1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tổng hợp tại Vietcombank

17 313 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 285,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng: • Sở giao dịch là một sở giao dịch SGD cấp 1 trong hệ thống Ngân hàng Ngoại thương với mục tiêu thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ của một Ngân hàng đa năng và hoạt động tách riên

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

Được sự giới thiệu của khoa Tài chính - Ngân hàng trường Đại học Thương Mại và sự cho phép của Ban lãnh đạo Sở giao dich Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, em có cơ hội thực tập và học hỏi kinh nghiệm tại SGD – Ngân hàng TMCP Vietcombank Sau một thời gian thực tập, nghiên cứu, tìm hiểu và quan sát tại SGD, dưới sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các anh chị, cán bộ công nhân viên, cùng với sự hướng dẫn của PGS.TS.GVC Nguyễn Thị Phương Liên, em

đã có cái nhìn hoàn thiện hơn về quá trình hình thành, phát triển, tình hình hoạt động kinh doanh của SGD Nhờ có những kiến thức, thông tin, kinh nghiệm học hỏi

và tích lũy được, em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập tổng hợp này Báo cáo thực tập tổng hợp của em gồm 3 phần chính như sau:

Phần 1: Giới thiệu khái quát về Sở giao dịch - Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam.

Phần 2: Tình hình tài chính và một số kết quả hoạt động của SGD-VCB giai đoạn 2009 – 2011.

Phần 3: Những vấn đề đặt ra cần giải quyết.

Phần 4: Đề xuất hướng đề tài khóa luận.

Do thời gian thực tập chưa nhiều, kiến thức và kinh nghiệm của bản thân chưa chuyên sâu, nên bài báo cáo không tránh khỏi những hạn chế về nội dung và trình bày Em rất mong nhận được sự đánh giá và ý kiến phản hồi của cô để bài báo cáo của em hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

1 Giới thiệu về đơn vị thực tập:

1.1 Tên đơn vị, Địa chỉ:

• Tên đơn vị thực tập: Sở giao dich - Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

• Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: Joint stock commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam

• Tên giao dịch: Vietcombank

• Tên viết tắt là: VCB

• Địa chỉ: 31-33 Phố Ngô Quyền – Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội

1.2 Loại hình đơn vị:

Ngân hàng thương mại cổ phần với tỷ lệ cổ phần của Nhà nước là: 72,58%

1.3 Mô hình tổ chức:

Mô hình tổ chức Sở giao dịch - Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

(Vietcombank)

1.4 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản:

1.4.1. Chức năng:

• Sở giao dịch là một sở giao dịch (SGD) cấp 1 trong hệ thống Ngân hàng Ngoại thương với mục tiêu thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ của một Ngân hàng đa năng và hoạt động tách riêng với hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương

• SGD hoạt động với chức năng là một bộ phận trực tiếp kinh doanh và thực hiện các nghiệp vụ đầu mối với các SGD trong toàn hệ thống Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

• Sự ra đời của SGD đã đánh dấu một bước phát triển mạnh mẽ của Ngân hàng Ngoại thương theo cơ chế thị trường SGD với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù đã và đang thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế

• Hoạt động của SGD là nơi thể hiện rõ nhất kết quả thực thi các chính sách của Ban lãnh đạo Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Đồng thời SGD, với vai trò của mình cũng góp phần quan trọng trong việc tăng cường khả năng cạnh tranh

Trang 3

của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, nhờ đó thúc đẩy sự phát triển của hệ thống Ngân hàng Ngoại thương

1.4.2. Nhiệm vụ cơ bản:

• Nhanh hơn trong xử lý tác nghiệp, cao hơn về chất lượng dịch vụ và xa hơn về mạng lưới

• Đa dạng hóa hoạt động kinh doanh bằng cách mở rộng và đẩy mạnh một cách phù hợp các Ngân hàng đầu tư, phát triển công nghệ Ngân hàng hiện đại

• Các bộ phận của SGD có mối liên hệ cả trong hoạt động lẫn trong phân phối thu nhập, sự phát triển của bộ phận không chỉ là tăng thêm thu nhập cho chính họ

mà là đòn bẩy cho các bộ phận khác hoạt động tốt hơn và tăng doanh thu, lợi nhuận của cả hệ thống

• Các lĩnh vực kinh doanh chính dựa trên hoạt động NHTM là cốt lõi, tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạt động trong nước

1.5 Bộ máy lãnh đạo:

• Ban Giám đốc:

Giám đốc Sở giao dịch Vietcombank – Bà Nguyễn Thị Mỹ Hào

Chức năng: Quyết định và kiểm soát các hoạt động của các phòng ban và các

phòng giao dịch trực thuộc Sở giao dịch NH Vietcombank

Phó Giám đốc SGD Vietcombank – Bà Phạm Thị Mai

Chức năng: Quản lý nhân sự và giám sát các hoạt động kỹ thuật.

Phó Giám đốc SGD Vietcombank – Ông Nguyễn Hùng

Chức năng: Quản lý và giám sát các hoạt động tín dụng và đầu tư.

Phó Giám đốc SGD Vietcombank – Bà Nguyễn Thị Bích Thủy

Chức năng: Quản lý và giám sát các hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán

xuất nhập khẩu

Phó Giám đốc SGD Vietcombank – Bà Phạm Thị Hương Giang

Chức năng: Quản lý và giám sát hoạt động các dịch vụ của SGD và các PGD.

Trang 4

• Đội ngũ quản lý các phòng ban:

- Trưởng phòng Tin học – Ông Trương Tường Anh

Chức năng: Quản lý, giám sát hoạt động và khả năng xử lý của máy móc thiết bị.

- Trưởng phòng quản lý nhân sự - Bà Lương Kim Hồng

Chức năng: Quản lý công tác tổ chức cán bộ công nhân viên, công tác giáo dục đào

tạo, an toàn lao động, BHXH và các chế độ, chính sách của ngân hàng

- Trưởng phòng Hành chính quản trị - Ông Nguyễn Danh Phương

Chức năng: Theo dõi và tổng hợp mọi mặt hoạt động của SGD ngân hàng VCB bao gồm: chương trình, kế hoạch công tác; tổ chức nhân sự, kế toán tài chính…

- Trưởng phòng Kế toán tài chính – Ông Ngô Minh Hoàng

Chức năng: Quản lý tình hình tài chính kế toán của SGD, chỉ đạo các cán bộ kế

toán thực hiện đúng mọi quy định về tài chính của NHNN và VCB

- Trưởng phòng Bảo lãnh – Bà Hoàng Ngọc Nga

Chức năng: Quản lý, giám sát tính hiệu quả và tính hợp pháp khi thực hiện theo

các hình thức bảo lãnh quy định của SGD – VCB

- Trưởng Tổ công tác xử lý nợ - Ông Trần Thanh Ân

Chức năng: Giám sát, theo dõi và đôn đốc việc xử lý các khoản nợ của cán bộ, tạo

tính hiệu quả, giảm thiểu các khoản nợ tồn đọng

- Trưởng phòng Kiểm tra giám sát tuân thủ - Bà Trần Thị Oanh

Chức năng: Kiểm tra, giám sát để đảm bảo việc tuân thủ quy định của pháp luật và

các quy chế, quy trình nghiệp vụ, quy định nội bộ của SGD

- Trưởng phòng Khách hàng thể nhân – Bà Lê Thị Lan Dung

Chức năng: Quản lý, giám sát và theo dõi các hoạt động cho vay với khách hang là

cá nhân của phòng, tạo hiệu quả cao trong hoạt động cho vay

- Trưởng phòng Quản lý nợ - Bà Tăng Thị Thanh Xuân

Chức năng: Quản lý rủi ro và giám sát hoạt động thanh toán nợ và thu hồi nợ của

SGD để làm giảm thiểu tối đa nợ xấu cho ngân hàng

Trang 5

- Trưởng phòng Đầu tư dự án – Ông Nguyễn Văn Vượng.

Chức năng: Quản lý việc thẩm định và quyết định đầu tư vào các dự án nhằm tăng

lại lợi nhuận cho SGD

- Trưởng phòng Khách hàng – Ông Đậu Nam Long

Chức năng: Quản lý, kiểm soát việc thực hiện xây dựng chính sách khách hàng,

phù hợp với qui định của Ngân hàng Nhà nước và VCB

- Trưởng phòng Tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa – Ông Thái Bá Đức

Chức năng: Quản lý các hoạt động tiếp nhận, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ cấp tín

dụng của cán bộ phòng cho các doanh nghiệp và thu xếp vốn có hiệu quả

- Trưởng phòng Thanh toán quốc tế - Bà Lê Thị Xuân Hiền

Chức năng: Quản lý thực hiện và giám sát các dịch vụ, các sản phẩm liên quan đến

hoạt động thanh toán trong nước và quốc tế mà SGD thực hiện cho đối tác

- Trưởng phòng vốn và kinh doanh ngoại tệ - Bà Vương Thái Hằng

Chức năng: Quản lý, giám sát hoạt động sử dụng nguồn vốn để kinh doanh ngoại

tệ theo đúng quy định của VCB và NHNN để tạo lợi nhuận cho NH

- Trưởng phòng Kế toán giao dịch – Bà Vũ Sao Mai

Chức năng: Quản lý các hoạt động thuộc bộ phận giao dịch và kho quỹ, giám sát

chỉ đạo các kế toán viên hoạt động đảm bảo tính chính xác, đúng mục đích

- Trưởng phòng Thanh toán thẻ - Bà Nguyễn Thị Tuấn Anh

Chức năng: Quản lý và giám sát nhiệm vụ kiểm tra tính pháp lý và thanh toán

thông qua các loại thẻ mà ngân hàng phát hành

- Trưởng phòng Kinh doanh dịch vụ - Bà Nguyễn Thị Khuyên

Chức năng: Quản lý và tổ chức xây dựng kế hoạch hàng năm, chiến lược kinh

doanh; giám sát, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch kinh doanh dịch vụ của phòng

- Trưởng phòng Ngân quỹ - Bà Đoàn Thị Kim Nga

Chức năng: Quản lý, giám sát các giao dịch có liên quan đến hoạt động ngân quỹ.

kinh doanh nguồn vốn nhàn rỗi và đảm bảo an toàn kho quỹ

Trang 6

- Trưởng phòng Quản lý quỹ ATM – Ông Nguyễn Văn Thắng.

Chức năng: Quản lý, giám sát các cán bộ nhân viên của SGD thực hiện các giao

dịch có liên quan đến hoạt động của quỹ ATM của ngân hàng

- Trưởng phòng Khách hàng đặc biệt – Bà Trần Thị Thanh Thủy

Chức năng: Quản lý việc tạo lập và duy trì mối quan hệ với những khách hang

tiềm năng của VCB nói chung và SGD nói riêng

2 Tình hình tài chính và một số kết quả hoạt động:

2.1 Bản cân đối kế toán (rút gọn) của đơn vị:

Đơn vị: triệu đồng

ST

31/12/2009 31/12/2010 31/12/2011

1 Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 942,840 1,099,959 1,018,906

2 Tiền gửi tại NHTW 5,350,468 7,316,045 6,205,092

3 Tiền, vàng gửi tại các TCTD và cho vay khác 10,970,492 11,775,510 11,656,235

5 Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác 10,723 10,252

7 Chứng khoán đầu tư 4,859,256 8,930,557 2,380,082

8 Góp vốn, đầu tư dài hạn 195,188 200,681 215,501

10 Bất động sản đầu tư 10,400,420 12,147,400 15,121,650

Tổng tài sản 41,581,647 50,268,054 47,364,915

II NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN

CHỦ SỞ HỮU

Trang 7

1 Các khoản nợ chính phủ và NHNN 316,253 421,750 186,340

2 Tiền gửi và tiền vay các tổ chức tín dụng khác 27,843,330 29,058,990 23,955,680

3 Tiền gửi của khách hàng dân cư 11,481,110 16,951,950 18,772,960

4 Các công cụ tài chính phái sinh

và các khoản nợ tài chính khác 209,251 244,280 103,934

5 Vốn tài trợ ủy thác đầu tư, cho vay TCTD chịu rủi ro 360,272 183,908 396,046

Tổng nợ phải trả 40,472,105 49,075,156 46,216,374

Tổng nợ phải trả và vốn CSH 41,581,647 50,268,054 47,364,915

2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (3 năm gần nhất):

Đơn vị : Tỷ VNĐ

ST

2 Thu về kinh doanh ngoại tệ 423.58 169,42 45,07

4 Thu lãi tiền gửi tại TW 2,663.97 2.942,44 3.911,93

Tổng doanh thu 3,688.29 4.057,15 5.284,04

1 Trả lãi tiền gửi khách hàng 2,466.83 2.913,33 3.446,50

Trang 8

5 Chi phí quản lý 30.42 23,80 19,49

Tổng chi 3,044.52 3.286,96 4.435,15

2.3 Diễn biến giá cổ phiếu của đơn vị trong 1 đến 2 năm gần nhất:

Thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2011 suy giảm trầm trọng, không có dấu hiệu của sự hồi phục Ngày 15/12/2011: chỉ số HNX-Index rơi xuống mức thấp nhất trong lịch sử với 58,04 điểm Vốn huy động qua phát hành thêm cổ phiếu, đấu giá cổ phần hóa đạt 17,5 nghìn tỷ đồng, tương đương 22% so với năm 2010, riêng vốn huy động qua trái phiếu Chính phủ và Chính phủ bảo lãnh đạt 73,7 nghìn tỷ đồng, gấp 2,6 lần so với năm 2010 Trong năm 2011, có đến 65 công ty chứng khoán thua lỗ và 71 công ty chứng khoán có lỗ lũy kế Lúc này, giá trị vốn hóa của thị trường chỉ còn hơn 20% GDP

BIỂU ĐỒ GIÁ CỦA CỔ PHIẾU VCB NĂM 2011

Trang 9

Trước sự suy thoái nghiêm trọng của TTCK Việt Nam đã có những ảnh hưởng lên giá cổ phiếu VCB khiến giá trị của cổ phiếu cũng theo đà suy giảm Ngày 31/12/2010, giá cổ phiếu VCB chốt phiên ở mức 47.800 đồng nhưng đến ngày 31/12/2011 thì giá cổ phiếu chỉ còn 32.500 đồng Song xét trên mặt bằng chung toàn thị trường thì cổ phiếu VCB vẫn được xếp ở nhóm ổn định cùng các cổ phiếu mạnh khác trên thị trường như: CTG, MBB Trong 3 tháng đầu năm 2011, giá cổ phiếu có tăng nhẹ vào cuối tháng 2, sau đó tụt dốc một cách đều đặn và có tín hiệu tăng nhẹ vào tháng 9 năm 2011 do thông tin VCB bán 15% cổ phần cho Mitzuho Corporate Bank tương ứng với 347.612.562 cổ phiếu, với giá chào bán là 34.000 đồng/cổ phiếu Ngay sau đó, do không thể tránh khỏi sự tác động của thị trường, giá

cổ phiếu VCB tiếp tục giảm điểm mạnh mẽ và chốt phiên với 32.500 đồng Tỷ lệ chi trả cổ tức cho cổ đông của cổ phiếu VCB là 12% tương ứng với 1.200 đồng/cổ phiếu-một trong những cổ phiếu có tỷ lệ chi trả cổ tức cao nhất

2.4 Một số nhận xét về tình hình hoạt động của đơn vị:

Trong những năm từ 2009 đến 2011, tình hình kinh tế thế giới và khu vực có nhiều biến động phức tạp có ảnh hưởng tiêu cực mang tính toàn cầu Hiện nay khi nền kinh tế thế giới tuy đã vượt qua được giai đoạn suy thoái, có những dấu hiệu phục hồi và trên đà tăng trưởng nhưng chưa thực sự bền vững, chất lượng và hiệu quả tăng trưởng chưa cao Chính những yếu tố này đã làm ảnh hưởng trực tiếp đến ngành ngân hàng toàn thế giới và cả Việt Nam

Trước những khó khăn và trở ngại không chỉ ở Việt Nam mà cả thế giới thì ngân hàng Vietcombank nói chung và Sở giao dich của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam nói riêng, hoạt động tương đối ổn định và đạt được kết quả kinh doanh khả quan Từ năm 2009 cho đến hết năm 2011, kết quả kinh doanh của SGD đều tăng so với những năm trước đó, cụ thể là:

Trong năm 2010 :

Đơn vị : Tỷ VNĐ

2010 Năm 2009 +/- so với năm trước Tuyệt Tương

Trang 10

đối đối (%)

2 Thu về kinh doanh ngoại tệ 169.42 187.35 -17.93 -9.57

3 Thu dịch vụ ngân hàng 201.62 169.39 32.23 19.03

4 Thu lãi tiền gửi tại TW 2,942.44 2,663.97 278.47 10.45

Tổng doanh thu 4,057.15 3,452.0 6 605.10 17.53

1 Trả lãi tiền gửi khách hàng 2,913.33 2,466.83 446.50 18.10

8 Chi khác (thuế, lệ phí…) 48.79 34.94 13.85 39.65

Tổng chi 3,286.96 2,808.2 9 478.66 17.04

• Tổng doanh thu của SGD trong năm 2010 tăng 605,1 tỷ VND (17,53%) so với năm

2009 do hầu hết các chỉ tiêu thu nhập đều tăng: thu lãi cho vay tăng 70,27% do dư

nợ tín dụng trong năm 2010 tại SGD tăng mạnh và lãi suất cho vay trong năm 2010 cao hơn nào 2009, thu dịch vụ ngân hàng tăng 19,03% do thu từ nghiệp cụ bảo lãnh

và thanh toán thẻ tăng Tuy nhiên, thu từ kinh doanh ngoại tệ trong năm 2010 giảm 9,57% do từ tháng 12/2010, các nghiệp vụ tại phòng Vay nợ viện trợ SGD đã chuyển lên phòng Vốn Tín dụng quốc tế Hội sở chính

• Chi trả lãi tiền gửi khách hàng tăng 446,5 tỷ VND (18,1%) do số dư huy động vốn của năm 2010 tăng so với năm trước, lãi suất có xu hướng tăng trong năm, đặc biệt

là thời gian cuối năm và SGD thực hiện thoả thuận lãi suất với khách hàng Chi khác tăng 39,65% do chi nộp thuế trong năm 2010 tăng và có khoản thoái thu lãi dự thu không thu được

Trang 11

• Kết quả kinh doanh trong năm 2010 có sự tăng 126,43 tỷ đồng tương đương với 19,64% so với kết quả kinh doanh của năm 2009, đánh đấu khả năng kinh doanh của SGD trước tình hình biến động chung

Trong năm 2011 :

Đơn vị : Tỷ VNĐ

+/- So với năm trước Tuyệt đối đối (%) Tương

2 Thu về kinh doanh ngoại tệ 45,07 169,42 -124,35 -73,40

4 Thu lãi tiền gửi tại TW 3.911,93 2.942,44 969,49 32,95

Tổng doanh thu 5.284,04 4.057,15 1.226,89 30,24

1 Trả lãi tiền gửi khách hàng 3.446,50 2.913,33 533,17 18,30

8 Chi khác (thuế, lệ phí) 185,75 48,79 136,96 280,69

9 Chi trả lãi vay TW 136,17 0,15 136,03 92.534,69

Tổng chi 4.435,15 3.286,96 1.148,20 34,93

Trang 12

• Thu lãi cho vay và thu từ tiền gửi HSC tăng nhiều so với năm trước do doanh số và

dư nợ tín dụng, lãi suất trong năm 2011 tăng nhiều so với năm trước Thu từ kinh doanh ngoại tệ giảm mạnh là 73,4% so với năm trước do tháng 11/2010 phòng Vay

nợ viện trợ SGD đã chuyển lên HSC nên nguồn ngoại tệ của SGD trong năm 2011 sụt giảm mạnh và ành hưởng lớn tới kết quả kinh doanh ngoại tệ của SGD Thu khác giảm 51,74% do thu từ nợ đã xử lý DPRR giảm

• Chi phí trả lãi tiền gửi của khách hàng tăng 533,17 tỷ VND (18,3%) so với năm trước do doanh số huy động vốn và lãi suất tăng so với năm 2010 Chi khác có sự gia tăng đột biến so với các năm trước là do trong năm 2011 VCB có sản phẩm huy động vốn mới là uỷ thác đầu tư Chi dự phòng rủi ro của SGD tăng nhiều so với năm trước là do SGD đã tiếp tục cho cty CP Container quốc tế Cascon vay để đảm bảo hoạt động kinh doanh và các khoản nợ mới này bị nhảy lên nhóm 5

• Kết quả kinh doanh trong năm 2011 của SGD đạt 848,89 tỷ VND tăng 10,22% so với năm 2010, dù tăng trưởng này không bằng so với mức tăng trưởng 19,64% của năm 2010 so với năm 2009, nhưng với kết quả này, SGD đã có thể chứng minh được khả năng kinh doanh của mình trước rất nhiều đối thủ trong thời điểm khó khăn của năm 2011

Đối với từng hoạt động cơ bản của SGD cũng có những kết quả chi tiết như sau :

a. Về huy động vốn :

Năm 2010, tổng huy động vốn từ khách hàng quy VNĐ của SGD đến 31/12/2010 đạt 46.010,9 tỷ đồng tăng 6.686,45 tỷ VND (17%) so với 31/12/2009, trong đó huy động bằng VNĐ tăng 5.717,06 tỷ VND (25,1%) và ngoại tệ quy USD tăng 2,93 tr USD (0,32%) so với cuối năm 2009 Tuy nhiên tổng huy động vốn từ khách hàng quy VNĐ đến 31/12/2011 chỉ đạt 42.728,64 tỷ đồng giảm 3.373,26 (7,89%) so với 31/12/2010 trong đó huy động bằng VNĐ tăng 2,79% và ngoại tệ quy USD giảm 11,51% so với cuối năm 2010 Sở dĩ việc giảm số dư vốn huy động của năm 2011 so với cùng kì bởi: tình hình giá cả liên tục tăng trong năm 2011 nên người dân có tâm lý e ngại khi gửi tiền tiết kiệm Thêm vào đó các ngân hàng trên cùng địa bàn Hà Nội luôn có các chính sách thu hút vốn không mang tính cạnh

Ngày đăng: 11/09/2014, 22:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w