1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Chuyên đề giải pháp thực hiện, kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu

17 1,2K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 231 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước tình hình đó tỉnh Sóc Trăng đã thực hiện “Đánh giá tác động của Biến đổi khí hậu và Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với Biến đổi khí hậu và nước biển dâng tỉnh Sóc Trăng”.. Để

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TỈNH SÓC TRĂNG 2

I.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN 2

I.1.1 Vị trí địa lý 2

I.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo 2

I.1.3 Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng 3

I.1.4 Đặc điểm chế độ thủy, hải văn tỉnh Sóc Trăng 4

I.2 ĐẶC TRƯNG KHÍ HẬU 4

I.3 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 5

CHƯƠNG II: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BĐKH VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG 6

II.1 THỂ CHẾ TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG 6

II.2 HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG 6

II.2.1 Thành lập Ban ứng phó biến đổi khí hậu 6

II.2.2 Trách nhiệm của UBND tỉnh, các sở, ngành, đoàn thể và Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố 7

II.3 CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 9

II.3.1 Giải pháp về ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác ứng phó với BĐKH: 9

II.3.2 Giải pháp về huy động nguồn lực 10

II.3.3 Giải pháp về huy động nguồn tài chính 11

II.3.4 Giải pháp về tăng cường hợp tác quốc tế 12

KẾT LUẬN 14

TÀI LIỆU THAM KHẢO 15

Trang 2

MỞ ĐẦU

Là một Quốc gia có chiều dài đường bờ biển khoảng 3.260 km, với hơn 75% dân số sống tập trung ở các vùng ven biển, Việt Nam được các tổ chức như IPCC, Word Bank (Ngân hàng Thế giới) và các tổ chức nghiên cứu khác đánh giá là 1 trong 3 nước trên thế giới chịu hậu quả nặng nề nhất do Biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng gây ra Đứng trước tình hình trên, Chính phủ Việt Nam đã nhận định “Phòng chống, ứng phó và thích nghi với Biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng là một trong những nhiệm vụ cũng như mục tiêu quan trọng và cấp bách hiện nay”

Theo kịch bản nước biển dâng 1 m thì Sóc Trăng sẽ là 1 trong 10 tỉnh đứng đầu

về thiệt hại với diện tích bị ngập khoảng 1.570 km2, chiếm đến 45,5% diện tích cả tỉnh Trước tình hình đó tỉnh Sóc Trăng đã thực hiện “Đánh giá tác động của Biến đổi khí hậu và Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với Biến đổi khí hậu và nước biển dâng tỉnh Sóc Trăng”

Để thực hiện tốt khung kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu tại

Sóc Trăng cần “Xây dựng các giải pháp thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH và nước biển dâng”.

Trang 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TỈNH

SÓC TRĂNG

I.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN

I.1.1 Vị trí địa lý

Sóc Trăng là tỉnh ven biển nằm ở phía Nam cửa sông Hậu của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) Diện tích tự nhiên 3.311,76 km2, xấp xỉ 1% diện tích của cả nước và 8,3% diện tích của khu vực ĐBSCL Dân số trung bình năm 2009 là 1.293.165 người

Tỉnh hiện có 11 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm: thành phố Sóc Trăng và các huyện Châu Thành, Kế Sách, Mỹ Tú, Cù Lao Dung, Long Phú, Mỹ Xuyên, Ngã Năm, Thạnh Trị, Vĩnh Châu, Trần Đề, trong đó thành phố Sóc Trăng là trung tâm chính trị – kinh tế – văn hóa xã hội của tỉnh

Sóc Trăng có địa giới hành chính tiếp giáp 4 tỉnh trong vùng ĐBSCL:

- Phía Tây – Bắc giáp tỉnh Hậu Giang

- Phía Đông – Bắc giáp tỉnh Trà Vinh và Vĩnh Long qua sông Hậu

- Phía Tây – Nam giáp tỉnh Bạc Liêu

- Phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông với chiều dài bờ biển 72 km

I.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo

Sóc Trăng có địa hình tương đối thấp và bằng phẳng, địa hình bao gồm phần đất bằng xen kẽ những vùng trũng và các giồng cát Toàn bộ tỉnh Sóc Trăng nằm ở phía Nam của vùng cửa sông Hậu, cao độ biến thiên không lớn, chỉ từ 0,2 – 2m so với mực nước biển, vùng nội đồng có cao độ trung bình từ 0,5 – 1,0m Địa hình của tỉnh

có dạng hình lòng chảo thoải, hướng dốc chính từ sông Hậu thấp dần vào phía trong,

từ biển Đông và kênh Quản lộ thấp dần vào đất liền với những giồng đất ven sông, biển

Dựa vào địa hình có thể chia tỉnh Sóc Trăng thành 3 vùng như sau:

- Vùng địa hình thấp, vùng trũng: Tập trung ở huyện Mỹ Tú, Châu Thành, Thạnh Trị, Ngã Năm và một phần phía Bắc huyện Mỹ Xuyên, thường bị ngập dài vào mùa mưa

- Vùng địa hình cao ven sông Hậu và ven biển, gồm các huyện Vĩnh Châu, Trần Đề, Long Phú, Cù Lao Dung, cao trình từ 1,2 – 2 m, giồng cát cao đến 2m

- Vùng địa hình trung bình: gồm có thành phố Sóc Trăng và huyện Kế Sách Với địa hình thấp, bị phân cắt nhiều bởi hệ thống các sông rạch và kênh mương thủy lợi, lại tiếp giáp với biển cho nên dễ bị nước biển xâm nhập (nhiễm mặn), nhất là vào mùa khô

Địa hình vùng biển ven bờ tỉnh Sóc Trăng có sự phân bậc rõ rệt ở 3 mức độ sâu:

Trang 4

- Độ sâu từ 0 – 10m nước: nhìn chung địa hình khá thoải và bằng phẳng Khu vực cửa sông có địa hình khá phức tạp, thay đổi theo mùa do tương tác động lực sông biển, có nhiều cồn và doi cát ngầm đan xen với các luồng lạch

- Độ sâu từ 10 – 20m nước: địa hình có dạng sườn dốc Địa hình khu vực cửa sông (phía Đông Bắc) dốc hơn phía Tây Nam Đây là giới hạn ngoài của khu vực lắng đọng trầm tích hiện đại và vì thế địa hình thường thay đổi theo thời gian

- Độ sâu 20 – 30m nước: địa hình khá thoải và rộng, có nhiều sóng cát, một số khu vực phân bố các cồn ngầm thoải

I.1.3 Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng

I.1.3.1 Địa chất

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và tỉnh Sóc Trăng nói riêng được hình thành bởi các loại trầm tích nằm trên nền đá gốc Mezoic xuất hiện từ độ sâu gần mặt đất ở phía Bắc đồng bằng cho đến độ sâu khoảng 1.000 m ở gần bờ biển Các dạng trầm tích có thể chia thành những tầng chính sau:

- Tầng Holocene: nằm trên mặt, thuộc loại trầm tích trẻ, bao gồm sét và cát Thành phần hạt từ mịn tới trung bình

- Tầng Pleistocene: có chứa cát sỏi lẫn sét, bùn với trầm tích biển

- Tầng Pliocene: có chứa sét lẫn cát hạt trung bình

- Tầng Miocene: có chứa sét và cát hạt trung bình

I.1.3.2 Thổ nhưỡng

Theo kết quả nghiên cứu cho thấy, đất Sóc Trăng gồm 6 nhóm chính:

Bảng 1.1: Thống kê các loại đất chính tỉnh Sóc Trăng

TT Loại đất tích (ha) Diện Tỷ lệ (%) Phân bố

1 Đất cát 8.491 2,65 Dọc ven biển thuộc huyện Vĩnh Châu,Mỹ Xuyên.

2 Đất phù sa 6.372 2,00 Tập trung ở các huyện Kế Sách, Mỹ Tú

3 Đất gley 1.076 0,33 Các xã phía Bắc huyện Kế Sách

4 Đất mặn 158.547 49,50 Tập trung với diện tích lớn ở các huyệnVĩnh Châu, Long Phú và Mỹ Xuyên.

5 Đất phèn 75.823 23,70

Tập trung thành diện tích lớn ở các huyện Mỹ Tú, Ngã Năm, Mỹ Xuyên và một phần ở Thạnh Trị, Vĩnh Châu

6 Đất nhân tác 46.146 21,82 Tập trung nhiều nhất ở huyện Kế Sách

và Long Phú

Nguồn: Quy hoạch phát triển KTXH tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020, năm 2009

Đất đai trong tỉnh Sóc Trăng thuộc loại trầm tích hỗn hợp sông biển, có hàm lượng sét cao, chứa nhiều chất hữu cơ Do nằm trong vùng ảnh hưởng mặn, có nhiều vùng trũng, khó tiêu thoát, nên phần lớn đất đai bị nhiễm mặn và chua phèn Diện tích đất mặn và phèn không những ảnh hưởng đến việc phát triển sản xuất nông nghiệp, mà còn ảnh hưởng đến nguồn nước sử dụng cho tưới tiêu cũng như cung cấp cho ăn uống

Trang 5

và sinh hoạt (đất phèn hoạt động và đất phèn tiềm tàng là nguồn gốc gây ra nước chua), đặc biệt là thời kỳ đầu mùa mưa

I.1.4 Đặc điểm chế độ thủy, hải văn tỉnh Sóc Trăng

Sông rạch tỉnh Sóc Trăng đa phần thuộc vùng ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều, cao độ mực nước của hai đỉnh triều và hai chân triều không bằng nhau Đỉnh triều cao nhất là 160 cm (vào tháng 10, 11), thấp nhất là 123 cm (vào tháng

5, 8), chân triều cao nhất là -24 cm (tháng 11), thấp nhất là -103 cm (tháng 6), biên độ triều trung bình từ 194 – 220 cm

Nguồn nước trên hệ thống sông rạch tỉnh Sóc Trăng là kết quả của sự pha trộn giữa lượng mưa tại chỗ, nước biển và nước thượng nguồn sông Hậu đổ về Dòng cửa sông Hậu khá mạnh vào mùa mưa, ảnh hưởng ra xa quá 4 hải lý, đây cũng là thời kỳ mùa lũ ở sông Hậu Dòng tổng hợp ven bờ khoảng 1m/s Dòng hải lý theo mùa và dòng chảy ven bờ lấn át dòng chảy sông tại vùng cửa Định An – dòng chảy theo hướng Tây – Nam là chủ yếu trong mùa khô và theo hướng Đông – Bắc trong mùa mưa

Do ảnh hưởng bởi dòng thủy triều và hải triều nên nước trên sông trong năm có thời gian bị nhiễm mặn vào mùa khô, vào mùa mưa nước sông được ngọt hóa, có thể

sử dụng cho tưới nông nghiệp Phần sông rạch giáp biển bị nhiễm mặn quanh năm, do

đó không thể phục vụ tưới cho nông nghiệp, nhưng bù lại nguồn nước mặn, lợ ở đây lại tạo thuận lợi trong việc nuôi trồng thủy sản

I.2 ĐẶC TRƯNG KHÍ HẬU

Khí hậu tỉnh Sóc Trăng có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo và chia làm hai mùa rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm 26,6°C (năm 2008) Nhiệt độ cao nhất

trong năm vào tháng 4 (28,2°C) và nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 (25,4°C)

- Nắng: Tổng lượng bức xạ trung bình trong năm tương đối cao, đạt 140 – 150

kcal/cm2 Tổng giờ nắng bình quân trong năm 2.292,7 giờ (khoảng 6,28 giờ/ngày), cao nhất thường vào tháng 3 là 282,3 giờ, thấp nhất thường vào tháng 9 là 141,5 giờ

- Mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.660 – 2.230 mm, chênh lệch lớn

theo mùa, mùa mưa chiếm 90% tổng lượng mưa, mùa khô rất ít, có tháng không mưa

- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình cả năm là 84% (cao nhất 89% vào mùa mưa, thấp

nhất 75% vào mùa khô)

- Gió: nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, tỉnh Sóc Trăng có các hướng

gió chính như sau: Tây, Tây Nam, Đông Bắc, Đông Nam và gió được chia làm hai mùa rõ rệt là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam Mùa mưa chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam là chủ yếu; còn mùa khô chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc là chủ yếu với tốc độ gió trung bình là 1,77m/s

- Các yếu tố khác: Tỉnh Sóc Trăng nằm trong khu vực rất ít gặp bão Theo tài

liệu về khí tượng thủy văn ghi nhận, trong 100 năm qua chỉ có 2 cơn bão đổ bộ vào Sóc Trăng (năm 1952, 1997) gây thiệt hại rất lớn

Những năm gần đây, lốc thường xảy ra ở Sóc Trăng Lốc tuy nhỏ nhưng cũng gây ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân

Trang 6

I.3 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

Theo số liệu thống kê đã được các ngành chức năng và UBND các huyện, thành phố công nhận Tính đến ngày 31/12/2008, hiện trạng sử dụng đất tại tỉnh Sóc Trăng như sau:

Bảng 1.2: Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Sóc Trăng năm 2008

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 205.748 62,13

1.2 Đất lâm nghiệp có rừng 11.356 3,43

1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 54.373 16,42

- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 196 0,06

2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 737 0,22

2.5 Đất sông, suối và mặt nước 23.487 7,09

-Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Sóc Trăng, năm 2008

Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh năm 2008 là 331.176 ha, trong đó sử dụng cho các ngành:

- Đất nông nghiệp 263.321ha, giảm 2.538 ha so với năm 2005

- Đất lâm nghiệp có rừng 11.356, giảm 873 ha

- Đất phi nông nghiệp 53.963 ha, tăng 3.871 ha

- Đất chưa sử dụng 2.536 ha, giảm 288 ha

Đất đai của Sóc Trăng có độ màu mỡ cao, thích hợp cho việc phát triển cây lúa nước, cây công nghiệp ngắn ngày như mía, đậu nành, bắp, các loại rau màu như hành, tỏi và các loại cây ăn trái như bưởi, xoài, sầu riêng Hiện, đất sử dụng cho sản xuất nông nghiệp chiếm 62,13%, đất lâm nghiệp 3,43%, đất chuyên dùng và các loại đất khác 34,44% Trong tổng số 205.748 ha đất sản xuất nông nghiệp có 165.557 ha sử dụng cho canh tác lúa, còn lại 144.156 ha dùng trồng các loại cây trồng hàng năm khác

Trang 8

CHƯƠNG II GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BĐKH VÀ NƯỚC BIỂN

DÂNG

Để thực hiện tốt khung kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu tại Sóc Trăng các cấp, các ngành trong tỉnh cần tổ chức thực hiện đồng bộ các nội dung sau:

II.1 THỂ CHẾ TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG.

Trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 Quy hoạch phát triển các ngành, đẩy mạnh quy hoạch chi tiết gắn với xây dựng các chương trình, dự án để có lộ trình đầu tư trong những năm tới, làm cơ sở xây dựng kế hoạch các ngành hoạt động hàng năm

UBND tỉnh chỉ đạo các ngành, các cấp liên quan có trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền quản lý đất đai, môi trường, xây dựng các dự án chiến lược của ngành thích ứng với biến đổi khí hậu, nhằm tranh thủ tối đa mọi nguồn vốn trong và ngoài nước Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo các ngành, các cấp quan tâm đúng mức đến sự tác động của BĐKH, từng ngành có kế hoạch cụ thể để có biện pháp ứng phó đối với sự tác động của biến đổi khí hậu đạt hiệu quả Xem xét phê duyệt và phân bổ vốn cho kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu tỉnh Sóc Trăng làm cơ sở thực hiện các Chương trình, dự án

II.2 HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

HÀNH ĐỘNG

II.2.1 Thành lập Ban ứng phó biến đổi khí hậu

Xây dựng và kiện toàn hệ thống tổ chức hành động về BĐKH; các quy định về chức năng, nhiệm vụ, phân cấp quản lý, cơ chế phối hợp và giám sát, đánh giá quá trình thực hiện ứng phó với BĐKH

Ủy ban Nhân dân tỉnh thành lập Ban ứng phó biến đổi khí hậu, bao gồm:

Ghi chú Chỉ đạo, điều hành.

Cộng tác, hỗ trợ và trao đổi thông tin.

BAN CHỈ ĐẠO Chương trình tài trợ

Tổ chuyên môn giúp việc

Tư vấn quốc tế

Sở, ban ngành cấp tỉnh

Ủy ban Nhân dân Huyện/TP

Tổ chức đoàn thể tỉnh

ướ ẩ

IP

ỉ h

Trang 9

Hình VI.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ban ứng phó BĐKH

a Ban Chỉ đạo bao gồm:

- Phó Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh: Trưởng ban

- Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường: Phó trưởng ban thường trực

- Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phụ trách lĩnh vực môi trường: Phó trưởng ban

- Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Phó trưởng ban

- Chi cục Trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường: Ủy viên Thư ký

- Các ủy viên là đại diện lãnh đạo các Sở Công thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Văn hoá thể thao và du lịch, Giao thông vận tải, Đài phát thanh và truyền hình, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố

Ban Chỉ đạo có chức năng, nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Xây dựng và trình Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của Ban ứng phó biến đổi khí hậu

- Định hướng và các biện pháp ứng phó với BĐKH Hướng dẫn và chỉ đạo thống nhất các Sở, Ban ngành, Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố thực hiện ứng phó với BĐKH

- Tổ chức và chỉ đạo nghiên cứu, đề xuất ý kiến cho Ủy ban Nhân dân về những chủ trương chính sách, đề án và những vấn đề quan trọng trong lĩnh vực ứng phó với BĐKH

- Chỉ đạo tổng hợp phân tích đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, các chỉ tiêu của Kế hoạch hành động

- Tổ chức, hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện các dự án thuộc Kế hoạch hành động

- Quản lý và đề xuất phân bổ kinh phí thực hiện các dự án thuộc Kế hoạch hành động

- Tổ chức và phối hợp các hoạt động liên sở, ngành về xây dựng quy hoạch, lồng ghép kế hoạch ứng phó BĐKH với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Hỗ trợ các

sở, ngành, huyện, thành phố và các tổ chức xã hội xây dựng kế hoạch về biến đổi khí hậu

- Theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch hành động

- Chỉ đạo công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và cộng đồng về BĐKH

- Tổng hợp báo cáo định kỳ (quý, năm) về tình hình thực hiện Kế hoạch hành động với các cơ quan chức năng

b Tổ chuyên môn giúp việc

Là bộ phận giúp việc cho Ban chỉ đạo, đặt tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

Nhân sự, chức năng và nhiệm vụ do Ban chỉ đạo quyết định, bao gồm cán bộ thuộc biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành khác có liên quan

Trang 10

II.2.2 Trách nhiệm của UBND tỉnh, các sở, ngành, đoàn thể

và Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố

BĐKH có tác động đến toàn xã hội, vì thế thực hiện Kế hoạch hành động, đặc biệt những hoạt động thích ứng với BĐKH, là trách nhiệm của các cấp chính quyền

a Ủy ban Nhân dân tỉnh

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH cho tỉnh

- Tổ chức thực hiện các hoạt động liên quan được phê duyệt trong Chương trình;

- Đảm bảo sử dụng đúng mục tiêu và có hiệu quả nguồn vốn của Chương trình, thực hiện chống tham nhũng và thất thoát vốn của Chương trình;

- Chủ động huy động thêm nguồn lực tranh thủ mọi nguồn vốn của Chính phủ,

Bộ ngành Trung ương để kêu gọi vốn ADB, ODA, NGOs và vốn từ các thành phần kinh tế, đồng thời lồng ghép các các hoạt động có liên quan của các chương trình khác trên địa bàn để đạt được các mục tiêu trong Chương trình;

- Đảm bảo và tuân thủ các nguyên tắc giám sát, đánh giá quy định trong chương trình;

- Chuẩn bị các báo cáo định kỳ về tiến độ thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trên địa bàn tỉnh theo qui định hiện hành

b Sở Tài nguyên và Môi trường

- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước được phân công; giúp Ban ứng phó biến đổi khí hậu phối hợp với các sở, ngành và huyện, thành phố quản lý và thực hiện tốt Kế hoạch hành động

- Hướng dẫn và hỗ trợ các sở, ngành; Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố và các

tổ chức đoàn thể xây dựng và thực hiện các kế hoạch về BĐKH

- Điều phối chung về thông tin, giáo dục và truyền thông liên quan đến BĐKH

- Hướng dẫn, giám sát và đánh giá thực hiện Kế hoạch hành động

c Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố

rà soát và chỉnh sửa các quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tính đến BĐKH

- Hướng dẫn các sở, ngành và Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố tích hợp yếu

tố BĐKH vào các quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

d Sở Tài chính

Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, có trách nhiệm: phân bổ các nguồn vốn, điều phối kinh phí chung và điều phối các nguồn tài trợ, bao gồm việc điều phối ngân sách nhà nước hàng năm cho các dự án liên quan đến BĐKH

e Các sở, ngành và tổ chức đoàn thể

- Chịu trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch ứng phó với BĐKH cho ngành, lĩnh vực mình

- Thực hiện các nhiệm vụ giao trong Kế hoạch hành động

Ngày đăng: 11/09/2014, 23:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Thống kê các loại đất chính tỉnh Sóc Trăng - Chuyên đề giải pháp thực hiện, kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu
Bảng 1.1 Thống kê các loại đất chính tỉnh Sóc Trăng (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w