1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Vinamax 12

77 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 742 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Vinamax 12 Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Vinamax 12 Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Vinamax 12 Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Vinamax 12 Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Vinamax 12

Trang 1

sở và tiền đề cho nền kinh tế quốc dân Bên cạnh đó, hàng năm ngành xây dựng

cơ bản dựng nguồn vốn khá lớn trong tổng chi ngân sách Nhà nước Chính vìvậy đòi hỏi phải có cơ chế quản lý và cơ chế tài chính một cách chặt chẽ ở cảtầm quản lý vĩ mô và quản lý vi mô đối với công tác xây dựng cơ bản

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay cơ chế hạch toán độc lập và tự chủ đòihỏi các đơn vị phải trang trải được chi phí bỏ ra và có lãi, điều này đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải hạch toán chính xác các chi phí, không làm lãng phí vốn đầu

tư Mặt khác chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm Hạch toán chiphí sản xuất chính xác sẽ đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí vào giá thành giúpcho doanh nghiệp xác định được kết quả sản xuất kinh doanh tốt nhất Từ đú kịpthời đề ra các phương pháp nhằm tiết kiệm chi phí hạ thấp giá thành sản phẩm.Chính vì vậy, tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm là yêu cầu rất thiết thực và là vấn đề được quan tâm trong điềukiện hiện nay

Nhận thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác tập hợp chi phísản xuất và giá thành sản phẩm, qua quá trình tìm hiểu về mặt lý luận và thựctiễn tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Vinamax 12 em nhận thấy công tác

Trang 2

kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty còn một số hạnchế như: Tập hợp chi phí chưa được chính xác như: nguyên vật liệu còn có cảđội thi công tự mua ngoài làm cho việc tập hợp không chính xác, chi phí sảnxuất chung có những khoản mục chưa được chi tiết Thời gian luân chuyểnchứng từ còn chậm; Kế toán hạch toán phần chi phí thiệt hại trong quá trình sảnxuất là một khoản chi phí để gía thành phải gánh chịu…Những vấn đề trên đó là

lý do để em chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Vinamax 12”.

Trang 3

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN

LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VINAMAX12

1.1 Đặc điểm sản phẩm của công ty

- Danh mục sản phẩm

tínhTrường THCS xã Gia

Công trình thủy lợi Cầu

Trung tâm chỉ huy trại

giam Ninh Khánh HĐXD/2008 XDTGNK Công trìnhNhà ăn liên cơ UBND

Đường giao thông liên

huyện km187 – km 236

quốc lộ 10 nối liền 2

huyện Yên Khánh, Kim

- Tiêu chuẩn chất lượng: Các sản phẩm xây lắp của công ty đều được Ban quản

lý dự án, Bộ Kế Hoạch Đầu Tư thẩm định, các cán bộ kỹ thuật có chuyên môncáo và chủ đầu tư nghiệm thu đảm bảo chất lượng

Trang 4

- Tính chất sản phẩm: Do sản phẩm chủ yếu của công ty là các sản phẩm xâylắp: cụ thể là các công trình thủy lợi, nhà cửa vật kiến trúc, công trình giaothông, hệ thống cầu cống……có nhiều các chi tiết nhỏ cần lắp ghép và sử dụngnhiều loại vật liệu, mặt khác các công trình được thiết kế xây dựng sử dụng chocác mục đích khác nhau, bên cạnh đó địa điểm xây dựng các công trình cũngkhác nhau và địa hình không thuận lợi làm ảnh hưởng đến việc vận chuyểncung cấp vật tư cho công trình gặp nhiều khó khăn do đó gây khó khăn choviệc thi công tạo ra sản phẩm làm ảnh hưởng tới chất lượng, tiến độ thi côngcông trình, ngoài ra còn phụ thuộc vào thời tiết khí hậu.

Vi dụ: Thi công xây dựng cầu, đóng cọc bê tông gặp mưa lũ thì phải dừng thicông,… vì vậy tính chất sản phẩm rất phức tạp

- Loại hình sản xuất: Sản phẩm xây lắp thường là các công trình, vật kiến trúc

có quy mô lớn, và do kết cấu tính chất sản phẩm phức tạp và để tạo nên sảnphẩm cần phải chi phí một lượng tiền khá nhiều, nên sản xuất thường mangtính đơn chiếc

- Thời gian sản xuất: Do tính chất sản phẩm của công ty là phức tạp và loạihình sản xuất đơn chiếc của công ty cần sử dụng nguồn vốn lớn và thi côngtheo từng giai đoạn theo bản thiết kế và phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nhưthời tiết, địa hình và nguồn cung cấp vật tư… nên thời gian sản xuất thườngkéo dài

Ví dụ: Đang thi công công trình xây dựng trạm bơm nhưng thời tiết xấu trờimưa kéo dài do đó đội phải dừng thi công chậm so với tiến độ 15 ngày do đóthời gian xây dựng bị kéo dài so với kế hoạch

- Đặc điểm sản phẩm dở dang: Là những hạng mục công trình còn dở dangchưa hoàn thành theo tiến độ thi công đang nằm trong giai đoạn thi công

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm xây lắp tại công ty

- Quy trình công nghệ

Trang 5

Sơ đồ 1-1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp tại công ty

Lập HSDT Đấu thầu thi công nghiệm thu, bàn giao bảohành thanh quyết toán Doanh thu

Để nhận được một công trình trước tiên phải lập hồ sơ dự thầu, trong hồ sơ dự thầu bao gồm ( đơn xin dự thầu, năng lực tài chính của nhà thầu, báo cáo tài chính 3 năm gần nhất, Danh sách cán bộ công nhân viên, danh mục máy móc thiết bị, dự toán xây lắp trào thầu, cam kết của nhà thầu, bảo lãnh của nhà

thầu….) sau đó tham gia đấu thầu và khi trúng thầu công ty sẽ tiến hành thi công , khi công trình đã thi công xong hoàn thành công ty sẽ tiến hành nghiệm thu, quá trình nghiệm thu được ban dự án, chủ đầu tư, nhà thầu và cán bộ có chuyên môn cao thẩm định kiểm tra chất lượng công trình, khi thẩm định xong xác nhận về chất lượng và các yêu cầu về kỹ thuật đã đúng như bản thiết kế và

sự an toàn của sản phẩm đối với người sử dụng, sau khi đã thẩm định đạt yêu cầu và được duyệt sẽ bàn giao cho chủ đầu tư , sau khi bàn giao nếu chủ đầu tư yêu cầu bảo hành công trình thì công ty sẽ tiến hành bảo hành theo hợp đồng kinh tế mà hai bên đã ký kết, khi quá trình bảo hành hoàn thành thì 2 bên sẽ tiếnhành thanh quyết toán công trình theo hợp đồng, từ đó sẽ tạo ra doanh thu cho công ty, với doanh thu mà công ty thu được từ các công trình, hạng mục công trình hoàn thành thì công ty sẽ thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước

- Cơ cấu tổ chức sản xuất: Để hoàn thành được một công trình xây dựng phải trải qua nhiều giai đoạn khác nhau do đó công ty xây dựng một cơ cấu tổ chức sản xuất gọn nhẹ nhưng vẫn đạt hiệu quả cao, được tổ chức theo các đội xây dựng, được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1-2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất

Giám đốc

Trang 6

- Giám đốc: Là người chỉ huy cao nhất trong công ty là người điều hành và chịu

trách nhiệm chính về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đồng thời giám đốc Công ty cũng là người đại diện hợp pháp trước pháp luật của côngty

Phòng

kỹ

thuật

Phòngkếtoán

Đội 1:

xâydựngcơ bản

Đội 1:

xâydựng

cơ bản

Đội 2:

Giacôngcốtthép

Đội 3:

Đàgiáovà

Đổ bêtông

Đội 4:Hoànthiện

cơ bản

Trang 7

- Phòng kỹ thuật: Là phòng đứng đầu trong công tác thi công chịu trách nhiệm

trực tiếp với giám đốc, chủ đầu tư và các ban nghành khác về mọi số liệu mangtính chất quan trọng trong công trình, cú chức năng kiểm tra, bóc tách dự toánxây dựng theo thiết kế của chủ đầu tư về vật liệu, nhân công, máy thi công phục

vụ cho công trình dựa trên bản vẽ thiết kế và dự toán công trình Ngoài ra cònthống kê thiết lập số liệu về vật tư, vật liệu cần thiết cho việc thi công công trìnhđưa lên giám đốc phê duyệt để có kế hoạch chuẩn bị từng loại vật liệu phục vụthi công công trình theo từng giai đoạn, bên cạnh đó đưa ra đơn giá nhân công,máy thi công phục vụ từng hạng mục, công trình cho giám đốc tham khảo để cúquyết định và đưa ra phương hướng thực hiện cho việc thi công công trình dựatrên cơ sở đã bóc tách dự toán theo bản thiết kế mà chủ đầu tư đưa ra, đồng thờitrực tiếp tham gia giám sát, kiểm tra chất lượng thi công công trình: kiểm tra vềcác yêu cầu kỹ thuật theo bản vẽ thiết kế, về tính thẩm mỹ của công trình và độ

an toàn của công trình

- Phòng kế toán: Với chức năng nắm giữ và kiểm soát tình hình tài chính trong

công ty vì vậy giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu tổ chức của công ty, có nhiệm

vụ báo cáo cho giám đốc về tình hình tài chính – kế toán của công ty giúp giám đốc nắm được tình hình tài chính của công ty để có kế hoạch cấp vốn cho các công trình, phản ánh kịp thời các khoản chi phí của các công trình nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho giám đốc để giám đốc có thể kiểm soát được tình hìnhhoạt động xây lắp để có hướng triển khai cho các công trình Cụ thể phòng kế toán báo cáo tình hình nhập xuất vật liệu của công ty cho giám đốc về các công trình, chuẩn bị hóa đơn chứng từ hợp đồng với các đội thi công công trình, đồng thời kiểm soát việc thu chi, tạm ứng, thanh quyết toán với các bên xây dựng, lập

kế hoạch dự trù tài chính cho các giai đoạn công trình xây dựng

- Đội 1: Xây dựng cơ bản: Là đội xây dựng chính đứng đầu trong công tác xây

dựng của công ty, nắm giữ trọng trách xây dựng các hạng mục, giai đoạn quan

Trang 8

trọng của công trình Đội xây dựng cơ bản bao gồm những công nhân được đào tạo tay nghề chuyên môn cao có thể đáp ứng được tốt những yêu cầu đòi hỏi củathị trường hiện nay

Phần xây dựng cơ bản giữ vai trò quan trọng trong quá trình tạo ra sản phẩm củacông trình xây dựng, ảnh hưởng trực tiếp tới các khâu khác trong quá trình xây dựng như phần xây móng ảnh hưởng tới độ bền vững của công trình, như xây dựng phần thân nhà liên quan gắn kết bền vững với phần móng và ảnh hưởng trực tiếp tới khâu hoàn thiện và trang trí…

- Đội 2: Gia công cốt thép: Chuẩn bị sắt thép để gia công lắp dựng thành từng

khối cho các hạng mục công trình xây dựng, đây là khâu có tính cốt lõi của côngtrình nên tính chất công đoạn này rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến kết cấubền vững, tuổi thọ của công trình, tùy thuộc từng công trình, hạng mục công trình mà đội đưa vào từng loại sắt thép khác nhau để lắp dựng thành từng khối

có độ bền vững và tính thẩm mỹ cho công trình, công đoạn này được xem là cốt lõi của sản phẩm như: móng nhà, gia công lắp dựng sắt thép sàn mái bê tông cần có sự gắn kết chặt chẽ với nhau…

- Đội 3: Đà giáo và đổ bê tông:

+ Đà giáo: Quá trình xây dựng tạo ra sản phẩm không thể thiếu bộ phận đà giáo bởi đà giáo tạo nên độ an toàn cho công trình, tạo ra hình khối của sản phẩm xây lắp như đổ cột bê tông cần có bộ giáo hộp mang hình tròn hoặc hình vuông, đổ bê tông sàn mái cần có đà giáo trống đỡ và làm bề mặt sàn nâng đỡ cho sự gắn kết của các khối bê tông gắn chặt với nhau, đà giáo còn giữ vai trò quan trọng hơn tạo độ an toàn cho người lao động trong quá trình thi công như xây dựng các công trình cao tầng, là đòn bẩy cho xây dựng an toàn chắc chắn hơn và giúp cho công tác vận chuyển vật liệu dễ dàng để phục vụ cho thi công thuận lợi hơn

Trang 9

+ Đổ bê tông: Đây là khâu đầu tiên và cũng là khâu cuối cùng tạo ra hình khối thụ của sản phẩm, với tính chất đặc thù của công việc mà cần có sự tập trung cao về nhân lực và khẩn trương, chính xác của công việc nên bộ phận đổ

bê tông được đánh giá quan trọng trong quá trình tạo ra sản phẩm

Đối với mỗi công trình, hạng mục công trình thì độ chính xác về định mức đổ

bê tông là khác nhau để tạo nên sự an toàn bền vững của công trình, khi đi vào giai đoạn đổ bê tông thì đội đổ bê tông luôn được chú trọng đặc biệt bởi tính chất công việc thời gian đổ bê tông là ngắn không thể kéo dài, nếu kéo dài thời gian thì độ gắn kết các khối bê tông sẽ không gắn kết được với nhau làm cho độ bền, tính thẩm mỹ và chất lượng của công trình bị giản sút…

- Đội 4: Hoàn thiện cơ bản

Công đoạn cuối cùng của quy trình tạo ra sản phẩm xây dựng là khâu hoàn

thiện, đây là khâu yêu cầu kỹ thuật và tính thẩm mỹ cao để đáp ứng đúng với quy trình kỹ thuật của bản vẽ thiết kế và yêu cầu của chủ đầu tư Hoàn thiện tốt đồng nghĩa với việc sản phẩm tốt, chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu, hình thức đẹp có tính thẩm mỹ cao cho từng chi tiết của sản phẩm, thể hiện được năng lực

và uy tín của công ty đối với chủ đầu tư về những sản phẩm mà công ty tạo ra

Vì vậy giai đoạn này đòi hỏi kỹ thuật và tính thẩm mỹ cao

=> Với mỗi công trình được tạo ra đều thể hiện sự phồn vinh phát triển của đất nước nói chung và sự phát triển của công ty nói riêng, mỗi công trình hoàn thành đều tạo ra sự an toàn đáng tin cậy đối với người tiêu dùng, và mỗi công trình đều thể hiện chuyên môn kỹ thuật và tính thẩm mỹ riêng qua đó công ty tạo được niềm tin uy tín đối với các chủ đầu tư và tạo cho công ty một vị thế trong nghành xây dựng

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của công ty

* Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Trang 10

- Giám đốc: Có nhiệm vụ điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, là người

trực tiếp quản lý điều hành các phòng ban, là người có quyền quyết định cao nhất, là người phê duyệt kế hoạch xây dựng khi phòng kế hoạch trình lên, và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty trước pháp luật

- Phòng kế hoạch kinh doanh: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch trong tháng,

quý, năm, và lập các dự án, dự toán kinh tế đối với các nhà đầu tư, và để giám đốc có thể nắm bắt bao quát được các bước và công việc tiếp theo của công ty trong tháng, quý, năm trong thời gian tới, và đưa ra các phương hướng, kế hoạch cho các công trình sắp tới nhằm giúp giám đốc đưa ra được những kế hoạch phương án tốt nhất cho các dự án trong thời gian sắp tới của công ty

- Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình hoạt động sản xuất,

kinh doanh, phân tích đánh giá, cung cấp thông tin chi phí và kiểm soát chi phí của công ty để đưa ra thông tin hữu ích cho ban giám đốc trong việc kiểm soát toàn bộ chi phí của công ty và đưa ra các quyết định kịp thời chính xác , có nhiệm vụ đối với công tác tài chính của công ty và xác định kết quả kinh doanh,xác định và theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước

- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Có nhiệm vụ chuẩn bị về mặt kỹ thuật như: dây

truyền công nghệ, máy móc phục vụ cho thi công… Phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu chuẩn bị, thiết kế thi công, quy trình công nghệ sản xuất cho tới khi hoàn thành công trình Có nhiệm vụ lập dự toán để cùng phòng

kế toán xây dựng định mức phù hợp cho các khoản mục chi phí, đồng thời là phòng trực tiếp giám sát và kiểm tra quá trình thi công của các công trình của công ty, kiểm tra chất lượng, tính thẩm mỹ và các yêu cầu về kỹ thuật theo bản

vẽ và dự toán của những công trình, hạng mục công trình hoàn thành nghiệm thutrước khi bàn giao cho chủ đầu tư

Trang 11

- Phòng vật tư thiết bị: Theo dõi vật tư nhập xuất để cung cấp vật tư thiết bị kịp

thời cho các công trình đồng thời còn có trách nhiệm lập dự toán và quyết toán chi phí về vật tư thiết bị như: vận chuyển, bốc sếp…và có nhiệm vụ xây dựng định mức về nguyên vật liệu cho công trình, đồng thời cung cấp các đơn giá của các loại nguyên vật liệu cho giám đốc nắm được sự biến động về giá các loại vậtliệu để có sự điều chỉnh kịp thời về nguyên vật liệu phục vụ cho các công trình như: thay thế nguyên vật liệu khác với giá rẻ hơn mà không làm ảnh hưởng tới chất lượng công trình và vẫn đảm bảo được tiến độ thi công, việc thay thế phải thương lượng có sự đồng ý của chủ đầu tư do đó phòng vật tư là những người cókhả năng thuyết phục ngoại giao tốt

- Phòng kiểm tra chất lượng: Có trách nhiệm về chất lượng công trình, kiểm

tra giám sát để kịp thời phát hiện và tổ chức sửa chữa sai sót trên công trình để đạt hiệu quả cao, chất lượng tốt, đảm bảo tính thẩm mỹ và độ an toàn để đảm bảo tiến độ thi công và thời gian công trình mà chủ đầu tư yêu cầu, nhằm tạo uy tín của công ty đối với các chủ đầu tư và trong nghành xây dựng

- Các đội thi công công trình: Là bộ phận trực tiếp thi công tạo ra những sản

phẩm xây lắp của công ty dưới sự quản lý, điều hành của giám đốc, phòng kỹ thuật và phòng kế toán, là những người trực tiếp tham gia xây dựng và chịu sự giám sát của các đội trưởng, là những người được đào tạo tay nghề chuyên môn cao đáp ứng tốt nhu cầu công việc và thị trường đòi hỏi, do đó các đội thi công công trình là bộ phận quan trọng không thể thiếu trong quá trình tạo ra sản phẩmxây lắp

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VINAMAX 12

Trang 12

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Vinamax 12

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.1.1- Nội dung

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu được

sử dụng trong quá trình trực tiếp sản xuất sản phẩm của công ty

Căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất vào giá thành công trình là biên bảnnghiệm thu khối lượng giữa công ty và đội

Công ty áp dụng phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp nhậptrước xuất trước

Nguyên vật liệu chính của Công ty bao gồm: Xi măng, cát vàng, sắt, thép,

đá các loại,

Hàng tháng, căn cứ vào hồ sơ thiết kế dự toán đã được duyệt, phòng kếhoạch tiến hành lên kế hoạch sản xuất, giao nhiệm vụ sản xuất cho các đội thựchiện Thường một đội đảm nhận một công trình Trên cơ sở kế hoạch được giao

và khối lượng thực hiện thực tế tại hiện trường, các đội viết Giấy đề nghị cấp vật

tư Căn cứ vào giấy đề nghị, bộ phận vật tư viết phiếu xuất kho Phiếu xuất khoxuất vật tư cho đội cũng phải có đầy đủ chữ ký của Giám đốc, kế toán trưởng,thủ kho, người nhận vật tư Cán bộ vật tư của đội chuyển Phiếu xuất kho cho thủkho Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho để tiến hành xuất vật tư Sau đó định kỳmột tuần một lần thủ kho đem Phiếu xuất kho về Công ty chuyển cho kế toánvật tư để ghi giá xuất kho và vào Sổ theo dõi vật tư xuất kho cho các đội Định

kỳ mỗi tháng kế toán vật tư lên Bảng tổng hợp xuất vật tư cho các đội và tính cụthể cho từng công trình Căn cứ vào Bảng tổng hợp xuất vật tư, kế toán tập hợplên Chứng từ ghi sổ, chuyển kế toán trưởng kiểm tra và sau đó giao cho kế toánvật tư để vào Sổ cái TK 621, Sổ chi tiết TK 621 cho từng công trình

Sơ đồ 2.1: Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 13

Ghi chú: ghi hàng ngày hoặc định kỳ

Đối chiếu

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 621 – chi phí NVLTT: Tài khoản này phản ánh các chi phí

NVLTT thực tế cho hoạt động xây lắp được phản ánh như sau:

+ Bên nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dựng trực tiếp để chế tạosản phẩm phục vụ hoạt động xây lắp

+ Bên có: Phản ánh giá trị vật liệu xuất dựng không hết, kết chuyển chi phínguyên vật liệu trực tiếp sang tài khoản tính giá thành

- Cách mở tài khoản chi tiết: Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đốitượng tập hợp chi phí như cho từng công trình xây dựng, hạng mục công trình,đội xây dựng ví dụ:

+ Tk 621 – Xây dựng mới UBND xã Khánh Tiên

+ Tk 621 – Công trình thủy lợi Cầu Hội

Bảng tổng hợp xuất vật tư

Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Sổ cái TK 621 Sổ chi tiết TK 621

- Hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho.

- Giấy yêu cầu vật tư, phiếu XK…

Trang 14

+ Tk621 – Trường THCS xã Gia Tân

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

- Căn cứ vào nhu cầu dựng vật tư thực tế tại công trình để công ty mua vật

tư Bên người bán giao hàng và hoá đơn GTGT cho công ty sau khi công tythanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

- Từ hoá đơn GTGT do người bán viết, người lập phiếu ký (ghi rõ họ tên),người giao hàng mang phiếu đến kho để nhập vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hànghoá Nhập kho xong thủ kho ghi ngày tháng năm nhập kho và cùng người giaohàng kí vào phiếu, thủ kho giữ liên 3 để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển chophòng kế toán để ghi sổ kế toán, liên 2 giao cho khách hàng và liên 1 lưu ở nơilập phiếu

- Phiếu xuất kho: Phiếu xuất kho do bộ phận quản lý (kế toán) lập thành 3 liên.Sau khi lập phiếu xong, người lập phiếu và kế toán trưởng kí xong chuyển chogiám đốc ký (ghi rõ họ tên) sau đó giao cho người nhận cầm phiếu xuống kho đểnhận hàng Sau khi xuất kho, thủ kho ghi vào cột 2 số lượng thực xuất của từngloại, ghi ngày, tháng, năm xuất kho cùng người nhận hàng kí tên vào phiếu xuất.Liên 1 lưu ở bộ phận lập phiếu, liên 3: thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đóchuyển cho kế toán ghi vào cột 3, 4 và ghi sổ kế toán Liên 2 người nhận vật tưgiữ để theo dõi ở bộ phận sử dụng

- Giá xuất kho được xác định theo phương pháp nhập trước xuất trước

VD: Do gạch lô công ty mua bao nhiêu, xuất ra công trình bấy nhiêu nênkhông có hàng tồn kho, đơn giá xuất kho cũng là đơn giá nhập kho:

Giá xuất kho gạch lô = Số lượng xuất kho x Đơn giá xuất kho

= 20.000 x 1.050 = 21.000.000 đĐịnh kỳ nhận chứng từ, căn cứ vào chứng từ nhập xuất vật liệu được thủkho chuyển lên, kế toán phải tiến hành kiểm tra, ghi giá và phả ánh vào các sổ

Trang 15

Căn cứ vào các phiếu xuất kế toán lập bảng tổng hợp xuất vật tư, đối chiếugiữa sổ chi tiết vật liệu với bảng tổng hợp xuất vật tư để làm căn cứ lên sổ chitiết TK 621.

Bảng tổng hợp phiếu xuất vật tư này là cơ sở để kế toán vào sổ chi tiết tàikhoản 621 và để đối chiếu số liệu trên chứng từ ghi sổ, sổ cái tài khoản 621 Mặtkhác bảng này còn cung cấp thông tin về tình hình sử dụng vật tư thực tế củatừng công trình để đối chiếu với dự toán chi phí vật tư, đồng thời qua đó nhàquản trị có thể đánh giá được tiến độ thi công các công trình và xác định nguyênnhân của việc tiết kiệm hay lãng phí chi phí vật tư để từ đó có thể đưa ra nhữngquyết định xử lý đúng đắn và kịp thời

Căn cứ vào bảng tổng hợp xuất vật tư, kế toán vào sổ chi tiết TK 621 sốliệu trên sổ chi tiết TK 621 là cơ sở để lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành công trình (cột chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) và để đối chiếu với sổ

kế toán tổng hợp

Sau đây là các số liệu bảng biểu được trích dẫn của công ty:

Biểu 2.1 Hoá đơn GTGT

HOÁ ĐƠN (GTGT)

Liên 2: Giao khách hàng Ngày 20 tháng 12năm 2011

Mẫu số: 01GTKT-3LL

AP/2011B 0065371 Đơn vị bán: Công ty TNHH Hồng Ngân

Địa chỉ: Số 13 Đường Thành Công - Phố Bắc Thành - TP Ninh Bình

Số Tài Khoản:

Trang 16

Điện thoại: 0303.825.754

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Đình Sơn

Tên đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư phát triển Vinamax 12

Địa chỉ: Khánh Hải – Yên Khánh – Ninh Bình

Số tài khoản: 48310000187480 Tại: Ngân hàng BIDV Ninh Bình

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 22.370.000

Số tiền viết bằng chữ: (Hai trăm bốn sáu triệu không trăm bảy mươi nghìn đồng

Biểu 2.2 Phiếu nhập kho

Đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRỈỂN

VNAMAX 12

Địa chỉ: YÊN KHÁNH – NINH BÌNH

Mẫu số 01- VT ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 20 tháng 10 năm 2011 Số:

Công trình: Xây dựng mới UBND xã Khánh Tiên Tên người giao hàng : Nguyễn Văn Hùng Bộ phận công tác: Thủ kho

Trang 17

Nhập tại kho: Công trình Địa điểm: Yên Khánh – Ninh Bình

STT Tên hàng hóa vật tư Đơn vị

tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

( Viết bằng chữ: Hai trăm hai ba triệu bảy trăm nghìn đồng chẵn )

Nih Bình, ngày 20 tháng 12 năm 2011

Biểu 2.3 Phiếu xuất kho

Đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

PHÁT TRỈỂN VNAMAX 12

Địa chỉ: Khánh Hải - Yên Khánh

Ninh Bình

Mẫu số 02 VT ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Trang 18

Ngày 25 tháng 10 năm 2011 Số:

Công trình: : Xây dựng mới UBND xã Khánh Tiên Người nhận : Nguyễn Thanh Bình Bộ phận công tác: Tổ trưởng Xuất tại kho: Công trình Lý do xuất: Xây mới UBND

Địa điểm: Yên Khánh – Ninh Bình

STT Tên hàng hóa vật tư ĐV tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

(Viết bằng chữ : Hai trăm hai ba triệu bảy trăm nghìn đồng chẵn)

Ninh Bình, ngày 25 tháng 12 năm 2011

Biểu 2.4 Bảng tổng hợp nhập xuất vật tư

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VINAMAX 12 BẢNG TỔNG HỢP PHIẾU XUẤT VẬT TƯ

Quý IV/2011

Công trình: Xây dựng mới UBND xã Khánh Tiên

Trang 19

Số CTừ thángNgày Diễn giải

TK đối

TKNợ

TKCó

Biểu 2.5 Sổ chi tiết TK 621

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT

TRIỂN VINAMAX 12

Khánh Hải- Yên Khánh- Ninh Bình

Mẫu số S36- DN ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 20

02 25/10 A.Bình nhận gạch xây, cát, xi măng 152 95.359.245

Ninh Bình,ngày 31 tháng 12 năm 2011

2.1.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp

Đồng thời với việc vào sổ chi tiết, hàng tháng căn cứ vào chứng từ gốc sau khi đã kiểm tra đối chiếu với số liệu ghi trên các bảng tổng hợp, sổ chi tiết, kế toán vào chứng từ ghi sổ Từ đó kế toán vào sổ cái tài khoản 621

Trang 21

Ninh Bình, ngày 31 tháng 12 năm 2011

Biểu 2.7: Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ

CÔNG TY CP ĐẦ TƯ PHÁT Mấu số S02b-DN

TRIỂN VINAMAX 12 Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCKhánh Hải - Yên Khánh-Ninh Bình Ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC

SỔ ĐĂNG KÍ CHỨNG TỪ GHI SỔ

Quý 4/2011 Chứng từ ghi sổ

Trang 22

Cộng luỹ kế từ đầu quý 5.456.778.98

6

Cộng luỹ kế từ đầu quý

- Sổ này có … trang, đánh số từ trang 01 đến trang …

SỔ CÁI TK 621

Quý IV năm 2011 Tên Tài khoản: Chi phí NVL trực tiếp Số hiệu: 621

152 651.889.484

31/12 08 31/12

K/C chí phí NLVL của công trình UBND xã Khánh Tiên

31/12 09 31/12 Xuất vật tư xây 152 456.789.258

Trang 23

dựng trạm bơm Phú Thọ 31/12 10 31/12

K/Cchi phí NVL của trạm bơm Phú

31/12 11 31/12

Xuất vật tư cho công trình đóng cọc Nho Quan – Ninh Binh

152 325.478.985

31/12 12 31/12

K/C chi phí NVL của công trình đóng cọc Nho Quan – Ninh Bình

- Tiền lương và các khoản phụ cấp cho công nhân trực tiếp xây dựng côngtrình được khoán trong đơn giá công trình

- Tiền thuê lao động hợp đồng ngắn hạn

Do sản phẩm của đơn vị chủ yếu là các công trình thủy lợi, đường xá, cầucống, các công trình kiến trúc, cơ sở hạ tầng hơn nữa hình thức sản xuất cònmang tính thủ công, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất còn hạn chế nên chi phínhân công chiếm trong tổng thể giá thành công trình còn khá lớn

Trang 24

Hợp đồng giao khoán sau khi được ký kết Kế toán căn cứ vào khối lượngcông trình mà đơn vị mình thực hiện trong hợp đồng tính toán để tạm ứng trướcchi phí nhân công.

Cuối mỗi tháng, tổ trưởng đưa bảng chấm công cho kế toán Kế toán Công

ty căn cứ vào biên bản nghiệm thu khối lượng công trình kiểm tra các chứng từtiền lương của đội để tiến hành thanh toán

Cuối quý, kế toán công ty căn cứ vào Sổ theo dõi thanh toán khối lượngcủa từng đội để tiến hành lập Bảng tổng hợp tiền lương của công nhân kếtchuyển vào chi phí nhân công trực tiếp cho từng công trình

Căn cứ vào số tiền lương tạm tính cho khối lượng công việc giao khoán

và thời gian thi công, xác định đơn giá tiền lương một ngày công Cuối thángtrên cơ sở khối lượng hoàn thành, bảng chấm công và đơn giá tiên lương, nhânviên kế toán tiền lương lập bảng chia lương để xác định số tiền lương phải trảcho người lao động

2.1.2.2- Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 622 – chi phí NCTT: Phản ánh tiền lương phải trả cho công nhânsản xuất trực tiếp xây lắp tạo ra sản phẩm bao gồm cả công nhân do doanh nghiệp quản lý và cả công nhân thuê ngoài, tài khoản này được phản ánh như sau:

+ Bên nợ: Tập chi phí nhân công trực tiếp tạo ra sản phẩm và thực hiện các lạo vụ, dịch vụ phục vụ cho hoạt động xây lắp

+ Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành

- Cách mở tài khoản chi tiết: Mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí cho từng công trình, hạng mục công trình, đội xây dựng ví dụ:

+ Tk 622 – Xây dựng mới UBND xã Khánh Tiên

+ Tk 622 – Công trình thủy lợi Cầu Hội

+ Tk 622 – Trường THCS xã Gia Tân

Trang 25

2.1.2.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Sơ đồ 2.2: Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.

Ghi chú: ghi hàng ngày, hoặc định kỳ

Đối chiếu

Khi công việc giao khoán hoàn thành, đội tiến hành nghiệm thu xác nhậnkhối lượng công việc hoàn thành Bảng xác nhận khối lượng công việc hoànthành do đội trưởng của đội lập phải có sự xác nhận của phòng kỹ thuật thi công

về mặt khối lượng hoàn thành, bảng xác nhận công việc hoàn thành đượcchuyển về cho kế toán chi phí giá thành kiểm tra, hạch toán

Biểu 2.9: Bảng xác nhận khối lượng công việc hoàn thành

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VINAMAX 12

BẢNG XÁC NHẬN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH

………

Trang 26

Tân công việc ĐVT Khối

lượng

Đơn giá (đ) Thành tiền (đ)Xây gạch chỉ đặc M 3 124,04 135.000 16.745.400

Ninh Bình, ngày 31 tháng 12 năm 2011

Trang 27

Ninh Bình, ngày 31 tháng 12 năm 2011

Căn cứ vào bảng chấm công, phiếu xác nhận công việc hoàn thành, kế toánlập bảng chia lương

Bảng chia lương như sau:

Biểu 2.11: Bảng chia lương

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VINAMAX 12

Lương khoán/

ngày công

Phụ cấp trách nhiệm

Trang 28

Ninh Bình, ngày 31 tháng 12 năm 2011

Hàng quý, nhân viên kế toán thống kê tập hợp bảng chia lương của các tổthi công tại công trình sau đó kế toán mở sổ chi tiết của TK 622 TK 622 được

mở trực tiếp cho từng công trình

Biểu 2.12: Sổ chi tiết TK 622

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

VINAMAX 12

Khánh Hải – Yên Khánh – Ninh Bình

Mẫu số S36- DN ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT TK 622

Chi phí nhân công trực tiếpCông trình: Xây dựng mới UBND xã Khánh Tiên

Quý IV năm 2011Chứng từ

Diễn giải TK đối

ứng

Số phát sinh

TTL01 31/10 Thanh toán lương 334 78.680.980

TTL02 28/11 Thanh toán lương 334 74.780.250

TTL03 31/12 Thanh toán lương 334 50.450.000

Trang 29

toán vào chứng từ ghi sổ Sau đó căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ cáitài khoản 622

Tiền lương phải trả cho

nhân công trực tiếp thi công

công trình: Xây dựng mới

N inh Bình, ngày 31 tháng 12 năm 2011

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên )

Trang 30

Biểu 2.14: Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ

CÔNG TY CP ĐẦ TƯ PHÁT Mấu số S02b-DN

TRIỂN VINAMAX 12 Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCKhánh Hải - Yên Khánh-Ninh Bình Ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC

SỔ ĐĂNG KÍ CHỨNG TỪ GHI SỔ

Quý 4/2011 Chứng từ ghi sổ Số tiền Chứng từ ghi sổ Số tiền

Số hiệu Ngày, tháng Số hiệu Ngày, tháng

- Sổ này có … trang, đánh số từ trang 01 đến trang …

Trang 31

Biểu 2.15 Sổ cái TK 622

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

VINAMAX 12 Khánh Hải – Yên Khánh – Ninh Bình

Mẫu số S02c1- DN ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

334

187.450.000

31/12 15 31/12 K/C chi phí nhân côngcông trình đóng cọc

Nho Quan- Ninh Bình

Trang 32

Cụng ty vẫn cú đội máy thi cụng riêng nhưng đối với những công trình nằm

ở xa để cho thuận tiện, nhanh chóng máy móc thi công đơn vị thường thuê ngoài

Để tập hợp chi phí sử dụng máy thi công, kế toán công ty sử dụng TK 623

“Chi phí sử dụng máy thi công” Tài khoản này được mở để theo dõi chi tiết chotừng công trình, hạng mục công trình

Đối với công trình: Xây dựng mới UBND xã Khánh Tiên , cụ thể là:

TK 623.01 “Chi phí sử dụng máy thi công” - Xây dựng mới UBND xãKhánh Tiên Chi phí sử dụng máy thi công phát sinh của công ty bao gồm tiềnthuê máy và các chi phí khác tuỳ theo các điều khoản đã ký kết trong hợp đồngthuê máy

- Trường hợp thuê máy thi công không kèm theo công nhân điều khiển vàphục vụ máy thi công Công ty sẽ phải trả cho bên thuê máy một khoản tiền theoquy định của hợp đồng Bao gồm khấu hao theo đơn giá định mức một ca máycộng với tỷ lệ định mức về quản lý xe, máy

- Trường hợp thuê máy thi công làm theo thuê cả công nhân điều khiển vàphục vụ máy thi công Bao gồm khấu hao theo đơn giá ca máy cộng với tỷ lệđịnh mức về chi phí quản lý và chi phí phục vụ nhân công

- Ngoài ra, trường hợp Công ty thuê xe, máy theo khối lượng công việc thìTổng công ty chỉ phải trả tiền cho bên thuê theo đơn giá quy định với khối lượng

Trang 33

công việc máy đã hoàn thành Công ty thường thuê xe, máy thi công theo tháng

và thuê theo giờ Khi thuê xe, máy thường thuê luôn cả công nhân điều khiểnmáy và công ty phải tự đáp ứng nhu cầu về nhiên liệu để vận hành xe, máy Cácchi phí còn lại như chi phí sửa chửa máy thi công, đều do bên cho thuê chịutrách nhiệm

Sơ đồ 2.3: Quy trình hạch toán chi phí sử dụng máy thi cơng

Ghi chú: ghi hàng ngày, hoặc định kỳ

Trang 34

Biểu 2.16 Hợp đồng thuê máy

HỢP ĐỒNG THUÊ MÁY

(Cả bộ phận điều khiển máy)

Hôm nay, ngày 05 tháng 11 năm 2011.

Tại địa điểm: Cơ sở kinh doanh máy thi công và vật liệu Anh Tuấn.

- Đại diện bên cho thuê: Ông Lê Việt Cường.

Chức vụ: Trưởng phòng kinh doanh.

Địa chỉ: Cơ sở kinh doanh máy thi công và vật liệu Anh Tuấn.

- Đại diện bên đi thuê: Ông Nguyễn Đình Sơn.

Chức vụ: Đội trưởng

Địa chỉ: Công ty cổ phần đầu tư phát triển Vinamax 12

Hai bên cùng ký kết hợp đồng thuê máy với nội dung sau: Đvt: đồng

Thuế giá trị gia tăng: 3.226.800đ

Tổng số tiền bên thuê phải thanh toán cả thuế: 35.494.800đ

(Viết bằng chữ: Ba lăm triệu bốn trăm chín tư nghìn tám trăm đồng chẵn)

Cùng ký kết hợp đồng như sau:

I Điều khoản chung:

Phương thức thanh toán: Chuyển khoản

Thời gian thực hiện hợp đồng: Từ ngày 05/11/2011

Thời hạn thanh toán: Ngày 30/11/2011

II Điều khoản cụ thể:

Trách nhiệm quyền lợi của bên đi thuê: ……… Trách nhiệm, quyền lợi của bên cho thuê: ……… Hai bên có trách nhiệm thực hiện hợp đồng trên kể từ ngày thuê.

Trang 35

Đại diện bên đi thuê Đại diện bên cho thuê

Sau khi hết hạn hợp đồng thuê máy, hai bờn tiến hành thanh toán hợp đồngtheo bảng thanh toán hợp đồng thuê máy

Biểu 2.17 Biên bản thanh lý hợp đồng

2.1.3.2- Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG THUÊ MÁY

Ngày 30 tháng 11 năm 2011Căn cứ vào hợp đồng thuê máy ngày 05/11/2011 về việc ký hợp đồng thuê máy của hai bên, nay đã hết thời hạn thuê, chúng tôi tiến hành thanh lý hợpđồng như sau:

Số tiền đã thanh toán( chưa thuế): 32.268.000đ

Tổng số thanh toán cả thuế: 35.494.800đ

Trang 36

Tài khoản này sử dụng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thicông phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp, tài khoản này được phản ánh nhưsau:

+ Bên nợ: Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạtđộng xây lắp

+ Bên có: Kết chuyển chi phí máy thi công sang tài khoản tính giá thành

- Cách mở tài khoản chi tiết: Mở theo từng đối tượng tập hợp chi phí nhưtừng công trình, hạng mục công trình, đội xây dựng ví dụ:

+ Tk 623 – Xây dựng mới UBND xã Khánh Tiên

+ Tk 623 – Công trình đóng cọc Nho Quan – Ninh Bình

2.1.3.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

- Căn cứ vào các hóa đơn chứng từ gốc như, HĐGTGT mua dầu sử dụngcho máy, HDDV mua ngoài sử dụng cho máy thi công để vào sổ chi tiết tàikhoản 623

- Trích dẫn số liệu sổ kế tóan chi tiết của công ty

Trang 37

Biểu 2.18 Sổ chi tiết TK 623

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT

TRIỂN VINAMAX 12

Khánh Hải - Yên Khánh - Ninh Bình

Mẫu số S36- DN ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Ninh bình, ngày31 tháng 12năm 2011

Kế toán trưởng Người lập

(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

2.1.3.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp

Đồng thời với việc vào sổ chi tiết, hàng tháng căn cứ vào chứng từ gốc saukhi đã kiểm tra đối chiếu với số liệu ghi trên các bảng tổng hợp, sổ chi tiết, kếtoán vào chứng từ ghi sổ Từ đó kế toán vào sổ cái tài khoản 623

Trang 38

BTC)CHỨNG TỪ GHI SỔ

Ninh bình, ngày 31 tháng 12 năm 2011

Người lập Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biểu 2.20: Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ

CÔNG TY CP ĐẦ TƯ PHÁT Mấu số S02b-DN

TRIỂN VINAMAX 12 Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày đăng: 12/09/2014, 13:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp xuất vật tư - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính  giá  thành  sản  phẩm  xây  lắp  tại  Công  Ty  Cổ  Phần  Đầu  Tư  Phát  Triển  Vinamax 12
Bảng t ổng hợp xuất vật tư (Trang 13)
Sơ đồ 2.2: Quy trình hạch toán chi  phí nhân công trực tiếp. - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính  giá  thành  sản  phẩm  xây  lắp  tại  Công  Ty  Cổ  Phần  Đầu  Tư  Phát  Triển  Vinamax 12
Sơ đồ 2.2 Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 25)
Biểu 2.10  Bảng chấm công - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính  giá  thành  sản  phẩm  xây  lắp  tại  Công  Ty  Cổ  Phần  Đầu  Tư  Phát  Triển  Vinamax 12
i ểu 2.10 Bảng chấm công (Trang 26)
BẢNG CHẤM CÔNG - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính  giá  thành  sản  phẩm  xây  lắp  tại  Công  Ty  Cổ  Phần  Đầu  Tư  Phát  Triển  Vinamax 12
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 26)
Biểu 2.11: Bảng chia lương - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính  giá  thành  sản  phẩm  xây  lắp  tại  Công  Ty  Cổ  Phần  Đầu  Tư  Phát  Triển  Vinamax 12
i ểu 2.11: Bảng chia lương (Trang 27)
Bảng chia lương như sau: - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính  giá  thành  sản  phẩm  xây  lắp  tại  Công  Ty  Cổ  Phần  Đầu  Tư  Phát  Triển  Vinamax 12
Bảng chia lương như sau: (Trang 27)
Sơ đồ 2.3: Quy trình hạch toán chi  phí sử dụng máy thi cơng - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính  giá  thành  sản  phẩm  xây  lắp  tại  Công  Ty  Cổ  Phần  Đầu  Tư  Phát  Triển  Vinamax 12
Sơ đồ 2.3 Quy trình hạch toán chi phí sử dụng máy thi cơng (Trang 33)
Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán chi phí sản xuất chung - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính  giá  thành  sản  phẩm  xây  lắp  tại  Công  Ty  Cổ  Phần  Đầu  Tư  Phát  Triển  Vinamax 12
Sơ đồ 2.4 Quy trình hạch toán chi phí sản xuất chung (Trang 41)
BẢNG KÊ CHI PHÍ VẬT LIỆU CHO SẢN XUẤT CHUNG - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính  giá  thành  sản  phẩm  xây  lắp  tại  Công  Ty  Cổ  Phần  Đầu  Tư  Phát  Triển  Vinamax 12
BẢNG KÊ CHI PHÍ VẬT LIỆU CHO SẢN XUẤT CHUNG (Trang 43)
BẢNG PHÂN BỔ CÔNG CỤ DỤNG CỤ - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính  giá  thành  sản  phẩm  xây  lắp  tại  Công  Ty  Cổ  Phần  Đầu  Tư  Phát  Triển  Vinamax 12
BẢNG PHÂN BỔ CÔNG CỤ DỤNG CỤ (Trang 44)
BẢNG XÁC NHẬN CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính  giá  thành  sản  phẩm  xây  lắp  tại  Công  Ty  Cổ  Phần  Đầu  Tư  Phát  Triển  Vinamax 12
BẢNG XÁC NHẬN CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH (Trang 51)
Biểu 2.35. Bảng tổng hợp giá thành sản phẩm xây lắp - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính  giá  thành  sản  phẩm  xây  lắp  tại  Công  Ty  Cổ  Phần  Đầu  Tư  Phát  Triển  Vinamax 12
i ểu 2.35. Bảng tổng hợp giá thành sản phẩm xây lắp (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w