Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập ở Công ty cổ Phần ĐTTM &XD Đại Dương, được sự hướng dẫn tận tình cuả c ô giáo Tiến sĩ Đỗ ThịPhương , cùng với sự
Trang 1MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ BÁN HÀNG TRONG DNTM 5
1.1 Khái quát về bán hàng và xác định kết quả bán hàng 5
1.1.1 Khái niệm bán hàng 5
1.1.2 Ý nghĩa của bán hàng và xác định kết quả bán hàng 5
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 6
1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 6
1.2.1 Nội dung kế toán bán hàng 6
1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 10
1.2.3 Kế toán giá vốn hàng xuất bán 1
1.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
1.2.5 Kế toán xác định kết quả bán hàng 1
CHƯƠNG : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾTQUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP ĐTTM&XD ĐẠI DƯ 1
2.1 Tổng quan về Công ty CP ĐTTM&XD ĐẠI DƯƠN 1
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1
2.1.2 Chức năng của công ty
2.1.3 Đặc điểm về tổ chức quản lý công ty 1
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
2.1.5 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty 2
Trang 22.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại côngt 2
2.2.1 Kế toán bán h 2
2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh 2
2.2.3 Kế toán giá vốn hàng 2
2.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh do 2
CHƯƠNG : MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP ĐTTM &XD ĐẠI DƯ 3
3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần ĐTTM & XD Dại Dư
g 3.1 Ưu điểm
3.1.2 Tồn t
3.2 Một số ý kiến góp phần nâng cao chất lượng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tai công ty 33
3.2.1 Về kế toán các khoản giảm trừ doanh thu : 3
3.2.2 Về phương pháp tính giá hàng xuất kho 3
3.2.3 Về việc trích lập quỹ dự phòng phải thu khó đòi 3
3.2.4 Về việc áp dụng phẩn mềm kế t
Trang 4LỜI MỞ
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển,thứ nhất phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế Để đứng vững vàphát triển mỗi doanh nghiệp phải biết nắm bắt và đáp ứng được tâm lý, nhu cầucủa người tiêu dùng với các sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hợp lý, mẫu
mã phong phú, đa dạng chủng loại Muốn vậy, các doanh nghiệp dám sát tất cảcác quy trình từ khâu mua hàng đến khâu tiêu thụ hàng hoá để đảm bảo việc bảotoàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiệnđầy đủ với Nhà nước, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ côngnhân vi
Để đạt được lợi nhuận cao và an toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh,công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý một cách hợp lý và cóhiệu quả Trong đó hạch toán kế toán là công cụ quan trọng không thể thiếu đểtiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản,hàng hoá nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinhoanh
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập
ở Công ty cổ Phần ĐTTM &XD Đại Dương, được sự hướng dẫn tận tình cuả c ô
giáo Tiến sĩ Đỗ ThịPhương , cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ kế toán trong
phòng kế toán Công ty, em đã thực hiện chuyên đề luận văn tốt nghiệp của mình
với đề tài: " Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ
Phần ĐTTM &XD
Trang 5i Dương "
Mục tiêu của việc nghiên cứu đề tài ngày là em muốn làm rõ nhữngnguyên tắc kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, giúp công ty thấyđược những mặt đã làm được và chưa làm được trong việc tổ chức kế toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng Qua đó đề xuất một số ý kiến, góp phần hònthiện hơn nữa về công tác kế t
Chương 3: Một số ý kiến đóng góp nhằm nâng cao chất lượng công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ Phần
TM &XD Đại Dương
Do thời gian có hạn, đề tài rộng, khả năng của em còn nhiều hạn chế, cònnhiều bỡ ngỡ giữa lý thuyết và thực tế nên nhiều vấn đề còn bỏ ngỏ Vì vậy, luậnvăn của em không tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết Em kính mong sựchỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thẩy cô giáo và các bạn để chuyên đề này
ược hoàn thiện hơn.
Em x
Trang 7phương tiện thanh toán để thực hiện giá trị của sản phẩ
- nền kinh tế quốc dân
Đối với DN: Việc bán hàng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của DN.Thông qua bán hàng, tiêu thụ được sản phẩm thì DN mới có khả năng bù đắp toàn
bộ chi phí sản xuất( chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất chung), chi phí ngoài sản xuất ( chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp), từ đó tiếp tục chu kỳ sản xuất mới Quá trình bán hàng tăngnhanh đồng nghĩa với việc tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm vốn cho DN, đảmbảo thu hồi vốn nhanh chóng để thực hiện tái sản xuất, tăng thu nhập cho Dn, nângcao đời sống
- o cán bộ công nhân viên
Đối với khách hàng: Bán hàng ngoài việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng , còngóp phần hướng dẫn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng Chỉ thong qua quá trìnhbán hàng thì giá trị sử dụng c
- hàng hóa mới được thực hiện
Đối với các đơn vị có quan hệ trực tiếp với DN: Việc cung cấp sản phẩm kịpthời, đúng hạn , đúng quy cách phẩm chất, đúng yêu cầu số lượng sẽ giúp cho cácđơn vị hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất đã đề ra, trên cơ sở đó t
1.1.3 g lợi nhuận cho các đơn vị này.
Nhiệm vụ của kế toán bánh
- g và xác định kết quả bán hàng
Trang 8Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời , chính xác tình hình hiện có và sự biếnđộng của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng,
- ất lượng, chủng loại và giá trị
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, cáckhoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng loại hoạtđộng trong DN, đồng thờitheo dõi , đôn đốc
- c khoản phải thu của khách hàng
Phản ánh và tính toán chính xác kết quả từng hoạt động, giám sát tình hìnhthực hiện nghĩa vụ với nhà nước và tình hì
- phân phối kết quả các hoạt động
Cung cấp các thông tin kế toán, kê khai thuế GTGT hàng tháng, lập báo cáokết quả bán hàng, báo cáo tài chính đúng chế độ và kịp thời theo yêu cầu quản lýcủa doanh
1.2 hiệp và của các cấp có lien quan.
ều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là tổng số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các giaodịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán hàng hóa và sản phẩm, bao gồmcác khoản phụ thu và phí thu them ngoài giá bán( nếu có) Tổng doanh thu bánhàng là số tiền ghi trên hóa đơn b
hàng, trên hợp đồng cung cập dịch vụ
Căn cứ vào phương pháp tính thuế GTGT mà doanh thu bán hàng v
ng cấp dịch vụ được xác định như sau :
Đối với sản phẩm dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung c
Trang 9 dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT.
Đối với sản phẩm dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịuthuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cugn cấp dịch vụ
là t
g giá thanh toán( bao gồm cả thuê GTGT)
Đối với sản phẩm dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặcthuế xuất nhập khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanhtoán bao gồm cả thuế t
u thụ đặc biệt hoặc thuế xuất
hập khẩu
Điều kiện ghi nhân doanh thu:
+ DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyển sở
ữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
+ DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
u hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
+ D
nh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ DN đã thu được hoặc sẽ thu
ợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
+ Xác định đượ
chi phí lien quan đến giao dịch bán hàng
Việc xác định thời điểm sản phẩm, hàng hóa được coi là tiêu thụ có ý nghĩa rấtquan trọng Vì có xác định đúng thời điểm tiêu thụ, thì mới xác định được chính xáckết quả bán hàng, từ đớ mới có t
đánh giá chính xác hiệu quả SXK
Trang 10- Phiếu thu, giấy báo Có
- 11- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nội dung: TK 511 dựng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng và cung cấpdich vụ của DN trong 1 chu kỳ kế toán, bao gồm toàn bộ số tiền phát sinh về bánsản p
+ Các khoản ghi giảm doanh thu
+ Cuối kỳ, kêt chuyển
Trang 11TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ
Nội dung: TK 512 dựng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa
vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán
+ Số thuế TTĐB, thuế GTGT( theo phương pháp trực tiếp) của s
sản phẩm hàng hóa, dịch vụ ieu thụ nội bộ
+ Kết chuyển DTBH nội
ộ vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Bên có: Tổng số doanh thu bán hàn
- nội bộ của đơn vị thực hiện tr
- g kỳ kế toán
Trang 12.1.4.1 Phương thức bán hàng trực tiếp( sơ đồ 04)
DN xuất hàng và giao trực tiếp cho đại diện bên mua tại kho hoặc tại phânxưởng của DN Sauk hi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hàng hoặcchấ
1.2.1.4.2 nhận thanh toán, hàng hóa được xác định là tiê
thụ
Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi (sơ đồ 05)
DN giao hàng cho cơ sở đai lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng.Khi cơ sở đai lý, ký gửi thông báo hoặc chấp nhận thanh toán hàng đã bán được thì
Dn mới ghi nh
doanh thu bán hàng Có 2 hình thức đại lý, ký gửi:
+ Đại lý hưởng hoa hồng: Chủ hàng phải trả hoa hồng cho đại lý và chi phínày tính vào chi phí bán hàng, còn đơn vị nhận đại l
được hưởng hoa hồng thì tính vào doanh thu bán hàng
+ Đại lý hưởng chênh lệch giá: Đại lý thực hiện theo hình thức mua “đứt” bán
Trang 13Khi giao hàng cho người mua thì thành phẩm, hàng hóa đươc xác định la tiêuthụ và doanh thu bán hàng được tính theo giá bán tại thời điểm thu tiền một lần.Khách hàng chỉ thanh toán một phần tiền mua hàng để nhận hàng và phần còn lạitrả dần trong một thời gian và chịu khoản lãi theo hợp đồng và khoản lãi do
n trả góp hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính
1.2.1.4.4: Phương thức bán hàng đổi hàng ( sơ đồ 07) Là phương thức bán hàng
mà trong đó người bán đem sản phẩm, hàng hóa của mình để đổi lấy sản phẩm , hàng hóa của người mua Giá trao ổ
là giá bán của sản phẩm, hàng h
đó trên thị trường
1.2.1.4.5: Phương thức bán lẻ
Đây là phương thức bán hàng trực tiếp cho ngươi tiêu dùng, các đơn vị kinh
tế Theo phương thức này hàng h
được bán đơn chiếc hoặc sốlượng nhỏ Có 3 hình thức:
+ Bán lẻ thu tiền tập trung : Theo hình thức này, khách hàng nhận được hóađơn sẽ nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Hết ngày, nhân viênbán hàng căn cứ vào hóa đơn hoặc kiểm kê hàng hóa tồn quầy để xác định sốlượng hàng đã bán ra trong ngày Nhân viên thu
ền làm giấy nộp tiền và nộp tền bán hàng cho thủ quỹ.
+ Bán lẻ tự phục vụ( tự chọn) : Khách hàng tự chọn lấy hàng hóa và mangđến nơi thanh toán tiền Nhân viên thu tiền sẽ kiểm hàng,
nh tiền,lập hóa ơn bán hàng và thu tiền hàng của khách.
+ Bán lẻ tự động : Là hình thức bán lẻ hàng hóa, các DN sử dụng các máy bánhàng tự động chuyên dùng cho một vài loại hàng hóa nào đó đặt ở ni công cộng.Khách hàng sau khi b
1.2.2 tiền vào máy, máy sẽ t ự động đẩy h
g ra cho người mua
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trảlại, giảm giá hàng bán, và các thuế GTGT phải nộp theo phư
Trang 141.2.2.1 g pháp trực tiếp, thuế xuất kh
- , thuế tiêu thụ đặc biệt
Kế toán chiết khấu thương mại
Nội dung: Chiết khấu thương mại là số tiền giảm giá, bớt giá cho người muahàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận
- ề chiết khấu thương mạ ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán
Trang 15xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng khách hàng trả lại do vi phạm cácđiều kiện đã cam kết
rong hợp đồng kinh tế như kém phẩm chất, sai quy cách,ch
huyển doanh thu của hàng bán bị trả lại là
giảm doanh thu thuần.
- Phương
háp kế tán : theo sơ đồ 08.
1.2.2.3 Kế toán giảm giá hàng bán
- N ội dung: Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hà bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách….đã ghi tro
Trang 16- Nội dung: Thuế GTGT là một loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị giatăng thêm của hàng
a, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, l
Bên nợ : Nộp thuế GTGT vào NSNN
1.2.2.5 Bên nợ : Số thuế GTGT phải nộp
Phương pháp
toán : theo sơ đồ phụ lụ
10
Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
* Thuế tiêu thụ đặc biệt:
- Nội dung: thuế TTĐB được đánh giá vào một số mặt hàng đặc biệt mà nhànước không khuyến khích sản xuất, hạn chế tiêu dùng vì không phục vụ thiết thựccho nhu cầu đời sống sinh hoạt như: Rượu, bia, thuốc lá, vàng
bài lá….Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB vẫn
hải nộp thuế GTGT
Trang 17Giá bán chưa có thuế GTGT của
ơ sở đưa gia công
Trang 18Giá tính thuế TTĐB =
1+ Thuế suất thuế TTĐB
+ Đối với hàng hóa bán theo hình thức trả chậm, trả góp: Giá tính thuế TTĐB là gibán chưa có thuế TTĐB và chưa có
huế GTGT không bao gồm khoản trả góp:
nước ngoại khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ nước Việt
Trang 19ánh số thuế xuất khẩu đã nộp cho nhà nước
n có: Số thuế xuất khẩu phải nộp
Phương pháp kế toán: theo sơ đồ phụ
ục 11
1.2.3 Kế toán giá vốn hàng xuất bán
1.2.3.1 Khái niệm giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại là trị giá mua
o của hàng hóa bán ra và chi phí thu mua phân bổ cho hàng
Số lượng hàng hóa xuất kho trong kỳ
p xác định trị giá mua hàng hóa xuất kho
* P
ơng pháp bình quân gia quyền
ơ
Trang 20* Phương pháp nhập trước , xuất trước ( FIFO)
Theo phương pháp này, hàng hóa nào nhập kho trước thì xuất kho trướ
v lấy trị giá thực tế của lô hàng hóa đó
tính trị giá của hàng hóa xuất kho
* Phương pháp nhập sau , xuất trước( LIFO)
Theo phương pháp này, lô hàng hóa nào nhập kho sau thì xuất kho trước.Hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng hóa n
thì lấy trị giá thực tế
a lô hàng hóa đó làm trị giá của hàng hóa xuất kho
* Phương pháp giá đích danh
Theo phương pháp này, căn cứ vào số lượng hàng hóa xuất kho và đơn giá n
p kho của lô hàng hóa xuất kho để tính trị giá thực tế của hàng hóa xuất kho.Mỗi phương pháp đều có những ưu ,nhược điểm riêng Việc lựa chọn phươngpháp nào để vận dụng cho doanh nghiệp mình, phải căn cứ vào tình hình thực tếyêu cầu hạch toán của doanh nghiệp, đồng thời việc lựa chọn và áp dụng phươngpháp tính trị giá thực tế của hàng hóa xuất bán phải đảm bảo nguyên tắc nhấtquán, để báo cáo tài chính có thể so sánh được và đảm bảo nguyên tắc công khaiđể
Trị giá mua HH nhậpkho trong kỳ
đạo việc thay đổi từ phương
háp này sang phương pháp k
c nếu thấy cần thiết
1.2.3.3 TK kế toán sử dụng:
Tk 632 – Giá vốn hàng bán:
Trang 21+ Giá vốn thực tế của sản phẩm hàng hóa đã xuất bán trong kỳ.
+ Chi phí NVLTT, NCTT vượt trên mức bình thường và c
phí sản xuất chung cố định không phân bổ mà tính vào giá vồn hàng bántrong kỳ
g giảm giá HTK cuối năm nay l
hơn khoản đã lập dự phòng cuối năm trước còn lại
+ Số KH BĐSĐT trích trong kỳ
+ Chi
í sửa chữa nâng cấp , cải tạo BĐSĐT khôn
đủ điề
kiện tính vào nguyên giá BĐSĐT.
+ Giá trị còn lại của BĐSĐT bán thanh lý
Bên có
+ Hoàn nhập số chênh
Trang 22ch dự phòng giảm giá HTK cuối năm trước còn lại lớn hơn mức trích lập cuối nănay.
+Kết chuyển giá vốn thực tế của sản phẩm, hàng hóa , dịch vụ đã bán
rong kỳ
+ Giá vốn thực tế của thành phẩm , hàng hó
đã bán bị người mua trả lại.
+ Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh do
của thành phẩm hàng hóa được xác
ịnh đã bán trong kỳ để xác định kết quả kin
doanh.
- TK 632 không có số dư cuối kỳ
Trang 231.2.3.4 Phương pháp kế toán: Theo sơ đồ 09
1.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh
chi phí vật liệu bao bì,
i phí bốc dỡ vận chuyển…
1.2.4.1.2 Chứng từ kế toán sử dụng
- Ph
u chi, ủy nhiệm chi
- Chứng từ ,hóa đơn, cước phí vận c
yển, hóa đơn thanh toán DV mu
Trang 24uối kỳ , kết chuyển CPBH vào TK911 để xác định
QKD trong kỳ.
- TK 6421 không có số dự cuối
ỳ
1.2.4.1.4 Phương
háp kế toán : theo sơ đồ 07
1.2.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.4.2.1 Khái niệm:
Chi phí QLDN là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý
ản xuất inh doanh , quản lý hành
Trang 25Bên nợ: Trị giá vốn của
n phẩm, hàng hóa , bất động sản đầu tư và dịch vụ bán ra
Ch
phí tài chính, chi ph
thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 26lỗ của hoạt động SXKD trong kỳ.
- TK 911 không có số dư cuối kỳ
1.2.5.2.2 TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
lỗ từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
Phân phối tiền lãi
ên có: Số lãi thực tế từ hoạt động kinh doa
Trang 28t quả ki
d oanh LNT từ HĐKD = (trước thuế) 1.2.5.4 Phương pháp kế toán : Theo sơ đ
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN
N HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾTQUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP ĐTT
2.1 : Số nhà 31- Ngõ 41/27 Phố Vọng – Hà Nội
ổng quan v : (84-4)39437100
CP ĐTTM&XD ĐẠI DƯƠNG
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tân công ty
Địa chỉ
Trang 29Điện thoại
Lĩnh vực kinh
anh: Sản xuất, mua bán, lắp ráp sửa chữa, bảo dưỡng máy móc,thiế
bị và các bộ phận phụ trợ kèm theo điều hòa, tivi
Vốn điều lệ: 1.600.000.000 đ (Một
ỷ sáu trăm triệu đồng chẵ n./)
Trong quá trình hình thành và phát triển công ty đã trải qua nhiều giai đoạnbiến đổi
Năm 2001: Đặt quan hệ và mở ra nhiều chi nhánh nhỏ trên địa bàn Hà Nội v
là nhà phân phối độc quyền
y là dấu móc quan trọng trong việc xác định, định hướng kinh doanh lãnh
đạo của công ty
2.1.2 Chức năng của công ty
lắp ráp, sửa chữa bảo dưỡng máy móc, thiết
ị và các bộ phận phụ trợ kèm theo ca tivi được ô
ty hết sức chú trọng
2.1.3 Đặc đ
m về tổ chức quản lý công ty
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty ( Xem sơ đồ 01 )
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
* Giám đốc: Là người đại
Trang 30ện và lãnh đạo quản lý cao nhất, chỉ huy chung mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh và các hoạt động khác trong công ty
* Giám đốc kinh doanh: Là người p
trách công tác kinh doanh, trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm trước công
ty về hoạt động kinh doanh của công ty
* Phòng kế toán: Thực hiện việc thu thập xử lý ghi chép phản ánh tài
ản và các hoạt động kinh tế tài chính và xử lý số liệu nhằm giúp cho ban giámđốc giám sát kết quả
oạt động kinh doanh…
* Phòng tổ chức nhân sự: Quản lý cán bộ công nhân viên về các vấn đề t
ộc chủ trương tiêu chuẩn…
*Phòng kinh doanh: Đưa ra các chiến lược nhằm thực hiện được các chỉ tiêu
mà công ty đặt ra
* Phòng dự án kỹ thuật: Khai thác, triển khai, mở rộng, thực hiện toàn bộ c
dự án của công ty Các phương án xây dựng nhà máy, dự án lắp đặt dâychuyền sản xuất, dự án lắp đật thiế
m của công ty đến với khách hàng…
* Bộ phận kho: Có chức năng bảo quản, kiểm tra chính
c số ượng hàng hóa trong kho
* Đội xe
Có nhiệm vụ luân chuyển hàng hóa ở trong nước
à ngoài nước và các vùng lân cận
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán t
ông ty
* Hình thức tổ
Trang 31hức công tác kế toán tại công ty
n): có nhiệm vụ thu thập số liệu từ bộ phận kinh doanh khác để lê
báo cáo tình hình công nợ, báo cáo tài chính kết quả kinh doanh của công ty
…
* Kế toán thuế GTGT: Có nhiệm vụ theo dõi GTGT đầu
ào, đầu ra,…
* Kế toán công nợ: Thực hiện thanh toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, lập báocáo quỹ tiền mặt, tình hình thanh toán của khách hàng
*
toán máy: Theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm, ghi nhận doanh thu bánhàng, kiểm tra, đối chiếu tình hình xuất - nhập - tồn của hàng hóa tại kho
* Th quỹ: Làm nhiệm vụ cấp tiền, ghi sổ hằng ng
, cuối ngày kiểm
ra đối chiếu giữa sổ quỹ với số tiền tại quỹ, xác định số tồn quỹ chính xác… 2.1.5 Các chính sách kế toán áp dụng tại
ng ty
Chế độ kế toán:
Hiện nay công ty áp dụng công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban
Trang 32Đơn vị tiền tệ sử dụng là Việt đồng (VNĐ), ngoại tệ được
uy đổ theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng
Kế toán hàng tồn kho
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho ở doanh nghiệp: P
ơng pháp kê khai thường xuyê
+ Nguyên tắc đánh giá hàng
n kho: Theo giá thực tế
+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Phư
2.2.1.1 Nội dung doanh thu bán hàng
Công ty hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực thương mại nên doanh thu chính củacông ty chủ yếu từ các hoạt động phân phối sản phẩm Hiện nay thị trường kin
doanh của công ty tại Hà Nội và các tỉnh thành trong cả nước là phân phối cácmặt hàng, nhãn hiệu tivi nổi tiếng trên thế giới để phục vụ nhu cầu người
iêu dùng.Các chứng từ chủ yếu được
ử dụng trong kế toán bán hàng tại công ty: Hoá đơn GTGT, phiế
Trang 33xuất kho, phiếu thu tiền mặt… và các chứng từ khá
liên quan
2.2.1.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Để phản ánh tổng doanh thu bán hàng trong kỳ, kế toán sử dụng:
+ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ T
31 - Thuế GTGT phải nộp Tài khoản này dựng để phản á
số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT được khấu trừ đã nộp và thuế GTGTcòn phải nộp vào ngân sách nhà nước
2.2.1.3 Các phươ
thức bán hàng áp dụng tại công ty
* Theo phương thức bán hàng trực tiếp: Công ty bán hàng trực tiếp đư
kháchhn thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận than
Trang 34ty CP Minh Tâm vói giá chưa thuế GTGT
Trang 35hồng cho đại lý : 36.820.000đphụ lục 04) là 1% : 3.682.000 đ
doanh thu bán hàng Nợ TK 641 : 3.682.000 đ
Giao hàng cho đại lý:
Trang 36Các khoản giảm trừ DT tại Cty
ỉ bao gồm hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán
Trang 37Căn cứ vào hóa đơn , kế toán định khoản:
Trang 38Giá vốn hàng bán được xác định theo phương phá
bình quân gia quyền cả tháng
Trang 39giá treo LCD giá 809
Trang 402.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
- Chi phí quản lý kinh doanh tạo công ty gồm chi phí bán hàng va c
phí QLDN
2.2.4.1 Kế t
n chi phí bán hàng
2.2.4.1
Nội dung chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng bao gồm các khoản: hoa hồng đại lý, cước vận chuyểnbốc xếp hàng
lương cho nhân viên bán hàng…
2.2.4.1.2 TK Kế toán sử dụng
- Tk 6421 – Chi phí bán hàng
- Phiếu chi , ủy nhiệm chi
- Chứng từ , hóa đơn cước phí vận chuyển, HĐ thanh toán dịch vụ mua ngoài