MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1 1.1 Đặc điểm kế toán nguyên vật liệucông cụ dụng cụ trong doanh nghiệp xây lắp. 1 1.1.1. Vị trí của vật liệu công cụ, dụng cụ đối với quá trình xây lắp. 1.1.2 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, công cụ trong doanh nghiệp xây lắp. 1.1 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở các doanh nghiệp xây lắp: 1.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệucông cụ dụng cụ 1.2 .Phân loại nguyên vật liệu công cụ dụng cụ: 1.2.2 Đánh giá NVL, CCDC. 1.2.3 . Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá hạch toán. 1.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 5 1.3.1 Chứng từ sử dụng: Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo Quyết định số 15 ngày 20032006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, các chứng từ kế toán về vật liệu, công cụ dụng cụ bao gồm: . 1.3.2 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: 1.4 . Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng 1.4.1 Kế toán tổng hợp các trường hợp tăng NVL, CCDC: 1.4.2 Tình hình biến động giảm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 1 1.4.3 . Kế toán kiểm kê và đánh giá lại vật tư CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIÊU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THI CÔNG NỀN MÓNG THÀNH ĐẠI LỘC 18 2.1 Tinh hình, đăc điểm chung của công ty . 18 2.1.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại Lộc . 1 2.1.2. Tình hình sản xuất kinh doanh trong năm 20092010.(Phụ lục 1) 2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất ở Công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại Lộc 19 2.1.4. Đặc điểm quy trình sản xuất: 20 2.1.5. Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp. 2 2.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại công 2 2.2.1. Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại Lộc 2.2.3. Trình tự nhập xuất kho nguyên vật liệu . 24 2.2.4. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại Lộc . 25 2.2.5 Đối với công cụ, dụng cụ: Việc đánh giá công cụ, dụng cụ tương tự đối với vật liệu được tiến hành bình thường . 28 2.2.6. Tài khoản sử dụng cho hạch toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại Lộc . 27 2.2.7. . Kế toán tổng hợp nhập – xuất vật liệu, công cụ dụng cụ: 2 CHƯƠNG II : NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ KẾ TOÁN NVL – CCDC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THI CÔNG NỀN MÓNG THÀNH ĐẠI 3 3.1 Nhận xét về công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại . 3 3.1.1. Ưu điểm 3 3.1.2. Hạn chế . 3 3.2 . Một số ý kiến đề xuấ 3 KẾT LUẬN
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
BHXH Bảo Hiểm Xã Hội
BHYT Bảo Hiểm Y Tế
CCDC Công Cụ Dụng Cụ
NVL Nguyên Vật Liệu
CPSX Chi Phí Sản Xuất
CPXL Chi Phí Xây Lắp
DTT Doanh Thu Thuần
GTGT Gía Trị Gia Tăng
HMCT Hạng Mục Công Trình
KLXL Khối Lượng Xây Lắp
KPCĐ Kinh Phí Công Đoàn
SXKD Sản Xuất Kinh Doanh
Trang 3TK Tài Khoả
HĐTC Hoạt Động Tài Chính
Trang 4LỜI NÓI ĐẦ
Trong các doanh nghiệp Xây dựng cơ bản (XDCB), khoản mục chi phí nguyên vật liệu (NVL) chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp Vì vậy, bên cạnh vấn đề trọng tâm là kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, thì tổ chức tốt công tác kế toán NVL cũng là một vấn đề đáng được các doanh nghiệp quan tâm trong điều kiện hiện
đi sâu tìm hiểu về phần thực hành kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ trong phạm
vi bài viết này, em xin trình bày đề tài: “Kế toán nguyên vật liệu- công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại
c”
Mặc dù đã rất cố gắng tìm hiểu và nhận được sự giúp đỡ tận tình của các
thầy PSG.TS Đặng Văn Thanh cũng như các đồng chí trong ban lãnh đạo và
trong phòng kế toán công ty Cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại Lộc, nhưng do nhận thức và trình độ bản thân có hạn nên bài viết này không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Em rất mong được tiếp thu và xin chân thành cảm ơn những đúng góp cho đề tài này hoàn thiện
ơn.
Kết cấu đề tài gồm ph
n :
Trang 5Chương I: Những vấn đề lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu- công
cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp x
lắp.
Chương II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở công
ty Cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đ
Lộc.
Chương III: Nhận xét đánh giá về kế toán NVL, CCDC tại công ty Cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành
Trang 6Lộc.
HƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ
Ế TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG
TRONG CÁC DOANH NGHIỆ
cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn quy định về giá trị và thời gian sử dụng của tài sản cố định Trong quá trình thi công xây dựng công trình, chi phí sản xuất cho nghành xây lắp gắn liền với việc sử dụng nguyên nhiên liệu vật liệu, máy móc và thiết bị thi công và trong quá trình đó vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành lên sản phẩ
cô ng trình
Trong doanh nghiệp xây lắp chi phí về vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn
từ 65%- 70% trong tổng giá trị công trình Do vậy việc cung cấp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ kịp thời hay không có ảnh hưởng to lớn độn việc thực hiện
Trang 7kế hoạch sản xuất (tiến độ thi công xây dựng ) của doanh nghiệp, chất lượng các công trình phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng của nguyên vật liệu mà chất lượng công trình là một điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp có uy tín và tồn tại trên thị trường Bên cạnh đó, công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà vẫn giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu, giá trị thì dịch chuyển một lần hoặc dịch chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Song do giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn nên có thể được mua sắm, dự trữ bằng nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp như đối với nguy
ật liệu
Trong quá trình thi công xây dựng công trình, thông qua công tác kế toán nguyên vật liêu công cụ, dụng cụ từ đó cố thể đánh giá những khoản chi phí chưa hợp lý, lãng phí hay tiết kiệm Bởi vậy cần tập trung quản lý chặt chẽ vật liệu, công cụ dụng cụ ở tất cả các khâu: thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu, công cụ dụng cụ nhằm hạ thấp chi phí sản xuất sản phẩm trong chừng mực nhất định, giẩm mức tiêu hao vật liệu, công cụ dụng cụ trong trong sản xuất còn là cơ sở để tăng thêm sản ph
cụ phức tạp
Công việc hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ ảnh hưởng và quyết định đến việc hạch toán giá thành Để làm tốt công tác hạch vật liệu, cng cụ dụng cụ trên đòi hỏi chúng ta phải quản lý chặt chẽ ở mọi khâu từ thu mua, bảo quản tới khâu dự trữ và sử dụng Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao
Trang 8và dự toán chi phí có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận, tăng tích lũy cho doanh nghiệp Định
kỳ tiến hành việc phân tích tình hình sử dụng vật liệu, công cụ dụng cụ nhằm tìm ra nguyên nhân dẫn đến tăng hoặc giảm chi phí vật liệu cho một đơn vị sản phẩm, khuyến khích việc phát huy sáng kiến cải tiến, sử dụng tiết kiệm vật liệu, công cụ dụng cụ, t
+hi công xây lắp
Áp dụng đúng đắn các phương pháp về kỹ thuật hạch toán vật liệu, hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán ban đầu về vật liệu ( lập chứng từ, luâ
Trang 91.2.1.Phân loại nguyên vật liệ
công cụ dụng cụ:
Để có thể quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết tới từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho kế hoạch quản trị trong doanh nghiệp sản xuất cần thiết phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu
hiết+ bị xây dựng
Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm Trong nghành xây dựng cơ bảnồm: +sơn, dầu, mỡ…
Nhiên liệu: Về thực thể là một loại vật liệu phụ, nhưng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình thi công, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm có thể diễn ra bình thường như: xăng, dầu, than củi, hơi đốt dựng để phục vụ cho các phương tiện máy móc,
iết +bị hoạt động
Phụ tùng thay thế: Là những loại vật tư, sản phẩm dựng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công c
dụng+ cụ sản xuất…
Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm cả thiết bị cần lắp, công cụ, khí cụ
và vật kết cấu dựng để lắp đặt vào các công trì
+ xây dựng cơ bản
Phế liệu: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình thi công xây lắp như
gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh
- tài sản cố định
Trang 10Đối với công cụ dụng cụ trong các doanh nghi
Giá vốnthực tế = Gi ỏ mua ghi +
Chi phí thu mua
nhập kho trên hóa đơn
+ thực tế
Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ do doanh nghiệp
gia công chế biến:
Giá vốn thực tế = Giá thự Chic tế
+ phí gia công
+ xuấtkho
Đối với công cụ dụng cụ thu
ngoài gia công chế biến:
Giá vốn thực tế = Giá thực tế VL + Chi phí vận chuyể
Trang 11+ Chi xuất thuê chế biến (nếu thuê ngoài ) công chế biến+í thuê gia
Đối với phế liệu, phế phẩm thu hồi đư
đánh giá theo ước tính.
1.2.2.2 Giá thực tế nguyên vật liệuc
g cụ dụng cụ xuất kho
Để tính giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho có thể áp dụng một
+ ong các phương pháp sau:
Phương pháp tính theo đơn giá thự
lượng XK * Đơn giá bình quân
Đơn giá bình Trị giá vốn thực tế +
Trị giá v = ốn thực tế
quân cả kỳ của vật tư tồn đầu kỳ
của vật tư tồn đầu kỳ
dự trữ Số lượng hàng + Số lượng hàng nhập
tồn đầu kỳ
Trang 12+ trong kỳ
Phương pháp t
+ h theo giá thực tế đích danh
Phương pháp tính theo giá t
+ c tế nhập trước - xuất trước
Phương pháp tính theo giá
hực tế nhập sau - xuất trước.
1.2.3 Đánh giá nguyên vật liệu, côn
dụng cụ theo giá hạch toán
Đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, khối lượng, chủng loại vật liệu, công cụ dụng cụ Việc điều chỉnh giá hạch toán theo
iá thực tế tiến hành như sau:
Trước hết xây dựng hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán c
vật liệu, công cụ dụng cụ (H)
Trị giá thực tế của vật
rị giá thực tế của vậ t +
tư còn lại đầu kỳ
tư nhập trong kỳ Trị giá hạch toán của
Trị giá hạch toán của +
vật tư còn lại đầu
vật tư nhập trong kỳ
Sau đó tính giá thực tế xuất kho, căn cứ vào giá
ạch toán xuất kho và hệ số giá:
Giá thực tế vật liệu = Giá hạch toán * Hệ số
công cụ dụng cụ xuất kho
xuất kho điều chỉnh (H)
Tùy thuộc vào đặc điểm, yêu cầu về trình độ quản lý của doanh nghiệp mà
Trang 13kế toán
dụng phương pháp tính giá cho phù hợp.
1.3.Kế toán c
tiết nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ.
1.3.1 Chứng từ sử dụng : Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo Quyết định số 15 ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, các chứng từ k
- toán về vật liệu, công c
a đơn bán hàng thông thường (02GTGT - 3LT)
Ngoài ra có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn như: Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (04 - VT), Biên bản kiểm nghiệm vật tư (05
VT) phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (07 - VT)…
1.3.2 Các phương phá
kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
Hiện nay trong các doanh
- hiệp sản xuất, hạch toán
- eo các phương pháp sau:
Phương phá
- thẻ song song
Phươn
Trang 14pháp sổ đối chiếu lưu chuyển
Phươ
- pháp sổ số dư
1.3.2.1.Phương pháp thẻ song song
Ở kho : Việc ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng ngày do tủ
- o tiến hành tr n thẻ kho và chỉ ghi theo số lượng
Ở phòng kế toán : Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán ghi chép chi tiết tình
hình xut, nhập,
ồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị ( sơ ồ 1)
13
- 2.Phư ơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển: ( sơ đồ 2 )
Ở kho: Việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng được thực
- ện trên thẻ kh giống như phương pháp thẻ song song
Ở phòng kế toán : Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán phải lập bảng kê nhập, bảng kê xuất tr
cơ sở các chứng từ nhập, xuất
nh kỳ thủ kho gửi lên
1.3.2.3 Phương pháp sổ số dư:
Nội dung
- ương p háp sổ số dư hạch toán chi tiết vật liệu như sau:
Ở kho: Thủ kho cũng là thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho, nhưng cuối tháng phải ghi sổ tồn
- ho đã tách trên thẻ kho sang sổ số dư vào cột số lượng
Ở phòng kế toán : Kế toán mở sổ số dư lập bảng kê nhập, bảng kê xuất kế toán lập bảng lũy kế nhập, lũy kế xuất rồi từ các bảng lũy kế lập bảng tổng hp
nhập, xuất, tồn kho theo từng nhóm, loại
ật liệu, công c ụ dụng cụ theo chỉ tiêu giá trị (sơ đ
3)
1.4.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
Vật liệu là tài sản lao động, thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh ngh
Trang 15- p, cho nên xác định giá trị hàng tồn kho theo
1.4.1.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 152 “ NVL” Tài khoản này dựng để phản ánh số hiện có và
nh hình tăng giảm các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế
- n Nợ: - Phản ánh trị giá gốc c
- vật liệu nhập kho
Trị giá vật liệu khi đá
giá lại tăng
Trị giá vật liệu phát hiện thừa khi kiểm kê
- n Có : - Phản ánh trị giá gốc của
- ật liệu xuất kho
Trị giá vật liệu
iảm khi đánh giá lại
Trị giá vật liệu thiếu khi kiểm kê
Dư Nợ : - Trị giá gốc của vật liệu tồn cuối kỳ (TK
2 không có TK cấp 2 cố thể mở chi tiết cho tổng loại vật tư)
Tài khoản 153 “Công cụ dụng cụ” Tài khoản 153 sử dụng để phán ánh tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm loại công cụ dụ
cụ theo giá thực tế và có kết cấu giống kết cấu của
Trang 16đang đi đường cuối tháng
Tài khoản 331 “Phải trả người bán”
Ngoài các tài khoản trên, kế toán tổng hợp tăng vật liệu, công cụ dụng cụ
sử dụng nhiều tài khoản liên qu
khác như: Tk111, Tk112, Tk 141, Tk222, Tk411, Tk62
và TK642
1.4.1.2 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:
Dưới đây là các phương pháp kế toán nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ tăng vật tư
rong các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Bút toán 1 :Trường hợp hàng và hóa đơn cùng về :
Trang 17àng, biên bản kiểm nhận và phiếu nhập kho
ghiệp được giảm giá : Số tiền được người bán trả lại
Bút toán 2 : Trường hợp hàng về chưa có hóa đơ n
Kế toán lưu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ “hàng chưa có hóa đơn” Nếu trong tháng có hóa đơn thì về ghi sổ bì
Trang 18thường, nếu cuốiáng hóa đơn vẫn
ưa về thì ghi sổ theo giá t 331, …
ạm tính > Giá thực t) Ghi đỏ phần chênh lệch
Nợ Tk
- 52, 153
Nợ Tk 153
Trang 19Bút tố n 3 : Trường hợp hóa đơn về nhưng hàng chưa về
Kế toán lưu hóa đơn vào tập hồ sơ
àng mua đang đi đường”
Nếu đến cuối kỳ kế toán
guyên vật liệu vẫn chưa v
nhưng thuộc quyền sở hữu của đơ
vị, căn cứ vào hóa đơn kế t
Trang 20được giảm giá hoặc xuất k
trả lại cho người b
Khi giao trả hoặc
ợc giảm giá, kế toán ghi:
Nợ Tk 111, 112,
1
Có Tk 152, 153
Có Tk 133(1331)
Bút toán 5 :Trường hợp hàng thiếu so với hóa đơn
- Mọi trường hợp phát hiện thiếu NVL hay hư hỏng trong khi bảo quản phải truy tìm nguyên nhân Tùy theo từng nguyên nhân cụ thể hoặc quy định của cấp có thẩm quyền thì kế toán ghi sổ K
toán chỉ phản
h số hàg t
c chất, số thiếcăn cứ vào biên
- n kiểm nhận thông báo cho bên
+ án :
Nợ Tk 152, 153
Nợ Tk 1 381
Trang 21Nợ Tk13
(1331)
Tk 331 Khi xử
+ ý số vật liệu thiếu:
Nếu ng
i bán giatiếp số hàng cònhiếu
m mất cắp có thẩ+ quyền quy định phải bồi thường kế toán ghi:
Nợ Tk1388334
Trang 22Ngoài cách ghi trên trong
ường hợp thiếu, giá trị chờ xử lý ghi ở Tk
381 có thể ghi nhận theo tổng giá thanh toán ( cả thuế VAT)
Bút toán 6: Trường hợp thừa so với hóa đơn
Về nguyên tắc khi phát hiện thừa, phải làm văn bản báo cáo cho các bên liên quan biết để cùng xử lý Về mặt kế toán giá trị hàng thừa được phản ánh ở
Tk 3381, có thể g
theo tổng githanh toán hay g mua không thuế
AT đầu vào Nếu n
- p toàn bộ và trả tiền cho người bán
Có Tk 3381 Căn cứ vào quyế
+ định xử lý, kế toán g hi
N
trả lại c người bán
Trang 23ời căn cứ vào cách xử lý để hạc
toán như sau:
Nếu đồng ý mua tiế
Trang 24hế biến:
Nợ Tk 152, 153 (chi tiết )
Có Tk 154
Bút toán 8 : Các trường hợp tăng vật liệu khác
Ngoài nguồn vật liệu mua ngoài và tự chế nhập kho, vật liệu của doanh nghiệp còn tăng do nhiều nguyên nhân khác như viện trợ, cấp phát, góp vốn liên doanh, đánh giá tăng
Mọi trường hợp phát sinh
m tăng giá NVL đều đ
c ghi Nợ tài khoản 15theo giá thực tế, đối ứng
ới các tài khoản thích hợp
Đặc điểm hạch toán NVL tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp
Đối với các đơn vị tinh thuế VAT theo phương
áp trực tiếp, do phần thuế VAT được t
h vào giá thực tế NVL nên khi mua ng
- i kế toán ghi vào TK 152 theo tổng giá thanh toán
Trang 25Nợ Tk 111, 112, 1388, 331
Có Tk 152, 153 (chi tiết )
Số chiết k
u thanh toán được
- ưởng khi mua hàng được ghi tăng thu nhập
1.4.2 Tình hình biến động giảm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1.4.2.1 Tình hình biến động giảm nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp giảm chủ yếu do xuất, sử dụng sản xuất kinh doanh, p
n còn lại có hể xất bán, xuất vốn góp liên doanh… Mọi trường hợ
giảm nguyên vật liệu đều ghi theo
á thực tế ở bên có
152 Bút
oán 1 : Xuất nguyênvật liệu cho sản xuất kinh doanh
út toán 2 : Xuất vốn góp liên doanh, giá trị vốn góp được hội
ồng liên doanh đánh giá lạ
Trang 26Nợ TK 222 (giá đánh giá lại)
Nợ TK 811 (chênh lệch giữa giá đánh lại <giá ghi sổ)
Có TK 152(
á ghi sổ)
Có TK 711(chênh lệch giữa giá đáng lại> giá ghi sổ tương ứng với phần lợi ích của bên khác trong
Trang 271.4.2.2 Phương pháp kế toán tổng hợp xuất công cụ, dụng cụ:
Do đặc điểm, tính chất cũng như giá trị và thời gian sử dụng của công cụ, dụng cụ và tính hiệu quả củ
a công tác kế toán mà việc tính toán phân bổ giá thực t
công cụ, dụng cụ xuất dựng vào các đối tượng sử dụng có thể được thực hiện một lần hoặc nhiều lần
Phương pháp phân bổ 1 lần (phân bổ ngay 100% giá trị)
Nội dung khi xuất dựng công cụ, dụng cụ, dụng cụ kế toán căn cứ vào các phiếu xuất kh
công cụ, dụng cụ để tính ra giá thực tế cong cụ, d
g cụ xuất dựng rồi tính (phân bổ) ngay 1 lần (toàn bộ giá trị) vào
hi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Căn cứ vào giá trị th
tế xuất dựng, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6273) Chi phí sản xuất chung (Chi
Trang 28
TK 153: (100% giá trị
DC xuất dựng)Đồng thời tiến hành phân b
lần đầu (bằng 50% giá trị công cụ, dụng cụ xuất dựng ) vào chi phí quản lý, ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 142, 242: (giá trị phân bổ lần đầu)
Khi báo hỏng, báo mất hoặc hết thời
n sử dụng theo quy định, kế toán tiến hành phân bổ giá trị còn lại của công
Trang 29hân bổ nhiều lầ Giá trị công cụ, dụng cụ xuất kho 100%
Trong trường hợp xuất công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, dùng cho nhiều kỳ sản xuất kinh doanh Khi xuất dùng kế toán g
:
Nợ Tk 1
/242
Có Tk 153
Giá trị phân bổ mỗi lần
ố lần phân bổ được xác định căn cứ vào giá trị xuất dự
và thời gian sử dụng của số c Giá trị thực tế CCDC xuất dùng
g cụ xuất kho, kế toán ghi:
Nợ Tk 627, 641, 642
Có Tk 142(242)
Giá trị phân bổ mỗi lần được tính theo công thức sau :
Giá trị công cụ phân bổ
mỗi lần Số lần phân b
Khi báo hỏ : Giá trị phế liệu thu hồi
hoặc báo mất côn : Giá trị đòi bồi thường
cụ, dụng cụ trên kế toán phân bổ nốt giá t
còn lại sau khi trừ đi giá trị phế liệu thu hồ
và giá trị đòi bồi thường ( nếu có )
Trang 30kiểm kê, đơn vị phải cú quyết định
Khi xử lý nếu hội đồng ghi tăng thu nhập khác đối với vật
thừa, kế toán ghi:
Nợ Tk 3381
Có Tk 711
Trường hợp kiểm kê phát hiện thiếu vật t
- chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi:
u người chịu trách nhiệm phải
- ồi thường, kế toán ghi:
Trang 31Tài khoản kế toán sử dụng: Tk 412( chênh lệch
nh giá lại tài sản), tài khoản này có kết cấu cơ bản như s
+ lý chênh lệch giảm do đánh giá lại
Dư Nợ : - Chênh lệch giảm c
Trường hợp đánh giá lại tăng giá trị vật tư, số tăng
hêm kế toán ghi:
Trang 32iá trị vật tư, số tăng thêm kế toán ghi :
Trang 332.1.Tinh hình, đăc điểm chung của công ty
2.1.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng
và thi công nền móng Thành Đại Lộc
Công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại Lộc là một đơn
vị chuyên nghành xây dựng của Việt Nam với các lĩnh vực xây dựng dân dụng, xây dựng nền móng và xây dựng tầng hầm Là thành viên của hội xây dựng Hà
i Công ty được thành lập theo Quyết Định số 3847GP/TLDN của UBND Thành phố Hà Nội cấp và số đăng ký kinh doanh :1102000036 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 15/04/2004
Với vốn điều lệ ban đầu là 5.000.000đ, qua nhiều năm phát triển doanh nghiệp gặp k
ng ít khó khăn, với sự lãnh đạo của giám đốc, công ty đã đạt được những ành công to lớn Năm 2000 công ty đã thu được 7.50
rđ và được nhiều bằng khân củ
SốTK : 1240201161818 Tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam- Chi nhánh Hoàng Mai
2.1.2 Tình hình sản xuất kinh doanh trong năm 2009-201
( Phụ lục 1 )
* Nhận xét : Kết quả kinh doanh của công ty trong hai năm 2009-2010 cho
thấy tốc độ và quy mô phát triển của công ty ngày càng cao được thể hiện qua các chỉ tiêu sau :
Trang 34Chỉ tiêu về lợi nhuận sau thuế của năm 2010 so với năm 2009 tăng 33%
tương đương 250.000.000 đồng Chỉ tiêu lợi nhuận cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng phát triển
- Doanh thu của công ty năm 2010 tăng 1.292.000 đồng tăng tương ứng với 26% so với năm 2009 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 24.36% Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 57,1% Tổng lợi nhuận
kế toán trước thuế tăng 3
Tóm lại qua một số chỉ tiêu này ta thấy công ty hiện đang trên đà phát triển tốt, làm ăn có hiệu quả, ổn định
từng bước nâng cao thu nhập, cải thiện đời sốn
của người lao động
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất ở Công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại
ộc
2.1.3.1.Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh:
- Tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm: Quản lý dự án, lập báo cáo đầu tư , lập dự
n đầu tư, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, thẩm tra …
- Thiết kế bao gồm: Thiết kế quy hoạch, thiết kế kiến trúc công trình, thiết
kế hệ thống điện công trình
ân dụng và công nghiệp …
- Nhận thầu thi c
g xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, côg
- rình dân dụng, công trình công nghiệp xây dựng, xây dựng c
+g trình công trình giao thông …
2.1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh
Sơ đồ bộ máy quản lý kinh doanh (sơ đồ 06 )
Ban giám đốc: Giám đố, Phó giám
c+, Giám đốc kinh doanh
Tổng Giám đốc: Công ty chỉ đạo trực tiếp đến các phòng ban lãnh đạo trực
Trang 35−điều hành mọi hoạt động của công ty
−thông qua bộ my lãnh đạo tro ng công ty
Phó Giám đốc: Thực hiện quyền lãnh đạo và chịu trách nhiệm trước giám đốc với công việc của công ty
Công ty có các phòng chức năng là:
Phòng tổ chức : Tổ chức hành chính, tuyển dụng lao động theo yêu cầu sản xuất kinh do
−h của công ty ây dựng và áp dụng các chế độ, quy định về quản lý sử
dụng lao động của công ty Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước giám đốc công ty về công tác quản lý nhân sự
Phòng kế hoạch :
−hu mua và cung ứn nguyên vật liệu cho các công trình đáp ứng kịp thời
cho hoạt động sản xuất kinh doanh
−Xây dựng các ế hoạch kinh doanh đáp ứng yêu cầu hoạt động của doanh
nghiệp
Phòng kinh doanh : Thực hiện việc điều tra thăm dò nghiên cứu các công trình,
−iao dịch với hách hàng.
Phòng bảo vệ : Thực hiện công tác điều h
−h quản lý ở văn phòn triển khai nhanh các nghị quyết, chỉ thị của Ban
giám đốc, đảm bảo an ninh cho doanh nghiệp
Phòng kế toán : Kiểm soát hoạt động tài chính của doanh nghiệp, tổ chức Các đội, tổ xâ
lắp : Tổ chức quản lý thi công côg
rình theo hợp đồng công ty ký kết và theo thiết kế được phê duyệt, mua bán vật tư, làm thủ tục thanh toán quyết toán từng giai đoạn và toàn bộ công trình.2.1.4.Đặc điểm quy trình sản xuất :
Do đặc diểm của nghành xây dựng và sản phẩm XDCB, nên quy trình sản xuất của công ty có đặc điểm sản xuất liên tục, phức tạp,trải
Trang 36a nhiề giai đoạn khác nhau mối công trình đều có dự toán thiết kế riêng và thi công ở các địa điểm khác nhau Thường thường quy trình sản xuất của các công trình tiến hành theo các bước sau:
Bước 1 : Chuẩn bị sản xuất bao gồm: Lập dự toán công trì
, lập k hoạch sản xuất, kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu, chuẩn bị vốn và các điều kienj khác để thi công công trình và các trang thiết bị chuyên nghành đểhục vụcho việc thi công công trình
Bước 2 : Khởi công xây dựng, quá trình thi
ông được tiến hành theo công đoạn, điểm dừng kỹ
- huật, mỗi làn kết thúc một côn o
lại tiến hành nhiệm thu
Bước 3 :Hoàn thiện công trình, bàn giao cong trình cho chủ đầu tư đưa vào
sử dụng
2.1.5 Tổ
ức bộ máy kế toán ủa doanh nghiệp.
Sơ đồ bộ máy kế toán ( sơ đồ 0 7 )
- Kế toán trưởng : Phu trách chỉ đạo và hướng dẫn toàn bộ công tác kế toán, thống kê thông tin kinh tế trong doanh nghiệp
- Kế toán công trình : Phụ trác
toàn bộ các công việc k toán tại công trình mình được phân công, có trách
nhiệm thu thập chứng từ về các chi phí phát sinh tại công trình, tập hợp để chuyển về phòng tài ch
n hàng : hi chép theo dõi, phản ánh tình hình biến động các khoản tiền gửi
ngân hàng và tiền vay c
tiết hàng ngày của doanh nghiệp theo từg ngân hàng, đối chiếu công nợ
với ngân hàng và quỹ tiền mặt
Trang 37- Thủ quỹ : Có nhiệm vụ hận quỹ tiền
ặt, bảo quản quỹ tiền mặt, tình hình thu chi
ền tiền mặt
- Kế toán tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ : Chịu trách nhiệm về các khoản này cho cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ tiền lươ ng ban hành.2.2.Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Hình thức ghi sổ kế toán mà công ty lựa chọn là hình thức “Sổ Nhật ký
Chung” Ngoài ra cn
ty còn kết hợp với phần mềm kế toán chuyên biệt để thực hiện công tác kế toán
ính xác và nhanh chóng mang lại hiệu quả cao Sơ đồ
ình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung tại công ty (sơ đồ 08 )
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch
- - Đơn vị tiền tệ được sử dụng là Việt Nam Đồng (VNĐ)
- Chế độ kế t
- án áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán iệt Nam
- heo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 về v
c ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê k
Trang 38thường xuyên.
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp tuyế n tính.
Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu
∗toán tài khoản 152 “ Nguyên Vật Liệu” các loại công c
+dụng cụ sử dụng đều hạch toán vào tài khoản 153 “Công cụ dụng cụ” Cụ thể tại Công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại Lộc sử dụng
mã vật tư như sau:
Đối với vật liệu của công ty được phân loại như sau:
NVL không phân loại thành nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ mà được coi chún
là vật liệu chính: “ Là đối tượng lao động chủ yếu của công ty, là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm xâ dựng cơản nó baogồm hầu hết các loại vật liệu
mà công ty sử dụng
+hư : xi măng, sắt, thép, gạch, vơi, gỗ…
Trong mỗi loại được chia thành nhiều nhóm khác nhau, ví dụ: xi măng trắng, xi
+ăng P300, xi măng P400,thép Φ 6, thép Φ 10, thép Φ 20… thép tấm, gạch
Trang 39Để phục vụ cho yêu cầu của công tác hạch toán và quả
∗lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
−oanh nghiệp đã phân loại nguyên vật liệu một
−ách khoa học nhưng doanh nghiệp chưa lập sổ danh điểm và mỗi loại vật liệu doanh nghiệp sử dụng bở
các chữ cái đầu là tên của vật liệu.
Đối với công cụ - dụng cụ như sau:
Công cụ dụng cụ: dàn giáo, mác, cuốc, xẻng…
Bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê: các loại máy móc phục vụ thi công: Đầm cúc, khoan bê tông …
2.2.2 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công c
- dụng cụ tại Côn
- ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đai Lộc
- ện nay công ty áp dụng hình thức kế to
- sổ Nhật Ký Chung Cụ thể khi vật liệu, công cụ dụng c
- mua về đến kho của
- ông ty gồm cá
chứng từ sử dụng:
Phiếu n
Trang 40Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hó
Phiếu báo vật tư còn lại cuối cuối kỳ
Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
Bảng kê mua hàng
Hóa đơn GTGT.2.2.2.1 Thủ t
nhập kho:
a Trường hợp nhập vật liệu, công cụ dụng cụ từ nguồn mua ngoài:
Theo chế độ kế toán quy định, tất cả các loại vật liệu công cụ dụng cụ về đến doanh nghiệp đều phải tiến hành kiểm nhận và làm thủ tục nhập kho
Khi vật liệu, công cụ dụng cụ được chuyển đến doanh nghiệp, người đi nhận hàng (nhân viên tiếp liệu ) phải mang hóa đơn củ
bên bán vật liệu, công cụ dụng cụ lên phòng kinh tế kế hoạch , kỹ thuật, tiếp thị, trong hóa đơn đã ghi rõ các chỉ tiêu: chủng loại, quy cách vật liệu, khối lượng vật liệu, đơn giá vật liệu, thành tiền, hình thức thanh toán…
Căn cứ vào hóa đơn của đơn vị bán, phòng kinh tế kế hoạch, kỹ thuật, tiếp
Hàng tháng nhân viên giữ kho mang chứng
của mình lên phòng kế oán công ty để đối chiếu số liệu giữa phiếu nhập
kho và thẻ kho, đồng thời kế toán rút sổ số dư cuối tháng và ký xá nhận vào thẻ kho
Khi hàng về tới kho, nhân viên kế toán tiến hành lập biên bản kiểm tra.Đối với công cụ dụng cụ : Do
ôn cụ dụng cụ trong mỗi công trình xây dựng
ơ bản có số lượng ít hơn so với vật liệu Vì thế cả khâu vận chuyển và bảo quản công cụ dụng cụ đơn giản hơn vật liệu Căn cứ vào yêu cầu công cụ dụng