1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG SỐ 12 MÔN LUẬT KINH TẾ

21 1,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 2,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty TNHH Đại Lợi là chủ sở hữu hệ thống gồm 4 khách sạn có cùng tên gọi Hoa Sen ở các tỉnhthành phố: quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, quận Hồng Bàng, Hải Phòng , quận Hải Châu, Đà Nẵng và quận Tân Bình Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 132006, công ty TNHH Đại Lợi ký hợp đồng bán 3 khách sạn nằm ở Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng cho Công ty cổ phần Hoàn Mỹ có trụ sở tại quận Tân Bình Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 1

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

MÔN: LUẬT KINH TẾ

Gv hướng dẫn: PGS.TS Trần Văn

Nam Nhóm thực hiện : Nhóm 12- Lớp SĐH

B

Hà Nội-5/2010

Trang 2

 1- Lê Quốc Trung (03/11/81)

Trang 3

Tình huống 12

Công ty TNHH Đại Lợi là chủ sở hữu hệ thống gồm 4 khách sạn có cùng tên gọi Hoa Sen ở các tỉnh/thành phố: quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, quận Hồng Bàng, Hải Phòng , quận Hải Châu,

Đà Nẵng và quận Tân Bình Thành phố Hồ Chí Minh Ngày 1/3/2006, công ty TNHH Đại Lợi

ký hợp đồng bán 3 khách sạn nằm ở Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng cho Công ty cổ phần Hoàn Mỹ có trụ sở tại quận Tân Bình Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 4

- Công ty TNHH Đại Lợi phải chuyển quyền sử

dụng đất và toàn bộ công trình xây dựng trên

đất và các tài sản khác cho công ty cổ phần

Hoàn Mỹ

- Tổng giá trị hợp đồng là 300 tỷ đồng Công ty cổ phần Hoàn Mỹ thanh toán 80% giá trị hợp đồng ngay sau khi hai bên bàn giao xong tài sản 20% giá trị phần hợp đồng còn lại sẽ được thanh toán sau khi thực hiện xong các thủ tục pháp lý cần thiết.

Trang 5

- Công ty cổ phần Hoàn Mỹ nếu tiếp tục kinh doanh ngành nghề dịch vụ khách sạn thì phải đổi tên khách sạn Hoa Sen mà họ đã mua thành một tên gọi khác không được trùng hoặc giống nhau đến mức gây nhầm lẫn với tên gọi Hoa Sen.

- Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng sẽ được giải quyết tại Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam.

Trang 6

Sau khi tiếp nhận xong tài sản, Công ty cổ phần Hoàn Mỹ phát hiện thiếu rất nhiều hạng mục trong cả 3 khách sạn (trong hợp đồng, phụ lục hợp đồng hai bên đã ký kết) nên đã tiến hành khởi kiện ra Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam.

Trang 7

I Phân tích vai trò của toà án đối với việc giải quyết tranh chấp trong kinh doanh bằng trọng tài thương mại

“Điều 3 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài

1 Tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài, nếu trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp các bên có thoả thuận trọng tài.”(trích Pháp lệnh trọng tài TM)

Ở đây, trong HĐ ghi: “Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng sẽ được giải quyết tại Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam” Vậy

ở đây tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài thương mại

Trang 8

“Điều 5 Thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp trong trường hợp có thoả thuận trọng tài

Trong trường hợp vụ tranh chấp đã có thoả thuận trọng tài, nếu một bên khởi kiện tại Toà án thì Toà án phải từ chối thụ lý, trừ trường hợp thoả thuận trọng tài vô hiệu

Điều 6 Hiệu lực của quyết định trọng tài

Quyết định trọng tài là chung thẩm, các bên phải thi hành, trừ trường hợp Toà án huỷ quyết định trọng tài theo quy định của Pháp lệnh này.”

(trích Pháp lệnh trọng tài TM)

Như vậy ở đây, hợp đồng này được coi như một hoạt động

thương mại Tòa án không thể can thiệp trừ khi thỏa thuận trọng tài vô hiệu, khi đó Tòa án có quyền hủy quyết định trọng tài.

Trang 9

Thoả thuận trọng tài vô hiệu được quy định tại

điều 10-Pháp lệnh trọng tài thương mại:

“Điều 10 thoả thuận trọng tài vô hiệuThỏa thuận trọng tài vô hiệu

trong những trường hợp sau đây:

1 Tranh chấp phát sinh không thuộc hoạt động thương mại được quy định tại khoản 3 Điều 2 của Pháp lệnh này;

2 Người ký thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền ký kết theo quy định của pháp luật;

3 Một bên ký kết thoả thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự

4 thoả thuận trọng tài không quy định hoặc quy định không rõ đối tượng tranh chấp, tổ chức trọng tài có thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp mà sau đó các bên không có thoả thuận bổ sung;

5 thoả thuận trọng tài không được lập theo quy định tại Điều 9 của Pháp lệnh này;

6 Bên ký kết thoả thuận trọng tài bị lừa dối, bị đe doạ và có yêu cầu tuyên bố thoả thuận trọng tài vô hiệu; thời hiệu yêu cầu tuyên bố thoả thuận trọng tài vô hiệu là sáu tháng, kể từ ngày ký kết thoả thuận trọng tài, nhưng phải trước ngày Hội đồng Trọng tài mở phiên họp đầu tiên giải quyết vụ tranh chấp quy định tại Điều 30 của Pháp lệnh này.”

Trang 10

Nếu như công ty Hoàn mỹ coi như mình bị lừa dối và có

đầy đủ chứng cứ để chứng minh vì :” Sau khi tiếp nhận

xong tài sản, Công ty cổ phần Hoàn Mỹ phát hiện thiếu rất nhiều hạng mục trong cả 3 khách sạn (trong hợp đồng, phụ lục hợp đồng hai bên đã ký kết) nên đã tiến hành khởi kiện ra Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam.” Và có yêu cầu tuyên bố thỏa thuận

trọng tài vô hiệu (trong vòng 6 tháng kể từ ngày kí kết HĐ nhưng trước phiên họp đầu tiên của Hội đồng trọng tài) thì lúc này công ty Hoàn Mỹ có quyền khởi kiện ra tòa án dân

sự Thể hiện ở điều 30- Pháp lệnh TTTM:

Trang 11

“Điều 30 Xem xét thoả thuận trọng tài, thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp của Hội đồng

1 Trước khi xem xét nội dung vụ tranh chấp, nếu có đơn khiếu nại của một bên về việc Hội đồng Trọng tài không có thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp; vụ tranh chấp không có thoả thuận trọng tài hoặc thoả thuận trọng tài vô hiệu, Hội đồng Trọng tài phải xem xét, quyết định với sự có mặt của các bên, trừ trường hợp các bên có yêu cầu khác Bên khiếu nại đã được triệu tập hợp lệ mà vắng mặt không có lý do chính đáng thì được coi là đã rút đơn khiếu nại Hội đồng Trọng tài tiếp tục xem xét giải quyết vụ tranh chấp.

2 Trong trường hợp không đồng ý với quyết định của Hội đồng Trọng tài về nội dung nêu tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Hội đồng Trọng tài, các bên có quyền yêu cầu Toà án cấp tỉnh nơi Hội đồng Trọng tài đã ra quyết định xem xét lại quyết định của Hội đồng Trọng tài Bên có yêu cầu phải đồng thời thông báo

đơn yêu cầu phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Ngày, tháng, năm viết đơn;

b) Tên và địa chỉ của người viết đơn;

c) Nội dung yêu cầu.

Đơn yêu cầu phải kèm theo các bản sao đơn kiện, thoả thuận trọng tài, quyết định của Hội đồng Trọng tài Các bản sao phải có chứng thực hợp lệ.

Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu, Chánh án Toà án giao cho một Thẩm phán xem xét, giải quyết đơn yêu cầu Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao, Thẩm phán phải xem xét, quyết định Quyết định của Toà án là chung thẩm.

Trong trường hợp Toà án quyết định vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng Trọng tài, vụ tranh chấp không có thoả thuận trọng tài hoặc thoả thuận trọng tài vô hiệu thì Hội đồng Trọng tài ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ tranh chấp Nếu không có thoả thuận khác, các bên có quyền khởi kiện vụ tranh chấp ra Toà án Thời hiệu khởi kiện ra Toà án theo quy định tại Điều 21 của Pháp lệnh này, nhưng không tính thời gian từ ngày nguyên đơn khởi kiện tại Trọng tài đến ngày Toà án ra quyết định quy định tại Điều này.

Trang 12

II Giả sử Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam thụ lý đơn kiện, Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam/Hội đồng trọng tài phải làm gì nếu:

A Bị đơn không chọn trọng tài viên cho mình?

Điều 26 Hội đồng Trọng tài do các bên thành lập

Trong trường hợp các bên không có thoả thuận khác thì trong thời hạn ba

mươi ngày, kể từ ngày nguyên đơn gửi đơn kiện cho bị đơn, bị đơn phải chọn Trọng tài viên và thông báo cho nguyên đơn biết Trọng tài viên mà mình chọn

Hết thời hạn này, nếu bị đơn không thông báo cho nguyên đơn tên Trọng tài

viên mà mình chọn, thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Toà án tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Toà án cấp tỉnh) nơi bị đơn có trụ sở hoặc cư trú chỉ định Trọng tài viên cho bị đơn Trong thời hạn bảy ngày

làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu, Chánh án Toà án giao cho một

Thẩm phán chỉ định Trọng tài viên cho bị đơn và thông báo cho các bên.

(Trích Pháp lệnh TTTM)

Trang 13

B.Nguyên đơn đã được triệu tập tham dự phiên họp

giải quyết vụ tranh chấp mà không tham dự phiên họp không có lý do chính đáng?

Điều 30 - Pháp lệnh trọng tài có quy định:

“Điều 30 Xem xét thoả thuận trọng tài, thẩm quyền giải quyết

vụ tranh chấp của Hội đồng Trọng tài

1 Trước khi xem xét nội dung vụ tranh chấp, nếu có đơn

khiếu nại của một bên về việc Hội đồng Trọng tài không có

thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp; vụ tranh chấp không

có thoả thuận trọng tài hoặc thoả thuận trọng tài vô hiệu,

Hội đồng Trọng tài phải xem xét, quyết định với sự có mặt

của các bên, trừ trường hợp các bên có yêu cầu khác Bên

khiếu nại đã được triệu tập hợp lệ mà vắng mặt

không có lý do chính đáng thì được coi là đã rút đơn

khiếu nại Hội đồng Trọng tài tiếp tục xem xét giải

quyết vụ tranh chấp.

(Trích Pháp lệnh TTTM)

Trang 14

3 GIẢ SỬ TRONG HỢP ĐỒNG KHÔNG CÓ THOẢ THUẬN TRỌNG

TÀI, CÔNG TY CP HOÀN MỸ PHẢI KIỆN RA TOÀ ÁN NÀO CÓ

THẨM QUYỀN? TẠI SAO?

 Căn cứ mục g,h,k khoản 1 điều 320 Luật Thương Mại-2005 quy định các hành vi vi phạm pháp luật về thương mại và điều 321 quy định các hình thức xử lý vi phạm pháp luật về thương mại.

Trang 15

ChươngưVIII xửưlýưviưphạmưphápưluậtưvềưthươngưmại

Điềuư320. Hành vi vi phạm pháp luật về th ơng mại

1 Các hành vi vi phạm pháp luật về th ơng mại bao gồm:

a) Vi phạm quy định về đăng ký kinh doanh; giấy phép kinh doanh của th ơng nhân; thành lập và hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh của th ơng nhân Việt Nam và của th ơng nhân n ớc ngoài;

b) Vi phạm quy định về hàng hóa, dịch vụ kinh doanh trong n ớc và hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu; tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập; chuyển khẩu; quá cảnh;

c) Vi phạm chế độ thuế, hóa đơn, chứng từ, sổ và báo cáo kế toán;

d) Vi phạm quy định về giá hàng hóa, dịch vụ;

đ) Vi phạm quy định về ghi nhãn hàng hóa l u thông trong n ớc và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

e) Buôn lậu, kinh doanh hàng nhập lậu, buôn bán hàng giả hoặc nguyên liệu, vật liệu phục vụ cho sản xuất hàng giả, kinh doanh trái phép;

g) Vi phạm các quy định liên quan đến chất l ợng hàng hóa, dịch vụ kinh doanh trong n ớc và hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu;

h) Gian lận, lừa dối khách hàng khi mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

i) Vi phạm các quy định liên quan đến bảo vệ quyền lợi của ng ời tiêu dùng;

k) Vi phạm quy định về quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa, dịch vụ kinh doanh trong n ớc và xuất khẩu, nhập khẩu;

l) Vi phạm quy định về xuất xứ hàng hóa;

m) Các vi phạm khác trong hoạt động th ơng mại theo quy định của pháp luật.

2 Chính phủ quy định cụ thể các hành vi vi phạm pháp luật về th ơng mại đ ợc quy định tại khoản

1 Điều này.

Trang 16

Điềuư321. Hình thức xử lý vi phạm pháp luật về th ơng mại

1 Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra, tổ chức, cá nhân bị xử lý theo một trong các hình thức sau đây:

a) Xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; b) Tr ờng hợp hành vi vi phạm có đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì ng

ời vi phạm bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2 Tr ờng hợp hành vi vi phạm gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà n ớc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi th ờng thiệt hại theo quy định của pháp luật.

(Trích Luật Th ơng Mại)

Trang 17

Về việc lựa chọn của nguyên đơn

Tòa án nhân dân thành phố và Tòa án các quận, huyện TP Hồ Chí Minh nhận đơn yêu cầu giải quyết theo thủ tục sơ thẩm theo sự lựa chọn của nguyên đơn, nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà

án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;

b) Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết;

c) Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết;

d) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết;

đ) Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết;

h) Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;

i) Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi có một trong các bất động sản giải quyết

Trang 18

Ý KIẾN TRẢ LỜI CỦA NHÓM 12:

 Trường hợp đòi bồi thường thiệt hại ngoài HĐ: Công ty CP Hoàn Mỹ có thể kiện ra tòa án Quận nơi đăng kí địa chỉ kinh doanh của mình, ở đây là Quận Tân Bình – TP HCM Tòa án Quận sẽ thụ lý đơn kiện của Cty CP Hoàn Mỹ và yêu cầu sự can thiệp của Trọng tài Thương Mại, trường hợp Tòa cấp Quận căn

cứ các hồ sơ liên quan và xác định không thuộc thẩm quyền mình giải quyết thì sẽ tự động chuyển lên Tòa án cấp cao hơn (Tòa án Nhân dân Thành phố)

 Trường hợp tranh chấp nằm trong giới hạn HĐ, và ở đây là tranh chấp BĐS, Hoàn Mỹ có thể kiện ra các tòa án tại : Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng là nơi thực hiện HĐ và là địa điểm BĐS

Trang 19

Trường hợp này có thể coi như vi phạm bản quyền, nếu như tên gọi Hoa Sen đã được đăng kí bản quyền tại Cục Sở hữu trí tuệ Công ty Đại Lợi có thể khiếu nại lên Cục Sở hữu trí tuệ nhờ can thiệp Nếu như Hoàn Mỹ không chấp thuận thì Đại Lợi có thể

khởi kiện lên tòa án Nhân dân TP HCM vì đây là “Tranh chấp về

quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.”- Theo Điều 320, điểm k, Luật Thương Mại.

4 Giả sử Công ty cổ phần Hoàn Mỹ tiếp tục sử dụng tên gọi Hoa Sen cho các khách sạn mà họ mới mua để kinh doanh dịch vụ khách sạn đồng thời xây dựng và đưa vào kinh doanh 2 khách sạn mới cũng lấy tên gọi Hoa Sen thì Công ty TNHH Đại Lợi có thể khởi kiện đến cơ quan tài phán nào? Tại sao?

Trang 20

CÂU HỎI PHẢN BIỆN NHÓM 3

1 Trường hợp công ty Cổ phần Nhà mới có cần thành lập Ban Kiểm soát không?Nếu giả sử có Ban Kiểm soát thì vai trò của Ban Kiểm soát ở đây như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 95 Luật Doanh Nghiệp thì công ty Cổ phần có trên 11 cổ đông là

cá nhân hay tổ chức, hoặc có một cá nhân sở hữu trên 50% vốn điều lệ thì phải có Ban Kiểm soát Trường hợp công ty CP Nhà Mới chỉ có 4 cổ đông nên không cần thành lập Ban Kiểm soát.

Về quyền hạn, nghĩa vụ của Ban Kiểm soát: Tham khảo các Điều 121 đến 126 Luật

DN Ở đây, các cổ đông khác hoàn toàn có quyền yêu cầu Ban Kiểm soát kiểm tra sự việc trong vòng 7 ngày làm việc để đưa ra kết luận.

2 Vậy việc kí kết HĐ của TGĐ sai ở đâu?

Trả lời: Theo khoản (d) Điều 96 Luật DN: Đại hội đồng cổ đông quyết định đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị lớn hơn hoặc bằng 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất Trường hợp này phải xác định tài sản với công ty mới thành lập để xem GTHĐ mua bàn ghế có vượt quá tổng tài sản hiện có hay chưa, vì phần vốn góp nhiều khả năng chưa góp đủ Hơn nữa cần đối chiếu Điều lệ công ty để biết Quyền hạn của TGĐ khi kí kết các HĐ có giá trị lớn.Thông thường phải có Uỷ quyền của HĐQT để kí các HĐ này.

Ngày đăng: 11/09/2014, 09:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w