1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ Án Điều chỉnh QH chung Thị xã Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc

63 389 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 657,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án quy hoạch chung thị xã Vĩnh Yên đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt tháng 5 năm 1997.Đồ án đã thực sự là công cụ đắc lực cùng tỉnh và các ngành chỉ đạo xây dựng sau khi tỉnh Vĩnh Phúc được tái lập và thị xã Vĩnh Yên trở thành tỉnh lỵ của tỉnh Vĩnh Phúc. Hàng loạt công trình được xây dựng, bộ mặt thị xã được thay đổi. Khu trung tâm hành chính chính trị của Tỉnh được hình thành trên vùng đồi hoang. Trục quốc lộ 2 đi qua Thị xã được mở rộng, với các công trình lớn như: Ngân hàng, bưu điện...mọc lên nhanh chóng. Nhà ở cho dân, công trình phúc lợi công cộng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị cũng được đầu tư xây dựng nhanh chưa từng thấy.Đến nay diện tích thị xã được mở rộng, nhiều nhu cầu mới xuất hiện như: Tuyến đường xuyên Á, vấn đề động lực phát triển đô thị: Công nghiệp, dịch vụ, du lịch...được đặt ra.Để đáp ứng nhu cầu xây dựng sắp tới đồng thời định hướng phát triển thành phố trong tương lai trên cơ sở những yếu tố tác động mới, việc điều chỉnh QHC thị xã Vĩnh Yên giai đoạn 20022020 là hết sức cần thiết.

Trang 1

Bộ Xây Dựng

viện quy hoạch đô thị nông thôn

37 Lê Đại Hành - Hà NộiTel: 04 9760691 Fax: 04 9764339

Thuyết minh tổng hợp

điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Vĩnh yên - tỉnh Vĩnh phúc

hà nội 7/2004

Trang 2

Tham gia thiÕt kÕ:

KTS NguyÔn M¹nh Quang KTS TrÇn LÖ H»ng

KTS NguyÔn Ph¬ng Th¶o KTS Bïi Ph¬ng Th¶o

- Giao th«ng: KS NguyÔn ViÖt Cêng

- ChuÈn bÞ kü thuËt: KS Ph¹m BÝch Hång

- Tho¸t níc th¶i- VSMT: KS NguyÔn ThÞ Thñy

Qu¶n lý kü thuËt:

Trang 3

Mục lục

Phần mở đầu:

I.1 Sự cần thiết phải lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Vĩnh Yên

I.2 Những căn cứ nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Vĩnh Yên

I.3 Mục tiêu và nhiệm vụ đồ án.

Phần I:

Đánh giá tình hình thực hiện QHC xây dựng thị xã Vĩnh Yên theo quyết định 517/QD-UB ngày 22-5-1997 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.

I.Những nội dung chủ yếu của quyết định 517/QD-UB

II Đánh giá tình hình thực hiện

III Rút ra những tồn tại cần giảI quyết

Phần II

Nội dung điều chỉnh quy hoạch chung

i điều kiện tự nhiên và hiện trạng

1.1 Điều kiện tự nhiên.

1.2 Các vấn đề hiện trạng

1.3 Nhận xét đánh giá hiện trạng

II Các tiền đề phát triển đô thị

2.1 Vị trí và tác động của quan hệ liên vùng đến việc hình thành và phát triển đô thị 2.2 Tính chất thị xã

2.3 Cơ sở kinh tế kỹ thuật phát triển đô thị

2.4 Quy mô dân số và lao động

2.5 Quy mô đất đai

2.6 Đánh giá và phân hạng quỹ đất

2.7 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính

Trang 4

3.2.5 Thoát nớc bẩn vệ sinh môi trờng

IV.Nội dung quy hoạch xây dựng đợt đầu

4.1 Mục tiêu

4.2 ĐIều chỉnh ranh giới nội ngoại thị

4.3 Quy hoạch sử dụng đất

4.4 Chơng trình hoá các mục tiêu cải tạo và xây dựng đô thị

IV Kết luận – tồn tại, kiến nghị

V phụ lục

Thuyết minh tổng hợp

điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng

thị xã Vĩnh yên tỉnh - Vĩnh phúc

Trang 5

t xây dựng nhanh cha từng thấy.

Đến nay diện tích thị xã đợc mở rộng, nhiều nhu cầu mới xuất hiện nh:Tuyến đờng xuyên á, vấn đề động lực phát triển đô thị: Công nghiệp, dịch

vụ, du lịch đợc đặt ra

Để đáp ứng nhu cầu xây dựng sắp tới đồng thời định hớng phát triểnthành phố trong tơng lai trên cơ sở những yếu tố tác động mới, việc điềuchỉnh QHC thị xã Vĩnh Yên giai đoạn 2002-2020 là hết sức cần thiết

1.2 Những căn cứ nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Vĩnh

- Quyết định số 3092/QD-UB ngày 21-8-2002 về việc phê duyệt đề cơng và

dự toán khảo sát thiết kế điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Vĩnh Yên tỉnhVĩnh Phúc của UBND tỉnh Vĩnh Phúc

- Quyết định số 1219/QD-UB ngày 2-4-2002 về việc phê duyệt QHCT cụmcông nghiệp Khai Quang thị xã Vĩnh Yên của UBND tỉnh Vĩnh Phúc

- Các số liệu tài liệu của cơ quan trung ơng và địa phơng có liên quan

1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án:

a Mục tiêu:

- Nhằm cụ thể hoá chiến lợc phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc thời

kỳ 1996-2010 đã đợc Nhà nớc phê duyệt để phục vụ cho công tác đầu t dự án và

để làm căn cứ quản lý xây dựng đô thị, lập các đồ án QHCT và dự án đầu t xâydựng

- Điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Vĩnh Yên cho phù hợp với quyhoạch tổng thể kinh tế xã hội của thị xã và tỉnh vĩnh Phúc

- Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Vĩnh Yên sẽ xác định phơnghớng nhiệm vụ cải tạo xây dựng thị xã, phát triển không gian đô thị, cơ sở hạtầng, tạo lập môi trờng sống thích hợp trớc mắt và lâu dài, có xét đến sự cân đốihài hoà sự mở rộng đô thị và các hoạt động kinh tế xã hội khác với an ninh quốcphòng, bảo tồn di tích lịch sử, cảnh quan thiên nhiên

b Nhiệm vụ:

Trang 6

* Rà soát đánh giá việc thực hiện xây dựng theo đồ án quy hoạch chungnăm 1997, xác định những tồn tại cần nghiên cứu giải quyết Dự báo phát triểndân số và nhu cầu xây dựng đô thị thị xã Vĩnh Yên đến năm 2010 và năm 2020.

* Đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên hiện trạng và các động lựcphát triển thị xã

* Luận chứng xác định tính chất, cơ sở kinh tế kỹ thuật chủ yếu xây dựng

và cải tạo đô thị

* Định hớng phát triển không gian đô thị, hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ cảnhquan môi trờng thị xã Vĩnh Yên đến năm 2020 phù hợp với tình hình phát triểnkinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc

* Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất đợt đầu đến năm 2010 Nêu các giảipháp quy hoạch kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật

* Xác lập căn cứ pháp lý để quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch

QHC thị xã Vĩnh Yên đợc lập trong phạm vi 2258,59ha

- Phía Bắc giáp xã Kim Long huyện Tam Đảo

- Phía Nam giáp xã Đông Văn, xã Đông Cơng, xã Tân Phong

- Phía Đông giáp Núi Trống

- Phía Tây giáp xã Vân Hội, xã Thanh Vân, xã Hợp Thịnh

Đợt đầu2005

Dài hạn2020

Trang 7

- Hớng Núi Trống, Núi Đinh.

- Hớng Tam Dơng, huyện lỵ Tam Đảo

5.2. Thị xã có những khu chức năng sau:

- Khu công nghiệp, kho tàng phát triển ở phía Đông và phía Bắc thị xã, ngoài

ra còn có một số xí nghiệp và TTCN có quy mô nhỏ không độc hại đợc gom lạitrong các khu ở nh xí nghiệp may, bánh kẹo

- Khu du lịch nghỉ dỡng phát triển ở khu Đầm Vạc, chùa Hà

- Khu trung tâm chính trị: Trụ sở tỉnh uỷ và các ban ngành của tỉnh uỷ trở vềkhu nhà nghỉ của trung ơng bên hồ Đầm Vạc

- Trụ sở UBND tỉnh và các cơ quan ban ngành thuộc khối UB tỉnh đợc xâydựng trên khu vực đồi 411, đồi Ga đến đồi Hạnh Phúc

-Khu công viên cây xanh và TDTT xây dựng ở khu vực đồi Hạnh Phúc đếnhết nhánh Đầm Vạc và gần khu trung tâm hành chính tỉnh

- Các khu ở: Trớc mắt cải tạo và xây dựng xen cấy trong các khu ở hiện nay.Ngoài ra cần xây dựng một số khu tại Tích Sơn, Liên Bảo, Khai Quang cho cán

bộ công nhân viên và các gia đình từ tỉnh Phú Thọ về

- Trung tâm thơng mại dịch vụ: Các công trình chính chủ yếu bố trí ởtrung tâm thị xã hiện nay, cải tạo nâng cấp chợ thị xã, xây dựng siêu thị ởkhu sân vận động cũ Ngoài ra mỗi phờng, xã đều có bố trí chợ và các côngtrình dịch vụ để phục vụ nhân dân

- Khu trờng chuyên nghiệp - Đào tạo:

Xây dựng ở khu vực Tây Bắc thị xã (thuộc xã Vân Hội)

Định hớng kiến trúc đô thị:

- Các công trình kiến trúc xây dựng cần đạt thẩm mỹ cao Các công trìnhxây dựng nhà ở, công trình công cộng đều phải có thiết kế và đợc cấp cóthẩm quyền phê duyệt Khuyến khích xây dựng nhà cao tầng ở các trục chínhthị xã Các công trình cũ giữ lại cần đợc hoàn thiện chính tạo bộ mặt cho thịxã Các có quan có quy mô nhỏ cần hợp khối xây dựng để công trình đợc bềthế khang trang

-Các khu ở xa trung tâm xây dựng thấp chủ yếu là nhà vờn để giữ đợc cảnhquan thiên nhiên và với địa hình trung du

II Đánh giá tình hình thực hiện.

Trải qua 5 năm thực hiện QHC xây dựng thị xã Vĩnh Yên đã có một bớcnhảy vọt cả về số lợng và về chất lợng

1/ Về quy mô dân số: Toàn thị xã tính đến 12/2001 dân số đã lên tới

73.030ng Trong đó nội thị 54420ng

2/ Về các khu chức năng:

- Đã hình thành cơ bản khu trung tâm hành chính, chính trị bao gồmUBND tỉnh + các sở ban ngành tại khu vực đồi 411, đồi Ga đến đồi HạnhPhúc Khu tỉnh uỷ và các ban của tỉnh uỷ đã xây dựng ở khu nhà nghỉ củatrung ơng bên Đầm Vạc

Trang 8

- Hình thành trục trung tâm thơng mại dịch vụ ở khu sân vận động cũ.

- Đã cải tạo nâng cấp chợ thị xã

- Đã xây dựng các khu ở mới ở Tích Sơn, Khai Quang, Liên Bảo

- Khu công nghiệp Khai Quang đã đợc hình thành

- Khu Đầm Vạc đã triển khai nghiên cứu lập dự án và từng bớc xây dựng

- Các làng xóm ven đô đang đợc đô thị hoá

Tuyến đờng bộ QL 2 đi ở phía Bắc thị xã

Cải tạo nhiều tuyến đờng cũ, thêm nhiều đờng mới

Đầu t xây dựng các tuyến đờng dài 60km (quốc lộ và tỉnh lộ 20km, đờngnội thị dài 40km)

3.2 Chuẩn bị kỹ thuật:

Đã san gạt với khối lợng lớn phục vụ xây dựng khu trung tâm hành chínhtỉnh, khu công nghiệp Khai Quang và các khu ở mới

3.3 Cấp điện:

- Cha cải tạo đợc lới 6KV và 35KV sang điện áp 22KV

- Trạm 110KV Vĩnh Yên đã có máy 110/35/22KV Nhng điện áp 22KVcha sử dụng đợc hiện vẫn đang sử dụng lới 35KV và 6KV

- Trạm 110KV khu công nghiệp Khai Quang cha xây dựng

- Trạm 35/6KV cha cải tạo thành trạm 35/22KV Đã xây dựng 20 trạmbiến áp và 20km đờng dây điện sinh hoạt, 15 km đờng dây điện chiếu sángcông cộng

3.4 Cấp thoát nớc và VSMT:

- Đầu t xây dựng các giếng khoan, nhà máy xử lý sinh hoạt và hàng trăm

km đờng ống cấp nớc phục vụ nớc sinh hoạt cho nhân dân và sản xuất côngnghiệp của thị xã

- Xây dựng hàng chục km đờng cống rãnh thoát nớc

- Đã xây dựng khu nghĩa địa mới ở xóm Trung Thành xã Định Trung trên

đờng đi Tam Đảo và cạnh núi Trống

- Bãi rác xây dựng ở thung lũng núi Bông xã Khai Quang

4/ Những tồn tại cần giải quyết đIều chỉnh:

Đồ án quy hoạch chung thị xã Vĩnh Yên lập năm 1997 đã thực sự đã đivào thực tế xây dựng Hàng loạt công trình mới đợc xây dựng, bộ mặt thị xã

đợc thay đổi nhanh chóng Nhà ở cho dân, công trình phúc lợi công cộng, hệthống hạ tầng kỹ thuật đô thị cũng đợc đầu t xây dựng nhanh chóng

Nhng đến nay diện tích thị xã đợc mở rộng, nhiều nhu cầu mới xuất hiệnnh: Tuyến đờng xuyên á, hệ thống đờng vành đai của thị xã, quốc lộ 2 cách

Đầm Vạc 1km, xuất hiện 2 khu công nghiệp, các khu dịch vụ, du lịch đợc

đặt ra, các khu đô thị mới …

Là động lực mới cần đợc bổ xung trong việc quy hoạch và xây dựng đôthị cho phù hợp với đô thị loại III

Phần II

Nội dung điều chỉnh quy hoạch chung

Trang 9

I Điều kiện tự nhiên và hiện trạng.

1.1 Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên

a.Vị trí địa lý:

Thị xã Vĩnh Yên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc Cách thủ đô Hà Nội 50km về phía Tây và cách thành phố Việt Trì 30km về phía Đông Bắc

Phía Bắc giáp xã Kim Long huyện Tam Đảo

Phía Nam giáp xã Đông Cơng và xã Hợp Thịnh

Phía Tây giáp xã Thanh Vân, xã Vân Hợi và xã Hợp Thịnh

Phía Đông giáp Núi Trống

Thị xã có đờng Quốc lộ 2 và đờng sắt chạy qua

b.Địa hình:

Thị xã Vĩnh Yên đợc hình thành trên một vùng đồi thấp, thoải, cao độ từ 8m

đến 30m Các đồi không liên tục và bị ngăn cách bởi các lũng đồi, rộng dần về phía Nam và hẹp dần về phía Bắc Theo hớng Bắc - Nam của Thị xã các đồi cao dần đến chân núi Tam Đảo Phần phía Nam của thị xã giáp với Đầm Vạc là một cánh đồng thấp trũng, có cao độ từ 5m đến 8m, thờng bị ngập nớc

c Khí hậu: Thị xã Vĩnh Yên nằm trong vùng khí hậu đồng bằng và trung du

Bắc Bộ

Có mùa hè nóng ẩm, ma nhiều Ma thờng kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 Lợng

ma nhiều nhất vào tháng 8 Từ tháng 9 đến tháng 4 thuộc về mùa ít ma hơn Đặcbiệt ở đây có nhiều trận ma rào cờng độ lớn kèm theo dông bão kéo dài từ 3 – 5ngày gây úng ngập cho toàn khu vực

Mùa đông trùng với mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 sang năm, lợng

m-a ít, khô, hm-anh và lạnh

Nhận xét: Khí hậu thị xã Vĩnh Yên nói riêng và tỉnh Vĩnh Phúc nói chung mang

những nét điển hình của khí hậu gió mùa, có mùa Đông lạnh, cuối mùa Đông bắt đầu ẩm ớt với hiện tợng ma phùn đặc sắc Mùa hè nóng ẩm ma nhiều

Nói chung khí hậu dịu hoà không gây ra những nhiệt độ quá thấp trong mùa

đông và cũng ít gặp những ngày thời tiết nóng gay gắt nh ở vùng Bắc Trung Bộ

Một số đặc trng khí hậu:

Nhiệt độ trung bình năm 23,70 CNhiệt độ tối cao tuyệt đối 40,70 CNhiệt độ tối thấp tuyệt đối 40 C

Độ ẩm không khí trung bình 81 %

Trang 10

Độ ẩm thấp nhất 68%

Độ ẩm cao nhất 98 % Lợng ma trung bình năm 1603,5 mmLợng ma ngày lớn nhất 284 mm

Tổng số giừ nắng 1299giờ

d Gió:

Mùa hè hớng chủ đạo là Đông và Đông Nam

Mùa đông hớng chủ đạo là Tây Bắc

e Thuỷ văn:

Thị xã Vĩnh Yên nằm trong lu vực của sông Phó Đáy, sông Cà Lồ và sông Phan

- Sông Phó Đáy: Nằm ở phía Bắc, là một nhánh của sông Cà Lồ

- Sông Cà Lồ: Là sông chính qua thị xã nằm về phía Nam và Đông Nam Sông bắt nguồn từ chân núi Tam Đảo, đổ vào sông Cầu Sông có diện tích lu vực khoảng 881km2, chiều dài sông khoảng 89,0 km Hơn một nửa diện tích lu vực sông Cà Lồ là vùng núi, nhiều ngòi suối lớn từ nguồn Tam Đảo, Liễu Sơn gia nhập

(Tại trạm quan trắc Phú Cờng đo đợc Hmax = 9,14m ; Hmin = 1,00m)

Từ thợng nguồn chảy vào Đầm Vạc phải kể là sông Phan Sông Phan có chiềudài 31km, lu vực 87km2 Sông Phan nằm ở phía Nam thị xã, làm nhiệm vụ tới tiêu cho toàn thị xã, và cung cấp nớc cho toàn thị xã

Đầm Vạc có diện tích tự nhiên hơn 200ha, làm nhiệm vụ chứa nớc ma từ các vùng đồi núi chảy vào Đầm Vì vậy Đầm Vạc mang tính chất là hồ điều hoà,

điều tiết nớc trong mùa ma và cung cấp nớc trong mùa khô Mực nớc cao nhất trong mùa ma tại Đầm Vạc Hmax = 8,5 m9,0 (m), hồ đợc sử dụng nuôi tôm nên tình trạng tháo nớc trong hồ rất tuỳ tiện Năm 1994 Thị xã ra quyết định giữ mực nớc lớn nhất trong hồ:

Hmax= 7,992mHmin= 7,092m

Và thời gian qua đã có thêm kênh đào Bến Tre cung cấp nớc cho Đầm Vạc Kênh rộng hơn 10m, sâu 7 8m

g.Địa chất công trình:

Trang 11

Toàn thị xã cha có tài liệu địa chất công trình cụ thể nhng qua tài liệu khoan

thăm dò địa chất công trình tại khu công nghiệp Khai Quang do sở xây dựng

Vĩnh Phú khảo sát năm 1996 cho biết: Tại khu công nghiệp Khai Quang có 103

điểm khoan, lỗ khoan sâu nhất 12m, nông nhất 2m Kết quả cho thấy: khu đất

xây dựng khu công nghiệp Khai Quang có 6 lớp đất đá từ trẻ đến già

Nói chung qua khảo sát khu công nghiệp cho thấy rằng: Đặc điểm cấu tạo địa

chất ít phức tạp, các lớp đất có đặc tính xây dựng tốt, chủ yếu có nguồn gốc sờn

tích và tàn tích phong hóa Hiện tợng laterit phát triển nhiều nơi tạo thành những

khối đá ong có cờng độ chịu tải cao Tuy vậy, khi xây dựng các công trình toàn

thị xã cần phải khảo sát địa chất công trình để xử lý nền móng

h Địa chất thủy văn:

Mực nớc mạch nông xuất hiện cách mặt đất 3,0m Trong mùa khô khá thuận

lợi cho thi công các công trình Mực nớc ngầm mạch sâu ( theo tài liệu của nhà

Trang 12

b Lao động ( khu vực nội thị)

1.Dân số trong tuổi lao động: 25.700 lao động

2 Tỷ lệ tham gia lao động đạt 90%tổng dân số trong độ tuổi

3 Tổng số lao động làm việc trong các nghành kinh tế quốc dân: 23.200 lao

động, phân ra lao động theo các khu vực:

- Khu vực 1: Nông lâm nghiệp thuỷ sản: 11.800 lao động ( 51,0%)

- Khu vực 2: Công nghiệp xây dựng: 3.400 lao động ( 14,5% )

- Khu vực 3: Thơng nghiệp- dịch vụ: 8.000 lao động ( 34,5% )

Dự báo cân bằng lao động lao động

Trang 13

- Tỷ lệ % so LĐ trong độ tuổi 10,0

+ Lao động phi nông nghiệp nội thị: 49,0% tổng lao động nội thị

1.2.2 Hiện trạng sử dụng đất

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn thị xã 5230,39ha Trongđó nội thị:2626,50ha; ngoại thị: 2603,89ha Đất xây dựng đô thị 1017,59ha, bình quân187m2/ngời Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất thị xã Vĩnh Yên đợc tổng hợptrong bảng sau:

Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất thị xã Vĩnh Yên:

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn Thị xã 5230,39

Tổng diện tích đất tự nhiên ngoại thị 2603,89

- Đất du lịch+ nghỉ dỡng

Trang 14

1.2.3 Cơ sở kinh tế kỹ thuật:

Cơ sở KTKT thị xã vĩnh Yên đã xây dựng đợc các cơ sở chủ yếu nh:

a/ Thị xã Vĩnh Yên hình thành 2 khu công nghiệp tập trung là khu côngnghiệp Khai Quang quy mô 275ha bao gồm các xí nghiệp sản xuất dệt may, đồhộp công nghiệp nhẹ và khu công nghiệp Lai Sơn mới hình thành xây dựng đợcmột nhà máy quy mô3,4ha Ngoài ra toàn thị xã có 20 xí nghiệp, nhà máy côngnghiệp quy mô khoảng 30ha phân bố dải rác trong thị xã quy mô nhỏ manhmún

b/ Du lịch dịch vụ thơng mại: Hình thành mạng lới thơng mại với chợ thịxã Vĩnh Yên với quy mô 0,38ha và các chợ ở mỗi phờng xã Hình thành khu dulịch quanh Đầm Vạc với quy mô 300-500 phòng diện tích 500ha

c/ Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đầu mối: gồm đờng sắt nhà ga, tuyến giao thông

đối ngoại nh: Tuyến đờng xuyên á , quốc lộ 2 cách Đầm Vạc 1km và hệ thóng

đờng vành đai của thị xã

1.2.4 Hạ tầng xã hội

a Nhà ở:

- Tổng quỹ nhà ở : 707200m2 trong đó diện tích sàn bình quân: 13m2

/ng-ời Tỷ lệ nhà kiên cố chiếm 35%

b Công cộng dịch vụ, cơ quan, trờng chuyên nghiệp bao gồm:

- Thị xã Vĩnh Yên đã hình thành mạng lới các công trình thơng nghiệpdịch vụ bao gồm : chợ trung tâm thị xã Vĩnh Yên, nhà hàng và dịch vụ

- Trên địa bàn thị xã có các trờng chuyên nghiệp bao gồm: trờng THgiao thông quy mô 5ha, trờng văn hoá nghệ thuật quy mô 0,88ha, trờng THkinh tế nông nghiệp quy mô 3,5ha, trung tâm dạy nghề quy mô 1,98ha, TT giáodục thờng xuyên quy mô1,88ha

- Hệ thống giáo dục đã phát triển hiện có 3 trờng PTTH 1 trờng chuyênVĩnh Phúc quy mô 1,96ha và hàng chục trờng phổ thông các cấp

- Có 1 bảo tàng quy mô 4,05ha, 1 hiệu sách

- Thị xã Vĩnh Yên có một bệnh viện đa khoa Vĩnh Phúc quy mô 3,75ha ,một bệnh viện điều dỡng quy mô 2,8ha và trung tâm ytế cấp phờng xã

- Đã xây dựng đủ các cơ sở trụ sở hành chính các cấp và phát triển nhiềucác cơ quan hoạt động kinh tế

1.2.5 Các khu cây xanhcông viên TDTT:

Thị xã đã có 1 sân vận động quy mô 2,07ha và một nhà thi đấu phục vụSeagames quy mô 1,4ha, một đài tởng niệm 3,41ha, một vờn hoa trớc UBNDtỉnh và các gan ngành quy mô 0,65ha, vờn hoa trớc bu đIện quy mô 0,15ha, vờnhao trớc chi cục thuế quy mô 0,2ha

1.2.6 Khu đất quân sự:

Trên địa bàn thị xã Vĩnh Yên còn có một số doanh trại quân đội, các khoquân sự quy mô 2ha, đoàn an dỡng T50 quy mô 3,5ha, bệnh xá BCH QS Tỉnhquy mô 1,13ha, nhà khách BCH quân sự tỉnh quy mô 1,05ha, khu học viện quân

sự quy mô 9,9ha, doanh trại quân đội quy mô 3,55ha

1.2.7 Hạ tầng kỹ thuật:

a Giao thông

* Hệ thống giao thông đối ngoại

- Tuyến đờng

Trang 15

+ Quốc lộ 2: Chạy dọc qua tỉnh và trung tâm thị xã, đoạn tuyến qua Thị xãdài 12,0 km, quy mô mặt cắt ngang từ 12m-37m, gồm đoạn đờng đô thị vàngoài đô thị, chất lợng mặt đờng tốt.

+ Quốc lộ 2B: Nối Vĩnh Yên và Tam Đảo, đoạn tuyến qua thị xã khoảng 4,5

km, đờng nhựa, rộng nền đờng trung bình 22-36m chất lợng trung bình

Ga đờng sắt hiện nay nằm trong trung tâm thị xã, quy mô ga 6,5ha Trong

t-ơng lai sẽ chuyển dịch về phía Nam xây dựng ga mới, đảm bảo vị trí và vaitrò mới

- Đờng không: Hiện thị xã và tỉnh không có sân bay dân dụng riêng, song lạinằm trong vùng phục vụ thuận lợi của sân bay quốc tế Nội Bài với khoảng cách20km Hiện tại và trong tơng lai có thể khai thác đáp ứng nhu cầu đi lại bằng đ-ờng hàng không cho thị xã

* Giao thông nội thị

- Mạng lới đờng

+ Đờng chính: Gồm đờng và phố với tổng chiều dài 16,9km

+ Đờng khu vực: Tổng chiều dài là 24,5km

+ Hệ thống các công trình phục vụ: cha hoàn chỉnh

(Bao gồm hệ thống điểm đỗ xe nội thị, hệ thống cung cấp nhiên liệu, sửachữa, bảo dỡng, đăng kiểm, và hệ thống công cộng tổ chức và đảm bảo antoàn giao thông)

- Một số chỉ tiêu giao thông hiện trạng chính

+ Tỷ lệ đất giao thông:

+ Trong khu dân dụng 222,29ha, chiếm 11,8%

+ Ngoài khu dân dụng 120,15ha, chiếm 21,7%

+Mật độ đờng giao thông chính:

Chỉ đạt 2,87km/km2, đạt khoảng 32% so với nhu cầu cần thiết

- Đánh giá chung về hệ thống giao thông

+ Thuận tiện về hệ thống giao thông đối ngoại

+ Thực hiện rất tốt việc nâng cấp và hoàn thiện giao thông nội thị (tập trung

đợc nguồn ngân sách, thực hiện tốt công tác quy hoạch và triển khai theoquy hoạch)

+ Trật tự và đảm bảo an toàn giao thông đô thị thực hiện tốt, đặc biệt sauNghị định 13 của chính phủ

- Những vấn đề cần tiếp tục triển khai

+ Tập trung hoàn thiện mạng lới đờng nội thị: u tiên xây dựng mới

+ Hoàn thiện các đầu mối của ngõ gắn kết với hệ thống đờng đối ngoại

+ Hoàn thiện quy hoạch chuyên ngành về giao thông đô thị để làm cơ sởtừng bớc hoàn thiện hệ thống công trình phục vụ giao thông và tổ chức giaothông đô thị

+ Nghiên cứu đa vào sử dụng hệ thống giao thông công cộng

+ Xây dựng và hoàn thiện chiến lợc phát triển giao thông đô thị cũng nh hệthống giao thông toàn tỉnh

b.Chuẩn bị kỹ thuật:

Trang 16

- Thoát nớc:

Khu trung tâm thị xã hiện tại dùng mạng lới thoát nớc chung nớc ma và nớc bẩn Hầu hết các hộ dân có thiết bị vệ sinh và có bể tự hoại Nhng do hệ thống cống đô thị không đồng bộ, chắp vá, do nhiều cơ quan thiết kế thi công nên việc thoát nớc cha đảm bảo

+ Kết cấu gồm có mơng nắp đan và cống tròn

+ Hớng thoát nớc: Nớc xả tự nhiên qua các khe suối, cống rãnh rồi xả ra Đầm Vạc, không qua xử lý gây ô nhiễm môi trờng, cha có hệ thống cống bao nớc bẩn, nớc bẩn đợc xả ra rất mất vệ sinh

+ Hồ Đầm Vạc hiện nay vẫn làm chức năng điều hoà nớc, nhng lại bị ô nhiễm, không đảm bảo vệ sinh của một hồ công viên

+ Một số tuyến cống xây dựng mới trên các trục đờng quốc lộ 2

Khu ở lô số 1, 2 đã giải quyết thoát cho một số khu vực, song phần hạ lu do san lấp mặt bằng xây dựng làm ảnh hởng đến dòng chảy gây ra úng ngập nhiều đoạn

đờng

- Nhận xét chung:

+ Các công trình đã xây dng theo các cao độ khác nhau phù hợp với địa hình Nhng mấy năm gần đây do tốc độ xây dựng quá nhanh dẫn đến tình trạng san lấp mặt bằng cha đảm bảo, gây ra úng ngập một số đoạn đờng trong khu vực + Khu vực Thị xã cũ dùng hệ thống thoát nớc chung nên gây ra ô nhiễm môi tr-ờng nghiêm trọng

- Đánh giá đất xây dựng

+ Căn c vào bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5000 do Sở Xây Dựng tỉnh Vĩnh Phúc cung cấp

Các tài liệu về điều kiện tự nhiên của thị xã đất xây dựng ở đây đợc đánh giá nh sau:

Tổng diện tích đất trong phạm vi đánh giá là 6773,99 ha nh sau:

* Trong đó đất đã xây dựng chiếm khoảng 1026,34 ha, chiếm 15,1%

Trang 17

* Đất xây dựng thuận lơị không bị úng lụt và độ dốc i < 10 %

Diện tích khoảng 3579,02 ha, chiếm 52,8%

* Đất xây dựng ít thuận lợi do ngập úng h <1m

Diện tích khoảng 1111,63 (ha), chiếm 16,4%

* Đất xây dựng không thuận lơi do ngập úng h >1m

Diện tích khoảng 554 ha, chiếm 8,3%

* Đất xây dựng ít thuận lợi do độ dốc 10 %  i  25 %

Diện tích khoảng 120 ha , chiếm 1,8%

* Đất xây dựng không thuận lợi do độ dốc i > 25 %

Diện tích khoảng 383 ha , chiếm 5,6%

c Cấp nớc

* Nhà máy nớc Vĩnh Yên: Công suất Q = 8000m3/ nđ

- Bãi giếng bố trí xung quanh khu vực Đầm Vạc gồm 7 giếng (6 giếng làm việc, 1 giếng dự phòng), khoảng cách các giếng 150m, chiều sâu giếng 40-50m

* Nhà máy nớc Hợp Thịnh: Công suất Q = 8000m3/nđ

- Bãi giếng ở xã Hợp Thịnh gồm 5 giếng H1, H2, H3, H4 (4 giếng làm việc và

1 giếng dự phòng) Bãi giếng bố trí theo dạng đờng thẳng, khoảng cách các giếng 300 - 400m

- Dàn ma: thùng làm thoáng cỡng bức bằng thép dày 5mm 2 thùng

F = 4m2/thùng D = 2,26m Cao 2m

- Bể lắng tiếp xúc hình vuông kích thớc 6 x 6,6 m, cao 4m Diện tích bể 350m3

Trang 18

- Bể lọc vật liệu nổi: Diện tích lọc 67m3

- Bể chứa nớc sạch: 2 bể x 1000m3/bể Bể bê tông cốt thép Kích thớc mỗi bể 17m x 17m x 3,5m

đờng ống cấp nớc với tổng chiều dài L = 28 200m Tiêu chuẩn cấp nớc bình quân tăng từ 60lít/ng/ng lên 100lít/ng/ng với tỷ lệ 85% dân số nội thị đợc cấp n-

ớc Tỷ lệ thất thoát 40% tổng lợng nớc sản xuất Dự án cấp nớc đã hoàn thành góp phần cải thiện đời sống, nâng cao sức khỏe cho nhân dân, cải tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội

- Trạm biến áp trung gian 35/6KV:

Tại thị xã Vĩnh Yên có 1 trạm trung gian 35/6KV (đặt tại khu Dốc lấp) trạmgồm 1 máy 5600KVA Cấp điện cho trạm này là tuyến điện 35KV số 372 nốitrạm 110KV Vĩnh Yên với trạm 110KV Việt Trì (dây AC70)

- Lới điện:

Ngoài tuyến 110KV Việt Trì- Đông Anh nêu trên, trên địa bàn thị xã Vĩnh Yêncòn có các lới điện sau:

+ Lới 35KV: Đi qua thị xã Vĩnh Yên hiện có 2 tuyến 35KV số 371 và

372, 2 tuyến này nối 2 trạm 110KV Vĩnh Yên và Việt Trì với nhau Ngoàinhiệm vụ liên lạc giữa 2 trạm 110KV, cả 2 tuyến này đều có nhiệm vụ cấp điệncho thị xã Vĩnh Yên, 1 mặt thông qua trạm trung gian 35/6KV Vĩnh Yên và mặt

Trang 19

khác cấp điện trực tiếp cho các trạm 35/0,4KV của thị xã Vĩnh Yên Cả 2 tuyến

đều dùng dây AC70 Trên 2 tuyến này có các nhánh rẽ đi Đạo Tú và Tam Đảo.+ Lới 22KV: Lới 22KV hiện nay mới xây dựng sử dụng ở khu công nghiệpKhai Quang Từ trạm 110/35/10-22KV Vĩnh yên có 1 tuyến điện nổi 22KVmạch kép đi khu công nghiệp Khai quang, dùng dây AC185

+ Lới 6KV: Từ trạm 35/6KV-5600KVA Vĩnh Yên có 2 tuyến 6KV đi cấp

điện cho thị xã Vĩnh Yên Đoạn đầu của cả 2 tuyến dùng dây AC95 Đoạn giữa

và cuối đờng dây tiết diện giảm dần còn AC70 và AC35

Tổng kết hiện trạng lới điện thị xã Vĩnh Yên (đến 10/2002)

TT Tên tuyến điện Chiều dài trục chính

(km) Số lợng trạm lới (trạm) suất (KVA) Tổng công

điện Điện áp 22KV cha đợc triển khai xây dựng rộng rãi, mới bó hẹp trong khucông nghiệp Khai Quang, lới 6KV và 35KV ngày càng phát triển trong khi cầnphải hạn chế phát triển 2 cấp điện áp này

+ Lới điện: Lới điện trung áp cũng nh hạ áp đều có tiết diện nhỏ, lại đã sửdụng lâu ngày nên đến nay h hỏng nhiều, tổn thất điện áp và điện năng lớn (cótuyến tổn thất đến 15%) Lới 6KV và 35KV phát triển tuỳ tiện theo nhu cầu phụtải , không theo quy hoạch Điện lực Vĩnh Phúc cũng nh điện lực Vĩnh Yên cầnmạnh dạn hạn chế phát triển lới 6KV và 35KV trong phạm vi thị xã Vĩnh Yên,cần phát triển lới 22KV vì trạm 110KV Vĩnh Yên có điện áp 22KV

e Thoát nớc bẩn VSMT:

- Thoát nớc :

+ Thị xã cha có hệ thống thoát nớc hoàn chỉnh Khu vực trung tâm thị xã

có một số tuyến thoát chung cho cả nớc bẩn và nớc ma Kết cấu các tuyến cốngnày là cống ngầm và mơng nắp đan có kích thớc 40x50 cm, 50x60 cm, D400 D600 mm Nơi tiêu thoát nớc chủ yếu là Đầm Vạc

+ Ngoài khu vực trung tâm, ở các khu vực xung quanh cha có hệ thống thoát nớc Nớc ma và nớc bẩn một phần tự thấm, phần còn lại chảy tràn xuống các khu vực trũng và ra các sông, hồ

- Vệ sinh môi trờng;

Chất thải rắn (CTR):

+ Khu xử lý chất thải rắn hiện tại ở chân núi Bông xã Khai Quang Diện tích5,5 ha đã đợc xây dựng từ năm 2000 Phơng pháp xử lý chủ yếu là đổ, san lấp tựnhiên, cha hợp vệ sinh

+ Phơng tiện thu gom :

Trang 20

Thị xã có 3 xe ép chất thải rắn (CTR), tải trọng 2,5 tấn /xe, 1 xe đầm CTR,

21 xe đẩy tay và 1 xe phun nớc rửa đờng

+ Khối lợng thu gom CTR:

Lợng CTR thải ra hàng ngày của thị xã khoảng 100 m3/ngày Công ty quản lý

và dịch vụ thị xã mới chỉ thu gom đợc khoảng 60 m3/ngày ( chiếm 60%), phần còn lại tồn đọng trong các ngõ, phố ao, hồ

Chất thải rắn y tế tại các bệnh viện do bệnh viện tự xử lý bằng cách đốthoặc chôn lấp

+Nhà vệ sinh :

Thị xã có khoảng 60% dân số đô thị có nhà vệ sinh, hình thức chủ yếu là

2 ngăn và tự thấm, còn lại 40% số nhà vệ sinh không hợp vệ sinh là xí 1 ngăn,

đổ tro…

- Nhận xét chung :

+ Hệ thống thoát nớc của thị xã cha hoàn chỉnh, không đồng bộ

+ Hệ thống thoát nớc chung ( nớc bẩn và nớc ma)

+ Nớc bẩn cha đợc xử lý xả ra Đầm Vạc gây ô nhiễm mặt nớc hồ

+ Khu xử lý chất thải rắn hiện tại gần khu dân c cha đạt tiêu chuẩn vệ sinh gây ônhiễm cho khu vực xung quanh

1.3 Nhận xét, đánh giá hiện trạng:

Ưu điểm:

- Kiến trúc: thị xã Vĩnh Yên đã hình thành đợc mạng kinh doanh thơngnghiệp, đã xây dựng đợc trung tâm chính trị khang trang hoàn chỉnh, hệthống giáo dục, y tế, văn hóa đã đợc từng bớc đợc xây dựng Về côngnghiệp đã xây dựng đợc khu công nghiệp tập trung Khai Quang Về câyxanh TDTT đang hình thành các vờn hoa công viên phía Bắc Đầm Vạc vànhà thi đấu phục vụ Seagames Du lịch dịch vụ thơng mại hình thành khu

du lịch xung quanh Đầm Vạc

- Hạ tầng kỹ thuật:

+Giao thông thuận tiện về giao thông đối ngoại có Quốc lộ 2 chạy quatrung tâm thị xã, Quốc lộ 2B nối Vĩnh Yên và Tam Đảo, hiện có một bến xekhách liên tỉnh có tuyến đờng sắt Quốc tế chạy qua thị xã, gần sân bay Quốc

tế Nội Bài Mặt đuờng trong khu vực thị xã cũ đã trải nhựa hầu hết thực hiệnttốt việc nâng cấp và hoàn thiện giao thông nội thị

+ Chuẩn bị kỹ thuật thị xã Vĩnh Yên có địa hình là vùng đồi thấp, thoảithuận lợi cho xây dựng, có Đầm Vạc là hồ điều hòa là nơi du lịch tốt

+ Cấp nớc: hiện có nhà máy nớc Vĩnh Yên công suất: 8000m3/nđ và nhàmáy nớc Hợp Thịnh công suất 8000m3/nđ có dự án cải tạo hệ thống cấp nớcthị xã Vĩnh Yên đã phục hồi và xây dựng mới hệ thống cấp nớc, tiêu chuẩncấp nớc bình quân 60lít/ng/ng

+ Cấp điện: Nguồn điện cấp cho thị xã Vĩnh Yên là lới điện quốc gia110KV đáp ứng đợc nhu cầu phát triển thị xã, đã hình thành hệ thống lới điệntrung áp và hạ áp

+ Thóat nớc bẩn VSMT: đã hình thành hệ thống thoát nớc của thị xã nhngcha hòan chỉnh, đã có khu xử lý chất thải rắn tại chân núi Bông xã KhaiQuang

Nhợc điểm:

- Kiến trúc: Diện tích sàn bình quân 38,1m2/ngời Hệ thống công cộng dịch

vụ cha hoàn chỉnh Các công trình giáo dục , y tế, văn hóa còn cha đồng

bộ, bộ mặt kiến trúc cha đợc chỉnh trang đồng bộ với khu vực Diện tích

Trang 21

cây xanh còn thiếu, khu du lịch nghỉ dỡng quanh hồ Đầm Vạc cha đợc

đầu t xây dựng Khu công nghiệp Khai Quang, Lai Sơn đang tiếp tục triểnkhai xây dụng khu trung tâm và khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật

- Hạ tầng kỹ thuật:

+ Giao thông: hoàn thiện mạng lới đờng nội thị, hoàn thiện các đầu mốicửa ngõ gắn kết với hệ thống đờng đối ngoại mật độ đờng giao thông chínhchỉ đạt 325 so với nhu cầu cần thiết Hệ thống các công trình phục vụ nh

điểm đỗ xe, hệ thống cung cấp nhiên liệu, sửa chữa bảo dỡng cha hoàn chỉnh.+ Chuẩn bị kỹ thuật: Mấy năm gần đây việc xây dựng không đợc kiểmsoát, do vậy san lấp mặt bằng xây dựng không tuân theo 1 nguyên tắc thốngnhất nên ảnh hởng đến việc thoát nớc đô thị Hệ thống cống đô thị không

đồng bộ chắp và nên việc thoát nớc cha đảm bảo Nớc xả tự nhiên gây ônhiễm môi trờng cha có hệ thống cống bao nớc bẩn nớc bẩn xả mất vệ sinh,

hồ Đầm Vạc bị ô nhiễm Do việc san gạt cha đảm bảo gây ra úng ngập một

số đoạn đờng trong khu vực

+ Cấp nớc: Công suất cấp nớc sạch cho thị xã đạt 16000m3/nđ, 85% dân sốnội thị đợc cấp nớc sạch Tỷ lệ thất thoát 40% tổng lợng sản xuất

+ Cấp điện:thị xã vẫn tồn tại 3cấp điện áp nên còn khó khăn trong việc cungcấp điện, điện áp 22KV cha đợc triển khai xây dựng rộng rãi Lới điện trung

áp cũng nh hạ áp đều có tiết diện nhỏ sử dụng lâu ngày nên h hỏng nhiều, tổnthất điện áp và điện năng lớn Lới 6KV và 35KV phát triển tùy tiện theo nhucầu phụ tải không theo quy hoạch

+ Thoát nớc bẩn VSMT: Thị xã cha có hệ thống thoát nớc hoàn chỉnh, khuvực trung tâm thị xã có một số tuyến thoát nớc chung, ngoài khu vửctung tâmcha có hệ thống thoát nớc nớc ma và nớc bẩn tự thấm Nớc bẩn cha đợc xử lýxả ra Đầm Vạc gây ô nhiễm mặt nớc hồ khu xử lý chất thải rắnhiện gần khudân c cha đật tiêu chuẩn vệ sinh gây ô nhiễm khu vực xung quanh CTR chỉthu gom đợc 60%, CTR y tế tự xử lý bằng cách đốt hoặc chôn lấp

Thị xã Vĩnh yên còn nhiều nơi cha đợc đầu t mạng lới kỹ thuật hạ tầng kỹthuật và hạ tầng xã hội còn ảnh hởng nhiều đén môi trờng đô thị

Khu đô thị mới, các công trình công cộng cha tạo đợc bộ mặt đô thị

II Định hớng phát triển không gian đến năm 2020

- QL 2 mới sẽ đi lên Lập Thạch qua qua phà Đức Bác sang Đền Hùng

- Đờng vành đai 4 của chùm đô thị Hà Nội nối Vĩnh Yên với Sơn Tây -XuânMai - Hoà Lạc đi về phía Nam theo đờng Hồ Chí Minh và đi sông Công -Bắc Giang, Phả Lại, Hải Dơng, Hng Yên

- Về giao thông: Có quốc lộ 2 qua Vĩnh Yên, với tuyến cao tốc qua sân bayQuốc tế Nội Bài ra cảng nớc sâu Cái Lân Sân bay Quốc tế Nội Bài cáchVĩnh Yên 20km rất thuận lợi Tuyến đờng sắt Hà Nội - Lao Cai đi qua, tơnglai nối mạng hệ thống đờng xuyên á

Vĩnh Yên nằm trên tuyến du lịch quốc gia và quốc tế: Hà Nội - Đền Hùng– SaPa – Côn Minh

Trang 22

- Từ Vĩnh Yên cũng có thể qua Sơn Tây - Ba Vì - làng văn hoá dân tộc vàkhu di tích Hơng Sơn.

Một tiềm năng thuận lợi đáng kể cho phát triển thị xã nữa là quỹ đất đồiphong phú thuận lợi cho phát triển xây dựng đô thị và công nghiệp

- Về khả năng phát triển thành trung tâm du lịch – nghỉ dỡng: Thiên nhiênkhông những u đãi cho Vĩnh Yên một vùng Tam Đảo ở phía Bắc mà còn tạonên vùng Đầm Vạc rộng lớn ở phía Nam làm cho Vĩnh Yên rất thơ mộng,sơn thuỷ hữu tình Cảnh đẹp và khí hậu trong lành Đây là điều kiện thuận lợicho việc tổ chức du lịch-nghỉ dỡng, nhất là loại nghỉ cuối tuần, nghỉ ngắnngày, hoặc có nhu cầu an dỡng – vui chơi giải trí cho nhân dân các vùng lâncận, nhân dân thủ đô và mọi miền đất nớc, kể cả nớc ngoài

Vĩnh Yên đã đợc quy hoạch dự kiến trong hệ thống du lịch phía Đông Bắc

Hà Nội gồm: Đại Lải-Đầm Vạc-Chùa Hà-Tam Đảo-Tây Thiên-Đền Hùng là

điều kiện thuận lợi cho Vĩnh Yên sớm trở thành trung tâm thu hút khách dulịch nghỉ dỡng

Về điện nớc rất thuận lợi: Có lới điện quốc gia đi qua, Nguồn nớc ngầmdồi dào, lại có nguồn nớc mặt sông Lô dự trữ

Về công nghiệp:

Trớc mắt củng cố phục hồi các cơ sở sản xuất hiện có Đồng thời đangxây dựng khu công nghiệp tập trung ở Khai Quang và khu công nghiệp LaiSơn Trong khu công nghiệp này sẽ u tiên xây dựng các nhà máy ít thải rakhói bụi và độc hại hoá chất nh lắp ráp điện tử, chế tạo phụ tùng xe máy, ôtô, sản xuất cáp điện, cơ khí v.v

Hai nhà máy sản xuất má phanh và sản xuất bối dây và dây dẫn điện đãphát huy tác dụng tốt

Tiểu thủ công nghiệp:

Có điều kiện phát triển để phục vụ đời sống nhân dân với du lịch Vớinguồn nguyên liệu phong phú, tiềm năng rừng núi phía Bắc các mặt hàngmây tre đan sẽ đợc nhanh chóng phát triển

Nissin Việt Nam đã có sản phẩm đầu tiên đa ra thị trờng-nhà máy chế tạobối dây và dây dẫn điện bán ra sản phẩm của mình năm 1997 Những nhàmáy này là cơ sở tạo tiền đề đẩy mạnh ngành công nghiệp, thu hút thêmnhiều các ngành đầu t vào thị xã

Về thơng mại dịch vụ

Vĩnh Yên có hệ thống giao thông đồng bộ, rất thuận lợi lại gần sân bayNội Bài nên sẽ là một trong những trung tâm thơng mại dịch vụ quan trọngcủa Tỉnh và của vùng

Từ những đặc điểm chính nêu trên, yêu cầu thị xã sẽ phát triển theo cơcấu mới: Công nghiệp– Du lịch dịch vụ – Nông nghiệp để đẩy mạnh nềnkinh tế của thị xã

Vĩnh Yên là thị xã tỉnh lỵ của tỉnh Vĩnh Phúc, với những tiềm năng,những lợi thế trên, Vĩnh Yên chắc chắn sẽ sớm phát triển thành một đô thịgiàu mạnh và hiện đại

2.1.2 Tính chất thị xã.

Thị xã Vĩnh Yên, tỉnh lỵ của tỉnh Vĩnh Phúc có những tính chất sau:

- Là trung tâm chính trị kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật của tỉnh VĩnhPhúc

- Là một trung tâm kinh tế công nghiệp và du lịch - nghỉ dỡng lớn của tỉnh

và vùng xung quanh Hà Nội

- Có vị trí quốc phòng quan trọng

Trang 23

2.1.3 Cơ sở kinh tế-kỹ thuật phát triển đô thị

a Công nghiệp:

Vĩnh Yên có tiềm năng về đất đai xây dựng, nguồn nớc dồi dào Có điệnlới quốc gia đi qua Có giao thông đờng bộ, đờng sắt thuận lợi, gần sân bayQuốc Tế Nội Bài Đó là những điều kiện thuận lợi cho phát triển côngnghiệp

Những loại hình công nghiệp có thể xây dựng trớc mắt nh: Nhà máy rợuvang, nớc giải khát, sứ cao cấp, nhà máy sản xuất phụ tùng ôtô xe máy, nhàmáy lắp ráp điện tử, nhà máy dệt kim quần áo TDTT, xí nghiệp dịch vụ dulịch, xí nghiệp xay xát và nhà máy chế biến đồ hộp thực phẩm

b Cơ quan hành chính :

Ngoài các cơ quan ban ngành của Đảng, chính quyền, đoàn thể thuộc tỉnh

đóng tại đây, Vĩnh Yên còn có cơ quan không thuộc thị xã nh các cơ sở điềudỡng Trung ơng, quân đội trạm bảo dỡng đờng bộ, Công ty xây dựng, trạm

điện lực

c Giao thông và xây dựng cơ bản.

- Giao thông, xây dựng cơ bản cũng nh thông tin bu điện, hiện nay đang pháttriển nhanh chóng phục vụ đắc lực cho lu thông phân phối phát triển sảnxuất, về xây dựng nhà ở là do dân tự xây, các công trình phúc lợi công cộng,các công sở ban ngành, xí nghiệp do nhà nớc đầu t xây dựng

- Ngành xây dựng không những đảm nhận xây dựng trong tỉnh mà còn có thểvơn lên xây dựng các khu đô thị mới ở Xuân Mai, Hoà Lạc, Hà Nội

d Thơng mại - Du lịch - dịch vụ.

Để Vĩnh Yên thực sự trở thành trung tâm thơng mại dịch vụ

Cần đầu t xây dựng củng cố ngành dịch vụ thơng nghiệp để sớm chuyểnhoá nắm bắt thị trờng mở rộng trong nớc và nớc ngoài Do nhu cầu phát triểnbuôn bán thơng mại dịch vụ cần nâng cấp các chợ hiện có (chợ gần ga, chợTam Dơng ) xây dựng thêm chợ ở khu nhà ở mới và siêu thị ở trung tâm.Nằm trong vành đai du lịch Hà Nội và tuyến du lịch Hà Nội - Đền Hùng.Hớng phát triển Du lịch - Dịch vụ - Nghỉ dỡng là rất lớn Cần tổ chức dulịch phối hợp giữa các cụm Tam Đảo - Xạ Hơng - Chùa Hà - Đầm Vạc

+ Riêng Tam Đảo đẫ có quy hoạch xây dựng đến năm 2010

+ Khu Đầm Vạc có diện tích mặt nớc rộng lớn khoảng trên 400ha sẽ tổ chứcthành khu du lịch – nghỉ dỡng Nghỉ ngắn ngày, nghỉ cuối tuần và vui chơigiải trí, nhằm lôi cuốn, hấp dẫn khách từ Thủ đô Hà Nội và mọi miền đến

đây

+ Khu vực chùa Hà là điểm trung gian giữa du lịch núi Tam Đảo và ĐầmVạc Tại đây tổ chức cho khách thập phơng hoạt động tôn giáo và là điểmdừng chân cho khách du lịch Đầm Vạc lên Tam Đảo - Tây Thiên hồ Xạ H -

ơng

e Các cơ sở đào tạo:

Để đa đô thị lên loại 3, Vĩnh Yên cần tập trung xây dựng các trung tâm

đào tạo, các trờng chuyên nghiệp, các cơ quan nghiên cứu khoa học đây cũng

là một nguồn động lực kích thích sự phát triển của thị xã Hiện tại đã có ờng văn hoá nghệ thuật trung ơng, học viện quân sự, trờng trung học giaothông và các trờng đào tạo cán bộ trung cấp, công nhân của Tỉnh

Trang 24

- Quy hoạch tổng thể KTXH của Tỉnh và Thị xã.

- Hiện trạng lao động các ngành

- Quy hoạch phát triển du lịch và côngnghiệp tỉnh Vĩnh Phúc

Quy mô dân số dự báo nh bảng sau:

Hiện trạng và dự báo dân số - Phơng án 3(PA chọn)

Trang 25

2.1.5 Quy mô đất đai:

- Căn cứ vào quy mô tốc độ phát triển của thị xã Vĩnh Yên cho các giai đoạn

2005 - 2010 và 2020 đô thị phát triển về phía Bắc và phía Nam đầm Vạc

- Căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất đô thị quy chuẩn xây dựng Việt Nam, vậndụng theo tiêu chuẩn đô thị lọai III, nhu cầu phát triển đô thị trong thời gian tới

và quỹ đất xây dựng, dự báo nhu cầu sử dụng đất nh sau:

* Tổng diện tích xây dựng đô thị:

- Hiện trạng: 1026,34ha, bình quân 188,6m2/ngời

- Đợt đầu ( 2010): 1875,10ha, bình quân 187,5m2/ngời

- Dài hạn (2020): 2486,98ha, bình quân 177,6m2/ngời

* Đất dân dụng:

- Hiện trạng: 512,69ha, bình quân 94,2m2/ngời

- Đợt đầu ( 2010): 768,39ha, bình quân 76,8m2/ngời

- Dài hạn (2020): 1008,00ha, bình quân 72,0m2/ngời

* Đất ngoài dân dụng:

- Hiện trạng: 513,65ha, bình quân 94,4m2/ngời

- Đợt đầu ( 2010): 1106,71ha, bình quân 110,7m2/ngời

- Dài hạn (2020): 1478,98ha, bình quân 105,6m2/ngời

* Trong đó đất xây dựng công nghiệp TTCN:

- Hiện trạng: 86,49ha, bình quân 15,9m2/ngời

- Đợt đầu ( 2010): 358,59ha, bình quân 35,9m2/ngời

- Dài hạn (2020): 508,59ha, bình quân 36,3m2/ngời

Trang 26

2.1.6 Bảng cân bằng đất xây dựng đô thị

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn Thị xã 5230.39 6773.99 6773.99

Tổng diện tích đất tự nhiên ngoại thị 2603.89 2995.41 2395.41

- Đất giao thông nội thị 222.29 8.5 40.8 267.16 7.1 26.7 322.00 7.4 23.0

II Đất ngoài dân dụng 504.90 19.6 92.8 1106.71 29.3 110.7 1478.98 33.8 105.6

Trang 28

2.1.7 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính;

Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chính phát triển đô thị

- Đất giao thông (tổng đất GT) m2/ngời 40,8 16,26 25,0 25,0

Trong đó :

- Đất cơ quan, trờng chuyên

- Đất giao thông đối ngoại m2/ngời 0 5,9 0 (*) 0 (*)

III Định hớng phát triển không gian

Trang 29

Khu công nghiệp Khai Quang ở phía Đông, khu công nghiệp Lai Sơn

ở phía Tây, khu du lịch nghỉ dỡng ở Đầm Vạc

Chuyển đờng sắt và quốc lộ 2 về phía Nam Đầm Vạc, đờng cao tốc ớng tâm đi ở phía Bắc

h-Mở tuyến từ ga mới vào trung tâm Thị xã Trên nền đuờng sắt cũ, nối tuyến QL 2 qua cầu Hợp Thịnh đi Sơn Tây

Mở tuyến đờng xung quanh Đầm Vạc để bảo vệ khu đất ven hồ, bảo

vệ môi trờng và khai thác đợc triệt để cảnh quan Đầm Vạc

- Ưu điểm chính: Tạo ra một đô thị phát triển bền vững, đa đợc các tuyếngiao thông đối ngoại ra ngoài Thị xã Tận dụng đợc nền đờng sắt cũ làmtuyến đờng đôi là tuyến trung tâm chính Thị xã Kết hợp đợc xây dựng tr-

ớc mắt và lâu dài không ảnh hởng với nhau Các hớng tuyến mạng đờnghợp lý, liên hệ thuận tiện giữa các khu chức năng (khu công nghiệp, khu

ở, khu trung tâm chính trị văn hoá, khu du lịch nghỉ dỡng )

Phơng án 2:

Đất dân dụng phát triển về hớng Tây

Du lịch, công nghiệp nh phơng án 1 Đờng sắt đi ở phía Nam

Đờng đối ngoại bao gồm QL2, vành đai 4, đờng xuyên á đi ở phíaBắc

Phơng án này lấy nhiều đất ruộng tốt ở phía Tây Đô thị bị kẹp giữacác tuyến giao thông đối ngoại, khó phát triển

Toàn thị xã hiện có 7 phờng và 6 xã, dự kiến trong tơng lai sẽ lập thêm

2 phờng mới trên cơ sở đề nghị của UBND thị xã VĩnhYên và nhu cầuphát triển đô thị

- Các phờng hiện có tổng diện tích 626ha quy mô dân số 46000ngời sẽ

đợc cải tạo đầu t hoàn thiện nhà ở, các công trình dịch vụ công cộng và hạtầng kỹ thuật với mật độ xây dựng 50%, tầng cao trung bình 2,5 tầng

- Các khu ở mới sẽ đợc lập trên cơ sở các làng xóm đợc đô thị hoá nh:

Định Trung, Quất Lu, Hợp Thịnh, bao gồm các khu:

+ Khu đô thị phía Đông Bác với diện tích 613ha, dân số 44000ngời, mật

độ xây dựng 50% tầng cao trung bình 2 tầng với hình thức nhà chia lô.+ Khu đô thị mới phía Tây thị xã với diện tích 318ha, dân số 9000 ngời,mật độ xây dựng 46% tầng cao trung bình 2 tầng phát triển nhà ở với hìnhthức ở nhà liên kế

+ Khu đô thị mới phía Đông Nam thị xã với diện tích 428ha, dân số21000ngời, mật độ xây dựng 40% tầng cao trung bình 1,6 tầng với hìnhthức nhà chung c

+ Khu đô thị mới phía Nam thị xã với diện tích 502 ha, dân số 20000

ng-ời, mật độ xây dựng 40% tầng cao trung bình 1,6 tầng với hình thức ở nhàvờn

Trang 30

* Mỗi phờng của các khu đô thị cần bố trí một trung tâm công cộngbao gồm UBND phờng, các công trình phục vụ nh: Trờng học, mẫu giáo,nhà văn hoá đa năng, siêu thị hoặc chợ, trạm y tế, các sân tập TDTT Ngoài ra trong các tổ dân phố, mỗi tổ đều bố trí nhà văn hoá kết hợp sântập, vờn hoa để phục vụ cho việc sinh hoạt văn hoá và hội họp

b Khu công nghiệp:

- Xây dựng mở rộng khu công nghiệp Khai Quang: hiện đã hình thành

ở phía Đông - Đông Bắc xã Khai Quang và phía Bắc xã Định Trung diệntích 275ha Dự kiến xây dựng các loại công nghiệp nh nhà máy lắp ráp

điện tử, nhà máy sứ, may xuất khẩu, sản xúât phụ kiện cho nhà máy Hon

Đa, Toyota, dây cáp điện, má phanh, nhà máy sản xuất hàng tiêu dùng,chế biến nông sản thực phẩm, xí nghiệp dệt quần áo TDTT, xí nghiệp sảnxuất giầy thể thao, nhà máy chế biến hoá quả, nớc ngọt, rợu nho

Quỹ đất công nghiệp nằm phía đầu hớng gió Đông thị xã, nên ngoàinhững yêu cầu quản lý chặt chẽ về khử khói bụi triệt để và không bố trínhững công nghiệp thải độc hại ở đây, còn tổ chức trồng các giải câyxanh cách ly ngay khi tiến hành xây dựng cơ sở công nghiệp ở phía Bắcxã Định Trung tuy cuối hớng gió, nhng lại đầu nguồn nớc nên khi bố trícông nghiệp cũng phải chú ý xử lý triệt để nớc thải

- Xây dựng mới khu công nghiệp Lai Sơn: Hiện tại đã có 1 xí nghiệp

đã có ở xã Định Trung, có thể đầu t thiết bị xây dựng và mở rộng khucông nghiệp này Dự kiến xây dựng trên diện tích 100ha khả năng thu hút4-5 xí nghiệp với các ngành công nghiệp nhẹ và chế biến lơng thực thựcphẩm

- Một số xí nghiệp rải rác trong thị xã có quy mô 30ha sẽ đợc cải tạo

xử lý cho hợp là công nghiệp không khói bụi

- Các công trình công cộng đã xây dựng hiện đại cần hoàn thiện bộ mặtkiến trúc cho phù hợp với tính chất chức năng và không gian của toànkhu

d Khu trờng chuyên nghiệp đào tạo:

- Các trờng có trên địa bàn thị xã nh trờng TH giao thông quy mô 5ha; ờng văn hóa nghệ thuật quy mô 0,88ha; trờng kinh tế nông nghiệp quy mô3,5ha; trung tâm dạy nghề quy mô 1,98ha; trung tâm giáo dục thờng xuyênquy mô 1,88ha; trờng chuyên Vĩnh Phúc quy mô 1,96ha đợc giữ nguyên ở vịtrí hiện nay chỉnh trang cải tạo cho phù hợp với bộ mặt kiến trúc của thị xã

tr Xây dựng mới: trờng kinh tế, kỹ thuật xây dựng ở khu vực phía Tây Bắcthị xã (tiếp giáp khu vực xã Vân Hội và xã Hợp Thịnh) với quy mô: 20ha

e Các khu trung tâm công cộng dịch vụ đô thị:

- Trung tâm thơng mại dịch vụ : chợ Vĩnh Yên đợc đầu t mở rộng thànhtrung tâm thơng mại lớn phục vụ nhân dân toàn thị xã với diện tích 1ha.Cải tạo chỉnh trang ngân hàng đầu t và phát triẻn nông tôn với diện tích

Trang 31

0,27ha và ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn với diện tích0,54ha Cải tạo nâng cấp bến xe khách thị xã với diện tích 1,9ha Chỉnhtrang hoàn thiện đài phát thanh truyền hình tỉnh Vĩnh Phúc.

-Trung tâm y tế ( bệnh viện ) giữ nguyên quy mô khu đất 3,75ha cải tạonâng cấp bệnh viện đa khoa Vĩnh Phúc từ 300 giờng lên 600 giờng; Giữnguyên diện tích 2,85ha bệnh viện điều dỡng nâng cấp lên 300 giờng; Giữnguyên diện tích 3,15ha của Viện 109 cải tạo nâng cấp vơi quy mô 400giờng Mỗi phờng bố trí trung tâm y tế phờng để phục vụ nhân dân

- Trung tâm văn hóa:.Tổ chức xây dựng khu trung tâm TDTT ở khu vực từ

đồi Hạnh Phúc lên giáp quốc lộ 2 cũ Sân vận động cũ cần cải tạo nângcấp quy mô 2,07ha.Hiện đã có một nhà thi đấu TDTT phục vụ Seagam cóquy mô 1,4ha, cần xây dựng ở đây 1 sân vận động đạt tiêu chuẩn quốc tế,

hồ bơi lội và cầu nhảy

- Trung tâm giáo dục: Chỉnh trang nâng cấp 3 trờng PTTH và trờngchuyên Vĩnh Phúc Mỗi phờng bố trí trờng PTCS , trờng tiểu học và mỗicụm nhóm bố trí trờng mần non để phục vụ nhân dân thị xã

f Khu du lịch - Dịch vụ - Nghỉ dỡng:

- Thiên nhiên không những u đãi cho Vĩnh Yên vùng núi Tam Đảo ở phíaBắc mà còn tạo nên một vùng hồ Đầm Vạc rộng lớn ở phía Nam, điều nàytạo một lợi thế về du lịch, nghỉ dỡng rất lớn cho thị xã Vĩnh Yên với quymô 500ha, sẽ xây dựng khu nghỉ dỡng với quy mô 300-500phòng Trớcmắt tổ chức một số công trình phục vụ cho du lịch, nghỉ dỡng, vui chơigiải trí ở phía Bắc Đầm Vạc và ở khu vực chùa Hà Tiên, xây dựng tuyến

đờng quanh Đầm để quản lý đất và khai thác mặt nớc Đầm Vạc

g Cây xanh – TDTT:

* Cây xanh công viên:

- Vờn hoa trớc khu vực uỷ ban tỉnh thuộc phờng Liên Bảo đã đợc hìnhthành cần đợc đầu t xây dựng cho hoàn thiện với cảnh quan với quy mô6ha Các vờn hoa cũỉtong khu trung tâm đợc cải tạo cho phù hợp với cảnhquan

- Xây dựng mới khu công viên trớc khu TDTT ở đồi Hạnh Phúc quy mô25ha thành khu công viên vui chơI giảI trí và nghỉ ngơI cho đô thị

- Trong các khu ở bố trí các công viên vờn hoa để cải tạo vi khí hậu chotoàn khu ở , trồng cây 2 bên các đờng

* Cây xanh cách ly:

-Tổ chức trồng cây xanh cách ly phía Tây Nam khu công nghiệp KhaiQuang, trồng cây xanh cách ly giữa khu công nghiệp Lai Sơn với khu dân c,

bố trí cây xanh cách ly xung quanh bênh viện

* Cây xanh phủ xanh đồi trọc: Kết hợp trồng cây kinh tế đồi, rừng ở các

đồi trọc phía Tây khu công nghiệp Khai Quang

* Cây ăn quả: Tổ chức trồng cây ăn quả (vải, nhãn ) ở khu du lịch Nam

Đầm Vạc

h Đất quân sự:

- Khu quân sự giữ nguyên gồm doanh trại quân đội có quy mô: 3,55ha;

Đoàn an dỡng T50 quy mô 3,5ha; Nhà khách BCH quân sự tỉnh quy mô:1,05ha; Khu học viện quân sự có quy mô: 9,9ha; Trờng quân sự quân khu

2 có quy mô 27ha; Kho KT 887 bộ t lệnh thiết giáp có quy mô 16,5ha;Trung đoàn 204 có quy mô 30ha; Bệnh xá BCH QS tỉnh có quy mô11,3ha

Ngày đăng: 12/09/2014, 08:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất thị xã Vĩnh Yên: - Đồ Án Điều chỉnh QH chung Thị xã Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng t ổng hợp hiện trạng sử dụng đất thị xã Vĩnh Yên: (Trang 13)
Bảng tính khối l  ợng và khái toán kinh phí - Đồ Án Điều chỉnh QH chung Thị xã Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng t ính khối l ợng và khái toán kinh phí (Trang 37)
Bảng tổng hợp kinh phí và phân đợt xây dựng - Đồ Án Điều chỉnh QH chung Thị xã Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng t ổng hợp kinh phí và phân đợt xây dựng (Trang 44)
Bảng 5: Các trạm 110/35/22KV: - Đồ Án Điều chỉnh QH chung Thị xã Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 5 Các trạm 110/35/22KV: (Trang 47)
Bảng tính khối l  ợng và khái toán kinh phí - Đồ Án Điều chỉnh QH chung Thị xã Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng t ính khối l ợng và khái toán kinh phí (Trang 57)
Bảng tổng hợp kinh phí và phân đợt xây dựng TT Hạng mục công - Đồ Án Điều chỉnh QH chung Thị xã Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng t ổng hợp kinh phí và phân đợt xây dựng TT Hạng mục công (Trang 58)
Bảng tổng hợp kinh phí xây dựng đợt đầu đến năm 2010 - Đồ Án Điều chỉnh QH chung Thị xã Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng t ổng hợp kinh phí xây dựng đợt đầu đến năm 2010 (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w