1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng – Xí nghiệp xây lắp số 8

95 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng – Xí nghiệp xây lắp số 8
Tác giả Tạ Văn Tú
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị M
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 872 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng – Xí nghiệp xây lắp số 8Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng – Xí nghiệp xây lắp số 8Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng – Xí nghiệp xây lắp số 8Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng – Xí nghiệp xây lắp số 8Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng – Xí nghiệp xây lắp số 8

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường là một xu hướng tất yếu,nền kinh tế thị trường với những quy luật khắt khe của nó đã chi phối mọi mặtnền kinh tế, đời sống xã hội, đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp.Đứng trước những yêu cầu quản lý của nền kinh tế đòi hỏi hệthống kiểm soát tài chính cần phải thay đổi nhằm đáp ứng nhiệm vụ mới phùhợp với thực tiễn của xã hội yêu cầu Hạch toán kế toán là một bộ phận quantrọng của hệ thống quản lý tài chính, nó giữ vai trò tích cực trong điều hành vàkiểm soát tài chính kinh doanh của doanh nghiệp Hạch toán chi phí và tínhgiá thành sản phẩm là một khâu của hạch toán kinh tế nắm giữ vai trò rất quantrọng Giá thành là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh trình độ quản lý, sử dụngvật tư,lao động, thiết bị, trình độ tổ chức sản xuất và là chỉ tiêu để đánh giáhiệu quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Việc tập hợp chi phí vàtính giá thành không chỉ tính đúng, tính đủ mà còn phải cung cấp thông tincho ban quản trị một cách trung thực,kịp thời để xí nghiệp có hướng giảiquyết một cách kịp thời những tình huống phát sinh Để phát huy tốt chứcnăng của quá trình hạch toán kinh tế thì hạch toán chi phí và tính giá thành sảnxuất phải ngày càng hoàn thiện, cải tiến và nâng cao

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí và tínhgiá thành trong doanh nghiệp và những bài học mà em tiếp thu được học hỏitại trường cùng với thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty cổphần Lắp máy điện nước và xây dựng – Xí nghiệp xây lắp số 8 và được sựgiúp đỡ nhiệt tình của thầy, cô giáo và các anh chị ở Phòng kế toán-Tài chính

Em đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài:" Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và

SV: Tạ Văn Tú – Kế toán B

Trang 2

tính giá thành sản phẩm của Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng– Xí nghiệp xây lắp số 8 ”

Nội dung của Chuyên đề ngoài Lời mở đầu và Kết luận được chia làm

3 chương như sau:

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tai Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng – Xí nghiệp xây lắp số 8 Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng – Xí nghiệp xây lắp số 8.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng – Xí nghiệp xây lắp số 8

Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu về lý luận thực tế để thực hiện

chuyên đề này, mặc dù đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của cơ giáo Th.S

Nguyễn Thị Mỹ và các anh chị phòng Tài chính – Kế toán, song do kinh

nghiệm và khả năng còn hạn chế nên chuyên đề của em không tránh khỏinhững khuyết điểm, thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đónggóp của các thầy cô giáo, các anh chị trong phòng kế toán của Xí nghiệp đểchuyên đề của em được hoàn thiện hơn nữa, đồng thời giúp em nâng cao kiếnthức để phục vụ cho công việc học tập và công tác sau này !

SV: Tạ Văn Tú – Kế toán B

Trang 3

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIẾM SẢN PHẨM,TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC

VÀ XÂY DỰNG – XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 8 1.1 Đặc điểm sản phẩm của Chi nhánh công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng – xí nghiệp xây lắp 8

* Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần Lắp máy điện nước và xâydựng – xí nghiệp xây lắp 8

Do lĩnh vực hoạt động của xí nghiệp là nghành xây dựng nên sản phẩmcủa xí nghiệp có những khác biệt nhất định so với những nghành nghề sảnxuất sản phẩm khác Vì ngành XDCB khi tiến hành sản xuất kinh doanh làviệc biến đổi đối tượng lao động trở thành hàng hóa, sản phẩm Vì hoạt độngtrong ngành xây dựng nên sản phẩm của xí nghiệp tạo ra mang đặc thù củangành xây dựng là có tính đơn chiếc, thời gian xây dựng dài, chi phí đầu tưlớn… Do vậy, ngành XDCB luôn thu hút một lượng vốn không nhỏ đầu tưtrong và ngoài nước vào ngành này, đồng thời ngành XDCB luôn chiếm tỷtrọng rất lớn trong tổng thu của nền kinh tế quốc dân

Sản phẩm của xí nghiệp cũng có chung đặc điểm của sản phẩm ngành xâydựng và nó mang các đặc điểm sau:

- Sản phẩm là những công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phứctạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất, xây dựng dài Vì vậy tiến hànhxây dựng thi công phải có dự toán

- Sản phẩm được cố định tại nơi sản xuất, xây dựng và các tư liệu, điềukiện sản xuất phải di chuyển theo nó như: Con người, máy móc thiết bị, vậtliệu

- Sản phẩm được thực hiện theo đơn đặt hàng nên sản xuất và tiêu thụ đềutheo dự toán và sự thỏa thuận với chủ đầu tư

SV: Tạ Văn Tú – Kế toán B

Trang 4

- Thời gian bắt đầu sản xuất, khởi công đến khi kết thúc bàn giao đưa vào

sử dụng thường kéo dài, phụ thuộc vào quy mô và tính phức tạp về mặt kỹthuật của từng công trình, hạng mục

- Quá trình sản xuất, thi công thường được chia ra làm các giai đoạn khácnhau với từng phần việc phải hoàn thành khác nhau

- Nơi sản phẩm được sản xuất, xây dựng cũng là nơi sản phẩm hoàn thành

và đưa vào sử dụng

Biểu số 1.1: Danh mục công trình của xí nghiệp

Xưởng PE giai đoạn 2 – Nhà máy Nhựa

Bình Minh Miền Bắc

KCN Phố nối A – Hưng yên

Cải tạo, sửa chữa nâng cấp khu nhà K –

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Đường Lý Thái Tổ - Hà Nội

Dự án khu đô thị mới Phường 11-Quận 6-TP Hồ Chí MinhNhà máy sản xuất khăn bông các loại –

Hanosimex

KCN Đồng Văn 2 – Hà Nam

* Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm

Do xí nghiệp xây dựng những công trình khi trúng thầu hay nhữngcông trỡnh được chỉ định thầu hoặc do tự đầu tư Vì vậy khi ký hợp đồng đãghi rõ những yêu cầu chất lượng, cũng như các yêu cầu kỹ, mỹ thuật từ trước

vì vậy mà xí nghiệp phải đảm bảo những yêu cầu trong bản hợp đồng phảiđược tuân thủ chặt chẽ, công trình phải đảm bảo tất cả yêu cầu trong bản hợpđồng được đảm bảo ,thời gian hoàn thành cũng như chất lượng công trình màchủ đầu tư đúng như ký kết trong hợp đồng xây dựng

- Còn các công trình do xí nghiệp tự đầu tư: công trình khi hoàn thànhphải đáp ứng những yêu cầu của bản thiết kế và thời gian dự kiến hoàn thànhcủa công trình và những yêu cầu khác mà xí nghiệp đã đặt ra

SV: Tạ Văn Tú – Kế toán B

Trang 5

- Tiêu chuẩn kỹ thuật thường được tuân thủ theo các tiêu chuẩn như:TCVN 3995:1985, TCVN 3396:1985, TCVN 4118:1985, TCVN 4253:1986,TCVN 4604:1988, TCVN 5060:1990, TCXD 265:2002, TCXD 335:2004,TCXD 104:2007…….

* Đặc điểm sản phẩm dở dang của công ty: Do xí nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực XDCB nên thời gian sản xuất để tạo nên sản phẩm của xínghiệp thường phải trải qua nhiều công đoạn sản xuất vì vậy sản phẩm dởdang của xí nghiệp được đánh giá theo mức độ hoàn thành của từng HMCT

mà công ty đang thi công, mỗi công trình được tập hợp và mở vào một sổ chitiết từng hạng mục

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty cổ phần Lắp máy điện nước

và xây dựng – Xí nghiệp xây lắp 8.

1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần Lắp

máy điện nước và xây dựng – Xí nghiệp xây lắp 8

Xí nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp có bao thầu Các công trìnhthực hiện bao gồm:

Các công trình thắng thầu: Do xí nghiệp đấu thầu

Các công trình được chỉ định thầu: Do xí nghiệp được chỉ định thầu

Sơ đồ1.1

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty Cổ phần Lắp máy điện

SV: Tạ Văn Tú – Kế toán B

Trang 6

nước và xây dựng-xí nghiệp 8.

Sau khi nhận được hồ sơ mời thầu, xí nghiệp tiến hành đấu thầu (đượcchỉ định thầu ) và ký kết hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư

Lập kế hoạch thi công: xin giấy phép thi công, tiến hành bóc tách khối lượng,xây dựng đề cương chi tiết về yêu cầu, nội dung, khối lượng, tiến độ các côngviệc cần thực hiện và các dự toán chi phí tương ứng để trình chủ đầu tư phêduyệt làm cơ sở lập kế hoạch triển khai công việc và thanh toán sau khi khốilượng công việc hoàn thành

Giao nhận mặt bằng và tiến hành khởi công công trình: Tập kết máymóc, nhân công, thu mua vật liệu, chuẩn bị các công việc cần thiết để tiếnhành thi công

Sau khi hoàn thành công trình sẽ tiến hành nghiệm thu nội bộ, nếu saukhi nghiệm thu nội bộ thấy đúng với yêu cầu bản vẻ, đúng yêu cầu kỹ thuật,chất lượng, đúng với yêu cầu của bên chủ đầu tư thì công trình mới được coi

SV: Tạ Văn Tú – Kế toán B

Đấu thầu và ký kết hợp đồng kinh tế

Lập kế hoạch thi công

Thi cụng cụng trình

Ngiệm thu công trình

Quyết toán cụng trình

Trang 7

là thực sự hoàn thành và được giao cho bên chủ đầu tư và bên giám sát côngtrình kiểm tra, nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành.

Hai bên sẽ căn cứ vào hợp đồng tiến hành quyết toán giá trị công trình

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất tại Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và

xây dựng – xí nghiệp xây lắp 8

Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng - xí nghiệp xây lắp 8

có cơ cấu tổ chức sản xuất theo đội xây dựng, Giám đốc cũng giám sát, kiểmtra, theo dõi trực tiếp các đội thi công tại các hạng mục công trình

Các tổ, đội thi công: Có nhiệm vụ thi công các công trình cho đúng kỹ thuậttiến độ, khối lượng công việc được giao

Các đội xây dựng như Đội xây dựng dân dụng, đội điện, đội nướcgiao thông - thuỷ lợi, Đội vận hành xe công trình,…đuợc phân chia thành độixây dựng nhằm thực hiện các công trình do xí nghiệp giao trách nhiệm xâydựng tại địa điểm đã được văn phòng xí nghiệp thông báo từ trước

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất tại Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng-xí nghiệp xây lắp 8

Ban Giám đốc

Phòng kế hoạch

Phòng tài chính – kế toán

Phòng tổ chức

Đội xây

lắp số 1

Đội xây lắp số 2

Đội xây lắp số 3

Đội gia công cơ khí

nước Chủ nhiệm công trình

Trang 8

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất tại Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng-xí nghiệp xây lắp 8

Ban Giám đốc

Phòng kế hoạch

Phòng tài chính – kế toán

Phòng tổ chức

Trang 9

Cơ cấu tổ chức sản xuất của xí nghiệp vẫn do ban giám đốc quản lýthông qua sự giúp sức của các phòng ban và chủ nhiệm công trình tại các địa

SV: Tạ Văn Tú – Kế toán B

Trang 10

điểm xây dựng Do các công trình của xí nghiệp thường ở cách xa trụ sở nên

ở các công trình của xí nghiệp luôn có nhân viên kế toán hay đội ngũ nhânviên ở công trình tùy thuộc vào hạng mục công trình cũng như khối lượngcông việc mà xí nghiệp nhận thầu và xây dựng, theo dõi việc thi công cũngnhư tình hình thu chi, CCDC, NVL của công trình đang thi xem công trìnhthừa thiếu những vật dụng nào cho việc xây dựng công trình, các khoản thanhtoán với người bán NVL do các công trình làm thời gian dài nên việc thanhtoán với người bán luôn là trả chậm, trả sau hay chịu nên việc thường xuyênphải thông báo lên văn phòng xí nghiệp để nắm rõ tình hình thanh toán vớikhách hàng Cũng như thường xuyên báo cáo cho ban lãnh đạo xí nghiệp tiến

độ, khối lượng thực hiện công việc tại công trình, cố vấn cho ban lãnh đạo xínghiệp, giúp ban lãnh đạo xí nghiệp đưa ra những quyết sách và đối phó vớinhững biến động bất lợi để công trình hoàn thành đúng tiến độ, cũng như tínhgiá thành sản phẩm giao cho chủ đầu tư, xem xét giá thành thực tế với giá dựtoán của công trình đang thi công

1.3 Quản lý chi phí của Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng – xí nghiệp xây lắp 8.

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Giám đốc:

Vì xí nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên giám đốc là người trực tiếp ký hợp đồng với chủ đầu tư, đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm trước xí nghiệp về quản lý chi phí của các CT, HMCT, phê duyệt cũng như điều chỉnh tiến độ thi công Giám đốc cũng là người phê duyệt các dự toán cũng như định mức chi phí dự toán của CT, HMCT, đề ra các phương áncác nhằm năng cao chất lượng CT, đồng thời hạ giá thành sản xuất của CT,

cũng như các quyết định mua và dự trữ vật tư XD khi cần thiết, cũng như đốc thúc các đội XD

SV: Tạ Văn Tú – Kế toán B

Trang 11

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng kế hoạch – kỹ thuật:

Xây dựng kế hoạch XDCT, HMCT cho ban giám đốc đồng thời thườngxuyên kiểm tra giám sát việc thực hiên tiến độ XD, chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật của các đội xem đạt yêu cầu tiến độ đề ra, đưa ra phương án XD sao chohợp lý và hiệu quả nhất

- Phòng Tài chính – kế toán:

Tính toán, tổng hợp số liệu ghi chép tài liệu, phản ánh số liệu thực tế phát sinh, xem xét tính toán giữa số liệu thực tế phát sinh và hạch toán sản xuất để giúp nhà quản lý đánh giá việc thực hiện mục tiêu quản lý sản xuất

- Phòng Tổ chức – hành chính:

Cung cấp số lượng công nhân thực tế sản xuất ở các công trình để Giám đốc điều chuyển, sắp sếp, tổ chức xây dựng ở các công trình sao cho đạttiến độ thi công đã đề ra, đưa ra các phương án điều chỉnh nhân sự khi cần đẩy nhanh tiến độ XDCT khi cần thiết

- Chủ nhiệm công trình:

Là người trực tiếp thay giám đốc quản lý tại công trường, chịu trách nhiệm chính trong kỹ thuật xây dựng, tiến độ thi công, cung cấp những thông tin về vật tư cũng như nhân công cần thiết thông báo lại cho giám đốc để giám đốc điều hành nhân lực và chuẩn bị vật tư để đảm bảo thi công thuận lợi

- Các đội xây dựng: Chịu sự giám sát và điều hành trực tiếp của chỉ huy

công trường, thực hiện thi công, sản xuất trực tiếp sản phẩm Tại các công trình xây dựng có đội ngũ thủ kho, kế toán công trường trực tiếp quản lý và theo dõi vật tư, chi phí phát sinh để báo cáo kịp thời lên cấp trên nhằm đảm bảo quá trình thi công không bị gián đoạn

CHƯƠNG 2:

SV: Tạ Văn Tú – Kế toán B

Trang 12

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LẮP MÁY ĐIỆN

NƯỚC VÀ XÂY DỰNG - XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 8.

2.1.Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng – Xí nghiệp xây lắp 8

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chứng từ sử dụng : chứng từ ban đầu để hạch toán chi phí NVLTT làphiếu nhập kho Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, bảng tổng hợp nhập xuất

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng :

TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tài khoản 621 dựng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu dùng cho sảnxuất phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm

Kết cấu TK 621 như sau:

Trang 13

hiện lao vụ, dịch vụ Có thể là do xuất kho mang ra sử dụng hoặc mua dựngtrực tiếp…

+ Bên Có TK 621:

-Phản ánh giá trị NVL trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho

- Kết chuyển chi phí NVLTT để tính giá thành sản phẩm, kết chuyểnvào TK 154 – Chi phí SXKD dở dang

+ TK 621 không có số dư cuối kỳ Tài khoản này được mở chi tiết chotừng công trình, hạng mục công trình

- Căn cứ vào đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và giá trị vật liệu sửdụng, kế toán ghi:

Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Nợ TK 133: VAT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 152: nguyên vật liệu

Có TK 111, 112, 331…

- Cuối kỳ hạch toán và hoàn thành hạng mục công trình kế toán và thủkho kiểm kê số vật liệu còn lại chưa dùng để ghi giảm trừ chi phí vật liệu đãtính cho từng đối tượng hạch toán chi phí

- Nếu nhập lại kho nguyên vật liệu, giá trị vật liệu còn có thể chưa sửdụng hết, giá trị phế liệu thu hồi kế toán ghi:

Nợ TK 152: Vật liệu, nguyên liệu

Trang 14

chứng với định mức và dự toán để phát hiện kịp thời những lãng phí mất máthoặc khả năng tiết kiệm vật liệu, xác định nguyên nhân, người chịu tráchnhiệm để xử lý hoặc khen thưởng kịp thời.

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.1.3 : Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Biểu mẫu 2 1 :Giấy Đề Nghị Tạm Ứng

SV: Tạ Văn Tú – Kế toán B

Trang 15

CT CP LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG

XÍ NGHIỆP XÂY LẮP SỐ 8

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Ngày 12 tháng 10 năm 2011

Kính gửi : Giám đốc Xí nghiệp xây lắp số 8

Tên tôi là : Trần Văn Minh

Sau khi được duyệt, kế toán sẽ viết phiếu chi, xuất tiền chi cho mua vật

tư, kế toán ghi sổ kế toán Khi nhận được tiền, cán bộ vật tư sẽ mua NVL vànhập về cho công trường Tại công trường, thủ kho tiến hành kiểm tra và nhậpkho theo số lượng thực tế, thủ kho sẽ viết phiếu nhập vật tư

Khi mua hàng, bên bán sẽ cấp hóa đơn bán hàng cho xí nghiệp với mẫubiểu như sau

Mẫu biểu 2.2: Hóa đơn GTGT

SV: Tạ Văn Tú – Kế toán B

Trang 16

HÓA ĐƠN GTGT (Liên 2 dành cho khách hàng) ngày 14 tháng 10 năm 2011

Mẫu số 01 GTKT-3LL

Ký hiệu: AA/2005-T

Số hóa đơn: 01578 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH XD & TM Nam Phúc

Địa chỉ: Số 32 - Ngõ 17 - §.Lê Công Thanh - Phí Lý - Hà Nam

Điện thoại:03513829355

Mã số thuế: 0700.260.395

Họ tên người mua hàng: Trần Văn Minh

Đơn vị : CT CP Lắp máy điện nước và xây dựng – Xớ nghiệp xây lắp số 8

Địa chỉ : 61E – Đê La Thành – Đống Đa – Hà Nội.

MST: 0100105197

Hình thức thanh toán: Tiền mặt

Thuế xuất GTGT: 10% Tiền thuế 270.000

Số tiền bằng chữ: Hai triệu chín trăm bảy mươi ngàn đồng chẵn.

Trang 17

Khi mua hàng về thì cán bộ vật tư nhập kho và gửi mẫu biểu lên phòng

kế toán (hóa đơn, phiếu nhập), phòng kế toán của xí nghiệp xem xét, kiểm tratính hợp pháp, đầy đủ của chứng từ và tiến hành so sánh các khoản chi theohóa đơn với các định mức chi phí của từng giai đoạn thi công theo dự toánxây dựng của xí nghiệp Sau đó kế toán định khoản tập hợp những hóa đơnnày lưu vào sổ sách và vào sổ kế toán Tại phòng kế toán căn cứ vào biểu giá,

sổ giá thành công trình, hạng mục công trình sổ chi tiết tiền mặt để cập nhật,đối chiếu các số liệu chi phí vật liệu để vào sổ vật tư cho công trình, hạngmục công trình để lập bảng phân bổ vật tư phục vụ sản xuất, cuối tháng doanhnghiệp tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh đã phát sinh trong kỳ Báo cáolên ban giám đốc tình hình chi phí cũng như tiến độ công trình đang thi công

SV: Tạ Văn Tú – Kế toán B

Trang 18

Biểu mẫu 2.3: Mẫu phiếu nhập kho

CTCP LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG Mẫu số 02 - VT

Xí nghiệp xây lắp số 8 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Theo… HĐGTGT… …ngày 14 tháng 10 năm 2011

Nhập tại kho: Đồng Văn – Hà Nam Đơn vị tính: Đồng

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

YêuCầu

ThựcNhập

2

3

Tổng số tiền ( Viết bằng chữ ): Hai triệu bảy trăm ngàn đồng chẵn

Số chứng từ gốc kèm theo: 01 Hóa đơn GTGT

Trang 19

Sau khi vật tư mua về và nhập kho, thủ kho tiến hành xuất kho ra thi công theo phiếu xuất kho.

Biểu mẫu 2.4: Mẫu phiếu xuất kho

CTCP LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG Mẫu số 01 - VT

Xí nghiệp xây lắp số 8 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO Số: 128

Ngày 14 tháng 10 năm 2011 Nợ TK: 621

Có TK: 152

Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Thế Hùng

Địa chỉ : Cán bộ kỹ thuật

Theo: Giấy đề nghị cấp vật tư Số: 25 ngày 12 tháng 10 năm 2011

Xuất tại kho: Đồng Văn – Hà Nam

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

YêuCầu

ThựcXuất

Trang 20

Hàng ngày, thủ kho theo dõi số liệu vật tư hàng nhập kho, xuất kho theothẻ kho và vào cuối tháng kế toán của xí nghiệp tổng hợp và lập bảng chi tiếtxuất vật tư, kế toán tiến hành tính đơn giá bình quân trong tháng của từng loạivật tư, lập bảng kê vật liệu xuất dùng trong tháng cho từng hạng mục côngtrình và theo dõi chi phí từng hạng mục công trình theo sổ chi tiết tài khoản621.

Biểu 2 5 : Sổ Chi Tiết Tài Khoản 621 ( Trích sổ chi tiết TK 621)

CTCP LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG

Xí nghiệp xây lắp số 8

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621

Công trình: Nhà máy sản xuất khăn bông các loại

Từ 01/10/2011 đến 31/10/2011 ĐVT: VNĐ

Kế toán trưởng Người ghi sổ

Hàng ngày kế toán tập hợp chứng từ và tiến hành kiểm tra tính chính xác, tính hợp lý và tiến hành lên sổ nhật ký chung

SV: Tạ Văn Tú – Kế toán B

Trang 21

2.1.1.4: Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp

Biểu 2.6 Trích nhật kí chung

CTCP LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG

Xí nghiệp xây lắp số 8 Mẫu số: SO3a – DN

Ban hành theo QĐ số 15/2006 /QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính

STT dòng

Số hiệu TK

Phát sinh

PX119 01/10/2011 Xuất gạch đặc cho công trình Nhà

máy sản xuất khăn bông các loại

621 1521

24.000.000

24.000.000 PX120 02/10/2011 Xuất xi măng cho công trình Nhà

máy sản xuất khăn bông các loại

621 1521

2.700.000 270.000

90.000.000 9.000.000

Trang 22

154 621

chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và tiến hành vào sổ cái tài khoản 621 – Chi

phí nguyên vật liệu trực tiếp

Biểu 2 7 : Trích Sổ Cái Tài Khoản 621

CTCP LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG

Trang 23

PX119 01/10/2011 Xuất gạch đặc cho công trình Nhà máy

sản xuất khăn bông các loại

152 24.000.000

PX120 02/10/2011 Xuất xi măng cho công trình Nhà máy

sản xuất khăn bông các loại

BPB 15 31/10/2011 Trích bảng phân bổ vật tư: Nhà máy sản

xuất khăn bông các loại

242 15.200.000

PN 160 15/10/2011 Nhập xi măng dựng không hết: Nhà máy

sản xuất khăn bông các loại

Trang 24

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.1.2.1 Nội dung:

Chi phí nhân cơng là khoản thù lao lao động mà xí nghiệp phải trả chongười lao động trực tiếp thi công công trình Khoản chi phí này bao gồm:Lương chính, lương phụ, phụ cấp của công nhân trực tiếp tham gia xây lắpcông trình và không bao gồm các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT,KPCĐ của công nhân trực tiếp xây lắp theo đúng chế độ Nó bao gồm tiềnlương của công nhân hợp đồng dài hạn và lao động ngắn hạn Do đặc điểm củacông trình xây dựng là phân tán, số lượng công trình lớn, địa điểm thi công cốđịnh nên ngoài lực lượng lao động thuộc danh sách xí nghiệp, xí nghiệp cònphải thuê thêm một số lượng lớn lao động ngắn hạn, thời vụ Chính sách này có

ưu điểm là đáp ứng yêu cầu về tính cơ động, linh hoạt, khai thác được hết cáctiềm năng của lực lượng lao động địa phương góp phần tiết kiệm chi phí

Nguyên tắc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: chi phí nhân côngtrực tiếp phát sinh cho công trình, hạng mục công trình nào thì được kế toántập hợp và hạch toán trực tiếp vào công trình, hạng mục công trình đó

Đối với lao động dài hạn thi xí nghiệp trả lương theo thỏa thuận tronghợp đồng lao động dài hạn và hưởng lương theo năng lực Trường hợp laođộng dài hạn làm thêm giờ thì tiền công được trả căn cứ vào hợp đồng làmkhoán, bảng chấm công và biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoànthành

Đối với lao động ngắn hạn thì tổ trưởng của tổ thợ này sẽ thay mặt kýhợp đồng lao động ngắn hạn với đội, xí nghiệp, có kèm theo danh sách tổ thợ.Đối với mỗi công việc cụ thể thì tổ thợ tiến hành ký hợp đồng làm khoántrong đó có ghi rõ số công theo dự toán, đơn giá tiền công áp dụng cho từngđịa phương và tổng số tiền giao khoán Căn cứ vào bảng chấm công và biênbản nghiệm thu thì sẽ tính ra số tiền mà mỗi công nhân được hưởng

SV: Tạ Văn Tú – Kế toán B

Trang 25

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK622- CPNCTT để phản ánh chi phí nhân công củangười lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm

Nội dung kết cấu TK622:

- Bên nợ : Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm

- Bên có : Kết chuyển CPNCTT vào TK154 để tính giá thành sảnphẩm

- Số dư : TK622 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản này được mở chi tiết riêng cho từng công trình và đánh theothứ tự từng công trình trong năm

Sơ đồ 2.2 : Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp

TK 334,335 TK 622 TK 154

Tính lương cho CNXL công trình Cuối kỳ KC CPNCTT vào

Tính trước tiền lương nghỉ phép TK 154

Trang 26

khoản này không tính vào chi phí nhân công trực tiếp mà được hạch toán vào

TK 627: Chi phí sản xuất chung )

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp,xí nghiệp sử dụng các chứng

từ như: Bảng chấm công, hợp đồng giao khoán, bảng thanh toán lương, bảngtổng hợp lương và các khoản trích theo lương Xí nghiệp quản lý và sử dụngnhân công tùy theo tiến độ của công trình và tùy theo nhu cầu nhân công củamỗi công trình, mỗi thời điểm mà công ty phải đăng ký hợp đồng lao độngngắn hạn với số lượng công nhân phù hợp để tránh tình trạng lãng phí nhâncông khi không có việc Mỗi tổ nhân công được tổ chức thành các tổ sản xuấtcho từng phần việc cụ thể…Mỗi tổ sản xuất có một tổ trưởng phụ trách, quản

lý và chịu trách nhiệm về công việc của của tổ mình và phải có trách nhiệmtheo dõi, kiểm tra tình hình lao động và tiến độ công việc được giao

Việc tính lương cho công nhân trực tiếp thực hiện hoạt động xây dựngcủa xí nghiệp như sau:

- Đối với cán bộ, nhân viên ký hợp đồng dài hạn thì hàng tháng xí nghiệp tiến hành chấm công, cuối mỗi tháng bảng công được gửi lên văn phòng xí nghiệp để tiến hành lập bảng tính lương, tiền công được tính theo công thức sau:

Lương tháng

Số ngày làm quy địnhVD: Ông Nguyễn Thế Hùng được trả theo mức lương là 5.000.000vnđ / 1tháng, số ngày công quy định tháng là 28 ngày.Trong tháng 10/2011 sốcông thực tế là 30 công.Vậy Lương tháng 10/2011 của Nguyễn Thế Hùng sẽlà: 5.000.000 : 28 x 30 = 5.357.000 (vnđ)

SV: Tạ Văn Tú – Kế toán B

Trang 27

- Đối với công nhân hợp đồng ngắn hạn cũng tính lương như trên, hoặc

xí nghiệp có thể trả lương theo hình thức khoán thẳng công việc và tiền lươngđược trả theo công thức:

Khối lượng công việc Đơn giá tiền lương tính

Lương khoán = x cho khối lượng công Hoàn thành bàn giao việc hoàn thành

VD: Xí nghiệp thỏa thuận khoán cho ông K đào đất hố móng với khốilượng là 530 (m3) với đơn giá là 80.000 (vnđ/1m3)

Sau khi ông K hoàn thành công việc, 2 bên tiến hành xác nhận và bàngiao khối lượng thì xí nghiệp phải trả lương cho ông K là:

Lương phải trả cho K = 530 x 80.000 = 42.400.000 (vnđ)

2.1.2.3: Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp chongười lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập Bảng thanh toántiền lương cho từng tổ, đội sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả sảnxuất của từng người.Trên bảng tính lương ghi rõ từng khoản tiền lương, phụcấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền còn lĩnh.Khoản thanh toán về trợcấp bảo hiểm xã hội cũng như vậy Bảng tính lương được phòng kế toán tínhtoán và được kế toán trưởng kiểm tra, xác nhận, ký, giám đốc phê duyệt,Bảng thanh toán tiền lương sẽ làm căn cứ để thanh toán tiền lương và bảohiểm xã hội cho người lao động

Chứng từ kế toán về tiền lương và các khoản trích theo lương xí nghiệpthường sử dụng các chứng từ sau: Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương,Bảng thanh toán BHXH, Bảng thanh toán tiền thưởng, Hợp đồng giaokhoán…

SV: Tạ Văn Tú – Kế toán B

Trang 28

Do khi xây dựng cần khối lượng người làm việc trên công trường rấtđông vì vậy xí nghiệp luôn có nhu cầu thuê nhân công, đội thi công sẽ ký hợpđồng ngắn với xí nghiệp, sau đó thỏa thuận đơn giá Hoặc xí nghiệp sẽ thuêkhoán ngoài hoàn thành, đội trưởng thi công tiến hành nghiệm thu bàn giaocông trình bằng Biên bản nghiệm thu công việc hoàn thành và lập Bảng thanhtoán khối lượng thuê ngoài Chứng từ ban đầu để hạch toán chi phí nhâncông trực tiếp là các Bảng nghiệm thu khối lượng công việc đã hoàn thành đốichiếu với Hợp đồng thuê ngoài.

Căn cứ vào bảng thanh toán tiền thuê ngoài các đội báo cáo lên, kế toán hạch toán chi phí nhân công trực tiếp Cuối tháng , kế toán quyết toán chi phí nhân công cho các đội thuê ngoài cũng như tổng hợp chi phí NCTT của xí nghiệp

Đối với trường hợp thuê ngoài và khoán theo khối lượng: ta có hợp đồng kinh tế, hợp đồng giao khoán, Bảng kê khối lượng thanh toán, Biên bản bàn giao khối lượng

- Luật Thương mại của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

- Luật Dân sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI hú họp thứ

7 thông qua ngày 16/06/2005 có hiệu lực ngày 01/01/2006;

- Nhu cầu, khả năng và nội dung thoả thuận giữa hai bên.

SV: Tạ Văn Tú – Kế toán B

Trang 29

Hôm nay, ngày 01 tháng 10 năm 2011 tại Hà Nội, các bên gồm có:

I CÔNG TY CP LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC & XÂY DỰNG – XÍ NGHIỆP

XÂY LẮP SỐ 8

Địa chỉ : 61E – Đê La Thành – Đống Đa – Hà Nội

Điện thoại : (04) 37730177 Fax : (04) 37755740

Mã Số thuế : 0100105197

Tài khoản : 21110000000159 Ngân hàng : BIDV Hà Nội

Người đại diện: Ông Nguyễn Trọng Lâm Chức vụ: Giám đốc

(Dưới đây gọi là bên A)

II ÔNG : PHẠM VĂN HÙNG

Địa chỉ : Th«n Sa Lao – x· Tiªn Néi – HuyÖn Duy Tiªn – Hµ Nam

CMTND : 168067759 Công an Hà Nam cấp ngày 16/09/1999

(Dưới đây gọi là bên B)

Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng kinh tế với các điều khoản như sau:

Điều 1: Nội dung công việc

- Bên A đồng ý giao, Bên B đồng ý nhận “Xây dựng không bao gồm nguyên vật liệu” theo yêu cầu kĩ thuật của Chủ đầu tư, làm việc dưới sự điều hành, giám sát của bên A Dự án đầu tư nhà máy sản xuất khăn bông các loại hạng mục: Xây dựng phần móng nhà xưởng chính Dệt – Nhuộm – May.

- Toàn bộ vật tư chính, vật tư phụ, máy móc thiết bị do bên A cung cấp

- Bên B : Chịu trách nhiệm thi công xây dựng không bao gồm nguyên vật liệu.

- Địa điểm thi công: Khu công nghiệp Đồng Văn II - Hà Nam

Điều 2: chất lượng và yêu cầu kĩ thuật

- Bên B đảm bảo và chịu trách nhiệm thi công theo đúng hồ sơ thiết kế, yêu cầu kĩ thuật dưới sự giám sát của bên A

- Đảm bảo sự bền vững của công trình trong phần việc do bên B thi công.

Điều 3: Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

- Thời gian thực hiện Hợp đồng: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 10 năm 2011 đến khi hoàn thành thành (Dự kiến 31/12/2011).

SV: Tạ Văn Tú – Kế toán B

Trang 30

- Trong trường hợp phải tạm ngừng thi công mà không phải do lỗi của bên B thì tiến độ sẽ được cộng thêm số ngày phải ngừng thi công (Mưa gió, lũ lụt, vật tư về chậm hơn so với kế hoạch ….).

Điều 4: Đơn giá, khối lượng, Giá trị hợp đồng:

(Bằng chữ: Bốn trăm bốn bẩy triệu, bẩy trăm năm mươi nghìn đồng chẵn.)

- Đơn giá trên đã bao gồm toàn bộ chi phí đi lại, lán trại, ăn ca, vận chuyển vật tư, kết cấu từ vị trí tập kết đến vị trí thi công nhng không bao gồm vật tư ( Bên A sẽ cung cấp đủ vận thăng, thang máy, tời … để phục vụ vận chuyển).

- Khối lượng là tạm tính, đơn giá là cố định trong suốt quá trình thực hiện.

- Đơn giá và giá trị Hợp đồng có thể thay đổi trong các trường hợp sau:

+ Bổ xung thêm công việc ngoài phạm vi quy định trong hợp đồng đã ký.

+ Xảy ra trường hợp bất khả kháng nh: Chiến tranh, động đất, thiên tai và các thảm hoạ khác cha lường hết được.

Khi đó hai bên sẽ thương thảo để xác định Đơn giá và Giá trị hợp đồng điều chỉnh phó hợp với quy định của pháp luật.

Điều 5: thanh toán

- Trong quá trình thi công bên A sẽ tạm ứng cho bên B căn cứ theo mức độ hoàn thành của công việc (Hai bên sẽ thương thảo và căn cứ vào tình hình thanh toán của Chủ đầu tư) Thanh toán 100% giá trị còn lại sau khi bên B hoàn thành và giao hóa đơn tài chính cho bên A.

- Số tiền thanh toán căn cứ vào số lượng thực tế bên B thực hiện.

* Điều kiện thanh toán:

- Biên bản xác nhận khối lượng công việc hoàn thành.

SV: Tạ Văn Tú – Kế toán B

Trang 31

- Hoá đơn tài chính theo quy định của nhà nước.

* Phương thức thanh toán: Tiền mặt

Điều 6: Trách nhiệm của các bên

6.1 Trách nhiÖn bên A

- Giao cho bên B hồ sơ thiết kế kĩ thuật được duyệt và các tài liệu liên quan

- Giao đầy đủ các kết cấu, máy móc thiết bị, vật liệu, công cụ dụng cụ cho bên B.

- Kiểm tra, giám sát chất lượng, bố trí mặt bằng thuận lợi để bên B thi công.

- Cô các bộ kỹ thuật điều hành, giám sát thi công trong suốt thời gian bên B thi công Kết hợp cùng với những Đội trưởng của bên B để hướng dẫn thi công công trình đạt chất lượng và đảm bảo tiến độ yêu cầu Kiểm tra và thông báo ngay cho bên B các lỗi kỹ thuật để bên B khắc phục sửa chữa kịp thời Trao đổi và thống nhất với Giám sát của Chủ đầu tư về các công việc phát sinh và thông báo cho bên B.

- Cô cán bộ kĩ thuật và người có thẩm quyền xác nhận giá trị hoàn thành cho bên B.

- Thanh toán cho bên B giá trị hoàn thành như đã quy định trong điều 5 của hợp đồng.

8.2 Trách nhiệm bên B

- Tổ chức đầy đủ nhân lực để thi công công trình theo yêu cầu bên A Phải đảm bảo đủ cơ cấu thợ có tay nghề như bên A yêu cầu: Thợ xây dựng, thợ cơ khí, lao động phổ thông

- Tuyệt đối tuân thủ sự điều hành của Cán bộ điều hành, giám sát của bên A Phải đưa ra khái công trường những lao động có ý thức lao động kém, chống đối lại cán bộ điều hành bên A ( Thực hiện ngay khi Cán bộ bên A yêu cầu).

- Đảm bảo thi công đúng thiết kế đã được duyệt Đảm bảo chất lượng kĩ thuật,

mü thuật công trình.

- Hai bên kết hợp để quản lý lao động nhằm thi công có hiệu quả cao nhất.

- Thông báo trao đổi ngay với bên A các trường hợp không hợp lÝ khi thi công tại công trường cần thay đổi

- Đảm bảo an ninh, vệ sinh nơi công trường thi công.

- Có trách nhiệm tự đảm bảo an toàn lao động cho bản thân và những người khác Trường hợp để xảy ra tai nạn lao động gây thiệt hại vÌ người và tài sản mà

SV: Tạ Văn Tú – Kế toán B

Trang 32

do lỗi bên B gây ra, bên B sẽ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho các bên liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

- Bảo quản, sử dụng máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ an toàn và hiệu quả Sử dụng máy móc thiết bị đúng theo hưíng dẫn và an toàn Trong trêng hợp máy móc thiết bị, công cơ dụng bị hư hỏng mà do lỗi sử dụng không đúng của bên B thì bên B sẽ phải bồi hoàn toàn giá trị bị hư hỏng ( Bên A sẽ trị vào giá trị quyết toán khi hoàn thành).

- Sử dụng vật tư chính, vật tư phụ một cách tiết kiệm và hiệu quả

Điều 6: tranh chấp và giảI quyết tranh chấp

- Trong trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện Hợp đồng, các bên

sẽ nỗ lực tối đa chủ động bàn bạc để tháo gỡ và thương lượng giải quyết.

- Trong trường hợp không đạt được thoả thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án kinh tế TP Hà Nội Phán quyết của Toà

án là chung thẩm và ràng buộc 2 bên Bên có lỗi sẽ chịu toàn bộ chi phí liên quan đến toà án.

- Nếu có 01 lao động vi phạm việc chống lại cán bộ điều hành bên A mà bị cán

bộ bên A lập biên bản thì bên B sẽ phải chịu phạt một số tiền bằng 0.5% giá trị hợp đồng.

- Nếu bên A thanh toán chậm cho bên B sẽ phải thanh toán thêm cho bên B số tiền lãi bằng 1.5 lần lãi suất vay tháng của ngân hàng bên A cho phần tiền thanh toán chậm (Nếu bên B yêu cầu).

Điều 9: Các điều khoản chung

SV: Tạ Văn Tú – Kế toán B

Trang 33

- Hợp đồng này cũng như các tài liệu liên quan đến hợp đồng sẽ được các bên quản

lÝ theo quy định hiện hành của nhà nước về bảo mật

- Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng

- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày kÝ đến khi nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc và bên A thanh toán hết số tiền theo quyết toán cho bên B Sau 20 ngày

kể từ ngày hai bên hoàn thành hết các nghĩa vụ hợp đồng thì coi như hợp đồng được thanh lý.

- Hợp đồng gồm 04 trang 9 điều, được lập làm 04 bản bằng tiếng việt và có giá trị pháp lý nh nhau Mỗi bên giữ 02 bản.

Khi bên B hoàn thành hết công việc theo hợp đồng, hai bên tiến hành kiểm tra, bàn giao khối lượng, bên A có trách nhiệm thanh toán cho bên B theo đúng như hợp đồng đã ký

SV: Tạ Văn Tú – Kế toán B

Trang 34

Biểu 2.9: Biên bản bàn giao.

Công ty cp lắp máy điện nưíc và xd

xí nghiệp xây lắp số 8

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà nam, ngày 29 tháng 10 năm 2011

BIÊN BẢN NGHIỆM THU

1 Bên giao: Phạm Văn Hùng

- Đại diện: Phạm Văn Hùng Chức vụ: Tổ trưởng tổ nhân công.

- Đại diện: Chức vụ:

- 2 Bên nhận: Công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng

- Đại diện: Nguyễn Trọng Lâm Chức vụ: Giám đốc xí nghiệp 8

- Đại diện: Đỗ Tuấn Kiệt Chức vụ: Chủ nhiệm công trình

Lý do giao nhận: Khối lượng thực tế hoàn thành

Tại:Nhà máy sản xuất khăn bông các loại – KCN Đồng văn 2 – Hà Nam

Trang 35

Biểu 2.10: Bảng kê khối lượng thanh toán

Công ty cp lắp máy điện nước và xd

xí nghiệp xây lắp số 8

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà nam, ngày 31 tháng 10 năm 2011

BẢNG KÊ KHỐI LƯỢNG THANH TOÁN

Công trình: Nhà máy sản xuất khăn bông các loại

Bằng chữ: Bốn trăm bốn bẩy triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng chẵn.

Hà nam, ngày 31 tháng 10 năm 2011

Giám Đốc CNCT Kế Toán Phụ Trách Kỹ Thuật Tổ trưởng nhân công

Sau khi khối lượng hoàn thành được bàn giao thì bên A có trách nhiệm thanh toán tiền nhân công cho bên B bằng tiền gửi ngân hàng hoặc tiền mặt

Để ghi sổ kế toán chi tiết TK 622, kế toán dựa trên cơ sở những bảng thanh toán lương và tiền lương phải trả cho nhân công thuê ngoài hàng tháng, quý và cho từng công trình

* Đối với cán bộ, nhân viên công ty ta có các mẫu biểu: Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương…

SV: Tạ Văn Tú – Kế toán B

Trang 36

Biểu 2.11: Bảng chấm công

CTCP LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG Mẫu số 07 - LĐTL

Xí nghiệp xây lắp số 8 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 37

Biểu 2.12: Bảng thanh toán lương

CTCP LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG

Xí nghiệp xây lắp số 8

MẪU SỐ 02 - LĐTL (Ban hành theo QĐQSố: 15/2006/QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC)BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG

Tháng 10/2011Công trình: Nhà máy sản xuất khăn bông các loại

Lương thời gian Lương làm

thêm giờ Phụ cấp thuộc

quỹ lương

(Chức vụ)

Phụ cấp khác lương Tổng

trong tháng

Tạm ứng

kỳ I

Các khoản khấu trừ vào lương Thực Lĩnh

Số công TT

Số công quy đổi

Lương Tháng

Số công

Số tiền

BHXH 6%

BHYT 1,5%

BHTN 1% Số tiền

Ký nhận

Trang 38

Bảng biểu 2.13: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH

Trang 39

SV: Tạ Văn Tú – Kế toán B

Trang 40

Biểu 2.14: Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp

Công ty cp lắp máy điện nước và xd

Cộng số phát sinh

166.920.000 166.920.000

2.1.2.4: Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp.

Sau khi kế toán có chứng từ chi tiết đối với từng hạng mục công trình thì kế toán tiến hành vào sổ tổng hợp tài khoản chi phí nhân công trực tiếp vớimẫu sau

Biểu 2.15: Trích Sổ nhật ký chung

CTCP LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG

Xí nghiệp xây lắp số 8 Mẫu số: SO3a – DN

SV: Tạ Văn Tú – Kế toán B

Ngày đăng: 12/09/2014, 13:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2:  Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất tại Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng-xí nghiệp xây lắp 8 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng – Xí nghiệp xây lắp số 8
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất tại Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng-xí nghiệp xây lắp 8 (Trang 7)
Sơ đồ 1.2:  Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất tại Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng-xí nghiệp xây lắp 8 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng – Xí nghiệp xây lắp số 8
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất tại Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng-xí nghiệp xây lắp 8 (Trang 8)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng – Xí nghiệp xây lắp số 8
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 14)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng – Xí nghiệp xây lắp số 8
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 16)
Sơ đồ 2.2 : Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng – Xí nghiệp xây lắp số 8
Sơ đồ 2.2 Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp (Trang 25)
Biểu 2.10: Bảng kê khối lượng thanh toán - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng – Xí nghiệp xây lắp số 8
i ểu 2.10: Bảng kê khối lượng thanh toán (Trang 35)
Biểu 2.11: Bảng chấm công - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng – Xí nghiệp xây lắp số 8
i ểu 2.11: Bảng chấm công (Trang 36)
Biểu 2.12: Bảng thanh toán lương - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng – Xí nghiệp xây lắp số 8
i ểu 2.12: Bảng thanh toán lương (Trang 37)
Bảng biểu 2.13: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội. - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng – Xí nghiệp xây lắp số 8
Bảng bi ểu 2.13: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Trang 38)
Biểu 2.1  Bảng phân bổ tiền lươn g và ảo hiểmxã hội … …… - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng – Xí nghiệp xây lắp số 8
i ểu 2.1 Bảng phân bổ tiền lươn g và ảo hiểmxã hội … …… (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w