1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiền lương và các khoản trich theo lương tại công ty cổ phần thương mại

79 391 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 915,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Lời cám ơn ……………………………………………………………………….. 1 CHƯƠNG 1:MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG………………………..….. 3 1.1.Khái niệm về tiền lương tại doanh nghiệp…………………………………… 3 1.1.2. Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp (chế độ tiền lương)… 5 1.1.1.Khái niệm và vai trò của tiền lương……………………………………… 3 1.2. Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương………………………… 10 1.2.1.Khái niệm………………………………………………………………….. 10 1.2.2. Nội dung và phương pháp hạch toán…………………………………… 11 1.2.3. Chứng từ dùng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương………… 16 CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HÀ ANH………....20 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HÀ ANH………. 20 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển…………………………………………….. 20 2.1.2 Đặc điểm kinh doanh của công ty………………………………………….. 22 2.1.3 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức đội ngũ lao động……………………….……… 23 2.1.4 Tổ chức kế toán tại công ty………………………………………………….. 27 2.1.5 Chế độ kế toán của công ty………………………………………………….. 30 2.2 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HÀ ANH………… 36 2.2.1 Công tác thống kê thời gian lao động và hình thức trả lương của công ty…... 36 2.2.2. Qũy lương và quản lý quỹ lương tại công ty…………………………….. 41 2.2.3 Các khoản trích nộp theo lương tại công ty………………………………...... 41 2.2.4 Kế toán tiền lương tại công ty……………………………………………… 42 2.2.5. Kế toán các khoản trích theo lương………………………………………. 53 CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HÀ ANH……………………………………... 59 3.1 Nhận xét về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tai Công ty cổ phần thương mại Hà Anh……………… 59 3.1.1 Ưu điểm……………………………………………………………………. 59 3.1.2. Nhược điểm……………………………………………………………….. 61 3.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần thương mại Hà Anh………….... 62 3.3. Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương….61 3.3.1. Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý nguồn nhân lực………..…… 61 3.3.2. Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 64 3.4 .Điều kiện thực hiện…………………………………………………………….66

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC TẾ

- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn 1

- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể 1

- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài 1

- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng 1

- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có

Trang 2

Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần thương mại Hà Anh, em đã nhậnđược sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo, nhân viên trong công ty Mọi người trongcông ty đã tạo điều kiện thuận lợi và hướng dẫn nhiệt tình cho em để em hoàn thànhbài chuyên đề này của mình Chính sự giúp đỡ đó đã giúp em nắm bắt được những kiếnthức thực tế về các nghiệp vụ trong việc kinh doanh, đặc biệt trong công tác kế toántiền lương và các khoản trích theo lương của một doanh nghiệp Những kiến thức thực

tế này sẽ là hành trang ban đầu cho quá trình công tác, làm việc của em sau này Vìvậy, em xin bày tỏ lòng cám ơn sau sắc đến ban lãnh đạo và toàn thể các anh chị nhânviên trong công ty trong suốt thời gian tôi thực tập vừa qua Qua đây em xin kính chúccông ty mình ngày càng phát triển, kính chúc các cô chú, anh chị luôn thành đạt trêncương vị công tác của mình

Hơn nữa trong quá trình hoàn thành bài chuyên đề này tôi nhận được sự hướngdẫn nhiệt tình của cô Nguyễn Thị Dung Qua đây em xin gửi lời cám ơn trân thành nhấtđến cô, chúc cô luôn mạnh khỏe và thành công trong cuộc sống

Hà Nội Ngày 15 tháng 6 năm 2014

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

Bảng 2.1 Danh sách cán bộ, nhân viên trong công ty

Bảng 2.2 Danh sách bậc lương cán bộ nhân viên của công ty

Bảng 2.3Bảng phụ cấp công việc của cán bộ,nhân viên công ty(ĐV:VNĐ)Bảng 2.4 Kí hiệu bảng chấm công:

Bảng 2.5 Bảng chấm công

Bảng 2.6 Bảng tiền thưởng

Bảng 2.7 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiể xã hội

B ng 2.8: B ng thanh toán ti n l ngả ả ề ươ

Bảng 2.9 Sổ chi tiết TK 338

Bảng 2.10 Sổ nhật ký chung

Bảng 2.11 Sổ cái các tài khoản

DANH SÁCH ĐỒ THỊ SƠ ĐỒ

Trang 5

Sơ đồ 2.2: cơ cấu tổ chức quản lý công ty:

Sơ đồ 2.3: tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần thương mại Hà Anh

Sơ đồ 2.4 Hình thức kế toán NKC

Sơ đồ 2.5: công tác kế toán trên máy tính

MỤC LỤC

Trang 6

Lời cám ơn ……… 1

CHƯƠNG 1:MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG……… … 3

1.1.Khái niệm về tiền lương tại doanh nghiệp……… 3

1.1.2 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp (chế độ tiền lương)… 5 1.1.1.Khái niệm và vai trò của tiền lương……… 3

1.2 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương……… 10

1.2.1.Khái niệm……… 10

1.2.2 Nội dung và phương pháp hạch toán……… 11

1.2.3 Chứng từ dùng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương………… 16

CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HÀ ANH……… 20

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HÀ ANH……… 20

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển……… 20

2.1.2 Đặc điểm kinh doanh của công ty……… 22

2.1.3 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức đội ngũ lao động……….……… 23

2.1.4 Tổ chức kế toán tại công ty……… 27

2.1.5 Chế độ kế toán của công ty……… 30

2.2 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HÀ ANH………… 36

2.2.1 Công tác thống kê thời gian lao động và hình thức trả lương của công ty… 36

2.2.2 Qũy lương và quản lý quỹ lương tại công ty……… 41

2.2.3 Các khoản trích nộp theo lương tại công ty……… 41

2.2.4 Kế toán tiền lương tại công ty……… 42

2.2.5 Kế toán các khoản trích theo lương……… 53

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HÀ ANH……… 59

Trang 7

khoản trích theo lương tai Công ty cổ phần thương mại Hà Anh……… 59

3.1.1 Ưu điểm……… 59 3.1.2 Nhược điểm……… 61

3.2 S c n thi t ph i ho n thi n k toán ti n l ng vự ầ ế ả à ệ ế ề ươ à

các kho n trích theo l ng t i Công ty c ph n th ng m i H Anhả ươ ạ ổ ầ ươ ạ à ………… 623.3 Các gi i pháp ho n thi n k toán ti n l ng v các kho n trích theo l ngả à ệ ế ề ươ à ả ươ ….61

3.3.1 Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý nguồn nhân lực……… …… 61 3.3.2 Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 64

3.4 Điều kiện thực hiện……….66

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay đòi hỏi người quản lýdoanh nghiệp phải biết vận dụng những khả năng sẵn có của mình và vận dụng cơ chếđàn hồi của thị trường để hách toán kinh doanh Hạch toán kế toán là một trong nhữngcông cụ quản lý sắc bén không thể thiếu được trong quản lý kinh tế tổ chức của cácđơn vị cũng như trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Nhận thức được vai trò quan trọng đó của kế toán, qua thời gian thực công ty cổphần thương mại Hà Anh Em đã tìm hiểu, học hỏi về công tác kế toán của đơn vị màtrọng tâm là khâu hạch toán kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương

Trong nền kinh tế thị trường thì tiền lương được sử dụng như một đòn bẩy kinh

tế quan trọng, kích thích động viên người lao động gắn bó với công việc, phát huy sángtạo trong lao động, thúc đẩy sản xuất phát triển Vấn đề đặt ra là làm thế nào để biếtđược công tác tổ chức quản lý sản xuất, hách toán kế toán lao động tiền lương, địnhmức lao động trong doanh nghiệp, từ đó để biết tình hình sử dụng lao động, tính hiệuquả đúng đắn các giải pháp tiền lương mà doanh nghiệp đã đề ra và thực hiện, phảiđảm bảo đúng nguyên tắc chế độ hách toán, quản lý phù hợp với tình hình thực tế củadoanh nghiệp

Trong quá trình tìm hiểu về lý luận và thực tiễn để hoàn thành chuyên đề này

em đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của Ban lãnh đạo, các anh chị ởcông ty cổ phầnthương mại Hà Anh, được sự hướng dẫn của cô giáo bộ môn kế toán, em đã hoàn thànhchuyên đề tiểu luận tốt nghiệp với mong muốn là được mạnh dạn đóng góp một số ý

kiến nhằm hoàn thiện nữa khâu Kế toán tiền lương và các khoản trich theo lương tại công ty cổ phần thương mại Hà Anh.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Làm sáng tỏ lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong DN thương mại Làm rõ thực tế về tình hình tính toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần thương mại Hà Anh

Đưa ra những ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương tại “công ty cổ phần thương mại Hà Anh “

Trang 10

3 Phạm vi nghiên cứu.

Đề tài chủ yếu nghiên cứu về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại

“Công ty cổ phần thương mại Hà Anh” Số liệu nghiên cứu tập trung trong tháng 3năm 2014

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Để nhằm hoàn thiện đề tài kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương em sử dụngphương pháp so sánh để nghiên cứu giữa những lý luận và thực tế để đưa ra đượcnhững điểm giống và khác nhau

Trong chiến lược kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào thì yếu tố con ngườiluôn đặt lên hàng đầu Nó là yếu tố phát triển bền vững của một doanh nghiệp cũngnhư toàn bộ xã hội Lao động là một trong những yếu tố cần thiết cho việc kinh doanh

ra của cải vật chất là tinh thần cho xã hội Người lao động sau quá trình lao động sẽđược bù đắp một khoản thu nhập để tái sản xuất sức lao động, đáp ứng nhu cầu vật chất

và tinh thần của con người đó là tiền lương Chính vì vậy mà công tác tổ chức chứng từtiền lương trong doanh nghiệp là một vấn đề hết sức giá trị, nó đò hỏi phải phù hợpgiữa ba loại lợi ích: Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động Có như vậy mới tạo ra

sự phát triển cân đối trong xã hội

Tiền lương mà doanh nghiệp trả cho người lao động là để bù đắp sức lao động

mà người lao động đã bỏ ra Xét về mối quan hệ thì lao động và tiền lương có mốiquan hệ mật thiết và tác động qua lại với nhau

Có thể nói tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những vấn đề

cơ bản được cả doanh nghiệp và người lao động quan tâm Vì vậy, việc hạch toán phân

bổ chính xác tiền lương cùng các khoản trích theo lương vào giá thành sản phẩm sẽmột phần giúp doanh nghiệp có sức cạnh tranh trên thị trường nhờ giá cả hợ lý Qua đócũng góp phần cho người lao động tháy được quyền và nghĩa vụ của mình trong việctăng năng xuất lao động, từ đó thúc đẩy việc nâng cao chất lượng lao động của doanhnghiệp Mặt khác việc tính đúng tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cho người

Trang 11

lao động cũng là động lực thúc đẩy họ hăng say sản xuất và yên tâm tin tưởng vào sựphát triển của doanh nghiệp.

Kế toán tiền lương khoa học hợp lý một mặt kích thích người lao động từ lợi íchvật chất trực tiếp của mình mà quan tâm thowig gian lao động, kết quả và chất lượnglao động chung trong toàn doanh nghiệp Mặt khác nó góp phần tiết kiệm chi phí laođộng sống, góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng doanh thu cho doanh nghiệp Kế toántiền lương khoa học sẽ góp phần tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất hợp lý giá thànhsản phẩm, giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí và tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp

Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần thương mại Hà Anh em không mongmuốn gì hơn là được tiếp cận với thực tế hoạt động tài chính của công ty, được rènluyện tác phong của người kế toán, đó là khả năng thu thập, xử lý và cung cấp thôngtin kế toán và để đem áp dụng những kiến thức đã học trong nhà trường vào thực tế.Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theolương, em quyết định chọn đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tạicông ty cổ phần thương mại Hà Anh” làm tiểu luận tốt nghiệp của mình

Tuy nhiên, do thời gian và trình độ có hạn nên bài tiểu luận tốt nghiệp khôngtránh khỏi thiếu sót Vì vậy em mong nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của giáoviên hướng dẫn cô Nguyễn Thị Dung và các cán bộ phòng kế toán công ty để bài tiểuluận của em được hoàn thiện hơn

Kết cấu bài tiểu luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương 2: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phầnthương mại Hà Anh

Chương 3: Thực trạng và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiềnlương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thương mại Hà Anh

Em xin chân thành cám ơn!

Trang 12

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ

CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.1 KHÁI NIỆM VỀ TIỀN LƯƠNG TẠI DOANH NGHIỆP

1.1.1.Khái niệm và vai trò của tiền lương

a Khái niệm của tiền lương

-Theo quan niệm của Mác: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức laođộng hay giá cả sức lao động

- Theo quan niệm của các nhà kinh tế học hiện đại: Tiền lương là giá cả của laođộng, được xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trường lao động

Ở Việt Nam trong thời kỳ kế hoạch hóa tập trung, tiền lương được hiểu là một

bộ phận thu nhập quốc dân dùng để bù đắp hao phí lao động tất yếu do Nhà nước phânphối cho công nhân viên chức bằng hình thức tiền tệ phù hợp với quy luật phân phốitheo lao động Theo quan điểm cải tiến tiền lương tại Nghị Định 31/2012/NĐ – CPngày 12/4/2012 của chính phủ quy định mức lương tối thiểu là 1.050.000đ

- Tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội biểu hiện bằng tiền được trả chongười lao động dựa trên số lượng và chất lượng lao động của mọi người dùng để bù đắplại hao phí lao động của họ là một vấn đề thiết thực đối với cán bộ công nhân viên Tiềnlương được quy định một cách đúng đắn, là yếu tố kích thích sản xuất mạnh mẽ, nó kíchthích người lao động ra sức sản xuất và làm việc, nâng cao trình độ tay nghề, cải tiến kỹthuật nhằm nâng cao năng suất lao động

- Người lao động sau khi sử dụng sức lao động tạo ra sản phẩm thì được trả một

số tiền công nhất định Xét về hiện tượng ta thấy sức lao động được đem trao đổi để lấytiền công Vậy có thể coi sức lao động là hàng hóa, một loại hàng hóa đặc biệt Và tiềnlương chính là giá cả của hàng hóa đặc biệt đó, hàng hóa sức lao động Vì hàng hóa sứclao động cần được đem ra trao đổi trên thị trường lao động trên cơ sở thỏa thuận giữa

Trang 13

người mua với người bán, chịu sự tác động của quy luật giá trị, quy luật cung cầu Do

đó giá cả sức lao động sẽ biến đổi theo giá cả của các yếu tố cấu thành cũng như quan

hệ cung cầu về lao động Như vậy khi coi tiền công là giá trị của lao động thì giá cảnày sẽ hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng laođộng Giá cả sức lao động hay tiền công có thể tăng hoặc giảm phụ thuộc vào cungcầu hàng hóa sức lao động Như vậy giá cả tiền công thường xuyên biến động nhưng

nó phải xoay quanh giá trị sức lao động cũng như các loại hàng hóa thông thường khácnhau, nó đòi hỏi một cách khách quan yêu cầu tính đúng, tính đủ giá trị của nó Mặtkhác giá tiền công có biến động như thế nào thì cũng phải đảm bảo mức sống tối thiểu

để người lao động có thể tồn tại và tiếp tục lao động

b Vai trò của tiền lương.

Về mặt sản xuất và đời sống tiền lương có 4 vai trò cơ bản sau:

• Vai trò tái sản xuất sức lao động

Sức lao động là một dạng công năng sức cơ bắp và tinh thần tồn tại trong cơ thểcon người, là một trong các yếu tố thuộc “đầu vào” của sản xuất Trong quá trình laođộng, sức lao động bị hao mòn dần với quá trình tạo ra sản phẩm, do vậy tiền lươngtrước hết phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động Đây là yêu cầu tất yêu không phụthuộc vào chế độ xã hội, là cơ sở tối thiểu đầu tiên đảm bảo sự tác động trở lại củaphân phối tới sản xuất

Sức lao động là yếu tố quan trọng nhất của lực lượng sản xuất để đảm bảo táisản xuất và sức lao động cũng như lực lượng sản xuất xã hội, tiền lương cần thiết phải

đủ nuôi sống người lao động và gia đình họ Đặc biệt là trong điều kiện lương là thunhập cơ bản

Để thực hiện chức năng này, trước hết tiền lương phải được coi là giá cả sức laođộng Thực hiện trả lương theo việc, không trả lương theo người, đảm bảo nguyên tắcphân phối theo lao động Mức lương tối thiểu là nền tàng của chính sách tiền lương vàtiền công, có cơ cấu hợp lý về sinh học, xã hội học…

Trang 14

Đồng thời người sử dụng lao động không được trả công thấp hơn mức lương tốithiểu do Nhà nước quy định.

• Vai trò kích thích sản xuất

Trong quá trình lao động, lợi ích kinh tế là động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự hoạtđộng của con người là động lực mạnh mẽ nhất của tiến bộ kinh tế xã hội Trong 3 loạilợi ích: xã hội, tập thể, người lao động thì lợi ích cá nhân người lao động là động lựctrực tiếp và quan trọng đối với sự phát triển kinh tê

Lợi ích của người lao động là động lực của sản xuất Chính sách tiền lươngđúng đắn là động lực to lớn nhằm phát huy sức mạnh của nhân tố con người trong việcthực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội Vì vậy tổ chức tiền lương và tiền công thúc đẩy

và khuyến khích người lao động nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của laođộng đảm bảo sự công bằng và xã hội trên cơ sở thực hiện chế độ trả lương Tiền lươngphải đảm bảo:

-Khuyến khích người lao động có tài năng

-Nâng cao trình độ văn hóa và nghiệp vụ cho người lao động

-Khắc phục chủ nghĩa bình quân trong phân phối, biến phân phối trở thành mộtđộng lực thực sự của sản xuất

• Vai trò thước đo giá trị

Là cơ sở điều chỉnh giá cả cho phù hợp Mỗi khi giá cả biến động, bao gồm cảgiá cả sức lao động hay nói cách khác tiền lương là giá cả sức lao động, là một bộ phậncủa sản phẩm xã hội mới được sáng tạo nên Tiền lương phải thay đổi phù hợp với sựdao động của giá cả sức lao động

• Vai trò tích lũy

Đảm bảo tiền lương của người lao động không những duy trì được cuộc sốnghàng ngày mà còn có thể dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi họ hết khả năng lao độnghoặc xảy ra bất trắc

Trang 15

1.1.2 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp (chế độ tiền lương)

Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lương:

Áp dụng trả lương ngang nhau cho lao động cùng một đơn vị sản xuất kinhdoanh bắt nguồn từ nguyên tắc phân phối theo lao động có ý nghĩa khi quyết định cácchế độ tiền lương nhất thiết không phân biệt tuổi tác, dân tộc, giới tính

+ Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độ tăng tiền lương Đây

là nguyên tắc tạo cơ sở cho việc giảm giá thành, tăng tích lũy bởi vì năng suất lao độngkhông chỉ phụ thuộc vào các nhân tốc chủ quan của người lao động (trình độ tay nghề,các biện pháp hợp lý sử dụng thời gian) mà còn phụ thuộc vào các nhân tố khách quan(sử dụng hợp lý nguyên vật liệu, áp dụng công nghệ mới)

+ Phải đảm bảo mối tương quan hợp lý về tiền lương giữa những người làmnghề khác nhau trong các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Tính chặt chẽ nghềnghiệp, độ phức tạp về kỹ thuật giữa các ngành nghề đòi hỏi trình độ lành nghề bìnhquân của người lao động là khác nhau Những người làm việc trong môi trương độchại, nặng nhọc, tổn hao nhiều sức lực phải được trả công cao hơn so với những ngườilao động bình thường Hình thức tiền lương có xét đến điều kiện lao động có thể thôngqua việc thiết kế các hệ số lương hoặc quy định các mưc phụ cấp ở các ngành nghềkhác nhau Từ đó các điều kiện lao động đều ảnh hưởng ít nhiều đến tiền lương bìnhquân của mỗi ngành nghề

Đảm bảo tiền lương thực tế tăng lên khi tăng tiền lương nghĩa là tăng sức muacủa người lao động Vì vậy việc tăng tiền lương phải đảm bảo tăng bằng cung cấp hànghóa, tín dụng tiền tệ Phải đẩy mạnh sản xuất, chú trọng công tác quản lý thị trường,tránh đầu cơ tích trữ, nâng giá nhằm đảm bảo lợi ích của người lao động Mặt khác tiềnlương còn là một bộ phận cấu thành nên giá trị, giá thành sản phẩm hàng hóa, dịch vụ

và là một bộ phận của thu nhập kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh Do đó đảm bảo tăng tiền lương thực tế cho người lao động là việc xử lý hài hòa haimặt của vấn đề cải thiện đời sống cho người lao dộng phải đi đôi với sử dụng tiền lương

Trang 16

như một phương tiện quan trọng kích thích người lao động hăng hái sản xuất có hiệu quảhơn.

Hiện nay ở nước ta tiền lương cơ bản được áp dụng rộng rãi, có 2 hình thức trảlương chính đó là: trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm

a Hình thức trả lương theo thời gian.

Đây là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian lao động, lương cấp bậc để tínhlương cho công nhân viên Hình thức này được áp dụng chủ yếu cho cán bộ công nhânviên chức, quản lý, y tế giáo dục, sản xuất trên dây chuyền tự động hóa, trong đó có 2loại: trả lương theo thời gian đơn giản và trả lương theo thời gian có thưởng

* Trả lương theo thời gian đơn giản: đây là số tiền trả cho người lao động căn cứvào bậc lương và thời gian thực tế làm việc không xét đến thái độ và kết quả lao động

- Lương tháng: áp dụng đối với cán bộ công nhân viên làm ở bộ phận gián tiếp:

Mức lương = Lương cơ bản + Phụ cấp (nếu có)

- Lương ngày: đối tượng áp dụng chủ yếu như lương tháng khuyến khích ngườilao động đi làm đều

Mức lương = Lương tháng 26 ngày

Số ngày làm việcthực tế

* Trả lương theo thời gian có thưởng: thực chất của chế độ này là sự kế hợpgiữa việc trả lương theo thời gian đơn giản và tiền thưởng khi công nhân vượt mứcnhững chỉ tiêu số lượng và chất lượng đã quy định

Hình thức này được áp dụng cho công nhân phụ (công nhân sửa chữa, điềuchỉnh thiết bị) hoặc công nhân chính làm việc ở những nơi có trình độ cơ khí hóa, tựđộng hóa, công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lượng

Mức lương = Lương tính theo thời gian đơn giản + Tiền thưởng

Hình thức này có nhiều ưu điểm hơn hình thức trả lương theo thời gian đơngiản, vừa phản ánh trình độ thành thạo vùa khuyến khích người lao động có tráchnhiệm với công việc Nhưng việc xác định tiền lương bao nhiêu là hợp lý rất khó khăn

Vì vậy nó chưa đảm bảo phân phối theo lao động

b Hình thức trả lương theo sản phẩm.

Trang 17

Lương trả theo sản phẩm là chế độ tiền lương mà thu nhập của mỗi người tùythuộc vào hai yếu tố: số lượng sản phẩm làm ra trong tháng và đơn giá tiền công comột sản phẩm.

Số lượng sản phẩm làm ra do thống kê ghi chép Đơn giá tiền công phụ thuộcvào hai yếu tố: cấp bậc công việc và định mức thời gian hoàn thành công việc đó

Có thể nói rằng hiệu quả của hình thức trả lương theo sản phẩm cao hay thấpphụ thuộc vào công tác định mức lao động có chính xác hay không Định mức vừa là

cơ sở để trả lương sản phẩm, vừa là công cụ để quản lý

Trong giai đoạn hiện nay thì hình thức tiền lương sản phẩm dở dang là hình thứctiền lương chủ yếu được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp Để đảm bảo hìnhthức tiền lương này có hiệu quả cần 4 điều kiện sau:

-Hoàn thiện công tác thống kê kế toán, đặc biệt là công tác thống kê theo dõitình hình thực hiện mức để làm cơ sở cho việc điều chỉnh định mức

Trong thực tế chúng ta thường áp dụng 4 hình thức trả lương theo sản phẩm sau:

* Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:

Hình thức này được áp dụng rộng rãi đối với người trực tiếp sản xuất, trong điềukiện quá trình lao động của họ mang tính chất độc lập tương đối, có thể định mức vàkiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt Đơn giá xác định như sau:

ĐG = L/Q hoặc ĐG = L x T

Trong đó: ĐG: Đơn giá sản phẩm

L: Lương theo cấp bậcQ: Mức sản lượng

Trang 18

T: Mức thời gian

*Trả lương tính theo sản phẩm tập thể.

Là một hình thức tiền lương áp dụng cho những công việc nặng nhọc có địnhmức thời gian dài, cá nhân từng người không thể làm được hoặc làm được nhưngkhông đảm bảo tiến bộ, đòi hỏi phải áp dụng lương sản phẩm tập thể

Khi áp dụng hình thức này cần phải đặc biệt chú ý tới cách chia lương sao chođảm bảo công bằng hợp lý, phải chú ý tới tình hình thực tế của từng công nhân về sứckhỏe, về sự cố gắng trong lao động

*Trả lương theo sản phẩm gián tiếp.

Thường áp dụng để trả cho cán bộ quản lý và công nhân phục vụ Khi áp dụnghình thức này có hai tác dụng lớn:

Bước 1: Xác định đơn giá gián tiếp (ĐGGT)

ĐGGT =

Bước 2: Tính lương sản phẩm gián tiếp (L)

L = Sản phẩm thực tế của x Đơn giá

Công nhân sản xuất gián tiếp

*Lương theo sản phẩm lũy tiến:

Là một hình thức tiền lương sản phẩm nhưng dùng nhiều đơn giá khác nhai đểtrả cho công nhân tăng sản lượng ở mức độ khác nhau theo nguyên tắc: Những sảnphẩm trong định mức thì trả theo đơn giá chung thống nhất, còn những sản phẩm vượtđịnh mức thì sẽ trả theo đơn giá lũy tiến (Đơn giá này lớn hơn đơn giá chung)

Chế độ lương này có tác dụng kích thích sản xuất mạnh mẽ, nhưng nó vi phạmnguyên tắc: Sẽ làm cho tốc độ tăng tiền lương tăng nhanh hơn tốc độ tăng năng suất laođộng Nên phạm vi áp dụng chỉ với những khâu trọng yếu của dây chuyền hoặc vàothời điểm nhu cầu của thì trường cần số lượng loại sản phẩm đó, hoặc vào thời điểm cónguy cơ không hoàn thành hợp đồng kinh tế, bị phạt những khoản tiền lớn Sau khi đãkhắc phục được các hiện tượng trên phải trở lại ngay hình thức trả lương thông thường

Trang 19

Song song với lương sản phẩm lũy tiến ta có lương sản phẩm lũy lùi Áp dụngvới trường hợp nguy cơ thị trường bị thu hẹp, không có khả năng tiêu thụ sản phẩm sảnxuất ra Áp dụng lương sản phẩm lũy lùi là để hạn chế sản xuất và kìm hãm nó.

c Lương khoán.

Tiền lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng vàchất lượng công việc mà họ hoàn thành

Để áp dụng lương khoán cần chú ý hai vấn đề sau: tăng cường công tác kiểm tra

để đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng, và thực hiện thật nghiêm chỉnh chế độ khuyếnkhích lợi ích vật chất Mức thưởng, phạt cao hay thấp là tùy thuộc vào phần giá trị làmlợi và phần giá trị bị thiệt hại hư hỏng

1.2 HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.2.1.Khái niệm

- Hạch toán: là những hoạt động quan sát, đo lường, tính toán và ghi chép củacon người đối với các hoạt động kinh tế xảy ra trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằmthu nhận, cung cấp những thông tin về quá trình đó phục vụ cho công tác kiểm tra,công tác chỉ đạo những hoạt động kinh tế, đảm bảo cho quá trình tái sản xuất xã hộiđem lại hiệu quả cao, đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống xã hội

- Hạch toán kế toán: là khoa học thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin

về tài sản và sự vận động của tài sản trong các đơn vị nhằm kiểm tra giám sát toàn bộhoạt động kinh tế tài chính của đơn vị đó Như vậy hạch toán kế toán nghiên cứu về tàisản, sự vận động của tài sản trong các đơn vị, nghiên cứu về các hoạt động kinh tế tàichính xảy ra trong quá trình hoạt động của đơn vị với mục đich kiểm tra giám sát cáchoạt động kinh tế tài chính, đảm bảo cho hoạt động đó đem lại lợi ích cho con người

Để thực hiện hạch toán, kế toán sử dụng một hệ thống các phương pháp khoahọc gồm:

+ Phương pháp chứng từ kế toán

+ Phương pháp tài khoản kế toán

Trang 20

+ Phương pháp tổng hợp cân đối tài khoản.

Sử dụng thước đo tiền tệ đo lường phạm vi quy mô hoạt động kinh tế tài chính,bên cạnh đó còn sử dụng thước đo lao động và thước đo hiện vật

- Hạch toán tiền lương: là quá trình tính toán ghi chép thời gian lao động haophí và kết quả đạt được trong hoạt động sản xuất, hoạt động tổ chức và quản lý theonguyên tắc và phương pháp nhất định nhằm phục vụ công tác kiểm tra tình hình sửdụng quỹ lương công tác chỉ đạo các hoạt động kinh tế đảm bảo cho quá trình tái sảnxuất xã hội

Quỹ tiền lương tăng lên phải tương ứng với khối lượng tăng giá trị tiêu dụng.Nhiệm vụ của hạch toán tiền lương là phải xác định mức độ cơ cấu tiền lương Các yếu

tố làm tăng giảm quỹ lương, hạch toán tỉ trọng các hình thức và chế độ tiền lươngnhằm tìm ra những hướng kích thích mạnh mẽ và thỏa đáng đối với người lao động.Hạch toán tiền lương cấp bậc, tiền thưởng từ quỹ khuyến khích vật chất nhằm chỉ rahướng đi đúng đắn của người lao động đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp

Hạch toán tiền lương phải cân đối phù hợp với các chỉ tiêu kế hoạch khác,không cho phép vượt chi quỹ tiền lương mà ko có căn cứ xác đáng vì điều đó dẫn đếnlàm tăng giá thành sản phẩm, làm giảm tỉ số tích lũy Vượt chi quỹ tiền lương trả chonhân viên không sản xuất theo quỹ lương kế hoạch và thực tế là vi phạm kỹ thuật tàichính Hạch toán thực hiện kế hoạch quỹ lương của công nhân sản xuất cần tính đếnmức độ hoàn thành kế hoạch khối lượng sản phẩm để tính thực hiện tiết kiệm hay vượtchi tuyệt đối quỹ lương kế hoạch

Hạch toán quỹ lương để so sánh giá trị nguồn nhân lực trên thị trường lao động.Hạch toán chế độ tăng tiền lương so sánh với tiến bộ năng suất lao động có nghĩa là tỷtrọng tiền lương trong tổng sản phẩm cũng như trong chi phí chung cho sản phẩm giảmxuống và ngược lại Tiến độ tăng tiền lương và tăng năng suất lao động có ảnh hưởngđến cơ cấu giá thành sản phẩm

1.2.2 Nội dung và phương pháp hạch toán

Trang 21

- Hạch toán về số lượng lao động: là việc theo dõi kịp thời chính xác tình hìnhtăng giảm số lượng lao động theo từng loại lao động Trên cơ sở đó làm căn cứ choviệc tính trả lương và các chế độ khác cho người lao động kịp thời Số lượng lao độngcủa doanh nghiệp được phản ánh trên sổ sách thường do phòng lao động tiền lương lậpnhằm nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có.

Bên cạnh đó doanh nghiệp còn căn cứ vào sổ lao động được mở cho từng người

để quản lý nhân lực cả về số lượng lẫn chất lượng lao động về biến động và chấp hànhchế độ đối với người lao động

Số lượng lao động tăng lên khi doanh nghiệp tuyển dụng thêm lao động

Chứng từ hạch toán là bảng chấm công được lập riêng cho từng bộ phận trong

đó ghi rõ ngày làm việc, ngày nghỉ việc của từng người Bảng do tổ trưởng trực tiếpghi và để nơi công khai để mọi người giám sát thời gian lao động của từng người Cuốitháng bảng chấm công được dùng để tổng hợp thời gian lao động và tính lương thưởngcho từng bộ phận

- Hạch toán kết quả lao động: là ghi chép kịp thời chính xác số lượng, chấtlương sản phẩm hoàn thành của từng người để từ đó tính lương, thưởng và kiểm tra sựphù hợp của tiền lương phải trả với kết quả hoạt động thực tế, tính toán định mức laođộng từng người, từng bộ phận của cả doanh nghiệp

Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng những loại chứng từ ban đầu khácnhau tùy theo loại hình, đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp nhưng những chứng từ

Trang 22

này đều bao gồm các nội dung cần thiết như tên công nhân, tên công việc, thời gian laođộng, số lượng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu.

Chứng từ hạch toán lao động phải do người lập ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuật xácnhận, lãnh đạo duyệt y Sau đó chuyển cho nhân viên hạch toán phân xưởng để tổnghợp kết quả lao động toàn đơn vị rồi chuyển về phòng lao động tiền lương xác nhận

Cuối cùng chuyển về phòng kế toán của doanh nghiệp để làm căn cứ tính lương,tính thưởng Để tổng hợp kết quả lao động thì tại mõi phân xưởng bộ phận nhân viênhạch toán phân xưởng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động Trên cơ sở các chứng từhạch toán kết quả lao động do các bộ phân gửi đến hàng tháng (hoặc định kỳ) để ghikết quả lao động của từng người, từng bộ phận vào sổ và cộng sổ, lập báo cáo kết quảlao động rồi gửi cho bộ phận quản lý liên quan Phòng kế toán doanh nghiệp cũng phải

mở sổ tổng hợp kết quả lao động để tổng hợp kết quả chung toàn doanh nghiệp

* Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng các tàikhoản sau:

- TK 334 “Phải trả người lao động”: Dùng để theo dõi các khoản phải trả côngnhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, phụ cấp, BHXH, tiền thưởng và các khoảnphải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động

Kết cấu:

 Bên nợ:

+ Các khoản đã trả công nhân viên

+ Các khoản khấu trừ vào lương

Trang 23

Dư nợ:

Số trả thừa cho công nhân viên

TK 334 có 2 tài khoản cấp 2 đó là:

TK 3341: Phải trả công nhân viên

TK 3342: Phải trả người lao động khác

TK 338 “Phải trả và phải nộp khác”: phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho

cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ,…

Kết cấu:

 Bên nợ:

+ Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ

+ Các khoản đã chi về KPCĐ tại đơn vị

+ Xử lý giá trị tài sản thừa

 Bên có:

+ Các khoản phải trả, phải nộp hay thu hộ

+ Trích các khoản theo lương vào chi phí hàng kỳ

Dư nợ:

Số chi vượt được cấp bù

Dư có:

Số chi không hết phải nộp tiếp

TK 338 có 9 TK cấp 2 trong đó có 4 TK liên quan trực tiếp đến công nhân viênlà:

TK 3382: Kinh phí công đoàn

TK 3383: Bảo hiểm xã hội

TK 3384: Bảo hiểm y tế

TK 3389: Bảo hiểm thất nghiệp

* Phương pháp hạch toán:

Trang 24

- Hàng tháng trên cơ sở tính toán tiền lương, tiền công phải trả công nhân viên,

Có TK 333 (33311)

Trang 25

- Nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho cơ quan quản lý quỹ:

Trang 26

Sơ đồ 1: TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ĐƯỢC THỂ HIỆN QUA SƠ ĐỒ SAU:

và khấu trừ lớn hơn số đã trả

Chênh lệch số đã trả

BHXH phải trả

Phảitrả cho CNVTính lương

Tính thưởngcho CNVBHTN trên tiền lương

Trang 27

1.2.3 Chứng từ dùng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Cũng giống như việc hạch toán mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, việc kế toántiền lương yêu cầu phải có chứng từ kế toán lập một cách chính xác, đầy đủ, theo đúngchế độ ghi chép quy định Những chứng từ ban đầu trong kế toán tiền lương là cơ sở đểtính toán tiền lương và chi trả cho công nhân viên

Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo quyết định số 141/TC/QĐ/CĐKTngày 01 tháng 01 năm 1995 của Bộ Tài chính, chứng từ kế toán lao động và tiền lươngbao gồm các loại sau đây:

* Bảng chấm công.

Bảng chấm công dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừngviệc, nghỉ BHXH… của người lao động để có căn cứ tính trả lương, BHXH trả thaylương, tiền thưởng… cho từng người và quản lý lao động trong doanh nghiệp Cuốitháng bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan như phiếu nghỉ hưởng lương vàbảo hiểm Xã hội Kế toán tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng ngườitính ra số ngày công theo từng loại tương ứng Bảng chấm công được lưu tại Phòng KếToán cùng các chứng từ liên quan

* Bảng thanh toán tiền lương.

Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụcấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làmviệc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh, đồng thời là căn cứ để thống kê về lao độngtiền lương

Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận (phòng, ban,

tổ, nhóm…) tương ứng với bảng chấm công

Cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ về lao động như: bảngchấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc côngviệc hoàn thành

Trang 28

Căn cứ vào chứng từ liên quan, bộ phận kế toán lập bảng thanh toán lương,chuyển cho kế toán trưởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương Bảng nàyđược lưu tại phòng (ban) kế toán.

* Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội.

Phiếu nghỉ hưởng BHXH dùng để xác nhận số ngày được nghỉ ốm đau, thai sản,tai nạn lao động, nghỉ trông con ốm … của người lao động, làm căn cứ tính trợ cấp bảohiểm Xã hội trả thay lương theo chế độ quy định

Cuối tháng phiếu này kèm theo bảng chấm công chuyển về phòng kế toán đểtính BHXH

* Bảng thanh toán bảo hiểm Xã hội.

Bảng thanh toán bảo hiểm Xã hội dùng làm căn cứ tổng hợp và thanh toán trợcấp bảo hiểm Xã hội trả thay lương cho người lao động, lập báo cáo quyết toán bảohiểm Xã hội với cơ quan quản lý bảo hiểm Xã hội cấp trên

Cuối tháng, sau khi kế toán tính tổng số ngày nghỉ và số tiền trợ cấp cho từngngười và cho toàn đơn vị, bảng này được chuyển cho trưởng ban bảo hiểm Xã hội củađơn vị xác nhận và chuyển cho kế toán trưởng duyệt chi

* Bảng thanh toán tiền thưởng.

Bảng thanh toán tiền thưởng là chứng từ xác nhận số tiền thưởng co từng người laođộng, làm cơ sở để tính thu nhập của mỗi người lao động và ghi sổ kế toán

Bảng thanh toán tiền thưởng chủ yếu dùng trong các trường hợp thưởng theolương không dùng trong các trường hợp thưởng đột xuất, thưởng tiết kiệm nguyên vậtliệu …

* Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành.

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành là chúng từ xác nhận sốsản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân lao động Làm cơ sở đểlập bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền công cho người lao động

Trang 29

Phiếu này do người giao việc lập thành 2 liên: 1 liên lưu và 1 liên chuyển đến kếtoán tiền lương để làm thủ tục thanh toán cho người lao động Trước khi chuyển đến kếtoán tiền lương phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người nhận việc, ngườikiểm tra chất lượng và người duyệt.

* Phiếu báo làm thêm giờ.

Phiếu báo làm thêm giờ là chứng từ xác nhận số giờ công, đơn giá và số tiềnlàm thêm được hưởng của từng công việc và là cơ sở để tính trả lương cho người laođộng

Phiếu này do người báo làm thêm giờ lập và chuyển cho người có trách nhiệmkiểm tra và ký duyệt chấp nhận số giờ làm thêm và đồng ý thanh toán Sau khi có đầy

đủ chữ ký, phiếu báo làm thêm giờ được chuyển đến kế toán lao động tiền lương đểlàm cơ sở tính lương tháng

* Hợp đồng giao khoán.

Hợp đồng giao khoán là bản ký kết giữa người giao khoán và người nhận khoán

về khối lượng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên khithực hiện công việc đó đồng thời là cơ sở để thanh toán tiền công lao động cho ngườinhận khoán

* Biên bản điều tra tai nạn lao động.

Biên bản này nhằm xác định một cách chính xác các vụ tai nạn lao động xảy ratại đơn vị để có chế độ bảo hiểm cho người lao động một cách thỏa đáng và có các biệnpháp bảo đảm an toàn lao động, ngăn ngừa các vụ tai nạn xảy ra tại đơn vị

Trang 30

Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần thương mại Hà Anh

Tên tiếng anh: Haanh Trading Joint Stock Company

Trụ sở: 145 Nguyễn Bỉnh Khiêm – P.Hải Tân – TP Hải Dương

Tòa nhà T4, Tầng 22, Phòng 18 Times City, 458 Minh Khai,Phường Vĩnh Tuy, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Tài khoản 1: 0341000019592 Ngân hàng thương mại Cổ phần ngoại thương

Việt Nam - Chi nhánh Hải DươngTài khoản 2: 46010001126911 Ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển VN – Chi

nhánh Hải DươngTài khoản 3: 27011-00681-008 Ngân hàng TMCP Quân Đội, chi nhánh Hải

Dương

Công ty cổ phần thương mại Hà Anh cung cấp các sản phẩm chất lượng cao,công nghệ tiên tiến, có xuất sứ từ các nước phát triển,chuyên cung cấp các thiết bị an

Trang 31

ninh, thiết bị viễn thông, thiết bị hàng hải, thiết bị cứu hộ cứu nạn và PCCC, thiết bịcông nghiệp.

Trải qua được nhiều sự cố gắng, nỗ lực tập trung và đầu tư Công ty đang từngbước trưởng thành nhờ sự đóng góp và xây dựng của toàn bộ nhân viên hiện nay Hiệnnay công ty đã có đủ năng lực để thực hiện các dự án quy mô

Công ty cổ phần thương mại Hà Anh – tên giao dịch tiếng anh là: HaanhTrading Joint Stock Company - được thành lập ngày 22 tháng 10 năm 2004, có trụ sởchính tại số 145 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Hải Tân, Thành phố Hải Dương

Ngày 17 tháng 12 năm 2010 Công ty đã chính thức trở thành thành viên củaPhòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)

Ngày 10 tháng 06 năm 2013 công ty quyết định đăng ký thêm ngành nghề kinhdoanh, nâng vốn điều lệ, đồng thời, mở thêm Văn phòng đại diện cơ sở ở Hà Nội: Tòanhà T4, Tầng 22, Phòng 18 Times City, 458 Minh Khai, Phường Vĩnh Tuy, Hai Bà

Trưng, Hà Nội Đây là mốc lịch sử khằng định sự trưởng thành về cơ cấu tổchức cũng như định hướng về ngành hàng và khách hàng của công ty chúng tôi

Sau gần 10 năm hoạt động, công ty đã tăng trưởng doanh thu và mở rộngkhách hàng Với đội ngũ nhân sự có 16 kỹ sư, cử nhân, tốt nghiệp tại các trường Đạihọc, Cao đẳng nổi tiếng tại Việt Nam, được trang bị kỹ năng làm việc chuyên nghiệp,được trau dồi nghiệm làm việc thực tế Chúng tôi đã và đang thực hiện nhiều dự áncung cấp thiết bị phục vụ cho Bộ Quốc Phòng, Tổng Cục Hải Quan, Bộ Công an, TậpĐoàn Viễn thông Quân đội và một số tập đoàn lớn như Công ty Ford, Brother, Uniden,Sumidenso

Với tầm nhìn hội nhập kinh tế Quốc tế, Công ty CPTM Hà Anh quyết tâmphấn đấu xây dựng hệ thống giá trị của Công ty thể hiện trên ba mặt: Công nghệ, đầu

tư và văn hóa; với các định hướng cụ thể như sau: Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống quảntrị Công ty dựa trên nền tảng của ba hệ thống quản trị kinh doanh, quản trị nhân sự vàquản trị tài chính

Trang 32

Thứ hai, thúc đẩy đầu tư, phát triển nhiều sản phẩm có tính cạnh tranh trên thịtrường Đa dạng hóa trong kinh doanh, tập trung vào mảng thiết bị an ninh, cứu hộ cứunạn, phòng cháy chữa cháy, thiết bị sinh hóa, các sản phẩm công nghệ cao, tích hợpnhiều hệ thống và các thiết bị viễn thông, thiết bị phục vụ công nghiệp cùng với dịch

vụ bán hàng, sau bán hàng chuyên nghiệp, năng động, đáp ứng yêu cầu ngày càng caocủa thị trường

Thứ ba, củng cố quan hệ với các khách hàng cũ, mở rộng quan hệ với kháchhàng mới Thiết lập quan hệ toàn diện với các Bộ (Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) và các

tập đoàn kinh tế Phát triển bền vững, tin cậy với khách hàng là doanh nghiệpvừa và nhỏ Coi trọng lợi ích của khách hàng và đối tác, dựa trên các dải sản phẩm tiêubiểu của công ty

Với định hướng nêu trên, nhiệm vụ đặt ra cho toàn thể cán bộ, nhân viên công

ty là nâng cao trình độ, nâng cao tính chuyên nghiệp Chúng tôi tin rằng chúng tôi sẽđáp ứng được những yêu cầu khắt khe nhất của các dự án trọng điểm Quốc gia và các

dự án trong chương trình mục tiêu lớn trong ngành công nghiệp

Với cam kết phát triển bền vững, Công ty Cổ phần thương mại Hà Anh phấnđấu trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong nước về việc áp dụng hiện đại hóa và lấychữ tín trong mọi hoạt động kinh doanh

2.1.2 Đặc điểm kinh doanh của công ty

Công ty cổ phần thương mại Hà Anh chuyên cung cấp các sản phẩm chất lượngcao, công nghệ tiên tiến,có suất xứ từ các nước phát triển Các mặt hàng chủ yếu củacông ty chúng tôi bao gồm các loại trang thiết bị an ninh, thiết bị viễn thông, thiết bịhàng hải,thiết bị cứu hộ cứu nạn và PCCC, thiết bị công nghiệp…

Là đại lý phân phối của nhiều hãng: Rosenbauer, Katmerciler, Drager, Ziegler,Vetter, Lukas, Flir, Comstrac, Simsaw, Scanna, Fenzy, Tempest, Mast Pumps, Lukas,Weber, Makita, Bosch, Multiquip, Icom, Motorola, Barska, Pelican, ,

Trong quá trình hoạt động công ty luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ, tạođiều kiện thuận lợi của các ban ngành Tuy nhiên công ty cũng gặp không ít những khó

Trang 33

khăn của thời kỳ cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt giữa các thành phần kinh

tế, đó là những vấn đề không thể tránh khỏi của công ty trong việc chiếm lĩnh thịtrường cạnh tranh

Với tầm nhìn hội nhập kinh tế Quốc tế, Công ty CPTM Hà Anh quyết tâm phấn đấuxây dựng hệ thống giá trị của Công ty thể hiện trên ba mặt: Công nghệ, đầu tư và vănhóa; với các định hướng cụ thể như sau: Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống quản trị Công

ty dựa trên nền tảng của ba hệ thống quản trị kinh doanh, quản trị nhân sự và quản trịtài chính

Thị trường đầu vào, đầu ra của công ty

 Thị trường cung cấp đầu vào của công ty:

Công ty cổ phần thương mại Hà Anh Kinh doanh thiết bị cứu hộ - cứu nạn và PCCC,thiết bị sinh hóa, trang thiết bị viễn thông, thiết bị công nghiệp… Với nền kinh tế mởcửa và hội nhập, công ty liên kết với nhiều doanh nghiệp, tập đoàn tiên tiến trên thếgiới Công ty cổ phần thương mại Hà Anh cung cấp những sản phẩm tốt nhất cho thịtrường, các nhá cung cấp uy tín và bền lâu với công ty điển hình như Rosenbauer,Katmerciler, Drager, Ziegler, Vetter, Lukas, Flir, Comstrac, Simsaw, Scanna, Fenzy,Tempest, Mast Pumps, Lukas, Weber, Makita, Bosch, Multiquip, Icom, Motorola,Barska, Pelican

 Thị trường đầu ra mặt hàng của công ty:

Công ty cổ phần thương mại Hà Anh cung cấp những sản phẩm của mình kinh doanhcho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhu cầu dùng sản phẩm

Các khách hàng lâu năm và uy tín của công ty phải kể đến như: Thiên việt Grup, Tổngcông ty viễn thông quân đội viettel, Cục kinh tế - Bộ quốc phòng, Công ty Uniden ViệtNam, Công ty 128 Bộ quốc phòng, công ty TNHH Ford Việt Nam, Công ty công nghệBrother, Công ty đá mài Hải Dương, Công ty dược vật tư y tế Hải Dương…

Trang 34

2.1.3 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức đội ngũ lao động

2.1.3.1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2.2: cơ cấu tổ chức quản lý công ty:

b) Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:

 Giám đốc – Chủ tịch hội đồng quản trị

Giám đốc – Chủ tịch hội đồng quả trị là người trực tiếp quản lý doanh nghiệp, đưa ranhững chính sách, chiến lược, tạo dựng mối quan hệ với các đối tác và là người chịutrách nhiệm về mặt pháp lý

 Phó giám đốc – Hội đồng than viên

Giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của công ty theo

sự phân công của Giám đốc;

Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịutrách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả các hoạt động

Phòng mua hàng Phòng kỹ

thuật

Trang 35

Tham mưu cho giám đốc, quản lý toàn bộ hoạt động tài chính – kế toán của công ty

- Tổ chức và chịu trách nhiệm hạch toán kết toán, phân tích hoạt động kinh tế

- Chủ động phối hợp với các phòng ban, đơn vị đối chiếu công nợ, thu hồi công nợ tồntại công trình, xác định và phân loại các khoản nợ tồn đọng, phân tích khả năng thu hồivốn để có biện pháp xử lý

- Cân đối kiểm tra cụ thể các chứng từ hợp pháp để trả lương, trả thưởng, trả cổ tức với

cổ đông và chịu trách nhiệm lưu trữ chứng từ

- Thanh toán với các đơn vị 6 tháng 1 lần, quyết toán hết năm tài chính và sau khi côngtrình bàn giao hết bảo hành

- Chịu trách nhiệm trước nhà nước, trước công ty, trước cổ đông về các số liệu chứng

từ sổ sách theo chức năng nhiệm vụ được phân công Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tratài chính các đơn vị

 Phòng kỹ thuật:

Có chức năng tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý kỹ thuật, Chất lượng cáccông trình chủ động đề ra các phương án kỹ thuật sản xuất kinh doanh, theo dõi đônđốc và điều chỉnh tiến độ sản xuất, chuẩn bị hồ sơ tham dự đấu thầu, ký kết hợp đồng

và thanh toán khối lượng công trình

 Phòng mua, bán hàng:

Thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa.Nhập hàng hóa và kiểm tra chất lượnghàng hóa trước khi nhập về kho.Triển khai tất cả các hoạt động tìm kiếm thị trường.Triển khai các hoạt động kinh doanh lien quan đến các hoạt động bán hàng Trực tiếpquản lý chịu trách nhiệm thực hiện và kiểm soát các điều khoản liên quan của các hoạtđộng bán hàng Triển khai các hoạt động Marketing được yêu cầu từ hãng sản xuất dưới sự chỉ đạo của giám đốc Chịu trách nhiệm tiêu thụ hàng hóa , trực tiếp tiếp xúcvới khách hàng Các công việc khác được giám đốc phân công Báo cáo trực tiếp giámđốc

 Phòng kinh doanh:

Trang 36

Chịu trách nhiệm các hoạt động tiếp thị,bán hàng tới khách hàng, chính sách bán hàng

Có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường công tác tiếp thị marketing khai thác thị trường, kếthợp với phòng kế toán đề xuất phương án báo giá Ngoài ra còn tham gia trực tiếp vàoquá trình kinh doanh của công ty

2.1.3.2 Đặc điểm về đội ngũ lao động:

Bảng 2.1 Danh sách cán bộ, nhân viên trong công ty

Lao động luôn là một vấn đề luôn được ban quản trị công ty đặt lên hàng đầu, từviệc tuyển dụng cho đến chế độ, cơ chế dành cho lực lượng lao động Tuy số lượngnhân viên trong công ty không nhiều, nhung đều được lựa chộn rất kỹ lưỡng về trình

độ, chuyên môn và tay nghề Bên cạnh đó công ty luôn quan tâm đến việc đào tạo, bồidưỡng tay nghề nhân viên;đặc biệt là nhân viên trong bộ phận kỹ thuật Giữa các bộphận luôn có sự chuyên môn hóa rõ rệt, dù trong năm 2013 công ty gặp nhiều khó khănnhưng đời sống lao động luôn được quan tâm hàng đầu, Doanh nghiệp không vì khó

Trang 37

Hiện nay công ty có trên 16 cán bộ công nhân viên Công ty áp dụng thời gianlàm việc theo giờ hành chính cho các cán bộ công nhân viên.

Trong 10 năm qua công ty không ngừng cải cách, công ty không ngừng cải cách

hệ thống quản lý nhân sự và đã được những chuyển biến tích cực, chất lượng đội ngũlao động được đổi mới và nâng cao, chế độ,quy chế,quy định ngày càng được hoànthiện có hệ thống Công ty đã từng bước triển khai, thực hiện tốt các nội dung trong công tác quản lý nhân sự, đời sống nhân viên không ngừng được cải thiện về cả vậtchất lẫn tinh thần

Chất lượng nhân viên, chất lượng sản phẩm, chất lượng bộ máy quản lý là cácvấn đề quan trọng mà công ty cổ phần thương mại Hà Anh luôn quan tâm hàng đầu

Vì biết được tầm quan trọng trong từng vấn đề nên công ty luôn có chính sách

và phương hướng, chiến lược lâu dài, cụ thể và nghiêm túc thực hiện kế hoạch nhằmmục đích mang lại hiệu quả cao nhất

Hàng năm công ty đã không ngừng tổ chức đào tạo, đào tạo lại cho nhân viêntrong công ty như gửi đi học các lớp ngắn hạn, dài hạn Số nhân viên có trình độ ngàycàng tăng chứng tỏ sự lớn mạnh thực sự của công ty, theo kịp đòi hỏi ngày càng caokhắt khe của thị trường Nhìn chung nhân viên làm việc tại công ty có điều kiện đểphát triển Ban lãnh đạo công ty đã tạo ra một môi trường làm việc tương đối tốt, chế

độ đãi ngộ nhân viên thích hợp điều đó đã khuyến khích nhân viên trong công ty hăngsay làm việc

2.1.4 Tổ chức kế toán tại công ty

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, toàn bộ công tác kế toánđược thực hiện tại phòng tài chính kế toán của công ty( Sơ đồ tổ chức ộ máy kế toán tạicông ty cổ phần thương mại Hà Anh)

Kế toán là công cụ quan trọng để điều hành, quản lý hoạt động, tính toán kinh tế

và kiểm tra việc bảo vệ và sử dụng tài sản, vốn, nhằm chủ động đảm bảo sản xuất kinhdoanh, chủ động tài chính của công ty

Trang 38

Phòng tài chính kế toán có chức năng nhiệm vụ tham mưu cho ban giámđốc lên kế hoạch về tài chính vốn và nguồn vốn, kết quả doanh thu từng quý và hoạtđộng kinh doanh của công ty.

Để đảm bảo thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình, phòng tài chính kế toáncủa công ty có 6 nhân viên và mỗi nhân viên chịu trách nhiệm về một phần việc củamình

- Một kế toán trưởng

- Một kế toán thanh toán tiền lương

- Một kế toán phụ trách về hàng hóa và bán hang

Sơ đồ 2.3: tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần thương mại Hà Anh

- Chức năng nhiệm vụ của các nhân viên kế toán

Công ty cổ phần thương mại Hà Anh là một đơn vị hạch toán độc lập, có tưcách pháp nhân có tài khoản, có con dấu riêng Phòng kế toán có 6 nhân viên, tất cả đãđược đào tạo phù hợp với công việc

Kế toán trưởng

Kế toán tiền lương

Kế toán

Hang hóa

Bán hàng

Kế toán Tổng hợp

và thuế

Trang 39

 Kế toán trưởng:

 Giúp giám đốc công ty chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán

 Lập kế hoạch, tìm nguồn vốn tài trợ, vay vốn ngân hàng

 Tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện các chế độ, thể lệ kế toán, các chínhsách, các chế độ kinh tế tài chính

 Nhiệm vụ báo cáo tài chính theo yêu cầu quả lý và theo quy định của nhà nướccũng như các ngành chức năng

 Kế toán thanh toán tiền lương:

 Về tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ: Tổ chức hạch toán, cung cấpthông tin về tình hình sử dụng lao động

 Về thanh toán: Phụ trách giao dịch với ngân hàng, theo dõi thực hiện cáckhoản thanh toán với khách hàng, người bán, với công ty

 Kế toán hàng hóa và bán hàng:

 Phản ánh khối lượng hàng bán, quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ hàng

hóa, phát hiện xử lý kịp thời hàng hóa

 Phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản điều chỉnh doanh thu.

 Lập báo cáo nội bộ về tình hình thực hiện kế hoạch chi phí bán hàng, chi phí quản lý

doanh nghiệp, về kết quả kinh doanh

 Kế toán tổng hợp và kế toán thuế

 Kế toán tổng hợp: cuối kỳ kế toán tổng hợp kiểm tra, xem xét lại tất cả các chỉ tiêu,

xác định kết quả kinh doanh và giúp kế toán trưởng lập báo cáo tài chính

 Kế toán thuế: Căn cứ vào các hóa đơn mua hàng hóa, tài sản…, căn cứ vào kết quả

hoạt động kinh doanh tính toán, tổng hợp thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhànước

2.1.5 Chế độ kế toán của công ty

A – Chế độ kế toán chung

Ngày đăng: 12/09/2014, 14:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2:  cơ cấu tổ chức quản lý công ty: - Kế toán tiền lương và các khoản trich theo lương tại công ty cổ phần thương mại
Sơ đồ 2.2 cơ cấu tổ chức quản lý công ty: (Trang 34)
Bảng 2.1 Danh sách cán bộ, nhân viên trong công ty - Kế toán tiền lương và các khoản trich theo lương tại công ty cổ phần thương mại
Bảng 2.1 Danh sách cán bộ, nhân viên trong công ty (Trang 36)
Sơ đồ 2.3:  tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần thương mại Hà Anh - Kế toán tiền lương và các khoản trich theo lương tại công ty cổ phần thương mại
Sơ đồ 2.3 tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần thương mại Hà Anh (Trang 38)
Sơ đồ 2.4 Hình thức kế toán NKC - Kế toán tiền lương và các khoản trich theo lương tại công ty cổ phần thương mại
Sơ đồ 2.4 Hình thức kế toán NKC (Trang 44)
Sơ đồ 3: Chu trình ghi sổ tổng hợp tại công ty cổ phần thương mại Hà Anh - Kế toán tiền lương và các khoản trich theo lương tại công ty cổ phần thương mại
Sơ đồ 3 Chu trình ghi sổ tổng hợp tại công ty cổ phần thương mại Hà Anh (Trang 45)
Sơ đồ 2.5: công tác kế toán trên máy tính - Kế toán tiền lương và các khoản trich theo lương tại công ty cổ phần thương mại
Sơ đồ 2.5 công tác kế toán trên máy tính (Trang 46)
Bảng 2.3Bảng phụ cấp công việc của cán bộ,nhân viên công ty(ĐV:VNĐ) - Kế toán tiền lương và các khoản trich theo lương tại công ty cổ phần thương mại
Bảng 2.3 Bảng phụ cấp công việc của cán bộ,nhân viên công ty(ĐV:VNĐ) (Trang 50)
Bảng 2.4 Kí hiệu bảng chấm công: - Kế toán tiền lương và các khoản trich theo lương tại công ty cổ phần thương mại
Bảng 2.4 Kí hiệu bảng chấm công: (Trang 55)
Bảng 2.5 Bảng chấm công - Kế toán tiền lương và các khoản trich theo lương tại công ty cổ phần thương mại
Bảng 2.5 Bảng chấm công (Trang 56)
Bảng 2.7. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiể xã hội - Kế toán tiền lương và các khoản trich theo lương tại công ty cổ phần thương mại
Bảng 2.7. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiể xã hội (Trang 59)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ THƯỞNG - Kế toán tiền lương và các khoản trich theo lương tại công ty cổ phần thương mại
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ THƯỞNG (Trang 60)
Bảng 2.9 Sổ chi tiết TK 338 - Kế toán tiền lương và các khoản trich theo lương tại công ty cổ phần thương mại
Bảng 2.9 Sổ chi tiết TK 338 (Trang 62)
Bảng 2.10 Sổ nhật ký chung - Kế toán tiền lương và các khoản trich theo lương tại công ty cổ phần thương mại
Bảng 2.10 Sổ nhật ký chung (Trang 65)
Bảng 2.11 Sổ cái các tài khoản - Kế toán tiền lương và các khoản trich theo lương tại công ty cổ phần thương mại
Bảng 2.11 Sổ cái các tài khoản (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w