Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực hành nghề tương xứng với trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của nghề điện trong lĩnh vực công nghiệp; có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.1.1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:Lắp đặt, bảo dưỡng, sử dụng và sửa chữa được các thiết bị và hệ thống điện công nghiệp và dân dụngPhân tích, đánh giá và đưa ra giải pháp xử lýthay thế mới, cải tiến tương đương trong phạm vi nghề nghiệp. Có khả năng ứng dụng các thành tựu Khoa học và Kỹ thuật công nghệ vào thực tế.Phối hợp tốt về chuyên môn với các công nhân trung cấp nghề và sơ cấp nghề để hoàn thành công việc chuyên môn. Có tính độc lập và chịu trách nhiệm cá nhân. Có khả năng tự học để nâng cao năng lực chuyên môn. Kèm cặp, hướng dẫn các bậc thợ thấp hơn.
Trang 1ngày tháng năm 2008 của Bộ trởng Bộ Lao động – Tự do – Hạnh phúc Th ơng binh và Xã hội)
Hà Nội – Tự do – Hạnh phúc Năm 2008
Trang 2Chơng trình khung Trình độ trung cấp nghề
(Ban hành kèm theo Quyết định số / / QĐ- BLĐTBXH
ngày tháng năm 2008 của Bộ trởng Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội)
_
Tên nghề: Điện công nghiệp
Mã nghề:
Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề
Đối tợng tuyển sinh: - Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tơng đơng ;
- Tốt nghiệp Trung học cơ sở và tơng đơng, có bổ sungvăn hoá Trung học phổ thông theo Quyết định Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành
Số lợng mô đun, môn học đào tạo: 31
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề
1 Mục tiêu đào tạo
Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lựchành nghề tơng xứng với trình độ trung cấp nhằm trang bị cho ngời học nghềkiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của nghề điện tronglĩnh vực công nghiệp; có đạo đức lơng tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tácphong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho ngời học nghề sau khi tốtnghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độcao hơn đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
1.2 Chính trị, đạo đức; Thể chất và Quốc phòng
Yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong làm việc của một công dânsống trong xã hội công nghiệp Có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lànhmạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc
Luôn có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu củacông việc
Trang 32 Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu
2.1 Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian đào tạo: 02 năm
- Thời gian học tập: 83 tuần
- Thời gian thực học: 2550 h
- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi: 210 h; Trong đó thi tốt nghiệp: 90 h
2.2 Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian học các môn chung bắt buộc: 210 h
- Thời gian học các môn học đào tạo nghề: 2340 h
+ Thời gian học bắt buộc: 1860 h; + Thời gian học tự chọn: 480 h
+ Thời gian học lý thuyết: 532 h; + Thời gian học thực hành: 1328 h
3 Danh mục môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc, thờigian và phân bổ thời gian; đề cơng chi tiết chơng trìnhmôn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc
3.1 Danh mục môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc
Trong đó Giờ
LT Giờ TH
Trang 4MĐ 13 Điện tử cơ bản 1 I 180 60 120
ii.2 Các môn học, mô đun chuyên
MĐ 18 Sửa chữa và vận hành máy điện 1, 2 II, I 200 20 180
3.2 Đề cơng chi tiết chơng trình môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc
(Nội dung chi tiết đợc kèm theo tại phụ lục 1A và 2A)
4 Hớng dẫn sử dụng ctktđtCn để xác định chơng trìnhdạy nghề
4.1 Hớng dẫn xác định thời gian cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn
- Môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu đàotạo những kiến thức, kỹ năng cần thiết mang tính đặc thù riêng trong từng môitrờng lao động cụ thể hoặc tính đặc thù của vùng, miền của địa phơng cần có
- Ngoài các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc nêu trong mục 3, các ờng/ cơ sở dạy nghề tự xây dựng hoặc lựa chọn một số môn học, môn đun đàotạo nghề tự chọn đợc đề nghị trong chơng trình khung này (mang tính thamkhảo) để áp dụng cho Trờng/ cơ sở của mình
Tr Việc xác định các môn học, mô đun tự chọn dựa vào các tiêu chí cơ bản nh: + Đảm bảo mục tiêu đào tạo chung của nghề
+ Đáp ứng đợc nhu cầu cần thiết của địa phơng hoặc của từng môi trờng lao
động cụ thể
+ Đảm bảo thời gian đào tạo theo qui định
+ Đảm bảo tỉ lệ thời gian (lý thuyết, thực hành) theo qui định
- Thời gian đào tạo các môn học, mô đun tự chọn chiếm khoảng (20 - 30)%tổng thời gian học tập các môn học, mô đun đào tạo nghề Trong đó thực hànhchiếm từ (65 - 85)% và kiến thức lý thuyết khoảng (15 - 35)%
- Theo chơng trình khung đã xây dựng; Thời gian đào tạo các môn học, mô
đun tự chọn không vợt quá 480 giờ (trong đó lý thuyết không quá 160 giờ)
4.2 Hớng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo tự chọn; thời gian, phân bố thời gian và đề cơng chi tiết chơng trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn.
- Tùy theo nhu cầu của địa phơng hoặc môi trờng lao động, căn cứ vào tìnhhình trang thiết bị cụ thể của từng trờng, cơ sở dạy nghề sẽ xác định đợc danhmục cụ thể các môn học, mô đun tự chọn Có thể tham khảo trong số các mônhọc, mô đun gợi ý sau:
Trang 5Năm học Học kỳ Tổng số Giờ LT Giờ TH
- Về thời gian đào tạo các môn học, mô đun tự chọn, các Trờng/ Cơ sở dạynghề tự bố trí, cân đối vào các học kỳ cho phù hợp tiến độ và tính chất môn học,mô đun (có thể bố trí vào học kỳ II và học kỳ III tuỳ tính chất từng môn học, mô
đun)
- Về thời lợng của từng môn học, mô đun tự chọn, các Trờng/ Cơ sở dạy nghề
có thể tự cân đối, thay đổi sao cho phù hợp với nội dung yêu cầu
4.2.2 Đề cơng chi tiết chơng trình môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn
(Nội dung chi tiết đợc kèm theo tại phụ lục 3A)
4.3 Hớng dẫn xác định chơng trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc trong chơng trình dạy nghề của trờng.
Chơng trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc đã đợcxây dựng chi tiết trong chơng trình khung Tuy nhiên, tùy vào mục tiêu đào tạo,
điều kiện cơ sở vật chất cũng nh tình hình phát triển kinh tế, xã hội của địa
ph-ơng mà có thể điều chỉnh hoặc thay thế các nội dung phù hợp sao cho vẫn đảmbảo mục tiêu đào tạo tổng thể của chơng trình cũng nh mục tiêu đào tạo của mônhọc, mô đun đó
4.4 Hớng dẫn xây dựng chơng trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn.
- Thời gian, nội dung của các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn do ờng/ Cơ sở dạy nghề tự xây dựng hoặc có thể tham khảo, điều chỉnh từ các mônhọc, mô đun đề nghị trong chơng trình khung này, trên cơ sở đảm bảo mục tiêu
Tr-đào tạo và yêu cầu đặc thù của ngành nghề hoặc vùng miền
- Nếu Trờng/ Cơ sở dạy nghề chọn trong số các môn học, mô đun đào tạonghề tự chọn đề nghị trong chơng trình khung này thì tiến hành xây dựng đề c-
ơng chi tiết từng bài học cụ thể Sau đó tiến hành thẩm định và ban hành chơngtrình chi tiết các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn cho Trờng/ Cơ sở củamình
4.5 Hớng dẫn kiểm tra sau khi kết thúc môn học, mô đun đào tạo nghề và hớng
dẫn thi tốt nghiệp.
4.5.1 Kiểm tra kết thúc môn học, mô đun.
- Hình thức kiểm tra hết môn: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành
- Thời gian kiểm tra:+ Lý thuyết: Không quá 120 phút
Trang 6- Lý thuyết nghề Viết, vấn đáp, trắc
- Nhằm mục đích giáo dục toàn diện, để học sinh có đợc nhận thức đầy đủ
về nghề nghiệp đang theo học, Trờng/ Cơ sở dạy nghề có thể bố trí tham quan,học tập dã ngoại tại một số xí nghiệp hay sơ sở sản xuất kinh doanh phù hợp vớinghề đào tạo
- Thời gian cho hoạt động ngoại khóa đợc bố trí ngoài thời gian đào tạochính khóa vào thời điểm thích hợp
Đàm Hữu Đắc
Trang 7Phô lôc 1A : Ch¬ng tr×nh m«n häc b¾t buéc
II Môc tiªu m«n häc:
Sau khi hoµn tÊt m«n häc nµy, häc viªn cã n¨ng lùc:
Trang 8- Thực hiện công tác bảo hộ lao động Công tác phòng chống cháy, nổ, bụi vànhiễm độc hoá chất.
- Thực hiện đúng những nguyên tắc và những tiêu chuẩn để đảm bảo an toàn
về điện cho ngời và thiết bị
- Lắp đặt các hệ thống để bảo vệ an toàn trong công nghiệp và dân dụng
- Thực hiện các biện pháp sơ, cấp cứu ngời bị điện giật
III nội dung môn học:
1 Nội dung tổng quát và phân bố thời gian:
Số
TT Tên chơng mục
Thời gian Tổng
số thuyết Lý Thực hành Bài tập Kiểm tra* (LT hoặc
- Các biện pháp sơ cấp cứu
cho nạn nhân bị điện giật
Trang 9Chơng 2: An Toàn Điện
Mục tiêu:
- Giải thích nguyên lý hoạt động của thiết bị/hệ thống an toàn điện
- Trình bày chính xác các thông số an toàn điện theo tiêu chuẩn cho phép
- Trình bày chính xác các biện pháp đảm bảo an toàn điện cho ngời
- Phân tích chính xác các trờng hợp gây nên tai nạn điện
- Lắp đặt thiết bị/hệ thống để bảo vệ an toàn điện trong công nghiệp và dândụng
- Cấp cứu nạn nhân bị tai nạn điện đúng kỹ thuật, đảm bảo an toàn
1. ảnh hởng của dòng điện đối với cơ thể con ngời Thời gian:1h
4 Các biện pháp sơ cấp cứu cho nạn nhân bị điện giật Thời gian: 7h
5 Các biện pháp bảo vệ an toàn cho ngời và thiết bị khi sử
IV Điều kiện thực hiện chơng trình:
* Vật liệu:
- Dây dẫn điện, cọc tiếp đất
- Các mẫu vật liệu dễ cháy
- Các mẫu hoá chất có khả năng gây nhiễm độc
- Các mẫu hoá chất dùng cho chữa cháy
- Các mẫu vật liệu cách điện
* Dụng cụ và trang thiết bị:
- Bộ đồ nghề điện, cơ khí cầm tay
- VOM, M, Ampare kìm
- Thiết bị thử độ bền cách điện
- Mô hình ngời - dùng cho thực tập sơ cấp cứu nạn nhân
- Các loại động cơ điện một pha và ba pha gia dụng
- Bộ trang bị bảo hộ lao động cho công nhân ngành điện Bao gồm:
- ủng, găng tay, thảm cao su
- Sào cách điện; Nón bảo hộ; Dây an toàn
- Máy chiếu vật thể ba chiều
- Video và các bản vẽ, tranh mô tả thiết bị
V Phơng pháp và nội dung đánh giá:
Có thể áp dụng hình thức kiểm tra viết hoặc kiểm tra trắc nghiệm Các nộidung trọng tâm cần kiểm tra là:
Chơng 1:
Trang 10- Phòng chống cháy, nổ, bụi.
- Phơng pháp tổ chức thông gió trong công nghiệp
- Bố trí các thiết bị phòng chống cháy, nổ, chống bụi ở phân xởng
Chơng 2:
- Các tác dụng của dòng điện lên cơ thể con ngời
- Phơng pháp tính toán các thông số an toàn điện
- Các dạng tai nạn điện
- Phơng pháp sơ, cấp cứu cho nạn nhân bị tai nạn điện giật
- Các phơng pháp bảo vệ an toàn điện cho ngời và thiết bị
- Nguyên lý hoạt động của các thiết bị/hệ thống an toàn điện
- Tính toán độ an toàn điện
- Lắp đặt thiết bị/hệ thống đảm bảo an toàn điện
- Sơ, cấp cứu cho nạn nhân bị tai nạn điện giật
VI Hớng dẫn chơng trình:
1 Phạm vi áp dụng chơng trình:
- Chơng trình môn học này đợc sử dụng để giảng dạy cho trình độ Trung cấpnghề và Cao đẳng nghề
2 Hớng dẫn một số điểm chính về phơng pháp giảng dạy môn học:
- Trớc khi giảng dạy, giáo viên cần căn cứ vào nội dung của từng bài học đểchuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết nhằm đảm bảo chất lợng giảng dạy
- Nên áp dụng phơng pháp đàm thoại để Học viên ghi nhớ kỹ hơn
3 Những trọng tâm cần chú ý:
- Phòng chống cháy, nổ và thông gió trong công nghiệp
- Tác hại của dòng điện đối với cơ thể con ngời
- Các nguyên nhân gây tai nạn điện
- Các phơng pháp bảo vệ an toàn cho ngời và thiết bị
4 Tài liệu cần tham khảo:
- Giáo trình kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động - Trờng Kỹ Thuật Điện HócMôn 1993
- Kỹ thuật an toàn trong cung cấp và sử dụng điện - Nguyễn Xuân Phú - NXBKhoa học và Kỹ thuật 1996
- Cẩm nang kỹ thuật kèm ảnh dùng cho thợ đờng dây và trạm mạng điệntrung thế - Trần Nguyên Thái, Trờng Kỹ Thuật Điện, Công Ty Điện lực 2, Bộnăng lợng - 1994
- Kỹ Thuật Điện - Đặng Văn Đào, NXB Giáo Dục 1999
- Giáo trình an toàn lao động - Nguyễn Thế Đạt, Vụ Trung học chuyên nghiệp
- Dạy nghề - NXB Giáo Dục 2002
- Giáo trình an toàn điện - Nguyễn Đình Thắng, Vụ Trung học chuyên nghiệp
- Dạy nghề - NXB Giáo Dục 2002
Trang 11II Mục tiêu môn học:
Sau khi hoàn tất môn học này, học viên có năng lực:
- Phát biểu các khái niệm, định luật, định lý cơ bản trong mạch điện mộtchiều, xoay chiều, mạch ba pha
- Vận dụng các biểu thức để tính toán các thông số kỹ thuật trong mạch điệnmột chiều, xoay chiều, mạch ba pha ở trạng thái xác lập
- Vận dụng các phơng pháp phân tích, biến đổi mạch để giải các bài toán vềmạch điện hợp lý
- Giải thích một số ứng dụng đặc trng theo quan điểm của kỹ thuật điện
III Nội dung môn học :
1 Nội dung tổng quát và phân bố thời gian
Số
TT Tên chơng mục
Thời gian Tổng
số thuyết Lý hành Bài Thực
tập
Kiểm
tra* (LT hoặc TH)
Trang 12- Giải mạch xoay chiều
phân nhánh
- Sơ đồ đấu dây trong
2 Nội dung chi tiết
Chơng 1: Các khái niệm cơ bản về mạch điện
1 Mạch điện và mô hình Thời gian: 2h
2 Các khái niệm cơ bản trong mạch điện Thời gian: 1.5h
2.1 Dòng điện và chiều qui ớc của dòng điện
2.2 Cờng độ dòng điện
2.3 Mật độ dòng điện
3 Các phép biến đổi tơng đơng Thời gian: 2.5h
3.1 Nguồn áp ghép nối tiếp
3.2 Nguồn dòng ghép song song
3.3 Điện trở ghép nối tiếp, song song
Trang 13Nội dung: Thời gian: 22h (LT: 15h; TH: 7h)
1 Các định luật và biểu thức cơ bản trong mạch một chiều Thời gian: 3,5h
1.1 Định luật Ohm
1.2 Công suất và điện năng trong mạch một chiều
1.3 Định luật Joule -Lenz (định luật và ứng dụng)
1.4 Định luật Faraday (hiện tợng; định luật và ứng dụng)
1.5 Hiện tợng nhiệt điện (hiện tợng và ứng dụng)
- Giải thích đợc các khái niệm cơ bản trong mạch xoay chiều (AC) nh: chu
kỳ, tần số, pha, sự lệch pha, trị biên độ, trị hiệu dụng Phân biệt các đặc điểm cơbản giữa dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều
- Biểu diễn đợc lợng hình sine bằng đồ thị vector, bằng phơng pháp biên độphức
- Tính toán các thông số (tổng trở, dòng điện, điện áp ) của mạch điện ACmột pha không phân nhánh và phân nhánh; Giải đợc các bài toán cộng hởng điện
áp, cộng hởng dòng điện
- Phân tích đợc ý nghĩa của hệ số công suất và các phơng pháp nâng cao hệ sốcông suất Tính toán giá trị tụ bù ứng với hệ số công suất cho trớc
- Lắp ráp, đo đạc các thông số của mạch AC theo yêu cầu
1 Khái niệm về dòng điện xoay chiều Thời gian: 3h
1.1 Dòng điện xoay chiều
1.2 Chu kỳ và tần số của dòng điện xoay chiều
1.3 Dòng điện xoay chiều hình sin
1.4 Các đại lợng đặc trng
1.5 Pha và sự lệch pha
1.6 Biểu diễn lợng hình sin bằng đồ thị véc-tơ
2 Giải mạch xoay chiều không phân nhánh Thời gian: 3,5h
3.3.1 Khái niệm và các phép tính của số phức
3.3.2 Biểu diễn lợng hình sine bằng số phức
3.3.3 Giải mạch AC bằng phơng pháp biên độ phức
3.4 Cộng hởng dòng điện
3.5 Phơng pháp nâng cao hệ số công suất
Chơng 4: Mạng ba pha
Trang 14Mục tiêu:
- Phân tích đợc khái niệm và các ý nghĩa, đặc điểm về mạch xoay chiều bapha
- Phân tích và vận dụng đợc các dạng sơ đồ đấu dây trong mạng ba pha
- Giải đợc các dạng bài toán về mạng ba pha cân bằng
1 Khái niệm chung Thời gian: 2h
2.2 Đấu dây hình sao (Y)
2.3 Đấu dây hình tam giác ()
3 Công suất mạng ba pha cân bằng Thời gian: 2h
4 Phơng pháp giải mạng ba pha cân bằng Thời gian: 11h
IV Điều kiện thực hiện chơng trình:
Dụng cụ và trang thiết bị:
- Các mô hình mô phỏng mạch một chiều, xoay chiều
- Các bản vẽ, tranh ảnh cần thiết
Nguồn lực khác:
- PC, Phần mềm chuyên dùng
- Projector, Overhead
- Máy chiếu vật thể ba chiều
V Phơng pháp và nội dung đánh giá:
Có thể áp dụng hình thức kiểm tra viết hoặc kiểm tra trắc nghiệm Các nộidung trọng tâm cần kiểm tra tập trung ở chơng 2, chơng 3 và chơng 4 là:
2 Hớng dẫn một số điểm chính về phơng pháp giảng dạy môn học:
- Trớc khi giảng dạy, giáo viên cần căn cứ vào nội dung của từng bài học đểchuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết nhằm đảm bảo chất lợng giảng dạy
- Nên áp dụng phơng pháp đàm thoại để Học viên ghi nhớ kỹ hơn
- Nên bố trí thời gian giải bài tập hợp lý mang tính minh họa để Học viên hiểubài sâu hơn
- Nên tập trung phân tích nhiều dạng bài tập ở phần “Các phơng pháp ứngdụng Định luật Kirchhoff” ở chơng 1
- Chú ý bổ sung phần số phức trớc khi dạy phần “phơng pháp biên độ phức” ởchơng 2
Trang 15- Nêu mối liên hệ về phơng pháp giải mạch AC 1 pha và 3 pha cân bằng.
3 Những trọng tâm cần chú ý:
- Phơng pháp giải mạch, tính toán các thông số trong mạch DC nhiều nguồn
- Phơng pháp giải mạch, tính toán các thông số trong mạch AC phân nhánh
- Phơng pháp giải mạch, tính toán các thông số trong mạch AC 3 pha cânbằng 1 tải, nhiều tải (ghép nối tiếp, song song)
4 Tài liệu cần tham khảo:
- Mạch điện 1 - Phạm Thị C (chủ biên) - NXB Giáo dục - 1996
- Cơ sở Kỹ thuật điện - Hoàng Hữu Thận - NXB Giao thông vận tải - 2000
- Cơ sở lý thuyết mạch điện - Nguyễn Bình Thành - Đại học Bách khoa HàNội - 1980
- Kỹ thuật điện đại cơng - Hoàng Hữu Thận - NXB Đại học và Trung họcchuyên nghiệp - Hà Nội - 1976
- Bài tập Kỹ thuật điện đại cơng - Hoàng Hữu Thận - NXB Đại học và Trunghọc chuyên nghiệp - Hà Nội - 1980
Bài tập mạch điện 1 Phạm Thị C Trờng Đại học Kỹ thuật TPHCM 1996
-Chơng trình Môn học vẽ kỹ thuật
Mã số môn học: MH 09
Thời gian môn học: 30h; (Lý thuyết: 14h; Thực hành: 16h)
I Vị trí tính chất của môn học:
Trớc khi học môn học này học viên phải học xong môn học An toàn lao
động Môn học này học song song với các môn học Mạch điện, Vật liệu điện,Khí cụ điện, Thiết bị điện gia dụng và học trớc các mô đun chuyên môn khác
II Mục tiêu môn học:
Sau khi hoàn tất môn h ọ c n à y h ọ c v i ê n c ó n ă n g l ự c :
III Nội dung môn học:
1. Nội dung tổng quát và phân bố thời gian
Số
TT Tên chơng mục
Thời gian Tổng
số thuyết Lý Thực hành Bài tập Kiểm tra*(LT hoặc
TH)
I Những tiêu chuẩn trình
Trang 16- Vật liệu và dụng cụ
Chơng 1: Những tiêu chuẩn trình bày bản vẽ cơ khí
Mục tiêu:
- Sử dụng đúng chức năng các loại dụng cụ dùng trong vẽ kỹ thuật
- Trình bày đúng hình thức bản vẽ cơ khí nh: khung tên, lề trái, lề phải, đờngnét, chữ viết
Trang 17Nội dung: Thời gian: 9h (LT: 5h; TH: 4,5h)
1.1 Dựng đờng thẳng song song, đờng thẳng vuông góc và chia đều đoạn thẳng.1.2 Vẽ góc, độ dốc và độ côn
1.3 Chia đều đờng tròn, dựng đa giác đều
1.4 Xác định tâm cung tròn và vẽ nối tiếp
1.5 Vẽ một số đờng cong hình học
2.1 Khái niệm về các phép chiếu
2.2 Hình chiếu của điểm, đờng và mặt
2.3 Hình chiếu của các khối hình học
3.1 Giao tuyến của mặt phẳng với khối hình học
3.2 Giao tuyến của các khối hình học
4.1 Khái niệm về hình chiếu trục đo
4.2 Hình chiếu trục đo xiên cân
4.3 Hình chiếu trục đo vuông góc đều
4.4 Cách dựng hình chiếu trục đo
- Vẽ đúng qui ớc một số chi tiết cơ khí nh: ren, bánh răng, lò xo
- Vẽ đúng qui ớc các mối lắp ghép cơ khí nh: ghép bằng ren, then, chốt, đinhtán, mối hàn
- Trình bày đợc các khái niệm về: dung sai, cấp chính xác Phân tích đợc cáchình thức lắp ghép và các hệ thống lắp ghép
- Trình bày đợc các dạng sai lệch và độ nhám bề mặt
1.1 Ren và vẽ qui ớc ren
Trang 18- Dự trù đợc khối lợng vật t cần thiết phục vụ quá trình thi công các chi tiết cơkhí đơn giản theo các tiêu chuẩn.
- Kết hợp với thợ cơ khí đề ra phơng án thi công phù hợp, kiểm tra quá trìnhthi công, thi công đúng với thiết kế.
2.2 Hình biểu diễn của vật lắp
IV Điều kiện thực hiện chơng trình :
- Vật liệu:
Giấy vẽ các loại
Một số bản vẽ mẫu
- Dụng cụ và trang thiết bị:
Dụng cụ vẽ các loại
Máy chiếu vật thể ba chiều
V Phơng pháp và nội dung đánh giá:
Có thể áp dụng hình thức kiểm tra viết (Vẽ bản vẽ) hoặc kiểm tra trắc nghiệm(nhận dạng, đọc bản vẽ) Các nội dung trọng tâm cần kiểm tra là:
- Vẽ các đờng nét, chữ viết đúng qui ớc
- Vẽ hình chiếu, hình cắt một số chi tiết cơ khí đơn giản
- Đọc, phân tích nhận dạng một số chi tiết lắp ráp và phơng pháp gia công cơkhí đơn giản
VI Hớng dẫn chơng trình:
1 Phạm vi áp dụng chơng trình:
Chơng trình môn học này đợc sử dụng để giảng dạy cho trình độ Trung cấpnghề và Cao đẳng nghề
2 Hớng dẫn một số điểm chính về phơng pháp giảng dạy môn học:
- Trớc khi giảng dạy, giáo viên cần căn cứ vào nội dung của từng bài học đểchuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết nhằm đảm bảo chất lợng giảng dạy
- Nên áp dụng phơng pháp đàm thoại để Học viên ghi nhớ kỹ hơn
- Nên bố trí thời gian giải bài tập hợp lý, hớng dẫn và sửa sai tại chổ cho Họcviên
3 Những trọng tâm cần chú ý:
- Qui ớc bản vẽ cơ khí, đờng nét chữ viết
- Hình chiếu, hình cắt
- Qui ớc một số mối ghép
4 Tài liệu cần tham khảo:
- Các tiêu chuẩn nhà nớc: Tài liệu thiết kế (1985); Dung sai lắp ghép (1977);Bu-lông, đai ốc, vít cấy (1985)
Trang 19- Vẽ kỹ thuật cơ khí - Trần Hữu Quế - NXB Đại học và trung học chuyênnghiệp - Hà Nội 1988.
- Giáo trình hình học họa hình - Trần Hữu Quế - NXB Giáo dục - Hà Nội1983
- Kỹ thuật lớp 10 phổ thông - NXB Giáo dục - Hà Nội 1995
- Vẽ kỹ thuật - Hà Quân dịch - NXB Công nhân kỹ thuật - Hà Nội 1986
Chơng trình Môn học vẽ điện
Mã số môn học: MH10
Thời gian môn học: 30h; (Lý thuyết: 10h; Thực hành: 20h)
I Vị trí tính chất môn học:
Học viên phải học xong môn học An toàn lao động
Môn học này học song song với môn học Mạch điện, Vật liệu điện, Khí cụ
điện, Thiết bị điện gia dụng và học trớc các môn học, mô đun chuyên môn khác
II Mục tiêu môn học:
Sau khi hoàn tất môn học này, học viên có năng lực:
- Vẽ/nhận dạng các ký hiệu điện, các ký hiệu mặt bằng xây dựng trên sơ đồ
điện
- Thực hiện bản vẽ điện cơ bản theo yêu cầu cho trớc
- Vẽ và đọc các dạng sơ đồ điện nh: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt, sơ đồ nốidây, sơ đồ đơn tuyến
- Phân tích các bản vẽ điện để thi công theo thiết kế
- Dự trù khối lợng vật t cần thiết phục vụ quá trình thi công
- Đề ra phơng án thi công phù hợp
III Nội dung môn học:
1 Nội dung tổng quát và phân bố thời gian
Trang 20TT Tổng số thuyết Lý Thực hành Bài tập tra* (LTKiểm
- Vẽ các ký hiệu điện trong
sơ đồ cung cấp điện
2 Nội dung chi tiết:
Chơng 1: Khái niệm chung về bản vẽ điện
Mục tiêu:
- Sử dụng đúng chức năng các loại dụng cụ dùng trong vẽ điện
- Trình bày đúng hình thức bản vẽ điện nh: khung tên, lề trái, lề phải, đờngnét, chữ viết
- Phân biệt đợc các tiêu chuẩn của bản vẽ điện
1 Qui ớc trình bày bản vẽ Thời gian: 1.5h
1.1.Vật liệu dụng cụ vẽ
2 Các tiêu chuẩn của bản vẽ điện Thời gian: 0.5h
2.1 Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 212.2 Tiêu chuẩn Quốc tế.
Chơng 2: Các ký hiệu qui ớc dùng trong bản vẽ điện
Mục tiêu:
- Vẽ các ký hiệu nh: ký hiệu mặt bằng, ký hiệu điện, ký hiệu điện tử
- Phân biệt các dạng ký hiệu khi đợc thể hiện trên những dạng sơ đồ khácnhau nh: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đơn tuyến
Nội dung: Thời gian: 6h (LT: 3h; TH: 3h)
1 Vẽ các ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng Thời gian: 1h
2 Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng Thời gian: 1h
2.1 Nguồn điện
2.2 Các loại đèn điện và thiết bị dùng điện
2.3 Các loại thiết bị đóng cắt, bảo vệ
2.4 Các loại thiết bị đo lờng
3 Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp Thời gian: 1.5h
3.1 Các loại máy điện
3.2 Các loại thiết bị đóng cắt, điều khiển
4 Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ cung cấp điện Thời gian: 1h
4.1 Các loại thiết bị đóng cắt, đo lờng, bảo vệ
4.2 Đờng dây và phụ kiện đờng dây
5 Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện tử Thời gian: 1h
5.1 Các linh kiện thụ động
- Chuyển đổi qua lại giữa các dạng sơ đồ theo các ký hiệu qui ớc
- Dự trù khối lợng vật t cần thiết phục vụ quá trình thi công theo tiêu chuẩnqui định
- Đề ra phơng án thi công đúng với thiết kế
Nội dung: Thời gian: 20,5h (LT: 6h; TH: 14,5h)
5 Nguyên tắc chuyển đổi các dạng sơ đồ và dự trù vật t Thời gian: 3h
IV Điều kiện thực hiện chơng trình :
- Vật liệu:
Giấy vẽ các loại; một số bản vẽ mẫu
- Dụng cụ và trang thiết bị:
Trang 22 Dụng cụ vẽ các loại.
V Phơng pháp và nội dung đánh giá:
Có thể áp dụng hình thức kiểm tra viết (vẽ bản vẽ) hoặc kiểm tra trắc nghiệm(nhận dạng, đọc bản vẽ) Các nội dung trọng tâm cần kiểm tra là:
- Vẽ các ký hiệu qui ớc chính xác về đờng nét, kích thớc
- Vẽ các dạng sơ đồ điện, chuyển đổi đợc từ sơ đồ nguyên lý hoặc sơ đồ nốidây sang sơ đồ đơng tuyến và ngợc lại
- Đọc, phân tích các bản vẽ điện, đề xuất phơng án thi công hợp lý
VI Hớng dẫnchơng trình :
1 Phạm vi áp dụng chơng trình:
Chơng trình môn học này đợc sử dụng để giảng dạy cho trình độ Trung cấpnghề
2 Hớng dẫn một số điểm chính về phơng pháp giảng dạy môn học:
- Trớc khi giảng dạy, giáo viên cần căn cứ vào nội dung của từng bài học đểchuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết nhằm đảm bảo chất lợng giảng dạy
- Nên áp dụng phơng pháp đàm thoại để Học viên ghi nhớ kỹ hơn
- Nên bố trí thời gian giải bài tập hợp lý, hớng dẫn và sửa sai tại chổ cho Họcviên
- Cần lu ý kỹ về cách vẽ các ký hiệu; qui ớc về đờng nét, kích thớc
3 Những trọng tâm cần chú ý:
- Qui ớc trình bày bản vẽ điện, khung tên và nội dung khung tên
- Các ký hiệu qui ớc, đờng nét qui ớc đối với từng ký hiệu
- Nguyên tắc để thiết lập và chuyển đổi qua lại giữa các dạng sơ đồ
- Nguyên tắc đọc, phân tích bản vẽ
4 Tài liệu cần tham khảo:
- Giáo trình Vẽ điện, Lê Công Thành, Trờng Đại học S phạm Kỹ thuật TP.HCM - 1998
- Tiêu chuẩn nhà nớc: Ký hiệu điện; Ký hiệu xây dựng
Trang 23Môn học này học sau môn học An toàn lao động và học song song với cácmôn học Vẽ điện, Khí cụ điện
II Mục tiêu môn học:
Sau khi hoàn tất môn học này, học viên có năng lực:
- Nhận dạng các loại vật liệu điện thông dụng
- Phân loại các loại vật liệu điện thông dụng
- Trình bày đặc tính của các loại vật liệu điện
- Sử dụng thành thạo các loại vật liệu điện
- Xác định các dạng và nguyên nhân gây h hỏng ở vật liệu điện
- Tính chọn/thay thế vật liệu điện
III Nội dung môn học:
1.Nội dung tổng quát và phân bố thời gian
Số
TT Tên chơng mục
Thời gian Tổng
số thuyết Lý hành Bài Thực
tập
Kiểm tra*
(LT hoặc TH)
I Khái niệm về vật liệu điện 3 2 1
- Khái niệm về vật liệu
- Khái niệm và tính chất
của vật liệu dẫn điện
- Tính chất chung của
kim loại và hợp kim
Chơng 1: Khái niệm về vật liệu điện
Mục tiêu:
- Nhận dạng đợc các loại vật liệu điện
- Phân loại chính xác các loại vật liệu điện dùng trong công nghiệp và dân dụng.
Trang 24Nội dung: Thời gian: 3h (LT: 2h; TH: 1h)
2.1 Phân loại theo khả năng dẫn điện
1 Khái niệm và phân loại vật liệu cách điện Thời gian: 1h
1.1 Khái niệm
1.2 Phân loại vật liệu cách điện
2 Tính chất chung của vật liệu cách điện Thời gian: 2,5h
2.1 Tính hút ẩm của vật liệu cách điện
2.2 Tính chất cơ học của vật liệu cách điện
2.3 Tính chất hóa học của vật liệu cách điện
2.4 Hiện tợng đánh thủng điện môi và độ bền cách điện
Trang 25- Sử dụng phù hợp các loại vật liệu dẫn điện theo từng yêu cầu kỹ thuật cụ thể.
- Xác định đợc các nguyên nhân gây ra h hỏng và có phơng án thay thế khả thi các loại vật liệu dẫn điện thờng dùng.
1 Khái niệm và tính chất của vật liệu dẫn điện Thời gian: 2,5h
1.1 Khái niệm về vật liệu dẫn điện
1.2 Tính chất của vật liệu dẫn điện
1.3 Các tác nhân môi trờng ảnh hởng đến tính dẫn điện của vật liệu
1.4 Hiệu điện thế tiếp xúc và sức nhiệt động
2 Tính chất chung của kim loại và hợp kim Thời gian: 1,5h
2.1 Tầm quan trọng của kim loại và hợp kim
4.6 Kim loại dùng làm tiếp điểm và cổ góp
4.7 Hợp kim có điện trở cao và chịu nhiệt
- Sử dụng phù hợp các loại vật liệu dẫn từ theo từng yêu cầu kỹ thuật cụ thể
- Xác định đợc các nguyên nhân gây ra h hỏng và có phơng án thay thế khả thi các loại vật liệu dẫn từ thờng dùng.
1 Khái niệm và tính chất vật liệu dẫn từ Thời gian: 2,5h
1.1 Khái niệm
1.2 Tính chất vật liệu dẫn từ
1.3 Các đặc tính của vật liệu dẫn từ
1.4 Đờng cong từ hóa
3.3 Các vật liệu sắt từ có công dụng đặc biệt
IV Điều kiện thực hiện chơng trình:
- Vật liệu:
Dây dẫn điện, dây điện từ các loại
Giấy, gen, sứ, thuỷ tinh cách điện các loại
Mạch từ của các loại máy biến áp gia dụng
Chì hàn, nhựa thông, giấy nhám các loại
Trang 26 Hóa chất dùng để tẩm sấy cuộn dây máy điện (keo, vẹc-ni cách điện ).
- Dụng cụ và trang thiết bị:
Bộ đồ nghề điện, cơ khí cầm tay
Tủ sấy điều khiển đợc nhiệt độ
Các mô hình dàn trải thiết bị, hoạt động đợc:
Thiết bị cấp nhiệt: Nồi cơm điện, bàn ủi, máy nớc nóng, lò nớng
Tủ lạnh, máy điều hoà nhiệt độ
Thiết bị gia dụng: Quạt điện, máy bơm nớc, survolteur, ổn áp tự động
Máy chiếu vật thể ba chiều
Video và các bản vẽ, tranh mô tả thiết bị
V Phơng pháp và nội dung đánh giá:
Có thể áp dụng hình thức kiểm tra viết hoặc kiểm tra trắc nghiệm Các nội dungtrọng tâm cần kiểm tra là:
2 Hớng dẫn một số điểm chính về phơng pháp giảng dạy môn học:
- Trớc khi giảng dạy, giáo viên cần căn cứ vào nội dung của từng bài học đểchuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết nhằm đảm bảo chất lợng giảng dạy
- Nên áp dụng phơng pháp đàm thoại để Học viên ghi nhớ kỹ hơn
- Nên bố trí thời gian giải bài tập, nhận dạng các loại vật liệu, hớng dẫn và sửasai tại chổ cho Học viên
- Cần lu ý kỹ về các đặc tính của từng nhóm vật liệu
3 Những trọng tâm cần chú ý:
- Phân loại vật liệu, vai trò của vật liệu
- Đặc tính cơ bản và phạm vi ứng dụng của từng nhóm vật liệu
- Tính chọn một số vật liệu trong trờng hợp đơn giản
4 Tài liệu cần tham khảo:
- Tủ lạnh gia đình và máy điều hoà nhiệt độ - nguyễn Xuân Tiến - NXB Khoahọc và Kỹ thuật, 1984
- Công nghệ chế tạo và tính toán sửa chữa máy điện 1, 2, 3 - Nguyễn TrọngThắng, NXB Giáo Dục, 1995
- Máy điện 1, 2 - Trần Khánh Hà, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 1997
- Quấn dây, sử dụng và sửa chữa động cơ điện xoay chiều và một chiều thôngdụng - Nguyễn Xuân Phú (chủ biên) - NXB Khoa học và Kỹ thuật, 1997
- Kỹ Thuật Điện - Đặng Văn Đào, NXB Giáo Dục, 1999
- Thực hành kỹ thuật cơ điện lạnh - Trần Thế San, Nguyễn Đức Phấn - NXB
Trang 27II Mục tiêu môn học:
Sau khi hoàn tất môn học này, học viên có năng lực:
- Nhận dạng và phân loại khí cụ điện
- Trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các loại khí cụ điện
- Sử dụng thành thạo các loại khí cụ điện
- Tính chọn các loại khí cụ điện
- Tháo lắp các loại khí cụ điện
- Sửa chữa các loại khí cụ điện
III Nội dung môn học:
Số
TT Tên chơng mục
Thời gian Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành Bài tập
Kiểm tra*
(LT hoặc TH)
I Khái niệm về khí cụ điện 08 5 2,5 0,5
- Khái niệm về khí cụ
Trang 282 Nội dung chi tiết
Chơng 1: Khái niệm về khí cụ điện
Mục tiêu:
- Nhận dạng, phân loại đợc các loại khí cụ điện thờng dùng trong sản xuất,trong thiết bị
- Giải thích tính năng, tác dụng của khí cụ điện trong mạch điện, thiết bị điện.
1.1 Khái niệm về khí cụ điện
1.2 Sự phát nóng của khí cụ điện
1.3 Tiếp xúc điện
1.4 Hồ quang và các phơng pháp dập tắt hồ quang
1.5 Lực điện động
1.6 Công dụng của khí cụ điện
2 Công dụng và phân loại khí cụ điện Thời gian: 1,5h
2.1 Công dụng của khí cụ điện
2.2 Phân loại khí cụ điện
1.1 Cấu tạo
1.2 Nguyên lý hoạt động
1.3 Tính chọn cầu dao
1.4 H hỏng và các nguyên nhân gây h hỏng
1.5 Sửa chữa cầu dao
2 Các loại công tắc và nút điều khiển Thời gian: 2,5h
2.6 Sửa chữa công tắc và nút điều khiển
3.1 Cấu tạo
3.2 Nguyên lý hoạt động
3.3 Tính chọn dao cách ly
3.4 H hỏng và các nguyên nhân gây h hỏng
3.5 Sửa chữa dao cách ly
4.1 Cấu tạo máy cắt dầu
Trang 295.5 Giới thiệu một số áp-tô-mát thờng sử dụng.
Chơng 3: Khí cụ điện bảo vệ
- Tháo lắp, phán đoán và sửa chữa h hỏng các loại khí cụ điện bảo vệ đạt các thông
số kỹ thuật và đảm bảo an toàn.
1.1 Cấu tạo
1.2 Nguyên lý hoạt động và phân loại
1.3 ứng dụng nam châm điện
1.4 H hỏng và các nguyên nhân gây h hỏng
1.5 Sửa chữa nam châm điện
3.5 Sửa chữa rơle nhiệt
4.1 Cấu tạo
4.2 Nguyên lý hoạt động và phân loại
4.3 Tính chọn cầu chì
4.4 H hỏng và các nguyên nhân gây h hỏng
4.5 Sửa chữa cầu chì
5.1 Cấu tạo
5.2 Nguyên lý hoạt động và phân loại
5.3 Tính chọn thiết bị chống rò
5.4 H hỏng và các nguyên nhân gây h hỏng
5.5 Giới thiệu một số thiết bị chống rò thờng sử dụng
6.1 Biến điện áp (BU)
6.2 Biến dòng điện (BI)
Chơng 4: Khí cụ điện điều khiển
Mục tiêu:
Trang 30- Trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các loại khí cụ điện điềukhiển thờng dùng trong công nghiệp và dân dụng.
- Sử dụng thành thạo các loại khí cụ điện điều khiển nói trên, đảm bảo an toàncho ngời và các thiết bị theo TCVN
- Tính chọn đợc các loại khí cụ điện điều khiển thông dụng theo yêu cầu kỹthuật cụ thể
- Tháo lắp, phán đoán và sửa chữa h hỏng các loại khí cụ điện bảo vệ đạt các thông
số kỹ thuật và đảm bảo an toàn.
1.5 Sửa chữa khí cụ điện điều khiển
3.1 Rơle trung gian
3.2 Rơle tốc độ
3.3 H hỏng và các nguyên nhân gây h hỏng
4.1 Cấu tạo rơle thời gian điện từ
5.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động bộ khống chế hình trống
5.3 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động bộ khống chế hình cam
Giấy, ghen cách điện, sứ, thuỷ tinh cách điện các loại
Chì hàn, nhựa thông, giấy nhám các loại
Hóa chất dùng để tẩm sấy máy biến áp (chất keo đóng rắn, vẹc-ni cánh
VOM, M, Tera, Ampare kìm
Tủ sấy điều khiển đợc nhiệt độ
Trang 31 Bộ mô hình dàn trải các loại khí cụ điện hoạt động đợc (dùng cho học vềcấu tạo và nguyên lý hoạt động)
Các loại khí cụ điện nh trên (vật thực, hoạt động đợc):
- Nguồn lực khác:
PC, phần mềm chuyên dùng
Projector, overhead
Máy chiếu vật thể ba chiều
Video, và các bản vẽ, tranh mô tả thiết bị
V Phơng pháp và nội dung đánh giá:
Có thể áp dụng hình thức kiểm tra viết hoặc kiểm tra trắc nghiệm Các nộidung trọng tâm cần kiểm tra là:
- Công dụng, cấu tạo, nguyên lý, phạm vi sử dụng của các loại khí cụ điện
- Tính chọn khí cụ điện theo yêu cầu kỹ thuật cụ thể
- Phân tích, so sánh về tính năng của từng loại khí cụ điện
- Lắp đặt, sử dụng các khí cụ điện
- Tháo lắp, kiểm tra thông số của các khí cụ điện
2 Hớng dẫn một số điểm chính về phơng pháp giảng dạy môn học:
- Trớc khi giảng dạy, giáo viên cần căn cứ vào nội dung của từng bài học đểchuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết nhằm đảm bảo chất lợng giảng dạy
- Nên áp dụng phơng pháp đàm thoại để Học viên ghi nhớ kỹ hơn
- Nên bố trí thời gian giải bài tập, nhận dạng các loại khí cụ điện, thao tác lắp
đặt, vận hành, hớng dẫn và sửa sai tại chổ cho Học viên
- Cần lu ý kỹ về các đặc tính kỹ thuật và công dung của từng nhóm khí cụ
điện
3 Những trọng tâm cần chú ý:
- Công dụng, nguyên lý của từng loại khí cụ điện
- Đặc tính cơ bản và phạm vi ứng dụng của từng loại khí cụ điện
- Tính chọn một số khí cụ điện phổ thông (cầu dao, cầu chì, CB ) trong trờnghợp đơn giản
- Lắp đặt, vận hành các khí cụ điện phổ thông (cầu dao, cầu chì, CB )
4 Tài liệu cần tham khảo:
- Tủ lạnh gia đình và máy điều hòa nhiệt độ - Nguyễn Xuân Tiến - NXB Khoahọc và Kỹ thuật, 1984
- Khí cụ Điện - Kết cấu, sử dụng và sửa chữa - Nguyễn Xuân Phú, NXB KhoaHọc và Kỹ Thuật, 1998
- Vật liệu điện - Nguyễn Xuân Phú, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật, 1998
- Kỹ Thuật Điện - Đặng Văn Đào, NXB Giáo Dục, 1999
- Cung cấp điện - Nguyễn Xuân Phú, NXB Khoa học và Kỹ thuật , 1998
- Thiết kế điện và dự toán giá thành - K.B Raina, s.k.bhattcharya (Phạm VănNiên dịch), NXB Khoa và Học Kỹ Thuật, 1996
- Tính toán phân tích hệ thống điện, Đỗ Xuân Khôi, NXB Khoa học và Kỹthuật , 2001
Trang 32Phụ lục 2A : Chơng trình mô đun đào tạo bắt buộc
Chơng trình Mô đun đào tạo điện tử cơ bản
Mã số mô đun: MĐ13
Thời gian mô đun: 180h; (Lý thuyết: 60h; Thực hành: 120h)
I Vị trí tính chất của mô đun:
Mô đun này có ý nghĩa bổ trợ các kiển thức cần thiết về lĩnh vực điện tử chohọc sinh ngành điện; làm cơ sơ để tiếp thu các môn học, mô đun khác nh: PLCcơ bản, kỹ thuật cảm biến Mô đun có thể học song song với môn Mạch điện.III Mục tiêu mô đun:
Sau khi hoàn tất mô-đun này, học viên có năng lực:
- Giải thích, phân tích cấu tạo nguyên lý các linh kiện kiện điện tử thôngdụng
- Nhận dạng chính xác ký hiệu của từng linh kiện, đọc chính xác trị số củachúng
Trang 33- Phân tích nguyên lý một số mạch ứng dụng cơ bản của tranzito nh: mạchkhuếch đại, dao động, mạch xén
- Xác định chính xác sơ đồ chân linh kiện, lắp ráp, cân chỉnh một số mạchứng dụng đạt yêu cầu kỹ thuật và an toàn
III Nội dung mô đun
ST
T Tên các bài trong mô đun
Thời gian Tổng
số thuyết Lý Thực hành Kiểm tra*
2 Nội dung chi tiết:
Bài 1: Các khái niệm cơ bản
Mục tiêu của bài:
- Đánh giá/xác định tính dẫn điện trên mạch điện, linh kiện phù hợp theo yêucầu kỹ thuật
- Phát biểu tính chất, điều kiện làm việc của dòng điện trên các linh kiện điện
tử khác theo nội dung bài đã học
- Tính toán điện trở, dòng điện, điện áp trên các mạch điện một chiều theo
điều kiện cho trớc
- Vật dẫn điện và cách điện
- Điện trở cách điện của linh kiện và mạch điện tử
2 Các hạt mang điện và dòng điện trong các môi trờng Thời gian: 5h
- Dòng điện trong kim loại
- Dòng điện trong chất lỏng, chất điện phân
- Dòng điện trong chân không
- Dòng điện trong chất bán dẫn
Bài 2: Linh kiện thụ động
Mục tiêu của bài:
- Phân biệt điện trở, tụ điện, cuộn cảm với các linh kiện khác theo các đặctính của linh kiện
- Phân tích đúng trị số điện trở, tụ điện, cuộn cảm theo qui ớc quốc tế
- Đo kiểm tra chất lợng điện trở, tụ điện, cuộn cảm theo giá trị của linh kiện
- Thay thế/thay tơng đơng điện trở, tụ điện, cuộn cảm theo yêu cầu kỹ thuậtcủa mạch điện công tác
Nội dung của bài: Thời gian: 19h (LT: 5h; TH: 14h)
- Ký hiệu, phân loại, cấu tạo
- Cách đọc, đo và cách mắc điện trở
- Các linh kiện khác cùng nhóm và ứng dụng
- Ký hiệu, phân loại, cấu tạo
- Cách đọc, đo và cách mắc tụ điện
Trang 34- Các linh kiện khác cùng nhóm và ứng dụng.
- Ký hiệu, phân loại, cấu tạo
- Cách đọc, đo và cách mắc cuộn cảm
- Các linh kiện khác cùng nhóm và ứng dụng
Bài 3: Linh kiện bán dẫn
Mục tiêu của bài:
- Phân biệt các linh kiện bán dẫn có công suất nhỏ: điốt nắn điện, điốt táchsóng, led theo các đặc tính của linh kiện
- Sử dụng bảng tra để xác định đặc tính kỹ thuật linh kiện theo nội dung bài
Nội dung của bài: Thời gian: 68h (LT: 20h; TH: 48h)
- Cấu tạo, ký hiệu
- Các tính chất cơ bản
- Phân loại, cấu tạo, ký hiệu
Bài 4: Các Mạch khuếch đại dùng tranzito
Mục tiêu bài học:
- Phân biệt ngõ vào và ra tín hiệu trên sơ đồ mạch điện và thực tế theo các tiêuchuẩn mạch điện
- Kiểm tra chế độ làm việc của tranzito theo sơ đồ thiết kế
- Thiết kế các mạch khuếch đại dùng tranzito đơn giản theo yêu cầu kỹ thuật.Nội dung của bài: Thời gian: 28h (LT: 10h; TH: 18h)
Trang 35- Mạch mắc theo kiểu E-C.
- Mạch mắc theo kiểu B-C
- Mạch mắc theo kiểu C-C
- Mạch khuếch đại Cascode
- Mạch khuếch đại Dalington
- Mạch khuếch đại vi sai
3 Mạch khuếch đại công suất Thời gian: 9h
- Mạch khuếch đại đơn
- Mạch khuếch đại đẩy kéo
Bài 5: Các mạch ứng dụng dùng bJt
Mục tiêu bài học:
- Lắp ráp mạch dao động, mạch xén, mạch ghim áp, mạch ổn áp theo sơ đồbản vẽ cho trớc
- Đo đạc/kiểm tra/sửa chữa các mạch điện theo yêu cầu kỹ thuật
- Thiết kế/lắp ráp các mạch theo yêu cầu kỹ thuật
- Thay thế các mạch h hỏng theo số liệu cho trớc
Nội dung của bài: Thời gian: 48h (LT: 20h; TH: 28h)
- Dao động đa hài
- Các sơ đồ cấu tạo, ký hiệu linh kiện và mạch điện, điện tử các loại
- Các linh kiện điện tử tốt và xấu
*Dụng cụ và trang thiết bị:
- Máy đo VOM/DVOM
- Các mô-đun thực hành
*Nguồn lực khác:
- PC, phần mềm chuyên dùng
- Projector, overhead
- Máy chiếu vật thể ba chiều
V Phơng pháp và nội dung đánh giá:
áp dụng hình thức kiểm tra tích hợp giữa lý thuyết với thực hành Các nộidung trọng tâm cần kiểm tra là:
- Công dụng, cấu tạo, nguyên lý, của các loại linh kiện điện tử
- Vẽ/ phân tích sơ đồ các mạch khuếch đại, mạch ứng dụng BJT
- Nhận dạng, đo kiểm đọc trị số các linh kiện điện tử
Trang 36- Lắp ráp, cân chỉnh, vận hành, đo đạt thông số các mạch điện tử cơ bản(mạch khuếch đại, dao động, xén, chỉnh lu ).
- Xác định các h hỏng, tìm nguyên nhân gây ra h hỏng và sửa chữa khắc phục
VI Hớng dẫn thực hiện mô đun:
1 Phạm vi áp dụng chơng trình:
Chơng trình mô đun này đợc sử dụng để giảng dạy cho trình độ Trung cấpnghề và Cao đẳng nghề
2 Hớng dẫn một số điểm chính về phơng pháp giảng dạy mô đun:
- Trớc khi giảng dạy, giáo viên cần căn cứ vào nội dung của từng bài học đểchuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết nhằm đảm bảo chất lợng giảng dạy
- Nên áp dụng phơng pháp đàm thoại để Học viên ghi nhớ kỹ hơn
- Nên bố trí thời gian giải bài tập, nhận dạng các loại linh kiện, thao tác lắpráp, cân chỉnh, vận hành mạch, hớng dẫn và sửa sai tại chổ cho Học viên
- Cần lu ý kỹ về các đặc tính kỹ thuật và công dung của các loại linh kiện phôtthông nh: diode, BJT, SCR
- Xác định các h hỏng, tìm nguyên nhân gây ra h hỏng và sửa chữa khắc phục
4 Tài liệu cần tham khảo:
- Giáo trình linh kiện, mạch điện tử
- Sổ tay tra cứu linh kiện điện tử
- Sổ tay tra cứu tranzito Nhật Bản
- Các loại sổ tay tra cứu Kỹ thuật điện tử
Trang 37Chơng trình Mô đun đào tạo kỹ thuật nguội
Mã số mô đun: MĐ14
Thời gian mô đun: 40h; (Lý thuyết: 07h; Thực hành: 33h)
I Vị trí tính chất của mô đun:
Mô-đun này học sau khi đã học xong các môn học An toàn lao động và Vẽ
kỹ thuật cơ khí
II Mục tiêu mô đun:
Sau khi hoàn tất mô đun này, học viên có năng lực:
- Sử dụng các dụng cụ đo nh: thớc cặp, pan-me, thớc lá, thớc góc
- Thực hiện phơng pháp vạch dấu mặt phẳng và vạch dấu khối theo yêu cầuchi tiết gia công (theo bản vẽ)
- Phân bố lợng d gia công
- Sử dụng thành thạo các dụng cụ gia công nguội cầm tay nh: đục, ca, giũa
- Lựa chọn đợc các dụng cụ gia công cầm tay
- Thực hiện đợc quy trình gia công hoàn thiện một sản phẩm
- Gia công đợc sản phẩm đơn giản phục vụ ngành điện theo bản vẽ
III Nội dung mô đun:
1 Nội dung tổng quát và phân bố thời gian :
Số
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian Tổng
số thuyết Lý Thực hành Kiểm tra*
2 Vạch dấu mặt phẳng và vạch dấu
3 Đục kim loại (Đục rãnh và Đục
*Ghi chú: Thời gian kiểm tra đợc tích hợp giữa lý thuyết với thực hành và đợc
tính vào giờ thực hành.
2 Nội dung chi tiết:
Bài 1: Sử dụng dụng cụ đo
Mục tiêu của bài:
- Chọn/sử dụng các loại dụng cụ đo phù hợp với công việc của nghề nguội
Trang 38- Công dụng.
- Cách sử dụng
- Chọn lựa và bảo quản
Bài 2: Vạch dấu mặt phẳng và vạch dấu khối
Mục tiêu của bài:
- Chọn các loại dụng cụ dùng để vạch dấu phù hợp với công việc đang tiếnhành
- Thao tác đúng và vạch dấu hình dáng sản phẩm cần gia công theo yêu cầubản vẽ
Bài 3: Đục kim loại (Đục rãnh và ĐụC mặt phẳng)
Mục tiêu của bài:
- Lựa chọn các loại đục kim loại phù hợp với công việc
- Chọn đợc êtô nguội có chiều cao phù hợp
- Thao tác đúng và đục đợc những mặt phẳng, rãnh thẳng theo yêu cầu bản vẽ,
đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Mài sửa đợc các loại đục có góc độ phù hợp với vật liệu gia công
Bài 4: Giũa kim loại
Mục tiêu của bài:
- Trinh bày cấu tạo và cách phân loại giũa theo nội dung bài đã học
Trang 39- Chọn các loại giũa phù hợp với công việc.
- Thao tác đúng cách giũa những mặt phẳng, mặt cong đảm bảo yêu cầu củabản vẽ
1 Phân loại giũa và công dụng Thời gian: 1.25h
2 Phơng pháp giũa kim loại Thời gian: 10.25h
- T thế thao tác
- Kỹ thuật giũa
Bài 5: Ca kim loại (ca bằng tay)
Mục tiêu của bài:
- Vận dụng các kiến thức về cấu tạo của khung ca, lỡi ca và chọn lỡi ca có sốrăng phù hợp với công việc trong gia công các chi tiết
- Thao tác đúng cách ca những mạch ca theo ý muốn hoặc theo đờng vạch dấu
đạt yêu cầu kỹ thuật
2 Cấu tạo khung ca
3 Cấu tạo lỡi ca
4 Phân loại lỡi ca
5 T thế thao tác, động tác khi ca bằng tay
6 Kỹ thuật ca
Bài 6: Khoan, khoét, doa kim loại
Mục tiêu của bài:
- Tính toán vận tốc cắt phù hợp với từng loại phôi liệu và loại mũi khoan, mũikhoét, mũi doa
- Tính toán lợng d để doa lỗ theo tiêu chuẩn kỹ thuật
- Vận hành đợc máy khoan đứng, khoan bàn theo đúng kỹ thuật
- Mài sửa mũi khoan đúng kỹ thuật
- Khoan, khoét và doa các lỗ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàncho ngời và thiết bị
Bài 7: Uốn và nắn kim loại
Mục tiêu của bài:
- Tính toán kích thớc phôi khi uốn kim loại đạt yêu cầu kỹ thuật
- Uốn thanh kim loại, ống kim loại có hình dạng theo bản vẽ, đảm bảo yêucầu kỹ thuật
- Nắn thẳng, nắn phẳng các thanh kim loại, các tấm kim loại đạt yêu cầu kỹthuật
Trang 40- Sử dụng thành thạo thiết bị uốn ống đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
*Dụng cụ và trang thiết bị:
- Mũi vạch, com-pa vạch, đài vạch, đột dấu
- Thớc lá, thớc cặp, êke, thớc đứng
- Đục bằng, đục nhọn, búa nguội
- Các loại giũa dẹt, giũa tròn, giũa vuông, giũa bán nguyệt
- Khung ca và lỡi ca tay
- Các loại mũi khoan: 6, 8, 10, 12
- Các loại mũi khoét, mũi doa
- Êtô nguội, bàn thợ (êtô song hành)
- Máy mài hai đá
- Máy khoan đứng hoặc khoan bàn
- Thiết bị uốn ống
- Khối D, khối V, bàn máp (bàn vạch dấu)
- Đe
*Nguồn lực khác:
- Lò rèn (dùng để nhiệt luyện dụng cụ và sản phẩm)
V Phơng pháp và nội dung đánh giá:
áp dụng hình thức kiểm tra tích hợp giữa lý thuyết với thực hành Các nộidung trọng tâm cần kiểm tra là:
- Nhận dạng, phân loại, sử dụng đúng chức năng các loại công cụ nghềnguội
- Kỹ năng đọc/ phân tích bản vẽ các chi tiết cơ khí
- Các thao tác cơ bản nh: giũa, ca, đục kim loại
- Kỹ năng gia công một số chi tiết cơ khí đơn giản theo bản vẽ
VI hớng dẫn thực hiện mô đun:
1 Phạm vi áp dụng chơng trình:
Chơng trình mô đun này đợc sử dụng để giảng dạy cho trình độ Trung cấpnghề và Cao đẳng nghề
2 Hớng dẫn một số điểm chính về phơng pháp giảng dạy mô đun:
- Trớc khi giảng dạy, giáo viên cần căn cứ vào nội dung của từng bài học đểchuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết nhằm đảm bảo chất lợng giảng dạy
- Nên áp dụng phơng pháp đàm thoại để Học viên ghi nhớ kỹ hơn
- Nên bố trí thời gian giải bài tập, nhận dạng các loại dụng cụ, thao tác cânchỉnh, sử dụng các loại dụng cụ, hớng dẫn và sửa sai tại chổ cho Học viên
- Cần lu ý kỹ về các kỹ năng thao tác cơ khí cơ bản nh: giũa, ca, đục kimloại
3 Những trọng tâm cần chú ý:
- Công dụng, chọn lựa các loại dụng cụ
- Kỹ năng và t thế thao tác giũa, ca, đục kim loại