1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRÊN THỊ TRƯỜNG ĐIỆN

49 366 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 804,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tranh chấp trên thị trường điện lực:1. Tranh chấp liên quan đến Hợp đồng mua bán điện, Hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ giữa các đơn vị điện lực, trừ các hợp đồng có yếu tố nước ngoài.2. Tranh chấp khác trong hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện, điều độ hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực.

Trang 1

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRÊN

THỊ TRƯỜNG ĐIỆN

Hội An, Tháng 6 năm 2011

Trang 2

1 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRÊN THỊ TRƯỜNG ĐIỆN LỰC

Trang 4

điện là một (01) năm, kể từ ngày xảy ra hành vi mà một trong các bên cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, trừ trường hợp bất khả kháng.

Trang 6

 Tự hoà giải;

 Hoà giải thông qua trung gian (Các bên có thể mời chuyên

gia có chuyên môn hoặc đề nghị Cục Điều tiết điện lực cử cán bộ làm trung gian hoà giải)

Trang 7

Thông báo tranh chấp: Khi phát sinh tranh chấp, bên

khiếu nại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho bên

bị khiếu nại về việc tranh chấp và yêu cầu giải quyết tranh chấp, đồng thời gửi Cục Điều tiết điện lực một (01) bản để báo cáo

Chuẩn bị đàm phán: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày

nhận được thông báo, các bên có trách nhiệm thống nhất với nhau về:

• Hình thức hòa giải;

• Nội dung cần giải quyết;

• Thời gian và địa điểm đàm phán

• Trường hợp hoà giải thông qua trung gian, các bên có

trách nhiệm: thống nhất về việc chọn người làm trung gian hoà giải; thoả thuận thay đổi người trung gian hoà giải

trước thời gian dự kiến hoà giải đã thống nhất

Trang 8

 Tự hòa giải: Các bên có trách nhiệm trao đổi, thoả thuận

về các nội dung cần giải quyết

 Hoà giải thông qua trung gian

Các bên có trách nhiệm:

 Thống nhất về trách nhiệm của người trung gian hoà giải;

 Cung cấp cho người trung gian hoà giải:

- Nội dung vụ việc tranh chấp;

- Các thông tin, tài liệu có liên quan đến vụ việc tranh chấp

- Các yêu cầu giải quyết của từng bên

Trang 9

4 Trách nhiệm của các bên trong quá trình hoà giải

 Thống nhất về hình thức hòa giải, thời gian, địa điểm tiến hành đàm phán

 Cung cấp đầy đủ, trung thực, chính xác những thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến nội dung tranh chấp

 Đưa ra chứng cứ hợp pháp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

 Tham gia quá trình đàm phán với tinh thần thiện chí, hợp tác

 Trong quá trình hòa giải, nếu phát hiện tranh chấp có dấu hiệu vi phạm quy định thị trường điện thì bên phát hiện có trách nhiệm thông báo cho bên kia biết để dừng hoà giải và báo cáo Cục Điều tiết điện lực

Trang 10

 Sau khi kết thúc hòa giải hoặc hết thời hạn hòa giải, các

bên tranh chấp có trách nhiệm lập Biên bản hòa giải bao gồm các nội dung sau:

 Thời gian và địa điểm tiến hành hoà giải;

 Tên, địa chỉ các bên tham gia hòa giải;

 Tóm tắt nội dung tranh chấp;

 Nội dung yêu cầu của các bên;

 Những nội dung đã được các bên thoả thuận;

 Những nội dung các bên không thoả thuận được và lý do

Trang 11

1 Hồ sơ đề nghị giải quyết tranh chấp

 Bên yêu cầu phải gửi hồ sơ đề nghị giải quyết tranh chấp

đến Cục Điều tiết điện lực

 Hồ sơ đề nghị giải quyết tranh chấp bao gồm:

a) Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp;

b) Biên bản thương lượng hoặc hoà giải không thành hoặc tài liệu chứng minh tranh chấp không hòa giải được;

c) Bản sao công chứng của Hợp đồng đối với tranh chấp liên quan đến Hợp đồng mua bán điện hoặc Hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ Trường hợp Hợp đồng không có thoả thuận đề nghị Cục Điều tiết điện lực giải quyết tranh chấp thì hồ sơ phải có Bản thoả thuận của các bên về việc đề nghị Cục Điều tiết điện lực giải quyết tranh chấp;

Trang 12

d) Bản sao hợp lệ Giấy phép hoạt động điện lực (trường hợp Bên yêu cầu là Đơn vị điện lực);

đ) Bản sao hợp lệ các tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu giải quyết tranh chấp là có căn

cứ và hợp pháp;

e) Cam kết về vụ việc tranh chấp chưa được gửi đến giải quyết tại Toà án hoặc Trọng tài thương mại.

Trang 13

các trường hợp sau đây:

a) Thời hiệu đề nghị giải quyết tranh chấp đã hết;

b) Vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục Điều tiết điện lực;

c) Vụ việc đã được đưa ra giải quyết tại Trọng tài thương mại, Toà án hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc Trọng tài thương mại;

d) Chưa tiến hành đàm phán để tự giải quyết tranh chấp;

Trang 14

các trường hợp sau đây (tiếp):

đ) Bên yêu cầu không bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của Cục Điều tiết điện lực đúng thời hạn;

e) Bên yêu cầu hoặc Bên bị yêu cầu không nộp tạm ứng chi phí giải quyết tranh chấp theo quy định

 Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho Bên yêu cầu về việc không thụ lý hồ

sơ đề nghị giải quyết tranh chấp

Trang 15

 Bên bị yêu cầu có quyền kiện lại Bên yêu cầu về những vấn

đề có liên quan đến yêu cầu của Bên yêu cầu Đơn kiện lại phải được gửi Cục Điều tiết điện lực, Bên yêu cầu cùng thời điểm với văn bản giải trình

 Bên yêu cầu phải gửi văn bản trả lời Đơn kiện lại cho Cục Điều tiết điện lực và Bên bị yêu cầu trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Đơn kiện lại

Trang 16

 Các yêu cầu trong Đơn kiện lại của Bên bị yêu cầu được giải quyết trong cùng phiên họp giải quyết đề nghị giải quyết

tranh chấp của Bên yêu cầu

 Trường hợp Đơn kiện lại được gửi muộn hơn thời hạn quy định hoặc nội dung kiện lại không liên quan tới yêu cầu của Bên yêu cầu thì được xem xét và giải quyết như vụ việc

tranh chấp khác

Trang 17

 Cục Điều tiết điện lực đình chỉ giải quyết vụ việc tranh chấp trong các trường hợp sau đây:

a) Bên yêu cầu rút Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp;

b) Bên yêu cầu đã được mời họp giải quyết tranh chấp đến lần thứ hai (02) mà vẫn vắng mặt hoặc bỏ phiên họp giải quyết tranh chấp mà không được Chủ trì phiên họp đồng ý;c) Các bên thoả thuận chấm dứt vụ việc giải quyết tranh chấp;

d) Trường hợp phát hiện vụ việc tranh chấp có dấu hiệu vi phạm;

đ) Một bên hoặc hai bên gửi vụ việc tranh chấp tới cơ quan

có thẩm quyền khác để giải quyết

 Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho các bên về việc đình chỉ giải quyết

vụ việc tranh chấp

Trang 18

Bước 1: THỤ LÝ HỒ SƠ

Bước 2: NGHIÊN CỨU, XÁC MINH VỤ VIỆC

Bước 3: TỔ CHỨC PHIÊN HỌP GIẢI QUYẾT TRANH

CHẤP

Bước 4: QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trang 19

7 Quyền và nghĩa vụ của Bên yêu cầu, Bên bị yêu cầu:

 Cử người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo uỷ quyền tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp

 Đưa ra những chứng cứ hợp pháp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

 Được đề nghị thay đổi cán bộ thụ lý vụ việc tranh chấp trong trường hợp phát hiện cán bộ thụ lý vụ việc có quyền, lợi ích, nghĩa vụ liên quan đến vụ việc tranh chấp hoặc là bố, mẹ, vợ chồng, con, anh, chị, em ruột của người đại diện hợp pháp của các bên trong tranh chấp

Trang 20

7 Quyền và nghĩa vụ của Bên yêu cầu, Bên bị yêu cầu (tiếp):

 Đề nghị trưng cầu giám định.

 Đề nghị mời người làm chứng.

 Đề nghị mời chuyên gia.

 Sửa đổi, bổ sung, rút Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp hoặc Đơn kiện lại trước thời điểm Cục Điều tiết điện lực ra Quyết định giải quyết tranh chấp.

Trang 21

 Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên họp giải quyết tranh chấp, Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm ra Quyết định giải quyết tranh chấp

 Quyết định giải quyết tranh chấp phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm và địa điểm ra Quyết định;

b) Tên, địa chỉ Bên yêu cầu, Bên bị yêu cầu;

c) Tóm tắt Đơn đề nghị và các vấn đề tranh chấp;

Trang 22

 Quyết định giải quyết tranh chấp phải có các nội dung chính sau đây (tiếp):

d) Các căn cứ để ra Quyết định, gồm: cơ sở pháp lý để giải quyết tranh chấp, các chứng cứ đã được kiểm tra, xác minh trong quá trình giải quyết tranh chấp;

đ) Trách nhiệm của các bên trong tranh chấp, bao gồm cả chi phí giải quyết tranh chấp và các chi phí khác (nếu có);

e) Thời hạn thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp

 Quyết định giải quyết tranh chấp phải được gửi cho Bên yêu cầu và Bên bị yêu cầu trong thời hạn năm (05) ngày làm

Trang 23

10 Hiệu lực của Quyết định giải quyết tranh chấp

 Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực kể từ ngày ký

 Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực chung thẩm, trừ trường hợp tranh chấp liên quan đến Hợp đồng đã ký giữa các bên

 Các bên có trách nhiệm thi hành Quyết định theo quy định của pháp luật

Trang 24

11 Khiếu nại Quyết định giải quyết tranh chấp

 Việc khiếu nại Quyết định giải quyết tranh chấp không liên quan đến HĐ được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại

 Trường hợp một bên hoặc các bên không đồng ý với Quyết định giải quyết tranh chấp đối với tranh chấp liên quan đến Hợp đồng mua bán điện, Hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ thì có quyền khởi kiện tại Toà án để giải quyết theo quy định của pháp luật

Trang 25

2 XỬ PHẠT VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC

Trang 26

là một (01) năm kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện;

nếu quá thời hạn trên thì không xử phạt nhưng vẫn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả

Đối với hành vi vi phạm liên tục, kéo dài thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi

Trang 27

đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự nhưng sau đó

có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án của cơ quan có thẩm quyền mà hành vi vi phạm đó được quy định tại Nghị định số 68/2010/NĐ-CP thì bị xử phạt theo Nghị định số 68/2010/NĐ-CP Trong trường hợp này, thời hiệu xử

phạt vi phạm là ba tháng kể từ ngày người có thẩm quyền

xử phạt nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ vi phạm

Trang 28

lại thực hiện hành vi vi phạm mới trong lĩnh vực điện lực hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu đó Thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật trong

lĩnh vực điện lực được tính lại kể từ thời điểm thực hiện

hành vi vi phạm mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt

Trang 29

Cảnh cáo được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức cóhành vi vi phạm nhỏ, lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ hoặc đốivới mọi vi phạm do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đếndưới 16 tuổi thực hiện

Cảnh cáo được quyết định bằng văn bản

Trang 30

Căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm để quyết địnhmức phạt tiền trong khung phạt tiền đã được quy định tạiNghị định này đối với từng hành vi vi phạm.

Mức phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm pháp luậttrong lĩnh vực điện lực là mức trung bình của khung phạt tiềnđối với hành vi đó; nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mứcphạt có thể giảm thấp hơn nhưng không được giảm quá mứctối thiểu của khung phạt tiền; nếu vi phạm có tình tiết tăngnặng thì mức phạt có thể tăng cao hơn nhưng không đượctăng quá mức tối đa của khung phạt tiền

Trang 32

 Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi

vi phạm gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng tráiphép;

 Buộc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn;

 Buộc nộp đủ phí, lệ phí theo quy định;

 Buộc bồi thường toàn bộ số tiền tổn thất do hành vi vi phạmgây ra;

Trang 33

 Buộc sử dụng các thiết bị đáp ứng đủ tiêu chuẩn kỹ thuật;

 Buộc ký hợp đồng mua bán điện

Trang 34

20.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin

về kế hoạch sửa chữa lưới điện truyền tải điện cho Đơn vị điều độ hệ thống điện và Đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực theo đúng thời hạn của Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh và Quy định hệ thống điện truyền tải

 2 Phạt tiền Đơn vị truyền tải điện từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không chính xác cho việc lập kế hoạch vận hành hệ thống điện năm và lịch huy động công

Trang 35

40.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không chính xác cho việc lập kế hoạch vận hành hệ thống điện năm và lịch huy động công suất hệ thống điện tháng, tuần theo Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh

Trang 36

20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

 a) Vi phạm các quy định về công bố thông tin được quy định tại Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh;

 b) Sử dụng các số liệu đầu vào và dữ liệu cho việc lập kế hoạch vận hành hệ thống điện năm mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo Quy định vận hành thị trường

phát điện cạnh tranh

Trang 38

điện được quy định tại Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh và Quy định hệ thống điện truyền tải;

d) Không tuân thủ quy định về thực hiện lịch huy động công suất các tổ chức máy phát điện được quy định tại Quy định hệ thống điện truyền tải;

Trang 39

theo quy định tại Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh, Quy định hệ thống điện truyền tải;

e) Vi phạm trình tự, thủ tục và phương pháp tính toán sản lượng điện năm cho các đơn vị phát điện theo Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh và Quy định hợp đồng mua bán điện mẫu;

Trang 40

năng giao dịch trên thị trường trong thời gian lưu trữ được quy định tại Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh;

h) Thỏa thuận với Đơn vị phát điện trong việc chào giá để các

tổ máy phát điện của Đơn vị phát điện được lập lịch huy động không đúng với trình tự, thủ tục quy định tại Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh

Trang 41

40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không chính xác cho việc lập kế hoạch vận hành hệ thống điện năm

và lịch huy động công suất hệ thống điện tháng, tuần; cho việc giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm trên thị trường theo Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh;

b) Thỏa thuận với các Đơn vị phát điện khác trong việc chào giá để được lập lịch huy động;

Trang 42

việc hạn chế hoặc kiểm soát công suất chào bán trên thị trường nhằm tăng giá trên thị trường giao ngay và làm ảnh hưởng đến an ninh cung cấp điện;

d) Thỏa thuận với Đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực trong việc chào giá để được lập lịch huy động không đúng quy định

Trang 43

40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không chính xác cho việc lập kế hoạch vận hành hệ thống điện năm

và lịch huy động công suất hệ thống điện tháng, tuần; cho việc giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm trên thị trường theo Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh;

b) Không tuân thủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định và phê duyệt hợp đồng mua bán điện

Trang 44

vận hành hệ thống đo đếm từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện công tác khắc phục sự cố hệ thống đo đếm; hệ thống thu thập, xử lý

và lưu trữ số liệu đo đếm trong thời hạn quy định theo Quy định đo đếm điện năng trong thị trường phát điện cạnh tranh

Trang 45

từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định bảo mật các mức mật khẩu của công tơ đo đếm điện theo Quy định đo đếm điện năng trong thị trường phát điện cạnh tranh

Trang 46

tịch thu toàn bộ số tiền có được đối với hành vi:

- Thỏa thuận với Đơn vị phát điện trong việc chào giá

để các tổ máy phát điện của Đơn vị phát điện được lập lịch huy động không đúng với trình tự, thủ tục quy định;

- Thỏa thuận với các Đơn vị phát điện khác trong việc chào giá để được lập lịch huy động;

- Thỏa thuận trực tiếp hoặc gián tiếp với các đơn vị khác trong việc hạn chế hoặc kiểm soát công suất chào bán trên thị trường nhằm tăng giá trên thị trường giao ngay và làm ảnh hưởng đến an ninh cung cấp điện;

Trang 48

Thẩm quyền lập biên bản:

1 Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực

2 Kiểm tra viên điện lực Bộ Công Thương

 Thẩm quyền xử phạt:

 Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực

Trang 49

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

Ngày đăng: 12/09/2014, 15:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm