Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dệt May Á Châu. Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dệt May Á Châu. Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dệt May Á Châu. Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dệt May Á Châu.
Trang 1NHậN Xét của đơn vị thực tập
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……
Ngày …… tháng … năm ……
Giám đốc
NHậN Xét của giáo viên hướng dẫn
Trang 2………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……
Ngày …… tháng … năm ……
Giáo viên
Mục lục
trang
Trang 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11
- CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT
13
1.1 SỰ CẦN THIẾT KHACH QUAN PHẢI TỔ CHỨC CÔNG
TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN
1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của
1.2.2.1 Xét theo thời gian và cơ sở số liệu để tính giá thành 19
1.3 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
21
1.3.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 22
Trang 4a) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
b)Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
c) Kế toán chi phí sản xuất chung
d)Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
242527291.3.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 30
liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
37
1.4.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lượng sản
phẩm hoàn thành tương đương
- CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH DỆT
Trang 52.1.2.1 Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý và mối quan hệ giữa
các bộ phận trong Công ty TNHH Dệt May Á Châu
56
2.1.2.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận trong cơ
cấu bộ máy quản lý của Công ty TNHH Dệt May Á Châu
56
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Dệt
May Á Châu
57
2.1.3.2 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty 572.1.3.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 58
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Dệt
May Á Châu
61
2.1.4.2 Chế độ chính sách kế toán công ty áp dụng 632.1.4.3 Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty 66
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH DỆT MAY
Á CHÂU
2.2.1.Quy trình ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
68
682.2.2 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH Dệt May Á Châu
69
2.2.3 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH Dệt May Á Châu
70
2.2.3.1 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty 702.2.3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty 702.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty 712.2.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 71
Trang 6CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TNHH DỆT MAY Á CHÂU
120
3.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
3.1.3 Đánh giá về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại công ty
124
3.2 MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
TẠI CÔNG TY TNHH DỆT MAY Á CHÂU
1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai
thường xuyên
29
1.5 Kế toán tập hợp chi phí theo phương pháp kiểm kê định kỳ 301.6 Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ 411.7 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung 431.8 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ 451.9
2.1
Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký sổ cái
Kế toán hạch toán theo hình thức phần mềm kế toán
4750
Trang 72.4 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất 60
2.6 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ ghi
sổ của công ty
68
Biểu
2.3 Biên bản kiểm nghiệm của nguyên vật liệu mua vê 762.4
2.5
Phiếu nhập kho của nguyên vật liệu
Bảng giá thành đoen vị sản phẩm
79802.6
2.7
Phiếu xuất kho của nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm
Thẻ kho
8283
2.10 Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 88
2.15 Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 982.16
2.17
Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
Chứng từ ghi sổ
991012.18 Sổ cái chi phí nhân công trực tiếp sản xuất 102
2.24
Sổ cái chi phí sản xuất chung
Chứng từ ghi sổ
1111122.25 Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 1132.26 Sổ cái chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 1142.27
2.28
Bảng tính giá thành sản phẩm của đơn đặt hàng số 112
Chứng từ ghi sổ
116117
Trang 8Lời mở đầu
Mục đích lựa chọn đề tài:
Nền kinh tế thị trường trong xu thế mở cửa và hội nhập mang lại nhiều
cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp Trước sự phát triển về kinh tếngày càng mạnh của những cường quốc kinh tế trên thế giới, nền kinh tế ViệtNam đang phải đối mặt và buộc phải thích ứng với “cuộc chơi” Trong đó,mỗi doanh nghiệp là một nhân tố tạo nên sự thành công của nền kinh tế ViệtNam cũng như tự khẳng định mình và bảo vệ sự tồn tại của chính doanhnghiệp Theo đó để cạnh tranh có hiệu quả , chiến lược tiết kiệm chi phí và hạgiá thành sản phẩm là chiến lược được quan tâm hàng đầu trong các doanhnghiệp
Những năm qua, hệ thống kế toán có sự thay đổi rất căn bản, nhữngđổi mới ấy vẫn chưa phải là thay đổi cuối cùng và còn phải tiếp tục sửa đổi,
bổ sung Bên cạnh đó, kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành nói riêng có tầm quan trọng đặc biệt đối với mỗi một doanh nghiệp.Theo đó, trong quá trình đổi mới này, nếu những người làm kế toán và cáccấp quản lý nếu không có sự cập nhật thông tin thì sẽ bị tụt hậu, không đápứng được yêu cầu trong thời kỳ đổi mới Hiện nay, do nhiều nguyên nhânkhách quan và chủ quan mà công tác kế toán trong các doanh nghiệp luôn tồntại những điểm không hợp lý gây khó khăn cho công tác quản lý của lãnh đạocác doanh nghiệp cũng như các cơ quan chức năng của Nhà nước Chính vìvậy, việc nghiên cứu nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm là hết sức cần thiết và cấp bách
Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tố chức thương mại thếgiới WTO đã không những tạo ra những thuận lợi mà còn tạo ra cả nhữngthách thức cạnh tranh đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công
ty TNHH Dệt May Á Châu nói riêng Tuy nhiên, với sự nắm bắt nhanh nhạy
xu thế của đất nước, không chịu lùi bước trước sự chiếm lĩnh thị trường của
Trang 9các sản phẩm từ nước ngoài, Công ty TNHH Dệt May Á Châu vẫn chứng tỏđược là một Công ty lớn có khả năng phát triển và cạnh tranh cao với cácdoanh nghiệp khác trong và ngoài nước trên thị trường Với đặc trưng là mộtdoanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm về may mặc nên công tác kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm rất được chú trọng vàquan tâm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Vì những lý do đó mà sau một thời gian thựctập, nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công
ty TNHH Dệt May Á Châu, em đã quyết định đi sâu và tìm hiểu đề tài “Hoànthiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệpsản xuất” làm luận văn tốt nghiệp của mình Với mục tiêu không gì khácngoài việc hoàn thiện tổ chức công tác quản lý và tập hợp chi phí sản xuất tạiCông ty, hướng tới phấn đấu hạ giá thành sản phẩm xuống mức thấp nhất vàmẫu mã chủng loại ngày càng phong phú đa dạng và chất lượng ngày càngnâng cao
- Phạm vi nghiên cứu: là Đơn đặt hàng số 112: May 18.000 chiếc áo
sơ mi được làm từ nguyên vật liệu chính là sợi Acrylic 100% cho Công ty AnKhánh trong tháng 09 năm 2011
Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập các tài liệu ở thư viện, sách báo, các tài liệu khác có liênquan
- Thu thập những tài liệu để đánh giá thực trạng kế toán tập hợp chiphí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty thông qua việc điều tra thống kê ởphòng Tài Vụ - Kế Toán, phỏng vấn những người có liên quan, từ quan sátthực tế
- Phương pháp thu thập thông tin: Từ các chứng từ kế toán có lienquan, phương pháp chứng từ, phương pháp tính giá, phương pháp đối ứng tàikhoản, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
Trang 10- Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu công tác kế toán ở Công tyTNHH Dệt May Á Châu, bằng khảo sát thực tế, tìm hiểu thực trạng tại Công
ty, em đã nghiên cứu, đi sâu phân tích quá trình tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành 18.000 chiếc áo sơ mi được làm từ nguyên vật liệu chính là sợiAcrylic 100% của Hợp đồng với Công ty An Khánh trong tháng 09 năm2011
Bố cục luận văn:
Nội dung luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
- Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm tại Công ty TNHH Dệt May Á Châu
- Chương 3: Một số nhận xét và ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác
kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH DệtMay Á Châu
Trong quá trình thực tập và viết luận văn, em đã nhận được sự giúp đỡnhiệt tình của cán bộ công nhân viên phòng Tài chính kế toán, đặc biệt là sựgiúp đỡ tận tình của Cô giáo Phạm Thị Hồng Điệp đã giúp em tìm hiểu và thểhiện một cách chính xác, trung thực những vấn đề lý luận cũng như thực tếcủa Công ty Tuy nhiên do trình độ lý luận, thời gian khảo sát thực tế có hạnnên luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sựchỉ bảo đóng góp ý kiến của cán bộ nhân viên phòng Tài chính kế toán và cácthầy cô trong khoa Kế toán - Kiểm toán để em có thể hoàn thiện bài luận vănnày một cách tốt nhất
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 11CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN PHẢI TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm chi phí sản xuất:
a) Khái niệm chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về laođộng sống, lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra đểtiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ
b) Đặc điểm chi phí sản xuất:
Ngành sản xuất là một ngành giữ vai trò quan trọng trong việc sảnxuất vật chất mang tính chất công nghiệp tạo ra những sản phẩm tối tân chonền kinh tế quốc dân Với những đặc điểm này kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm trong ngành sản xuất trở nên rất quan trọng Và bất
kỳ một loại hình doanh nghiệp nào dự lớn hay nhỏ, dự sản xuất kinh doanhtrên lĩnh vực nào thì quá trình sản xuất kinh doanh đều nhất thiết phải có sựkết hợp ba yếu tố cơ bản là: Tư liệu lao động, Đối tượng lao động và Sức laođộng
Các yếu tố về tư liệu lao động, đối tượng lao động ( biểu hiện cụ thể
là hao phí lao động vật hoá) dưới sự tác động có mục đích của sức lao động( biểu hiện hao phí về lao động sống) qua quá trình biến đổi sẽ tạo nên các sảnphẩm lao vụ dịch vụ … Tương ứng với các yếu tố hình thành lên các chiphí
Để đo lường hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong từng thời kỳ hoạtđộng là bao nhiêu thì mọi hao phí cuối cùng đều được biểu hiện bằng thước
đo tiền tệ
Trang 12Trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay, việc xác định chiphi sản xuất là một việc hết sức quan trọng có ý nghĩa sống còn đối với côngtác quản lý của doanh nghiệp.
1.1.1.2 Khái niệm và đặc điểm tính giá thành sản phẩm:
a) Khái niệm giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí
mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượngcông việc, sản phẩm hoàn thành trong kỳ
b) Đặc điểm giá thành sản phẩm:
Sự vận động của quá trình sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất luônbao gồm hai mặt: mặt hao phí sản xuất và mặt kết quả sản xuất Chi phí sảnxuất phản ánh mặt hao phí sản xuất còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kếtquả sản xuất Với đặc điểm này thì kế toán chi phi sản xuất và tính giá thànhsản phẩm rất quan trọng vì giá thành sản phẩm được cấu thành bởi nhiều chiphí khác nhau Nó ảnh hưởng không nhỏ tới giá thành sản phẩm cũng như thunhập của doanh nghiệp Chính vì vậy mà đòi hỏi doanh nghiệp phải chú trọngtới việc hạ thấp chi phí tiến tới hai giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sửdụng vốn, tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động
1.1.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện củaquá trình sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau về mặt chất
vì đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanhnghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất Nhưng xét về mặt lượng thì chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm lại khác nhau
Chi phí sản xuất luôn gắn liền với một thời kỳ nhất định, còn giáthành sản phẩm gắn liền với một loại sản phẩm, công việc, lao vụ … đã sảnxuất hoàn thành Giá thành sản phẩm chứa đựng cả một phần chi phí từ kỳtrước chuyển sang
Trang 13Công thức tính tổng giá thành sản phẩm như sau:
Chi phí SX dởdang cuối kỳChi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, công việc, lao
vụ, … đã hoàn thành Vì vậy, việc tiết kiệm hay lãng phí về chi phí sản xuất
có ảnh hưởng trực tiếp tới giá thành của sản phẩm
1.1.3 Vai trò và ý nghĩa kế toán giá thành sản phẩm:
Hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cóchính xác kịp thời đầy đủ thì lãnh đạo doanh nghiệp mới nắm bắt được chínhxác cả về kế hoạch và thực hiện để từ đó có những biện pháp quản lý thíchhợp, chất lượng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm Cho nên phải có những phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành cho khoa học và hợp lý
Nhờ có công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmdoanh nghiệp mới biết được tình hình sử dụng vốn lưu động, từ đó có biệnpháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng nhanh vòng quay vốn lưu động
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:Đây là hai chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh chất lượng của hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cho nên chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm luôn được các nhà quản lý quan tâm
Để tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm đầy đủ, kịp thời và trung thực theo yêu cầu quản lý chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện:
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản phẩmcủa doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phươngpháp tính giá thành thích hợp
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đốitượng tập hợp chi phí sản xuất, bằng phương pháp thích hợp đã chọn, xácđịnh đúng đắn chi phí cúa sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trang 14- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành
và giá thành đơn vị theo đúng khoản mục quy định và đúng kỳ tính giá thành
đã xác định
Đây là những biện pháp tích cực trong việc tiết kiệm chi phí, hạ giáthành
1.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ SX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất bao gồm rất nhiềuloại với những nội dung, tính chất kinh tế cũng như mục đích công dụng khácnhau khi tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó, đểthuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí cần thiết phải phân loạichi phí sản xuất Xuất phát từ những yêu cầu khác nhau của quản lý, chi phisản xuất cũng được phân loại theo những tiêu thức khác nhau Phân loại chiphí sản xuất là công việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhómkhác nhau theo đặc trưng nhất định
1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này, các chi phí có tính chất nội dung kinh tếgiống nhau được xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinhtrong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh nào, ở đâu và mục đích của chiphí đó như thế nào Vì vậy, cách phân loại này còn gọi là phân loại theo cácyếu tố chi phí
Theo cách phân loại này, toàn bộ các chi phí sản xuất được chia thànhcác yếu tố chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vậtliệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, …
- Chi phí nhân công: Bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản Bảo hiểm
xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn, Bảo hiểm thất nghiệp của côngnhân viên trong Công ty
Trang 15- Chi phí công cụ, đồ dùng: Bao gồm chi phí về các loại công cụ, dụng cụphục vụ cho sản xuất như: khuôn mẫu, đồ dùng bảo hộ lao động, …
- Chi phí khấu hao Tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ số tiền phải tríchkhấu hao trong kỳ đối với các loại tài sản cố định thuộc sở hữu của doanhnghiệp hoặc tài sản cố định thuê tài chính sử dụng trong quá trình sản xuất sảnphẩm
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đãchi trả, mua về các loại dịch vụ từ bên ngoài như tiền điện, tiền nước, điệnthoại … sử dụng trong quá trình kinh doanh
- Chi bằng tiền khác: Là toàn bộ các chi phí khác phát sinh trong quátrình hoạt động sản xuất ngoài các chi phí nói trên
Cách phân loại này cho biết được kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chiphí mà doanh nghiệp đã chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh để phântích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cungứng vật tư, kế hoạch quỹ lương tính toán nhu cầu vốn lưu động cho kỳ sau
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của chi phí:
Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích vàcông dụng nhất định đối với hoạt động sản xuất Theo cách phân loại này căn
cứ vào mục đích công dụng của chi phí sản xuất để chia ra các khoản mục chiphí khác nhau Mỗi khoản mục chi phí bao gồm những chi phí có cùng mụcđích và công dụng, không phân biệt chi phí có nội dung kinh tế như thế nào.Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia thành:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên vật liệuchính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, … sử dụng trực tiếp trong quá trìnhchế tạo sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền công, tiền lương,các khoản trích nộp như Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàncủa công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất ra sản phẩm
Trang 16- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng cho hoạt động quản lý
và phục vụ sản xuất ở các phân xưởng, tổ đội sản xuất ngoài hai khoản mụcchi phí trực tiếp sản xuất sản phẩm đã nêu trên
Phân loại chi phí theo mục đích công dụng của chi phí có tác dụngphục vụ chủ yếu cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức cung cấp
số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện giáthành sản phẩm, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất chomột đơn vị sản phẩm và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau
1.2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành.
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sảnphẩm công việc, lao vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ, chi phí sản xuất đượcchia thành chi phí cố định, chi phí biến đổi, và chi phí hỗn hợp
- Chi phí cố định (Định phí): là những chi phí có tổng không thay đổi sovới số lượng công việc hoàn thành Các chi phí này nếu tính theo một đơn vịsản phẩm thì lại biến đổi khi số lượng sản phẩm thay đổi
- Chi phí biến đổi (Biến phí): là những chi phí có sự biến đổi về tổng số
so với khối lượng công việc hoàn thành Các chi phí biến đổi nếu tính trênmột đơn vị sản phẩm thì lại có tính cố định
- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí vừa mang tính chất của định phí, vừamang tính chất của biến phí Chi phí hỗn hợp rất phổ biến trong mỗi doanhnghiệp và nó rất quan trọng
Phân loại chi phí theo cách này có tác dụng lớn đối với quản trị kinhdoanh, thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, phân tích điểm hồvốn đồng thời làm căn cứ để ra quyết định kinh doanh Tuy nhiên, cách phânloại này chỉ mang tính chất tương đối Nó chỉ tồn tại trong quy trình sản xuấtngắn hạn, trong điều kiện dài hạn thì mọi yếu tố chi phí đều là biến phí
1.2.1.4 Phân loại chi phí sản xuất theo quan hệ với quá trình sản xuất.
Trang 17Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được phân thành chi phítrực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Chi phí trực tiếp: là chi phí có quan hệ trực tiếp với quá trình sản xuất
ra một loại sản phẩm, công việc nhất định
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan đến quá trìnhsản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc
Cách phân loại này giúp kế toán xác định phương pháp kế toán tậphợp và phân bổ chi phí cho các hoạt động một cách hợp lý, đúng đắn
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm:
Để đáp ứng yêu cầu quản lý hạch toán và kế hoạch giá thành cũngnhư yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được xét dưới nhiều góc độ,nhiều phạm vi tính toán khác nhau
1.2.2.1 Xét theo thời gian và cơ sở số liệu để tính giá thành:
Theo cách phân loại này giá thành được chia thành:
a) Giá thành kế hoạch:
Là giá thành sản phẩm được xác định trên cơ sở giá thành thực tế kỳtrước, chi phi sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Việc tính toán giáthành kế hoạch được tiến hành trước khi bắt đầu quá trình sản xuất Giá thành
kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp
b) Giá thành định mức:
Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức được xác địnhtrước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm và dựa vào các định mức bình quân tiêntiến, dựa vào các định mức chi phí hiện hành tại thời điểm nhất định trong kỳ
Trang 18pháp kinh tế, tổ chức kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ
sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp có ảnh hưởngtrực tiếp đến thu nhập của doanh nghiệp
1.2.2.2 Xét theo phạm vi tính toán chi phí:
Để phục vụ cho một quyết định cụ thể, chỉ tiêu giá thành có thể đượctính toán theo các phạm vi chi phí khác nhau Theo tiêu thức này thì có cácloại giá thành sau:
a) Giá thành sản xuất toàn bộ:
Giá thành sản xuất toàn bộ là giá thành bao gồm toàn bộ chi phí cốđịnh và chi phí biến đổi thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp và chi phí sản xuất chung Dựa vào giá thành sản xuất toàn bộ,doanh nghiệp có thể xác định được kết quả kế toán của sản phẩm là lỗ hay lãi
Công thức tính giá thành sản xuất toàn bộ như sau:
+
Biến phí giántiếp trong giáthành
+
Định phí trựctiếp trong giáthành
+
Định phí giántiếp trong giáthànhTrong giá thành sản xuất toàn bộ sản phẩm, toàn bộ định phí đượctính hết vào giá thành sản xuất nên phương pháp xác định giá thành sản xuấttoàn bộ còn được gọi là phương pháp định phí toàn bộ
b) Giá thành sản xuất theo biến phí:
Giá thành sản xuất theo biến phí chỉ bao gồm các biến phí sản xuất kể
cả biến phí trực tiếp và biến phí gián tiếp Như vậy trong phương pháp xácđịnh giá thành sản xuất theo biến phí, các chi phí sản xuất cố định được tínhngay vào báo cáo kết quả kinh doanh như các chi phí thời kỳ trong niên dộ màkhông tính vào giá thành sản xuất Do đó giá thành sản xuất chỉ bao gồm biếnphí sản xuất nên gọi là giá thành sản xuất bộ phận
c) Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định:
Trang 19Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định bao gồm toàn bộbiến phí sản xuất và phần định phí được phân bổ trên cơ sở mức hoạt độngthực tế so với mức hoạt động chuẩn.
d) Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ:
Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là chỉ tiêu phản ánh toàn bộcác khoản chi phí phát sinh liên quan tới việc sản xuất, tiêu thụ thành phẩm( chi phí sản xuất, chi phí quản lý, chi phí bán hàng) Do vậy, giá thành toàn
bộ còn được gọi là giá thành đầy đủ và được tính theo công thức sau:
Giá thành toàn bộ
của SP tiêu thụ =
Giá thànhsản xuất +
Chi phí quản lýdoanh nghiệp +
Chi phíbán hàng
1.3 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.
1.3.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.3.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chiphí sản xuất cần được tập hợp để phục vụ cho công tác tập hợp chi phí tínhgiá thành sản phẩm Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là việcđầu tiên cần thiết của công tác tập hợp chi phí sản xuất
- Địa điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất
- Địa điểm phát sinh chi phí và mục đích công dụng của chi phí
- Yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp
Trang 20Đối với doanh nghiệp sản xuất thì đối tượng tập hợp chi phí thườngđược xác định là sản phẩm, nhóm sản phẩm ở tại các phân xưởng, bộ phậnsản xuất.
1.3.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:
Thông thường tại các doanh nghiệp hiện nay có hai phương pháp tậphợp chi phí như sau:
- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liênquan trực tiếp tới các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, tức là đối với cácloại chi phí phát sinh liên quan đến đói tượng nào có thể xác định được trựctiếp cho đối tượng đó, chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng tập hợpchi phí cụ thể đã xác định sẽ được tập hợp và quy nạp trực tiếp cho từng đốitượng đó
Phương pháp này yêu cầu kế toán cần phải tổ chức công tác hạchtoán một cách cụ thể, tỉ mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu đến tổ chức hệ thốngtài khoản, hệ thống sổ sách kế toán theo đúng các đối tượng tập hợp chi phí đãxác định Chỉ có như vậy mới đảm bảo các chi phí phát sinh tập hợp theođúng các đối tượng một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ
- Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí gián tiếp:
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó làcác chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xácđịnh mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp chi phí này cho các đối tượngđược
Theo phương pháp này, trước hết căn cứ vào các chi phí phát sinh kếtoán tập hợp chung các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng theo địa điểmphát sinh hoặc nội dung chi phí Để xác định chi phí cho từng đối tượng cụthể phải lựa chọn các tiêu chuẩn hợp lý và tiến hành phân bổ các chi phí chocác đối tượng có liên quan
1.3.1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Trang 21a) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm các khoản chi phí về nguyên vật
liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho việc
chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ
+
Trị giáNVLTT xuấtdùng trong kỳ
-Trị giáNVLTT cònlại cuối kỳ
-Trị giá phếliệu thu hồi(nếu có)Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng để sản xuất sản phẩm tại
doanh nghiệp nên thường được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng trên cơ
sở các sổ chi tiểt nguyên vật liệu được mở cho từng đối tượng căn cứ vào các
chứng từ xuất kho vật tư và báo cáo sử dụng vật tư ở phân xưởng sản xuất
- Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài
khoản 621: “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản này dựng để phản
ánh chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất ra sản phẩm
- Trình tự hạch toán:
Trang 22SƠ ĐỒ 1.1: KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP.
TK152 TK 621 TK 152
Trị giá NVL xuất kho dựng Trị giá NVL sử dụng trực tiếp cho sản xuất không hết nhập lại kho
TK 142,242
NVLTT chờ NVLTT phân TK 154
b) Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính vào từng đối tượng chịuchi phí có liên quan Trường hợp chi phí nhân công sản xuất nhưng có liênquan tới nhiều đối tượng mà không hạch toán trực tiếp được tiền lương phụ,các khoản phụ cấp hoặc tiền lương chính phải trả theo thời gian mà người laođộng thực hiện nhiều công tác khác nhau trong ngày … thì có thể tập trung
Trang 23toàn bộ chi phí nhân công sau đó chọn tiêu chuẩn thích hợp để phân bổ chocác đối tượng liên quan.
Tiêu chuẩn để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp sản xuất có thể là:chi phí tiền công trực tiếp hoặc kế hoạch, giờ công định mức hoặc giờ côngthực tế, khối lượng sản phẩm hoàn thành, …
Với các khoản Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn,Bảo hiểm thất nghiệp căn cứ vào tỉ lệ quy định để tính theo số tiền công đãtập hợp và phân bổ cho từng đối tượng Việc tính toán phân bổ chi phí nhâncông trực tiếp có thể phản ánh ở bảng lương và các khoản trích theo lương
- Tài khoản sử dụng:
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp được thực hiện trên tài khoản622: “ Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này dựng để tập hợp các khoảnchi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
Trang 24- Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục
vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sảnxuất Chi phí sản xuất chung bao gồm:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: bao gồm chi phí tiền lương, tiềncông, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàn tính cho nhân viên phân xưởng như: Quản đốc phânxưởng, nhân viên kinh tế, thủ kho phân xưởng, tổ trưởng, …
+ Chi phí vật liệu: phản ánh chi phí vật liệu dùng chung cho phânxưởng như vật liệu dựng sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ thuộc phân xưởng sảnxuất, sử dụng vật liệu cho văn phòng của phân xưởng, …
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ sảnxuất dùng chung cho phân xưởng sản xuất như khuôn mẫu đúc, giá lắp, dụng
cụ cầm tay
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: gồm khấu hao của tất cả TSCĐ sử dụng ởphân xưởng sản xuất, như khấu hao của máy móc thiết bị, khấu hao của nhàxưởng, phương tiện vận tải
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh những chi phí dịch vụ muangoài để phục vụ cho các hoạt động của phân xưởng như chi phí sửa chữaTSCĐ, chi phí điện, nước, điện thoại
+ Chi phí khác bằng tiền: phản ánh những chi phí bằng tiền ngoàinhững khoản chi phí kể trên, phục vụ cho hoạt động của phân xưởng như chiphí tiếp khách, hội nghị ở phân xưởng
- Chi phí sản xuất chung được tổ chức tập hợp theo từng phân xưởng,đội sản xuất, quản lý chi tiết theo từng yếu tố chi phi, mặt khác chi phí sảnxuất chung còn phải được tổng hợp theo chi phí cố định và chi phí biến đổi.Cuối kỳ sau khi đã tập hợp được chi phí sản xuất chung theo từng phânxưởng, kế toán tính phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng kếtoán chi phí sản xuất trong phân xưởng theo những tiêu chuẩn phân bổ hợp lý
- Tài khoản sử dụng:
Trang 25Kế toán chi phí sản xuất chung được thực hiện trên TK 627: “ Chi phísản xuất chung” Tài khoản này được dựng để phản ánh những chi phí phục
vụ sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm ngoài haikhoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp ở phân xưởng
- Trình tự hạch toán:
SƠ ĐỒ 1.3: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG.
TK 334,338 TK 627 TK154
Chi phí nhân viên quản lý K/c chi phí sản xuất
phân xưởng chung để tính giá thành
TK 152,153,142,242 TK 632 Chi phí NVL, CCDC Chi phi SXC không
dùng cho PX được phân bổ
TK 214
Khấu hao TSCĐ dựng cho PX
d) Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Trang 26Cuối kỳ kế toán, sau khi đã tập hợp được chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung theo từng đối tượng trên các TK
621, 622, 627, kế toán sẽ tiến hành kết chuyển hay phân bổ các loại chi phínày để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất cho từng đối tượng chịu chi phí Chiphí sản xuất toàn doanh nghiệp có thể tập hợp theo hai phương pháp kế toántổng hợp hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên và phương phápkiểm kê định kỳ
Đối với doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xuyên Để tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kêkhai thường xuyên, kế toán sử dụng tài khoản 154: “ Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang”
Trình tự hạch toán:
Trang 27SƠ ĐỒ 1.4 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO
PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN.
TK 621 TK 154 TK138,152,811
Đối với doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phươngpháp kiểm kê định kỳ:
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, việc tổ chức kế toán các khoảnmục chi phí vẫn giống như phương pháp kê khai thường xuyên, được thựchiện trên các TK 621, 622, 627
Toàn bộ quá trình tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ, tính giá thànhsản phẩm được thể hiện thông qua TK 631: “ Giá thành sản phẩm” Tài khoản
154 chỉ sử dụng để phản ánh và theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh dở dangđầu kỳ và cuối kỳ
Trang 28SƠ ĐỒ 1.5 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO
PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ.
1.3.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:
1.3.2.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm:
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch
vụ do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính được tổng giá thành và giá thành
đơn vị
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong
toàn bộ công việc tính giá thành sản phẩm của kế toán
Trang 29- Cơ cấu tổ chức và đặc điểm của quy trình công nghệ:
+ Nếu tổ chức sản xuất là đơn chiếc thì từng loại sản phẩm từng côngviệc sản xuất là một đối tượng tính giá thành
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giáthành có thể là sản phẩm đã hoàn thành ở kỳ cuối của quy trình sản xuất
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đốitượng tính gia thành có thể là sản phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng, cũng
có thể là nửa thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn sản xuất
- Đặc điểm của sản phẩm, đặc điểm sử dụng của sản phẩm, chu kỳ củasản phẩm dài hay ngắn, …
- Dựa vào yêu cầu hạch toán kế toán, hạch toán nội bộ doanh nghiệp
và yêu cầu xác định hiệu quả kinh tế của từng loại sản phẩm
Để xác định kỳ tính giá thành thích hợp kế toán phải căn cứ vào đặcđiểm tổ chức sản xuất sản phẩm và chu kỳ sản xuất sản phẩm theo từng doanhnghiệp,
1.3.2.3 Phương pháp xác định giá thành sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất:
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệu
về chi phí sản xuất để tính toán ra tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tếcủa sản phẩm đã hoàn thành theo các yêu tố hoặc các khoản mục giá thànhtrong kỳ tính giá thành đã được xác định
Trang 30Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành và mối quan hệgiữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành mà doanhnghiệp có thế lựa chọn phương pháp tính giá thành cho phù hợp với doanhnghiệp mình Các phương pháp tính giá thành chủ yếu được áp dụng trongdoanh nghiệp sản xuất gồm:
a) Phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp)
- Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp thuộc loạihình sản xuất giản đơn, có số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn,chu kỳ sản xuất ngắn, đối tượng tính giá thành phù hợp với đối tượng tập hợpchi phí sản xuất, kỳ tính giá thành
- Theo phương pháp này, tổng giá thành được tính bằng cách căn cứtrực tiếp vào chi phí sản xuất để tập hợp được bất kỳ chi phi sản xuất dở dangđầu kỳ và cuối kỳ để tính ra giá thành sản phẩm theo công thức:
-Chi phíSXDD cuốikỳGiá thành đơn vị sản
Tổng giá thành thực tế của sản phẩmKhối lượng sản phẩm hoàn thành
- Phương pháp này có ưu điểm là tính toán nhanh, đơn giản, khôngđòi hỏi trình độ cao nhưng cũng có nhược điểm là phạm vi áp dụng hẹp, bịhạn chế
b) Phương pháp tính giá thành theo hệ số
- Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng thích hợptrong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sản xuất, sử dụng một loạinguyên vật liệu chính nhưng kết quả sản xuất thu được nhiều loại sản phẩmkhác nhau như trong công nghiệp hoá chất, hoá dầu, chăn nuôi bò sữa, …
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sảnxuất, đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm do quy trình sản xuất đó hoànthành
Trang 31- Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp được cho cả quy trình côngnghệ, chi phi sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ để tính giá thành liên sảnphẩm theo từng khoản mục:
-Chi phíSXDD cuốikỳLựa chọn tiêu thức phân bổ để tính giá thành của từng loại sản phẩm
từ giá thành liên sản phẩm
Số lượng SP quy
chuẩn của SP i =
Số lượng SP i sảnxuất thực tế x
Hệ số tính giáthành SP iTổng giá thành
Tổng giá thành
Số lượng SP chuẩn của SP iTổng SP quy chuẩn của
các loại SPGiá thành đơn vị sản
Tổng giá thành của sản phẩm iKhối lượng sản phẩm i hoàn thànhc) Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
- Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng đối với doanhnghiệp sản xuất đơn chiếc, hoặc sản xuất hàng loạt với khối lượng nhỏ theođơn đặt hàng
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất theo từng phân xưởng và trong đólại tập hợp theo từng đơn đặt hàng Đối tượng tính giá thành là từng đơn đặthàng hoàn thành
- Nội dung: Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng này thì:+ Nếu quá trình sản xuất chỉ liên quan tới một đơn đặt hàng thì tínhtrực tiếp cho từng đơn đặt hàng
+ Nếu chi phí sản xuất liên quan tới nhiều đơn đặt hàng thì dựngphương pháp gián tiếp để xác định chi phí cho từng đơn đặt hàng
+ Toàn bộ những chi phí sản xuất thực tế phát sinh từ khi bắt đầu tiếnhành sản xuất cho đến cuối kỳ báo cáo nhưng đơn đặt hàng vẫn chưa hoànthành thì được coi là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
+ Toàn bộ những chi phí sản xuất có liên quan đến đơn đặt hàng từkhi sản xuất cho tới khi kết thúc được coi là giá thành của đơn đặt hàng đó
Trang 32- Theo phương pháp này, mỗi đơn đặt hàng được mở riêng một “Phiếutính giá thành công việc” Phiếu này được lập cho từng đơn đặt hàng khiphòng kế toán nhận được thông báo và lệnh sản xuất đã được phát ra chocông việc đó Tất cả các phiếu tính giá thành công việc được lưu trữ khi sảnphẩm đang sản xuất, chúng có tác dụng như các báo cáo sản phẩm sản xuất dởdang khi sản phẩm hoàn thành và giao cho khách hàng, các phiếu tính giáthành công việc được cung cấp từ khâu sản xuất sang khâu thành phẩm.
d) Phương pháp tính giá thành theo sản phẩm định mức:
- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp có quy trình sản xuất ổn định, đãxây dựng và quản lý được các định mức, trình độ tổ chức và tổng hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm tương đối vững
- Nội dung của phương pháp này:
+ Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phísản xuất để xác định giá thành định mức
+ Tổ chức tập hợp chi phí sản xuất trong phạm vi định mức cho phép
+_
Chênh lệch dothay đổi định mức
+-
Chênh lệch dothoát ly định mức
- Nguyên nhân thay đổi định mức:
+ Do trang thiết bị sản xuất hiện đại
+ Trình độ tay nghề của công nhân tăng lên
+ Trình độ tổ chức quản lý sản xuất tăng
e) Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí
- Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thích hợp cho những doanhnghiệp trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sản xuất vừa thu đượcsản phẩm chính, vừa thu được sản phẩm phụ
- Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình côngnghệ
Trang 33- Đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính Muốn tính được giáthành của sản phẩm chính cần phải loại trừ chi phí sản xuất của sản phẩmphụ Chi phí sản xuất sản phẩm phụ được tính theo giá kế hoạch, giá tiêu thụnội bộ hoặc giá ước tính.
Zsp chính = Dđk + C – Dck – Csp phụf) Phương pháp tính giá thành theo hệ số
- Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng thích hợp trong trườnghợp doanh nghiệp có một đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tương ứng vớinhiều đối tượng tính giá thành, như cùng một quy trình công nghệ sản xuất,cùng sử dụng một loại nguyên vật liệu mà kết quả thu được nhiều loại sảnphẩm chính khác nhau
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sảnxuất Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm chính
- Để tính được giá thành của từng loại sản phẩm phải căn cứ vào tiêuchuẩn kinh tế kỹ thuật để định cho mỗi loại sản phẩm một hệ số giá thành, lấy
hệ số 1 làm sản phẩm tiêu chuẩn
Căn cứ vào sản lượng thực tế hoàn thành của từng loại sản phẩm và hệ
số giá thành, kế toán quy đổi sản lượng từng loại sản phẩm khác nhau về mộtloại sản phẩm tiêu chuẩn
Tổng sản phẩm quy đổi thành sản phẩm tiêu chuẩn =
Trong đó: Qi: sản lượng thực tế của sản phẩm i
Hi: hệ số của loại sản phẩm i
Trang 341.3.2.4 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm:
Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tínhgiá thành sản phẩm có thể được thể hiện trong một số trường hợp sau:
- Phạm vi, giới hạn kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm trùng nhau hay đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phảm là một Ví dụ: Doanh nghiệp thực hiện sản xuất theo đơnđặt hàng, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm là theo đơn đặt hàng
- Một đối tượng tính giá thành có thể bao gồm nhiều đối tượng kếtoán tập hợp chi phí sản xuất Ví dụ: Một đơn đặt hàng do nhiều phân xưởngthực hiện, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng phânxưởng còn đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng
- Một đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể bao gồmnhiều đối tượng tính giá thành Ví dụ: trong các doanh nghiệp sản xuất maymặc, giầy dép, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là nhóm các thành phẩmcùng loại còn đối tượng tính giá thành sản phẩm có thể là từng loại quần áo,giầy dép, …
1.4 ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG TRONG DN SẢN XUẤT:
Sản phẩm dở dang là sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, đangnằm trong quá trình sản xuất, còn phải gia công chế biến tiếp mới trở thànhsản phẩm
1.4.1 Ý nghĩa của việc đánh giá sản phẩm dở dang
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sảnxuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu
Việc đánh giá sản phẩm dở dang có ý nghĩa quan trọng trong hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đánh giá sản phẩm dở danghợp lý là một trong những nhân tố quyết định tính trung thực của giá thànhsản xuất của sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Trang 351.4.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Để tính được giá thành sản phẩm doanh nghiệp cần phải tiến hànhkiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang Tuỳ theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quytrình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp có thể sử dụngcác phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
1.4.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ bao gồm chi phínguyên vật liệu trực tiếp ( hoặc nguyên vật liệu chính trực tiếp), còn các chiphí khác được tính toàn bộ cho sản phẩm hoàn thành Trường hợp doanhnghiệp có quy trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục thì giá trị sảnphẩm dở dang của các giai đoạn sau được tính theo trị giá nửa thành phẩmbước trước chuyển sang
Khối lượngsản phẩm dởdang cuối kỳ
Khối lượng SPhoàn thành +
Khối lượng SPDDcuối kỳPhương pháp này có ưu điểm là tính toán đơn giản, khối lương tínhtoán ít, không phải kiểm kê đánh giá mức độ hoàn thành
Song cũng có nhược điểm là thông tin về chi phi sản phẩm dở dang có
độ chính xác không cao vì các chi phí khác đã tính hết cho sản phẩm hoànthành, không tính đến các chi phí chế biến
1.4.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.
Theo phương pháp này, căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang cuối
kỳ và mức độ chế biến hoàn thành quy đổi khối lượng sản phẩm dở dang cuối
kỳ thành khối lượng hoàn thành tương đương Sau đó lần lượt tính toán chínhxác từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang theo nguyên tắc:
Trang 36- Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình côngnghê (chi phí NVLTT, chi phí NVLCTT) thì tính cho một sản phẩm hoànthành và một sản phẩm dở dang là như nhau.
Khối lượngsản phẩm dởdang cuối kỳ
Khối lượng SPhoàn thành +
Khối lượng SPDDcuối kỳ
- Đối với các chi phí bỏ dần vào theo mức độ gia công, chế biến thìtính cho sản phẩm dở dang theo khối lượng hoàn thành tương đương
x
Khối lượngSPDD đã quyđổi cuối kỳ
Khối lượng SPhoàn thành +
- Ưu điểm của phương pháp này là tính toán được chính xác và khoahọc hơn phương pháp trên
- Nhược điểm là khối lượng tính toán nhiều, việc đánh giá mức độchế biến hoàn thành cúa sản phẩm dở dang khá phức tạp và mang tính chủquan
1.4.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức:
Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê sản phẩm
dở dang ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí ởtừng công đoạn sản xuất đó cho 1 đơn vị sản phẩm để tính ra giá trị sản phẩm
dở dang theo chi phí định mức
- Với chi phí sản xuất bỏ ra một lần ngay từ đầu:
Chi phí sản xuất của
SPDD cuối kỳ giai đoạn i =
Số lượng SPDDcuối kỳ giai đoạn i x
Định mức chiphí giai đoạn i
Trang 37Mức độ hoànthành củaSPDD
x Định mức chiphí giai đoạn i
- Ưu điểm của phương pháp này là tính toán nhanh chóng, thuận tiện,đáp ứng yêu cầu thông tin tại mọi thời điểm
- Nhược điểm là độ chính xác của kết quả tính toán không cao, khó
áp dụng vì thông thường khó xây dựng được định mức chuẩn xác
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp hạch toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức
a) Đặc trưng cơ bản của hình thức chứng từ ghi sổ:
- Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ Việcghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: Ghi theo trình tự thời gian ghi trên sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ và ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái
Trang 38- Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặcbảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
- Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cảnăm (theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ) và có chứng từ kế toánđính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Trang 39SƠ ĐỒ 1.6: HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, định kỳ:
Quan hệ đối chiếu:
b) Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ:
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán và các bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Tiền mặt,
TGNH
Bảng tổng hợpchứng từ kế toáncùng loại
Thẻ sổ kếtoán chitiết
tổng hợpchi tiết
Bảng cân đối sốphát sinh
Báo cỏo tài chính
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng
ký chứng
từ ghi sổ
Trang 40Kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ váo sổ chứng từ ghi sổ để ghi vào sổđăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dựng để ghi vào sổ cái, các chứng từ kếtoán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dựng để ghi vào sổ, thẻ kếtoán chi tiết có liên quan
Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tếphát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tính ra tổng số phátsinh Nợ, tổng số phát sinh tháng Có và số dư của từng TK trên Sổ Cái Căn
cứ vào Sổ cái lập bảng cân đối phát sinh
Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và bảngtổng hợp chi tiết được dựng để lập báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng
số phát sinh Có của tất cả các TK trên bảng cân đối phát sinh phải bằng nhau
và bằng tổng số dư Có của các TK trên bảng cân đối phát sinh phải bằng nhau
và số dư của từng TK trên bảng cân đối phát sinh phải bằng số dư của từng
TK tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết
* Ưu điểm: Áp dụng được ở những doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn, số
lượng TK sử dụng nhiều, yêu cầu quản lý cao, trình độ nhân viên kế toán cao
và có thể áp dụng ghi sổ kế toán bằng tay hay bằng máy
* Nhược điểm: Không phù hợp với doanh nghiệp có quy mô nhỏ
1.5.2.2 Hình thức Nhật ký chung:
a) Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký chung:
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung Theo trình tự thời gian phát sinh
và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật
ký để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Các loại sổ: - Sổ Nhật ký chung và nhật ký đặc biệt
- Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết