1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông 810 .

100 340 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông 810
Người hướng dẫn GVHD: Trần Đức Vinh
Trường học Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông 810
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 699,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để làm được điều đó thì công tác hạch toán tiềnlương là công cụ quản lý hữu hiệu của Doanh nghiệp mà thông qua việc cung cấpchính xác số lượng, thời gian và kết quả lao động cho các nhà

Trang 1

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Vinh

MỤC LỤC

MỤC LỤC

HÌNH V THẦY 1

ÁO 1

EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN THẦ 1

PHẦN 1 1

ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN L 1

NG VÀ 1

QUẢN L LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔ 1

Y 1

CỔ PHẦN XÂY DỰ NG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 810 1

1.1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG CỦA 1

ông ty Cổ phần Xây dựng côn 1

ôngtháng và Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách 1% tin lương, tiền công tháng đúng BHXH 9

1.4 Tổ chức 9

NHÓM TK NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 13

CỤ THỂ NHƯ SAU: 13

BẢNG 1 4 : HỆ 13

G 14

CÁC SỔ 17

HẬT KÝ ĐẶC BIỆT SAU KHI ĐÃ LOẠ 17

TRỪ SỐ TRÙNG LẶP TRTHEOÊN CÁC SỔ NHẬT KÝ Đ 17

BIỆT) CÙNG KỲ 17

PHẦN 2 17

THỰC TRẠNG 17

TOÁN TIỀN LƯƠNG 17 VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH LƯƠNG TẠI CÔNG TY 17 CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔN 17 oán lơng 18

Bảng thanh toán tiền thưởng 18

Bảng tính lương năng suất 18

Giấy đi đường 18

Phiế 18

Nội tháng 3/2012 23

(Nguồn: Phòng Hành chính tổng hợp) 24

ĐNG NHƯ ỐM ĐAU , THAI SẢ 27 các khoản phụ cấp khác 28

Bả 28

Trang 2

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Vinh

ẤM CÔNG 31

Tháng 03/2012 31

G 31

ƯNG ĐÃ PHÁT HUY VAI TRÒ ĐÁNG KỂ , CÓ TÁC DỤNG KHUYẾN KHÍCH TINH THẦ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN , NÂ 31 cao năng suất lao động 31

g cho nhân viên qua tài khoản của Công ty tại ngân hàng và dùng làm chứng từ để ghi sổ Kế to 35

òng ếhoạch có thu nhập tí 39

khi trả tiền cho nhân viên, kế toán ghi: 47

Nợ TK 334: 8 582.500 47

Có TK 111: 8 582.500 47

Kế toán thanh toán vớ 47

định số 115/QĐ- BTC ban hành tháng 12 năm 2006 Định kỳ 54

c vụ và phụ cấp công tác 55

* Phụ cấp chức 55

N TRÍC 74

LẬP QUỸ DỰ PHÒNG TRỢ CẤP MẤT VIỆ 74

LÀM.QUỸ DỰ PH ÒNG TRỢ CẤP MẤT VIÊC LÀM 74

ŨN SẼ ĐƯỢC TRÍCH CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐÃ Đ 74

TOÁN NÓI RIÊNG VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG, ĐI SÂU NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔ 74

TY, EM XIN ĐƯA 74

ệt hơn qua công tác tiền lương 75

n theo chế độ đã quy định Chẳng hạn như Biên bản thanh lý 78

không quan tâm đến chất lượ 78

sự trợ giúp của phần mềm kế toán, sự phân công lao động rõ ràng cộng với tinh t 86

NG TUÂN 89

DANH MỤC TÀI LIỆU TH

Trang 3

khấu haolao độngnhân viên quản lýtiền lương

phiếu thuphiếu chingân hàngbất động sảnbảo hiểm y tếthu nhập cá nhân

Trang 4

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Vinh

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

HÌNH V

THẦY 1

ÁO 1

EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN THẦ 1

PHẦN 1 1

ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN L 1

NG VÀ 1

QUẢN L LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔ 1

Y 1

CỔ PHẦN XÂY DỰ NG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 810 1

1.1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG CỦA 1

NHÓM TK NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 13

CỤ THỂ NHƯ SAU: 13

BẢNG 1 4 : HỆ 13

G 14

CÁC SỔ 17

HẬT KÝ ĐẶC BIỆT SAU KHI ĐÃ LOẠ 17

TRỪ SỐ TRÙNG LẶP TRTHEOÊN CÁC SỔ NHẬT KÝ Đ 17

BIỆT) CÙNG KỲ 17

PHẦN 2 17

THỰC TRẠNG 17

TOÁN TIỀN LƯƠNG 17 VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH LƯƠNG TẠI CÔNG TY 17 CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔN 17 ĐNG NHƯ ỐM ĐAU , THAI SẢ 27 ƯNG ĐÃ PHÁT HUY VAI TRÒ ĐÁNG KỂ , CÓ TÁC DỤNG KHUYẾN KHÍCH TINH THẦ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN , NÂ 31 N TRÍC 74

LẬP QUỸ DỰ PHÒNG TRỢ CẤP MẤT VIỆ 74

LÀM.QUỸ DỰ PH ÒNG TRỢ CẤP MẤT VIÊC LÀM 74

ŨN SẼ ĐƯỢC TRÍCH CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐÃ Đ 74

TOÁN NÓI RIÊNG VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG, ĐI SÂU NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔ 74

TY, EM XIN ĐƯA 74

NG TUÂN 89

Trang 5

h Sổ Cá

338 năm 2 Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao

thông 810 theo hợp đồng lao động Error: Reference source notfound

Trang 6

Hình 1.1:

2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa là động lực củacác Doanh nghiệp khi tiến hành Sản xuất – Kinh doanh Để đảm bảo cho Doanhnghiệp có lợi nhuận và phát triển không ngừng, từ đó nâng cao lợi ích của người laođộng thì trong chính sách quản lý, các Doanh nghiệp phải tìm mọi cách để tiết kim c

phí trong đó có chi phí tiền lươn g

Về phía người lao động, tiền lương là thu nhập chính của họ, thúc đẩy họtrong công việc sắp tới, đồng thời là tiêu chuẩn để họ quyết định để họ có làm việctại một Doanh nghiệp hay không Về phía Doanh nghiệp, tiền lương là một phầncủa chi phí Sản xuất – Kinh doanh Do đó, các Doanh nghiệp luôn tìm cách đảmbảo mức tiền lương tương xứng với kết quả của người lao động để làm động lựcthúc đẩy họ nâng cao năng suất lao động, gắn bó với Doanh nghiệp nhưng cũng

Trang 7

đảm bảo tối thiểu hoá chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm dịch vụ, tốc độtăng tiền lương nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất lao động để tạo thế cạnh tranh choDoanh nghiệp trên thị trường Để làm được điều đó thì công tác hạch toán tiềnlương là công cụ quản lý hữu hiệu của Doanh nghiệp mà thông qua việc cung cấpchính xác số lượng, thời gian và kết quả lao động cho các nhà quản trị có thể quản

lý được chi phí tiền lươ

trong giá thành sản phẩm và dịch vụ

Dựa trên các chế độ tiền lương do Nhà nước ban hành, mỗi Doanh nghiệptuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức và tính chất công việc để có nhữngvận dụng phù hợp nhằm đạt được hiệu quả công việc cao nhất Đây là một côngviệc không đơn giản đòi hỏi các kế toán viên phải luôn tìm tòi để hoàn thiện hơncông tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương nhằm đảm bảo cungcấp thông tin kịp thời, chính xác cho nhà quản t

đồng thời là chỗ dựa cho người lao động

Trong những năm gần đây, hoạt động ngành quản lý, đấu thầu và giám sátthi công công trình đang phNamát triển mạnh ở nhiều nước cũng như ở Việt Cơcấu của ngành đã giải quyết được một lượng lớn lao động nhàn rỗi trong Xã hội,góp phần đảm bả thu nhập nâng cao đời sống cho họ Vì vậy , công tác Kế toán tiềnlương trong mỗi Doanh nghiệp X

dựng Cơ bản cũng đặc biệt được quan tâm

Từ vai trò, ý nghĩa trên của công tác tiền lương, BHXH đối với người lao

động, qua quá tình thực tâp, em đã nghiên cứu chuyên đề: “ Hoàn thiện kế toán

tiền lương và các khoản trích theo lương tại Cng ty

ổ phần Xâ y dựng công trình giao hôg 8 10 ”

Ngoài lời nói đầu và kết

ận , kết cấu chuyên đề thực tập bao gồm ba phần:

Phần 1: Đặc điểm lao động – tiền lương và quản lý lao động, tiền lương của

Trang 8

ng ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 810

Phần 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại

ng ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 810

Phần 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương t

Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông 810

Do kiến thức còn nhiều hạn chế, chuyên đề không thể tránh khỏi sai sót, em r

mong nhận được sự đánh giá đó

Trang 9

thầy áo.

Em xin chân thành cảm ơn thầ

PHẦN 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN L

NG VÀ QUẢN L LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔ

Y

CỔ PHẦN XÂY DỰ NG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 810

1.1 Đặc điểm lao động của

ông ty Cổ phần Xây dựng côn

trình giao thông 810

Cơ cấu lao động của Công ty

Hiện nay, Công ty có hai bộ phận chính là bộ phận quản lý hành chính và bộ phận

kỹ sư quản lý công trường Số lượng lao động của Công ty có 195 người, trong đólao động có đúng BHXH của Công ty là 160 người, lao động thời vụ là 35 người.Trong cơ cấu lao động tại đơn vị, số lượng lao động có trình độ trên đại học là 9người chiếm gần 6%, 149 người trình độ đại học chiếm hơn 93% chỉ có 2 ngườitrình độ trung cấp Tỷ lệ này chứng tỏ đội ngũ nhân viên của công ty có trình độchuyên môn cao, đây cũng là lợi thế của Công ty hiện nay so với các Công ty xâydựng khác Trong tổng số lao động hiện tại có khoảng 40% là lao động dài hạn, cònlại là lao đ

g ngắn hạn được công ty ký hợp đồng từ 1- 3 năm

Đặc điểm kinh doanh của Công ty là quản lý và điều hành dự án, nên các dự án phátsinh theo thời điểm, chính vì vậy nhiều khi công ty dựa trên n

Tùy theo đặc điểm của công việc mà tuyển chọn nhân viên cho phù hợp Cácquy định cụ thể về tiền lương, tiền thưởng, các hình thức trả lương, thời gian làm

Trang 10

việc, các chế độ ưu đãi được thể hiện rõ ràng trong hợp đồng lao động Hiện nayCông ty đang áp dụng 3 loại hợp đồng lao động

công việc mà tiến hành tuyển thêm lao động

* Hợp đồng lao động thời hạn từ 1 đến 3 năm

Đây là loại hợp đồng được Công ty ký với người lao động làm việc cho công tytrong khoảng thời gian từ 1 đến 3 năm, người lao động có trình độ chuyên môn phùhợp với hoạt động của công ty đã được qua tuyển chọn và th

việc, có nhận xét, đánh giá của cán bộ nhân sự.

Hợp đồng lao động ngắn hạn và hợp đồng thử việc

Hợp đồng này được ký kết với người lao động trong trường hợp doanh nghiệp cầnngười theo mùa vụ, làm việc theo các dự án trong một thời gian ngắn hoặc vớingười lao động đang trong quá trình

việc Loại hợp đồng này thường gặp ở Công

* Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Hợp đồng này thường được ký với người lao động giữ các vị trí chủ chốt trong bộmáy lãnh đạo, hoặc những người lao động có trình độ chuyên môn và tay nghề ca

đóng góp lâu dài cho sự phát triển của Công ty.

Hình 1.1: Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần Xây dựng

Trang 11

trình giao thông 810 theo hợp đồn

30%

5%

65%

Trang 12

ộng (guồn: Phòng Hành chính tổng hợp)

Bảng 1 1 : Cơ cấu lao đ

(người)

Tỷ lệ(%)

SL(người)

Tỷ lệ(%)

so với tỷ lệ nữ giới Xét về trình độ Công ty có số lượng chủ yếu lao động là tốtnghiệp đại học và trên đại học, chuyên môn và trình độ tay nghề của người lao độngtrong Công ty là khá cao, hoàn thành

hiệm vụ mà Ban lãnh đạo của Công ty giao cho.

1.2 Các hình thức trả lương trong Côn

t Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 810

Trang 13

Đ ối với một doanh nghiệp, đều có cách tính và trả lương khác h

Tại công ty áp dụng 2 hình thức

lưng :

hình thức trả lương theo thời gian

H ình thức này áp dụng đối với những người làm ở bộ phận gián tiếp sản xuấtsản phẩm áp dụng cho

á phòng ban, cho khối quản lý trong công ty

L à cơ quan nhà nước do vậy cách tính lương trả theo thời gian được tính theođúng hệ số lương

àtheo thang bảng lương do nhà nước quy định

N hưng do đặc thù hoạt động của công ty, khi tính lương cho công nhân viêncủa bộ phận gián tiếp, ngoài áp dụng công thức tính do nhà nước quy định, công tycũng có một hệ số khác hệ số lương đó là hệ s

knh doanh của công ty và do công ty qu

* tối thiểu * kinh doa nh

H ệ số lương cơ bản do nhà nước quy định, phụ thuộc vào ngành nghề, trình độchuyên môn, kỹ thuật,

giệp vụ của từng người và thâm niên công tác

M ức lương tối thiểu hin tại theo quy ị

ủa nhà nước là 830.000đ (t ừ ngày 1/5/201)

H ệ số kinh do

hcông ty quy định cho bộ phận gián tiếp là 3

Trang 14

Ư u điểm của hình thức này là đơn giản, dễ tính toán, song nhược điểm là không gắnchặt tiền lương với kt quả lao động, hạn chế kích thí

người lao động.H ình thức này mang tính bình quân

vd: Nguyễn Duy T rụ thuộc phòng khoa học kỹthuật có hệ số lương là 4,6

hệ số phụ cấp là 0,4 N hư vậy lương hàng tháng là:

Thu nhập h

g tháng =( 466 + 0,4) * 830.000 * 3 = 12.5

.00đ

hình thức tr ả lương theo năng suất lao động

Đ ây là hình thức trả lương áp dụng cho bộ phận trực tiếp sản xuất, do nhân viên kếtoán tại xí nghiệp theo dõi và tính toán, chi trả lương cho người lao động, do vậ

mi xí nghiệp đều có bảng thanh toán lương riêng biệt

V ới cách tính lương này, căn cứ vào hệ số lương cơ bản, mức lương tối thiểu vàngoài ra, còn căn cứ vào doanh thu của xí nghiệp, năng suất lao động, chất lượngsản phẩm của mộ

người trong xí nghiệp và được quy đi ra điểm tính lươ

Trang 15

ôg qua G iám đốc.

Tổng lương = Lương mềm + L ương cứng

L ương được tính ở xí nghiệp, sau đó kế toán

nghiệp lập bảg báo cáo thu nhập của xí ngiệp trong tháng

vd: Lê Tiến H oành thuộc xí nghiệp tư vấn thi ết kế có hệ số lương là 5,32, PC 0,5,điểm tính

ơng sả 250pẩm là 31,87,điểm tính lương là: 48.586

o lương tại công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 810

Quỹ BHXH là khoản tiền được trích lập theo chế độ tài chính kế toán hiện hành,được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 24% trên tổng quỹ lương cấp bậc và cáckhoản phụ cấp thường xuyên của người lao động thực tế trong kỳ hạch toán.Trong

đó, người sử dụng lao động phải nộp 17% trong tổng quỹ lương và tính vào chi phísản xuất kinh doanh, còn 7% trên tổng quỹ lương thì do người lao động trực tiếp

Trang 16

đóng góp (trừ vào thu nhập của họ) Những khoản trợ cấp thực tế cho người laođộng tại doanh nghiệp trong các tường hợp họ bị ốm đau, tai nạn lao động, nữ côngnhân nghỉ đẻ hoặc thai sản… được tính toán trên cơ sở mức lương ngày của họ, thờigian nghỉ (có chứng từ hợp lệ) và tỷ lệ trợ cấp BHXH Khi người lao động đượcnghỉ hưởng BHXH, kế toán phải lập phiếu nghỉ hưởng BHXH

ho từng người và lập bảng thanh toán BHXH để làm cơ sở thanh toán vớiquỹ BHXH

Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp

- ng nhân viên có tham gia đóng góp trong

- ường hợp họ bị mất khả năng lao động

Trợ cấp công nhân viên ốm

- u, thai sản

Trợ cấp công nhân viên khi tai nạn lao

- ng hay bệnh nghề nghiệp

Trợ

p công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động.

Chi công tác quản lý quỹ BHXH

Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ qui định trên tiềnlương phải trả công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành, các doanh nghiệpphải thực hiện trích quỹ BHYT bằng 4.5% trên tổng thu nhập tạm tính của ngườilao động, trong đó doanh nghiệp phải chịu 3% (tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh) còn người ao động trực iếp nộp 1.5% (trừ vào thu nhập của họ) Quỹ BHYTđược chỉ tiêu tro ng trường hợp : khám chữa bệnh, viện phí, thuốc thang QuỹBHYT do cơ quan

HYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới

y tế

Vì vậy, khi trích BHXH, BHYT

ng ty phải nộp cho cơ quan bảo hiểm qua tài khoản của mình ở kho bạc nhà

nước

Trang 17

Kinh phí Công đoàn là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở cáccấp.Theo chế độ tài chính hiện hành, kinh phí công đoàn được trích theo tỷ lệ 2%trên tổng số tiền lương phải trả cho người lao động tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh Hàng năm, công đoàn

ông ty phải nộp kinh phí công đoàn lên công đoàn cấp trên ( công đoàn

tổng công ty)

Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho nhữngngười bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu của Luật định Theo quy định của LuậtBảo hiểm xã hội thì mức đúng BHTN được quy định như sau: người lao động đúngBHTN bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đúng BHXH; người sử dụng lao độngđúng bằng 1% tiền lương, tiền

ôngtháng và Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách 1% tin lương, tiền công tháng đúng

ặc điểm à cũng dẫn đến căn cứ tính lương của Công

Trang 18

(Nguồn: Phòng Hành chính tổng hợp)

Cũng theo quy định của Công ty, người lao động đi muộn về sớm, nghỉ làm quá thời gian quy định hoặc không có phép đều chịu các hình thức kỷ luật nhấtđịnh, Công ty áp dụng chủ yếu là hình thức trừ lương Tùy theo mức độ sai phạm

mà tiền phạt đối với mỗi nhân viên khác nhau Trong trường hợp nhân viên vi phạmnhiều lần hoặc cố tình vi phạm có thể dẫn tới chấm dứt hợp động lao động giữaCông ty và người lao động Đối với các nhân viên giám sát các công trình ở xa,được nhận thêm các khoản phụ cấp và các hỗ trợ về chi phí đi lại Người lao độnglàm thêm giờ hoặc làm vào các ngày chủ nhật do tiến độ thi công công trình, tùytheo tính chất công việc mà công t

sẽ tiến hành trả thêm lương cho họ và được quy định rõ ràng trong hợp đồnglao động

Các chế độ phụ cấp cho người lao động, chế độ tăng bậc lương, chế độ về BHXH,BHYT, BHTN được Công ty thực hiện theo Luật lao động và các Nghị định doChính phủ ban hành Để có thể theo dõi đánh giá năng lực của các lao động trongCông ty, vào dịp cuối năm Công ty thường xuyên tiến hành đánh giá, xếp loại ngườilao động theo các tiêu chí Năng lực của người lao động sẽ được đánh giá thông qua

“Phiếu đánh giá chất lượng lao động” Các phiếu này là căn cứ để phòng Hànhchính tổng hợp tập hợp kết quả để xét lên lương đối với những người lao động cókết quả lao động tốt và tham mưu cho Ban giám đốc trong việc điều chuyển nhân sựsao cho phù hợp với năng lực của từng người Đây là

ột biện pháp rất hiệu quả trong việc khích lệ tinh thần làm việc cho người laođộng

Ngoài chế độ phụ cấp, cuối năm Công ty cũn

tiến hàhthưởng tháng lương thứ 13 cho người lao động dựa trên số giờ công tác

của họ.

Bảng 1 3 : Mức lương thưở

Trang 19

Trên 240 ngày công 100% mức lương tháng

Từ 180 đến 240 ngày công 85% mức lương tháng

Từ 120 đến dưới 180 ngày 50% mức lương tháng

áng thứ 13 cho người lao động tại

ng ty cổ phần Xây dựng công trình giao thôn

810

(Nguồn: Phòng Hành chính tổng hợp)

1.5 Đặc điểm hệ thống tài khoản và sổ kế toán

Hệ thống Tài khoản kế toán cấp 1 được áp d

Trang 20

111 Tiền mặt

131 Phải thu của khách hàng

133 Thuế GTGT được khấu trừ

241 Xây dựng cơ bản dở dang

242 Chi phí trả trước dài hạn

315 Nợ dài hạn đến hạn trả

331 Phải trả cho người bán

333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

334 Phải trả người lao động

412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản

414 Quỹ đầu tư phát triển

431 Quỹ khen thưởng phúc lợi

441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

622 Chi phí nhân công trực tiếp

623 Chi phí sử dụng máy thi công

627 Chi phí sản xuất chung

Trang 21

911 Xác định kết quả kinh doanh

nhóm TK ngoài Bảng Cân đối kế toán

Cụ thể như sau:

Bảng 1 4 : Hệ

Trang 23

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Biểu số 01)(1) Hàng ngày:

Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hếtghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổNhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có

mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp

vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.Trường hợp đơn vị

mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làmcăn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ(3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổNhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sa

khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật

ký đặc b

t (nếu có)

(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và

ảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dựng để lập cácBáo cáo tài chính

Trang 24

Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối sốphát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật kýchung (hoặc sổ Nhật k

Trang 25

các sổ hật ký đặc biệt sau khi đã loạ trừ số trùng lặp trTHEOên các sổ Nhật ký đ

biệt) cùng kỳ.

PHẦN 2 THỰC TRẠNG

TOÁN TIỀN LƯƠNG

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH LƯƠNG TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔN

TRÌNH GIAO THÔNG 810

2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông 810Công tác tính lương và các khoản trích theo lương hiện nay đang do phòng Hànhchính tổng hợp đảm nhiệm Việc phân công lao động này xuất phát từ thực tế côngtác tính lương, tính thưởng hiện nay còn liên quan đến quá trình quản lý, điều độngnhân sự, đánh giá kết

ả laộng của nhân viên t

ng Công ty Trên cơ sở đó tham mưu cho Ban giám đốc về các vấn đề nhân sự.2.1 1 Chứng từ sử dụng

Trong mọi doanh nghiệp, tiền lương đóng vai trị qun trọng Để việc hoạch toán tiềnlương được đúng thì công ty phải tổ chức tốt ngay từ khâu lập chứng từ Đó sẽ là

n cứ hợp lý, h

pháp để ghi sổ kế

án và quản lý hoạt động của

ông ty Công ty sử dụng c

chứng từ:

Trang 26

g chấm công

Bảng thanh

oán lơng

Bảng thanh toán tiền thưởng

Bảng tính lương năng suất

Giấy đi đường

Phiế

chi, ủy nhiệm chi

2.1.2 Phương pháp tính lương tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình giaothông 810

Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 810 là Công ty hoạt động tronglĩnh vực xây dựng cơ bản ,Đấu thầu và Quản lý, giám sát các dự án thi công sau khi

đã bàn giao cho các nhà thầu phụ Các công trình mà Công ty quản lý nằm rải rác ởkhắp các vùng miền trong cả nước, do vậy mà đội ngũ kỹ sư của Công ty thườngxuyên phải đi công tác xa Công ty lựa chọn hình thức tính lương theo thời gian trên

cơ sở số ngày công của nh

viên Trong quy chế tính lương của Côngty, hiện nay Công ty

òn áp dụng hình thức tính lương năng suất

Phương pháp tính lương cho Ban điều hành ( xí nghiệp, tổ đội)

Để có căn cứ tính lương năng suất, hàng tháng, mỗi Ban điều hành dự án sẽ lập mộtbảng xếp lương

ăng suất Trong bảng này, từng người trong ban d

án sẽ được chấm điểm theo quy địn

của Công ty như sau:

Bảng 2.1: Quy định chấm điểm xếp lương năng suất

(Nguồn:Phòng Hành chính tổng hợp)

Trang 27

Hàng tháng, chỉ huy trưởng của các Ban giám sát sẽ tiến hành chấm điểmcho đội ngũ nhân viên mà mình quản lý, sau đó nộp phiếu chấm điểm cho phòngHành chính tổng hợp Căn cứ để các chỉ huy trưởng chấm điểm là số ngày công làmviệc mà số ngày nhân viên nghỉ Phòng hành chín

tổng hợp sẽ đối chiếu với bảng chấm công và bảng xếp lương năng

uất để tính xếp loại cho mỗi nhân viên

Nếu nhân viên

ạt loại A: sẽ được hưởng nguyên lương năng suất

Nếu nh

viên đạt loại B: sẽ bị trừ 20% lương năng suất

ếu nhân viên đạt loại C: sẽ bị trừ 30% lương năng

STT Họ và

tên Nhiệm vụ được giao

Điểm

Đề nghị loại

Giám đốc duyệt

Ghi chú Mức độ

hoàn thành

Chất lượng

và hiệu quả

Thời gian làm việc và chấp hành

kỷ luật lao động

Tổng cộng

- Thường xuyên báo cáo lãnh đạo

Công ty và Giám đốc để nhận được

sự chỉ đạo và điều hành kịp thời của

Ban lãnh đạo.

- Trực tiếp làm việc với Ban

QLDATTTM Dầu khí Hà Nội, Tư

vấn giám sát Hyder Consulting và

đối tác Liên danh- Cty CP Cơ khí

điện lạnh (REE).

- Trực tiếp điều hành và làm việc

với các bên liên quan khác trong

quá trình thi công cơng trình.

- Quản lý tiến độ thi công chung của

toàn dự án

Trang 28

- Phụ trách tổ kỹ sư giám sát hiện

trường, giúp việc cho Chỉ huy

trưởng trong chi đạo, đôn đốc các

đơn vị tham gia thi công hoàn thành

đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng.

- Giám sát thi công các phần việc

ngồi nhà.

- Phụ trách các công việc nghiệm

thu, bàn giao các hạng mục công

trình.

- Tổng hợp và lập báo cáo tuần, báo

cáo tháng để báo cáo Ban Giám đốc.

- Ghi chép nhật ký thi công.

- Phối hợp với Cán bộ phụ trách

công tác quản lý chất lượng trong

việc lập, kiểm tra các biện pháp thi

công.

- Các công việc khác khi có yêu

cầu.

Bảng 2.2: Bảng xếp lương năng suất tháng 03/2012

Công ty cổ phầnxây dựng công trình giao thông 80

Sau khi phòng kế toán nhận được bảng xếp lương năng suất mà phòng H ành chính tổng hợp chuyển cho,

ế toán sẽ tiến hành tính lương cho từng nhân viên căn cứ vào bảng tính lươngnăng suất mà công ty đã quy định

Phòng Hành chính tổng hợp của công ty

hiện xây dựng các bảng tính lương năng suất căn cứ vào bậc thợ

Trang 29

STT Đối tượng (Nhóm) Lương năng suất

(triệu đồng)

1 Trưởng, phó phòng, phó Giám đốc, Kế toán trưởng 6 – 7.5

2 Công nhân kỹ thuật cao (bậc 6, bậc 7) 2.5 – 4.6

ương năng suất bao gồm :

* Mức lương năng suất theo nhóm

Trang 30

hụ cấp công trường được tính bằng hệ số.

Ta có lương năng suất theo quy đ

Trang 31

g suất theo quy định của phòng Hành chính tổng

Hệ số công trường

Chấm

A, B,C

Lương năng suất thực lĩnh

LƯƠNG NĂNG SUẤT

Dự án Trung tâm Thương mại Dầu khí

Nội tháng 3/2012

Tổng lương thực lĩnh = Lương cơ bản + Lương năng suất

Trang 32

(Nguồn: Phòng Hành chính tổng hợp)

Như vậy lương thực lĩnh của công nhân viên sẽ bằng:

Phương pháp tính lương cho bộ phận Quản lý- hành chính

Đối với nhân viên bộ phận quản lý, hành chính, do kết quả công việc không thểđược đánh giá dựa trên sản phẩm hoàn thành nên việc tìm ra một cách thức tínhlương sao cho phản ánh được đúng kết quả lao động và kích thích được tinh thầnlao động luôn là vấn đề Công ty quan tâm, tiền lương được tính đơn giản dựa trênngày công làm việc Theo đó dựa vào bảng ch

đã được trưn bộ phận xác định, lương cơ bản của nhân

iên khốihành chính - quản lý được tính như sau:

Trong

ó: L 1 :Lơng tháng của nhân viên hành chính i

NC i : Ngày công làm việc trong thá

của nhn viên i

LN i : Tiền lương

gày tương ứng của nhân viên hành chính i (theo cấp bậc công việc)

H i : Hệ số tăng trưởng của Công ty

Ví dụ như nhân viên Mai Lan Hương ở phòng kế toán có số ngày công trong tháng

là 22 ngày Nhân viên này hưởng mức lương của kỹ sư bậc 4 với mức lương ngày là46.000đ/ngày Hệ số tăng trưởng của công ty trong tháng là 1,5 Khi đó tiền lương

ơ bản (chưa tính phụ cấp và tiền ăn ca) trong tháng mà nhân viên được

Li = NCi x LNi x Hi

Trang 33

hưởng là 22 x 46.000 x 1,5 = 1.518.000đ

Với cách tính lương theo kiểu cũ, Công ty đã tiết kiệm được thời gian trong việctính lương vì phương pháp tính lương tương đối đơn giản Tuy nhiên, hạn chế lớnnhất của phương pháp tính lương này là chưa thực sự khuyến khích được người laođộng trong công việc nhất là người lao động thuộc khối quản lý – hành chính vìcách trả lương này chỉ dựa trên ngày công thực tế mà không dựa trên kết quả vàchất lượng công việc Người lao động vì thế chỉ đi làm đủ ngày công để hưởnglương mà không thực sự phấn đấu cho kết quả lao động sản xuất nói chung củadoanh nghiệp Trong khi đó, đối với một doanh nghiệp về đấu thầu và quản lý dự

án thì kết quả hoạt động của khối quản lý- hành chính là hết sức quan trọng và ảnhhưởng đến kết quả kinh doanh trong kỳ của Công ty Nhận thức được tầm quantrọng của việc tính lương cho khối quản lý- hành chính, ngay sau khi tách ra thànhlập Công ty, ban lãnh đạo Công ty đã đưa ra cách tính lương mớ

Trang 34

heo định mức

TL c : Số tiền mà nhâ

viên nhận được

Ví dụ : Anh Nguyễn Văn Chính,

ân viên phòng kế hoạch:

Như vậy tiền lươn

chính của anh guyễn Văn Chính sẽ bằng:

2.1.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 334 “P hải trả công nhân viên”

- Công dụng: T ài khoản này dựng để phản ánh các khoản phải trả và tìnhhình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của công

về tiền lương, tiền công, tiền

hưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của nư

lao động

- Kết cấu và nội dung phản ánh:

Bên Nợ: * Các phần đã trả cho công nhân viên v

Trang 35

ng, các khoả trích theo lương;

* Các khoản mà BHXH trả cho người l

đng như ốm đau, thai sả

n ở đây bao gồm hạch toán về số lượng nhân viên, hạch toán về thời gian,hạch toán về hạch toán kết quả lao động

Công ty quản lý số lượng lao động thông qua hồ sơ nhân sự được lưu trữ vàcập nhật thường xuyên Dựa trên hợp đồng lao động và các chứng từ về thuyênchuyển công tác, nâng bậc, đơn xin thôi việc, phòng hành chính tổng hợp sẽ lậpbảng theo dõi số lượng lao động theo tháng Trên bảng này, phòng Hành chính tổnghợp sẽ theo dõi ngày vào làm, hệ số ương, lương the hợp đồng Bảng này là căn cứquan trọng để Cô

Trang 36

ty tiến hành trích lập các quỹ Bảo hiểm xã

BAN GIÁM ĐỐC

2 Nguyễn Thành Long PGĐ phụ trách Ban Xây dựng DD & CN 10.000.000 Hà Nội

3 Nguyễn Tuấn Anh PGĐ phụ trách Ban XD hạ tầng 10.000.000 Phú Thọ

4 Trần Đức Nhất PGĐ phụ trách lĩnh vực tư vấn QLDA 10.000.000 Hà Nội PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

PHÒNG ĐẤU THẦU

PHÒNG QUẢN LÝ DỰ ÁN

Hạch toán thời gian lao động

Hạch toán chính xác thời gian lao động đúng một vai trò hết sức quan trọng tron

Trang 37

xác định tiền lương cho

gười lao động Đối với bộ phận hành chính- quản lý

Trang 38

M ẦU KHÍ HÀ NỘI

B

Người chấm công Chỉ huy trưởng

Trang 39

Hạch toán kết quả lao động

Hạch toán kết quả lao động nhằm đảm bảo phản ánh chính xác số lượng và chấtlượng công việc hoàn thành Kết quả lao động được đánh giá thông qua bảng xếplương năng suất Mức độ hoàn thành công việc được thể hiện thông qua điểm số

đã được đánh giá Điểm số tối đa mà các nhân viên nhận được là 100 điểm Nếunhân viên đạt điểm số càng cao thì chứng tỏ càng hoàn thành tốt công việc Đây

là căn cứ quan trọng để tính lương năng suất cho đội ngũ kỹ sư ở công trường.Việc tính lương năng suất Công ty áp dụng chưa lâu

ưng đã phát huy vai trò đáng kể, có tác dụng khuyến khích tinh thầ làm việc của nhân viên, nâ

cao năng suất lao động

2.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Xây dựn g công trìnhgiao thông 810

2.2.1.Chứng từ sử dụng

Để tính toán được lương cho người lao động, trước hết Công

phải theo dõi được số lượng lao động và thời gian lao động mà mỗi nhân

viên làm được Các chứng từ được sử dụng bao gồm:

* Hợp đồng lao động: là văn bản được ký kết giữa người lao động với công ty Đây

là loại giấy tờ quan trọng nhất, lưu trữ các thông tin về từng nhân viên trong doanh

Trang 40

nghiệp, đồng thời trong hợp đồng lao động thoả thuận mức lương chính mà ngườilao động được hưởng nếu làm việc đầy đủ Hợp đồng lao động là tài liệu được sửdụng t

g công tác tính lương để đảm bảo rằng công ty thực hiện đúng các khoản

lương thưởng theo như hợp đồng lao động đã ký kết

* Bảng chấm công: Công ty dựng Bảng chấm công để theo dõi ngày công làm việcthực tế làm việc, nghỉ việc Đây là căn cứ trả lương cho người lao động Mỗi phòngphải lập bảng chấm công hàng tháng, sau đó chuyển lại cho phòng Hành chính tổnghợp Hàng ngày, trưởng phòng hay ban Quản lý điều hàn

án sẽ chấm công cho các nhân viên Bảng chấm công được lưu tại phòng

Hành chính tổng hợp cùng các giấy tờ có liên quan

* Bảng chấm công làm thêm giờ: Dựng để theo dõi ngày công thực tế làm thêmngoài giờ để có căn cứ tính thời gian nghỉ bù hoặc thanh toán cho người la

ộng trong đơn vị Mỗi phòng nếu trong tháng phát sinh làm thêm giờ đều

phải lập bảng này sau đó chuyển lên cho phòng kế toán

* Bảng thanh toán tiền lương: Bảng này được Công ty lập theo mấu số 02 – LĐTL,đây là căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp, các khoản phụ cấp, các khoản thunhập tăng thêm ngoài lương cho người lao động Đồng thời, đây là căn cứ để kiểmtra việc thanh toán tiền lương cho người lao động và thống kê về lao độ

, tiền lương Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng dựa trên cácchứng từ như: Bảng chấm công, Bảng xếp lương năng suất

Cuối mỗi tháng, kế toán tiền lương sẽ lập bảng thanh toán tiền lươn

à chuyển cho kế toán trưởng soát xét, sau đó trình cho giám đốc ký duyệt,

chuyển cho kế toán viết phiếu chi và thủ quỹ phát lương

* Bảng thanh toán tiền thưởng: Được công ty lập theo mẫu số 03- LĐTL Bảngthanh toán tiền thưởng là chứng từ xác nhận số tiền thưởng cho từng nhân viêntrong công ty, là cơ sở để tính thu nhập cho mỗi nhân viên và là

n cứ ghi sổ kế toán Bảng này do bộ phận kế toán lập theo từng bộ phận và

Ngày đăng: 12/09/2014, 14:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối tài  khoản - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông 810 .
Bảng c ân đối tài khoản (Trang 22)
Bảng thanh toán tiền thưởng Bảng tính lương năng suất Giấy đi đường - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông 810 .
Bảng thanh toán tiền thưởng Bảng tính lương năng suất Giấy đi đường (Trang 26)
Bảng 2.2: Bảng xếp lương năng suất tháng 03/2012 Công ty cổ phầnxây dựng công trình giao thông 80 - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông 810 .
Bảng 2.2 Bảng xếp lương năng suất tháng 03/2012 Công ty cổ phầnxây dựng công trình giao thông 80 (Trang 28)
Bảng 2.3 Bảng tính lương năng suất theo bậc thợ và hệ số lương - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông 810 .
Bảng 2.3 Bảng tính lương năng suất theo bậc thợ và hệ số lương (Trang 29)
Bảng 2.9: Bảng trích lương à - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông 810 .
Bảng 2.9 Bảng trích lương à (Trang 51)
Bảng cân đối số phát sinh - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông 810 .
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 57)
BẢNG TÍNH CÁC KHOẢN TRÍCH  LƯƠNG THÁNG 03 NĂM 20 - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông 810 .
03 NĂM 20 (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w