+ Dùng chính sách “chia để trị” để làm mất đoàn kết,giảm sức mạnh của nd ta + Thủ tiêu mọi quyền tự do,dân chủ của nd Việt nam,đàn áp các phong trào yêu nước của nd ta --Kinh tế: + T
Trang 1LT 1.5.1: Tình hình xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX:
a) Chính sách thống trị của TDP’:
Chính trị:
+ Thực hiện chính sách chuyên chế về chính trị với bộ máy đàn áp vô cùng nặng nề
+ Dùng chính sách “chia để trị” để làm mất đoàn kết,giảm sức mạnh của nd ta
+ Thủ tiêu mọi quyền tự do,dân chủ của nd Việt nam,đàn áp các phong trào yêu nước của nd ta
Kinh tế:
+ Thực hiện chính sách bóc lột nặng nề về kinh tế
+ Cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền
+ Thực hiện chính sách độc quyền về kinh tế trên tất cả các ngành nông nghiệp,công nghiệp
+ Đặt ra nhiều thứ thuế
+ Du nhập không hoàn chỉnh phương thức TBCN vào nước ta
+ Đầu tư trên quy mô lớn,tốc độ nhanh
nền kinh tế lạc hậu,phụ thuộc nền kinh tế pháp
Văn hóa:
+ Thực hiện chính sách “ ngu dân” làm nd ta ngu đi để dễ cai trị,xây dựng nhà tù nhiều hơn trường học vè bệnh viện
+ Ngăn chặn ảnh hưởng của nền văn hóa tiên tiến trên TG vào VN
b) Sự chuyển biến của XH Việt nam dưới chính sách thống trị của TDP:
Tính chất xã hội:
+ Trước khi pháp xâm lược,VN vẫn là một nước phong kiến
+ Sau khi đó thì vẫn tồn tại phong kiến làm tay sai,bù nhìn mang tính chất thuộc địa
Mâu thuẫn xã hội:
+ Việt nam là một nước nửa phong kiến nửa thuộc địa
+ Nông dân mâu thuẫn địa chủ phong kiến: vấn đề ruộng đất
+ Toàn thể ndVN mâu thuẫn TDP về vấn đề độc lập dân tộc
Kinh tế:
+ kinh tế phụ thuộc nặng nề vào kinh tế pháp
c) Sự phân hóa giai cấp:
** Giai cấp cũ: + Nông dân bị áp bức bóc lột nặng nề,bị cướp đoạt ruộng đất
+ Địa chủ bắt tay với thực dân pháp đàn áp nd ta
** Giai cấp mới:
+ Giai cấp công nhân : mang sứ mệnh lịch sử Giai cấp công nhân từ khi ra đời mang
tính chất giai cấp thế giới.Gai cấp công nhân đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến nhất-> nhận quy luật khách quan-> có khả năng quy luật của xã hội Có tinh thần đoàn kết và tính kỷ luật cao,có tinh thần cách mạng Giai cấp công nhân xuất thân từ nông dân-
> dễ dàng lien minh để xây dựng khối công nhân-nông dân
+ Giai cấp tư sản: một số tư sản lien kết với pháp để thu lợi nhuận bóc lột nhân dân
đgl tư sản mại bản
+ Giai cấp tiểu tư sản: là người có tri thức sống ở thành thị là bộ phận tiếp thu cái
mới và truyền bá cái mới
Trang 2LT 1.5.4 : Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập Đảng Cộng sản Việt
Nam
a) Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn:
+ Xuất thân trong một gia đình yêu nước,với long căm thù thực dân,chứng kiến các
phong trào cứu nước của phong kiến
+ 5/6/1911 Người ra đi tìm đường cứu nước
+ Tháng 7/1920 – Nguyễn Ái Quốc đọc được bản sơ thảo “ những luận cương về vấn đề
đan tộc và thuộc địa” của Lênin và tìm thấy lời giải cho con đường giải phóng dân tộc Việt Nam và về mối quan hệ giữa cách mạng thuộc địa với cách mạng thế giới
+ Tháng 12/1920 Nguyễn Ái Quốc gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia Đảng cộng
sản Pháp Sự kiện này đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc: từ người yêu nước trở thành người cộng sản và tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn Người khẳng định: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”
Nguyến ÁI QUỐC là người đầu tiên CMVN
b) Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho việc thành lập Đảng:
**Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị:
+ 1921-1923 Hoạt động tại pháp
+ 1922: sáng tác Những người cùng khổ
+ 1923-1924 Liên xo tham gia đại hội V của quốc tế cộng sản
+ Cuối 1924 Người trở về Trung Quốc mở các lớp đào tạo cán bộ
+ 1924 ở Trung Quốc người thành lập hội VNCM thanh niên
+ Cùng với việc đào tạo cán bộ, Nguyễn Ái Quốc đã tổ chức xuất bản nhiều đầu báo, Bản
án chế độ thực dân Pháp (1925), Đường cách mệnh.(1927) NAQ có vai trò lớn trong sự thành lập 3 tổ chức cộng sản : Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn.Nhưng 3 tổ chức này lại hoạt động riêng rẽ, nhiều khi công kích nhau nhằm tăng sức ảnh hưởng trong nhân dân.Chính vì thế, việc khắc phục sự chia rẽ, phân tán giữa các tổ chức cộng sản là một yêu cầu đặt ra cấp thiết của cách mạng Việt Nam, là nhiệm vụ cấp bách trước mắt của những người cộng sản Việt Nam.NAQ đã chủ động triệu tập hội nghị thành lập Đảng (2/1930).Giữ vai trò là người đại diện cho Quốc tế cộng sản và chủ trì hội nghị
Có thể nói Nguyễn Ái Quốc giữ một vai trò vô cùng to lớn đối với việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
Trang 3LT 1.5.5: Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo trong Hội nghị Hợp nhất ba tổ chức cộng sản (mùa xuân năm 1930)
a) Hoàn cảnh ra đời Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng
Hội nghị thành lập Đảng đã thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt và
Chương trình tóm tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo Các văn kiện đó hợp thành Cương
lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta - Cương lĩnh Hồ Chí Minh
b) Phân tích nội dung và ý nghĩa Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng
** Nội dung của Cương lĩnh: Cương lĩnh xác định các vấn đề cơ bản của Cách mạng
Việt Nam:
Phương hướng chiến lược của Cách mạng Việt Nam là: cách mạng tư sản dân
quyền và cách mạng ruộng đất để đi tới xã hội cộng sản Như vậy ngay từ khi ra đời, Đảng ta đã quán triệt và kết hợp ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
Nhiệm vụ:
+ Về chính trị: Đánh đổ đế quốc và phong kiến làm cho Việt Nam được hoàn toàn
độc lập, lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông Trong đó nói lên nhiệm vụ hàng đầu là chống đế quốc giành độc lập dân tộc
+ Về kinh tế: Thủ tiêu các thứ quốc trái, tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn của tư bản, đế
quốc Pháp như (công nghiệp, vận tải, ngân hàng) giao cho chính phủ công nông binh quản lý Tịch thu toàn bộ ruộng đất của đế quốc chia cho dân cày nghèo, xóa bỏ sưu thuế
Mở mang công nghiệp và nông nghiệp Thi hành luật ngày làm 8 giờ
+ Về văn hóa – xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền
Phổ thông giáo dục theo công nông hóa
Lực lượng cách mạng:
+ Đảng phải thu phục được đông đảo bộ phận dân cày, dựa vào dân cày nghèo làm
thổ địa cách mạng, đánh đổ bọn đại địa chủ và phong kiến
+ Phải làm cho các đoàn thể công nông (công hội - HTX) không nằm dưới quyền và ảnh hưởng của tư bản quốc gia
+ Phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông, thanh niên, Tân Việt… để kéo họ về phía cách mạng
+ Đối với phú nông, trung tiểu địa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, hoặc trung lập họ, bộ phận nào ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ
Lãnh đạo cách mạng:
nam là đội tiên phong của giai cấp vô sản, phải thu phục được đại bộ phận giai cấp mình, lãnh đạo được dân chúng
+ Trong khi liên lạc với các giai cấp, phải rất cẩn thận, không khi nào nhân nhượng một chút lợi ích gì của công nông mà đi vào con đường thoả hiệp
Quan hệ quốc tế :
với các dân tộc bộ áp bức và giai cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp
** Ý nghĩa của Cương lĩnh:
+ Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là một văn kiện lịch sử rất quan trọng của Đảng đã nêu lên những vấn đề rất cơ bản thuộc về đường lối chiến lược và sách lược của
cách mạng Việt Nam
Trang 4+ Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là một cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng
đắn và sáng tạo theo con đường cách mạng Hồ Chí Minh, phù hợp với xu thế phát triển
của thời đại mới, đáp ứng yêu cầu khách quan của lịch sử
+ Giải quyết được tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng diễn ra đầu thế kỷ XX
+ Tập hợp được sức mạnh toàn dân tộc, kết hợp được sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
+ Mở ra con đường và phương hướng phát triển mới phù hợp với đất nước Việt Nam, phù hợp với sự nghiệp đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội
Trang 5LT 2.5.1: Luận cương Chính trị tháng 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương
a) Hoàn cảnh ra đời Luận cương chính trị
Từ ngày 14 đến ngày 31-10-1930,Hội nghị BCHTW họp Hội nghị lần thứ nhất tại Hương Cảng (Trung Quốc) do Trần Phú chủ trì Hội nghị quyết định một số vấn đề sau:
+ Thông qua Nghị quyết về “tình hình hiện tại ở Đông Dương và nhiệm vụ cần kíp của Đảng”
+ Thảo luận bản Luận cương chính trị và Điều lệ của Đảng, điều lệ các tổ chức quần chúng
+ Đổi tên Đảng: Đảng Cộng sản Đông Dương
+ Cử BCHTW chính thức và cử Trần Phú làm Tổng bí thư
b) Nội dung:
+ Luận cương chính trị đã phân tích đặc điểm, tình hình xã hội thuộc địa nửa phong kiến
và nêu lên những vấn đề cơ bản của cách mạng tư sản dân quyền ở Đông Dương do giai cấp công nhân lãnh đạo
+ Mâu thuẫn giai cấp đang diễn ra gay gắt ở Đông Dương giữa một bên là thợ thuyền, dân cày và các phần tử lao khổ với một bên là địa chủ phong kiến và tư bản đế quốc + Phương hướng chiến lược của cách mạng: Phương hướng chiến lược của cách mạng: Đông Dương lúc đầu là một cuộc “cách mạng tư sản dân quyền”, “có tính chất thổ địa và phản đế” lấy đây làm thời kỳ dự bị để làm cách mạng xã hội, sau khi cách mạng tư sản dần quyền thắng lợi sẽ tiếp tục phát triển bỏ qua thời kỳ tư bản mà đấu tranh thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa
+ Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền là đánh đổ phong kiến, tiến hành cách mạng ruộng đất triệt để và đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập Hai nhiệm vụ chiến lược đó có quan hệ khăng khít với nhau Trong đó, “vấn
đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền”, là cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày
+ Lực lượng cách mạng:GC vô sản vừa là động lực chính của cách mạng TS dân quyền vừa là GC lãnh đạo CM Dân cày là lực lượng đông đảo nhất và là động lực mạnh của
CM TS thương nghiệp đứng về phe đế quốc và địa chủ chống lại cách mạng, còn tư sản công nghiệp thì đứng về phía quốc gia cải lương và khi cách mạng phát triển cao thì họ sẽ theo đế quốc Trong giai cấp tiểu tư sản, bộ phận thủ công nghiệp có thái độ do dự; tiểu
tư sản thương gia thì không tán thành cách mạng, tiểu tư sản trí thức thì có xu hướng quốc gia chủ nghĩa và chỉ có thể hăng hái tham gia chống đế quốc trong thời kỳ đầu +Về phương pháp cách mạng: ra sức chuẩn bị cho quần chúng về con đường vũ trang bạo động theo nghệ thuật quân sự
+ Về vai trò lãnh đạo của Đảng: sự lãnh đạo của đảng cộng sản là điều kiện cốt yếu cho thắng lợi của cách mạng
+ Đoàn kết quốc tế: Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới
c) Hạn chế:
+ Luận cương khẳng định vấn đề thổ địa là cốt lõi của CMTSDQ là không phù hợp với thực tiễn XHVN
+ Luận cương không nêu ra được mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc VN với
đế quốc thực dân pháp,không đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên đầu
+ Đánh giá không đúng vai trò của tầng lớp tiểu tư sản,phủ nhận mặt tích cực của TS dt + Luận cương không đề ra được chiến lược liên minh dt và gc rộng rãi
Trang 6LT 2.5.3): Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng giai đoạn 1939 – 1945
a) Hoàn cảnh lịch sử :
Trong nước:
+ Ngày 28-9-1939, Toàn quyền Đông Dương ra nghị định cấm cộng sản, đóng cửa các
tờ báo và nhà xuất bản, cấm hội họp và tụ tập đông người
+ Thực dân Pháp thi hành chính sách thời chiến rất tàn bạo, thủ tiêu quyền tự do, dân chủ giành được trong thời kỳ 1936-1939
+ Lợi dụng Pháp đầu hàng Đức, ngày 22-9-1940 phát xít Nhật tấn công Lạng Sơn rồi đổ
bộ vào Hải Phòng
+ Ngày 23-9-1940, Pháp ký hiệp định đầu hàng Nhật
+ Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc, phát xít Pháp – Nhật trở nên gay gắt hơn bao giờ hết
-Nội dung cơ bản chuyển hướng chỉ đạo chiến lược:
+ Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu: mâu thuẫn chủ yếu ở nước ta đòi hỏi
được giải quyết cấp bách là mâu thuẫn giữa dân tộc ta với bọn đế quốc, phát xít Nhật Ban Chấp hành Trung ương quyết định tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày” bằng khẩu hiệu “Tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo”, “Chia lại ruộng đất công cho công bằng và giảm tô, giảm tức”…
Pháp-+ Thành lập Việt Nam Độc lập đồng minh (còn gọi là Việt Minh) để đoàn kết, tập hợp
lực lượng cách mạng nhằm mục tiêu giải phóng dân tộc thay cho hình thức mặt trận trước
đó; đổi tên các hội phản đế thành hội cứu quốc
+ Chú trọng công tác xây dựng Đảng nhằm nâng cao năng lực tổ chức và lãnh đạo của
Đảng, đồng thời chủ trương gấp rút đào tạo cán bộ cho cách mạng và đẩy mạnh công tác vận động quần chúng
+ Xác định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và
nhân dân ta trong giai đoạn hiện tại; ra sức phát triển lực lượng cách mạng (bao gồm lực
lượng chính trị và lực lượng vũ trang), xúc tiến xây dựng căn cứ địa cách mạng
Trang 7+ Xác định phương châm và hình thái khởi nghĩa ở nước ta: lãnh đạo cuộc khởi nghĩa
từng phần trong từng địa phương giành thắng lợi mở đường cho một cuộc tổng khởi nghĩa to lớn
+ Chú trọng công tác xây dựng Đảng nhằm nâng cao năng lực tổ chức và lãnh đạo của
Đảng, đồng thời chủ trương gấp rút đào tạo cán bộ cho cách mạng và đẩy mạnh công tác vận động quần chúng
=> Đường lối giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, nhận thức nhiệm vụ giải phóng
dân tộc lên cao hơn hết thảy, tập hợp rộng rãi mọi người Việt Nam yêu nước trong Mặt trận Việt Minh, xây dựng lực lượng chính trị của quần chúng ở cả nông thôn và thành thị, xây dựng căn cứ địa cách mạng và lực lượng vũ trang, nâng cao hơn nữa năng lực tổ chức và lãnh đạo của Đảng là tinh thần chung của quá trình chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
c) Ý nghĩa:
- Quá trình chuyển hướng chỉ đạo chiến lược được hoàn chỉnh góp phần giải quyết mục tiêu hàng đầu của cách mạng Việt Nam là độc lập dân tộc, đưa đến những chủ trương, sự chỉ đạo đúng đắn để thực hiện mục tiêu đó
- Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược giúp cho nhân dân ta có đường hướng đúng để tiến lên giành thắng lợi trong sự nghiệp đánh Pháp, đuổi Nhật, giành độc lập cho dân tộc và tự
do cho nhân dân
- Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng giúp công tác chuẩn bị giành độc lập dân tộc diễn ra sôi nổi ở khắp các địa phương trong cả nước, cổ vũ và thúc đẩy mạnh mẽ phong trào cách mạng của quần chúng vùng lên đấu tranh giành chính quyền
- Lực lượng cách mạng đã tích cực xây dựng các tổ chức cứu quốc của quần chúng, đẩy nhanh việc phát triển lực lượng chính trị và phong trào đấu tranh của quần chúng
- Đảng đã chỉ đạo việc vũ trang cho quần chúng cách mạng, từng bước xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân làm cơ sở đưa tới sự ra đời của Việt Nam Giải phóng quân sau này
- Đảng Cộng sản Đông Dương cũng chỉ đạo việc lập các chiến khu và căn cứ địa cách mạng, tiêu biểu là căn cứ Bắc Sơn – Vũ Nhai và căn cứ Cao Bằng
Trang 8LT 2.5.4: Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” của Ban thường vụ Trung ương Đảng ngày 12/03/1945
a) Hoàn cảnh lịch sử:
- Chiến tranh thế giới lần thứ hai đang đi đến hồi kết với thắng lợi nghiêng về phe đồng minh.Vào cuối năm 1944, Chiến tranh thế giới lần thứ hai đang bước vào giai đoạn kết thúc Hồng quân Liên Xô đang truy kích tiêu diệt quân phát xít tới tận Béc-lin Phát xít Nhật lâm vào tình trạng nguy khốn
- Mâu thuẫn Nhật-Pháp trở nên gay gắt Ngày 9-3-1945 diễn ra sự kiện Nhật đảo chính Pháp
- Ngày 12-3-1945, Ban thường vụ TW Đảng ra chỉ thị “Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”
b) Nội dung:
+ Chỉ thị xác định kẻ thù trước mắt duy nhất của nhân dân Đông Dương là phát xít Nhật; quyết định thay khẩu hiệu “đánh đuổi phát xít Nhật – Pháp” bằng khẩu hiệu “đánh đuổi phát xít Nhật”
+ Chỉ thị nhận định cuộc đảo chính của Nhật lật đổ Pháp để chiếm Đông Dương
+ Chỉ thị chủ trương phát động cao trào kháng Nhật, cứu nước mạnh mẽ, làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa Mọi hình thức tuyên truyền, cổ động, tổ chức và đấu tranh lúc này phải thay đổi cho thích hợp với thời kỳ trước khởi nghĩa như biểu tình, bãi công chính trị, phá kho thóc của Nhật để giải quyết nạn đói, đẩy mạnh xây dựng các đội tự vệ cứu quốc, v.v
+ Chỉ thị nêu rõ phương châm đấu tranh: phát động đấu tranh giai cấp,giải phóng từng vùng,mở rộng căn cứ địa
+ Chỉ thị dự kiến quân Đồng Minh kéo vào đông dương đánh Nhật,quân Nhật kéo ra mặt trận cản quân Đồng Minh để phía sau sơ hở -> Làm Nhật thất bại,mất nước
c) Ý nghĩa:
+ Chỉ thị thể hiện sự nhận định sáng suốt, có những chủ trương kiên quyết, kịp thời của Đảng ta, nhờ đó dấy lên một cao trào cách mạng, thúc đẩy tình thế cách mạng mau chóng chín muồi
+ Là kim chỉ nam cho hành động của toàn Đảng, toàn dân để thực hiện khởi nghĩa vũ trang từng phần, tiến tới Tổng khởi nghĩa
Trang 9LT 3.5.1: Chỉ thị “Kháng chiến, kiến quốc” của Ban Chấp hành Trung ương Đảng ngày 25/11/1945
a) Tình hình nước ta sau CMT8_1945:
** Khó khăn:
+ Phải đối phó với những loại giặc:giặc đói,giặc dốt giặc ngoại xâm
+ Miền Bắc có gần 20 vạn quân tưởng và 6 vạn quân Nhật đóng tại nước ta.Pháp nổ sung tấn công Sài gòn(23/9/1945)
+ Thù trong giặc ngoài kinh tế tài chính kiệt quệ,xã hội khó khăn-> vận mệnh dân tộc như ngàn can treo sợi tóc
** Thuận lợi:
+ ND từ than vận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước, chính quyền ND do Đảng lãnh
đạo.ll vũ trang xuất than từ ND,vì ND mà chiến đấu,Đảng từ hệ thống bí mật trở thành Đảng cầm quyền Hệ thống xã hội chủ nghĩa do Liên xô đứng đầu được hình thành
b) Nội dung:
+ 25/11/1945 ra chỉ thị kháng chiến cứu quốc
+ Chỉ đạo chiến lược: giải phóng dân tộc,giành độc lập dân tộc
+ Kẻ thù chính là thực dân Pháp.Khối đại đoàn kết dân tộc thành lập “ Mặt trận dân tộc thống nhất chống thực dân pháp xâm lược”.Mở rộng Việt Minh nhằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân thống nhất mặt trận V-M-Lào
+ Nhiệm vụ cấp bách và chủ yếu cần thực hiện: Củng cố chính quyền,chống thực dân pháp xâm lược,bài trừ nội phản,cải thiện đời sống cho nhân dân
+ Chủ trương kiên trì nguyên tắc: Bình đẳng,tương trợ,them bạn bớt thù,thực hiện khẩu hiệu “Hoa-Việt than thiện” đối với quân đội Trung Hoa Dân Quốc và thực hiện chính sách “ độc lập về chính trị,nhân nhượng về kinh tế” đối với pháp
c) Quá trình thực hiện:
Về chính trị:
+ Tiến hành vẹn toàn hệ thống chính trị vẹn toàn về các hệ thống chính trị xã hội(mặt trận),ĐCSĐD , VNDCCH
+ Tiến hành bầu cử quốc hội đầu tiên
+ 11/11/1945:Tuyên bố giải tán(nhưng vẫn bí mật hoạt động) với tên hội nghiên cứu chủ nghĩa Mác
+ 2/1951: Ra hoạt động công khai ĐHQH lần thứ 2 ở Tuyên Quang, đổi tên thành ĐLĐVN
+ 3/11/1946 chính phủ VN ra mắt nhân nhân
Về quân sự:
+ Động viên lực lượng toàn dân kháng chiến chống pháp
+ Mqh ngoại giao :” Hoa_Việt thân thiện” chuẩn bị kháng chiến ở Miền Nam
+ Độc lập về chính trị.nhân nhượng về kinh tế” với Pháp
+ Giúp ta bảo vệ được nền độc lập của đất nước
+ Giữ vững và phát triển cường quốc CM
+ Xây dựng được nền móng đầu tiên và cơ bản cho 1 chế độ mới
Trang 10LT 3.5.2: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1950)
a) Trình bày hoàn cảnh lịch sử
11/1946 pháp mở cuộc tấn công chiếm đóng thành phố Hải Phòng và thị xã Lạng Sơn
Thuận lợi: nhân dân ta có “ thiên thời,địa lợi,nhân hòa” để chống thực dân pháp và có
sự chuẩn bị về mọi mặt nên có khả năng đánh thắng TDP’.Trong khi đó TDP có nhiều khó khăn về chính trị,kinh tế,quân sự trong nước và tại DD không hề dễ gì có thể khắc phục được ngay
Khó khăn: Tương quan lực lượng quân sư yếu hơn địch.Ta bị bao vây 4 phía chưa có
sự giúp đỡ các nước,ngược lại Pháp lại có vũ khí tối tân chiếm được 2 nước LÀo và Campuchia và 1 số nơi ở Nam Bộ Việt Nam
-> Pháp thực hiện đánh nhanh thắng nhanh
b) Quá trình hình thành và Nội dung:
19/10/1946:Thường vụ TW Đảng mở hội nghị Quân sự toàn quốc lần thứ 1
5/11/1946 chỉ thị công cuộc khẩn trương bây giờ
Thể hiện trong 3 văn kiện lớn:chỉ thị toàn dân kháng chiến(12/12/46)
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến(19/12/46)
Kháng chiến nhất định thắng lợi(1947)
** Nội dung:
+ Mục đích kháng chiến: Kế tục và phát triển sự nghiệp Cách mạng tháng Tám là đánh
thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập và thống nhất dân tộc
+ Tính chất kháng chiến: Cuộc kháng chiến của dân tộc ta là một cuộc chiến tranh cách mạng của nhân dân, chiến tranh chính nghĩa Nó có tính chất toàn dân, toàn diện và lâu dài Cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược là cuộc chiến tranh tiến bộ vì tự do, độc lập, dân chủ và hòa bình Đó là cuộc kháng chiến có tính chất giải phóng dân tộc và dân chủ mới
+ Chính sách kháng chiến: liên hiệp với dân tộc Pháp, chống phản động thực dân Pháp, đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng tự do, hòa bình, đoàn kết chặt chẽ toàn dân, thực hiện toàn dân kháng chiến… phải tự cấp, tự túc về mọi mặt
+ Chương trình và nhiệm vụ kháng chiến: đoàn kết toàn dân, thực hện quân, chính, dân nhất trí… động viên nhân lực, vật lực, tài lực, thực hiện toàn dân kháng chiến, toàn diện kháng chiến, trường kỳ kháng chiến Giành quyền độc lập, bảo toàn lãnh thổ, thống nhất Trung, Nam, Bắc Củng cố chế độ cộng hòa dân chủ… Tăng gia sản xuất, thực hiện kinh
Đối với dân tộc ta:
+ Làm thất bại cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp được đế quốc Mỹ giúp sức
ở mức độ cao
+ Quốc tế công nhận độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của các nước Đông Dương + Làm thất bại âm mưu mở rộng và kéo dài chiến tranh của đế quốc Mỹ, kết thúc chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương
+ Giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo điều kiện để miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội làm căn cứ địa, hậu thuẫn cho cuộc đấu tranh ở miền Nam
Trang 11+ Tăng thêm niềm tự hào dân tộc cho nhân dân ta và nâng cao uy tín của Việt Nam trên đường quốc tế
Đối với quốc tế:
+ Thắng lợi đó đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, tăng cường lực lượng cho chủ nghĩa xã hội và cách mạng thế giới
+ Cùng với nhân dân Lào và Cam-pu-chia đập tan ách thống trị của chủ nghĩa thực dân ở
ba nước Đông Dương
+ Mở ra sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới, trước hết là hệ thống thuộc địa của thực dân Pháp
Trang 12LT 3.5.4: Đường lối kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược (1965 - 1975) a) Hoàn cảnh lịch sử:
** Đất nước ta: Đầu 1965 ở Miền Nam để cứu vận nguy cơ sụp đổ của chế độ Sài Gòn
và tiến hành “ chiến tranh cục bộ” -> chống Mỹ,cứu nước trên phạm vi toàn cầu
+ Thuận lợi:Thế giới đang ở thế tiến công,KHKT vào trong quá trình sản xuất.Miền
bắc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ I,chi viện Miền Bắc cho MN.1963 cuộc chiến tranh của dân ta có bước phát triển.Đầu năm 1965 “ chiến tranh đặc biệt” của Mỹ bị phá sản + Khó khăn:Sự bất công giữa Lien Xô và TQ ngày càng gay gắt,không có lợi cho VN.Mỹ mở cuộc “chiến tranh cục bộ” ồ ạt đưa quân đội viễn chinh Mỹ và đồng minh xâm lược VN làm bất lợi cho ta-> Đảng đề ra đường lối kháng chiến chống Mỹ để giải phóng MN,thống nhất tổ quốc
b) Quá trình hình thành và nội dung:
+ mỹ chiếm hành chiến lược chiến tranh đặc biệt ở VN
+ quyết định phát động khánh chiến chống mỹ cứu nước trong toàn quốc coi đó là nhiệm vụ thiêng liêng
+ phương châm chỉ đạo chiến lược chung: chiến tranh nhân dân,kháng chiến lâu dài, dựa vào sức mình là chính, càng đánh càng mạnh, mở cuộc tiến công lớn, tranh thủ thời
cơ giành thắng lợi quyết định trong thời gian ngắn trên chiến trường miền nam
+ tư tưởng chỉ đạo kháng chiến : giữ vững và phát triển thế tiến công, cương quyết và liên tục tiến công kết hợp chính trị và quân sự
Vận dụng 3 mũi giáp công:quân sư,chính trị,hòa bình
3 vùng chiến lược:đồng bằng-nông thôn-đô thị
+ tư tưởng chỉ đạo với miền bắc: chuyển hướng xây dựng kinh tế ở miền bắc, xây dựng miền nam trong điều kiện có chiến tranh, chống lại chiến tranh phá hoại, bảo về miền bắc, chi viện cho miền nam
+ nhiệm vụ và mối quan hệ giữa 2 cuộc chiến đấu ở 2 miền
+ miền nam là tiền tuyến lớn, miền bắc là hậu phương lớn,hai nhiệm vụ này không tách rời nhau mà gắn bó với nhau chung khẩu hiệu “tất cả để đánh thắng giặc mỹ xl”
c) Ý nghĩa:
hội nghị tw lần 11(3-1965) và lần 12(12-65):
+ phản ánh ý chí nguyện vọng và quyết tân thống nhất tổ quốc
+ Giương cao ngọn cờ độc lập và CMXH
+ iến hành đồng thời và kết hợp chặt chẽ 2 chiến lược cách mạng
+ ạo nên sức mạnh lớn nhất để nhân dân ta đủ sức mạnh đánh thằng Mỹ
+ ó là đường lối chiến tranh nhân dân toàn dân toàn diện lâu dài và dựa vào sức mình là chính