1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phân tích các chỉ số CAMELS của ngân hàng VIPBank

18 699 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 104 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích các chỉ số CAMELS của ngân hàng VIPBank Phân tích các chỉ số CAMELS của ngân hàng VIPBank Phân tích các chỉ số CAMELS của ngân hàng VIPBank Phân tích các chỉ số CAMELS của ngân hàng VIPBank Phân tích các chỉ số CAMELS của ngân hàng VIPBank Phân tích các chỉ số CAMELS của ngân hàng VIPBank Phân tích các chỉ số CAMELS của ngân hàng VIPBank

Trang 1

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM (VIB) THÔNG QUA CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CAMELS

NAM (VIB):

1 Thông tin tóm tắt:

Tên gọi: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam

Viết tắt: VIB

Địa chỉ: Tầng 8, 9 và 10 Tòa nhà Viet Tower 198B Phố Tây Sơn, P.Trung Liệt, Q Đống Đa, TP Hà Nội

Tel: 04.3942 6919 Fax: 04.3942 6929

Website: http://www.vib.com.vn

2 Vốn điều lệ:

Tính đến 31/12/2009 vốn điều lệ của VIB là 2.400 tỷ đồng

3 Sản phẩm dịch vụ chính:

- Huy động vốn (nhận tiền gửi của khách hàng)

- Sử dụng vốn (cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn liên doanh)

- Các dịch vụ trung gian (dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, kiều hối )

- Kinh doanh ngoại tệ và vàng

- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ

4 Thông số tài chính cơ bản:

ĐVT: Tỷ đồng

Trang 2

2007 2008 2009

Lợi nhuận trước thuế 425,699 230,445 614,311 Tổng tài sản 39.305,035 34.719,057 56.638,942

Tổng cho vay 16.744,250 19.774,509 27.352,682

Tổng huy động 17.686,761 23.905,094 32.364,898

Nguồn: Báo cáo thường niên VIB

II PHÂN TÍCH THEO KHUNG CAMELS:

1 An toàn vốn (Capital Adequacy - C)

1.1 Vốn điều lệ:

Vốn điều lệ là một bộ phận cấu thành của vốn tự có, do đó vốn điều lệ đóng vai trò rất quan trọng trong chỉ số an toàn vốn (CAR)

do Hiệp ước Basel qui định

ĐVT: Tỷ đồng

Theo qui định của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam, chậm nhất đến ngày 31/12/2010 các ngân hàng thường mại cổ phần phải đạt vốn

điều lệ tối thiểu là 3000 tỷ đồng, như vậy VIB tính đến 31/12/2009

Trang 3

lệ lên 3.000 tỷ đồng, phương án phương án tăng vốn của VIB được xác định thông qua chào bán thêm 60 triệu cổ phiếu cho các

cổ đông hiện hữu với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu.

1.2 Hệ số an toàn vốn (CAR - Capital Adequacy Ratio)

Hệ số an toàn vốn 9,08% 10,60% 8,50%

Qui định tối thiểu ≥ 8%

Theo quyết định 457 của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và Hiệp ước Basel, qui định Hệ số an toàn vốn của các ngân hàng

thương mại tối thiếu bằng 8% Ngân hàng VIB đã duy trì tỷ lệ an toàn vốn luôn trên mức 8% qua 3 năm 2007, 2008 và 2009.

Kết luận:

- Vốn điều lệ Ngân hàng Quốc Tế Việt Nam ở thời điểm 31/12/2009 là 2.400 tỷ đồng nhưng đã được chấp thuận tăng vốn lên 3.000 tỷ đồng đạt mức qui định tối thiểu về vốn điều

lệ (3.000 tỷ đồng) của NHNN Việt Nam

Trang 4

- Tỷ lệ an toàn vốn 3 năm 2007, 2008 và 2009 luôn trên mức 8%

Trang 5

2 Chất lượng tài sản (Asset Quality - A)

Nếu công bố thông tin tài chính của VIB là chính xác thì phân bổ tín dụng và tỷ lệ nợ xấu của VIB là an toàn và khá thấp

2.1 Nợ xấu:

Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ1,24% 1,84% 1,28%

Qui định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Nợ xấu/Tổng dư nợ

≤ 5%

2.2 Phân bổ tín dụng:

Khu vực ngành nghề hiện nay có rủi ro cao nhất là Bất động sản, trong khi đó VIB cấp tín dụng cho lĩnh vực này là rất thấp

Cho vay bất động sản/ tổng dư nợ 1% 1% 1%

Chiến lược cấp tín dụng của VIB là nhắm vào lĩnh vực thương mại, tiêu dùng, do đó tỷ trọng dư nợ tín dụng của 2 lĩnh vực cho vay thương mại và cho vay tiêu dùng cá nhân chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ, các ngành nghề còn lại như xây dựng, bất động sản…chiếm tỷ lệ rất thấp (xem bảng tính camels chi tiết đính kèm)

Cho vay thương mại/Tổng dư nợ 19% 28% 28%

Trang 6

Cho vay tiêu dùng cá nhân /Tổng dư nợ 11% 21% 18%

Kết luận:

- Chất lượng tín dụng của VIB là an toàn

- Phân bổ tín dụng dàn trải, không tập trung quá nhiều vào bất

kỳ ngành nghề kinh doanh nào vượt 45% trên tổng dư nợ cho vay Riêng ngành bất động sản là ngành đang có rủi ro cao, VIB cấp tín dụng cho ngành này thấp

- Tỷ lệ nợ xấu rất thấp (dưới chuẩn qui định về nợ xấu 5% rất xa) Kết hợp với tỷ lệ an toàn vốn (CAR) và tỷ lệ nợ xấu của VIB, có thể kết luận rủi ro mất khả năng thanh khoản của VIB là rất thấp

3 Quản trị lành mạnh (Management Soundness – M)

Tỷ lệ chi phí trên tổng

Thu nhập trên một lao

động/nhân viên

(đồng/tháng)

5.763.8 62

8.456.0 00

8.668.00

0

Số lượng các định chế tài

chính

(Chi nhánh và phòng giao

Trang 7

Khả năng quản lý chi phí:

Năm 2009, VIB đã hạ thấp chi phí trong doanh thu so với hai năm 2007 và 2008 Nếu 2007 và 2008 cứ trong 100 đồng doanh thu chứa 78,94 và 92,62 đồng chi phí thì sang năm 2009 chỉ còn

73,06 đồng chi phí trong một trăm đồng doanh thu Điều này chứng tỏ khả năng quản lý chi phí VIB năm 2009 có tiến bộ.

Thu nhập bình quân:

Năm 2009, thu nhập bình quân một nhân viên/tháng là 8,6 triệu đồng, đây là mức thu nhập trung bình so với các ngân hàng khác trong cùng hệ thống

Lương là chi phí, với mức lương năm 2009 cao hơn 2008 và 2007 chứng tỏ Ngân hàng Quốc tế VN hoạt động hiệu quả thì mới đủ khả năng tăng chi phí lương như vậy.

Gia tăng số lượng chi nhánh và phòng giao dịch:

Năm 2007 có 98 chi nhánh và phòng giao dịch, đến hết năm

2009 con số này là 110, mức gia tăng 11 chi nhánh tương đương

tỷ lệ tăng 11,2%, điều này cho thấy tốc độ tăng trưởng của VIB chưa cao so với các ngân hàng TMCP hàng đầu hiện nay, với cố gắng mà VIB đã thực hiện trong 2009 như: thay đổi nhận diện thương hiệu, nâng cao các dịch vụ tài chính… cho thấy VIB đang

có những bước tiến trong việc nâng cao hình ảnh của ngân hàng đối với khách hàng

Kết luận:

Trang 8

Khả năng quản trị của Ngân hàng TMCP Quốc tế VN được nâng dần qua các năm thể hiện qua chi phí giảm, lương bình quân CBCNV tăng và gia tăng số lượng chi nhánh và phòng giao dịch

Trang 9

4 Thu nhập (Earning – E):

4.1 Tỷ suất sinh lợi: ROA, ROE

Đơn vị tính: tỷ đồng

Lãi sau thuế (lãi

ròng )

308,82 2

168,84

4 463,216

Vốn chủ sở hữu

2.148,8 22

2.233, 987

2.891,06 9

Lợi nhuận chưa

phân phối 83,680

168,84

5 464,530 Các loại quỹ 65,142 65,142 26,539

200

8 2009

Tỷ suất sinh lời trên tài sản

(ROA)

Lãi ròng/Tổng tài sản

0,79

%

0,49

%

0,82

%

Tỷ suất sinh lời trên vốn

chủ (ROE)

Lãi ròng/Vốn chủ

14,4

%

7,6

% 16%

Trung bình nghành:

Trang 10

Trong hoạt động, ngân hàng phải cân bằng giữa 3 Mục tiêu

là lợi nhuận, an toàn và tăng trưởng Trong đó, lợi nhuận và an toàn là 2 mục tiêu trái ngược nhau, lợi nhuận cao thì an toàn thấp (rủi ro cao) ngược lại an toàn quá cao thì kìm hãm lợi nhuận

Năm 2008 là năm nền kinh tế có nhiều biến động, khủng

Trang 11

sách tiền tệ thắt chặt, cuối năm thực thi chính sách tiền tệ nới lỏng, lãi suất cơ bản thay đổi liên tục với biên độ lớn “giật cục” (lãi suất

cơ bản vào tháng 06/2008 là 14%, tháng 12/2008 là 8,5%)

Với tình hình kinh doanh đầy rủi ro nêu trên, VIB định hướng chiến lược ưu tiên là an toàn , lợi nhuận và tăng trưởng là mục tiêu theo sau

Trang 12

4.2 Cơ cấu thu nhập:

Đvt: triệu đồng

Thu nhập

Tỷ trọn g

Thu nhập

Tỷ trọn g

Thu nhập

Tỷ trọn g

Thu nhập từ lãi cho

vay

1.949.7

4.098.2

3.721.76

3 87%

Thu từ hoạt động

dịch vụ

91.

785 4%

145.53

Thu từ kinh doanh

ngoại hối

13.7

69.389 2% 122.213 3%

Thu từ chứng

khoáng kinh doanh

Thu từ chứng khoáng

đầu tư

80.6

-78.302 -2%

67.

Thu từ hoạt động

khác

29.1

68.671 2%

164.726 4%

Thu từ góp vốn, mua

cổ phần

17.3

10.395

0.2

%

9.931

0.2

%

Cộng

2.182.4

13

4.313.9

59

4.289.21 4

Trang 13

Trong cơ cấu thu nhập của VIB qua các năm, thu nhập từ lãi cho vay vẫn chiếm ở mức cao trên 80%, trong khi thu từ hoạt động dịch vụ chưa vượt được mức 6% Đây là tỷ trọng mà VIB cần phải khắc phục trong những năm tới Nếu VIB nâng được tỷ trọng thu nhập từ hoạt động dịch vụ từ 25% đến 40% trên tổng thu nhập thì sẽ giúp VIB tránh được rủi ro rất lớn trong tình hình kinh

tế đang có biến động và cạnh tranh lãi suất quyết liệt trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng hiện nay

Kết luận:

- Mặc dù năm 2009 là năm khó khăn cho ngành ngân hàng nhưng VIB đã có những phát triển đáng kể ROE năm 2009 là 16% (tăng

so với ROE năm 2008) điều đó chứng tỏ VIB sử dụng tốt nguồn vốn để đem lại lợi nhuận cho ngân hàng.

- Cơ cấu thu nhập của VIB chưa hài hòa so với xu thế của ngành Ngân hàng thương mại hiện đại, tức là phải nâng cao tỷ trọng thu nhập của hoạt động dịch vụ nhằm giảm thiểu rủi ro từ hoạt động tín dụng do có nhiều bất ổn trong nền kinh tế

Trang 14

5 Tính thanh khoản (Liquidity - L):

200

7 2008 2009

Tỷ lệ cho vay/tiền

gửi

Tổng cho vay/Tổng tiền

gửi

96

Khả năng thanh

toán ngay

Tài sản có thể thanh toán ngay/Nợ phải thanh toán ngay

4,8 5

3,6

1 2,22

Số tiền cho vay tại VIB giảm qua các năm, chứng tỏ VIB thận trọng hơn trong việc sử dụng tiền gởi để cho vay

Khả năng thanh khoản tức thì năm 2009 có giảm nhẹ so với

2008 và 2007 nhưng vẫn ở mức an toàn, cứ 1 đồng nợ phải thanh toán ngay thì có 2,22 đồng tài sản có thể thanh toán ngay đáp ứng

Kết luận:

VIB không gặp khó khăn trong thanh khoản.

6 Độ nhạy rủi ro thị trường (Sensitivity to market risk - S)

Rủi ro lãi suất

A

Tài sản nhạy cảm lãi

10.524.

899

11.6 08.814

19.039.27 9

Chứng khoán ngắn

Trang 15

Các khoản cho vay

ngắn hạn gồm:

10.524.8 99

11.60 8.814

19.039.27 9

Cho các tổ chức tín

dụng khác vay

500.0

Cho vay khách hàng

ngắn hạn

10.024.8 99

11.60 8.814

17.399.78 9

Nợ nhạy cảm lãi suất

2.876.45

6

2.50 6.390

7.813.40

3

Vay liên hàng

210.00 0

6 6.140

3.556.50

5 Tiết kiệm ngắn hạn

2.666.45 6

2.440 250 4.256.898

Các năm 2007, 2008, 2009 tài sản nhạy cảm lãi suất điều lớn hơn nợ nhạy cảm lãi suất

Theo lý thuyết:

- Tình huống 1: Nếu tài sản nhạy cảm lãi suất lớn hơn Nợ

nhạy cảm lãi suất thì khi lãi suất giảm thì điều này bất lợi cho ngân hàng vì thu lãi sẽ giảm nhanh hơn chi phí huy động vốn

- Tình huống 2: Ngược lại, nếu tài sản nhạy cảm lãi suất nhỏ

hơn Nợ nhạy cảm lãi suất thì khi lãi suất tăng thì điều này bất lợi cho ngân hàng vì tốc độ tăng chi phí lãi lớn hơn tốc

độ thu nhập lãi

Trang 16

Như vậy, trạng thái rủi ro lãi suất của VIB đang ở trường hợp thứ 1, đặc biệt với sự biến động lãi suất theo chiều hướng giảm (lãi suất cơ bản chỉ còn 8%) vào cuối năm 2009 thì sẽ ảnh hưởng mạnh đến thu nhập của Ngân hàng Quốc tế VN mà cụ thể là thu nhập từ cho vay

Kết luận:

Với cơ cấu tài sản nhạy cảm lãi suất lớn hơn nợ nhạy cảm lãi suất, kết hợp biến động lãi suất theo chiều hướng giảm và giữ nguyên tại mức 8% vào cuối năm 2009 thì đây là điều hoàn toàn bất lợi cho VIB, lợi nhuận sẽ bị giảm

Do đó một lần nữa các chỉ số tài chính cho chúng ta thấy tầm quan trọng phải nâng tỷ trọng thu nhập từ hoạt động dịch vụ trong tổng thu nhập của VIB

III KẾT LUẬN

Thông qua các chỉ số của khung phân tích Camels đã cho chúng ta thấy mặt tốt và mặt yếu kém tình hình tài chính của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế VN qua ba năm 2007,

2008 và 2009

Mặt tốt:

- An toàn vốn (Capital Adequency): Vốn điều lệ đã được

chấp thuận nâng lên 3000 tỷ đồng (đảm bảo quy định của Ngân hàng Nhà nước) Hệ số an toàn vốn ở mức trên 8%

Trang 17

- Chất lượng tài sản (Asset Quality - A): tỷ lệ nợ xấu khá

thấp

- Quản trị lành mạnh (Management Soundness): tỷ trọng chi

phí trong doanh thu luôn được giảm dần qua các năm, lương bình quân nhân viên tăng và số lượng chi nhánh phòng giao dịch tăng

- Thu nhập (Earning - E): mặc dù năm 2009 là năm đầy biến

động rủi ro nhưng VIB vẫn duy trì ROE và ROA ở mức cao hơn trung bình ngành

- Thanh khoản (Liquidity- L): không gặp khó khăn trong

thanh khoản

- Độ nhạy rủi ro thị trường (Sensitivity to market risk - S):

Rủi ro lãi suất ở mức thấp, có thể cải thiện được

Mặt yếu kém:

Khung Camels đã chỉ ra cho chúng ta thấy thu nhập của VIB phụ thuộc quá lớn vào lãi cho vay (hơn 80%), lãi suất cơ bản giảm mạnh (chỉ còn 8%) trong khi đó tài sản nhạy cảm lãi suất lại cao hơn nợ nhạy cảm lãi suất, điều này chỉ ra rằng nếu VIB đang ở tình huống bất lợi và nếu không nâng tỷ trọng thu nhập

từ hoạt động dịch vụ trong tổng thu nhập thì VIB sẽ bị sụt giảm doanh thu trong năm 2010, vì theo dự báo lãi suất cơ bản năm

2010 không vượt quá 8.5% (vẫn ở mức thấp)

Trang 18

Việc phân tích và đánh giá tình hình sức khỏe tài chính của một ngân hàng thông qua khung phân tích CAMELS là hết sức quan trọng, tuy nhiên CAMELS sẽ là vô nghĩa khi thông tin báo cáo tài chính của các ngân hàng cố tình giả mạo hay không chính xác Vì vậy cần nâng các qui định về công bố thông tin thành Luật là cần thiết cho tình hình kinh tế Việt Nam hiện tại

và tương lai./

Ngày đăng: 11/09/2014, 13:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w