1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

CẤU TRÚC VÀ NGUYÊN TẮC VẬN HÀNH THỊ TRƯỜNG PHÁT ĐIỆN CẠNH TRANH VIỆT NAM

25 1,2K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CẤU TRÚC VÀ NGUYÊN TẮC VẬN HÀNH THỊ TRƯỜNG PHÁT ĐIỆN CẠNH TRANH VIỆT NAM BAO GỒM CÁC NỘI DUNG CHÍNH SAU: 1. Cấu trúc thị trường điện Việt Nam. 2. Nguyên tắc hoạt động của VCGM. 3. Thành viên tham gia VCGM. 4. Các cơ chế hoạt động của VCGM. 5. Các cơ chế giám sát hoạt động của VCGM.

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

CỤC ĐIỀU TIẾT ĐIỆN LỰC

CẤU TRÚC VÀ NGUYÊN TẮC VẬN HÀNH THỊ TRƯỜNG PHÁT ĐIỆN CẠNH TRANH VIỆT NAM

Hội An, Tháng 6 năm 2011

Trang 2

Authority of Vietnam Nội dung

 Cấu trúc thị trường điện Việt Nam

 Các cơ chế giám sát hoạt động của VCGM

Trang 3

Authority of Vietnam 1 Cấu trúc thị trường điện Việt Nam

Thiết kế thị trường phát điện cạnh tranh Việt Nam đã được phêduyệt tại quyết định 6713/QĐ-BCT ngày 31/12/2009 của Bộtrưởng Bộ Công Thương, theo đó:

 Tên gọi:

o Tiếng Việt: Thị trường phát điện cạnh tranh Việt Nam

o Tiếng Anh: Vietnam Competitive Generation Market

o Viết tắt: VCGM

 Cơ cấu và nguyên tắc hoạt động của thị trường

o Thị trường VCGM gồm hai thành phần:

- Thị trường hợp đồng: các đơn vị phát điện ký hợp đồng mua bán điện với

đơn vị mua buôn duy nhất

- Thị trường giao ngay – Mô hình điều độ tập trung chào giá theo chi phí

(Madatory Cost - Based Gross Pool)

Trang 4

Điều độ

Điện năng Điện năng

Thanh toán

Đơn vị Phát điện

Chào giá

MDMSP

Bảng kê thanh toán

Số liệu đo đếm

Số liệu đo đếm

Hợp đồng PPA

Thanh toán

Đơn vị Mua buôn duy nhất (SB)

Trang 5

Authority of Vietnam 2 Nguyên tắc hoạt động của VCGM

 Toàn bộ điện năng của đơn vị phát điện được chào bán cho

Đơn vị mua duy nhất trên thị trường

 Lịch huy động các tổ máy được sắp xếp dựa trên các bản

chào giá theo chi phí biến đổi

 Điện năng mua bán được thanh toán theo giá hợp đồng và

giá thị trường giao ngay của từng chu kỳ giao dịch thông qua hợp đồng sai khác

 Đảm bảo tỷ lệ nhất định giữa sản lượng điện năng thanh

toán theo giá hợp đồng và giá thị trường giao ngay (khoảng 90-95% cho năm đầu vận hành VCGM, giảm dần cho các năm tiếp theo nhưng không thấp hơn 60%)

Trang 6

Authority of Vietnam 3 Thành viên tham gia VCGM

Thành viên tham gia thị trường điện bao gồm:

 Các nhà máy điện có công suất đặt từ 30 MW trở lên đấu nối vào lưới điện quốc gia (trừ các nhà máy điện gió, điện địa nhiệt).

 Đơn vị mua buôn duy nhất (SB).

 Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện (SMO).

Trang 7

TNO

Non-BOT TPPs HPPs

BOTs

Nhập khẩu

Trang 8

3 Thành viên tham gia VCGM (tiếp)

• Điều kiện đăng ký tham gia TTĐ

o Nhà máy điện có công suất đặt lớn hơn 30 MW

o Có giấy phép hoạt động điện lực

o Đấu nối vào hệ thống điện quốc gia

o Không thuộc các đối tượng sau:

- Nhà máy điện BOT

- Nhà máy điện gió và nhà máy điện địa nhiệt

- Nhà máy điện thuộc KCN và không có tổ máy nào phát toàn bộ sản lượng lên hệ thống điện quốc gia

o Đầu tư, hoàn thiện hệ thống các trang thiết bị để đấu nối vào Hệ thống thông tin thị trường điện; Hệ thống SCADA/EMS và Hệ thống đo đếm điện năng

Trang 9

Authority of Vietnam 4 Các cơ chế hoạt động của VCGM

 Cơ chế hợp đồng mua bán điện

 Cơ chế vận hành của thị trường điện giao ngay

 Cơ chế giá công suất thị trường

 Cơ chế cung cấp dịch vụ phụ trợ

 Cơ chế thanh toán trong thị trường

Trang 10

o Ký hợp đồng mua bán điện (PPA) dạng sai khác (CfD) theo mẫu do

Bộ Công Thương ban hành với ĐV Mua buôn điện duy nhất.

o Giá hợp đồng (gồm cả giá công suất &giá điện năng) do ĐV PĐ và

ĐV MB thỏa thuận và nằm trong khung giá do BCT quy định.

o Sản lượng hợp đồng hàng năm được tính trước hàng năm theo kết quả tính toán tối ưu hệ thống điện của năm tới.

o Tỷ lệ sản lượng do Cục ĐTĐL quy định hàng năm.

o Sản lượng thanh toán theo giá hợp đồng của từng chu kỳ giao dịch được phân bổ từ sản lượng hợp đồng năm.

Trang 11

 Đối với các NMĐ BOT:

o Do Đơn vị mua buôn duy nhất chào giá thay để thực hiện nghĩa vụ bao tiêu và tối ưu chi phí mua điện.

 Đối với các TĐ CL ĐMT:

o Ký hợp đồng mua bán điện với Đơn vị mua buôn duy nhất theo mẫu

do Bộ Công Thương ban hành, đảm bảo cho các nhà máy thu hồi đủ chi phí thực tế.

 Đối với các NMĐ cung cấp dịch vụ phụ trợ (dự phòng khởi động nhanh, nguội và dự phòng phải phát do ràng buộc an ninh hệ thống điện):

o Ký hợp đồng hàng năm với SMO theo mẫu do BCT ban hành.

Trang 12

 Chu kỳ giao dịch: 1 giờ

 ĐV PĐ: công bố công suất sẵn sàng và chào giá của từng tổ máy cho từng chu kỳ giao dịch

o NMNĐ: Chào theo chi phí biến đổi trong giới hạn trần của NM NĐ công nghệ chuẩn

o NMTĐ: Chào trong phạm vi từ 80% đến 110% giá trị nước do SMO tính toán và công bố cho từng nhà máy

 Lịch huy động các tổ máy của từng chu kỳ được lập dựa trên bản chào của các tổ máy, dự báo phụ tải và khả năng tải của lưới với mục tiêu tối thiểu chi phí mua điện

 Giá điện năng thị trường giao ngay (SMP – System Marginal Price) được xác định cho từng chu kỳ căn cứ trên phụ tải thực

tế, các bản chào và công suất sẵn sàng thực tế của các tổ máy trong chu kỳ đó

Trang 13

o CAN(h): được xác định trong Quy trình lập KHVH năm

FMP: dùng làm giá tham chiếu khi tính toán thanh toán hợp

đồng MBĐ dạng sai khác (CfD)

Trang 14

 Xác định giá điện năng thị trường:

o Thực hiện sau ngày giao dịch (ex-post)

o Sắp xếp các bản chào ngày D cho đến khi đáp ứng nhu cầu phụ tải (số liệu đo đếm); và không xét đến ràng buộc truyền tải

o Giá điện năng thị trường: bằng giá chào của tổ máy đắt nhất được sắp xếp trong lịch

o Giá điện năng thị trường không lớn hơn Giá trần thị trường

SMP

Giá chào VND/kW

Các dải chào

Trang 15

Lập kế hoạch vận hành thị trường điện

• Đơn vị thực hiện: SMO

• Đơn vị phối hợp: SB, TNO & các đơn vị phát điện

Lập kế hoạch vận hành năm

- Tính toán giá trị nước

- Tính giá trần bản chào các tổ máy nhiệt điện

- Lựa chọn nhà máy mới tốt nhất (BNE) & tính giá công suất thị trường.

- Xác định sản lượng hợp đồng năm và phân

bổ vào các tháng.

- Xác định giá trần thị trường

Lập kế hoạch vận hành tháng

- Tính toán giá trị nước

- Điều chỉnh giá trần các

tổ máy nhiệt điện

- Phân bổ sản lượng hợp đồng tháng vào các giờ

Lập kế hoạch vận hành tuần

- Tính toán giá trị nước

- Xác định giá trần &

giá sàn bản chào của các tổ máy thủy điện

- Công bố biểu đồ phát của các Nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu C ác

Trang 16

D D-1

Bản chào ngày D

10h00

Công bố lịch huy động của các NMTĐ “phải phát”

Lập lịch huy động ngày tới

15h00

Lập lịch huy động giờ tới

H

Xác định giá thị trường & Thanh toán

sự cố bất khả kháng)

Vận hành các

tổ máy theo lệnh điều độ

Trang 17

Lập kế hoạch vận hành tháng M

Lập kế hoạch vận hành năm N

Tháng 12, Y-1

Ngày 20, M-1

Thứ 6 W-1 10

h Chào giá

15h

Lập lịch huy động ngày D

Ngày 1

D-Lập lịch huy động giờ H

Tính giá thị trường

Tháng M

Thanh toán cho tháng M Ngày 10,

M+1

Trang 18

 Được xác định hàng năm sao cho nhà máy điện mới tốt nhất

- BNE (mới đưa vào vận hành trong năm, chạy nền, chi phí phát điện bình quân thấp nhất) thu hồi đủ tổng chi phí phát điện trong năm

 Tiêu chuẩn lựa chọn nhà máy BNE:

1 Là NMĐ sử dụng công nghệ CCGT hoặc nhiệt điện than

2 Bắt đầu vận hành thương mại và phát điện toàn bộ công suất đặt

trong năm N-1.

3 Là nhà máy điện chạy đáy.

4 Có chi phí phát điện toàn phần trung bình thấp nhất.

Trang 19

Xác định giá công suất CAN:

 Xác định định giá Tổng mức phí công suất năm cần trả cho nhà máy BNE = Tổng chi phí phát điện cả năm - Mức doanh thu mà BNE dự kiến thu được từ thị trường.

 Tổng mức phí công suất năm được phân bổ vào các giờ trongnăm (trừ các giờ thấp điểm đêm):

− Từ năm vào các tháng: theo tỷ lệ với phụ tải cực đại tháng dự báo.

− Từ tháng vào các giờ: theo tỷ lệ với phụ tải dự báo hàng giờ

Trang 20

 Dịch vụ phụ trợ (dự phòng khởi động nhanh, DP nguội và

DP vận hành phải phát để đảm bảo an ninh hệ thống điện) được cung cấp theo hợp đồng giữa SMO và ĐV PĐ

 Nhu cầu dịch vụ phụ trợ do SMO xác định và ký hợp đồng hàng năm sao cho các ĐV cung cấp dịch vụ phụ trợ thu hồi

đủ chi phí thực tế

 Dịch vụ điều chỉnh tần số và dự phòng quay được thanh toán:

o Cho toàn bộ công suất được lập lịch huy động theo giá công suất, và

o Cho toàn bộ điện năng phát theo giá điện năng thị trường

4 Các cơ chế hoạt động của VCGM4.4 Cơ chế cung cấp dịch vụ phụ trợ

Trang 21

 Chu kỳ thanh toán: 1 tháng

 SMO tính toán và công bố các khoản thanh toán trong thị trường điện giao ngay cho từng chu kỳ giao dịch và cả chu

kỳ thanh toán

 ĐV Phát điện phát hành hóa đơn thanh toán gửi ĐV MB duy nhất

 ĐV MB duy nhất thực hiện thanh toán

 ĐV cung cấp dịch vụ phụ trợ phát hành hóa đơn yêu cầu SMO thanh toán cho các dịch vụ đã cung cấp

Trang 22

 Thanh toán thị trường:

o Thanh toán điện năng: SMP(h) × Sản lượng đo đếm(h)

o Thanh toán công suất: CAN(h) × Lượng công suất thanh toán(h)

NMĐ

SB

Trang 24

Phát hành bảng kê thanh toán thị trường điện sơ bộ cho ngày D

Phát hành bảng kê thanh toán thị trường điện hoàn chỉnh cho ngày D

Lập hồ sơ thanh toán cho tháng M

Phát hành hóa đơn thanh toán cho tháng M

Trang 25

BỘ CÔNG THƯƠNG

CỤC ĐIỀU TIẾT ĐIỆN LỰC

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

Ngày đăng: 12/09/2014, 15:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê  thanh toán - CẤU TRÚC VÀ NGUYÊN TẮC VẬN HÀNH THỊ TRƯỜNG PHÁT ĐIỆN CẠNH TRANH VIỆT NAM
Bảng k ê thanh toán (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w