (tương tự như mức giảm trừ gia cảnh 4 triệu ñồng/tháng cho người nộp thuế ở Việt Nam); ii) các khoản giảm trừ cho người phụ thuộc, như giảm trừ cho con, cho vợ hoặc chồng, cho bố mẹ (tương tự như mức giảm trừ 1,6 triệu ñồng/tháng ở Việt Nam) và iii) các khoản giảm trừ có tính chất ñặc thù (ví dụ, giảm trừ cho chi phí y tế, giáo dục…)
+ Các khoản giảm trừ chung cho cá nhân:
ðây là khoản ñược loại trừ ra khỏi thu nhập tính thuế ở mức tương tự nhau, không xem xét ñến “hành vi” sử dụng thu nhập của cá nhân người nộp thuế Lý do