1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 6.04

77 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 528 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 6.04 Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 6.04 Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 6.04 Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 6.04 Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 6.04

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nềnkinh tế quốc dân, hàng năm tổng kinh phí NSNN chi cho lĩnh vực này lên tới80% vốn đầu tư của cả nước

Sản phẩm của ngành xây dựng không chỉ đơn thuần là những công trình cógiá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế mà còn

là những công trình có tính thẩm mỹ cao thể hiện phong cách lối sống củadân tộc đồng thời có ý nghĩa quan trọng về văn hóa – xã hội

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và tình hình kinh tế trong nước hiện nayviệc bứt phá để tạo những động lực và việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng là mộtđòi hỏi hết sức cấp thiết ở khắp mọi nơi Điều đó không chỉ ảnh hưởng tớikhối lượng công việc của ngành xây dựng cơ bản tăng lên mà song song với

nó là vốn đầu tư cũng tăng lên Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý và sửdụng vốn một cách hiệu quả , khắc phục tình trạng lãng phí thất thoát vốntrong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp phải trải qua nhiều giai đoạn,thời gian kéo dài và nền kinh tế đứng trước rất nhiều khó khăn

Chính vì thế, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vốn đã làmột phần hành cơ bản của công tác kế toán lại càng có ý nghĩa đối với doanhnghiệp xây lắp nói riêng và xã hội nói chung Với các doanh nghiệp sản xuấtthực hiện tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmlàm cơ sở để giám sát các hoạt động, từ đó khắc phục những tồn tại, phát huynhững tiềm năng mới đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tồn tại trong cơ chếthị trường và nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay Với Nhà nước ,công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở cácdoanh nghiệp xây lắp là cơ sở để Nhà nước kiểm soát nguồn vốn đầu tư xâydựng cơ bản và nguồn thuế

Trang 2

Nhận thức được vai trò của hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp tại Công ty, em xin mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài:

“Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 6.04”

Nội dung đề tài nghiên cứu gồm 3 phần như sau:

Phần I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công

Trang 3

Phần I – Đặc điểm sản phẩm (dịch vụ), tổ chức sản xuất và quản lý chi

phí tại Công ty Cổ phần Sông Đà 6.04 1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty

 Danh mục sản phẩm gồm:

Công ty Cổ phần Sông Đà 6.04 tham gia xây lắp các công trình thủy điệnlớn như Sơn La, Tuyên Quang, Lai Châu, Huội Quảng và Nậm Chiến Sảnphẩm chủ yếu là các hạng mục công trình liên quan tới đổ bê tông phục vụnhư:

Cụng trình thuỷ điện Sơn La

+ Hạng mục Bờ tông cốt thép xưởng

+ Hoàn thiện nội thất nhà máy

+ Bờ tông cốt thép móng cần trục

+ Hạng mục: Sàn lắp ráp – BT cao trình từ 90,00 – 98,60m (đợt 1)

 Cụng trình thuỷ điện Huội Quảng

+ Cửa ra và kênh xả nhà máy

+ Hạng mục đê quai hạ lưu nhà máy

+ Hạng mục bể chống bồi lắng

+ Hạng mục Đê quai thượng lưu nhà máy

 Cụng trình thuỷ điện Lai Chõu

+ Hạng mục Bờ tĩng cốt thép thượng lưu, hạ lưu cống dẫn dòng

Trang 4

+ Hạng mục: Thân đạp đến cao đĩ +920

 Tiêu chuẩn chất lượng

- Công ty thực hiện các tiêu chuẩn kỹ thuật do Nhà nước quy định có sựnghiệm thu của Tư vấn

- Bên chủ đầu tư thuê tư vấn giám sát nhằm giám sát tính chính xác của

kỹ thuật công trình so với bản thiết kế, giám sát quá trình thi công củabên nhận thầu, quá trình nghiệm thu công trình

- Bên nhận thầu việc giám sát được chịu trách nhiệm bởi Giám đốc, phógiám đốc phục trách kỹ thuật, thi công

- Ngoài ra, còn có sự kiểm tra chéo, sự trao đổi đánh giá giữa chủ đầu tư

và bên thi công nhằm tìm ra những sai sót một cách nhánh nhất và tìmđược tiếng nói chung trong quá trình sửa chữa sai sót đó tạo hiệu quảcao trong công việc

Đặc điểm thứ ba: Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất các điều kiệnsản xuất (vật tư, xe máy, thiết bị) phỉa di chuyển tới nơi đặt sản phẩm Đặcđiểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rấtphức tạp

 Loại hình sản xuất

Trang 5

Vì là sản phẩm xây lắp đặc biệt với những công trình lớn nên sản phẩmcủa Công ty luôn mang tính đơn chiếc Mỗi sản phẩm thường kéo dài từ

01 có thể đến 5,6 năm

 Thời gian sản xuất

Sản phẩm của Công ty thường có thời gian kéo dài

Với công trình thủy điện Sơn La từ năm 2000 đến nay

Với công trình thủy điện Huội Quảng từ năm 2006 đến nay

Công trình thủy điện Nậm Chiến từ năm 2004 đến nay

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty

* Quy trình công nghệ của Công ty CP Sông Đà 6.04

Quy trình công nghệ của Công ty bắt đầu từ việc lập kế hoạch, lập dự toáncủa Phòng Kinh tế kế hoạch để tham gia đấu thầu, làm sao cho chi phítham gia đấu thầu là thấp nhất Sauk hi trúng thầu phòng kỹ thuật lập biệnpháp thi công, lập kế hoạch thi công sao cho sat nhất với thực tế

Để thực hiện được điều đó bản kế hoạch cần được lập dưới sự tham khảogiữa phòng Kinh tế và phòng Kỹ thuật, phòng Vật tư, phòng Tài chính –

Ký kết hợp đồng

Tổ chức thi công

Lập kế hoạch thi công

Thực hiện xâylắp

Bàn giao nghiệm thu CCTCT

Tiếp thị đấu

thầu

Thu hồi vốn

Trang 6

Kế toán để tạo sự hợp lý cho việc cung cấp nhân lực, vật tư, máy móc, tàichính cho các đội công trình làm sao cho hợp lý nhất.

Các đội công trình là các đội trực tiếp sản xuất dưới bản thiết kế và kếhoạch đã được lập với việc cung cấp nhân lực vật tư từ các phòng bankhác Trong quá trình thi công sự giám sát của Chủ đầu tư thi phòng Kỹthuật có trách nhiệm giám sát mức độ hoàn thành công việc cũng như tínhđúng đắn của chi phí, tính chính xác của công trình với bản vẽ kỹ thuật

Phòng kế toán tập hợp chi phí dưới báo cáo của các đội công trình để cuối

kỳ tính tổng chi phí và doanh thu của công trình Sau công trình phòng Tàichính kế toán và phòng kinh tế, kỹ thuật tính tổng giá thành và lập quyếttoán công trình

* Cơ cấu tổ chức

Vì thực hiện xây lắp tại nhiều công trình nên Công ty chia ra nhiều tổ độisản xuất cụ thể tại Cơng ty có 8 đội xây lắp và 01 đội sửa chữa thi côngtrên các công trình khác nhau:

+ Đội cơ giới

+ Đội sửa chữa

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty

Chi phí sản xuất tại Công ty được phân thành các khoản mục sau:

Trang 7

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chiphí vật liệu chính, vật liệu phụ, công cụ dụng cụ dựng để trực tiếp sản xuấtsản phẩm Ngoài ra còn có cả nhiên liệu dùng cho máy thi công.

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp tạiCông ty gồm lương, các khoản mục phục cấp theo lương của công nhântrực tiếp và công nhân điều khiển máy thi công; các khoản trích theolương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐP) của công nhân trực tiếp sản xuất

và công nhân điều khiển máy thi công

+ Chi phí sử dụng máy thi công: Khoản mục này chi xuất hiện ở nhữngcông trình khoán gọn có thuê ngoài dịch vụ máy Nó bao gồm toàn bộ sốtiền phải trả cho bên cho thuê theo hợp đồng thuê ca máy

+ Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung bao gồm lương nhânviên quản lý đội xây lắp, các khoản trích theo lương của nhân viên quảnlý; chi phí khấu hao ở các đội, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí dịch

vụ mua ngoài

Đặc điểm của các sản phẩm xây lắp nói chung và đặc điểm chi phí sảnxuất tại Công ty CP Sông Đà 6.04 nói riêng ảnh hưởng không nhỏ tớicông tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại côngty

Ngoài ra, hình thức tổ chức sản xuất tại Công ty phản ánh rõ yêu cầu quản

lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm từ đó dẫn đến những khácbiệt trong việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmgiữa các hình thức tổ chức sản xuất của Công ty

Các hình thức tổ chức sả xuất của Công ty đó là:

+ Hình thức giao khoán gọn: Với hình thức này Công ty giao khoán chocác đội xây lắp quản lý các chi phí vật liệu, nhân công, máy, chi phí sảnxuất chung tại các đội xây lắp (gồm toàn bộ các chi phí sản xuất để làm rasản phẩm) căn cứ vào dụ toán khoán để quản lý chi phí được duyệt

Trang 8

+ Hình thức tập trung: Còn gọi là hình thức Công ty trực tiếp thi côngcông trình, trực tiếp quản lý các chi phí sản xuất chứ không giao cho cácđội xây lắp trực thuộc.

Việc Công ty khoán gọn hay thi công tập trung là tùy thuộc vào tính chất

và giá trị yêu cầu quản lý chi phí của mỗi công trình nhằm đảm bảo tiếtkiệm chi phí và có lãi Việc khoán gọn chỉ được thực hiện tại những côngtrình vừa và nhỏ Thời gian giant hi công ngắn, vật tư được nhà cung cấptới tận chân công trình

Các công trình dù là khoán gọn hay thi công tập trung thì trước khi thicông đều được lập dự toán thiết kế, dự toán thi công và được phân tíchtheo từng khoản mục chi phí

Việc tiết kiệm chi phí sản xuất hạ thấp giá thành sản phẩm là yếu tố quyếtđịnh sự sống còn của các đơn vị xây lắp, đảm bảo mỗi công trình, khốilượng công việc phải mang lại một mức lãi tối thiểu do đó yêu cầu đặt ravới công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm phải là:

- Phân loại chi phí theo từng tiêu thức hợp lý như phân loại theo yếu tốchi phí kết hợp với phân loại theo các khoản mục trong giá thành đểnắm được nguyên nhân tăng giảm của từng yếu tố trong các khoảnmục và có kế hoạch điều chỉnh

- Mỗi công trình, hạng mục công trình đều phải lập dự toán chi tiết theotừng khoản mục, yếu tố chi phí, từng loại vật tư tài sản

- Thường xuyên đối chiếu chi phí thực tế với dự toán để tìm nguyênnhân vượt chi so với dự toán và có hướng khắc phục

* Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xâylắp

Để thực hiện các mục tiêu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, xâydựng giá thầu hợp lý công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm phải có nhiệm vụ chủ yếu sau:

Trang 9

- Xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí là các công trình, hạng mụccông trình, các giai đoạn công việc… từ đó xác định phương pháp hạchtoán chi phí thích hợp theo đúng các khoản mục quy định và kỳ tínhgiá thành đã xác định.

- Xác định chính xác đối tượng tính giá thành là các công trình, hạngmục công trình, các giai đoạn công việc đã hoàn thành… trên cơ sở đóxác định phương pháp tính giá thành hợp lý

- Tổ chức tập hợp chi phí và phân bổ chi phí theo đúng đối tượng cungcấp kịp thời các thông tin số liệu tổng hợp về các khoản mục chi phísản xuất và các yếu tố chi phí quy định, xác định đúng đắn chi phí phân

bổ cho các sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Ghi chép tính toán phản ánh đầy đủ chi phsi sản xuất và tính giá thànhsản phẩm của hoạt động xây lắp, xác định hiệu quả từng phần và toàn

bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Định kỳ cung cấp báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm cho lãnh đạo Công ty, tiến hành phân tích các định mức chi phí,

dự toán, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giáthành sản phẩm, phát hiện kịp thời những yếu tố làm tăng chi phí sảnxuất để có những biện pháp khắc phục

 Chức năng và nhiệm vụ của Ban giám đốc và các phòng chức năngtrong việc quản lý chi phí của Công ty:

 Ban giám đốc gồm Giám đốc và phó giám đốc phụ trách thi công, kỹthuật, kinh tế với các chức năng và nhiệm vụ sau:

- Giám đốc: là người điều hành chung toàn bộ các hoạt động sản xuấtcủa Công ty, giám sát các hoạt động liên quan tới xây dựng, phê duyệt

kế hoạch, dự toán, định mức, tài chính dưới sự hỗ trợ của các phó giámđốc

Trang 10

- Phó giám đốc kỹ thuật: là người chịu trách nhiệm chung về mảng kỹthuật, chất lượng của các công trình, hạng mục công trình Phó giámđốc kỹ thuật trực tiếp đôn đốc xuất bản bản vẽ thi công theo đúng tiêuchuẩn, giám sát quá trình làm việc của công nhân trực tiếp và cán bộphòng kỹ thuật.

- Phó giám đốc thi công: là người chịu trách nhiệm về tiến độ công việc,thời gian, an toàn lao động đảm bảo đúng các quy định hiện hành,giám sát công nhân trực tiếp sản xuất

- Phó giám đốc kinh tế: là người chịu trách nhiệm chung về kinh tế củaCông ty Phó giám đốc kinh tế có nhiệm vụ lên các dự toán kinh tế, kếhoạch, định mức để trình giám đốc duyệt Ngoài ra còn đại diện làmviệc với chủ đầu tư các vấn đề liên quan tới chi phí, tài chính, kinh tếnhằm đảm bảo thu được nhiều lợi nhuận nhất và giảm chi phí xuốngmức thấp nhất./

- Phòng Kỹ thuật: có thể nói đây là phòng xương cốt của Công t y,phòng kỹ thuật đi đầu trong việc khỏa sát thực nghiệm công trình, kếthợp với phòng Kinh tế kế hoạch lên dự toán chho công trình, đôn đốclao động làm việc đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật đặt ra

- Phòng thi công an toàn: Giúp việc cho phó giám đốc thi công về cácvần đề như tiến độ thi công, các công tác an toàn lao động, mở các lớphuấn luyện an toàn lao động đảm bảo an toàn cho công nhân và tránhnhững rủi ro có hại cho con người

- Phòng kinh tế: Giúp phó giám đốc kinh tế sản xuất ra những dự toán,định mức, kế hoạch, chiến lược cho công ty sao cho chi phí xuống mứcthâp nhất hoặc sát với thực tế nhất đảm bảo công việc có lãi

- Phòng Tài chính – Kế toán: Là phòng tổng hợp chung chi phí của toànCụng ty từ khi nộp hợp đồng đấu thầu tới khi cú sản phẩm để tính giỏthành sản phẩm một cách chính xác và kịp thời nhất

Trang 11

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại Công ty CP Sông Đà 6.04 2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty

* Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các chi phí sản xuất được tập hợptheo các phạm vi, giới hạn nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phântích chi phí và giá thành sản phẩm

Để xác định đối tượng hạch toán chi phí trước hết phải căn cứ vào địa điểmphát sinh chi phí và công dụng của chi phí trong sản xuất (tức là xác định nơiphát sinh chi phí và nơi chịu chi phí), căn cứ vào đặc điểm tình hình hoạtđộng sản xuất, đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm, yêu cầu và trình độquản lý chi phí sản xuất

Hoạt động sản xuất của đơn vị xây lắp có thể được tiến hành ở nhiều côngtrình, nhiều hạng mục công trình, ở các tổ đội khác nhau, ở từng địa điểmkhác nhau

Do tính chất đặc thù của ngành xây dựng là sản xuất sản phẩm mang tính đơnchiếc nên đối tượng tập hợp chi phí thường được xác định là từng công trình,hạng mục công trình, từng giai đoạn công việc hoàn thành theo quy ước

Xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểmtình hình sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và đápđược yêu cầu quản lý chi phí sẽ giúp cho Công ty tổ chức tốt công tác kế toántập hợp chi phí sản xuất và phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm đượcchính xác kịp thời Từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tàikhoản vào sổ chi tiết phải theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sảnxuất đã xác định

* Phương pháp hạch toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp

Trang 12

Phương pháp hạch toán chi phí sẳn xuất là một phương pháp hay hệ thốngcác phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuấttrong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí.

Phương pháp hạch toán chi phí bao gồm: phương pháp hạch toán chi phítheo sản phẩm, theo đơn đặt hàng, theo nhóm sản phẩm, theo giai đoạn côngnghệ… mỗi phương pháp hạch toán chi phí ứng với một loại đối tượng hạchtoán chi phí

Đối với các đơn vị xây lắp do đối tượng hạch toán chi phí được xác định làcác công trình, hạng mục công trình… nên phương pháp hạch toán thường làphương pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm xây lắp, theo đơn đặt hàng ,theo giai đoạn công nghệ

Có thể khái quát việc tập hợp chi phí qua các bước sau:

- Bước 1: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đốitượng sử dụng

- Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh phụcho từng đối tượng sử dụng trên cơ sở số lượng lao vụ phục vụ và giáthành đơn vị lao vụ

- Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho đối tượng liên quan

- Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính giá thành của sảnphẩm

* Hạch toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp

Trên thực tế, tùy thuộc và đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, vào yêucầu của công tác quản lý và trình độ của cán bộ kế toán cũng như vào quyđịnh của chế độ kế toán hiện hành, việc hạch toán chi phí sản xuất có thể tiềnhành theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kêđịnh kỳ

Trang 13

Theo quy định hiện hành trong doanh nghiệp xây lắp chỉ hạch toán hàng tồnkho theo phương pháp kê khai thường xuyên chi phí sản xuất trong doanhnghiệp xây lắp được hạch toán như sau:

2.1.1.Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.1.1 Nội dung

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị thực tế nguyên liệu, vật liệuchính, vật liệu phụ, vật liệu kết cấu… cần thiết để tham gia cấu thành thực thểsản phẩm xây lắp Giá trị vật liệu bao gồm cả chi phí mua, chi phí vận chuyểnbốc dỡ tới tận công trình, hao hụt định mức Trong giá thành lắp khoản mụcchi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm một tỷ trọng lớn trong toànCông ty

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán chi phí NVLTT kế toán sử dụng tài khoản 621 – Chi phínguyên vật liệu trực tiếp, tài khoản này có thể mở chi tiết theo đối tượng tậphợp chi phí sản xuất (công trình, hạng mục công trình)

TK 621 có kết cấu như sau:

Bên nợ: Giá trị NVLTT xuất dựng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm

Bên có:

- Giá trị NVLTT xuất dựng không hết nhập lại kho

- Giá trị phế liệu thu hồi

- Kết chuyển và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trong kỳ

* Trình tự hạch toán chi phí NVLTT được thể hiện cụ thể qua sơ đồ sau:

Sơ đồ: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 14

TK 111,112,331 TK 621 TK 154

NVL mua ngoài (chưa VAT)

K/c chi phí NVL cho đối

TK 133 tượng chịu chi phí

Xuất kho NVL cho thi công

Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty

CP Sông Đà 6.04

Với Công ty CP Sông Đà 6.04 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷtrọng lớn trong toàn Công ty, vì vậy việc hạch toán đúng, đủ chi phí nguyênvật liệu có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định lượng tiêu hao vậtchất trogn sản xuất thi công, đảm bảo tính chính xác của toàn bộ công trìnhxây dựng cũng như phản ánh tình hình sử dụng vật liệu đối với từng côngtrình, hạng mục công trình

Thực tế Công ty CP Sông Đà 6.04 chi phí NVL trực tiếp bao gồm:

+ Chi phí nguyên vật liệu chính: các loại sắt, đá, thép, gạch, đá, sỏi, cát, ximăng…

Trang 15

+ Chi phí nguyên vật liệu phụ: vơi, ve, sơn , đinh

+ Chi phí vật liệu kết cấu: tấm lợp, sà, khung, của…

+ Chi phí công cụ dung cụ: các loại ván khuôn, quần áo bảo hộ, dụng cụ xâydựng khác

+ Các chi phí vật liệu khác

Chi phí nguyên vật liệu chính được mở chi tiết đến tài khoản cấp 3 cho từngcông trình Cụ thể như:

+ TK 621101 – CT thủy điện Sơn La

+ TK 621102 – CT thủy điện Huội Quảng

+ TK 621103 – CT thủy điện Nậm Chiến

+ TK 621104 – CT thủy điện Lai Châu

Do đặ điểm của ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm của ngành xây dựng, địađiểm phát sính chi phí ở nhiểu nơi khác nhau để thuận tiện cho việc xâydựng nhiều công trình, tránh việc vận chuyển tốn kém nên Công ty tổ chứckho vật liệu ngay tại từng công trình, việc nhập xuất nguyên vật liệu diễn rangay tại đó

Cụ thể việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu được hạch toán như sau:

Trước tiên phòng Kế hoạch căn cứ vào dự toán và các phương án thi côngcủa công trình, hạng mục thi công của công trình mà Công ty đã đấu thầuđược cùng tiến độ tthi công các công trình đã lập kế hoạch cung cấp vật tư,Đồng thời, giao nhiệm vụ sản xuất thi công các công trình cho từng đội sảnxuất

Các đội sản xuất căn cứ vào nhiệm vụ được giao sẽ tính toán lượng vật tư cầncho sản xuất đồng thời khi cần lập yêu cầu cung cấp vật tư, sau khi được xácnhận của Giám đốc và kế toán trưởng Nhân viên phòng vật tư cùng độitrưởng các đội sản xuất cùng đi mua vật tư về nhập kho công trình phục vụthi công Khi nhập kho thủ kho cùng người giao vật tư tiến hành cân, đong,

do, đến số liệu vật tư nhập kho để lập phiếu nhập kho

Trang 16

Phiếu nhập kho được lập 02 liên, một liên thủ kho giữ để theo dõi và ghi vàothẻ kho, một liên gửi về phòng Tài chính kế toán làm cơ sở cho việc hạchtoán chi phí nguyên vật liệu trong kỳ.

Ví dụ: Anh Phạm Quang Hồng – Đội xây lắp số 6 mua vật tư về nhập kho,thủ kho tiến hành kiểm tra và lập phiếu nhập kho như sau:

Biểu 2.1

Công ty CP Sông Đà 6.04

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 06/10/11Nhập kho: Đầu mối – CT thủy điện Huội QuảngTên người nhận: Lê Văn Đạo

Thựchiện

Bằng chữ: Ba chin triệu, bảy trăm sáu mươi nghìn, sáu trăm chin tám đồng

Sau khi tiến hành đối chiếu kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ kế toán tiến hànhđịnh khoản ngay trên các phiếu nhập kho theo từng đối tượng công trình vàghi vào tờ kê chi tiết chi phí nguyên vật liệu cho từng công trình theo từngphiếu nhập kho

Cuối tháng, kế toán tiền hành tập hợp các chi phí nguyên vật liệu trực tiếpnhư chi phí mua vật tư, chi phí vận chuyển… sau đó vào nhật ký chung và sổcái liên quan (Biểu 2.1), (Biểu 2.4)

Trang 17

Tuy nhiên, tại Công ty Cp Sông Đà 6.04 các nguyên liệu, vật liệu phục vụcho máy thi công hạch toán vào TK 621 (Công ty không hạch toán riêng chiphí nguyên, nhiên, vật liệu cho máy thi công vào TK 623 mà hạch toán gộpvào TK 621) Như vậy, ta thấy chi phí vận chuyển nguyên liệu, vật liệu được

kế toán tổng hợp lại hàng tháng và ghi vào TK 627 “ Chi phí sản xuấtchung”

Cuối tháng để tính được giá trị thực tế vật liệu xuất dựng tính vào chi phísản xuất thì đội trưởng, thủ kho cùng kế toán tiến hành kiểm kê kho vật tư

Do việc cung cấp nguyên vật liệu cho từng công trình đều có tiêu chuẩn, hạnmức và kế toán dựa vào tiến độ thi công từng công trình do đó lượng vật tưtồn kho cuối tháng là không đáng kể Việc tiến hành kiểm kê bao gồm: Kiểm

kê việc ghi chép của thủ kho, kiểm kê đối chiếu giữa số lượng thực tế với sổsách từng loại vật tư để phát hiện ra những mất mát, thiếu hụt Sauk hi hoànthành việc kiểm kê các bên liên quan tiến hành lập biên bản kiểm kê kho vật

tư để làm cơ sở ghi chép kế toán

Từ số liệu các biên bản kiểm kê kho vật tư của công trình Các công trìnhkhác cũng tiến hành tương tự Vật tư, nguyên vật liệu không sử dụng hết, vật

tư dở dang được nhập lại kho và định khoản như sau:

Nợ TK 621

Có TK 152

Ví dụ: Công trình thủy điện Huội Quảng xuất kho thép sử dụng không hết

Kế toán, thủ kho kiểm kê xác nhận giá trị số thép là: 58.701.416, đ Kế toántiền hành định khoản nhập lại số thép trên như sau:

Nợ TK 621102 58.701.416

Có TK 152 58.701.416

Số liệu được phán ánh trên sổ chi tiết TK 62102 (Biểu 2.2) và nhật ký chung(Biểu 2.4)

Trang 18

Các công trình như Sơn La, Nậm Chiến, Lai Châu quy trình hạch toán tương

tự như công trình Huội Quảng

Diễn giải Đối

XY617 31/11/11 31/11/11 Anh Đạo – Nhập

lại kho vật tư

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tk 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Quý IV/2011STT Ngày

GS

Ngày CT

Trang 19

XM36 10/10/11 10/10/11 Anh Viện –

XL2: Nhận vật tư phục vụ thi công

152 43.011.000 686.008.102

XY617 30/11/11 30/11/11 Anh Hiến –

XL3: Nhận vật tư bảo dưỡng cốp pha

152 2.501.019 1715.062.575

XLKK 31/12/12 31/12/12 HT nhập lại

ko vật tư tại hiện trường

STT Ngày

CT

Ngày GS

PT 25 01/10/11 01/10/11 N.H Nhung –

P.TCKT: Rút tiền gửi NH về nhập quỹ

10.000.000

100.000.000

KC_01 31/12/11 31/12/11 KC CP NVLTT 154 562.032.818

Trang 20

Chi phí nhõn cụng trực tiếp thuờng được tính trực tiếp cho từng đối tượngchịu chi phí liên quan Nếu chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiềuđối tượng tính giá thành mà không tập hợp riêng được thì có thể tập hợpchung sau đó chọn tiêu thức thích hợp để phân bổ cho các đối tượng chi phíliên quan.

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 – Chi phínhân công trực tiếp Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng chịuchi phí ( Công trình, hạng mục công trình)

TK 622 có kết cấu như sau:

- Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh

- Bên có: Phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

- Cuối kỳ kết chuyển TK 622 không có số dư

 Trong các doanh nghiệp xây lắp có hai cách tính lương chủ yếu là tínhlương theo công việc giao khoán và tính lương theo thời gian

- Nếu tính lương theo công việc giao khoán thì chứng từ ban đầu là các

“ hợp đồng khoán”, trên hợp đồng khoán có thể là từng việc, nhóm

Trang 21

công việc, có thể là hạng mục công trình, thời gian thực hiện hợp đồng,đơn giá từng phần việc, chất lượng công việc giao khoán Tùy theokhối lượng công việc giao khoán hoàn thành số lương phải trả đượctính như sau:

Tiền lương phải trả = Khối lượng công việc x Đơn giá KL

Hoàn thành công việc

- Nếu tính theo lương thời gian thì căn cứ để hạch toán là bảng chấmcông, phiếu làm thêm giờ… Căn cứ vào tình hình thực tế, người cótrách nhiệm sẽ tiền hành theo dõi và chấm công hàng ngày cho côngnhân trực tiếp trên bảng chấm công Cuối tháng, người chấm công,người phục trách bộ phận sẽ ký vào bảng chấm công và phiếu làmthêm giờ sau đó chuyển đến phòng kế toán Các chứng từ này sẽ đượckiểm tra, làm căn cứ hạc toán chi phí tiền lương, theo cách tính lươngnày, mức lương được trả trong tháng được tính như sau:

Tiền lương phải trả = Mức lương một x Số ngày làm việc

Trong tháng ngày công trong tháng

 Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được thể hiện qua sơ đồsau:

Trang 22

2.1.2.3 Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiêp tại Công ty CP Sông Đà 6.04

Tại Công ty CP Sông Đà 6.04 khối lượng xây lắp được thực hiện chủ yếubằng lao động thủ công Do đó, chi phí nhân công chiếm tỷ trọng tương đốilún trong tổng số chi phí sản xuất, nên việc hạch toán chi phí nhân công cũng

có ý nghĩa hết sức quan trọng Hạch toán đúng, đầy đủ và chính xác chi phínhân công không những cung cấp thông tin hữu hiệu cho quản lý, phán ánhnhu cầu lao động thực sự ở mỗi công trình, để có biện pháp tổ chức thích hợp

mà còn có tác dụng tâm lý đối với người lao động

Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty tùy theo từng hình thứcsản xuất “tập trung” hay “khoán gọn” mà bao gồm:

+ Tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp (bao gồm cả công nhân trongdanh sách và công nhân thuê ngoài)

+ Các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhântrực tiếp xây lắp

+ Lương công nhân điều khiển máy và các khoản trích theo lương

Vì đặc thù xây dựng nhiều công trình cùng một lúc nên Công ty mở chi tiếtcho TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp cho từng công trinh như sau:

TK 62201 – CT Sơn La

TK 62202 – CT Huội Quảng

TK 62203 – CT Nậm Chiến

TK 62204 – CT Lai Châu

* Với công trình thủy điện Huội Quảng

Công trình thủy điện Huội Quảng gồm có đội sản xuất số 1 số 3 và số 6.Ngoài công nhân có hợp đồng chính thức và dài hạn thì công ty còn sử dụnglao động hợp đồng ngắn hạn Chứng từ ban đầu để hạch toán chi phí nhâncông trực tiếp là các hợp đồng ngắn hạn, bảng thanh toán khối lượng hoànthành

Trang 23

Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp với công trình khoán gọn bao gồm:

+ Tiền lương công nhân trong hợp đồng ngắn hạn

+ KPCĐ (2%) trích theo tiền lương trên

Đối với khoản BHXH, BHYT, BHTN chủ công trình lập danh sách cán bộcông nhân viên tham gia BHXH, BHYT, BHTN hàng tháng căn cứ vào mứclương cơ bản , tiền lương thực tế tính các khoản phải nộp và nộp về Công ty

để đóng bảo hiểm chung toàn đơn vị Chi phí này không nằm trong tỷ lệCông ty thu, nghĩa là sẽ không hạch toán vào chi phí sản xuất của Công ty28.5% (BHXH, BHYT, BHTN)

Cuối tháng, căn cứ vào bảng xác nhận khối lượng thực hiện, hợp đồng làmkhoán, bảng chấm công của đội gửi về kế toán Công ty tính lương phải trảtheo công thức:

Lương của một Tổng lương khoán Số công của

Công nhân = x mỗi công nhân

Khối lượng thực hiện

Đơn giá Thành

tiền

Số công thực tế

Trang 24

Đội trưởng đội xây lắp Phụ trách kỹ thuật

Biểu 2.6

BẢNG XÁC NHẬN KHỐI LƯỢNG THỰC HIỆN

Tân công trình: TĐ Huội QuảngĐịa điểm xây dựng: Chiềng Lao – Mường La

TT Nội dung công

việc

ĐVT Thực hiện

trong tháng 11

Số công thực hiện

Đã nghiệm thu

Khối lượng DD đến 30/11

Kế toán tính lương như sau:

Theo hợp đồng làm khoán, tổng số lương khoán là 101.840.000 và được thựchiện với tổng số cơng là 600 công:

- Lương 01 ngày công là:

Trang 25

STT Họ tên một

ngày công

phải trả

Vay lương

nhận

1 Nguyễn

Văn Tiến

169.733 24 4.073.599 4.073.599

Văn Tình

LK 1511 30/10/11 30/10/11 Tiền lương phải trả

cho công nhân sản xuất

Trang 26

tháng 12

KP 1512 31/12/11 31/12/11 Trích KPCĐ 338 32.036.566 510.655.756 CTHT05 31/12/11 31/12/11 Tiền lương phải trả

cho công nhân sản xuất

334 10.050.000 520.705.756

KC_02 31/12/11 31/12/11 Kết chuyển chi phí

NCTT sang chi phí SXKDD

Hình thức trả lương theo thời gian và lương năng suất được áp dụng với nhânviên gián tiếp và có nội dung như sau:

TL = TLtg + TLnsTiền lương thời gian (TLtg) được hưởng gồm:

+ Lcb = Ltt*hệ số lương (Ltt = 830.000, đ)

+ Phụ cấp chức vụ = Lcb*hệ số phụ cấp chức vụ

Trang 27

Công tác thu vốn trong tháng

TT Tỷ lệ đạt so với kế hoạch Số điểm

Thu nhập của công nhân viên

TT Mức thu nhập bình quân trong tháng Số điểm

Trang 28

Ngoài ra, số lao động hợp đồng dài hạn này còn được hưởng lương phép

Lương phép = Lương cơ bản x Số ngày nghỉ phép

24

Sau khi có công thức tính lương trên phòng Kinh tế kỹ thuật sẽ áp vào mức

độ hoàn thành công việc của của tháng để tính lương cho người lao động

Cách tính lương theo sản phẩm tương tự như tính lương khoán đó là căn cứvào bảng chấm công, bảng xác nhận khối lượng công việc và hợp đồng giaoviệc để tính

Căn cứ vào bảng thanh toán lương của các tổ đội kế toán tiến hành lập bảngphân bổ chi phí nhân công cho các công trình hạng mục công trình Dựa vàobảng phân bổ nhập dữ liệu vào máy theo định khoản:

Nợ TK 622 (chi tiết công trình)

Số công thực tế

Đã nghiệm thu

KLDD đến 31/11

Biểu 2.10

HỢP ĐỒNG Công trình: Huội Quảng

Tháng 11 năm 2011

Trang 29

hiệu

Khối lượng khoán

Khối lượng thực tế

tiền

Số công thực tế

1 Trát tường bao M3 335 335 30.00 10.050.000 50

Kế toán tính lương cho mỗi công nhân như sau:

Đơn giá một công = 10.050.000/50 = 201.000Lương công nhân Nguyễn Văn Lâm là: 201.000 x 11 = 2.211.000

Lương công nhân Trần Đỗ Bảo là: 201.000 x 9 = 1.809.000

Trên cơ sở đó kế toán lập bảng thanh toán lương

Biểu 2.11

Bộ phận trực tiếp

Lương một ngày công

Số công thực tế

Tổng số lương phải trả

Lương vay

Số còn được lĩnh

Từ bảng thanh toán lương kế toán lập bảng phân bổ lương và vào phần mềm

kế toán như sau:

Nợ TK 62215: 10.050.000

Có TK 334: 10.050.000

Số liệu sẽ tự động lên sổ chi tiết (biểu 2.8), số cái (Biểu 2.9)

Việc hạch toán cũng tương tự cho các công trình thủy điện Sơn La, thủy điệnNậm Chiến, thủy điện Lai Châu

+ Tiền lương công nhân điều khiển máy thi công

Tiền lương của công nhân điều khiển máy thi công được căn cứ vào số camáy trong nhật trình xe máy và đơn giá (mụt khối lượng công việc)

Trang 30

Tổng lương khoán máy = Tổng số ca máy x Đơn giá một ca máy

Đơn giá một ca máy = Đơn giá một KL = Tổng lương khoán

Công việc Số công thực hiện

Ví dụ: Căn cứ vào nhật trình xe máy của đội cơ giới cho biết số ca máy thực

tế hoạt động trong tháng 11 là 12 ca, đơn giá một ca là 215.000đ/ca

Kế toán tính được tổng lương máy là: 15 x 215.000 = 3.225.000

Căn cứ vào bảng thanh toán lương, kế toán tiến hành phân bổ lương cho đốitượng sử dụng Sau đó, nhõp số liệu trên bảng phân bổ cho đối tượng sử dụngmáy, máy sẽ tự động lên sổ chi tiết tài khoản 62202 (biểu 2.8) sổ cái tàikhoản 622 (biểu 2.12) theo định khoản:

Nợ TK 62215: 3.225.000

Có TK 334: 3.225.000

Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trên lương của công nhântrực tiếp xây dựng và công nhân điều khiển máy thi công được tính vào cáckhoản mục chi phí nhân công trực tiếp

Căn cứ vào số lao động trong danh sách, mức lương cơ bản, lương thực tếtrong tháng của từng công nhân, hàng tháng kế toán tiền hành trích các khoản

BH theo tỷ lệ như sau:

+ BHXH 22% lương cơ bản ( 16% tính vào chi phí, 6% thu trên lương)

+ BHYT 4.5% lương cơ bản ( 3% tính vào chi phí, 1.5% thu trên lương)

+ BHTN 2% lương cơ bản ( 1% tính vào chi phí, 1% thu trên lương)

+ KPCĐ 2% lương thực tế ( tính cả vào chi phí)

Cuối quý, trên cơ sở các bảng phân bổ tiền lương và các khoản bảo hiểm kếtoán lập bảng tổng hợp phân bổ tiền lương cho toàn Công ty

Biểu 2.12

Trang 31

Công ty CP Sông Đà 6.04

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

TK 622 – Ch phí nhân công trực tiếp

bộ chi phí về vật tư, lao động và các chi phí liên quan về động lực, nhiên liệu,khấu hao máy móc thiết bị

Trang 32

Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời:

- Chi phí máy thi công thường xuyên như: tiền lương chính, phụ củacông nhân trực tiếp điều khiển ca máy, phục vụ máy…(không bao gồmcác khoản trích theo lương BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ), chi phí vậtliệu, chi phí công cụ, dụng cụ, chi phí khấu hao máy thi công, chi phídịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

- Chi phí tạm thời về máy thi công: Chi phí sửa chữa lớn máy thi công,chi phí lắp đặt, tháo gỡ vận chuyển máy thi công Máy thi công phục

vụ cho công trình nào có thể hạch toán riêng được thì hạch toán trựctiếp cho công trình đó

Nếu máy thi công phục vụ cho nhiều công trình, hạng mục công trình ngay từđầu không thể hạch toán riêng được thì tập hợp chung sau đó phân bổ theotiêu thức hợp lý (số giờ máy hoạt động, lương của công nhân trực tiếp sảnxuất)

+ Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằng máythì không được sử dụng TK 623, các chi phí liên quan đến máy sẽ được hạchtoán trực tiếp vào TK 621, 622, 627

TK 623 Chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 6231: Chi phí nhân công: Phản ánh lương chính lương phụ phải trảcho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công Tài khoản này không phảnánh các khoản trích theo lương, các khoản này được hạch toán vào TK 627-Chi phí sản xuất chung Ở Công ty không sử dụng tài khoản này mà hạch

Trang 33

toán lương công nhân điều khiển máy thi công vào TK 622 – Chi phí nhâncông trực tiếp.

Tài khoản 6232 – Chi phí nguyên vật liệu: Phán ánh chi phí nhiên liệu, vậtliệu phục vụ máy thi công

Tài khoản 6233 – Chi phí công cụ dụng cụ

Tài khoản 6234 – Chi phí khấu hao máy thi công

Tài khoản 6237 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

Tài khoản 6238 – Chi phí bằng tiền khác

Ngoài các tài khoản cấp 2 trờn Cụng ty cũn mở các tài khoản cấp 3 chi tiếtcho từng cụng trình như:

TK 62301 – Cụng trình Sơn La

TK 62302 – CT Huội Quảng

TK 62303 – CT Nậm Chiến

TK 62304 – CT Lai Chõu

Trình tự hạch toán chi phí máy thi công

Để hạch toán và xác định chi phí sử dụng máy thi công một cách chính xáckịp thời cho các đối tượng chịu chi phí, trước hết phải tổ chức tốt khâu hạchtoán hàng ngày của máy thi công trên các phiếu hoạt động của xe thi công

Định kỳ, mỗi xe máy được phát một “Nhật trình sử dụng máy thi công” ghi

rõ tên máy, đối tượng phục vụ, khối lượng công việc hoàn thành, số ca laođộng thực tế… được người có trách nhiệm ký xác nhận Cuối tháng “Nhậttrình sử dụng được chuyển về phòng kế toán để kiểm tra, làm căn cứ tínhlương, xác định chi phí sử dụng máy thi công và hạch toán chi phí sử dụngmáy thi công cho đối tượng liên quan

Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụngmáy thi công là doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng hoặc từngđội xây lắp có máy thi công riêng hoặc thuê ngoài dịch vụ máy

+ Trường hợp đơn vị có tổ chức đội máy thi công riêng

Trang 34

Toàn bộ chi phí có liên quan đến đội máy thi công được tập hợp trên các tàikhoản 621, 622, 627, chi tiết cho từng đội máy thi công.

Nợ TK 621, 622, 627 (chi tiết đội máy)

Căn cứ vào giá thành giờ máy hoặc ca máy xác định giá trị mà đội máy phục

vụ cho từng đối tượng (công trình, hạng mục công trình…) theo giá thành camáy hoặc giờ máy và khối lượng dịch vụ (số ca máy, giờ máy) phục vụ chotừng đối tượng

Tùy thuộc và mối quan hệ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp mà giá trịphục vụ được hạch toán như sau:

- Nếu các bộ phận trong nghiệp không tính toán kết quả riêng mà thựchiện phương pháp cung cấp lao vụ giữa các máy lẫn nhau:

Nợ TK 623: giá trị đội máy thi công phục vụ cho các đối tượng

Có TK 154 Chi tiết đội máy

- Nếu các bộ phận trong doanh nghiệp xác định kết quả riêng (doanhnghiệp thực hiện phương pháp bán lao vụ máy lẫn nhau):

Nợ TK 623: Giá bán nội bộ

Nợ TK 133: VAT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 512: Doanh thu tiêu thụ nội bộ

Có TK 3331(33311): Thuế đầu ra phải nộp (nếu có)

Trang 35

+ Trường hợp doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riênghoặc có tổ chức đội máy thi công riêng nhưng không tổ chức kế toán riêngcho đội máy:

Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phát sinh

- Căn cứ vào tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân điều khiểnmáy, phục vụ máy kế toán ghi:

Nợ TK 623 (6231): Chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 334: Phải trả công nhân viên

Có TK 111 – Tiền mặt (nhân công thuê ngoài)

- Xuất kho hoặc mua ngoài nguyên, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công

Nợ TK 623 (6232)

Nợ TK 133: VAT được khấu trừ

Có TK 111, 331, 152, 153

- Trích khấu hao xe máy sử dụng

Nợ TK 623(6234) – Chi phí sử dụng máy thi công

Trang 36

Cú TK 623 – Chi phí máy thi công

+ Trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài máy thi công

Căn cứ vào chúng từ “hợp đồng thuê máy” kế toán ghi:

Nợ TK 627(6277) : Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 111, 112, 331…

Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển cho các đối tượng sử dụng:

Nợ TK 154: Chi phí SXKDDD

Có TK 627(6277): Chi phí sản xuất chung

Tại Công ty CP Sông Đà 6.04

Máy thi công chủ yếu của Công ty chủ yếu là thuê ngoài Tuy nhiên cũng

sử dụng máy móc thi công sẵn có như ô tô, máy súc, máy trộn bê tông…nhưng Công ty chỉ hạch toán vào chi phí máy khi thuê ngoài máy, cònnhững chi phí liên quan đến máy móc sẵn có của Công ty sẽ được hạchtoán vào chi phí NVLTT như chi phí xăng dầu, vào chi phí nhân công trựctiếp như lương công nhân điều khiển máy, vào chi phí sản xuất chung nhưchi phí khấu hao Vì vậy những công trình nào không liên quan đến việcthuê máy sẽ không có khoản mục chi phí sử dụng máy thi công

* Công trình thủy điện Huội Quảng

- Khi cần thuê máy phục vụ thi cụng, đội trưởng đội sản xuất hoặc cụngnhõn trong đội làm giấy đề nghị tạm ứng gửi lờn phòng Tài chớnh - Kếtoán sau khi được Giỏm đốc và KTT duyệt Kế toán lập phiếu chi cho xuấttiền dùng cho việc thuê máy

Căn cứ vào hợp đồng thuê máy, bảng xác nhận thời gian sử dụng máycùng giấy đề nghị hoàn ứng, kế toán lập giấy thanh toán tạm ứng kèm theocác chứng từ trên và xác định chi phí máy theo định khoản

Nợ TK 623

Có TK 141

Trang 37

Cụ thể với công trình thủy điện Huội Quảng căn cứ vào hợp đồng thuêmáy số HDDM và giấy thanh toán tạm ứng tiền thuê máy cẩu ( quyết toánchi phí máy) tháng 12/2011 thì kế toán định khoản:

Nợ TK 62302: 48.900.000

Có TK 14130: 48.900.000

- Khi mua nhiên liệu dùng cho máy thi công

Vớ dụ: Anh Lờ Văn Thoại - Đội cơ giới: nhận xăng, dầu phục vụ máy thicụng, số tiền là: 2.057346

Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán định khoản:

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

TK 62302 – CT: Thủy điện Huội Quảng

TK đối ứng

14130 48.900.000 228.167.645

XY 59B 31/12/11 31/12/11 Anh

Thoại – Đội cơ giới: nhận xăng PV máy thi công

152 2.057.346 230.224.991

Trang 38

3311 37.448.811 265.616456

KC_03 31/12/11 31/12/11 Kết

chuyển chi phí

14130 48.900.000 364.263.465

CT17/10 30/11/11 30/11/11 HT tiền thuê

máy chở cần trục

3311 264.000.000 587.123.101

KC_02 31/12/11 31/12/11 Kết chuyển

CP máy thi công

Tổng phát 1.766.565.372 1.766.565.372

Ngày đăng: 12/09/2014, 13:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG XÁC NHẬN KHỐI LƯỢNG THỰC HIỆN - Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 6.04
BẢNG XÁC NHẬN KHỐI LƯỢNG THỰC HIỆN (Trang 24)
Hình thức trả lương theo thời gian và lương năng suất được áp dụng với nhân  viên gián tiếp và có nội dung như sau: - Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 6.04
Hình th ức trả lương theo thời gian và lương năng suất được áp dụng với nhân viên gián tiếp và có nội dung như sau: (Trang 26)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ THEO KHOẢN MỤC CÔNG TRÌNH - Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 6.04
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ THEO KHOẢN MỤC CÔNG TRÌNH (Trang 51)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w