1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và tính gia thành sản phẩm Công ty Cổ phần sản xuấtvà thương mại Bắc Hưng

79 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán chi phí sản xuất và tính gia thành sản phẩm
Tác giả Nguyễn Minh Ảnh
Người hướng dẫn Cụ Nguyễn Thị Đức
Trường học Trường Trung cấp Công Thương Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 533 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán chi phí sản xuất và tính gia thành sản phẩmKế toán chi phí sản xuất và tính gia thành sản phẩmKế toán chi phí sản xuất và tính gia thành sản phẩmKế toán chi phí sản xuất và tính gia thành sản phẩmKế toán chi phí sản xuất và tính gia thành sản phẩmKế toán chi phí sản xuất và tính gia thành sản phẩm

Trang 1

LờI Mở ĐầU

Hiện nay nước ta đang trên đường phát triển kinh tế hội nhập với các quốcgia trên thế giới Với chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước, một mặt đã tạođiều kiện cho các doanh nghiệp có thể phát huy hết khả năng, tiềm lực của mình,mặt khác lại đặt các doanh nghiệp trước một thử thách lớn lao, đó là sự cạnhtranh gay gắt của cơ chế thị trường Để đứng vững được trên thị trường và hoạtđộng kinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp phải có một hệ thống quảnhãng, chính xác kịp thời và đầy đủ tới nhu cầu thị yếu của người tiêu dùng ®lýtài chính biết chủ động nắm bắt, phân tích mọi thông tin một cách nhanh cảmbảo sản phẩm chất lượng tốt và giá cả hợp lý Trong các công cụ quản lý tàichính thì hạch toán kế toán là một công cụ hữu hiệu để thực hiện kiểm tra, xử lýthông tin Trên thực tế, ở tất cả các doanh nghiệp, kế toán đã phản ánh tính toánsao cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành,nâng cao lợi nhuận chodoanh nghiệp Như vậy, nếu doanh nghiệp không thực hiện tốt công tác hạchtoán kế toán nhất là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thì cácdoanh nghiệp sẽ không có phương hướng và những quyết định đưa đến nhữngthành công trong kinh doanh

Thấy rõ tầm quan trọng trên,nên khi thực tập tại Công ty Cổ phần sản xuất

và thương mại Bắc Hưng, kết hợp với những kiến thức đã được học tại trường,

em đã tập trung phân tích và nghiên cứu đề tài:“Kế toán chi phí sản xuất và tính gia thành sản phẩm”.Được sự giúp đỡ của cô Nguyễn Thị Đức và các anh

chị phòng kế toán em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập tốt nghiệp Trong quátrình viết chuyên đề em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhậnđược sự đóng góp ý kiến của cô giáo hướng dẫn và các thầy cô trong khoa để

em có thể hoàn thiện tốt hơn báo cáo của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

Chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận có những nội dung chính như sau:

Chương I: Các vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương II: Thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Bắc Hưng

Chương III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Bắc Hưng

Trang 3

mục lục

L I M U ờ ởĐầ

CH ƯƠ NG I CáC V N ấ Đề CHUNG V CHI PHí S N XU T V TíNH GIá TH NH ề ả ấ à à

Trang 4

CHƯƠNG I CáC VấN Đề CHUNG Về CHI PHí SảN XUấT Và TíNH GIá

THàNH SảN PHẩM

1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất.

Theo các nhà nghiên cứu kinh tế thế giới "Mọi hoạt động của con người

mà tạo ra thu nhập là hoạt động sản xuất ", nên sản phẩm vật chất và các ngànhsản xuất ra sản phẩm dịch vụ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp phải khai thác và sử dụng các nguồn lao động, vật tư, tài sản, tiềnvốn để thực hiện việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, cung cấp dịch vụ Trong quátrình đó, doanh nghiệp phải bỏ ra các hao phí về lao động sống và lao động vậthoá cho hoạt động kinh doanh của mình, chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuấtkinh doanh được gọi là chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra đểtiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất.

1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế (yếu tố chiphí)

Theo cách phân loại này, những chi phí sản xuất có nội dung, tính chấtkinh tế ban đầu giống nhau thì được sắp xếp vào cùng một yếu tố chi phí, khôngphân biệt chi phí đó phát sinh ở đầu và dùng vào mục đích gì

Toàn bộ chi phí sản xuất được chia làm 5 yếu tố chi phí cơ bản sau:

- Chi phí nghuyªn liệu, vật liệu bao gồm toàn bộ giá trị của các loạinguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế công cụdụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh trong kì báo cáo

- Chi phí nhân công bao gồm toàn bộ chi phí trả cho người lao động(thường xuyên hay tạm thời) về tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ

Trang 5

cấp cú tớnh chất lương trong kỳ bỏo cỏo,cỏc khoản trớch theo lương (KPCĐ,BHXH, BHYT, BHTN).

- Chi phớ khấu hao tài sản cố địnhh bao gồm chi phớ khấu hao toàn bộ tàisản cố định của doanh nghiệp dựng trong sản xuất kinh doanh trước bỏo cỏo

- Chi phớ dịch vụ mua ngoài: bao gồm cỏc chi phớ về nhận cung cấp dịch

vụ từ cỏc đơn vị khỏc phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp trong kỳ bỏo cỏo như điện, nước, điện thoại, vệ sinh và cỏc dịch vụ khỏc

- Chi phớ bằng tiền mặt khỏc bao gồm cỏc chi phớ sản xuất kinh doanhchưa được phản ỏnh ở cỏc chỉ tiờu trờn, đó chi bằng tiền trong kỳ bỏo cỏo nhưtiếp khỏch , hội họp, thuờ quảng cỏo…

1.1.2.2 Phõn loại chi phớ sản xuất theo cụng dụng kinh tế chi phớ (khoản mụcchi phớ)

Theo cỏch phõn loại này những chi phớ sản xuất cú cựng mục đớch, cụngdụng được sắp xếp vào một khoản mục chi phớ, khụng phõn biệt nội dung kinh

- Khoản mục chi phớ nguyờn liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm những chi phớnguyờn vật liệu phỏt sinh tại bộ phận sản xuất (phõn xưởng, đội, trại sản xuất …)

- Khoản mục chi phớ sản xuất chung bao gồm:

+ Chi phớ nhõn viờn phõn xưởng gồm cỏc khoản tiền lương, cỏc khoảnphụ cấp, cỏc khoản trớch theo lương, tiền ăn giữa ca của nhõn viờn quản lý phõnxưởng, đội, bộ phận sản xuất

+ Chi phớ vật liệu gồm chi phớ vật liệu dựng chung cho phõn xưởng nhưvật liệu dựng để sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định, vật liệu văn phũng, phõn

Trang 6

xưởng và những vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý chung ở phân xưởng.

+ Chi phí dụng cơ sản xuất gồm những chi phí về công cơ dụng cơ xuấtdùng cho hoạt động quản lý của phân xưởng như khuôn mẫu, dụng cụ gá lắp,dụng cụ cầm tay, dụng cụ bảo hộ lao động…

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao tàisản cố định sử dụng trong phân xưởng như máy móc thiết bị sản xuất, phươngtiện vận tải, truyền dẫn, nhà xưởng…

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài gồm chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ chohoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất như chi phí sửa chữa tài sản cốđịnh thuê ngoài, chi phí điện nước, điện thoại, các khoản chi phí mua và sử dụngcác tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệuthương mại không đủ điều kiện tài sản cố định

+ Chi phí bằng tiền khác gồm các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí đã kểtrên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng

Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế của chi phí có tác dụngphục vụ cho việc quản lý chi phí sản xuất theo đinh mức, cung cấp số liệu chocông tác tính giá thành sản xuất sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kếhoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập

kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau

1.1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản lượng sản phẩm sản xuất

Theo cách phân loại này thì toàn bộ chi phí sản xuất chia làm 2 loại:

- Chi phí biến đổi (biến phí) là những chi phí có sự thay đổi về lượngtương quan tỉ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong

kỳ như chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí cố định ( định phí) là những chi phí không thay đổi về tổng sốkhi có sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhất định như chiphí khấu hao tài sản cố định theo phương pháp bình quân, chi phí điện thắpsáng

Cách phân loại này có tác dụng lớn trong công tác quản trị kinh doanh,

Trang 7

phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để

hạ giá thành sản phẩm tăng hiệu quả kinh doanh

Trang 8

1.2 ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh.

Trong công tác quản lý kinh tế của Nhà nước và doanh nghiệp thì chi phísản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng luôn được Nhànước và các doanh nghiệp quan tâm vì chóng gắn liền với kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành luôn phải chính xác Kếtoán với tư cách là công cụ quản lý giúp đảm bảo phục vụ thông tin cho công tácquản lý kinh tế nói chung và nói riêng ở doanh nghiệp mang tầm vĩ mô Do đócác thông tin phải luôn đảm bảo kịp thời, toàn diện, khái quát tình hình hoạtđộng của doanh nghiệp, các thông tin về các yếu tố chi phí nhằm giúp Nhà nướcbiết được tỉ trọng từng loại chi phí, giúp giảm đốc dự toán chi phí làm cơ sở lập

dự toán cho kỳ sau, làm cơ sở để ban hành các chính sách, chế độ tạo điều kiệncho doanh nghiệp hoạt động, hạ thấp chi phí lao động cá biệt từ đó góp phần hạthấp chi phí lao động toàn xã hội

1.3 Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm

1.3.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh là doanh nghiệp sảnxuất hoàn thành được sản phẩm, cung cấp dịch vụ cho khách hàng, đáp ứng nhucầu của sản xuất, tiêu dùng xã hội Chi phí bỏ ra để sản xuất sản phẩm, cung cấpdịch vụ hoàn thành được gọi là giá thành

Giá thành sản xuất của sản phẩm dịch vụ là chi phí sản xuất tính cho mộtkhối lượng hay một đơn vị sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sảnxuất đã hoàn thành trong điều kiện công suất bình thường

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng,

là căn cứ quan trọng để xác định giá bán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạtđộng sản xuất

Về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành giống nhau chóng đều là haophí về lao động mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất Tuy nhiên,

Trang 9

giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có sự khác nhau.

- Chi phí sản xuất luôn gắn với thời kỳ phát sinh chi phí, còn giá thành lạigắn với khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành

- Chi phí và giá thành sản phẩm có thể khác nhau về khối lượng do có sựchênh lệch về giá trị sản phẩm sản xuất dở dang đầu hoặc cuối kỳ

Giá thành sản phẩm = chi phí sản xuất sản phẩm dở dang đầu kỳ + chi phísản xuất sản phẩm phát sinh trong kỳ - chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuốikỳ

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết Chi phísản xuất trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ đã hßan thành

Sự tiết kiệm hoặc lãng phí chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành

sản phẩm Công tác quản lý giá thành gắn với công tác quản lý chi phí sản xuất 1.3.2.Phân loại giá thành sản phẩm.

1.3.2.1 Phân loại theo thời gian và có cơ sở số liệu tính giá thành

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia làm 3 loại:

- Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phísản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch do bộ phận kếhoạch xác định trước khi tiến hành sản xuất

Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ đểphân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành

- Giá thành định mức là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở định mứcchi phí sản xuất hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm.Việc tính giáthành định mức được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm

Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, làthước đo chính xác để đánh giá kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động và giúpcho việc đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đãthực hiện trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chiphí sản xuất thực tế phát sinh tập hợp được trong kỳ trước và sản lượng sản

Trang 10

phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ trước Giá thành thực tế được tính toán saukhi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm

Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp để xác định kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2.2 Phân loại theo phạm vi tính toán

Theo cách phân loại này , giá thành sản phẩm chia làm 2 loại:

- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) bao gồm chi phí nguyên liệu ,vật liệu trực tiếp, chi phí công nhân trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sảnphẩm, công việc, lao vụ hoàn thành Giá thành sản phẩm được sử dụng để ghi sổ

kế toán thành phẩm nhập kho hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để doanhnghiệp tính giá vốn hàng bán, tính lãi gộp

GÝa thành sản xuất thực tế của sản phẩm = chi phí sản xuất dở dang đầu

kỳ + chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ -chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

- Giá thành toàn bộ bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó

Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để xác định kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

GÝa thành toàn bộ = giá thành sản xuất sản phẩm + chi phí bán hàng + chiphí quản lý doanh nghiệp

1.4 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm

1.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất .

Trong doanh nghiệp, chi phí sản xuất phát sinh gắn liền với nơi diễn rahoạt động sản xuất và sản phẩm được sản xuất Kế toán cần xác định đối tượng

để tập hợp chi phí sản xuất từ đó tổ chức thực hiện công tác tập hợp chi phí sảnxuất, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sảnxuất cần phải tập hợp nhằm để kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất và phục vụcông tác tính giá thành sản phẩm

Thực chất việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định nơi

Trang 11

phát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí.

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết củacông tác kế toán chi phí sản xuất Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất thì mới có thể đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, tổ chức tốt côngtác kế toán tập hợp chi phí sản xuất từ khâu ghi chép ban đầu tổng hợp số liệu,

mở và ghi sổ kế toán

Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ta dựa vào các căn cứ sau:

- Đặc điểm và công dụng của chi phí sản xuất trong quá trình sản xuất

- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm

- Đặc điểm của sản phẩm (đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng, đặc điểmthương phẩm…… )

- Yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh

Đối với ngành công nghiệp, đối tượng chi phí sản xuất có thể là loại sảnphẩm , dịch vụ, nhóm sản phẩm cùng loại, chi tiết, bộ phận sản phẩm, phânxưởng, bộ phận, giai đoạn công nghệ, đơn đặt hàng

1.4.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành ra các sản phẩm , dich vụ do doanh nghiệp sảnxuất ra, cần phải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị

Xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết để kế toán tổ chứccác thẻ (bảng) tính giá thành, lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp vàtiến hành tính giá thành

Căn cứ để xác định đối tượng đối tượng tính giá thành và đặc điểm tổchức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, yêu cầu và trình độ quản

lý của doanh nghiệp

Trang 12

tượng tính giá thành là từng sản phẩm hoặc từng đơn đặt hàng.

+ Nếu tổ chức sản xuất nhiều loại sản phẩm, khối lượng sản xuất ra lớn(dệt vải, bánh kẹo…) thì mỗi loại sản phẩm là một đối tượng tính giá thành

- Xét về mặt quy trình công nghệ sản xuất:

+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành

và sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất

+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tượngtính giá thành là thành phẩm hoàn thành hoặc có thể nửa thành phẩm tự chếbiến

+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song thì đối tượngtính giá thành có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc sản phẩm lắp ráp hoànchỉnh

1.5 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Để đáp ứng được những yêu cầu quản lý chi phi sản xuất và tính giá thànhsản phẩm, kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: Xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức quản lý của doanh nghiệp

Tổ chức kế toán tập hợp các chi phí sản xuất theo đúng đối tượng đã xácđịnh và phương pháp kế toán tập hợp chi phí thích hợp Cung cấp kịp thời những

số liệu, thông tin tổng hợp về các ko¶n mục chi phí, yếu tố chi phí đã quy định,xác định chính xác chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ

Thực hiện tính giá thành kịp thời, chính xác theo đúng đối tượng tính giáthành và phương pháp tính giá thành hợp lý

Thực hiện phân tích tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phi sảnxuất, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm để có những kiến nghị đềxuất cho lãnh đạo doanh nghiệp để ra các quyết định thích hợp trước mắt cũngnhư lâu dài đối với sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Trang 13

1.6.1 Các tài khoản sử dụng:

Kế toán căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ để tậphợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, bảng phân bổ tiền lương và các khoản tríchtheo lương tập hợp vào chi phí nhân công trực tiếp, căn cứ vào bảng trích khâuhao TSC§, các phiếu chi, bảng phân bổ công cụ, dụng cụ, bảng phân bổ tiềnlương,…để tập hợp vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung Cuối kỳ kết chuyển sang TK154 để tính giá thành

Tài khoản sử dụng: TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”

TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”

TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ”

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK:

TK 335 “Trích trước chi phí thực tế phát sinh”

TK 142 “ Chi phí trả trước”

1.6.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất (KKTX)

1.6.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Khi tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán căn cứ vào các phiếunhập kho, xuất kho và các hoá đơn chứng từ có liên quan đến nguyên vật liệu đểtập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

* Tài khoản sử dụng:

Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kế toán sử dụng tài

khoản TK621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ”.

Trang 14

+ KÕt chuyÓn chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp cuèi kú sangtµi kho¶n tÝnh gi¸ thµnh

- TK 621 không có số dư

Trang 15

* Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

TK 152, 153 TK 621 TK 152

(1) Xuất kho NVL, CCDC (3) NVL dùng không hết

cho phân xưởng nhập lại kho

TK 111, 112, 141, 331 TK 154

(2)NVL mua về sử dụng ngay

TK 133 (4) Cuối kỳ kết chuyển

chi phí NVL trực tiếp Thuế

(2) Mua nguyên vật liệu xuất thẳng cho sản xuất không qua kho, kế toán ghi:

Nợ TK621: - Gi¸ trÞ thùc tÕ xuÊt cho s¶n xuÊt

Nợ TK133: - VAT ®Çu vµo

Có TK111, 112, 141, 331 : – Tổng giá trị thanh toán

(3) Vật liệu xuất cho sản xuất dùng không hết nhập lại kho, kế toán ghi:

Trang 16

1.6.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp.

Kế toán căn cứ vào các khoản lương chính, lương phụ của từng công nhân

và các khoản phải trích theo lương( BHXH, BHYT, KPC§, BHTN ) Để tínhlương cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm trong tháng

* Tài khoản sử dụng.

Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài

khoản TK622 “ Chi phí nhân công trực tiếp ”.

* Kết cấu:

- Bên nợ: + Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ

- Bên có: + Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoản tính giáthành

- TK: 622 không có số dư

* Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp

(1)TK:335

(2)TK:338

Trang 17

xuất, kế toán ghi:

1.6.2.3 Chi phí sản xuất chung

Kế toán căn cứ vào các hoá đơn chứng từ của các phân xưởng sản xuất vềchi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí dịch vụmua ngoài phục vụ cho quá trình sản xuất để xác định chi phí sản xuất chung

* Tài khoản sử dụng.

Để tập hợp chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản:

TK627 “ Chi phí sản xuất chung ”

* Kết cấu:

Trang 18

- Bên nợ: + Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ.

- Bên có: + Các khoản phát sinh giảm chi phí trong kỳ

+ Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đốitượng chịu chi phí

- TK: 627 Không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng theocác yếu tố chi phí và phản ánh trên các tài khoản

+ TK6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

+ TK6272: Chi phí vật liệu

+ TK6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

+ TK6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định

+ TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK6278: Chi phí bằng tiền khác

Trang 19

* Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung

(1) TK:152

(2)

TK:153

(3) TK:111,112,331

(4) TK:133TK:111,112,141

(5) TK:214

(6)

(1) Tính tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, và các khoảnphải trích ( KPC§, BHXH, BHYT, BHTN ) trích theo lương tính vào chi phítrong tháng của nhân viên phân xưởng, kế toán ghi:

Nợ TK627: - Tæng sè tiÒn tÝnh vµo chi phÝ

Nợ TK627:

(7)

TK:154

(8)

Trang 20

Có TK153: - Gi¸ trÞ thùc tÕ xuÊt dïng.

(4) Các chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng cho sản xuất và quản lý phânxưởng, kế toán ghi:

Nợ TK627: - Gi¸ trÞ thanh to¸n thùc tÕ

Nợ TK133 - VAT ®Çu vµo

1.6.2.4 Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

KỊ toán căn cứ vào các sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ và các sảnphẩm nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung để tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

* Tài khoản sử dụng

Kế toán sô dụng tài khoản TK154 “ Chi phi sản xuất kinh doanh dở dang

” để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất.

* Kết cấu:

- Bên nợ: + Tập hợp các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Trang 21

+ Giá trị vật liệu và chi phí thuê ngoài chế biến

- Bên có: + Các khoản giảm giá thành

+ Trị giá phế liệu thu hồi

+ Trị giá thực tế sản phẩm hoàn thành trong kỳ

- Dư nợ: + Chi phí sản xuất dở dang

+ Chi phí thuê ngoài gia công chế biến chưa hoàn thành

* Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất dở dang:

Có TK621: - Toµn bé chi phÝ ph¸t sinh

(2) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm, kếtoán ghi:

Nợ TK154:

Có TK622: - Toµn bé chi phÝ ph¸t sinh

(3) Kết chuyển chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm, kế toánghi:

Nợ TK154:

Có TK627: - Toµn bé chi phÝ ph¸t sinh

(4) Nhập kho thành phẩm xuất bán, kế toán ghi:

Nợ TK155:

Có TK154: - Gi¸ thµnh s¶n xuÊt

Trang 22

(5) Thành phẩm gửi đi bán không qua kho, kế toán ghi:

1.6.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất (KK§K)

• Tài khoản sử dụng – TK 631 “ Giá thành sản xuất”

+ Nội dung : để tập hợp chi phí theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán

sử dụng TK 631 – Giá thành sản xuất TK này được hạch toán chi tiết theo địađiểm phát sinh chi phí (đội, xí nghiệp,…) và theo loại, nhóm sản phẩm, chi tiếtsản phẩm, lao vụ, dịch vụ,…của bộ phận sản xuất kinh doanh chính, sản xuấtkinh doanh phụ, chi phí thuê ngoài giá thành sản phẩm công, chế biến

- Cũng tương tự nh phương pháp kiểm kê thường xuyên, chi phí sản xuấttrong kỳ được tập hợp trên các tài khoản: 621, 622, 627 Tuy nhiên, theo phươngpháp kiểm kê định kỳ, TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang chỉ dùngphán ánh giá trị làm dở lúc đầu kỳ và cuối kỳ, còn việc tính giá thành sản phẩmhoàn thành thực hiện trên TK 631 – Giá thành sản xuất

+ Kết cấu:

Bên Nợ: - Giá trị khối lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ

- Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: - Giá trị khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Giá thành sản phẩm

- Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ

1.6.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – TK 621

Các chi phí được phản ánh trên tài khoản 621 không ghi theo từng chứng

từ xuất dùng NVL mà được ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán sau khi tiến hànhkiểm kê và xác định giá trị NVL tồn kho, hàng mua đang đi đường ,…

Giá trị thực tế = Giá trị thực tế + Giá trị thực tế - Giá trị thực tế

Trang 23

NVL xuất

dùng

NVL tồn đầukỳ

NVL nhậptrong kỳ

NVL tồn cuốikỳ

Trang 24

Để xác định giá trị NVL trực tiếp xuất dùng cho các nhu cầu khác nhau thìc¨c cứ vào mục đích sử dụng của từng loại NVL Đây chính là nhược điểm lớncủa phương pháp này đối với công tác quản lý, ở chỗ ta không thể biết được tìnhhình xuất dùng cụ thể của từng loại NVL như thế nào.

Về cách tập hợp chi phí NVL trực tiếp trong kỳ giống nh phương pháp kêkhai thường xuyên Cuối kỳ, để tính giá thành sản phẩm, kế toán tiến hành kếtchuyển chi phí NVL trực tiếp vào TK 631:

Nợ TK 631:

Có TK 621;

1.6.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp – TK 622

Về cách tập hợp chi phí NC trực tiếp trong kỳ giống nh phương pháp kêkhai thường xuyên Đến cuối kỳ, kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp đểtính giá thành:

Nợ TK 631:

Có TK 622;

1.6.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

Được tập hợp vào tài khoản 627 và được chi tiết đến tài khoản 2 nhphương pháp kê khai thường xuyên, sau đó được phân bổ vào tài khoản 631 chitiết theo từng sản phẩm Kế toán ghi:

Nợ TK 631:

Có TK 627:

Trang 25

1.6.4 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

1.6.4.1 Phương pháp phân bổ trực tiếp.

Phương pháp này áp dụng đối với chi phí sản xuất có liên quan trực tiếpđến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt

Kế toán tổ chức ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng, từ đó tập hợp sốliệu từ các chứng từ kế toán theo từng đối tượng và ghi trực tiếp vào tài khoảncấp I, II chi tiết theo từng đối tượng

1.6.4.2. Phương pháp phân bổ gián tiếp.

Phương pháp này áp dụng đối với chi phí sản xuất có liên quan đến nhiềuđối tượng tập hợp chi phí sản xuất không thể tổ chức riêng biệt

Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tượng có liên quan, kếtoán phải tiến hành theo trình tự sau:

+ Tổ chức ghi chép ban đầu (ghi chứng từ gốc) chi phí sản xuất liên quanđến nhiều đối tượng theo từng địa điểm phát sinh chi phí, từ đó tổng hợp số liệutrên chứng từ kế toán theo địa điểm phát sinh chi phí

+ Chọn tiêu chuẩn phân bổ phù hợp với từng loại chi phí để tính toán phân

bổ chi phí sản xuất đã tổng hợp cho các đối tượng liên quan

+ Xác định hệ số phân bổ (H)

H= =

Trong đó:

C: tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ

T: Tổng tiêu chuẩn dùng phân bổ

Tn: tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng n

+ Tính chi phí sản xuất phân bổ cho từng đối tượng liên quan (Cn)

Cn = Tn x HTrong đó :

Cn là chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng n

Trang 26

1.7 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang.

1.7.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Theo phương pháp này thì giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phầnchi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn những chi phí khác phát sinh trong kỳ đềuđược tính vào giá thành của sản phẩm hoàn thành

Công thức tính như sau:

D®k Dck = –––––––– x Qd

Qht + Qd

Trong đó:

Dck: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

D®k: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

Qht : Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Qd : Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

C : Chi phí sản xuất trong kỳ

+ Ưu điểm: Tính toán đơn giản, khối lượng tính toán ít.

+ Nhược điểm: Giá thành của sản phẩm không chính xác do tính cho sản

phẩm dở khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trường hợp doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm phức tạp,chế biến kiểu liên tục gồm nhiều giai đoạn công nghệ sản xuất kế tiếp nhau thìchi phí sản xuất sản phẩm dở dang ở giai đoạn công nghệ đầu tiên tính theo chiphí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

1.7.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.

Theo phương pháp này, căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang và mức

độ chế biến hoàn thanh của chúng để quy đổi khối lượng sản phẩm dở dang rakhối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương Sau đó lần lượt tính từng chi phísản xuất cho sản phẩm dở dang cuối kỳ như sau:

Trang 27

- Đối với chi phí sản xuất bỏ vào ngay từ đầu quá trình sản xuất như chiphí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp hoặc chi phí vật liệu chính trực tiếp sản xuấtthì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức.

Dck + C

Dck = –––––––––––––– x Qd x H% (2)

Qht + Qd x M%

Trong đó: H là mức độ hoàn thành

+ Ưu điểm: Tính toán có căn cứ khoa học, mức độ tính toán chính xác cao

làm cho giá thành sản phẩm hợp lý hơn

+ Nhược điểm: Tính toán phức tạp, khối lượng tính toán nhiều

- Đối với doanh nghiệp chế biến phức tạp kiểu liên tục thì các khoản mụcchi phí của giai đoạn trước chuyên sang giai đoạn sau tính cho giá trị sản phẩm

dở dang cuối kỳ của giai đoạn sau theo công thức (1)

1.7.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức .

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mứcchỉ áp dụng thích hợp với những sản phẩm đã xây dựng được định mức chi phísản xuất hợp lý hoặc đã thực hiện phương pháp tính giá thành theo định mức Dck = Qd x Định mức chi phí từng khoản mục

+ Ưu điểm: Phương pháp tiên tiến, mức độ chính xác cao.

Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang

đã kiểm kê xác định ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chiphí đã tính ở từng công đoạn sản xuất đó cho từng đơn vị sản phẩm để tính rachi phí định mức của khối lượng sản phẩm dở dang của từng công đoạn sau đó

Trang 28

tập hợp lại cho từng loại sản phẩm.

1.8 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm, ứng dụng trong các loại hìnhDoanh nghiệp chủ yếu

1.8.1 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm

1.8.1.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn

Phương pháp tính giá thành giản đơn còn gọi là phương pháp tính trựctiếp, được áp dụng trong trường hợp đối tượng tính giá thành cũng là đối tượngtập hợp chi phí sản xuất, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo

Trường hợp cuối kỳ có nhiều sản phẩm dở dang và không ổn định, cần tổchức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp thích hợp Trên cơ

sở số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ và chi phí của sản phẩm dởdang đã xác định, tính giá thành sản phẩm hoàn thành cho từng khoản mục chiphí theo công thức:

D®k, Dck: chi phí của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

Q: Sản lượng sản phẩm, lao vụ hoàn thành

Trường hợp cuối kì không có sản phẩm dở dang hoặc có nhưng ít và ổnđịnh nên không cần tính chi phí của sản phẩm dở dang thì tổng chi phí sản xuất

đã tập hợp trong kì cũng đồng thời và tổng giá thành sản phẩm hoàn thành

Z = C

Phương pháp tính giá thành này áp dụng thích hợp cho các doanh nghiệpsản xuất có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín từ khi đưa nguyênvật liệu vào cho tới khi hoàn thành sản phẩm, mặt hàng sản phẩm ít khối lượng,

Trang 29

chu kỳ sản xuất ngắn như các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp khai thác,các doanh nghiệp điện nước.

1.8.1.2 Phương pháp tổng hợp chi phí

Phương pháp này chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp có quy định côngnghệ phức tạp, quá trình chế biến sản phẩm qua nhiều bộ phận sản xuất và cósản phẩm dở dang như doanh nghiệp khai thác, dệt, cơ khí, chế tạo…

- Đối tượng hạch toán chi phí là quá trình công nghệ của từng giai đoạn

- Đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành ở các bước chế biến,giá thành sản phẩm hoàn thành ở bước cuối cùng là tổng chi phí đã phát sinh ởcác bước chế biến và tính như sau:

Nếu gọi C1 , C2 … Cn là chi phí tổng hợp ở từng giai đoạn sản xuất:

Z = D®k + C1 + C2 + … + Cn - Dck

1.8.1.3 Phương pháp tính giá thành liên hợp

Là kết hợp nhiều phương pháp tính giá thành khác nhau như kết hợpphương pháp trực tiếp, phương pháp hệ số, phương pháp tư lệ, phương pháptổng hợp chi phí,… phương pháp tính giá thành liên hợp áp dụng đối với doanhnghiệp sản xuất hoá chất, dệt kim, giày, may mặc…

1.8.1.4 Phương pháp tính giá thành theo định mức chi phí

áp dụng đối với doanh nghiệp xây dựng được định mức kinh tế kĩ thuậthoàn chỉnh

Ztt = Z®m ± chênh lệch do thay đổi định mức ± chênh lªch thoát lyđịnh mức

1.8.1.5 Phương pháp hệ số

Phương pháp tính giá thành theo hệ số áp dụng đối với những doanhnghiệp trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, cũng sử dụng một loạinguyên liệu, vật liệu nhưng kết quả sản xuất thu được nhiều loại sản phẩm khácnhau như doanh nghiệp sản xuất hoá chất, công nghiệp hoá dầu khi đó đốitượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, còn đốitượng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành

Trang 30

Căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật để xác định cho mỗi loại sản phẩm một hệ

số tính giá thành Trong đó lấy loại sản phẩm có hệ số bằng 1 làm sản phẩm tiêuchuẩn Căn cứ vào sản lượng thực tế hoàn thành của từng loại sản phẩm và hệ sốtính giá thành quy ước cho từng loại sản phẩm để tính quy đổi sản lượng thực tế

ra sản lượng tiểu chuẩn

Gọi Hi lµ hÖ sè tÝnh gi¸ thµnh quy íc cña s¶n phÈm i

Qi là sản lượng sản xuất thực tế của sản phẩm i

+ Tính quy đổi sản lượng thực tế ra sản lượng tiêu chuẩn

Q= ΣQi x Hi Trong đó: - Q là tổng số sản lượng sản phẩm thực tế hoàn thành quy đổi rasản lượng sản phẩm tiêu chuẩn

- Qi là sản lượng sản xuất thực tế sản phẩm i

- Hi là hệ số kinh tế, kỹ thuật của sản phẩm i

+ Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm

1.8.1.6 Phương pháp tính giá thành theo tỉ lệ

Nếu trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất kết quả sản xuất thuđược là nhóm sản phẩm cùng loại với quy cách, kích cỡ, phẩm cấp khác nhau sẽtính từng quý, kích cỡ theo tư lệ Để tính được giá thành trước hết phải chọn tiêuchuẩn phân bổ giá thành Tiêu chuẩn mức của sản phẩm tính theo sản lượngthực tế sau đó tính ra tư lệ giá thành của nhóm sản phẩm

Công thức: Giá thành thực tế cả nhóm sản phẩm

Tư lệ tính giá thành = –––––––––––––––––––––––––––––– x 100% Tổng tiêu chuẩn phân bổ

Trang 31

Giá thành thực Tiêu chuẩn phân Tư lệ tính

tế từng quy = bổ của từng quy x giá thành

cách sản phẩm cách sản phẩm

1.8.1.7 Phương pháp tính giá thành theo loại trừ chi phí

Phương pháp này được áp dụng trong các trường hợp:

- Trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, đồng thời với việc chế tạo

ra sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ

- Trong cùng 1 quy trình sản xuất, kết quả sản xuất thu được sản phẩm đủtiêu chuẩn chất lượng quy định còn có sản phẩm hỏng không sửa chữa được, màcác khoản thiệt hại này không được tính cho sản phẩm hoàn thành

Muốn tính được giá thành của các đối tượng tính giá thành, phải lấy tổngchi phí sản xuất đã được tập hợp loại trừ chi phí của sản phẩm phụ, chi phí thiệthại sản phẩm hỏng không được tính trong giá thành sản phẩm, chi phí phục vụlẫn nhau trong nội bộ các phân xưởng phụ Công thức tính là:

Z = C + D®k - Dck - CltTrong đó:

Z: Tổng giá thành của đối tượng tính giá thành

C: Tổng chi phí sản xuất đã tổng hợp

D®k , Dck : chi phí của sản phẩm dở dang đầu kì và cuối kì

Clt: chi phí cần loại trừ ra khỏi tổng giá thành của các đối tượng tính giáthành

1.8.2 ứng dụng các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong các loại hình doanh nghiệp chủ yếu

1.8.2.1 Doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp theo kiểu chếbiến liên tục

Trong các doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục, quytrình công nghệ gồm nhiều bước (giai đoạn) nối tiếp nhau theo một trình tự nhấtđịnh Mỗi bước tạo ra một loại bán thành phẩm và bán thành phẩm của bước

Trang 32

trước là đối tượng (hay nguyên liệu) chế biến của bước sau Phương pháp hạchtoán chi phí thích hợp nhất ở các doanh nghiệp này là theo bước chế biến (giaiđoạn công nghệ) Theo phương pháp này, chi phí sản xuất phát sinh thuộc giaiđoạn nào sẽ được tập hợp cho giai đoạn đó Với chi phí sản xuất chung, sau khiđược tập hợp xong phân xưởng sẽ được phân bổ cho các bước theo tiêu thức phùhợp.

Tuỳ theo tính chất hàng hoá của bán thành phẩm và yêu cầu công tác quản

lý, chi phí quản lý có thể được tập hợp theo phương án có bán thành phẩm vàphương án không có bán thành phẩm Phương pháp tính giá thành thường làphương pháp trực tiếp kết hợp phương pháp tổng cộng chi phí hay hệ số

1.8.2.2 Doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiêu song song

Về nguyên tắc ở kho theo dõi về mặt số liệu trên thẻ kho, ở bộ phận kếtoán theo dõi về mặt số lượng và giá trị trên thẻ kế toán chi tiết

- Ở kho: hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập , xuất thủ kho ghi sốlượng thực nhập, thực xuất vào thẻ có liên quan và sau mỗi nghiệp vụ nhập, xuấtrút ra số tồn kho trên thẻ kho Thẻ kho do kế toán lập theo mẫu quy định thống

nhất cho từng danh điểm và phát cho thủ kho sau khi đã dăng kí vào sổ đăng kí

thẻ kho Trường hợp sử dụng phiếu xuất vật tư theo hạn mức, sau mỗi lần xuấtthủ kho phải ghi sổ thực xuất vào thẻ kho chứ không đợi đến khi kết thúc chứng

từ mới ghi một lần Thủ kho luôn đối chiếu số tồn kho trên thẻ kho và thực tếtồn trong kho cứ 3 đến 5 ngày một lần, sau khi vào thẻ kho, thủ kho phải chuyểntoàn bộ chứng từ nhập, xuất kho về phòng kế toán

- Ở phòng kế toán: phải mở sổ kế toán chi tiết cho từng danh điểm vật tư tươngứng với thẻ kho mở ở kho Thẻ kế toán chi tiết vật tư có nội dung giống như thẻkho nhưng chỉ khác là theo dõi cả số lượng và giá trị của vật tư Định kỳ khinhận được các chứng từ nhập, xuất do thủ kho đưa lên, kế toán vật tư phải kiểmtra các chứng từ đó đối chiếu các chứng từ nhập, xuất kho với các chứng từ khác

có liên quan như hóa đơn mua hàng, phiếu vận chuyển, hợp đồng vận chuyển

để ghi đơn giá vào phiếu và tính thành tiền trên từng chứng từ nhập, xuất sau đó

Trang 33

lần lượt ghi các nghiệp vụ nhập xuất kho vào thẻ kế toán chi tiết có liên quan.Cuối tháng, kế toán cộng thẻ hoặc sổ để tính ra tổng số nhập, xuất tồn của từngthứ vật tư, số liệu này được đối chiếu với số liệu tồn kho trên thẻ kho của thủkho Sau đó kế toán căn cứ vào sổ kế toán chi tiết vật tư để lập bảng tổng hợpnhập, xuất, tồn vật tư Số liệu trên bảng này sẽ được dựng để đối chiếu với kếtoán tổng hợp.

Trang 34

CHƯƠNG II THựC TRạNG CÔNG TáC Kế TOáN TậP HợP CHI PHí Và TíNH GIá THàNH SảN PHẩM CủA CÔNG TY Cổ PHầN SảN

1.1 Khái quát chung về công ty cổ phần sản xuất và thương mại Bắc Hưng

1.1.1 Qóa trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Bắc Hưng.

1.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần sản xuất và thương mại Bắc Hưng

Tên gọi: Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Bắc Hưng

Trụ sở: Quốc lộ 38 – Tân Chi – Tiên Du – Bắc Ninh

Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Bắc Hưng là một doanh nghiệp

tư nhân hoạt động sản xuất kinh doanh hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân

mở tài khoản về tài chính và có con d¸u riêng, được thành lập ngày 27/10/2003

do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 17/10/2003

* Đặc điểm về nguồn vốn và cơ cấu vốn của công

Vốn điều lệ của công ty tại thời điểm thành lập là 4.800.000.000®

* Cơ cấu nguồn lao động:

Công ty gồm 300 lao động, trong đó có 213 lao động là nữ ( chiếm 71% )

và 87 lao đông nam ( chiếm 29% ).Ban giám đốc có 3 người, phòng kế toán có 4người, phòng tổ chức có 2 người, phòng kinh doanh có 8 người còn lại thuộcphân xưởng sản xuất

Trình độ lao động: trình độ đại học có 9 người, trình độ cao đẳng có 16

Trang 35

người, trình độ trung cấp có 20 người, còn lại là lao động đã qua đào tạo và laođộng phổ thông.

* Công ty chủ yếu sản xuất 4 loại gạch: gạch đặc, gạch rỗng 2 lỗ, gạchrỗng 6 lỗ, gạch lá nem

* Quy trình sản xuất: sản xuất theo kiểu thủ công chủ yếu sử dụng sứcngười, mỗi ngày công nhân chỉ làm việc một ca, cơ sở hạ tầng thô sơ, chỉ có 3chiếc lò nung gạch, 15 chiếc máy cắt

* Cơ sở vật chất: Công ty có TSC§ và đầu tư dài hạn trên 35 tư đồng,trong đó vốn chủ sở hữu là 15.606.000.000

Trải qua gần chín năm, công ty có rất nhiều thay đổi:

- Nguồn vốn kinh doanh tăng lên gấp 3 lÊn

- Về số lao động lên đến 1500 công nhân, trình độ lao động ngày đượcnâng cao

– Cơ sở hạ tầng được cải thiện: đã có phòng làm việc riêng cho các bộphận, đã có nhà ăn cho công nhân viên, các nhà xưởng thì được nâng cấp, máymóc thiết bị ngày càng hiện đại Quy trình sản xuất chủ yếu bằng máy móc lêncho năng suất rất cao ( từ 2 – 3 triệu viên/năm nay lên đến 12 – 15 triệuviên/năm )

Chính nhờ có những thay đổi đó mà công ty từ việc chỉ cung cấp đủ nhucầu trong huyện nay có thể cung cấp cả trong và ngoài tỉnh

1.1.2 Chức năng và nhiªm vụ của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Bắc Hưng

Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Bắc Hưng có chức năng sản xuất,kinh doanh các sản phẩm về gạch với phương châm hoạt động sản xuất đảm bảo tậndụng và phát huy tối đa công suất hoạt động của máy móc cũng như nguồn nhân lực

Hàng năm công ty đều lập ra kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và thựchiện triệt để kế hoạch đã dặt ra

Hiện nay công ty đã và đang phấn đấu tạo hướng đi đúng đắn, tạo vị trívững chắc trên thị trường, khẳng định chỗ đứng của mình trong khối doanh

Trang 36

nghiệp

Công ty đang phấn đấu trở thành doanh nghiệp sản xuất có kỹ thuật hiệnđại, công nghệ tiên tiến và bộ máy tổ chức điều hành có năng lực để hòa nhậpvới cơ chế thị trường cùng đất nước hòa mình vào công cuộc công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước

1.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Bắc Hưng

1.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức

Là một đơn vị hạch toán sản xuất kinh doanh độc lập, hiện nay số cán bộtrong công ty là 30 người, để đảm bảo sản xuất có hiệu quả công ty tổ chức bộmáy quản lý theo 3 cấp:

Sơ đồ bộ máy quản lý

1.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

- Chủ tịch hội đồng quản trị: là người có quyền hành cao nhất, chịu mọitrách nhiệm với Nhà nước và tập thể cán bộ công nhân viên về mọi mặt tronglĩnh vực sản xuất kinh doanh

- Gݸm đốc điều hành: là người trực tiếp quản lý và điều hành các hoạtđộng của công ty, chịu trách nhiệm về lĩnh vực sản xuất kinh doanh trên cơ sở

Phòng

kế toán

Phòng kinh doanh

Phó Giám đốc sản xuất

bán hàng

Trang 37

chấp hành đỳng chủ trương chớnh sỏch phỏp luật.

- Phú giỏm đốc kinh doanh: cú nhiệm vụ điều hành kinh doanh của cụng ty,xõy dựng kế hoạch, phương hướng kinh doanh, phú giỏm đốc kinh doanh làngười quản lý, tổ chức kinh doanh và là người giỳp đỡ cho giỏm đốc

Về giao dịch, ký kết cỏc hợp đồng với khỏch hàng, kinh doanh sản phẩm củacụng ty

– Phú giỏm đốc sản xuất: Cú nhiệm vụ điều hành sản xuất của cụng ty, Phúgiỏm đốc sản xuất là người quản lý, tổ chức sản xuất và là người giỳp đỡ Giỏm

đỗc cú nhiệm vụ điều hành, lập kế hoạch sản xuất và chịu trỏch nhiệm về sảnphẩm cụng ty sản xuất ra

– Phũng tài chớnh – kế toỏn: cú nhiệm vụ thu thập, xử lý và cung cấp cỏcthụng tin về tỡnh hỡnh tài chớnh và kết quả kinh doanh của từng phõn xưởng cũngnhư của cụng ty

+ Lập kế hoạch tài chớnh đảm bảo cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh + Lập kế hoạch và biện phỏp quản lý cỏc nguồn vốn; kiểm tra, giỏm sỏtviệc sử dụng vốn đạt hiệu quả cao nhất trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh.+ Tổ chức hạch toỏn kế toỏn và phõn tớch cỏc hoạt đụng kinh tế của cụng tytheo quy định hiện hành của Nhà nước

+ Kiểm tra giỏm sỏt việc tiờu thụ sản phẩm và hoạt động kinh doanh khỏc.– Phũng kinh doanh: cú nhiệm vụ tiờu thụ sản phẩm cụng ty sản xuất ra,cung ứng cỏc loại vật tư nguyờn vật liệu cho cụng ty

– Phũng tổ chức hành chớnh: cú nhiệm vụ theo dừi bố trớ tuyển dụng laođộng, lập kế hoạch và triển khai kế hoạch nõng lương, làm cỏc thủ tục xó hộicho cụng nhõn viờn trong cụng ty

1.1.4 Bộ mỏy kế toỏn của cụng ty cổ phần sản xuất và thương mại Bắc Hưng.

1.1.4.1 Sơ đồ bộ mỏy kế toỏn

Phũng Kế hoạch Tài chớnh cú nhiệm vụ giỳp Giỏm đốc trong cụng tỏc kếhoạch tài chớnh, tổ chức hạch toỏn kế toỏn về hoạt động sản xuất - kinh doanhcủa cụng ty theo đỳng chế độ kế toỏn của Nhà nước quy định Xõy dựng kế

Trang 38

hoạch sản xuất kinh doanh (SXKD) hàng năm về việc sử dụng vật tư hàng hóacho sản xuất của công ty Theo dõi công nợ, đề xuất kế hoạch thu chi tiền mặt vàcác hình thức thanh toán khác.

Với chức năng và nhiệm vụ đã được quy định như trên, Phòng kế hoạchtài chính đã thực hiện được vai trò của mình Bộ máy kế toán có trách nhiệm tổchức thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán, công tác kế hoạch, công tácthống kê trong phạm vi toàn công ty, tham mưu cho Giám đốc về thông tin kinh tế

và phân tích hoạt động kinh doanh, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các bộ phận thựchiện ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán và chế độ tài chính Để thực hiện đầy đủnhiệm vụ và chức năng phòng kế hoạch tài chính luôn luôn bảo đảm sự lãnh đạotập trung thống nhất trực tiếp của Giám đốc từ trưởng phòng cho đến các nhân viêntrong phòng Đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức quản lý, yêu cầu và trình độquản lý, loại hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, khối lượng mức độ phứctạp của các thông tin mà bộ máy kế toán của công ty, tổ chức theo hình thức tậptrung với cơ cấu các nhân viên kế toán tập chung về một phòng kế toán tài chính,

có chức năng theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, chế độ chính sách

về quản lý kinh tế tài chính

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán tr ëng

Kế toán Vật tư

Kế toán thanh to¸n

Vµ ngân hàng

Thủ quỹ

Kế toán tập hợp CPSX

Và tính giá thành

Kế toán tiền lương và BHXH

Kế toán tổng hợp

Trang 39

1.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán.

- Kế toán trưởng:

+ Tổ chức hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc ghi chép, tính toán, phảnánh chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ của các kế toán viên Ký các sổ kếtoán, báo cáo kế toán và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, kịp thờiđầy đủ của số liệu kế toán

+ Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các chế độ, thể lệ kế toán,các chính sách chế độ kế toán tài chính trong doanh nghiệp

+ Tổ chức chấp hành nghiêm chỉnh lệnh kiểm tra kế toán của các cơ quan

– Kế toán tổng hợp: là người trực tiếp tổng hợp vốn kinh doanh vào cácquỹ của công ty: có nhiệm vụ theo dõi, quản lý tình hình biến động tăng, giảmTSC§ và trích khấu hao TSC§ theo từng quý, lập kế hoạch sửa chữa TSC§.Tổng hợp chi phí phát sinh, tính giá thành sản phẩm và phân tích giá thành hàngquý, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chínhtháng, quý, năm đối với Nhà nước, kế toán các khoản thanh toán với Nhà nước,

kê toán các khoản phải trích nộp cho công ty

– Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành: có nhiệm vụ tập trung toàn bộ

Ngày đăng: 11/09/2014, 15:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức. - Kế toán chi phí sản xuất và tính gia thành sản phẩm Công ty Cổ phần sản xuấtvà thương mại Bắc Hưng
1.1.3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức (Trang 36)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Kế toán chi phí sản xuất và tính gia thành sản phẩm Công ty Cổ phần sản xuấtvà thương mại Bắc Hưng
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán (Trang 38)
SƠ Đồ Kế TOáN PHƯƠNG PHáP KÊ KHAI THƯờNG XUYÊN - Kế toán chi phí sản xuất và tính gia thành sản phẩm Công ty Cổ phần sản xuấtvà thương mại Bắc Hưng
SƠ Đồ Kế TOáN PHƯƠNG PHáP KÊ KHAI THƯờNG XUYÊN (Trang 41)
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSC§ - Kế toán chi phí sản xuất và tính gia thành sản phẩm Công ty Cổ phần sản xuấtvà thương mại Bắc Hưng
Bảng t ính và phân bổ khấu hao TSC§ (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w