1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển thị trường cổ phiếu việt nam

18 521 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 194,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài Thị trường cổ phiếu mới ra đời đầu năm 2000. Thuật ngữ “Thị trường cổ phiếu” còn khá mới mẻ đối với công chúng Việt Nam. Trong khi đó ở nhiều nước trên thế giới, thị trường cổ phiếu đã phát triển rất sôi động. Trải qua 10 năm phát triển, thị trường cổ phiếu ở Việt Nam đã đạt được những thành tựu khả quan, huy động được một nguồn lực đáng kể cho phát triển kinh tế đất nước. Tuy nhiên, thị trường cổ phiếu phát triển chưa đầy đủ, còn nhiều bất cập. Vì vậy nhóm chúng em đã chọn đề tài “Giải pháp phát triển thị trường cổ phiếu ở Việt Nam” để thực hiện nhiệm vụ của mình. 2.Phạm vi nghiên cứu của đề tài. Tập trung đề cập những nội dung cơ bản của thị trường cổ phiếu Tìm hiểu và phân tích thực trạng thị trường cổ phiếu ở Việt Nam Đưa ra giải pháp phát triển cổ phiếu ở thị trường Việt Nam 3.Hạn chế của đề tài Trong quá trình thực hiện bài tiểu luận, nhóm nhận định những khó khăn và đó là lý do bài làm có nhiều hạn chế, bài làm được thực hiện là của cả nhóm tuy có những mặt tích cực là bổ sung ý kiến cho nhau, nhưng cũng sẽ có những mâu thuẫn, những ý kiến trái ngược nhau, vì thế để thống nhất bài làm cũng là một điều khó với nhóm. Hơn nữa với thời gian ngắn, khả năng tìm hiểu chưa được sâu rộng, kiến thức còn nhiều hạn hẹp nên bài tiểu luận sẽ không tránh được những thiếu sót.Vì vậy nhóm rất mong được thầy và các bạn bổ sung, góp ý để nhóm được hoàn thiện hơn. 4.Phương pháp nghiên cứu Phương pháp tổng hợp phân tích Phương pháp tìm hiểu, thu thập tài liệu Phương pháp chuyên gia Phương pháp so sánh thống kê

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CN TP HỒ CHÍ MINH

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

-ddd -BÀI TIỂU LUẬN MÔN: THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Đề tài: Giải pháp phát triển thị trường Cổ phiếu

Việt Nam

Thực hiện : Nhóm 02

Thanh Hóa, tháng 05 năm 201

PHOTO QUANG TUẤN ĐT: 0972.246.583 & 0166.922.4176

Gmail: vtvu2015@gmail.com ; Fabook: vttuan85

Trang 2

Giải pháp phát triển thị trường cổ phiếu Việt Nam GVHD: Trần Thị Yến

DANH SÁCH NHÓM 02

1 Hoàng Thị Phượng 10005563

2 Bùi Thị Quỳnh Trang 10007183

3 Lê Thị Linh 10009153

4 Nguyễn Công Ba 10006933

Trang 3

Giải pháp phát triển thị trường cổ phiếu Việt Nam GVHD: Trần Thị Yến

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2.Phạm vi nghiên cứu của đề tài 1

3.Hạn chế của đề tài 1

4.Phương pháp nghiên cứu 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG CỔ PHIẾU 2

1.1.Khái niệm về cổ phiếu 2

1.2 Đặc điểm của Cổ phiếu 2

1.3.Điều kiện phát hành 2

1.4 Các phương thức phát hành cổ phiểu : 3

1.4.1 Phát hành riêng lẻ 3

1.4.2 Chào bán ra công chúng 3

1.4.2.1 Chào bán thêm cổ phần ( hay còn gọi là chào bán sơ cấp ) 3

1.4.2 2.Chào bán cổ phiểu lần đầu ra công chúng IPO (Initial Public Offering) 3

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG CỔ PHIẾU Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 8

2.1.Phát hành riêng lẻ 8

2.2 IPO nhưng năm gần đây 9

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỔ PHIẾU Ở VIỆT NAM 12

3.1 Đối với Công ty phát hành: 12

3.2 Đối với nhà đầu tư cổ phiếu: 13

KẾT LUẬN 14

Trang 4

Giải pháp phát triển thị trường cổ phiếu Việt Nam GVHD: Trần Thị Yến

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình Thị trường chứng khoán – NXB giao thông vận tải – Trường

Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh (Trang 116-193)

2 Bài thảo luận nhóm – Đại học quốc tế Bắc Hà

3 Trang Website: http://www.cophieu68.com/

Trang 5

Giải pháp phát triển thị trường cổ phiếu Việt Nam GVHD: Trần Thị Yến

MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài

Thị trường cổ phiếu mới ra đời đầu năm 2000 Thuật ngữ “Thị trường cổ phiếu” còn khá mới mẻ đối với công chúng Việt Nam Trong khi đó ở nhiều nước trên thế giới, thị trường cổ phiếu đã phát triển rất sôi động Trải qua 10 năm phát triển, thị trường cổ phiếu ở Việt Nam đã đạt được những thành tựu khả quan, huy động được một nguồn lực đáng kể cho phát triển kinh tế đất nước Tuy nhiên, thị trường cổ phiếu

phát triển chưa đầy đủ, còn nhiều bất cập Vì vậy nhóm chúng em đã chọn đề tài “Giải

pháp phát triển thị trường cổ phiếu ở Việt Nam” để thực hiện nhiệm vụ của mình.

2.Phạm vi nghiên cứu của đề tài.

- Tập trung đề cập những nội dung cơ bản của thị trường cổ phiếu

- Tìm hiểu và phân tích thực trạng thị trường cổ phiếu ở Việt Nam

- Đưa ra giải pháp phát triển cổ phiếu ở thị trường Việt Nam

3.Hạn chế của đề tài

Trong quá trình thực hiện bài tiểu luận, nhóm nhận định những khó khăn và đó là

lý do bài làm có nhiều hạn chế, bài làm được thực hiện là của cả nhóm tuy có những mặt tích cực là bổ sung ý kiến cho nhau, nhưng cũng sẽ có những mâu thuẫn, những ý kiến trái ngược nhau, vì thế để thống nhất bài làm cũng là một điều khó với nhóm Hơn nữa với thời gian ngắn, khả năng tìm hiểu chưa được sâu rộng, kiến thức còn nhiều hạn hẹp nên bài tiểu luận sẽ không tránh được những thiếu sót.Vì vậy nhóm rất mong được thầy và các bạn bổ sung, góp ý để nhóm được hoàn thiện hơn

4.Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tổng hợp phân tích

- Phương pháp tìm hiểu, thu thập tài liệu

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp so sánh thống kê

Trang 6

Chương 1: Cơ sở lý luận về thị trường cổ phiếu Việt Nam

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG CỔ PHIẾU 1.1.Khái niệm về cổ phiếu

Theo Luật chứng khoán Việt Nam, cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền

và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành

Cổ phiếu là giấy chứng nhận cổ phần, nó xác nhận quyền sở hữu cổ đông, đối với công ty cổ phần Người mua cổ phiếu thường trở thành cổ đông thường hay cỏ đông phổ thông Cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường là một trong những người chủ doanh nghiệp nên là người trực tiếp thụ hưởng kết quả sản xuất kinh doanh,

1.2 Đặc điểm của Cổ phiếu

Cổ phiếu là chứng nhận góp vốn do đó không có kỳ hạn và không hoàn vốn

Cổ tức của cổ phiếu thường phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do đó không cố định Khi doanh nghiệp làm ăn phát đạt cổ đông cũng được hưởng lợi nhuận cao hơn nhiều so với các loại chứng khoán khác có lãi suất cố định Nhưng ngược lại cổ tức có thể rất thấp hoạc hoàn toàn không có khi Công ty làm ăn thua lỗ

Khi Công ty bị phá sản, cổ đông thường là người cuối cùng được hưởng giá trị còn lại của tài sản thanh lý

Giá cổ phiếu biến động rất nhanh nhạy đặc biệt là trên trường thứ cấp, do nhiều nhân tố, nhưng nhân tố cơ bản nhất là hiệu quả kinh doanh và giá trị thị trường của Công ty

1.3.Điều kiện phát hành

Theo quy định hiện hành, các công ty cổ phần muốn phát hành cổ phiếu ra công chúng phải hội đủ những điều kiện sau:

- Là công ty cổ phần có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký phát hành

cổ phiếu tối thiểu 10 tỷ đồng Việt Nam

- Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát hành phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán

- Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua

Trang 7

Chương 1: Cơ sở lý luận về thị trường cổ phiếu Việt Nam

1.4 Các phương thức phát hành cổ phiểu :

1.4.1 Phát hành riêng lẻ

Là phương thức phát hành trong đó , chứng khoán được bán trong phạm vi một số nhà đầu tư nhất định ( Thông thường là nhà đầu tư có tổ chức ) với điều kiện hạn chế

và không tiến hành rộng rãi ra công chúng ( lý do : Công ty không đủ tiêu chuẩn để phát hành ra công chúng , phát hành số lượng nhỏ , số vốn cần huy động ít , ngoài ra còn có thể là duy trì các mối quan hệ kinh tế )

1.4.2 Chào bán ra công chúng

Là quy trình trong đó cổ phiếu được chào bán rộng rãi cho tất cả các nhà đầu tư bao gồm cả nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư có tổ chức Được thực hiện duy nhất bằng phương thức chào bán sơ cấp

Phương thức này thường áp dụng cho những đợt phát hành có số lượng vốn huy động lớn và lượng phát hành cổ phiếu với số lượng nhất định các công ty phát hành phải có nghĩa vụ công bố thông tin dưới 1 bản cáo bạch

Phương thức này bao gồm:

1.4.2.1 Chào bán thêm cổ phần ( hay còn gọi là chào bán sơ cấp )

Là hình thức chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng bao gồm

- Công ty chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng hoặc bán quyền mua cổ phần cho cổ đông hiện hữu để tăng vốn điều lệ

- Công ty chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng để thay đổi cơ cấu sở hữu nhưng không làm tăng vốn điều lệ

- Công ty đầu tư chứng khoán chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng

1.4.2 2.Chào bán cổ phiểu lần đầu ra công chúng IPO (Initial Public Offering)

Là phương thức mà trong đó cổ phiếu lần đầu tiên được bán rộng rãi ra công chúng Nếu mục đích để tăng vốn chử sở hữu đó là là IPO sơ cấp ; còn số cổ phần được bán từ số cổ phần hiện hữu để tăng vốn điều lệ gọi IPO thứ cấp.Các dạng của IPO :

a) Đấu giá

+ Đấu giá kiểu Hà Lan : là một kiểu đấu giá trong đó người điều khiển cuộc đấu giá đưa ra giá rất cao, sau đó giá này sẽ hạ xuống dần cho đến khi người tham dự chấp nhận mức giá ấy

Trang 8

Chương 1: Cơ sở lý luận về thị trường cổ phiếu Việt Nam

Đấu giá Kiểu Hà Lan còn được gọi là Đấu giá giảm dần (descending price auction)

và thường được các công ty phát hành tổ chức để bán cổ phiếu

Đánh giá : Theo quy trình của đấu giá Hà Lan có thể khiến chúng ta nghĩ rằng người bán có thể bị lỗ tiền, nhưng sự thực thì họ thường được nhiều tiền hơn kiểu đấu giá leo thang truyền thống Tính cạnh tranh trong đấu giá Hà Lan là cạnh tranh ngầm giữa bidders muốn sở hữu món hàng diễn ra rất mạnh mẽ Mức giá càng giảm thì bidders càng muốn mua và tính cạnh tranh ngày càng tăng

+ Kiểu truyền thống : người đưa ra giá cao nhất sẽ được sở hữu chứng khoán

Đánh giá : Nếu được cầu cổ phiếu cao thì giá sẽ rất cao thặng dư vốn sẽ cao và ngược lại

b) Phát hành trực tiếp :

Người phát hành trực tiếp chào bán và phân phối chứng khoán ra công chúng theo giá chào bán đã được xác định Người phát hành tự làm các khâu từ thủ tục phát hành cho đến việc bán ra công chúng

Đánh giá : chi phí phát hành tương đối thấp tuy nhiên thời gian huy động vốn thường chậm và kéo dài Mặt khác doanh nghiệp không thể nắm bắt được nhu cầu đầu

tư do đó có thể gặp rủi ro như không thể bán hết trong đợt IPO

c)Bảo lãnh phát hành :

Nhận mua một phần hay toàn bộ số cổ phiểu của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số cổ phiếu còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân phối cổ phiếu ra công chúng

- Tổ chức bảo lãnh có vai trò

+Vai trò tư vấn : thời gian ,địa điểm…, giúp việc phát hành trở nên dễ dàng hơn +Vai trò bảo hiểm rui ro khi phát hành : chính vì nhận mua một phần hay toàn bộ

số cổ phiểu của tổ chức phát hành tổ chức bảo lãnh đã gánh 1 phần hay toàn bộ rủi ro cho doanh nghiệp Nếu không bán được hết phải bán với giá thấp hơn và tổ chức phải chịu giá đó

+ Vai trò phân phối : tổ chức bảo lãnh am hiểu thị trường có mối quan hệ rộng với khách hàng và nhà đầu tư Một mạng lưới chuyên nghiệp nên có thể dễ dàng thực hiện việc bán ra công chúng

- Các hình thức bảo lãnh :

Trang 9

Chương 1: Cơ sở lý luận về thị trường cổ phiếu Việt Nam

* Bảo lãnh với cam kết chắc chắn: là phương thức bảo lãnh mà theo đó tổ chức bảo lãnh cam kết sẽ mua toàn bộ số chứng khoán phát hành cho dù có phân phối được hết chứng khoán hay không Trong hình thức bảo lãnh tổ hợp theo "cam kết chắc chắn", một nhóm các tổ chức bảo lãnh hình thành một tổ hợp để mua chứng khoán của

tổ chức phát hành với giá chiết khấu so với giá chào bán ra công chúng và bán lại các chứng khoán đó ra công chúng Chênh lệch giữa giá mua chứng khoán của các tổ chức bảo lãnh và giá chào bán ra công chúng được gọi là hoa hồng chiết khấu

* Bảo lãnh theo phương thức dự phòng: Đây là phương thức thường được áp dụng khi một công ty đại chúng phát hành bổ sung thêm cổ phiếu thường và được các nước phát triển áp dụng Bảo lãnh theo phương thức dự phòng là việc tổ chức bảo lãnh cam kết sẽ mua nốt số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành

và bán lại ra công chúng Tại các nước đang phát triển, khi các tổ chức bảo lãnh còn non trẻ và chưa có tiềm lực lớn thì phương thức bảo lãnh phát hành dự phòng lại là phương thức bảo lãnh thông dụng nhất

* Bảo lãnh với cố gắng cao nhất: là phương thức bảo lãnh mà theo đó tổ chức bảo lãnh thoả thuận làm đại lý cho tổ chức phát hành Tổ chức bảo lãnh không cam kết bán toàn bộ số chứng khoán mà cam kết sẽ cố gắng hết sức để bán chứng khoán ra thị trường, nhưng nếu không phân phối hết sẽ trả lại cho tổ chức phát hành phần còn lại

* Bảo lãnh theo phương thức bán tất cả hoặc không: trong phương thức này, tổ chức phát hành yêu cầu tổ chức bảo lãnh bán một số lượng chứng khoán nhất định, nếu không phân phối được hết sẽ huỷ toàn bộ đợt phát hành

* Bảo lãnh theo phương thức tối thiểu - tối đa: là phương thức trung gian giữa phương thức bảo lãnh với cố gắng cao nhất và phương thức bảo lãnh bán tất cả hoặc không Theo phương thức này, tổ chức phát hành yêu cầu tổ chức bảo lãnh bán tối thiểu một tỷ lệ chứng khoán nhất định (mức sàn) Vượt trên mức ấy, tổ chức bảo lãnh được tự do chào bán chứng khoán đến mức tối đa quy định (mức trần) Nếu lượng chứng khoán bán được đạt tỷ lệ thấp hơn mức yêu cầu thì toàn bộ đợt phát hành sẽ bị huỷ bỏ

d) Đại lý phát hành :

Tổ chức hoặc cá nhân đứng ra mua một phần hoặc toàn bộ số cổ phiếu của người phát hành nhằm mục đích thu lợi nhuận từ việc hưởng giá chênh lệch

Trang 10

Chương 1: Cơ sở lý luận về thị trường cổ phiếu Việt Nam

Đánh giá : Mục tiêu chính là lợi nhuận cho đại lý nhưng cũng gánh được rủi ro cho nhà phát hành

* Điều kiện để IPO

Mỗi nước có những qui định riêng cho việc phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng Tuy nhiên, để phát hành chứng khoán ra công chúng thông thường tổ chức phát hành phải đảm bảo năm điều kiện cơ bản sau:

- Về qui mô vốn: tổ chức phát hành phải đáp ứng được yêu cầu về vốn điều lệ tối thiểu ban đầu, và sau khi phát hành phải đạt được một tỷ lệ phần trăm nhất định về vốn

cổ phần do công chúng nắm giữ và số lượng công chúng tham gia

- Về tính liên tục của hoạt động sản xuất kinh doanh: công ty được thành lập và hoạt động trong vòng một thời gian nhất định (thường khoảng từ 3 đến 5 năm)

- Về đội ngũ quản lý công ty: công ty phải có đội ngũ quản lý tốt, có đủ năng lực

và trình độ quản lý các hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty

- Về hiệu quả sản xuất kinh doanh: công ty phải làm ăn có lãi với mức lợi nhuận không thấp hơn mức qui định và trong một số năm liên tục nhất định (thường từ 2-3 năm)

- Về tính khả thi của dự án: công ty phải có dự án khả thi trong việc sử dụng nguồn vốn huy động được

Tuy nhiên, các nước đang phát triển thường cho phép một số trường hợp ngoại lệ, tức là có những doanh nghiệp sẽ được miễn giảm một số điều kiện nêu trên, ví dụ: doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công ích, hạ tầng cơ sở có thể được miễn giảm điều kiện về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Ở Việt Nam, theo qui định của Nghị định 48/1998/-NĐ-CP về chứng khoán và thị trường chứng khoán và Thông tư 01/1998/TT-UBCK hướng dẫn Nghị định 48/1998/-NĐ-CP, tổ chức phát hành phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng phải đáp ứng được các điều kiện sau:

- Mức vốn điều lệ tối thiểu là 10 tỷ đồng Việt Nam;

- Hoạt động kinh doanh có lãi trong 2 năm liên tục gần nhất;

- Thành viên Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc) có kinh nghiệm quản lý kinh doanh

- Có phương án khả thi về việc sử dụng vốn thu được từ đợt phát hành cổ phiếu

Trang 11

Chương 1: Cơ sở lý luận về thị trường cổ phiếu Việt Nam

- Tối thiểu 20% vốn cổ phần của tổ chức phát hành phải được bán cho trên 100 người đầu tư ngoài tổ chức phát hành; trường hợp vốn cổ phần của tổ chức phát hành

từ 100 tỷ đồng trở lên thì tỷ lệ tối thiểu này là 15% vốn cổ phần của tổ chức phát hành

- Cổ đông sáng lập phải nắm giữ ít nhất 20% vốn cổ phần của tổ chức phát hành

và phải nắm giữ mức này tối thiểu 3 năm kể từ ngày kết thúc đợt phát hành

- Trường hợp cổ phiếu phát hành có tổng giá trị theo mệnh giá vượt 10 tỷ đồng thì phải có tổ chức bảo lãnh phát hành

* Nộp hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiểu

- Đơn đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng

- Bản cáo bạch

Trang 12

Chương 2: Thực trạng thị trường cổ phiếu Việt Nam hiện nay

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG CỔ PHIẾU Ở

VIỆT NAM HIỆN NAY 2.1.Phát hành riêng lẻ

Thay vì phát hành công khai như các công ty niêm yết, nhiều công ty cổ phần có tên tuổi tổ chức phát hành riêng lẻ để thành lập công ty cổ phần mới hoặc “kiếm” khoản thặng dư vốn rất lớn cho những cổ đông lớn ở công ty mẹ đã sáng lập ra công ty con

Làn sóng phát hành riêng lẻ nhiều nhất trong ngành dầu khí, điện xây dựng và bất động sản Có công ty ngay sau khi công bố chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước sang công ty cổ phần đã “đẻ” ra một lúc 5 công ty cổ phần con với những ngành nghề kinh doanh tương tự như công ty mẹ

Nhằm lách luật, những công ty cổ phần con mới thành lập chỉ có dưới 100 cổ đông

vì nếu trên con số này sẽ trở thành công ty cổ phần đại chúng và bị bắt buộc phải công

bố thông tin công khai và đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Phương thức phát hành riêng lẻ nhanh nhất đang được các công ty áp dụng như sau:

Đầu tiên là những cổ đông lớn ở công ty mẹ và những người thân của họ đứng ra thành lập công ty cổ phần mới với cái tên có thương hiệu của công ty mẹ nằm trong

đó

Ngay sau khi có giấy phép kinh doanh, công ty con bắt đầu “âm thầm” bán cổ phiếu cho công chúng với giá gấp 2-3 lần mệnh giá Muốn bán thật nhanh với giá cao,

họ dùng phương thức truyền miệng, đồn thổi thông tin lên “mây xanh” do những công

ty cổ phần này chưa phải là công ty đại chúng nên không bị bắt buộc công bố thông tin công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng như công ty cổ phần đại chúng và các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán

Thực chất của việc chào bán riêng lẻ này là để thay đổi cơ cấu sở hữu nhưng không làm tăng vốn điều lệ công ty và thu về một khoản thặng dư vốn rất lớn cho những cổ đông lớn ở công ty con mới thành lập Thông qua phát hành riêng lẻ, những

cổ đông lớn giảm tỷ lệ sở hữu của mình, chuyển sang cho công chúng và thu về khoản thặng dư vốn của đợt phát hành “ăn theo” thương hiệu công ty mẹ

Ngày đăng: 12/09/2014, 01:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w