Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Xây Dựng Miền Tây.Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Xây Dựng Miền Tây.Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Xây Dựng Miền Tây.Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Xây Dựng Miền Tây.Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Xây Dựng Miền Tây.Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Xây Dựng Miền Tây.Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Xây Dựng Miền Tây.
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Lời mở đầu 1
PHẦN MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 5
1.1 TỔNG QUÁT VỀ VỐN BẰNG TIỀN 5
1.1.1 Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền 5
1.1.2 Đặc điểm vốn bằng tiền,nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán 6
1.2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 7
1.2.1 Luân chuyển chứng từ 7
1.2.2 Hạch toán tiền mặt tại quỹ 9
1.2.3 Kế toán khoản thu chi bằng tiền Việt Nam 14
1.2.4 Kế toán các khoản thu, chi ngoại tệ 15
1.2.5 Kế toán tiền gửi Ngân hàng 21
1.2.6 Hạch toán tiền đang chuyển 24
1.2.7 Hình thức sổ kế toán 26
CHƯƠNG 2.: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG MIỀN TÂY 28
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIÊP 28
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Xây Dựng Miền Tây 28
2.1.2 Quá trình hình thành, phát triển,đặc điểm sản xuất và ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Xây Dựng Miền Tây 28
2.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ PHÒNG KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG MIỀN TÂY 31
2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Xây Dựng Miền Tây 31
Trang 22.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại Công ty 342.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG MIỀN TÂY 392.3.1 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Xây Dựng Miền
Tây 392.3.2 Nội dung kế toán vốn bằng tiền 402.3.3 Đối chiếu và điều chỉnh sổ sách 68
CHƯƠNG 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán
vốn bằng tiền tại công ty TNHH XÂY DỰNG MIỀN TÂY 71
3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán tại công ty TNHH XÂY DỰNG
MIỀN TÂY 713.1.1 Đánh giá chung 713.1.2 Một số những tồn tại 733.2 Một số giải pháp gãp phần hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn
bằng tiền tại Công ty TNHH XÂY DỰNG MIỀN TÂY 73
Kết luận 75
Trang 3Chứng từ ghi sổCán bộ công nhân viên
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 01: Thể hiện quá trình hạch toán thu chi tiền mặt 27
Sơ đồ 02: thể hiện quá trình hạch toán TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 31
Sơ đồ 03: thể hiện quá trình hạch toán TIỀN ĐANG CHUYỂN 34
Sơ đồ 04 TỔ CHỨC SẢN XUẤT 39
Sơ đồ 05: Bộ Máy Tổ Chức Quản Lý Của Công Ty 40
Sơ đồ 06: Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Của Công Ty 43
Sơ đồ 07: Ghi Sổ Kế Toán Theo Hình Thức Chứng Từ Ghi Sổ 46
SƠ ĐỒ 08 KẾ TOÁN QUỸ TIỀN MẶT 50
SƠ ĐỒ 09: HẠCH TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 66
BẢNG BIỂU Biểu 1.1 Phiếu Thu 10
Biểu 1.2: Phiếu Chi 11
Biểu 1.3: Sổ Quỹ Tiền Mặt 12
Biêu 2.1 : Danh mục ngành nghề kinh doanh của công ty 29
Biểu 2.3.: Kết Quả Kinh doanh Của Công Ty Qua Vài Năm Gần Đây 31
Biểu 2.4 Phiếu Thu 46
Biểu 2.5: BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC CÙNG LOẠI 47
Biểu 2.6 Phiếu Chi 49
Biểu 2.7: BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC CÙNG LOẠI 50
Biểu 2.8 Chứng tự Ghi Sổ 15 51
Biểu 2.9 Chứng từ Ghi Sổ 16 52
Biểu 2.10 Sổ Đăng Ký Chứng tự Ghi Sổ 5
Trang 5Biểu 2.11 Sổ Cái Tài Khoả 5
Biểu 2.12 Sổ Quỹ Tiền Mặ 5
Biểu 2.13 Giấy Báo N 5
Biểu 2.14 Chứng Từ Ghi Sổ 2 6
Biểu 2.15 Giấy báo C 6
Biểu 2.16 Chứng Từ Ghi Sổ 2 6
Biểu 2.17 Sổ Đăng ký Chứng Từ Ghi S 6
Biểu 2.18 Sổ Cái Tài khoản 11 6
Biểu 2.19 Sổ Tiền Gửi Ngân Hàn 6
Trang 6Lời mở đầ
Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiờn cho một doanh nghiệp hỡnh thành vàtồn tại, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện quỏtrỡnh sản xuất kinh doanh của mỡnh Trong điều kiện hiện nay phạm vi hoạt độngcủa d anh nghiệp khụng cũn bị giới hạn ở trong nước mà đó được mở rộng, tăngcường hợp tỏc với nhiều nước trờn thế giới Do đú, quy mụ và kết cấu của vốnbằng tiền rất lớn và phức tạp, việc sử dụng và quản lý chúng cú ảnh hưởng lớnđến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Do đú, việc tổ chức hạch toỏn vốn bằng tiền là nhằm đưa ra những thụng tin đầy
đủ nhất, chớnh xỏc nhất về thực trạng và cơ cấu của vốn bằng tiền, về cỏc nguồnthu và sự chi tiờu của chỳng trong quỏ trỡnh kinh doanh để nhà quảnlý cú thể nắmbắt được những thụng tin kinh tế cần thiết, đưa ra những quyết định tối ưu nhất vềđầu tư, chi tiờu trong tương lai như thế nào Bờn cạnh nhiệm vụ kiểm tra cỏcchứng từ, sổ sỏch về tỡnh hỡnh lưu chuyển tiền tệ, qua đú chỳng ta biết đơ h iệuquả kinh tế của đơn
Thực tế cỏc doanh nghiệp ở nước ta cho thấy hiệu quả sử dụng vốn đầu tư núichung và vốn ằn g tiền núi riờng cũn rất thấ , chưa khai thỏc hết hiệu quả và tiềmnăng sử dụng hỉ ng trong nền kinh tế thị trường, cụng tỏc hạch toỏn bị buụng lỏngkộo dài Xuất phỏt từ những vần đề trờn và thụng qua một thời gian thực tập em
xin chọn đề ài : Hạch toỏn kế toỏn vốn bằng tiền tại cụng ty TNHH Xõy Dựng Miền õ để đi sõu vào nghiờn cứu và viết bỏo ỏ
Bỏo cỏo gồm b h ươngch n:
Chương I : Một số vần đề lý luận cơ bản về hạch toỏn kế toỏn vốn bằng ti
Trang 7Chương II : Thực trạng cụng tỏc kế toỏn vốn bằngti ền tại Cụng ty TNHH Xõ
D ựng Miền Tõy
Chươ ng III : Một số phương phỏp gúp phần hoàn thiện cụng tỏc hạch toỏn kế
toỏn vốn bằng tiền tại Cụng ty TNHH Xõ D ựng Miền õ
PHẦN MỞ ĐẦU
ÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiờn cho một doanh nghiệp hỡnh thành vàtồn tại, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện quỏtrỡnh sản xuất kinh doanh của mỡnh Trong điều kiện hiện nay phạm vi hoạt độngcủa doanh nghiệp khụng cũn bị giới hạn ở trong nước mà đó được mở rộng, tăngcường hợp tỏc với nhiều nước trờn thế giới Do đú, quy mụ và kết cấu của vốnbằng tiền rất lớn và phức tạp, việc sử dụng và quản lý chúng cú ảnh hưởng lớnđến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Mặt khỏc, kế toỏn là cụng cụ để điều hành quản lý cỏc hoạt động tớnh toỏn kinh
tế và kiểm tra việc bảo vệ tài sản, sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủđộng trong sản x ất kinh doanh của doanh nghiệp Do đú, việc tổ chức hạch toỏnvốn bằng tiền là nhằm đưa ra những thụng tin đầy đủ nhất, chớnh xỏc nhất về thựctrạng và cơ cấu của vốn bằng tiền, về cỏc nguồn thu và sự chi tiờu của chỳngtrong quỏ trỡnh kinh doanh để nhà quản lý cú thể nắm bắt được những thụng tinkinh tế cần thiết, đ a ra những quyết định tối ưu nhất về đầu tư, chi tiờu trongtương lai như thế nào Bờn cạnh nhiệm vụ kiểm tra cỏc chứng từ, sổ sỏch về tỡnhhỡnh lưu chuyển tiền tệ, qua đú chỳng ta biết đơc hiệu quả kinh tế của đơn vịmỡnh
T ực tế ở nước ta trong thời gian qua cho thấy ở cỏc doanh nghiệp, đặc biệt làdoanh nghiệp nhà nước, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư núi chung và vốn bằng tiềnnúi riờng cũn rất thấp, chưa khai thỏc hết hiệu quả và tiềm năng sử dụng chỳng
Trang 8buụng lỏng kộo dài Xuất phỏt từ những vấn đề trờn và thụng qua một thời gian
thực tập em xin chon đề tài sau để đi õu vào nghiờn cứu và viết bỏo cỏo: Hạch
toỏn cụng tỏc kế toỏn vốn bằng tiền tại cụng ty TNHH Xõy ựng Mi n Tõ.
MỤC ĐÍCH NGHIấN CỨ
Mục tiờu chun
Mục tiờu mà em lựa chọn để làm đề tài thực tập là hạch toỏn kế toỏn vốn bằngtiền vào nghiờn cứu thực tiễn ở cụng ty TNHH Xõy ựng Miền Tõy từ đú phõntớch những vấn đề tồn tại và tỡm ra những giải ph p gúp phần hoàn thiện cụng tỏc
kế toỏn của cụng ty
Mục tiờu cụ th
Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiờn cho một doanh nghiệp hỡnh thành vàtồn tại, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện quỏtrỡnh sản xuất kinh doanh của mỡnh Trong điều kiện hiện nay phạm vi hoạt độngcủa doanh nghiệp khụng cũn bị giới hạn ở trong nước mà đó được mở rộng, tăngcường hợp tỏc với nhiều nước trờn thế giới Do đú, quy mụ và kết cấu của vốnbằng tiền rất lớn và phức tạp, việc sử dụng và quản lý chúng cú ảnh hưởng lớnđến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn bằng tiền là toàn bộ cỏc hỡnh thức tiền tệ hiện thực do đơn vị sở hữu, tồn tạidưới hỡnh thỏi giỏ trị và thực hiện chức năng phương tiện thanh toỏn trong quỏ trỡnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn bằng tiền là một loại tài sản mà doanhnghiệp nào cũng cú và sử dụng Và khi lựa chọn đề tài vốn bằng tiền để nghiờn cứutại cụng ty TNHH Xõy ựng Miền Tõy thỡ cần phải đi sõu nghiờn cứu phõn tớch tỡnhhỡnh tài chớnh của cụng ty để từ đú thấy được những mặt mạnh những kết quả màcụng ty đạt được và đồng thời nhận diện đơc những tồn tại mà cụng ty đang mắcphải để từ đú đưa ra ý kiến đúng gúp cho lónh đạo cụng ty và hơn nữa với đặc điểm
là cụng ty xõy dựng nờn nguồn vốn chủ yếu bằng tiền thỡ đề tài vốn bằng tiền là một
đề tài cần được nghiờn cứu cơ thể hơn
Trang 9ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨ
Đối tượng nghiên cứu
Lựa chọn đề tài “ Hạch toán cô g tác kế toán vốn bằng tiền” tức là lựa chọn đốitượng nghiên cứu về nguồn vốn của công ty và cụ thể nguồn vốn bằng tiền Và cụthể hơn là tại công ty TNHHXây D ựng Miền Tây thì đối tượng nghiên cứu chủ yếu
là nguồn vốn bắng tiền mặt tiền gửi ngân hàng và những vấn đề liên quan đến thu vàchi của công ty b
cả niên độ nên đề tài của em hỉ nghiê n cứu trong tháng 10
Trang 10CH ƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN
Trang 11+ Tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu Đây là các loại giấy bạc do Ngân hàngNhà nước Việt Nam phát hành và được sử dụng làm phương tiện giao dịch chínhthức đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của
anh nghiệp
+ Ngoại tệ: Là loại tiền phù hiệu Đây là các loại giấy bạc không phải do Ngânhàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành chính thức trênthị trßng Việt nam như các đồng: đô là Mü (USD), bảng Anh (GBP), phr¨ng Pháp( FFr), yên Nhật ( JPY), đô là Hồng K«ng ( HKD), mác
c ( DM)
+ Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: là tiền thực chất, tuy nhiên được lưu trữ chủyếu là vì mục tiêu an toàn hoặc một mục đích bất thường khác chứ không phải vìmục đích thanh toán tron
thái khác.
1.1.2 Đặc điểm vốn bằng tiền,nhiệm vụ và nguyên t
hạch toán 1.1.2.1 Đặc điểm vốn
ằng tiền
Trang 12Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền vừa được sử dụng để đápứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư,hàng hoá sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi cáckhoản nợ Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền là loại vốn đói hỏi doanh nghiệpphải quản lý hết sức chặt chẽ vì vốn bằng tiền có tính luân chuyển cao nên nó làđối tượng của sự gian lận và ăn cắp Vì thế trong quá trình hạch toán vốn bằngtiền, các thủ tục nhằm bảo vệ vốn bằng tiền khái sự ăn cắp hoặc lạm dụng là rấtquan trọng, nó đòi hỏi việc sử dụng vốn bằng tiền cần phải tuân thủ các nguyêntắc chế độ quản lý tiền tƯ thống nhất của Nhà nước Chẳng hạn tiền mặt tại quỹcủa doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không được vượt quá mức tồn quỹ
mà doanh nghiệp và Ngân hàng đã thoả thuận theo hợp dồng thương mại, khi cótiền thu bán hàng phải nộp ngay cho
Trang 13- Nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “đồng Việt Nam” để ghi
sổ kế toán Đồng thời phải theo dõi cả nguyên tƯ của các loại go
tệ đó +
- Đối với vàng bạc, kim khí quý đá quý phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền chỉ
áp dụng cho doanh nghiệp không kinh doanh vàng bạc, kim khí quý đá quý phảitheo dõi số lượng trọng lượng, quy cách phẩm chất và giá trị của từng loại, từngthứ Giá nhập vào trong kỳ được tính theo giá thực tế, còn giá xuất có thể đượctính theo một trong các phươn
tế và
hính xác
Trang 14==> Nếu thực hiện đúng các nhiệm vụ và nguyên tắc trên thì hạch toán vốnbằng tiền sẽ giúp cho doanh nghÖp quản lý tốt vốn bằng tiền, chủ động trong việcthực hiện kế hoạch thu chi và sử dụng vốn có hi
Để thu thập thông tin đầy đủ chính xác về trạng thái và biến động của tài sản
cụ thể nhằm phục vụ kịp thời ban lãnh đạo, chỉ đạo điều hành kinh doanh củadoanh nghiệp và làm căn cứ ghi sổ kế toán, cần thiết phải sử dụng chứng
kế toán
- Chứng từ kế toán là những phương tiện chứng minh bằng văn bản cơ thể tínhhợp pháp của nghiệp vụ kinh tế phát sinh Mọi hoạt động kinh tế tài chính trongdoanh nghiệp đều phải lập chứng từ hợp lệ chứng minh theo đúng mẫu và phươngpháp tính toán, nội dung ghi chép quy định Một chứng từ hợp lệ cần chứa đựngtất cả các chỉ tiêu đặc trưng cho nghiệp vụ kinh tế đó về nội dung, quy mô, thờigian và địa điểm xảy ra nghiệp vụ cũng như người chịu trách nhiệm về nghiệp vụ,người lập c
ng từ
- Cũng như các loại chứng từ phát sinh khác, chứng từ theo dõi sự biến động củavốn bằng tiền luôn thường xuyên vận động, sự vận động hay sự luân chuyển đóđược xác định bở
khâu sau:
- Tạo lập chứng từ : Do hoạt động kinh tế diễn ra thường xuyên và hết sức đadạng nên chứng từ sử dụng để phản ánh cũng mang nhiều nội dung, đặc điểmkhác nhau Bởi vậy, tuỳ theo nội dung kinh tế, theo yêu cầu của quản lý là phiếuthu, chi hay các hợp đồng mà sử dụng một chứng từ thích hợp Chứng từ phảilập theo mẫu nhà nước quy định và có đầy đủ chữ ký của những người có
Trang 15iên quan.
- Kiểm tra chứng từ : Khi nhận được chứng từ phải kiểm tra tính hợp lệ, hợppháp, hợp lý của chứng từ : Các yếu tố phát sinh chứng từ, chữ ký của người cóliên quan, tính chính xác của số liệu trên chứng từ Chỉ sau khi chứng từ đượckiểm tra nó mới được sử dụng làm căn cứ để ghi
chi tiết
- Lưu trữ chứng từ : Chứng từ vừa là căn cứ pháp lý để ghi sổ kế toán, vừa là tàiliệu lịch sử kinh tế của doanh nghiệp Vì vậy, sau khi ghi sổ và kết thúc kỳ hạchtoán, chứng từ được chuyển sang lưu trữ theo
Trang 16tại quỹ.
Mỗi doanh nghiệp đều có một lượng tiền mặt tại quỹ để phục vụ cho nhu cầu chitiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh Thông thường tiền giữ tạidoanh nghiệp bao gồm : giấy bạc nân hàng Vi ệt Nam, các loại ngoại tệ , ngânphiếu, vàng bạc, kim loại quý
kế toán.
1.2.2.1.Chứng từ sử dụng để hạch ton
iền mặt
Việc thu chi tiền mặt tại quỹ phải có lệnh thu,chi Lệnh thu,chi này phải có chữ
ký của giám đốc (hoặc người có uỷ quyền) và kế toán trưởng Trên cơ sở các lệnhthu chi kế toán tiến hành lập các phiếu thu - chi Thủ quỹ sau khi nhận được phiếuthu - chi sẽ tiến hành thu hoặc chi theo những chứng từ đó Sau khi đã thực hiệnxong việc thu - chi thủ quỹ ký tên đóng dấu “Đã thu tiền” hoặc “ Đã chi tiền” trêncác phiếu đó, đồng thời sử dụng phiếu thu và phiếu chi đó để ghi vào sổ quỹ tiềnmặt kiêm báo cả quỹ Cuối ngày thủ quỹ kiểm tra lại tiền tại quỹ, đối chiếu vớibáo cáo quỹ rồi nộp báo cáo quỹ và các chứng từ ch
kế toán
Ngoài phiếu chi, phiếu thu là căn cứ chính để hạch toán vào tài khoản 111còn cần các chứng từ gốc có liên quan khác kèm vào phiếu thu hoặc phiếu chi nh :Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tiền tạm ứng, hoá đơn bán hàng, biênlai th
tiền
Ta có phiếu thu, phiếu chi và sổ quỹ tiền mặt
Trang 17i ểu 1 1 P
Thu
Mu 1-TT Đơn vị : § số 15 /2006/ Đ-BTC Địa chỉ : Ngày 20/03/2006 ủa BTC
P HIẾU U
Ngà 01/ 10 / 2011
uyển số :
Số
Nợ
Có
Họ và tên n :
Trang 19Đơn vị : Q§ số 15 /200
QĐ-BTC
Địa chỉ : Ngày 20/03/20
PHIẾ CHI
Này 01/ 10 / 011
Quyển số :
Sè
Nợ
Có
Họ và tên :
gười nộp :
Địa chỉ :
ý do nộp : (ViÕt b»ng ch÷)
Số tiền Kèm theo chứ từ gốc Ngày tháng
Trang 21Số
hiÖuchøng từ
Số dư đầu ngàyPhát sinh trong ngày
Cộng phát sinh
Số dư cuối ngày
Trang 22Kèm theo ch
g từ thu chứ
ừ chi
Ngày tháng
n 2011
Trang 23+ Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quýhập quỹ , n
Trang 24- Các khoản tiền, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý do đơn vị hoặc cá nhân khác
ký cược, ký quỹ tại đơn vị thì quản lú và hạch toán như các loại tài sản bằng tiềncủa đơn vị Riêng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý trước khi nhập quỹ phải làm đầy
đủ các thủ tục về cân đo đong đếm số lượng, trọng lượng và giám định chấtlượng, sau đó tiến hành niêm phong có xác nhận của người ký cược, ký quỹ trêndấu niê
phong
- Khi tiến hành nhập quỹ, xuất quỹ phải có phiếu thu, chi hoặc chứng từ nhập,xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý và có đủ chữ ký của người nhận, người giao,người cho phép xuất, nhập quỹ theo quy định của chế độ chứng từ hạ
toán
- Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ và giữ sổ quỹ, ghi chép theotrình tự phát sinh các khoản thu, chi tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kimkhí quý, đá quý, tính ra số tiền tồn quỹ ở mọi thời điểm Riêng vàng, bạc, kim khíqóy, đá quý nhận ký cược phải theo dõi riêng trên một sổ hoặc trên một
ần sổ
- Thủ quỹ là người chịu trách nhiệm giữ gìn, bảo quản và thực hiện các nghiệp
vụ xuất nhập tiền mặt, ngoại tệ, vng, bạc , kim khí quý, đá quý tại quỹ Hàng ngàythủ quỹ phải thường xuyên kiểm kê số tiền tồn quỹ thực tế và tiến hành đối chiếuvới số liệu trên sổ quỹ, sổ kế toán Nếu có chênh lệch kế toán và thủ quỹ phải tự
Trang 25kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch trên
cơ sở báo cáo thừa hoặc th
Trang 26Nợ TK 152, 153, 156 : Mua hàng hoá, vật tư nhập kho ( theo phương pháp
kê khai thườn
h sau:
+ Đối với tài khoản thuộc loại chi phí, thu nhập, vật tư, hàng hoá, tài sản cốđịnh dù doanh nghiệp có hay không sử dụng tư giá hạch toán, khi có phát sinhcác nghiệp vụ bằng ngoại tƯ đều phải luôn luôn ghi sổ bằng đồng Việt Nam theo
Trang 27tư giá mua vào của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phátsinh nghiệp vụ
nh tế
+ Các doanh nghiệp có ít nghiệp vô bằng ngoại tệ thì các tài khoản tiền, các tàikhoản phải thu, phải trả được ghi sổ bằng đồng Việt Nam theo tư giá mua vào củaNgân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phá sinh Các khoảnchênh lệch tư giá (nếu có) của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được hạch toánvào TK 413- Chênh lệch
ư giá
+ Các doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tƯ có thể sử dụng
tư giá hạch toán để ghi sổ các tài khoản tiền, phải thu, phải trả Số chênh lệchgiữa tư g
Trang 28Riêng đối với đơn vị chuyên kinh doanh mua bán ngoại tệ thì các nghiệp vụmua bán ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tư giá mua bán thực tế phát
Trang 29sinh Chênh lệch giữa giá mua thực tế và giá bán ra của ngoại tệ được hạch toánvào tài khoản 711- "Thu nhập từ hoạt động tài chính" hoặc TK 811- Chi phí chohoạt động tài ch
ệ + Tư giá xuất quỹ có thể tính theo nhiều phương pháp khác nhau như nhậptrước xuất trước, nhập sau xuất trước, tư giá bình quân, tư giá hiện tại
+ Tư giá các khoản công nợ bằng ngoại tệ được tính bằng tư giá thực tế tại thờiđiểm ghi nhận nợ
+ Tư giá của các loại ngoại tệ đã hình thành tài sản được tính theo tư giá thực tếtại thời điểm ghi tăng tài sản (nhập tài sản vào doanh nghiệp)
Trình tự hạch toán:
+ Trường hợp doanh nghiệp có sử dụng tư giá hạch toán :
- Khi mua ngoại tệ thanh toán bằng đồng Việt Nam :
Nợ TK 111(111.2) : (ghi theo tư giá hạch toán)
Trang 30Có TK 111(111.1), 331, 311 : (ghi theo tư giá thực tế)
Nợ (Có) TK 413 : Chênh lệch tư giá (nếu có)Đồng thời ghi đơn : Nợ TK 007- lượng nguyên tƯ mua vào
- Bán hàng thu ngay tiền bằng ngoại tệ:
Nợ TK 111 (111.2) : ghi theo tư giá hạch toán
Có TK 511: Ghi theo tư giá thực tế
Nợ (Có) TK 413 : Chênh lệch (nếu có)Đồng thời ghi : Nợ TK 007: Lượng nguyên tƯ thu vào
- Thu các khoản nợ của khách hàng bằng ngoại tệ :
Nợ TK 111 (111.2)
Có TK 131 Đồng thời ghi: Nợ Tk 007 : Lượng nguyên tƯ thu vào
- Bán ngoại tệ thu tiền Việt Nam :
Nợ TK 111 (1111) : Giá bán thực tế
Có TK 111 (1112) : Tư giá hạch toán
Nợ TK 811: Nếu giá bán thực tế nhỏ hơn giá hạch toán,
Có TK 711: Nếu giá bán thực tế lớn hơn giá hạch toán
Đồng thời ghi: Có TK 007- lượng nguyên tƯ chi ra
- Mua vật tư hàng hoá, TSC§, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ:
Nợ TK 211, 214, 151, 152, 153, 627, 641, 641 : Tư giá thực tế
Có TK 111(1112) : Tư giá hạch toán
Nợ (Có) TK 41 : Chênh lệch (nếu có)Đồng thời ghi: Có TK 007 : Lượng nguyên tƯ chi ra
- Trả nợ nhà cung cấp bằng ngoại tệ:
Nợ TK 331
Có TK 111 (111.2)
Đồng thời Cã TK 007- lîng nguyªn tÖ chi ra
- Điều chỉnh tư giá hạch toán theo tư giá thực tế lúc cuối kỳ
Trang 31Khi chuẩn bị thực hiện điều chỉnh tư gía ngoại tệ, doanh nghiệp phải tiến hànhkiểm kê ngoại tệ tại quỹ, gửi Ngân hàng đồng thời dựa vào mức chênh lệch tưgiá ngoại tệ thực tế và hạch toán để xác định mức điều chỉnh.
Nếu tư giá thực tế cuối kỳ tăng lên so với tư giá hạch toán thì phần chênhlệch do tư giá tăng kế toán ghi:
Nợ TK 111 (111.2)
Có TK 413 Nếu tư giá thực tế cuối kỳ giảm so với tư giá hạch toán thì mức chênh lệch do
tư giá giảm được ghi ngược lại:
Nợ TK 413
Có TK 111 (111.2) + Trường hợp doanh nghiệp không sử dụng tư giá hạch toán :
- Mua ngoại tệ trả bằng tiền Việt Nam :
Nợ TK 111 (1112) : Giá mua thực tế
Có TK 111 (1111) : Giá mua thực tế
Đồng thời: Nợ TK 007 : Lượng nguyên tƯ nhập quỹ
- Thu tiền bán hàng bằng ngoại tệ :
Nợ TK 111 (1112) : Tư giá thực tế
Nợ TK 131 : Tư giá hạch toán
Có TK 511 : Tư giá thực tế
- Thu các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ nhập quỹ
Nợ TK 111(111.2) : Theo tư giá thực tế
Có TK 131 : Theo tư giá bình quân thực tế nợ
Có TK 413 : Chênh lệch tư giá (tư giá bình quân thực tế nợ nhỏ hơn
tư giá bình quân thực tế)
Nợ TK 413 : Nếu tư giá bình qu© thực tế nợ lớn hon tư giá bình quân thựctế)
- Xuất ngoại tƯ mua vật tư, hàng hoá, TSC§, chi trả các khoản chi phí:
Nợ TK 152, 153, 156, 211, 611, 627, 641, 641 (Tư giá thực tế)
Trang 32Cú TK 111 (1112) : Tư giỏ thực tế bỡnh quõn.
Cú TK 413 : (Số chờnh lệch tư giỏ thực tế lớn hơn tư giỏ thực tế bỡnh
quõn)
Đồng thời: Cú TK 007: Lượng nguyờn tƯ xuất quỹ
- Xuất ngoại tƯ trả nợ cho người bỏn:
Nợ TK 33 : Tư giỏ nhận nợ
Cú TK 111 (111.2) : Tư giỏ thực tế
Cú TK 413 : Chờnh lệch tư giỏ nhận nợ lớn hơn tư giỏ thực tế
(Nợ TK 413 : Nếu tư giỏ nhận nợ nhỏ hơn tư giỏ thực tế)Đồng thời : Có TK 007 : Lợng nguyên tệ đã chi ra
Đến cuối năm, quý nếu cú biến động lớn hơn về tư giỏ thỡ phải đỏnh giỏ lại
sổ ngoại tệ hiện cú tại quỹ theo tư giỏ thực tế tại thời điểm cuối năm, cuối quý
+ Nếu chờnh lệch giảm:( Nếu chờnh lệch tăng thỡ ghi bỳt toỏn này ngược lại )
Nợ TK 413 : Chờnh lệch tư giỏ
Cú TK 111 (1112)
Sơ đồ 01:
Thể hiện quỏ trỡnh hạch toỏn
thu chi tiền mặt
Thu nhập hoạt động tài chớnh Mua chứng khoỏn, gúp vốn
,Hoạt động bất thường liờn doanh, đầu tư TSCĐ
TK 112 TK 152,153
156,611,211
Rỳt TGNH về nhập quỹ
Trang 33Mua vật tư, hàng hoá,TSCĐ
TK 131,136,141
TK 142,241 627,614,642
Thu hồi các khoản nợ phải thu Các chi phí bằng tiền mặt
221,222,228 331,333,334
Thu hồi các khoản đầu tư, Trả các khoản nợ phải trả
ký quỹ ,ký cược
TK 144,244
TK414,415,431
Tiền mặt thừa quỹ khi kiểm kê Tiền mặt thiếu quỹ khi kiểm kê
1.2.5 Kế toán tiền gửi Ngân hàng.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các khoản thanh toán giữa doanh nghiệpvới các cơ quan, tổ chức kinh tế khác được thực hiện chủ yếu qua Ngân hàng,đảm bảo cho việc thanh toán vừa an toàn, vừa thuận tiện, vừa chấp hành nghiêmchỉnh kû luật thanh toán
Theo chế độ quản lý tiền mặt và chế độ thanh toán không dùng tiền mặt, toàn
bộ số tiền của doanh nghiệp trị số được giữ tại quỹ tiền mặt (theo thoả thuận củadoanh nghiệp với Ngân hàng) đều phải gửi vào tài khoản tại Ngân hàng Cáckhoản tiền của doanh nghiệp tại Ngân hàng bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ,vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, trên các tài khoản tiền gửi chính, tiền gửi chuyêndùng cho các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như tiền lưu ký, séc bảo
Trang 34chi, séc định mức, séc chuyển tiền, thư tín dụng Để chấp hành tốt kû luật thanhtoán đòi hỏi doanh nghiệp phải theo dõi chặt chẽ tình hình biến động và số dư củatừng loại tiền gửi.
1.2.5.1 Chứng từ dùng để hạch toán tiền gửi Ngân hàng.
- Các giấy báo Có, báo Nợ, bản sao kê của Ngân hàng
- Các chứng từ khác: Séc chuyển khoản, séc định mức, séc bảo chi, uỷ nhiệmchi, uỷ nhiệm thu
1.2.5.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán.
1.2.5.2.1 Tài khoản sử dụng
Hạch toán tiền gửi Ngân hàng (TGNH) được thực hiện trên tài khoản TGNH Kết cấu và nội dung của tài khoản này như sau:
112-Bên Nợ: Các khoản tiền gửi vào Ngân hàng
Bên Có: Các khoản tiền rót ra từ Ngân hàng
Dư nợ: Số tiền hiện còn gửi tại Ngân hàng
Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp hai :
+ TK 112.1-Tiền Việt Nam : Phản ánh khoản tiền Việt Nam đang gửi tạingân hàng
+ TK 112.2- Ngoại tệ : Phản ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại ngân hàng
đã quy đổi ra đồng Việt Nam
+ TK 112.3- Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý : Phản ánh giá trị vàng, bạc,kim khí quý, đá quý đang gửi tại Ngân hàng
1.2.5.2.2Nguyên tắc hạch toán trên tài khoản 112- TGNH
- Khi phát hành các chứng từ tài khoản TGNH, các doanh nghiệp chỉ được phépphát hành trong phạm vi số dư tiền gửi của mình Nếu phát hành quá số dư làdoanh nghiệp vi phạm kû luật thanh toán và phải chịu phạt theo chế độ quy định.Chính vì vậy, kế toán trưởng phải thường xuyên phản ánh được số dư tài khoảnphát hành các chứng từ thanh toán
- Khi nhận được các chứng từ do Ngân hàng gửi đến kế toán phải kiểm tra đốichiếu với các chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu
Trang 35trên sổ kế toán của doanh nghiệp , số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng
từ của Ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đốichiếu xác minh và xử lý kịp thời Nếu đến cuối kỳ vẫn chưa xác định rõ nguyênnhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo giấy báo hay bản sao kê của Ngân hàng
Số chênh lệch được ghi vào các Tài khoản chờ xử lý (TK 138.3- tài sản thiếu chờ
xử lý, TK 338.1- Tài sản thừa chờ xử lý) Sang kỳ sau phải tiếp tục kiểm tra đốichiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ
- Trường hợp doanh nghiệp mở TK TGNH ở nhiều Ngân hàng thì kế toán phải
tổ chức hạch toán chi tiết theo từng ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu
- Tại những đơn vị có bộ phận phụ thuộc cần mở tài khoản chuyên thu, chuyênchi phù hợp để thuận tiện cho công tác giao dịch, thanh toán kế toán phải mở sổchi tiết để giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng từng loại tiền gửi nói trên
1.2.5.3 Trình tự hạch toán tiền gửi tại Ngân hàng.
Việc thực hiện quy đổi từ ngoại tệ tại Ngân hàng sang đồng Việt Nam đượcthực hiện tương tự như đồng ngoại tệ tại quỹ cơ quan
Trang 36hàng hoá, dịch vụ Mua vật tư hàng hoá
chuyển khoản TK311,315 331,333,336,338 TK334,338
Nhận ký cược, ký quỹ của Thanh toán các khoản nợ phải trả đơn vị khác
TK144,244TK121,128
Thu hồi tiền ký cược, ký quỹ Mua CK,góp vốn liên doanh
TK411,441 TK144,244
Nhận vốn liên doanh do ngân Xuất tiền ký cược,ký quỹ
sách cấp, cổ đông góp
Nhận tiền cấp dưới nộp lên để
lập quỹ quản lý cấp trên TK711,721 Nhận kinh phí sự nghiệp
TK627,641,642 Thanh toán các khoản
Thu nhập hoạt động tài chính, chi phí phục vụ SX
Trang 37hoạt động bất thường
Trang 381.2.6 Hạch toán tiền đang chuyển.
Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng,kho bạc nhà nước hoặc gửi vào bưu điện để chuyển vào Ngân hàng hay đã làmthủ tục chuyển tiền từ tài khoản của Ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưngchưa nhận đực giấy báo có của Ngân hàng
Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang ở trong các trườnghợp sau:
- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng cho Ngân hàng
- Chuyển tiền qua bưu điện trả cho các đơn vị khác
- Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay cho kho bạc ( giao tiền tay ba giữa doanhnghiệp với người mua hàng và kho bạc nhà nước)
- Tiền doanh nghiệp đã lưu ý cho các hình thức thanh toán séc bảo chi, sécđịnh mức, séc chuyển tiền
1.2.6.1 Chứng từ sử dụng.
3 - Giấy báo nộp tiền, bảng kê nộp séc
- Các chứng từ gốc kèm theo khác như: séc các loại, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệmthu
1.2.6.2 Tài khoản sử dĩng.
Việc hạch toán tiền đang chuyển được thực hÔn trên tài khoản 113- “Tiền đangchuyển” Nội dung và kết cấu của tài khoản này:
Bên nợ : Tiền đang chuyển tăng trong kỳ
Bên Có: tiền đang chuyển giảm trong kỳ
Dư nợ : Các khoản tiền còn đang chuyển
Tài khoản 113 có hai tài khoản cấp hai:
TK1131- “Tiền Việt Nam”: Phản ánh tiền đang chuyển bằng tiền Việt Nam
TK 113.2-“Ngoại tệ”: Phản ánh tiền đang chuyển bằng ngoại tệ
Trang 39Thu nợ chuyển thẳng qua Thanh toán nợ dài hạn
NH hoặc bưu điện đến hạn trả
Trang 40
1.2.7 Hình thức sổ kế toán.
Thực hiện ghi chép vào sổ sách kế toán là công việc có khối lượng rất lớn vàphải thực hiện thường xuyên, hàng ngày Do đó, cần phải tổ chức một cách khoahọc, hợp lý hệ thống kế toán mới có thể tạo điều kiện nâng cao năng suất lao độngcủa nhân viên kế toán, đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời các chỉ tiêu kinh tế theoyêu cầu của công tác quản lý tại doanh nghiệp hoặc các báo cáo kế toán gửi chocấp trên hay tại cơ quan nhà nước
Hình thức tổ chức sổ kế toán trong doanh nghiệp bao gồm: Số lượng các mẫu
sổ, kết cấu từng loại sổ, trình tự và phương pháp ghi chép từng loại sổ, mối quan
hệ giữa các loại sổ kế toán với nhau và giữa sổ kế toán và báo cáo kế toán
Việc lựa chọn nội dung và hình thức tổ chức sổ kế toán cho phù hợp vớidoanh nghiệp phụ thuộc vào một số điều kiện sau:
+ Đặc điểm của từng loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, tính chất phức tạp của hoạt động tài chính, quy mô doanh nghiệp lớn haynhỏ, khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ít
+ Yêu cầu của công tác quản lý, trình độ của cán bộ quản lý
+ Trình độ nghiệp vụ và năng lực công tác của nhân viên kế toán
+ Điều kiện và phương tiện vật chất phục vụ cho công tác kế toán
Hiện nay, theo chế độ quy định có 4 hình thức tổ chức sổ kế toán :
1.2.7.1 Hình thức kế toán “chứng từ ghi sổ”
Đặc điểm chủ yếu: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh ở chứng từ gốcđều được phân loại để lập chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào sổ kế toán tổng hợp