Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Khánh AnThực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Khánh AnThực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Khánh AnThực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Khánh An
Trang 1MỤC LỤC lý Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên qua quá trình học tập và sau thời gian nghiên cứu thực tập tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại khánh
An em đã chọn chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình là: “ Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề thực t
ng mại Khánh An Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu về lý luận và thực tiễn để thực hiện chuyên
đề này, mặc dù đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Th.sĩ Nguyễn Thị
Mỹ và các anh chị phòng Tài chính – kế toán, song do inh nghiệm và kh ả năng còn hạn chế nên chuyên đề của em không tránh khỏi những khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, bạn
bè, các anh chị trong phòng kế toán của Công ty để chuyên đề được hoàn thiện hơn nữa, đồng thời giúp em nâng cao kiến thức để phục vụ tốt hơn cho quá trình học tập và công
Trang 2CPSXC : Chi phí sản xuất
TK : Tàihoản
Trang 3G.trị : G trị
GTGT : giá trị gităng
BHXH : Bảo hiểm hội
Trang 4DANH MỤC BẢNG, SƠ lý Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên qua quá trình học tập và sau thời gian nghiên cứu thực tập tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại khánh
An em đã chọn chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình là: “ Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề thực t
ng mại Khánh An Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu về lý luận và thực tiễn để thực hiện chuyên
đề này, mặc dù đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Th.sĩ Nguyễn Thị
Mỹ và các anh chị phòng Tài chính – kế toán, song do inh nghiệm và kh ả năng còn hạn chế nên chuyên đề của em không tránh khỏi những khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, bạn
bè, các anh chị trong phòng kế toán của Công ty để chuyên đề được hoàn thiện hơn nữa, đồng thời giúp em nâng cao kiến thức để phục vụ tốt hơn cho quá trình học tập và công
lý Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên qua quá trình học tập và sau thời gian nghiên cứu thực tập tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại khánh
An em đã chọn chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình là: “ Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề thực t
ng mại Khánh An Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu về lý luận và thực tiễn để thực hiện chuyên
đề này, mặc dù đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Th.sĩ Nguyễn Thị
Mỹ và các anh chị phòng Tài chính – kế toán, song do inh nghiệm và kh ả năng còn hạn chế nên chuyên đề của em không tránh khỏi những khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, bạn
bè, các anh chị trong phòng kế toán của Công ty để chuyên đề được hoàn thiện hơn nữa, đồng thời giúp em nâng cao kiến thức để phục vụ tốt hơn cho quá trình học tập và công
Trang 5i kho : NL công ty – sản xu 20
Trang 6LỜI MỞ Đ
Ngày nay trong điều kiện nền kinh tế thị trường, kế toán được nhiềunhà kinh tế, quản lý, kinh doanh, chủ doanh nghiệp quan niệm như một "ngônngữ kinh doanh", được coi như "nghệ thuật" để ghi chép, phân loại, tổng hợpcác nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho việc ra quyết địnhphù hợp với mục đích của từng đối tượng sử dụng thông tin Xong dự có quanniệm thế nào đi chăng nữa thì kế toán vẫn là công cụ quản lý và có vai trò đặcbiệt quan trọng không chỉ trong công tác quản lý vĩ mô mà cả ở tầm vi mô
Thông tin do kế toán cung cấp là bộ phận quan trọng trong toàn bộ hệthống thông tin kinh tế của doanh nghiệp Trên cơ sở thông tin kế toán cungcấp mà các đối tượng quan tâm, sử dụng thông tin khác nhau: chủ doanhnghiệp, ban giám đốc, hội đồng quản trị, các nhà đầu tư, các chủ nợ, các cơquan quản lý chức năng có thể đưa ra những quyết định đúng đắn, thích
ợp
Chúng ta đều biết rằng hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũnggắn liền với thị trường, hiện nay cơ chế thị trường đã tạo nên sự chủ độngthực sự của các doanh nghiệp, doanh nghiệp chủ động trong việc xây dựngcác phương án sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp phải tự trang trải, bùđắp chi phí, chịu rủi ro, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh Sự phát triển vững mạnh của một doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiềunhân tố trong đó có khả năng ứng xử giá linh hoạt, biết tính toán chi phí, biếtkhai thác những tiềm năng sẵn có của mình để giảm chi phí tới mức thấp nhất
và đạt được lợi nhuận như mong
ốn
Trang 7Tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm sẽ đảm bảo tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm Trong nền kinh
tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các doanh nghiệp luônphấn đấu hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm cạnh tranh vớicác doanh nghiệp khác Thông tin chi phí, giá thành có ý nghĩa sâu sắc vớicông tác quản trị doanh nghiệp bởi vì trên cơ sở đó người quản lý mới xâydựng được cơ cấu chi phí sản xuất, cơ cấu sản phẩm sao cho h
lý
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên qua quá trình học tập vàsau thời gian nghiên cứu thực tập tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mạikhánh An em đã chọn chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình là: “ Hoànthiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” Ngoàiphần mở đầu và kết luận chuyên đề thực t
Trang 8ng mại Khánh An
Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu về lý luận và thực tiễn để thực hiệnchuyên đề này, mặc dù đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Th.sĩNguyễn Thị Mỹ và các anh chị phòng Tài chính – kế toán, song do inhnghiệm và kh ả năng còn hạn chế nên chuyên đề của em không tránh khỏinhững khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng gópcủa các thầy cô giáo, bạn bè, các anh chị trong phòng kế toán của Công ty đểchuyên đề được hoàn thiện hơn nữa, đồng thời giúp em nâng cao kiến thức đểphục vụ tốt hơn cho quá trình học tập và công
ác thực tế sau này
Em xi
thành cảm ơn !
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM ( DỊCH VỤ ) TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN
XUẤT VÀ ƠNG MẠI KHÁNH AN.
1 1 Đặc điểm sản phẩm của công ty cổ phần sản xuất v
thương mại Khánh An
- Danh mục sản phẩm ( ký,
hiệu, đơn vị tính)
Trang 9Công ty sản xuất thức ăn với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, sảnphẩm sản xuất trong cùng một dây chuyền sản xuất, Sản phẩm cuối cùngđược đóng bao và nhập kho thành phẩm.mỗi bao có khố
Trang 10Trong đó:
AB: Dùng cho Bị AN: Dùng cho ngan
AC: Dùng cho chim AG: Dùng cho gà
AV: Dùng cho vịt AF: Dùng cho lợn
của công ty là: Bao
- Tiêu chuẩn chất lượng: là hỗn hợp của nhiều nguyên liệu thức ăn được phối
chế theo công thức nhằm đảm bảo có đủ các chất dinh dưỡng để duy trì đớisống và khả năng sản xuất của vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưởng hoặcchu kì sản xuất mà không cần them bất cứ một loại thức ăn nào
hác ngoài nước uống.
- Tính chất
a sản phẩm: Đơn nhất
- Loại hình sản x
t:heo đơn đặt hàng
Trang 11- T hời g
n sản xuất: liên tục
- Đặc điểm sản phẩm dở dang: Tại Công ty Cổ Phần SX & TM Khánh An sản
phẩm làm dở được đánh giá theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, sản phẩm làm dở cuối kỳ chỉ tính cho nguyên vật liệu trực tiếp còn cácchi phí khác thì tính hết cho sản phẩ
hoàn thành trong kỳ
Trong kỳ khôg
Trang 12Thùng chứa bột
Máy trộn Đóng bao Thùng chứa các thành phần vi lượng
(sấy)
Thùng chứa (ép viên) Thùng chứa
Thăng cân
Trang 13Đầu tiên phân xưởng sản xuất nhận NVL từkho NVL của công ty ,NVL này là loại phù hợp với loại cám công ty định sản xuất Sau đó côngnhân ở phân xưởng sẽ trực tiếp đưa NVL vào máy Tổ vận hành sẽ trực tiếpđiều hành máy, máy tự động cân các loại NVL theo một tỷ lệ nhất định, sau
đó tự động nghiền và trộn Khi trộn sẽ được đổ thêm chất
ụ gia và phun dầu.
Sau khi trộn sẽ cho ra một trong hai dạng cám tùy theo kế hoạch s
xuất của nhà máy:
- Dạng bột: Sau khi trộn máy sẽ chuyển toàn bộ NVL vào các thùng chứa, sau
đó sẽ cho ra cám bột và tổ đóng bao sẽ đúng hàn
các bao khác nh au
- Dạng viên: Sau khi trộn máy sẽ chuyển toàn bộ NVLvào thăng để xông hơi( sấy) làm cho NVL chín, sau đó ép viên và làm nguội Máy sẽ tự động sàng.Các viên đủ tiêu chuẩn sẽ được chuyển xuống thùng chứa để ra bao, các viênkhông đủ tiêu chuẩn sẽ được chuyể
trở lại để xông hơi
Cám sau khi được đóng bao sẽ chờ được bán ra ngoài hoặ
ập kho chờ tiêu thụ.
-Cơ cấu tổ chức sản xuất :
phân xưn sản xuất
Sơ đồ 1 2 Mô hình sản xuất kinh doanh của C
g ty cổ phần sản xuất v
Phân Xưởng Sản Xuất
Xưởng sản xuất chính
Tổ vận hành máy
Tổ cơ khí
Tổ bốc hàng
Trang 15Chức năng,
iệm vụ các bộ phận
- PXSX : Đứng đầu là quản đốc, có nhiệm vụ phân công và lập thờigian biểu cho các hoạt động của nhân viên Theo dõi tiến trình, chấm côngcông nhân, xem xét gi
uyết các vấn đề.
Xưởng sản xuất chí nh : Là nơi sử dụng trực tiếp các yếu tố sản xuất
như máy móc NVL và sức lao động Những công nhân sẽ được giao từngphần việc tương ứng trong từng khâu sản xuất và họ phải chịu trách nh
m về phàn việc đó.
- Tổ vận hành máy : Gồm có 5 thợ máy, chuyên phụ trách công việc vàvận hành máy sao cho đúng thời gian, đúng qui trình nhào, trộn, đổ liệu đảmbảo sản phẩm
àm ra đạt yêu cầu.
- Bộ phận KCS : Bao gồm những nhân viên chuyên kiểm tra chất lượngsản phẩm, đảm bảo quản lý khâu cuối cùng của sản phẩm theo đúng tiêuchuẩn đề ra trước khi đưa sản phẩm
ngoài thị trường.
- Phòng MIX : Gồm trưởng phòng MIX và 3 công nhân, chuyên chịutrách nhiệm hoá chất, các loại phụ gia công nghiệp, lên danh sách các hoáchất cần dùng cho sản phẩm và đưa chúng vào đúng
êu chuẩn quy định.
- Tổ cơ khí : Bao gồm những công nhân cơ khí, chuyên chịu tráchnhiệm thường xuyên kiểm tra cũng như sửa chữa máy móc khi gặp sự cố với
Trang 16chi phí thấp nhất để đảm bảo công việc sản xuất được diễn ra liên tục và đạtđược
ông suất lớn nhất.
- Tổ bốc hàng : Bao gồm 5 công nhân bốc hàng, làm nhiệm vụ bốc dỡhàng từ t
kho lên xe tải.
1 3 Quản lý chi phí sản xuất của công ty Cổ phần sản xuất và
hương mại Khánh An
- Chủ tịch hộ đồng quản trị và g iám đốc: Là người đại diện trước Pháp
luật và Nhà nước có nhiệm vụ điều hành toàn bộ các hoạt động sản xuất,quyết định các phương án sản xuất kinh doanh cho phù hợp Đặt ra hạn mứcchi phí sản xuất sản phẩm cho phù hợp để tiết kiệm chi p
cho doanh nghiệp.
- Phòng kinh doanh: Chỉ đạo thực hiện kế hoạch xây dựng, kế hoạchhàng hóa, vật tư, tiêu thụ sản phẩm, đáp ứng nhu cầu đặt
ng của khách hàng.
- Phòng kế toán: Tổ chức công tác hạch toán, ghi chép tập hợp chi phí,quyết toán và lập báo cáo quyết toán, xác định được nguồn vốn để cân đối vàkhai thác nguồn vốn kịp thời đạt hiệu quả cao
rong sản xuất kinh doanh
Việc thu, chi từ khâu mua vật tư đến khi sản xuất ra sản phẩm chính làthức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm được tiêu thụ trên thị trường Kế toán phải
Trang 17ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời cung cấp số liệu, thông tin chính xác đểđiều chỉnh cho phù hợp với thực tế và trước mắt Kế toán phải quản lý, giámsát việc sử dụng chi phí đưa vào hoạt động sản xuất sao cho
ệu qả và tiết kim nhất.
- Ph òng kỹ thuật : Trực tiếp sửa chữa máy móc sử dụng để tạo ra thànhphẩm Ở tại xưởng có chức năng trực tiếp điều hành máy móc sao cho ộ chínhxác phải
uyệt đối Và có nhiệm vụ
+ Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm, xây dựng quy trìnhsản xuất, chế biến và các quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, quy định về
an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp đối với máy móc, thiết bị và ngườilao động Nghiên cứu tao mẫu dang thương hiệu cho sản phẩm t
o yêu cầu của thị trường
+ Quản lý và cung ứng vật tư kỹ thuật phục vụ sản xuất theo kế
ạch sản xuất của công ty.
- Phân xưởng sản xuất: : Là nơi sử dụng trực tiếp các yếu tố sản xuấtnhư máy móc NVL và sức lao động Những công nhân sẽ được giao từngphần việc tương ứng trong từng khâu sản xuất và họ phải chịu trách nhiệm vềphàn việc đó Đây là nơi trực tiếp tạo ra sản phẩm cho doanh nghi
theo kế hoạch đã đề ra
- Phòng kinh doanh
có chức năng và nhiệm vụ:
+ Xây dựng kế hoạch SXKD ngắn hạn và dài hạn của công ty trên cơ
sở kế hoạch của các phòng Tổng hợp và xây dựng kế hoạch tổng thể chocông t
Trang 18đẻ phân bổ kế hoạch SXKD.
+ Tổ chức mạng lưới bán hàng, tiếp nhận đơn đặt hàng, kiểm
a việc xuất bán hàng hoá
+ Dự báo thường xuyên về cung cầu giá cả hàng hoá thị trường phục vụSXKD của công ty Điều hồ hợp lý trong sản xuất và lưu thông góp phần bình
ổn thị trường đạt hiệu quả cao tro
kinh doanh của công ty
+ Đảm bảo bí mật các thông tin kinh tế đối với những người không cótrách nhiệm để tránh thiệt hại cho h
t động SXKD của công ty
- Nhìn chung, công ty có một đội ngũ quản lý tương đối gọn nhẹ, phùhợp với xu thế của các doanh nghiệp sản xuất hiện nay, tuy còn vừa làm vừanghiên cứu vẫn gặp nhiều khó khăn nhưng từ
Trang 19g bước đã được khắc phục CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT TẠI CÔNG
liệu phụ, kho nhiên liệu
- Vật liệu chính bao gồm: Ngô hạt, cám gạo, cám mỳ, khô đậu tư
g,bột xương, bột cá,
Trang 20-Vật liệu phụ là loại vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm
ở giai đoạn sau khi đã chế biến xong nguyên vật liệu chính Nguyên vật liệuphụ như: bột ngọt, men, sinh tố tỏi, muối, bột chống mốc, bột màu….Việcquản lý và ghi sổ theo dõi vật liệu phụ tư
g tự như vật liệu chính
Phòng kinh doanh căn cứ vào kế hoạch sản xuất sản phẩm trong thángbáo cáo tổ kỹ thuật kiểm nghiệm xem xét chất lượng nguyên vật liệu trongkho Kiểm tra cân đối lên định mức nếu thiếu báo cho phòng kinh doanh cungứng ngay để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất, tổ kiểm nghiệm có nhiệm vụ căn
cứ vào đó lập ph
u xuất kho theo định mức
Phiếu xu
kho được lập làm 3 liên:
- 01 liên thủ kho giữ làm căn cứ ghi vào thẻ kho về số lượng và chuyển chophòng kế t
n theo dõi nguyên vật liệu
- 01 liên giao cho quản đốc phân xưởng hoặc tổ trưởng bộ phận có nhu cầu đểtheo dõi đối chiếu số lượng, chủng loại nguy
vật liệu đưa vào
ản xuất
- 01 lưu tại gốc
Tưng ứng với kế hoạch sản xuất trong tháng và quá trình chế biếnnguyên vật liệu chính, phòng kỹ thuật lập phiếu xuất kho vật liệu phụ thíchhợp phục vụ kịp thờ
cho việc sản xuất sản phẩm
Trang 21Trên phiếu xuất kho nguyên vật liệu chỉ phản ánh số lượng từng loại vật tưtheo định mức, phần cột đơn giá và cột thành tiền là do kế toán tính toán viếtsau Giá nguyên vật liệu xuất dùn
số lượng vật liệu tồn đầu kỳ + sốlượng vật liệu nhập trong kỳ
được tính theo công thức sau:
Chi phí nguyên vật liệu chính xuất phục vụ sản xuất tính vào giá thànhsản
-Trị giá NVLC cònlại cuối kỳ chưa
sử dụng hết
-Trị giáphế liệuthu hồi
m được tính theo công thức:
Đối với những vật liệu khi xuất dựng có liên quan trực tiếp đến từngđối tượng tập hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc sảnphẩm ) thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó Trường hợp vật liệu xuất dựng
có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toánriêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phícho các đối tượng có liên quan Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng làphân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, số lượng sản pChi phí vật liệu phân bổ
cho từng đối tượng =
Tổng tiêu thức phân
bổ cho từng đối tượng x
Tỷ lệ (hay hệsố) phân bổ
Công th
Trang 22Tỷ lệ (hay hệ số)
Tổng chi phí vật liệu cần phân bổTổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng phân bổ như sau:
hí nguyên vật liệu trực tiếp
Bên nợ:Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp
o sản xuất sản phẩm trong kỳ
Bên có:-Trị giá thực tế nguyên vật liệu
dụng không hết nhập lại kho
- Giá trị phế liệu thu hồi
- Phân bổ chi phí nguyên vật l iệ trực tiếp cho các đối tượng c hịu chiphí và
t chuyển vào TK có liên quan
Tài khoản 621 không có số
Chứng từ kế t
n sử dụng :
Trang 23- Phiếu xuất kho
Bảng kê xuất kho nguyên liệu
Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Sơ đồ 2.1 Quy trình ghi sổ
toán chi tiết chi phí NVL trực tiếp
Căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán ghi vào phát sinh Nợ TK621 trên
sổ chi tiết tổng số tiền phát sinh trong đó được chi tiết cho tng loại vật liệu Cuối tháng dựa vào cột t ổng phát sinh Nợ TK 621 trên sổ chi tiết để phân bổ hoặc kết chuyển chi phí NVL trực tiếp cho từng loại sản phẩm trong kỳ sau
đó kết chuyển chi phí NVL sang TK
4 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Công Cổ Phần Sản Xuất vàThương Mại Khánh An xuất kho vật
Bảng kê PX, PXK, Hóa đơn GTGT
( trường hợp mua NVL dựng ngay
cho hoạt động SXKD)…
Sổ chi tiết TK
Trang 24Đơn giá bình
quân NVLi =
G.trị NVLi tồn đầu kỳ +G.trị NVLi nhập trong kỳ
SL NVLi tồn đầu kỳ+SL NVLi nhập trong kỳ
h eo phương pháp bình quân gia quyền:
Giá trị xuất kho NVLi
SL NVLi xuất kho x Đơn giá bình quân NVLi
Trong kỳ, kế toán theo dõi số lượng xuất kho NL, cuối tháng khi đãtổng hợp được số lượng NL nhập, kế toán tính ra giá trNL nhập kho và t
đơn giá xuất NL sau đ ú vào sổ kế toán
Ngày 27 tháng 05 năm 20 11
Số : 42
Nợ TK: 621
Có TK: 152
Trang 25Đơn vịtính
Số lượng
Đơngiá Thành tiền
Phụ trách cung tiêu
Người giao hàng
Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 26Ghi bên nợ của
Trang 27gày 3hán 5 năm 20 11
Công ty cổ phần SX và TM Khánh An
Mẫu số S36-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
- Tên phân xưởn
498.682.000
- Cộng số phát sinh trong kỳ
- Ghi Có TK 621
- Số dư cuối kỳ
154
570.682.000 570.682.000 -
570.682.000 570.682.000 -
X 1
- Tên sản phẩm, dịch vụ: Cám
Trang 2915.500.000
4.250.000 2.550.000 1.700.000
…………
Trang 30phân bổ vậiệu - công cụ dụng cụ
Đơn vị :Công ty CP SX &TM Khánh An Mẫu số : S02b -DNĐịa chỉ : Khánh An - Yên Khánh - NB
Bảng số 2 C
ng từ
i sổ s37CHứNG Từ GH S
Trang 31ổ số 3CHứNG Từ GHI Sổ
Tên tàkhoản: Chi phíguyên vật liệu
Số hiệu : 621
Trang 32570.682.00 0
Trang 33- Bảng thanh toán tiền lương ở các bộ phận: Bảng chấm công, phiếunghiêm thu sản phẩm hoàn t
nh, bảng tổng hợp tiền lương
- Bảng phân bổ tiền lư
g và các khoản trích theo lương
Công ty thực hiện tính lương theo quy định của nhà nước.Mức lươngtối th
u theo quy định là 650.000đồng
Hiện nay Công t đang
dụng 2 hình thứctr l ươ ng:
- Hìn
thức trả ươ ng theo thời gian
Áp dụng đ ối với nhân viên không trựctiếp chế tạosản phẩm và cũng đ
ợ áp dụng đ ối với việc tính l ươ ng trong tời ga nghỉphp, nghỉ lễ ược h ưởng l ươ ng 100% Tổ tr ư ởng lập bảng chấm công bảnheo di hời gian nghỉ
đư ợc h ư ởng l ương, phiếu báo làm thêm giờ đ ến cuốiháng chyn về bộphậ k to
Mức lương ngày = Mức lương tháng
26 Mức lương tháng = Mức lương cơ bản x hệ số
lương
làm c ă n cứ tín lươ ng
- Hình thức trảl ươ ng theo sản phẩm: áp dụng đ ối với công nhân trực tiếảnxuất sản phẩ.Hàng tháng c ă n cứ vào khối l ư ợng ản pẩm mà công nhn ảnxuất đư ợc đ ể tính tiề l ươ ng theo mỗi sản phẩm, từ đ ú
Trang 34Tiền lương theo
sản phẩm được lĩnh =
Tổng khối lượng sản phẩm hoàn thành x
Đơn giá tiền lương cho mỗi Sp
ng tính cho từng công nhâ.
*
Các khoản trích theo l ươ ng:
- HXH: Trích 20% tê tiền lơ ng cấp bậc của ng ư ời lao đ ộng, khôngtnh tớicác khoảnhụ cấp t ư ờng xuyên Trong đ ú 15% đư ợc tính vào chi phí sảnxuất kihdoanh trng kỳ, còn 5% do ng ườilao
ộng chịu và tr vào l ươ ng
- BHYT: ũn đư ợc tính dựa trên tiền l ươ ngcấp bậc của công nhân Trongđ ú2% do doanh nghiệp chịu đư ợc tính vochi phíản xuất và 1% do ng ườilao
ộng hu và trừ vào l ươ ng
- KPC Đ : Khoản trích này dựa trntổng thunhập thực tế của ng ư ời lao đ ộng
và tỷ lệ trch là 2% do Công ty chịu và đư ợc tính
ào chi phí sản xuất trong kỳ
Việc hạch toán tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất ở công ty
ợc kế toán sử dụng các TK sau:
TK
2: Chi phí nhân công trực tiếp
K 334: Phải trả công nhân v
n
TK 3382: Kinh phí côn
đoàn
TK 3383: Bảo hiể
Trang 35xã hi
TK 3384: Bảo hiểm y tế
c ác tài khoản liên quan khác
Giống như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếpthường là các khoản chi phí trực tiếp nên nó được tập hợp trực tiếp vào đốitượng tập hợp chi phí có liên quan Trong trường hợp không tập hợp trực tiếpđược thì chi phí nhân công trực tiếp cũng được tập hợp chung sau đó kế toán
sẽ phân bổ cho từng đối tượng the
một tiêu chuẩn phân bổ hợp
ý2.1.2.2 Tài khoản sử dụng
K ế toán nhân công trực tiếp được kế toán tập hợp trên tài khoản 6
: Chi phí nhân công trực tiếp
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham g
quá trình sản xuất sản phẩm
Bên Có: - Kết chuyển chi phí nhân công trực
ếp để tính giá thành sản phẩm
- Kết chuyển chi phí nhân công trực
iếp vượt trên mức bình thườn
Tài khoản 622 không có số dư
2.1.2.3
y trình ghi sổ kế toán chi tiết
Sơ đồ 2.2 Quy
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH,
Bảng thanh toán lương…
Sổ chi tiết TK 622
Sổ cái TK 622
Trang 36h ghi sổ kế toán chi tiết T 622
Căn cứ vào các chứng từ gốc , kế toán ghi vào phần phát sinh Nợ TK 622trên sổ chi tiết cột tổng số tiền phát sinh Trong đó phải chi tiết tiềnlương vàcác khoản trích theo lương Cuố i tháng lấy tổng số phát sinh Nợ của TK622rên sổ chi tiết kết chuyển sng K
Trang 39ế toán lập ảng kê các chứng từ :
Bảng số 2.9
Công ty cổ phần SX và TM Khánh An Mẫu số S36-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
- Tên phân xưởngNgày,
thángghi sổ
Chứng tị
Diễn giải
Tàikhoảnđốiứng
Ghi Nợ Tài khoản 622
Sốhiệu
Ngày,tháng
và các khoản trích theo lương tháng 5
… 30/5
- Số dư đầu kỳ
- SPS trong kỳ
….
Tiền lương công nhân
SX SP AF Trích theo lương công nhân SX SP AF
Tiền lương công nhân
SX SP….
334 338 334
-33.689.300 6.400.967
…….
-33.689.30
0 6.400.967 … …
- Cộng SPS
- Ghi Có TK 622
- Số dư cuối
154 192.938.936 192.938.936
-40.090.267 40.090.267 -
Trang 40
kỳPXSX 1