Luận văn có kết cấu gồm 3 chương sau: Chương 1: Đặc điểm về tổ chức và hoạt động kiểm toán của công ty kiểm toán Grant Thornton (Vietnam) Ltd. Chương 2: Đặc điêm tổ chức kiểm toán của công ty Grant Thornton (Vietnam) Ltd. Chương 3:Nhận xét và các giải pháp đề xuất về tổ chức và hoạt động của công ty kiểm toán Grant Thornton (Vietnam) Ltd. Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Th.S. Tạ Thu Trang, các anh chị đang làm việc tại công ty Grant Thornton Việt Nam. Tuy nhiên, do những hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm cũng như hạn chế về thời gian nên báo cáo chắc hẳn sẽ còn những thiếu sót nhất định cả về nội dung và hình thức. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô, các anh chị kiểm toán viên và bạn bè để bài luận văn được hoàn thiện thêm đồng thời giúp em củng cố và nâng cao kiến thức của mình.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: 3
ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN GRANT THORNTON (VIETNAM) LTD 3
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty kiểm toán Grant Thornton (Vietnam) Ltd 3
1.2 Đặc điểm hoạt động của công ty kiểm toán Grant Thornton (Vietnam) Ltd 6
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty Grant Thornton (Vietnam) Ltd 10
b) Tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh kiểm toán 11
CHƯƠNG II: 14
ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN GRANT THORNTON (VIETNAM) LTD 14
CHƯƠNG 3: 26
NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN GRANT THORNTON (VIETNAM) LTD 26
3.1 N HẬN XÉT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN G RANT T HORNTON V IỆT N AM 26 3.1.1 Ưu điểm 26
3.1.2 Nhược điểm: 29
3.2.1 Nguyên nhân của những tồn tại trong quy trình kiểm toán chu kỳ công ty kiểm toán Grant Thornton 32
3.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực trạng 34
3.3 N GUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU HỒN THIỆN 35 3.2.1 Nguyên tắc hoàn thiện 35
3.2.2 Yêu cầu hoàn thiện 36
3.4 M ỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN G RANT T HORNTON V IỆT N AM 37 3.4.1 Tính tất yếu của việc hoàn thiện quy trình kiểm toán BCTC và kiểm toán tại công ty kiểm toán Grant Thornton Việt Nam 37
3.4.2 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán BCTC và kiểm toán tại công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam 37
Trang 22) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của báo cáo
- Đối tượng nghiên cứu: lý luận và thực tiễn quy trình kiểm toán trong kiểmtoán BCTC
- Phạm vi nghiên cứu: Quy trình kiểm trong một cuộc kiểm toán BCTC docông ty Grant Thornton Việt Nam thực hiện
3) Phương pháp nghiên cứu của báo cáo
- Phương pháp nghiên cứu chung: phương pháp duy vật biện chứng từ lý luậnđến thực tiễn và từ thực tiễn để bổ sung lý luận
- Phương pháp cụ thể: kết hợp phân tích và sử dụng bảng biểu, sơ đồ diễn giảiminh họa và một số phương pháp khác
Trang 34) Kết cấu luận văn
Luận văn có kết cấu gồm 3 chương sau:
Chương 1: Đặc điểm về tổ chức và hoạt động kiểm toán của công ty kiểm toán Grant Thornton (Vietnam) Ltd.
Chương 2: Đặc điêm tổ chức kiểm toán của công ty Grant Thornton (Vietnam) Ltd.
Chương 3:Nhận xét và các giải pháp đề xuất về tổ chức và hoạt động của công ty kiểm toán Grant Thornton (Vietnam) Ltd.
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, em đã nhận được sựgiúp đỡ tận tình của cô giáo Th.S Tạ Thu Trang, các anh chị đang làm việctại công ty Grant Thornton Việt Nam Tuy nhiên, do những hạn chế về kiếnthức, kinh nghiệm cũng như hạn chế về thời gian nên báo cáo chắc hẳn sẽ cònnhững thiếu sót nhất định cả về nội dung và hình thức Em rất mong nhậnđược những ý kiến đóng góp của thầy cô, các anh chị kiểm toán viên và bạn
bè để bài luận văn được hoàn thiện thêm đồng thời giúp em củng cố và nângcao kiến thức của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 2 năm 2012
Trang 4Grant Thornton Quốc tế (Grant Thornton International)
Grant Thornton là một tổ chức quốc tế có mạng lưới toàn cầu gồm khoảng
550 thành viên, hoạt động trên 120 quốc gia với đội ngũ nhân viên lên tới hơn30.000 người trong đó có hơn 2.700 chủ phần hùn
Grant Thornton Quốc tế là một trong những tổ chức cung cấp các dịch vụchuyên nghiệp hàng đầu thế giới và là hãng tư vấn, kế toán được sở hữu vàquản lý độc lập
Các khách hàng của Grant Thornton rất đa dạng và hoạt động trên nhiềulĩnh vực khác nhau, từ các tập đoàn đa quốc gia với các thương hiệu nổi tiếngnhư khách sạn Sofitel Metropole Hà Nội, Công ty TNHH Tropicdane… chotới các tổ chức quốc tế, các dự án phi Chính phủ và Hiệp hội thế giới nhưOxfam Quebec, Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) …
Mục tiêu của Grant Thornton là giúp cải thiện tình hình tài chính của kháchhàng, đóng góp vào sự lớn mạnh và phát triển không ngừng cũng như tư vấn
về rủi ro và đồng thời trở thành người dẫn đầu trong thị trường đã chọn vàtrong lĩnh vực kế toán, kiểm toán toàn cầu
Grant Thornton Việt Nam
Grant Thornton Việt Nam là Công ty 100% vốn nước ngoài, là một thànhviên độc lập của Grant Thornton Quốc tế
Tên giao dịch tiếng Việt: Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế: GRANT THORNTON VIETNAM CO Ltd.,
Trụ sở chính: Lầu 28, Trung tâm Thương mại Sài Gòn, quận 1, thành phố
Hồ Chí Minh
Trang 5Văn phòng Hà Nội: Tầng 8, tòa nhà Vinaplast-Tai Tam, 39A Ngô Quyền,phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
1993 dưới hình thức công ty liên doanh theo giấy phép Bộ Kế hoạch và Đầu
tư với chủ sở hữu là Bourne Griffiths Perth và hai nhà đầu tư cá nhân khác.Sau 4 năm, Công ty đã mở thêm chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh đồngthời chuyển đổi thành doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài với tổng số vốn là2.000.000 USD và hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài Năm 1998, với sựgia nhập của Ken Atkison và PCS - một công ty thành viên của GrantThornton Quốc tế, Công ty đã trở thành một thành viên của mạng lưới GrantThornton trên toàn thế giới đông thời xin đổi tên Công ty chính thức đượcđổi tên thành Grant Thornton vào năm 1999 và giành được quyền kiểm toánmột dự án quan trọng của Ngân hàng thế giới lần thứ nhất Bước sang thế kỷXXI, Công ty liên tục tăng trưởng và chiến thắng nhiều dự án quan trọng khácnhư dự án của Ngân hàng phát triển Á Châu, dự án tài trợ của DFID và các dự
án của Ngân hàng Thế giới… Vốn pháp định hiện tại của công ty là 1.300.000USD theo giấy chứng nhận số 011043000260 cấp ngày 24 tháng 12 năm 2008bởi Uỷ ban Nhân dân thành phố Hà Nội
Grant Thornton Việt Nam là công ty quốc tế đầu tiên tại Việt Nam được BộTài chính cấp giấy phép cung cấp dịch vụ cho các công ty trong nước và dịch
vụ định giá độc lập Bên cạnh đó, Công ty còn là một trong 35 các công tykiểm toán được chấp thuận cung cấp dịch vụ kiểm toán cho các công ty đạichúng và các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam năm 2011 do
Ủy ban Chứng khoán công bố theo Công văn số 4272/UBCK-QLPH vào ngày
29 tháng 12 năm 2011
Trang 6Doanh thu của Công ty không ngừng gia tăng trong các năm qua, điều nàyđược minh chứng qua các số liệu dưới đây
Bảng 2.1: Doanh thu hoạt động Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam 2008-2011
và là đối thủ cạnh tranh của các công ty kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam như
Trang 7PwC, KPMG, Deloitte Việt Nam, E&Y, AASC, A&C…Mục tiêu chínhcủa công ty là đến năm 2014 sẽ gia tăng gấp đôi cả về quy mô và nguồn nhânlực so với năm 2010.
1.2 Đặc điểm hoạt động của công ty kiểm toán Grant Thornton
(Vietnam) Ltd.
Sau gần 20 năm có mặt tại Việt Nam, Grant Thornton Việt Nam cungcấp 5 dịch vụ chuyên nghiệp trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn tài chính, baogồm tư vấn tài chính doanh nghiệp, kiểm toán, tư vấn đầu tư và quản lý, tưvấn doanh nghiệp và tư vấn thuế với đến chất lượng cao nhất và luôn đạt được
sự hài lòng từ các khách hàng
Các dịch vụ chủ yếu mà Grant Thornton Việt Nam cung cấp
Dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp
Tư vấn tài chính doanh nghiệp là một trong hai dịch vụ mạnh nhất củaGrant Thornton Việt Nam Công ty giúp khách hàng thực hiện được nhữngmục tiêu tài chính bằng việc xây dựng các kế hoạch và chiến lược hiệu quảvới nhiều phương án như sáp nhập, mua lại, cổ phần hoá hay mở rộng, đầu tưmới, tái cơ cấu tài chính, phục hồi hoạt động kinh doanh, giảm vốn … thôngqua những dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp đa dạng như: tư vấn cổ phầnhóa, tư vấn cơ cấu chiến lược, định giá doanh nghiệp, hỗ trợ giao dịch, chuẩn
bị niêm yết và tài chính dự án
Khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp đang hoạt động muốn thayđổi chiến lược kinh doanh hay các công ty nước ngoài đang có ý định thâmnhập vào thị trường Việt Nam
Trang 8tư nước ngoài cũng như các công ty trong nước, các dự án được tài trợ bởi các
tổ chức quốc tế và các tổ chức phi Chính phủ tại Việt Nam Như đã nói ở trên,Grant Thornton là một trong 35 công ty kiểm toán tại Việt Nam được phépthực hiện kiểm toán đối với những công ty chứng khoán và những công tyđược niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán năm 2011 Dịch vụ kiểm toáncủa công ty tuân thủ cả Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và Quốc tế.GrantThornton cung cấp giá trị gia tăng cho khách hàng thông qua việc cung cấpnhững báo cáo hàng năm về cách thức cải thiện các hệ thống kế toán, kiểmsoát nội bộ cũng như hoạt động hiệu quả, hiệu năng
Dịch vụ kiểm toán mà công ty cung cấp đáp ứng được từng nhu cầuchuyên biệt của từng khách hàng nhờ vào phương pháp luận kiểm toánHorizon, phần mềm kiểm toán Voyager và phần mềm ghi nhận, đánh giá hệthống kiểm soát nội bộ auditCARE Phương pháp Horizon là một bước tiếpcận kiểm toán mang tính đột phá Chương trình này giúp cho công ty nắm bắtđược các thông tin về tổ chức của khách hàng và mang lại hiểu biết sâu sắchơn về hoạt động của khách hàng Những thông tin mà công ty thu thập được
là vô cùng quan trọng đối với kết quả kiểm toán, bởi nó góp phần tăng thêmchiều sâu và tính hướng trọng tâm của công tác kiểm toán Trong quá trìnhkiểm toán, Horizon có cách tiếp cận sâu hơn đối với những vấn đề và rủi rohoạt động có vai trò quan trọng đối với khách hàng Phương pháp tiếp cận nàythường xuyên được cập nhật và hoàn thiện nhằm ngày càng trở nên hiệu quảhơn và luôn đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Đối với Grant Thornton,kiểm toán không được coi là một dự án riêng biệt mà là một phần của quátrình cung cấp dịch vụ có tính liên tục
Dịch vụ tư vấn đầu tư và quản lý
Dịch vụ tư vấn đầu tư và quản lý giúp cho khách hàng tập trung và dẫnđầu trong cạnh tranh ở mọi giai đoạn của hoạt động kinh doanh thông quamột loạt các dịch vụ như hỗ trợ thành lập doanh nghiệp, cơ cấu doanh nghiệp
và cấp phép thành lập công ty nước ngoài Trong quá trình đó, Công ty hỗ trợ
Trang 9khách hàng của mình bằng cách tiến hành nghiên cứu khả thi, phân tích thịtrường, ngành, đối thủ cạnh tranh, các mô hình hoạt động, xin giấy phép hoạtđộng cho các văn phòng đại diện, các công ty 100% vốn nước ngoài hoặc liêndoanh tại Việt Nam Với bề dày kinh nghiệm và kiến thức sâu rộng về nềnkinh tế Việt Nam, Grant Thornton nỗ lực để giúp công việc kinh doanh và đầu
tư của khách hàng tại Việt Nam được thành công
Dịch vụ tư vấn doanh nghiệp
Các dịch vụ tư vấn doanh nghiệp của Grant Thornton Việt Nam đượcthiết kế nhằm cải thiện hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ cũng như giúpkhách hàng tập trung vào các hoạt động kinh doanh chính Công ty cung cấpcác giải pháp trọn gói vừa hiệu quả vừa tiết kiệm chi phí dựng để duy trì vànâng cấp hệ thống kế toán của doanh nghiệp Công ty cũng tư vấn về hệ thống
kế toán và kiểm soát nội bộ thích hợp đồng thời giúp khách hàng chuẩn bị sổsách để trình lên Ban Giám đốc Công việc hành chính và các quy trình về lậpbảng lương được đơn giản hoá đáng kể và khách hàng có nhiều thời gian tậptrung hơn vào hoạt động kinh doanh
Dịch vụ tư vấn thuế
Các chuyên viên tư vấn thuế đầy tâm huyết tại Grant Thornton ViệtNam có thể tối đa hóa thu nhập của khách hàng bằng cách kết hợp giữa kiếnthức toàn diện về các luật thuế và khả năng hoạch định một cách hợp lý cáckhoản thuế Công ty giúp khách hàng khối doanh nghiệp cơ cấu đầu tư của họtại Việt Nam, và hỗ trợ hoạt động quốc tế đó đầu tư vốn vào những nơi hoặclĩnh vực có mức thuế suất thấp giữa những nơi thuộc các hệ thống pháp luậtkhác nhau Đối với khách hàng là cá nhân người Việt hay người nước ngoàisinh sống tại Việt Nam, Grant Thornton Việt Nam cung cấp các giải pháp vềlương và các thu nhập khác có tính hiệu quả cao về thuế và tư vấn về cácphương pháp chuyển lợi nhuận ra nước ngoài Ngoài ra, công ty còn giúpkhách hàng làm việc với cơ quan thuế, cập nhật thông tin về thuế và tổ chứccác buổi tọa đàm về thuế
Trang 10Các khách hàng chủ yếu của Grant Thornton Việt Nam
Nhóm khách hàng mục tiêu mà Công ty nhắm tới là các doanh nghiệpvừa và nhỏ, các dự án của các tổ chức phi chính phủ Hiện nay, mảng kháchhàng có vốn đầu tư nước ngoài và các dự án phi chính phủ gần như Công tygiữ vị trí độc tôn tại thị trường Việt Nam trong những năm gần đây
Các khách hàng thuộc khối dự án chính phủ và phi chính phủ - mộttrong những điều tạo ra giá trị vượt trội của Grant Thornton Việt Nam đó làtrách nhiệm với cộng đồng xã hội Các dự án lớn mà công ty tham gia kiểmtoán như Trung tâm Sức khỏe sinh sản và gia đình (RAFH), Tổ chức Hợp tácPhát triển quốc tế Hà Lan (NOVIB), Pathfinder International tại Vietnam, ThePearl S Buck International Inc., Danida…
Các khách hàng thuộc khối khách sạn và du lịch giải trí như khách sạnSofitel Metropole, Công ty Liên doanh Văn Hóa Thể Thao dưới Nước (SaiGon Water Park), Hilton Opera Hà Nội, Công ty TNHH Trung Tâm ThươngMại VinaCapital…
Các khách hàng thuộc các cơ quan, chính phủ như Cơ quan hợp tácquốc tế Nhật Bản (JICA), Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường,Vănphòng Chính phủ Việt Nam, đại sứ quán Australia, đại sứ quán Hoa Kỳ …
Hiện nay, công việc kiểm toán các dự án mang lại nguồn doanh thu lớn
và là thế mạnh cho Công ty, đặc biệt là văn phòng Hà Nội
Trang 111.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty Grant Thornton (Vietnam) Ltd.
a) Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức quản lý của Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam
Tổng giám đốc
Phó TGĐ (VP Hà Nội)
GĐ điều hành (Trụ sở chính TP HCM)
Trưởng phòng TCDN
Giám đốc kiểm toán
Giám đốc tư vấn TCDN
Giám đốc Thuế
Trưởng phòng hành chính nhân sự
Trưởnng phòng marketing
Trưởng phòng kiểm toán
Trưởng phòng TCDN
Trưởng phòng thuế
Trợ lý
Trợ lý
Trợ lý
Trưởng
phòng
kiểm
toán
Trang 12Grant Thornton Việt Nam có trụ sở chính tại TP.Hồ Chí Minh và chi nhánhtại Hà Nội Các phòng ban đảm nhận các chức năng, nhiệm vụ riêng biệt đồng thời
có sự hỗ trợ chặt chẽ lẫn nhau trong quá trình hoạt động Nhìn chung bộ máy được
tổ chức một cách gọn nhẹ, phù hợp với yêu cầu quản lý tại Công ty, tạo môi trườnglàm việc chuyên nghiệp, hiệu quả
Tổng giám đốc: chịu trách nhiệm chính đối với toàn bộ hoạt động kinh
doanh cũng như việc tổ chức quản lý điều hành, hoạch định chiến lược ngắn và dàihạn
Phó tổng giám đốc và giám đốc điều hành: có nhiệm vụ chính là giúp đỡ
cho tổng giám đốc, phụ trách công việc chung của các chi nhánh và chịu tráchnhiệm trước chủ phần hùn quản lý trong phạm vi công việc được giao
Các phòng ban chức năng bao gồm phòng tư vấn tài chính doanh nghiệp,phòng kiểm toán, phòng thuế, phòng marketing và một số bộ phận khác như bộphận công nghệ thông tin, phòng hành chính nhân sự, phòng đào tạo phát triển …
- Phòng tư vấn tài chính doanh nghiệp: thực hiện lập kế hoạch và xây dựng chiến
lược hiệu quả thông qua các công cụ như tư vấn cơ cấu chiến lược, hỗ trợ giaodịch, tư vấn cổ phần hoá, định giá doanh nghiêp…
- Phòng kiểm toán: là một trong hai bộ phận quan trọng nhất của công ty, thực hiện
các hợp đồng kiểm toán cho các dự án và các công ty có vốn đầu tư nước ngoài,các công ty liên doanh, các khách hàng trong nước
- Phòng tư vấn thuế: thực hiện các công việc liên quan đến tư vấn thuế cho khách
hàng
b) Tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh kiểm toán
Sơ đồ 2.3: Bộ máy hoạt động kinh doanh kiểm toán
Trang 13Giám đốc Điều hành: chịu trách nhiệm chung và điều hành hoạt động kiểm
toán nói riêng và toàn bộ các hoạt động khác của công ty
Giám đốc Kiểm toán: chịu trách nhiệm toàn bộ trong việc chỉ đạo các cuộc
kiểm toán, duy trì các mối quan hệ khách hàng, là người cuối cùng ký vào các Báocáo kiểm toán và đồng thời chịu trách nhiệm cao nhất đối với quyết định kiểmtoán
Trưởng phòng kiểm toán: chịu trách nhiệm theo dõi tiến độ cuộc kiểm toán
tại đơn vị kiểm toán, lập kế hoạch, chỉ đạo quản lý cuộc kiểm toán Trong từngcuộc kiểm toán, trưởng phòng kiểm toán đóng vai trị là các chủ nhiệm kiểm toán
Giám sát kiểm toán: là người chịu trách nhiệm soát xét các công việc do
kiểm toán mà mình trực tiếp phụ trách tại một khách hàng cụ thể, đảm bảo cácphần hành được kiểm toán một cách hợp lý trước khi đệ trình lên cấp cao hơn
Kiểm toán viên chính: thường đóng vai trị là các trưởng nhóm kiểm toán,
trực tiếp chỉ đạo nhóm kiểm toán đến tận khách hàng để làm việc
Trợ lý kiểm toán: trực tiếp thực hiện kiểm toán các phần hành được thông
qua việc thực địa tại khách hàng, chịu sự giám sát của trưởng nhóm kiểm toán.
Trang 14Là một thành viên độc lập của Grant Thornton quốc tế, Công ty cung cấpnhững dịch vụ như: kiểm toán, kế toán, tài chính doanh nghiệp, đào tạo, phát triểnnguồn nhân lực, tư vấn cho mọi khách hàng hoạt động trên mọi lĩnh vực với nguồnlực là những chuyên gia giàu kinh nghiệm, đội ngũ kiểm toán viên trẻ và chuyênnghiệp trong công việc Đến nay, Công ty đã có hơn 150 nhân viên ở cả Hà Nội vàthành phố Hồ Chí Minh bao gồm 4 chủ phần hùn Theo số liệu thống kê hiện nay,công ty có hơn 15 chuyên gia có chứng chỉ CPA do bộ Tài chính cấp, 7 chuyên gia
có chứng chỉ CFA và nhiều nhân viên có chứng chỉ ACCA, đặc biệt là có 5 chuyêngia nước ngoài giàu kinh nghiệm, đã từng làm việc lõu năm tại khu vực Châu Á –Thái Bình Dương
Trang 15CHƯƠNG II:
ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY KIỂM
TOÁN GRANT THORNTON (VIETNAM) LTD
2.1 Đặc điểm tổ chức đoàn kiểm toán
Tại Grant Thornton Việt Nam, một nhóm kiểm toán thường được tổchức gồm giám đốc kiểm toán, trưởng phòng kiểm toán, giám sát kiểm toán,các trưởng nhóm và các trợ lý kiểm toán Như vậy đoàn kiểm toán của GrantThornton Việt Nam là đội ngũ dày dặn kinh nghiệm và thời gian để đội ngũgiám đốc và trưởng phòng tham gia trực tiếp vào cuộc kiểm toán là từ 20%đến 25% khối lượng công việc
Giám đốc kiểm toán: gồm có bà Nguyễn Thị Vĩnh Hà và ông MelvynGeogre Crowle
• Nguyễn Thị Vĩnh Hà sẽ chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chỉ đạo kiểmtoán, đảm bảo chất lượng dịch vụ và là người liên lạc chính đối với bangiám đốc Là người giàu kinh nghiệm làm việc tại các công ty kiểm toánquốc tế tại Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, New Zealand và Australia, Vĩnh
Hà chịu trách nhiệm cao nhất về các quyết định kiểm toán và chất lượngdịch vụ kiểm toán
• Melvyn Geogre Crowle là giám đốc chất lượng của Grant Thornton ViệcNam Ông chịu trách nhiệm cao nhất về các quyết định kiểm toán và chấtlượng dịch vụ kiểm toán Ông là một giám đốc kiểm toán giàu kinh nghiệmvới kiểm toán các tổ chức phi chính phủ NGO và các dự án tài trợ khác.Trưởng phòng kiểm toán:
• Chịu trách nhiệm lập kế hoạch, chỉ đạo và quản lý kiểm toán cho Dự án,kiểm tra công việc của các thành viên trong nhóm kiểm toán
Giám sát kiểm toán:
• Chịu trách nhiệm kiểm tra kết quả kiểm toán của nhóm kiểm toán mà giámsát kiểm toán đó phụ trách để đảm bảo công việc, trình tự và việc kiểm toán
Trang 16các phần hành đã được thực hiện theo các thủ tục đã được nêu ra trong phầnmềm kiểm toánVoyager một cách đầy đủ, hợp lý tương ứng với các rủi rokiểm toán được đánh giá từ trước hay chưa.
Kiểm toán viên cao cấp và các kiểm toán viên:
• Là những người có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao Tuỳ thuộc vàoquy mô và mức độ phức tạp của khách hàng, việc kiểm toán sẽ được giaocho kiểm toán viên cấp cao hoặc các kiểm toán viên KTV cao cấp thườngđược phân công làm trưởng nhóm kiểm toán cho các hợp đồng kiểm toánlớn còn KTV được phân công làm trưởng nhóm kiểm toán cho các hợpđồng kiểm toán vừa và nhỏ
• Trưởng nhóm kiểm toán là người phụ trách nhóm kiểm toán đến đơn vịkhách hàng, trực tiếp làm việc với khách hàng cùng với đoàn điểm toán vàgiám sát các trợ lý kiểm toán trong quá trình thực hiện kiểm toán
Trợ lý kiểm toán:
• Là KTV trực tiếp thực hiện các thủ tục kiểm toán đối với từng phần hành,thu thập bằng chứng kiểm toán dưới sự điều hành của trưởng nhóm kiểmtoán và báo cáo kết quả kiểm toán đã thực hiện được cho trưởng nhóm kiểmtoán
2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kiểm toán
2.2.1 Đặc điểm phương pháp kiểm toán
Grant Thornton Việt Nam luôn mong muốn đem lại cho khách hàng sự tin cậykhi sử dụng dịch vụ của mình thông qua chất lượng và tính chuyên biệt trongcông việc, Công ty thực hiện kiểm toán trên cơ sở phương pháp luận kiểmtoán Horizon và phần mềm kiểm toán Voyager cùng một vài phần mềm hữudụng khác như Tbeam, IDEA …
Phương pháp luận kiểm toán GTI Horizon là một bước tiếp cận mangtính đột phá của Grant ThorntonInternational và được áp dụng tại GrantThornton Việt Nam, chương trình này giúp cho Công ty nắm bắt được cácthông tin về tổ chức của khách hàng cũng như cách thức hoạt động của họ,
Trang 17góp phần làm tăng thêm chiều sâu và tính hướng trọng tâm của công tác kiểmtoán
Trong quá trình kiểm toán, GTI Horizon có cách tiếp cận sâu hơn đốivới những vấn đề và rủi ro hoạt động có vai trò quan trọng đối với kháchhàng Hơn nữa, phương pháp tiếp cận này của Grant Thornton thường xuyênđược cập nhật và hoàn thiện để ngày càng hiệu quả hơn và để đáp ứng đượcnhững yêu cầu chuyên biệt của khách hàng
GTI Horizon là một phương pháp luận kiểm toán mang tính đột phá,dựa trên hệ điều hành Windows với thành phần cơ bản là sản phẩm phần mềm
GT Explorer và auditCARE - một công cụ ghi chép, đánh giá và kiểm tra hệthống kiểm soát nội bộ Phương pháp này được sự điều hành trực tiếp củaGiám đốc kiểm toán với sự tham gia của những chuyên viên kiểm toán giàukinh nghiệm ở tất cả các giai đoạn của quy trình kiểm toán Phương pháp nàygiúp cho kiểm toán viên nắm bắt được thông tin và đánh giá hệ thống kiểmsoát nội bộ đồng thời đưa ra lời khuyên hữu ích về cách thức cải tiến Ngoài
ra, GTI Horizon còn giúp hiểu được các giao dịch quan trọng tác động đếndoanh nghiệp và thực hiện các phương pháp kiểm toán tiên tiến phù hợp vớiphương thức hoạt động kinh doanh của các khách hàng ở những lĩnh vực khácnhau Hơn nữa, phương pháp này còn đòi hỏi Công ty phải có sự hiểu biết đầy
đủ về đặc trưng trong hoạt động kinh doanh của khách hàng và phải đánh giáđược rủi ro của hệ thống kiểm soát Chính điều này đã đặt Công ty vào vị tríthuận lợi trong việc tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng
Phần mềm kiểm toán Voyager tập trung tìm hiểu đặc tính hoạt độngcủa khách hàng và hỗ trợ các kiểm toán viên trong tất cả các giai đoạn củaquy trình kiểm toán Sử dụng Voyager, đội kiểm toán thực hiện thủ tục đánhgiá rủi ro nhằm mục đích xác định những khu vực trong báo cáo tài chính cókhả năng xảy ra sai xót Phần mềm này cho phép đội kiểm toán thực hiệnchương trình kiểm toán đã được sửa đổi cho từng khách hàng cụ thể và chotừng khu vực rủi ro xác định Phần mềm cũng cho phép thực hiện kiểm toán
Trang 18“không trên giấy tờ”, thông qua phương pháp này việc lập kế hoạch, thực hiện
và kiểm tra đều tiến hành trên máy tính Phương pháp tiếp cận này giúp đưa
ra những khuyến nghị rộng, hiệu quả và năng động
Tất cả các thành viên của nhóm kiểm toán sẽ sử dụng GTI Voyager như
là một công cụ kiểm toán chủ yếu Phần mềm kiểm toán này được phát triểnbởi Grant Thornton International và được sửa đổi phù hợp với thị trường ViệtNam như tuân theo VAS và VSA Grant Thornton áp dụng công nghệ tin họchiện đại Voyager - một sản phẩm hàng đầu của lĩnh vực kiểm toán, là một hệthống tự động liên kết các thành viên của nhóm kiểm toán, đặc biệt Voyagercho phép sử dụng tài liệu trên máy tính thay vì dựng giấy làm việc để thuthập, tổ chức và chia sẻ thông tin Lợi ích chủ yếu từ việc sử dụng Voyagerđược thể hiện ở hình vẽ sau:
Sơ đồ 2.4: Lợi ích của Voyager trong từng giai đoạn kiểm toán
Trang 19Ngoài hai phần mềm chính trên, Grant Thornton Việt Nam còn áp dụngcác phần mềm khác như phần mềm kiểm toán Tbeam, Petana checker vàIDEA.
• Phần mềm Tbeam: là phần mềm giúp tạo ra các tài liệu kiểm toán sửdụng các tài liệu là dữ liệu kế toán trên máy tính của khách hàng, sử dụngtrong quá trình lập kế hoạch, phân tích và lập các báo cáo tài chính
• Phần mềm Petana checker: là phần mềm đặc biệt được thiết kế để trợgiúp KTV kiểm tra các yêu cầu về báo cáo và thuyết minh theo các chuẩnmực kế toán Quốc tế để đảm bảo tính tuân thủ
• Phần mềm IDEA: là phần mềm giúp KTV chọn mẫu một cách kháchquan nhất Các mẫu được phân loại theo các loại chi phí nhất định sau đóđược đưa vào phần mềm này để chọn ra các mẫu Tuy nhiên, KTV có thể thayđổi, chọn mẫu một cách chủ quan, theo phán xét nghề nghiệp và kinh nghiệmcủa KTV thường là chọn các mẫu có giá trị tiền tệ lớn hay các mẫu bấtthường
2.2.2 Đặc điểm quy trình kiểm toán
Trang 20Quy trình kiểm toán tại Grant Thornton Việt Nam được cụ thể hoá theo hình
vẽ dưới đây:
Sơ đồ 2.5: Quy trình kiểm toán tại Grant Thornton Việt Nam
Tại Grant Thornton Việt Nam, một cuộc kiểm toán được tiến hành theo
ba giai đoạn chủ yếu là lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch kiểm toán và kếtthúc kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán
Theo phương pháp kiểm toán GTI Horizon, lập kế hoạch bao gồm cácbước sau:
• Bước 1: Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
Quy trình kiểm toán được bắt đầu khi kiểm toán viên và công tykiểm toán thu nhận khách hàng Khi đó kiểm toán viên của Grant ThorntonViệt Nam sẽ đánh giá các khả năng chấp nhận kiểm toán trên cơ sở các tiêu
Trang 21chí trong biểu mẫu đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng của Công ty từ
đó đưa ra quyết định chấp nhận khách hàng
• Bước 2: Lên kế hoạch kiểm toán
Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng: Mỗi ngành nghề sảnxuất kinh doanh có những hệ thống kế toán riêng và áp dụng những nguyêntắc kế toán đặc thù Ngoài ra, tầm quan trọng của mỗi nguyên tắc kế toáncũng thay đổi theo ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của khách hàng Do đó,trong bước đầu của lập kế hoạch kiểm toán, công ty luôn chú trọng tìm hiềuđặc thù kinh doanh của khách hàng và cập nhật những thông tin thu thập đượcvào phần mềm kiểm toán Voyager Những hiểu biết này của KTV về kháchhàng có thể giúp xác định những sai phạm có thể xảy ra trong BCTC, tạo điềukiện tập trung tốt hơn vào việc thực hiện các nỗ lực kiểm toán đồng thời thiếtlập các thủ tục kiểm toán thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu kiểm toán
Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ: Thu thập thông tin về hệ thốngkiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá xem hệ thống này hoạt động cóhiệu quả hay không Các bước công việc này được thực hiện trên phần mềmkiểm toán auditCARE và phần mềm sẽ tự động đưa ra những đánh giá cũngnhư các yếu điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
Đánh giá trọng yếu và rủi ro: Mức trọng yếu có thể là số tuyệt đối hoặc
tỷ lệ phần trăm theo doanh thu, tổng tài sản Theo phần mềm Voyager, công
ty áp dụng 3 tiêu chuẩn là lợi nhuận trước thuế, tổng tài sản và tổng doanh thuthuần Ưu điểm lớn nhất của tiêu chuẩn này là chúng phù hợp cho phần lớncác khách hàng thuộc mọi loại hình sở hữu Tuy nhiên, KTV có thể sử dụngcác tiêu chuẩn khác để thay thế tùy theo quy mô và loại hình của khách hàng.VD: đối với doanh nghiệp nhà nước, mức trọng yếu được đánh giá dựa trênlợi nhuận trước thuế Các khách hàng có mức lãi không ổn định thường đượcđánh giá dựa trên lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận trước thuế thường khôngtạo ra mức trọng yếu ban đầu hợp lý do sự không ổn định của nó KTVthường chọn mức lợi nhuận trước thuế trung bình trong những năm gần với
Trang 22năm kiểm toán, ít nhất là 3 – 5 năm Còn đối với các khách hàng là các tổchức phi chính phủ hoặc do chính phủ điều hành, mức trọng yếu được đánhgiá dựa trên tổng doanh thu, tổng vốn góp hoặc tổng tài sản Với các tổ chứctài chính thì tiêu chuẩn được lựa chọn là lợi nhuận trước thuế hoặc tổng tàisản.
Bảng 2.2: Bảng tiêu chuẩn lựa chọn mức trọng yếu
Lợi nhuận trước thuế
- Doanh nghiệp Nhà nước
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Bảo hiểm y tế và các khoản phúc lợi xã hội 3% - 8%
Sau khi lựa chọn được tiêu chuẩn và tỷ lệ phần trăm thích hợp để làm cơ sởđánh giá trọng yếu, KTV tiến hành xác định mức trọng yếu lập kế hoạch(Planning materiality- PM) và mức sai sót có thể chấp nhận được (Tolerableerror - TE) Theo Horizon, mức sai sót có thể chấp nhận được bằng 60% mứctrọng yếu ban đầu cho mục đích lập kế hoạch Đối với các sai phạm khôngvượt qua ngưỡng 2% PM, KTV có thể bỏ qua mà không cần thực hiện bất cứthủ tục kiểm toán nào liên quan đến sai phạm này Mức sai sót này có thể bỏqua này gọi là DM- Deminimus Đây cũng là căn cứ để KTV tập hợp các sailệch ở ngưỡng giữa DM và TE vào bảng tổng hợp các bút toán không điềuchỉnh
Phương pháp kiểm toán GTI Horizon yêu cầu KTV phải đánh giá rủi ro tiềmtàng trên cơ sở 6 loại rủi ro trên BCTC và từ đó đưa ra nhận định bước đầu vềkhả năng xảy ra các sai phạm trọng yếu Những rủi ro này gồm: các sai sót do
hệ thống kế toán, các gian lận trong việc báo cáo các thông tin tài chính, cácsai sót trong việc hạch toán các nghiệp vụ không thường xuyên, các sai phạm
Trang 23trong các ước tính kế toán quan trọng, các khách hàng không thể tiếp tục hoạtđộng và đánh giá sai giá trị của tài sản.
• Bước 3: Xây dựng chương trình kiểm toán
KTV có thể dựa vào chương trình kiểm toán trên phần mềm Voyagerthông qua quá trình phân tích các dữ liệu được cập nhật về khách hàng Matrận kiểm toán ABC được áp dụng trong giai đoạn này để thiết lập bản chất,quy mô và thời gian cho các thử nghiệm kiểm toán cơ bản Đây là một môhình áp dụng từ ma trận rủi ro phát hiện Mô hình này tập trung vào việc thựchiện các thử nghiệm kiểm tra chi tiết trong các tình huống rủi ro được đánhgiá ở mức cao cho tới các trường hợp tối thiểu hoá các trắc nghiệm chi tiết khirủi ro được đánh giá ở mức thấp
Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Trong quá trình này, nhóm kiểm toán sẽ thực hiện các công việc đãđính sẵn theo kế hoạch, chương trình kiểm toán trên phần mềm kiểm toánVoyager Các thủ tục kiểm toán được thực hiện trên cơ sở các mục tiêu kiểmtoán cụ thể KTV sẽ tiến hành trả lời các câu hỏi được thiết kế cho từng thủtục kiểm toán, thực hiện các kỹ thuật kiểm toán để thu thập đầy đủ bằngchứng kiểm toán có hiệu lực cho phần hành mà mình phụ trách
• Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Tại Grant Thornton Việt Nam, việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
và các kiểm tra từ đầu đến cuối thường được áp dụng để làm cơ sở đánh giáhiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với từng phần hành và khoản mục
cụ thể Tuy nhiên, do đặc thù khách hàng của công ty là các doanh nghiệp quy
mô vừa và nhỏ, các thử nghiệm kiểm soát thường được sử dụng nhiều nhất vàphát huy tác dụng mạnh nhất đối với các khoản mục quan trọng như doanhthu, chi phí và hàng tồn kho Quá trình thực hiện thử nghiệm kiểm soát, KTV
sẽ sử dụng phần mềm kiểm toán auditCARE và sau khi đã nhập đầy đủ cácthông tin cần thiết, phần mềm sẽ tự đưa ra kết quả đánh giá