ông tác quản lý kế toán bán hàng và xác định kết quả tại CN công ty cổ phần sài gòn phụ tùng ông tác quản lý kế toán bán hàng và xác định kết quả tại CN công ty cổ phần sài gòn phụ tùng ông tác quản lý kế toán bán hàng và xác định kết quả tại CN công ty cổ phần sài gòn phụ tùng công tác quản lý kế toán bán hàng và xác định kết quả tại CN công ty cổ phần sài gòn phụ tùng
Trang 1MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
Chương i 2
cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả trong doanh nghiệp thương mại 2
1 sự cần thiết phải tổ chức kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng 2
1.1 Vai trò, vị trí của bán hàng và xác định kết quả trong doanh nghiệp 2 1.1.1 Bán hàng 2
1.1.2 Kết quả kinh doanh 4
1.2 Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả 4
1.2.1 Yêu cầu quản lý bán hàng 4
1.2.2 Yêu cầu quản lý kết quả bán hàng 5
1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả 5
2 Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 6
2.1 Kế toán bán hàng 6
2.1.1 Chứng từ kế toán 6
2.1.2 Thời điểm ghi nhận hàng hóa 6
2.2 Phương pháp kế toán bán hàng 6
2.2.1 Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán 6
2.2.2 Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 8
2.3 Kế toán các khoản giảm trị doanh thu 16
2.3.1 Chiết khấu thương mại 16
2.3.2 Giảm giá hàng bán 17
2.3.3 Doanh thu hàng bán bị trả lại 18
2.3.4 Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước - TK: 333 19
2.4 Kế toán chi phí bán hàng 20
2.4.1 Đặc điểm 20
2.4.2 Phương pháp kế toán 21
2.4.2.1 Chi phí nhân viên bán hàng 21
2.4.2.2 Chi phí vật liệu, bao bì cho khách hàng 21
2.4.2.3 Chi phí dụng cụ, đồ dùng 21
2.4.2.4 Chi phí khấu hao TSC§ dùng tại bộ phận bán hàng 21
Trang 22.4.2.6 Chi phí dịch vụ thuê ngoài, chi phí khác bằng tiền 22
2.4.2.7 Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng 22
2.4.2.8 Kết chuyển, phân bổ chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh 23
2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 25
2.6.1 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TK: 333.4) 26
2.6.2 Kế toán "chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp" - TK 821 27
2.6.3 Phương pháp ghi chép các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 29
2.7 Kế toán chi phí hoạt động tài chính (TK 635) 32
2.7.1 Nội dung chi phí hoạt động tài chính 32
2.7.2 Nội dung thu nhập hoạt động tài chính (TK: 515) 34
2.8 Kế toán chi phí và thu nhập hoạt động khác 35
2.8.1 Nội dung của chi phí hoạt động khác 35
2.8.2 Nội dung thu nhập hoạt động khác 36
2.9 Xác định kết quả kinh doanh 37
2.10 Các hình thức ghi sổ kế toán 40
2.10.1 Đối với hình thức nhập ký chung 40
2.10.2 Đối với hình thức nhật ký sổ cái 42
2.10.3 Đối với hình thức chứng từ ghi sổ 44
2.10.4 Đối với hình thức nhật ký chứng từ 46
2.10.5 Kế toán máy 47
Chương 2 50
Thực trạng kế toán bán hàng và X§KQ tại cn Công ty cổ phần sài gòn phụ tùng « tô 50
1 - Khái quát chung về cn Công ty cổ phần sài gòn phụ tùng « tô 50
1.1 Địa vị pháp lý 50
1.1.1 Hình thức doanh nghiệp 50
1.1.2 Ngành nghề kinh doanh 50
1.1.3 Vốn điều lệ 50
1.1.4 Thông tin liên hệ 50
1.2 Đặc điểm chung của Công ty 50
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 50
Trang 31.2.2 Định hướng và phương châm hoạt động 51
1.3 đặc điểm tổ chức hoạt kinh doanh và tổ chức quản lý tại cn công ty cổ phần sài gòn phụ tùng « tô 52
1.3.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh 52
1.4 Cơ cấu nhân sự 52
1.4.1 Mô hình tổ chức 56
1.4.2 Chức năng phòng ban 57
1.4.2.1 Khối Hành Chính 57
1.4.2.2 Khối Kinh Doanh 58
1.4.2.3 Khối Kỹ Thuật 59
1.5 Đặc điểm tổ chức quản lý 59
2 Tình hình thực tế kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở CN công ty cổ phần sài gòn phụ tùng « tô 60
2.1 Kế toán bán hàng 60
2.1.1 Tình hình thực tế về công tác bán hàng ở công ty 60
2.1.2 Thủ tục bán hàng và chứng từ kế toán 60
2.1.3 Quy trình kế toán bán hàng 65
2.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng 72
2.2.1 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 72
2.2.1.1 Nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại CN Công ty Cổ phần Sài Gòn phụ tùng « tô 72
2.2.1.2 Tài khoản sử dụng 72
2.2.1.3 Quy trình kế toán 73
2.2.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng 74
2.2.2.1 Cách xác định 74
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng: TK 911 - Xác định kết quả 75
2.2.2.3 Quy trình kế toán 75
Chương 3 80
một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 80
1 nhận xét chung về công tác quản lý kế toán bán hàng và xác định kết quả tại CN công ty cổ phần sài gòn phụ tùng «t« 80
Trang 42 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của CN Công ty cổ phần sài gòn phụ tùng « tô 84
kết luận 87
danh mục tài liệu tham khảo 88
Trang 5xác định kết quả kinh doanh của Công ty.
3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như: Các chứng từ kế toán,
bảng tổng hợp để đánh giá và phân tích thông tin, các số liệu kế toán có liênquan đến kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh Thu thập số liệu tại phòng kếtoán của Công ty, tham khảo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kếtoán của Việt Nam Tìm hiểu tình hình thực tế ở công ty bằng cách hỏi cán bộlàm việc tại công ty
4.Kết cấu đề tài:
Đề tài ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục viết tắt, danh mục tài liệu thamkhảo thì đè tài được cấu thành 3 chương chính
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả
trong Doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả tại CN Công
ty Cổ phần Sài Gòn phụ tùng « tô
Chương 3: Một vài ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả tại CN Công ty Cổ phần Sài Gòn phụ tùng « tô
Trang 6Chương i
cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kỊt quả trong
doanh nghiệp thương mại
1 sự cần thiết phải tổ chức kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng
1.1 Vai trò, vị trí của bán hàng và xác định kết quả trong doanh nghiệp.
1.1.1 Bán hàng.
Là việc chuyển quyền sở hữu về hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ chokhách hàng, doanh nghiệp thu tiền hay được quyền thu tiền Đó chính là quátrình vận động của vốn kinh doanh từ vốn thành phẩm hàng hóa sang vốn bằngtiền và xác định kết quả
Trong các doanh nghiệp thương mại chủ yếu là bán hàng hóa
Bán hàng là một chức năng chủ yếu của doanh nghiệp, bên cạnh đó nócòn nhiều chức năng khác như mua hàng, dự trữ hàng Bất kỳ một doanhnghiệp thương mại nào cũng phải thực hiện hai chức năng mua và bán Hai chứcnăng này có sự liên hệ với nhau mua tốt sẽ tạo điều kiện cho bán tốt Để thựchiện tốt các nghiệp vụ trên đòi hỏi phải có sự tổ chức hợp lý các hoạt động, đồngthời tổ chức nghiên cứu thị trường, nghiên cứu nhu cầu người tiêu dùng Nhưvậy tiêu thụ sản phẩm là tổng thể các biện pháp về mặt tổ chức và nắm bắt nhucầu của thị trường
Chỉ có thông qua việc bán hàng - giá trị sản phẩm dịch vụ mới được thựchiện do đó mới có điều kiện để thực hiện mục đích của nền sản xuất hàng hóa vàtái sản xuất kinh doanh không ngừng được mở rộng Doanh thu bán hàng sẽ bùđắp được các chi phí bỏ ra, đồng thời kết quả bán hàng sẽ quyết định hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp
Bán hàng tự thân nó không phải là một quá trình của sản xuất kinh doanhnhưng nó lại là một khâu cần thiết của tái sản xuất xã hội Vì vậy bán hàng góp
Trang 7phần nâng cao năng suất lao động, phục vụ phát triển tiêu dùng và đời sống xãhội Nhờ có hoạt động bán hàng, hàng hóa sẽ được đưa đến tay người tiêu dùng
và thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng về số lượng cơ cấu và chất lượng hànghóa, việc tiêu thụ hàng hóa góp phần cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng
Kết quả cuối cùng của thương mại tính bằng mức lưu chuyển hàng hóa
mà việc mức lưu chuyển hàng hóa lại phụ thuộc vào mức bán hàng nhanh haychậm Doanh nghiệp càng tiêu thụ được nhiều hàng hóa thì sức mạnh của doanhnghiệp càng tăng lên Như vậy bán hàng sẽ quyết định sự sống còn của doanhnghiệp, có bán được hàng hóa thì doanh nghiệp mới có khả năng tái sản xuất
Tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa trong nền quốc dân nói chung và với doanhnghiệp nói riêng
Bản thân doanh nghiệp, thực hiện tốt khâu bán hàng là phương pháp giántiếp thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, tạo điều kiện
mở rộng tái sản xuất
Đẩy nhanh quá trình bán hàng là nhiệm vụ cơ bản của các doanh nghiệpnhằm mục đích tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng được vòng quaycủa vốn
Quá trình bán hàng liên quan đến nhiều nội dung khác nhau mà kế toánphải có nhiệm vụ tính toán, ghi chép và kiểm tra: Giá vốn hàng bán, doanh thubán hàng, thuế phải nộp, chi phí quản lý và chi phí thực hiện quá trình bán hàng,xác định kết quả kinh doanh
Qua những điều trên ta thấy rằng bán hàng có vai trò vô cùng quan trọng.Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều không thể thiếu đichức năng này
Hoạt động tài chính là những hoạt động có liên quan tới việc huy động,quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp như: Góp vốn liên doanh,đầu tư chứng khoán, cho thuê tài sản, mua bán ngoại tệ v.v
Trang 81.1.2 Kết quả kinh doanh.
Để xác định kết quả kinh doanh ngoài việc phản ánh kết quả bán hàng thì
kế toán phải phản ánh và kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính, hoạt độngbất thường và chi phí hoạt động tài chính, hoạt động bất thường
Kết quả bán hàng là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu
1.2 Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả.
1.2.1 Yêu cầu quản lý bán hàng.
Bán hàng là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị hàng hóa, tức là chuyểnhàng hóa vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật (hàng) sang hình thái tiền
tệ (tiền)
Quá trình bán hàng được coi là hoàn thành khi có đủ hai điều kiện:
- Gửi hàng cho người mua
- Người mua trả tiền hay chấp nhận trả tiền
Tức là nghiệp vụ bán hàng chỉ xảy ra khi giao hàng xong, nhận được tiềnhay giấy chấp nhận thanh toán của người mua Hai công việc này diễn ra đồngthời cùng một lúc với các đơn vị giao hàng trực tiếp Phần lớn việc giao tiền vànhận hàng tách rời nhau: Hàng có thể giao trước, tiền nhận sau hoặc tiền nhậntrước hàng giao sau Từ đó dẫn đến doanh thu bán hàng và tiền bán hàng nhậpquỹ không đồng thời
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp được ghi nhận khi hàng hóa đượcchuyển cho người mua và thu được tiền bán hàng ngay hoặc chấp nhận trả tiềntùy theo phương thức thanh toán.:
Trang 9- Trường hợp thu ngay được tiền khi giao hàng: Doanh thu bán hàng chính
là tiền bán hàng thu được
- Trường hợp nhận được chấp nhận thanh toán gồm:
o Hàng hóa xuất cho người mua được chấp nhận thanh toán đến khihết thời hạn thanh toán chưa thu được tiền về vẫn được coi là kếtthúc nghiệp vụ bán hàng Doanh thu bán hàng trong trường hợpnày được tính cho kỳ này nhưng kỳ sau mới có tiền nhập quỹ
o Trường hợp giữa khách hàng và doanh nghiệp có áp dụng phươngthức thanh toán theo kế hoạch thì khi gửi hàng hóa cho người mua,
số tiền bán hàng gửi bán được chấp nhận là doanh thu bán hàng
Từ những phân tích trên ta thấy rằng việc thực hiện tốt công tác bán hàngthu doanh thu về cho doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng, do vậy trong côngtác quản lý nghiệp vụ bán hàng cần phải nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng phươngthức bán hàng, từng thể thức thanh toán, từng khách hàng và từng loại hàng hóabán ra Đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ kịp thời tiền vốn của doanh nghiệp
1.2.2 Yêu cầu quản lý kết quả bán hàng.
Hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại bao gồm nhiều loại hàng, nhiềumặt hàng khác nhau do vậy để giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp đánh giáđược kết quả kinh doanh của từng mặt hàng thì việc xác định kết quả bán hàngphải được thực hiện cho từng mặt hàng
1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả.
Để đáp ứng các yêu cầu quản lý trên kế toán với chức năng là một công
cụ quản lý phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Theo dõi, phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chép kịpthời, đầy đủ các khoản chi phí, thu nhập bán hàng, xác định kết quản kinhdoanh thông qua doanh thu bán hàng một cách chính xác
Trang 10- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan,đồng thời định kỳ có tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bánhàng và xác định kết quả.
2 Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán lẻ
- Phiếu thu, chi tiền mặt, giấy báo nợ, có của ngân hàng
2.1.2 Thời điểm ghi nhận hàng hóa.
Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,lao vụ từ người bán sang người mua Nói cách khác, thời điểm ghi nhận hàngbán (Ghi nhận doanh thu) là thời điểm người mua trả tiền cho người bán hayngười mua chấp nhận thanh toán nợ
Tài khoản sử dụng: 632 “Giá vốn hàng bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh giá vốn sản phẩm, hàng hóa được tiêu thụ trong
kỳ, kết cấu tài khoản 632 nh sau:
- Bên Nợ: Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
- Bên Có: Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa vào cuối kỳ đểxác định kết quả
Tài khoản 632 không có số dư
Trang 11- Tính theo đơn giá mua thực tế tồn đầu kỳ:
Phương pháp này được xác định bằng công thức:
Tính theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền:
Phương pháp này được áp dụng bằng công thức:
Tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước:
Theo phương pháp này số hàng nào nhập kho trước thì xuất kho trước và lấy giátrị mua thực tế của số hàng đó để tính
Phương pháp này căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập kho của lô hàngxuất kho để tính
- Chi phí mua tính cho hàng đã bán
Trang 12c Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo sơ đồ sau:
2.2.2 Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Tài khoản sử dụng: 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản làm giảmdoanh thu Kết cấu tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
- Các khoản làm giảm doanh thu (Chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu)
- Kết chuyển doanh thu thuần vào cuối kỳ để xác định kết quả
Bên Có: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thu được trong kỳ
- Tài khoản 511 không có số dư
Doanh thu thuần = DT bán hàng và cung cấp dịch vụ - các khoản giảm trị doanhthu – Các khoản thuế không được hoàn lại
Trang 13Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên trình tự kế toán doanh thu bán hàng tùy thuộc vào từng phương thức bán hàng.
a Bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp.
Theo phương thức này bên khách hàng ủy quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến nhậnhàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc giao nhận hàng tay ba Người nhậnhàng sau khi ký vào chứng từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng hóa được xácđịnh là bán (Hàng đã chuyển quyền sở hữu)
Trình tự kế toán bán hàng theo phương thức trực tiếp theo sơ đồ sau:
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương pháp trực tiếp:
Trang 14b Bán hàng theo phương pháp chuyển hàng chờ chấp nhận.
Theo phương thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểmghi trên hợp đồng Số hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu bên bán Chỉ khibên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng hóa mới được xác địnhbán và quyền sở hữu thuộc bên mua
Trình tự kế toán bán hàng theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhậnđược hạch toán theo sơ đồ sau:
Trang 15Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận:
c Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi.
Theo phương thức này, bên chủ hàng (Bên giao đại lý) xuất hàng giao chobên đại lý, ký gửi (Bên đại lý) để bán Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao dướihình thức chênh lệch giá hoặc hoa hồng
Trang 16Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán hàng theo đúng giá do bên đại lý quyđịnh thì toàn bộ thuế GTGT sẽ do bên chủ hàng chịu, bên đại lý không phải nộpthuế GTGT trên phần trăm hoa hồng được hưởng Trường hợp bên đại lý hưởngkhoản chênh lệch thì bên đại lý phải chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị giatăng.
Trình tự kế toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ kế toán theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi:
d Bán hàng theo phương thức trả góp.
Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Trong đó, người mua sẽthanh toán một phần ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấpnhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tư lệ lãi suất nhất định Thôngthường số tiền trả ở các kỳ sau là bằng nhau, bao gồm một phần nợ gốc và một
Trang 17phần lãi trả chậm Về phần hạch toán, khi giao hàng cho người mua thì lượnghàng hóa được coi là tiêu thụ Nhưng về thực chất, chỉ khi nào người bán nhậnđược đầy đủ tiền hàng thì doanh nghiệp mới hết quyền sở hữu.
Trình tự kế toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ kế toán theo phương thức bán hàng trả góp:
Trang 18e Một số phương thức tiêu thụ khác.
Phương thức tiêu thụ nội bộ
Là trường hợp dùng vật tư hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm để biếu tặng, quảngcáo, chào hàng, trả lương, thưởng công nhân viên hay sử dụng sản phẩm phục
vụ cho sản xuất kinh doanh
Trình tự kế toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ kế toán theo phương thức tiêu thụ nội bộ:
Trang 19Phương thức hàng đổi hàng
Là phương thức tiêu thụ mà trong đó, người bán mang sản phẩm, vật tư, hànghóa của mình để đổi lấy vật tư, hàng hóa của người mua Giá trao đổi là giá báncủa hàng hóa, vật tư đó trên thị trường
Trình tự kế toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ kế toán theo phương thức hàng đổi hàng:
Đối với các đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
- Đầu kỳ, kết chuyển trị giá thực tế thành phẩm, hàng hóa tồn kho hoặcđang gửi đi bán:
Trang 20Đối với các nghiệp vụ tiêu thụ phát sinh trong kỳ không phản ánh giá vốnhàng bán theo từng nghiệp vụ trong kỳ mà chỉ phản ánh doanh thu và cácnghiệp vụ khác liên quan đến tiêu thụ.
- Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê thành phẩm, hàng hóa tồn kho, gửi
đi bán nhưng chưa được xác định là bán, kế toán ghi:
Nợ TK 156, 157: Hàng hóa, hàng gửi bán
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
Từ đó, kế toán xác định giá vốn của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ:
Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn xác định kết quả kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
2.3 Kế toán các khoản giảm trị doanh thu
2.3.1 Chiết khấu thương mại.
Tài khoản sử dụng: 521 “Chiết khấu thương mại”
Tài khoản này được dùng để phản ánh số tiền giảm trị cho khách hàng khi kháchhàng mua hàng với số lượng nhiều Kết cấu tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: Khoản chiết khấu thương mại
Bên Có: Kết chuyển khoản chiết khấu thương mại vào cuối kỳ
Tài khoản 521 không có số dư
Trang 21Trình tự kế toán theo sơ đồ sau:
2.3.2 Giảm giá hàng bán.
Tài khoản sử dụng: 532 “Giảm giá hàng bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền giảm giá cho khách hàng, do hàng đãbán không phù hợp với những thỏa thuận trước đó Kết cấu tài khoản này nhưsau:
Bên Nợ: Số tiền giảm giá cho khách hàng trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển số giảm giá trong kỳ
Tài khoản 532 không có số dư
Trang 22Trình tự kế toán theo sơ đồ sau:
2.3.3 Doanh thu hàng bán bị trả lại.
Tài khoản sử dụng: 531 “Doanh thu hàng bán bị trả lại”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu số hàng mà khách hàng đã muanhưng sau đó trả lại cho doanh nghiệp Kết cấu tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Doanh thu hàng bán bị trả lại
Bên Có: Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại trong kỳ và cuối kỳ
Tài khoản 532 không có số dư
Trang 23Trình tự kế toán theo sơ đồ sau:
2.3.4 Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước - TK: 333
Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền phải nộp, đã nộp và còn phải nộp chonhà nước Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Số tiền đã nộp cho nhà nước
Bên Có: Số tiền phải nộp cho nhà nước
Dư Có: Số tiền còn phải nộp cho nhà nước
Trang 24Trình tự kế toán theo sơ đồ sau:
o Chi phí dụng cụ đồ dùng cho quá trình tiêu thụ hàng hóa
o Chi phí khấu hao TSC§ ở bộ phận bảo quản, bán hàng như: Nhàkho, cửa hàng, bến bãi,
o Chi phí bằng tiền khác: Chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng,quảng cáo, hội nghị khách hàng,
Trang 25Các chi phí phát sinh trong khâu bán hàng cần thiết được phân loại và tổng hợptheo đúng nội dung quy định Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng đểxác định kết quả kinh doanh.
2.4.2 Phương pháp kế toán.
2.4.2.1 Chi phí nhân viên bán hàng.
Nợ TK: 641.1 - Tập hợp chi phí nhân viên
Có TK: 334 - Tiền lương
Có TK: 338 - Các khoản trích theo lương
2.4.2.2 Chi phí vật liệu, bao bì cho khách hàng.
Nợ TK: 641.2 - Tập hợp chi phí vật liệu, bao bì
(Hoặc TK: 611 - Nếu là kiểm kê định kỳ)
Kỳ này và các kỳ sau theo phân bổ kế toán ghi:
Nợ TK: 641.3 - Giá trị dụng cụ phân bổ trong kỳ
Có TK: 142, 242
2.4.2.4 Chi phí khấu hao TSC§ dùng tại bộ phận bán hàng.
Nợ TK: 641.4 - Tập hợp chi phí KH TSC§
Trang 26Có TK: 214
Ghi đơn Nợ TK: 009 - Giá trị khấu hao TSC§
2.4.2.5 Chi phí bảo hành sản phẩm.
Tùy thuộc vào tổ chức của công ty mà kế hoạch hạch toán như sau:
- Với doanh nghiệp có thể tổ chức bộ phận bảo hành riêng, bộ phận nàyđược hạch toán như bộ phận độc lập thì các chi phí bảo hành được tập hợpvào tài khoản 154, chi tiết - Bộ phận bảo hành Khi công việc bảo hànhkết thúc kế toán ghi:
Khi việc bảo hành thực tế phát sinh, ghi:
Nợ TK: 335 - Chi phí bảo hành phát sinh trong kỳ
Nợ TK: 641.5 - Chi phí bảo hành phát sinh
Nợ TK: 133 - Thuế GTGT
Có TK: 111, 112, 331, 334, 338
2.4.2.6 Chi phí dịch vụ thuê ngoài, chi phí khác bằng tiền.
Nợ TK: 641.7, 641.8 - Chi phí dịch vụ thuê ngoài, chi phí bằng tiền khác
Nợ TK: 133 - Thuế GTGT
Trang 27Có TK: 111, 112, 331 - Tổng chi phí phát sinh.
2.4.2.7 Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng.
Nợ TK: 152, 111 - Thu bằng NVL, bằng tiền
Có TK: 641 - Số chi phí bán hàng được giảm
2.4.2.8 Kết chuyển, phân bổ chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh.
Đối với những chi phí bán hàng có liên quan đến kết quả của nhiều kỳkinh doanh hoặc đối với những doanh nghiệp có kỳ kinh doanh kéo dài Trong
kỳ không có sản phẩm tiêu thụ hoặc có sản phẩm tiêu thụ nhưng doanh thu nhỏthì một phần chi phí bán hàng hoặc toàn bộ chi phí bán hàng được chuyển sangchi phí chờ kết chuyển
Chi phí bán hàng được phân bổ theo công thức sau:
Chú ý: Tiêu thức phân bổ thường sử dụng là trị giá vốn thực tế của thành phẩm.
Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí bán hàng đã phân bổ cho sản phẩm tiêu thụtrong kỳ
Nợ TK: 911 - CPBH cho sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
Nợ TK: 142, 242 - CPBH phân bổ cho các kỳ sau
Trang 28Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng như sau:
Trang 292.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ những chi phí có liên quan đếnhoạt động quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chính và chi phí chung khác phátsinh trong toàn bộ doanh nghiệp
Theo quy định hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệp được chia thành cácloại sau:
- Chi phí nhân viên quản lý: Gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho bán giámđốc, nhân viên phòng ban của doanh nghiệp và các khoản trích theo lươngnhư BHXH, BHYT, CPC§ trên tiền lương công nhân quản lý theo quyđịnh
- Chi phí vật liệu quản lý: Bao gồm các loại vật liệu, nguyên liệu xuất dùngcho hoạt động quản lý của giám đốc và các phòng ban của doanh nghiệp,sửa chữa TSC§ phục vụ cho việc quản lý doanh nghiệp
- Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí về đồ dùng, dụng cụ cho văn phòngphục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao TSC§: Khấu hao của những TSC§ phục vụ cho công tácquản lý của doanh nghiệp nh: văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc
- Thuế, phí, lệ phí: Bao gồm thuế nhà đất, thuế môn bài và các khoảnphí, lệ phí giao thông cầu phà
- Chi phí dự phòng: Các khoản trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dựphòng phải thu khó đòi
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các khoản chi phí dự phòng giảm giá hàngtồn kho, dự phòng phải thu khó đòi
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài, thuêngoài nh tiền điện, nước, thuê sửa chữa TSC§ phục vụ cho việc quản lýcủa doanh nghiệp
Trang 30- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các khoản chi bằng tiền ngoài các khoản
đã kể trên nh chi hội nghị, chi tiếp khách, chi đào tạo cán bộ, chi trả lãitiền vay cho sản xuất kinh doanh
Chi phí quản lý doanh nghiệp là một khoản chi phí gián tiếp, do đó cần đượclập dự toán và quản lý chi tiêu tiết kiệm, hợp lý Đây là loại chi phí liên quanđến mọi hoạt động của doanh nghiệp do vậy cuối kỳ cần phải được tính toán,phân bổ để xác định kết quả kinh doanh
6 Kế toán "thuế thu nhập doanh nghiệp" và "chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp".
Tài khoản sử dụng: 333.4 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
2.6.1 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TK: 333.4).
Tài khoản 333.4 - “Thuế thu nhập doanh nghiệp” phản ánh số thuế thu nhậpdoanh nghiệp phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách nhà nước
kết cấu và nội dung phản ánh của
tài khoản 334 - “thuế thu nhập doanh nghiệp”
Bên Nợ:
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước đã ghi nhậnlớn hơn số phải nộp của các năm đó do phát hiện sai sót không trọng yếucủa các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnhành trong năm hiện tại
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số thuếthu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định khi kết thúc năm tài chính
Bên Có:
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước phải nộp bổ sung do pháthiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thunhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại
Trang 31Tài khoản 3334 - “Thuế thu nhập doanh nghiệp” có thể có số dư bên Có hoặc số
dư bên Nợ
Số dư bên Có:
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp
- Điều chỉnh tăng số dư đầu năm đối với số thuế thu nhập doanh nghiệphiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do áp dụng hồi tố thay đổichính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các nămtrước
Số dư bên Nợ:
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa
- Điều chỉnh tăng số dư đầu năm đối với số thuế thu nhập doanh nghiệpphải nộp của các năm trước được giảm trị vào số thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp năm nay do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toánhoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước
2.6.2 Kế toán "chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp" - TK 821
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp củadoanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phíthuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
kết cấu và nội dung phản ánh của
tài khoản 821 - chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Bên Nợ:
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm
- Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước phải nộp bổ sung do pháthiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại
Trang 32- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việcghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Là số chênh lệch giữa thuế thunhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lạiphải trả được hoàn nhập trong năm).
- Ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Số chênh lệch giữatài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sảnthuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm)
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 lớn hơn số phátsinh bên Nợ TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”phát sinh trong năm vào bên Có Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinhdoanh”
Bên Có:
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn sốthuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp được giảm trị vào chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận trong năm
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện saisót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thunhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại
- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnhành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thunhập doanh nghiệp hiện hành trong năm vào bên Nợ Tài khoản 911 -
“Xác định kết quả kinh doanh”
- Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn sốphát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãnlại” phát sinh trong năm vào bên Nợ Tài khoản 911 - “Xác định kết quảkinh doanh”
Tài khoản 821 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” không có số dư cuối năm.
Trang 33Tài khoản 821 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” có 2 Tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
2.6.3 Phương pháp ghi chép các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Hàng quý, khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp theoquy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán phản ánh số thuế thunhập doanh nghiệp tạm phải nộp Nhà nước vào chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành, ghi:
Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có các TK 111, 112,
Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp,
kế toán ghi:
Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có các TK 111, 112,
Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn
số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, thì số chênh lệch kế toán ghi giảmchi phí số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liênquan đến khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh
Trang 34nghiệp được hạch toán tăng (Hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phảinộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm phát hiệnsai sót.
Trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trướcphải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước đượcghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại, ghi:
Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Khi nộp tiền, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có các TK 111, 112,
Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm dophát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành, ghi:
- Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có, thì số chênhlệch ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có, thì số chênhlệch ghi:
Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp nh sau:
- Sơ đồ hạch toán TK 821.1 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
Trang 36- Sơ đồ hạch toỏn TK 821.2 – Chi phớ thuế TNDN hoón lại
TK: 243
TK: 347
K/c chênh lệch số PS Nợ < số PS Có của TK 821.2Kết chuyển số PS Có < số PS Nợ của TK 821.2
Chênh lệch giũa số thuế TNDN hoãn lại
phải trả PS trong năm > số thuế TNDN
phải trả đụơc hoàn nhập trong năm
TK: 243
TK: 911
Chênh lệch giũa số tài sản thuế TNDN
hoãn lại phải trả PS trong năm < số thuế
TNDN phải trả đụơc hoàn nhập trong năm
Chênh lệch giũa số thuế TNDN hoãn lại phải trả PS trong năm < số thuế TNDN phải trả đụơc hoàn nhập trong năm
Chênh lệch giũa số tài sản thuế TNDN hoãn lại phải trả PS trong năm > số thuế TNDN phải trả đụơc hoàn nhập trong năm
2.7 Kế toỏn chi phớ hoạt động tài chớnh (TK 635)
2.7.1 Nội dung chi phớ hoạt động tài chớnh.
Chi phớ hoạt động tài chớnh là chi phớ liờn quan đến hoạt động về vốn, cỏchoạt động đầu tư tài chớnh, cỏc nghiệp vụ mang tớnh chất tài chớnh của doanhnghiệp, gồm:
- Chi phớ liờn quan đến hoạt động đầu tư chứng khoỏn bao gồm chi phớ nắmgiữ, chi phớ bỏn chứng khoỏn và cỏc khoản lỗ khi bỏn chứng khoỏn
- Chi phớ liờn quan đến hoạt động liờn doanh kể cả lỗ trong liờn doanh
- Chi phớ liờn quan đến hoạt động cho vay vốn
- Chi phớ liờn quan đến hoạt động mua bỏn ngoại tệ
Trang 37- Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư bất động sản.
- Chi phí lãi vay vốn kinh doanh, khoản chiết khấu thanh toán chấp nhậncho khách hàng khi bán sản phẩm, hàng hóa
- Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn
- Các chi phí khác liên quan đến hoạt động tài chính
Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính nh sau:
Trang 382.7.2 Nội dung thu nhập hoạt động tài chính (TK: 515)
Thu nhập hoạt động tài chính là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thuđược từ các hoạt động tài chính trong kỳ kế toán, gồm:
- Tiền lãi (Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi thu được do bán hàng trả chậm,trả góp, trả lãi từ đầu tư trái phiếu )
- Khoản lãi từ hoạt động mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
- Cổ tức và lợi tức được chia
- Thu nhập từ hoạt động cho thuê quyền sở hữu tài sản, cho thuê cơ sở hạtầng
- Thu từ hoạt động kinh doanh bất động sản
- Lãi từ hoạt động mua bán ngoại tệ
- Chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng và thanh toán trước thờihạn
- Thu nhập liên quan đến hoạt động tài chính
Trang 39Sơ đồ hạch toỏn thu nhập hoạt động tài chớnh nh sau:
TK: 911
TK: 333.1
Thu lãi về kinh doanh, lãi tiền gủi
Cuối kỳ, kết chuyển chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
Thuế GTGT phải nộp theo PP trục tiếp
TK: 111, 112
TK: 413Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động TC
Lãi về đầu tu tiếp tục bổ sung mua trái
phiếu, tín phiếu
Nhận lãi bằng tiềnThu tiền về bán bất động sản
2.8 Kế toỏn chi phớ và thu nhập hoạt động khỏc.
2.8.1 Nội dung của chi phớ hoạt động khỏc.
- Chi phớ thanh lý nhượng bỏn tài sản cố định
- Giỏ trị cũn lại của tài sản cố định thanh lý, nhượng bỏn
- Cỏc khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Gúp cỏc khoản bị phạt về thuế, truy nộp thuế
Trang 40- Các khoản chi phí bỏ sót hoặc ghi nhầm sổ kế toán ở kỳ trước.
- Các khoản chi phí khác
Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động khác nh sau:
2.8.2 Nội dung thu nhập hoạt động khác.
- Các khoản thu nhập từ hoạt động mua bán, thanh lý, nhượng bán tài sản
cố định
- Các khoản tiền thu được do khách hàng không thực hiện đúng hợp đồng
- Các khoản thuế được nhà nước miễn giảm trị thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thu được từ các khoản nợ phải trả đến nay không xác định được chủ