1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP TM Đầu tư phát triển đô thị Việt Nam.

97 319 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP TM Đầu tư phát triển đô thị Việt Nam. Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP TM Đầu tư phát triển đô thị Việt Nam. Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP TM Đầu tư phát triển đô thị Việt Nam. Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP TM Đầu tư phát triển đô thị Việt Nam.

Trang 1

Mục lục

MỤC LỤC 1

I I Đ 1

2012 3

SNH I T HỰC 3

I Ệ N 3

.3

3

NGUN T H H P 3

K HI HẠCH TOÁN MỌI CHI PHÍ Ở KHÂU BÁN HÀNG KẾ TOÁN ĐỀU PHẢI PHẢN ÁNH VÀO GIÁ VỐN HÀNG BÁN 42

Tổng số doanh thu thực tế về tiêu thụ 49

Số lượng hàng tồn đầu kỳ 50

Bảng kê bán lẻ hàng hóa 51

Ngày 03/12/2011 51

*K Ế TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP : 58

2.2.8 K Ế T OÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG 79

K ẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HÀNG HÓA TRONG MỘT KỲ NHẤT ĐỊNH , KẾT QUẢ ĐÓ ĐƯỢC ĐO BẰNG PHẦN CHÊNH LỆCH GIỮA DOANH THU THUẦN VỀ TIÊU THỤ HÀNG HÓA VỚI CÁC KHOẢN CHI PHÍ KINH DOANH VÀ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH BẰNG CÔNG THỨC : 79

L ỢI NHUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ 79

D OANH THU THUẦN VỀ TIÊU THỤ HÀNG HÓA , DỊCH VỤ 79

G IÁ VỐN HÀNG HÓA 79

CP BÁN HÀNG 79

CP QUẢN LÝ 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 2

danh mục sơ đồ, bảng biểu

sơ đồ

MỤC LỤC 1

I I Đ 1

2012 3

SNH I T HỰC 3

I Ệ N 3

.3

3

NGUN T H H P 3

C 3

K HI HẠCH TOÁN MỌI CHI PHÍ Ở KHÂU BÁN HÀNG KẾ TOÁN ĐỀU PHẢI PHẢN ÁNH VÀO GIÁ VỐN HÀNG BÁN 42

Tổng số doanh thu thực tế về tiêu thụ 49

Số lượng hàng tồn đầu kỳ 50

Bảng kê bán lẻ hàng hóa 51

Ngày 03/12/2011 51

*K Ế TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP : 58

2.2.8 K Ế T OÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG 79

K ẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HÀNG HÓA TRONG MỘT KỲ NHẤT ĐỊNH , KẾT QUẢ ĐÓ ĐƯỢC ĐO BẰNG PHẦN CHÊNH LỆCH GIỮA DOANH THU THUẦN VỀ TIÊU THỤ HÀNG HÓA VỚI CÁC KHOẢN CHI PHÍ KINH DOANH VÀ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH BẰNG CÔNG THỨC : 79

L ỢI NHUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ 79

D OANH THU THUẦN VỀ TIÊU THỤ HÀNG HÓA , DỊCH VỤ 79

G IÁ VỐN HÀNG HÓA 79

CP BÁN HÀNG 79

CP QUẢN LÝ 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 3

I I Đ

Tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng Thực tiễn cho thấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công tác tiêu thụ

và xác định kết quả t êu thụ được thực hiện bằng các hình thức khác nhau Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường

Có sự quản lý và điều tiết vĩ mô của nền kinh tế nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa như hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải hạch toán độc lập ,

tự chủ hoạt động của các doanh nghiệp đã và đang phát triển mãnh mẽ về chiều dọc lẫn chiều sâ Các doanh nghiệp phải tự mình tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ thi mới có thể tồn tại và phát triển Để quản lý được tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá thì kế toán với tư cách là một công cơ quản lý kinh tế cũng phải được thay đổi và hoàn thiện hơn cho phù hợp với tình hình mới

Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, Sau thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như bộ máy quản lý của công

ty, em nhận thấy kế toán nói chung, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty nói riêng là một bộ phận quan trọng trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nên luôn luôn đòi hỏi phải được hoàn thiện Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên Qua quá trình thực tập tại công ty CP TM u ư - ph t tr nô tị V t Nam, em đã chọn và nghiên

cứu đề tài "ổ c c công t c ế toán bán hàng và x c nh t qả b n hàng i c ng ty

CP TM u ư - ph t tr n ô tị V t Nam"

Đề tài đư c tr nh bày trong 3 p n ch nh

Trang 4

Chương : Những vấn đề lý luận chung về kế toán bán àng và xác định kết quả

bán hàng trong doanh nghiệp thương mạ

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

tại Công ty CP TM Đ u ư - ph t tr nô tị V tNam

Chương 3: Nhận xét chung về phương hướng nhằm cải tiến và ho n thiện công

tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP TM Đ u ư -

ph t tr nô tị V tNam

Trong quá trình thực tập em đã được sự chỉ dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của t

y cô gi o trong ộ m n và c b t i ự gi pỡ n t nh a g ng vi n ng n TS T n n Dung cùng các anh chị cán bộ kế toán công ty CP TM Đ u ư - ph t tr nô tị V t

Na , em ó hoàn thành cuyê n đh ựct ậpc ủ mì

h

Tuy nhiên do thời gian thực tập không dài, kiến thức của bản thân còn hạ ch Ị nên em không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô gio đ ể cuyên đ h ựct ậpc ủ a eư ợ c hà th n

ơ n

Em xin chân thànảm

n !

Hà N ộ i, Ngày14 thá g04 n ă

Trang 5

Snh i t hực

i ệ n

Ngun T h H P

C ơng 1Nhn v Ấ N ĐỀ Lý Luận Chung Về Kế Toán Bán Hàng Và Xác

Định Kết Quả bán hàng Trong Doanh Nghiệp thươn

Trang 6

phẩm, hàng hóa Trong mối quan hệ này doanh nghiệp chuyển giao hàng hóa cho người mua và người mua trả cho doanh nghiệp số tiền mua hàng tương ứng với số hàng hóa đó, số tiền này là khoản thu nhập bán hàng

1.1.1 ý nghĩa và yêu cầu quản lý quá trình bán hà

+Đối với bản thân doanh nghiệp: Việc bán hàng là vấn đề sống còn quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Thông qua bán hàng thì có tính chất giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm, hàng hóa mới được thể hiện Có tiêu thụ được sản phẩm thì doanh nghiệp mới có khả năng để bù đắp toàn bộ chi phí sản xuất ( chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung ), chi phí ngoài sản xuất ( chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ) từ đó tiếp tục chi phí sản xuất mới Việc tăng nhanh quá trình bán hàng (tăng về số lượng và rút ngắn về thời gian )đồng nghĩa với việc tăng nhanh vòng quay của vốn, tiết kiệm vốn cho doanh nghiệp, đảm bảo thu hồi vốn nhanh chóng để thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, là tiền đề vật chất tăng thu nhập cho doanh nghiệp, nâng cao đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viên Do đó, việc tổ chức tốt công tác bán

Trang 7

hàng mở rộng thị trường tiêu thụ sẽ làm tăng doanh thu khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thương trườ

+ Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân: Bán hàng là điều kiện

để tiến hành tái sản xuất xã hội Qóa trình tái sản xuất xã hội gồm bốn khâu: " Sản xuất - Phân phối - Trao đổi - Tiêu dùng", giữa các khâu này có mối quan

hệ chặt chẽ với nhau nếu thiếu dù chỉ một khâu thì quá trình tái sản xuất sẽ không được thực hiện Trong mối quan hệ đó thì sản xuất giữ vai trò quyết định, tiêu dùng là mục đích, là động cơ thúc đẩy sản xuất phát triển còn khâu phân phối và trao đổi có vai trò là cầu nối giữa quan hệ sản xuất và tiêu dùng

từ đó kích thích tiêu dùng và đẩy mạnh sản xuất phát triển Như vậy, tiêu thụ hàng hóa thực hiện mục đích của sản xuất, là điều kiện để tái sản xuất được thực hiện Ngoài ra, bán hàng còn góp phần điều hòa giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa khả năng và nhu cầu là điều kiện để phát triển cân đối trong từng ngành, từng vùng cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc d

Trang 8

+Doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác thăm dò, nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm, đồng thời giám sát chặt chẽ chi phí lưu thông, tập hợp và phân bổ hợp lý để tính toán, xác định đúng đắn kết quả tiêu thụ Thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước, vì khâu bán hàng quyết định trực tiếp đến doanh thu của doanh nghi

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và

sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản giảm trị doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp đồng thời theo dõi

và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính

và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả

1.2 Tổ chức kế toán hàng hóa

1.2.1 Phân loại và đánh giá hàng hó

Trang 9

Về cơ bản, phương pháp đánh giá hàng hóa nhập kho cũng được áp dụng tương tự như đánh giá vật tư Nhưng khi nhập kho hàng hóa, kế toán ghi theo trị giá mua thực tế của từng lần nhập hàng cho từng thứ hàng hóa Các chi phí thu mua thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến quá trình mua như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ tiền thuê kho, bãi được hạch toán riêng ( mà không tính vào giá thực tế của từng thứ hàng hóa) đến cuối tháng mới tính phân bổ cho hàng hóa xuất kho để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho

Do vậy, trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho được tính bằng hai bộ phận sau = Trị giá mua hàng hóa + chi phí mua cho hàng hóa phân bổ xuất kho

* Kế toán có thể vận dụng một trong các phương pháp như phương pháp tính giá thành thực tế vật tư xuất kho để tính trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất

* Đ n c i ỳ ế toán ph n ổ chi pí thu mua cho ố hàng hóa x t kho ó bán theo c ng t c:

+

Chi phí mua hàng của hh phát sinh trong kỳ

x

Tiêu chuẩn phân bổ của

hh đó xuất bán trong kỳ

hh tồn kho cuối kỳ và hh đó xuất bán

+

Chi phí thu mua phân bổ cho hh xuất kho

Trang 10

1.2.2 Tổ chức kế toán chi tiết hàng hó

ch to n chi t t hàng h a là v c ch to n t p g a tủ kho và ph ng ế toán trên

- H a đ n ch ụ th ng t ư ng cho thuê tài ch nh (05 TTC-LL) (**

- ng kê t u mua hàng hóa mua vào không có h a đ n (04/GTGT) (**

- ng thanh to n hàng đ i lý, ký i (01-BH) (*

- Tẻ q y hàng (02-BH) (*

ch to n ế to n chi t t ư ng ự nư ch to n chi t t t ( th c nh m hàng n kho

Trang 11

- P ư ng ph p ghi tẻ (s ) song song

- GÝa tị c n i a t đ ng n đu ư chu n thành hàng n kho

- Chi phí a c a, i o, n ng p tr n khai cho c ích b n ghi ng giá c hàng hóa t đ ng n cờ b n

- Tị giá t c ế a hàng h a t đ ng n t a ph t h n khi k m k

- t chu n tị giá n t c ế cả hàng h a n kho c i ỳ (theo p ư ng pháp k m kê đ

nh )

Trang 12

Bên c :

- Tị giá n t c ế a hàng hóa xu t kho

- Tị giá n t c ế a hàng h a th u t ph t h n khi k m k

- Tị giá t c ế hàng h a t đ ng n b n trong , h c chu n thành t đ ng n đ u

- Tị giá t c ế a hàng hóa t đ ng n th u ph t h n khi k m k

- t chu n tị giá n t c ế a hàng a n kho đ u ỳ (theo p ư ng ph p k m kê đ

nh )

ố ư b n : Tị giá n t c ế a hàng hóa c n i c i

Trong : - TK 1561- Tị giá mua hàng h a

- TK 1562- Chi phí mua h ng h a

- TK 1563 - Hàng h a t đ ng n: Tài kh n này dựng để n ánh giá tị h n có

và t nh h nh b n đ ng a ng l i hàng h a t đ ng n a c c doanh ngh p không chuy

n kinh doanh t đ ng n

Hàng h a t đ ng n m:

- Qu n ử ng đ t, nhà h c nhà và qu n ử ng đ t, ơ ỏ ạ ng mua để b n trong

ỳ h t đ ng kinh doanh th ng t ư ng

Trang 13

- t đ ng n đ u ư chu n thành hàng n kho khi củ ở u t đ u tr n khai cho c ích b n

- Hàng h a n m trong nh c u th ng, ca i vào nh c tiêu d ng

- Hàng đư c án theo lô hàng h c b n i ố ư ng n

- Giá b n b n đ ng tùy th c vào k i ư ng hàng b n và p ư ng t c thanh to n

* C c phương thức bán bu n

- P ư ng t c bán bu n qua kho: là p ư ng t c bán buôn hàng h a mà trong ó hàng h a p i đư c x t ừ kho o q n a doanh ngh p

+ Bán buôn qua kho theo h nh t c giao hàng t c t p

+ Bán buôn qua kho theo h nh t c chu n hàng

- Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng

+ Bán bu n vận chuyển thẳng theo hình th c giao hàng trực tiếp ( hình thức giao tay ba )

+ Bán bu n vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàn

Trang 14

1.3.2 C c p ư ng t c b n ẻ hàng h a

B n ẻ hàng h a là p ng t c b n hàng t c t ếp cho ngườ i tiêu d ng h c c c ổ

c c kinh Ị h c các đ n ị kinh Ị p tỈ mua Ị mang t nh c t tiêu d ng i

Đặc điểm

- Hàng hóa ó ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùn

- GÝa trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thc hiệ

- B n đơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định

* C c p ư ng t c b n

- B n lẻ thu tiền tập trun

- B n lẻ thu tiền trực tiế

- B n lẻ tự phục vụ ( tự chọn

- B n trả góp

1.3.3 P ương thức b n hàng ký ửi ®aÞ lý

Doanh nghiệp thương mại đến giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các

cơ sở này trực tiếp bán hàn Bên nhận đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý bán

Trang 15

1.3.4 Các phương thức khác

Bán hàng trả góp, trả chậm là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp thương mại dành cho người mua ưu đãi được trả tiền hàng trong nhiều kỳ Doanh nghiệp thương mại được hưởng thêm khoản chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán thông thường theo phương thức trả tiền ngay gọi là lãi trả góp Tuy nhiên, khoản lãi trả góp chưa được ghi nhận toàn bộ mà chỉ được phân bổ dần dần vào doanh thu hoạt động tài chính vào nhiều kỳ sau của giao dịch bán

1.4 Ị toán b n hàng

1.4.1 Kế toán doanh thu bán hàng

Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ từ hoạt động bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Trong c c doanh nghi p, doanh thu b n hàng và cung cấp dịch v , g p phần làm tăng vốn chủ sở hữ

- Doanh thu bán hàng h a

- Doanh t u b n sản ph m

- Doanh thu cung c©p dịch v

* Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng

- Doanh thu đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mu

Trang 16

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người

sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hó

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắ

- Doanh thu đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch bán hàng

- X c định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàn

* Tài khoản kế toán sử dụng

Ị to n sử dụng tài kho n 511 - Doanh thu b n hàng và cung cấp dịch vụ và tài khoản 512 - Doanh thu nội b Ngoài ra kế tán cò nsử dụng cá c tà khoả n liên qun khá c như: TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp; TK 3387 - Doanh thu chưa thc hiện; cá c tà khoả n thanh toán liên qun khá c: TK 111,11

h

- TK 3331 - Thuế GTGT pải

Trang 18

- Sơ đồ 1.2: Doanh thua bán hàng tr

Trang 19

- Sơ đồ 1.3: Doanh thu đổi hàng (không tương

:

TK 511 TK 131 TK 1553

Doan Sè tiÒn GÝa trÞ hµng

Trang 20

- Kế toỏn gửi bỏn đại lý, ký gửi theo phương thức bỏn đỳng

ỏ.

+ Sơ đồ 1.4: Bờn chủ h

TK LQ TK 157 TK

Doanh nghiệp gửi hàn Hạch toán giá vốn khi đại lý

cho đại lý thông báo hàng đã bán

Sơ đồ 1.5: Khi đại lý thụng bỏo hàng đó bỏn, cỏc đại lý thanh toỏn

trị tiền ngay hoa hồng.

Khi nhận hàng bỏn đại lý do bờn chủ hàng giao:

Nợ TK 003 " Hàng húa nhận bỏn hộ, nhận ký gửi, ký cược "

Khi bờn đại lý bỏn được số hàng do bờn chủ hàng giao:

Cú TK 003 "Hàng húa nhận bỏn hộ, nhận ký gửi, ký cược "

Trang 21

đồng thời hạch toán doanh thu:

Nếu các đại lý tính ngay số hoa hồng được hưởng:

Sơ đồ 1.6: Nếu các đại lý tính ngay số hoa hồng được hưởng:

Trang 22

- Doanh nghiệp sử dụng sản phẩm, dịch vụ sản xuất ra để tiêu dùng nội

bộ ( dùng làm NVL, CCDC, TSC§, phục vụ cho SXKD ), khuyến mại, quảng cáo

+ Kế toán phản ánh doanh thu tiêu thụ nội bộ:

Trang 23

Sơ đồ 1.8: Kế toán phản ánh doanh thu tiêu thụ nội bộ:

Trang 24

Sơ đồ 1.10: Doanh nghiệp trả lương cho cán bộ công nhân viên bằng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được coi là tiêu thụ nội bộ:

TK 512 TK 334

Doanh thu tiêu thụ nội bộ

TK 3331 TK 154, 155 TK 632 Thuế GTGT GÝa vốn hàng tiêu

( nếu có ) thụ nội bộ

- Sơ đồ 1.11: Doanh nghiệp cho thuê văn phòng, nhà kho, cơ sá hạ tầng, được bên đi thuê trả trước tiền thuê cho nhiều năm:

TK 511 TK 3387 TK 111, 112 K/c doanh thu cho Khi nhận tiền của KH trả trước

Nếu chưa kết chuyển

sang doanh thu

TK 3331 TK 5213

Thuế GTGT Nếu đã kết chuyển

( nếu có ) sang doanh thu

Trang 25

Sơ đồ 1.13: Bán hàng có chiết khấu thanh toán:

TK 511 TK 111, 112

Số tiền

thanh toán

TK 3331 TK 635

Thuế GTGT Chiết khấu

( nếu có ) thanh toán

1.4.2 Kế toán các khoản giảm trị doanh thu.

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp giảm trị cho người mua hàng trên giá bán niêm yết do người mua hàng với số lượng lớn

Giảm giá hàng bán là khoản doanh nghiệp giảm trị cho người mua trên giá bán do hàng hóa bán sai quy cách, kém phẩm chất hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng

Doanh thu hàng bán bị trả lại là doanh thu của số hàng đã xác định là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại phần lớn là do lỗi của doanh nghiệp trong việc giao hàng không đúng thỏa thuận trong hợp đồng

Thuế tiêu thụ đặc biệt: được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích sản xuất cần hạn chế tiêu thụ vì không phục vụ cho nhu cầu đời sống nhân dân như: rượu, bia, thuốc lá, vàng mã, bài lá

Thuế xuất khẩu: đối tượng chịu thuế là tất cả hàng hóa, dịch vụ mua bán trao đổi với nước ngoài khi xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam

Khi bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu Vì vậy, khi tính thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu phải nộp giảm trị doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã hạch toán

*Tài khoản sử dụng:

Trang 26

- TK 5211 - Chiết khÂu thương mai.

- TK 5212 - Hàng bán bị trả lại

- TK 5213 - Giảm giá hàng bán

- TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

- TK 3333 - Thuế xuất khẩu, nhập khẩu

* Trình tự kỊ toán hạch toán một số nghiệp vụ:

Sơ đồ 1.14: Trình tự kế toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán:

TK 111, 112 TK 521 TK 511, 512

Đã thanh toán Chiết khấu thương mại Kết chuyển giảm trị

giảm giá hàng bán doanh thu

Trang 28

Sơ đồ 1.16: Phản ỏnh giỏ vốn hàng trả lại.

TK 632 TK 155, 156 TK 111,112 TK 641

Hàng trả lại Chi phí liên quan đến

nhập kho hàng trả lại

Sơ đồ 1.17: Khi bỏn sản phẩm, hàng húa, dịch vụ:

1.4.3.1 Phương phỏp xỏc định trị giỏ vốn hàng xuất bỏn.

Gía vốn hàng xuất bỏn được xỏc định qua 3 bước:

- Bước 1: Xỏc định trị giỏ mua thực tế của hàng xuất kho

- Bước 2: Tớnh chi phớ thu mua phõn bổ cho hàng húa xuất kho

Trang 29

- Bước 3: Tổng hợp kế quả tính được ở hai bước trên se tính được trị giá vốn hàng hóa xuất kho.

* Tính trị giá mua của hàng xuÊt kho.

Theo chuẩn mực kế toán số 02 "Kế toán hàng tồn kho" tính trị giá hàng xuÊt kho được áp dụng một trong bốn phương pháp sau:

- Phương pháp tính theo giá đích danh

- Theo phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp nhập trước, xuất trước

- Phương pháp nhập sau, xuất trước

Mỗi phương pháp tính trị giá của hàng xuất kho đều có những ưu nhược điểm riêng Việc áp dụng các phương pháp khác nhau sẽ cho các kết quả kinh doanh khác nhau Kế toán cần phải căn cứ vào đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý của đơn vị để lựa chọn phương pháp thích hợp

Trang 30

1.4.3.2 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Sơ đồ 1.19: Trình tự kế toán giá vốn hàng bán

hàng để xác định kết quả

TK 156

Hàng hóa xuất kho tiêu thụ

Hàng hóa mua về tiêu thụ ngay

không qua kho

* Trị giá vốn của hàng xuÊt kho trong kỳ:

Trang 31

1.5 Kế toán về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

1.5.1 Khái niệm.

Chi phí bán hàng: Là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phÈm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ bao gồm chi phí phục vụ cho khâu bảo quản, dự trữ, tiếp thị, bán hàng và bảo hành sản phÈm

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý tài chính, và một số khoản khác có tính chất chung cho toàn bộ doanh nghiệp

- Chi phí vật liệu, bao bì

1.5.2 Tài khoản kế toán sử dụng.

TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Tài khoản này có 2 tài kho¶nn cấp 2:

- TK 6421: Chi phí bán hàng

- TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 32

Sơ đồ 1.20: Trình tự kế toán quản lý doanh nghiệp

Chi phí TL và các khoản trích theo

lương của nhân viên QLDN

Chi phí nhiên liệu, vật liệu dùng

cho QLDN và cho cả DN Các khoản giảm chi phí

CP công cụ, dụng cụ, đồ dùng

dùng QLDN và chung cho DN

TK 214

CP khấu hao của TSC§ dùng

Trang 33

1.6 Kế toán xác định kỊt quả bán hàng.

1.6.1 Nội dung

Kết quả hoạt động bán hàng của doanh nghiệp trong một kỳ là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và các chi phí của hoạt động bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

-giá vèn hàng bán

-CP bán hàng,

- TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

- TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

Trang 34

+ Sổ chi tiết thanh toán với người bán.

+ Sổ chi tiết các tài khoản: 156, 333, 511, 642, 911,

Trang 35

+ Sổ cái tài khoản: 131, 333, 511, 911,

Chương 2 Thực trạng Tổ CHứC CôNG TáC KỊ TOáN BáN HàNG Và XáC địNH KỊT QUả BáN HàNG TạI CôNG TY CP TM đầU Tư -

PHáT TRIỈN đô THị VIÖT NAM.

2.1 Đặc điểm chung về công ty.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Công Ty CP TM Đầu tư - phát triển đô thị Việt Nam được thành lập ngày 10/01/2011 theo số 2801651649 do Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư Thanh Hóa cấp Trụ sở chính tại số 318 Đường Lê Hoàn - Phõong Ba Đình - TP Thanh Hóa víi

Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là:

- Bán buôn, bán lẻ vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng: Bán buôn, bán lẻ xi măng;

- Bán buôn, bán lẻ gạch xây, ngãi, đá, cát, sỏi;

- Bán buôn, bán lẻ thiết bị vệ sinh như: bồn tắm, chậu rửa, bàn cầu, đồ sứ

vệ sinh khác;

2.1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý của công ty

Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có một cơ cấu quản lý thích hợp với điều kiện và đặc điểm hoạt động kinh doanh của mình, cơ cấu tổ chức đó đặc điểm

Trang 36

chung và đặc điểm riêng của từng loại hình.

2.1.2.1 Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty.

Công ty CP TM Đầu tư - phát triển đô thị Việt Nam được tổ chức theo nguyên tắc khép kín Đứng đầu là ban giám đốc trực tiếp chỉ đạo các phòng ban cũng như mọi hoạt động kinh doanh của công ty Các phòng ban có nhiệm

vụ tham mưu với ban lãnh đạo công ty theo kịp từng nhiệm vụ, chức năng của mình nhằm giúp họ đưa ra những quyết định đúng đắn và kịp thời nhất, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty:

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý

Qua sơ đồ tổ chức quản lý của công ty CP TM Đầu tư - phát triển đô thị Việt Nam ta thấy bộ máy quản lý của công ty rất gọn nhẹ không cồng kềnh Do đó công việc được thực hiện một cách nhanh chóng và gắn liền với quyền hạn và trách nhiệm của mỗi người Kết cấu bộ máy như vậy sẽ giảm bớt được chi phí

* Quyền hạn và trách nhiệm của các phòng ban:

- Giám đốc công ty chịu trách nhiệm chung điều hành công ty theo đúng quy chế tổ chức hoạt động Giám đốc có quyền tuyển dụng lao động Là đại diện pháp nhân của công ty được quyền tham gia đàm phán ký kết hợp đồng

Ban Giám đốc

Phòng kế

chính nhân sự

Phòng Marketing

Phòng kinh doanh

Phòng kỹ thuật

Trang 37

kinh tế và chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh của công ty

- Phòng kế toán có trách nhiệm quản lý theo dõi toàn bộ nguồn vốn của công ty Có chức năng tham mưu giúp việc cho giám đốc thông báo kịp thời cho giám đốc về tình hình luân chuyển và sử dụng vốn tăng cường công tác

quan chức năng của nhà nước Xây dựng kế hoạch tài chính của công ty, quản

lý toàn bộ hệ thống kế toán Sổ sách hàng ngày, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Xác định về tình hình vốn hiện có của công ty và sự biến động của các loại tài sản

- Phòng hành chính nhân sự chiô trách nhiệm trực tiếp thực hiện các công việc do giám đốc giao: tuyển dụng nhân sự, quản lý cán bộ công nhân viên, soạn thảo các văn bản do giám đốc yêu cầu

- Phòng Marketing chịu trách nhiệm phát triển thương hiệu về thiết bị vệ sinh phòng tắm, chịu trách nhiệm tổ chức các buổi event do công ty tài trợ để trưng bày giới thiệu sản phẩm của công ty

- Phòng kinh doanh chủ động xây dựng chiếm lược kinh doanh tiêu thụ hàng hoá trên thị trường, tìm luồng tiêu thụ ổn định nghiên cứu xu hướng phát

hàng tiềm năng trên thị trường Thực hiện chăm sóc khách hàng theo định kỳ

- Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm lắp đặt các sản phẩm của công ty

Công ty CP TM Đầu tư - phát triển đô thị Việt Nam là doanh nghiệp thương mại, chuyên kinh doanh các mặt hàng về thiết bị vệ sinh phòng tắm Là doanh nghiệp mới thành lập nên công ty đang tích cực phát triển thương hiệu thông qua báo, mạng, tin tức, các buổi sự kiện về xây dựng Tìm kiếm các đại

lý để thúc đẩy phương thức bán hàng độc quyền qua đại lý Phấn đấu trở thành

Trang 38

nhà cung cấp thiết bị vệ sinh cao cấp uy tín cho các công trình dự án trọng điểm ở Việt Nam Đồng thời không ngừng nghiên cứu cải tiến sản phẩm để phù hợp hơn với thị trường tiêu dùng của người Việt.

2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong công ty CP TM Đầu tư - phát triển đô thị Việt Nam.

Sơ đồ 2.2: Tổ chức công tác kế toán:

uyhuyguyguyguyguygyôiihu

Chức năng cụ thể của từng bộ phận

* Kế toán trưởng : Chịu trách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo đôn đốc kiểm tra công việc của nhân viên và là một trợ thủ đắc lực của giám đốc Trong công tác tham mưu về mặt quản lý tổ chức và chỉ đạo nghiệp vụ, theo dõi tổng hợp

số phát sinh trong quá trình quản lý và kinh doanh tại công ty

* Thủ quỹ: Quản lý quỹ (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng) thu chi khi có lệnh cùng chứng từ hợp lệ

* Kế toán hàng hoá tiêu thụ : Theo dõi tình hình xuất nhập tồn kho hàng hoá, cuối tháng căn cứ chứng từ gốc để lập báo cáo nhập xuất, tồn kho hàng hoá , theo dõi tình hinh tiêu thụ hàng hoá của công ty

* Kế toán công nợ, thanh toán: Căn cứ vào phiếu nhập hàng từ nhà cung cấp và theo dõi sổ công nợ trách nhiệm kiểm tra đối chiếu số hiệu phải thanh toán cho khách hàng, để chuyển chứng từ cho kế toán thanh toán Cuối năm đối chiếu công nợ cho khách hàng Sau khi nhận được đề nghị thanh toán kế

Kế toán trưởng

Trang 39

toán công nợ tiến hành kiểm tra chứng từ hợp lệ và thanh toán cho nhà cung cấp ghi phiếu thu, chi vào sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng

Những năm vừa qua do mới thành lập và còn non trẻ trên thị trường nên kết quả hoạt động của công ty còn có nhiều bất cập, chưa đạt được hiệu quả như mong muốn Nhưng với sự cố gắng lỗ lực hết mực của đội ngũ cán bộ công nhân viên và sự quản lý tài tình sáng tạo của ban giám đốc, Với phương châm lấy phục vụ đáp ứng theo nhu cầu của khách hàng Nên công ty CP TM

các bạn hàng tín nhiệm

*Hình thức kế toán.

Doanh nghiệp sử dụng hình thức ghi sổ là nhật ký chung Cuối tháng, cuối quý (hay bất kỳ thời điểm nào cần thiết nào) kế toán có thể in hoặc xuất ra excel để có thể kiểm tra đối chiếu các thông tin , để đảm bảo độ chính xác của thông tin được nhập trong kỳ Kế toán tiến hành in ra các sổ sách báo cáo, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán

Cuối năm kế toán thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định của nhà nước

Trang 40

Kiểm tra, đối chiếu số liệu.

* Các chính sách, chế độ, phương pháp kế toán áp dụng tại công ty.

- Công ty hiện đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quyết định 48/2006/Q§- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Sổ, thẻ kế toán chi tiết (TK 131, TK 632, TK

511, TK 642,….)

Bảng tổng hợp chi tiết (TK 131, TK 632, TK

511,…

Ngày đăng: 12/09/2014, 14:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.5: Khi đại lý thông báo hàng đã bán, các đại lý thanh toán - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP TM Đầu tư  phát triển đô thị Việt Nam.
Sơ đồ 1.5 Khi đại lý thông báo hàng đã bán, các đại lý thanh toán (Trang 20)
Sơ đồ 1.6: Nếu các đại lý tính ngay số hoa hồng được hưởng: - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP TM Đầu tư  phát triển đô thị Việt Nam.
Sơ đồ 1.6 Nếu các đại lý tính ngay số hoa hồng được hưởng: (Trang 21)
Sơ đồ 1.7: Nếu các đại lý không tính ngay số hoa hồng được hưởng: - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP TM Đầu tư  phát triển đô thị Việt Nam.
Sơ đồ 1.7 Nếu các đại lý không tính ngay số hoa hồng được hưởng: (Trang 21)
Sơ đồ 1.8: Kế toán phản ánh doanh thu tiêu thụ nội bộ: - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP TM Đầu tư  phát triển đô thị Việt Nam.
Sơ đồ 1.8 Kế toán phản ánh doanh thu tiêu thụ nội bộ: (Trang 23)
Sơ đồ 1.9: Phản ánh giá vốn hàng bán: - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP TM Đầu tư  phát triển đô thị Việt Nam.
Sơ đồ 1.9 Phản ánh giá vốn hàng bán: (Trang 23)
Sơ đồ 1.10: Doanh nghiệp trả lương cho cán bộ công nhân viên bằng  sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được coi là tiêu thụ nội bộ: - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP TM Đầu tư  phát triển đô thị Việt Nam.
Sơ đồ 1.10 Doanh nghiệp trả lương cho cán bộ công nhân viên bằng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được coi là tiêu thụ nội bộ: (Trang 24)
Sơ đồ 1.13: Bán hàng có chiết khấu thanh toán: - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP TM Đầu tư  phát triển đô thị Việt Nam.
Sơ đồ 1.13 Bán hàng có chiết khấu thanh toán: (Trang 25)
Sơ đồ 1.15:  Phản ánh doanh thu hàng trả lại. - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP TM Đầu tư  phát triển đô thị Việt Nam.
Sơ đồ 1.15 Phản ánh doanh thu hàng trả lại (Trang 26)
Sơ đồ 1.14: Trình tự kế toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán: - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP TM Đầu tư  phát triển đô thị Việt Nam.
Sơ đồ 1.14 Trình tự kế toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán: (Trang 26)
Sơ đồ 1.17: Khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ: - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP TM Đầu tư  phát triển đô thị Việt Nam.
Sơ đồ 1.17 Khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ: (Trang 28)
Sơ đồ 1.16:  Phản ánh giá vốn hàng trả lại. - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP TM Đầu tư  phát triển đô thị Việt Nam.
Sơ đồ 1.16 Phản ánh giá vốn hàng trả lại (Trang 28)
Sơ đồ 1.19: Trình tự kế toán giá vốn hàng bán - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP TM Đầu tư  phát triển đô thị Việt Nam.
Sơ đồ 1.19 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán (Trang 30)
Sơ đồ 1.20:  Trình tự kế toán quản lý doanh nghiệp - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP TM Đầu tư  phát triển đô thị Việt Nam.
Sơ đồ 1.20 Trình tự kế toán quản lý doanh nghiệp (Trang 32)
Sơ đồ 1.21: Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP TM Đầu tư  phát triển đô thị Việt Nam.
Sơ đồ 1.21 Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 34)
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP TM Đầu tư  phát triển đô thị Việt Nam.
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w