đầu tư ngắn hạn và đầu tư dài hạn
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường của Việt Nam càng phát triển, các mối quan hệ kinh tếnảy sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh càng trở nên phong phú và đa dạng,tạo ra nhiều thách thức trong cạnh tranh Đồng thời, cũng tạo ra những thời cơ mới,tiềm năng mới đòi hỏi doanh nghiệp phải đẩy nhanh quá trình sản xuất kinh doanhđồng thời phải nhạy bén, linh hoạt, chớp thời cơ, tận dụng mọi khả năng về nguồnlực sẵn có đẩy mạnh các hoạt động tài chính và các hoạt động khác Hoạt động tàichính là các hoạt động đầu tư vốn vào các lĩnh vực kinh doanh khác, ngoài hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm mục đích mở rộng cơ hội thu lợinhuận cao và hạn chế rủi ro hoạt của hoạt động tài chính doanh nghiệp Hoạt độngđầu tư tài chính và hoạt động khác có ý nghĩa rất lớn trong việc tạo ra doanh thu,nâng cao tổng mức lợi nhuận cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng vốn Đặc biệt là hoạt động đầu tư tài chính, cơ sở tạo ra nguồn lợi tức vừatrước mắt vừa lâu dài cho doanh nghiệp Trên góc độ toàn nền kinh tế, đầu tư tàichính giữa các doanh nghiệp phát triển có tác dụng điều phối từ doanh nghiệp nàysang doanh nghiệp khác, đạt mức lợi nhuận cao hơn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốncủa các doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể điều chỉnh và phân bổ các nguồn lựcmột cách hợp lý hơn Bởi vậy, việc xem xét hoạt động đầu tư tài chính một cách sâusắc nhằm cung cấp thông tin để đầu tư hoạt động tài chính đạt kết quả kinh tế cao làmột vấn đề hết sức cần thiết Để có thể cung cấp thông tin một cách nhanh chóng,chính xác thì kế toán hoạt động đầu tư tài chính trong doanh nghiệp đóng vai trò rấtquan trọng Kế toán ghi nhận đầy đủ, kịp thời cung cấp thông tin cho nhà quản lý,nhà đầu tư có thể ra quyết định hợp lý
Dưới đây là một số xem xét, đánh giá chế độ kế toán đầu tư hoạt động tài chính
và vận dụng chế độ của em nhằm hoàn thiện kế toán đầu tư hoạt động tài chínhtrong các doanh nghiệp tại Việt Nam Đây là mảng đề tài lớn, trong phạm vi 25trang em xin trình bày về chế độ hạch toán chứng khoán: đầu tư ngắn hạn và đầu tưdài hạn gồm các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, cơ sở kinh doanhđồng kiểm soát mà doanh nghiệp nắm giữ dưới 20 % quyền biểu quyết
Trang 2Nội dung bài viết gồm hai phần:
Phần I: Cơ sở lý luận về kế toán đầu tư hoạt động tài chính
Phần II: Đánh giá thực trạng và phương hướng hoàn thiện kế toán đầu tư tàichính
Tuy nhiên, những xem xét chế độ và vận dụng chế độ kế toán đầu tư tài chínhchỉ dưới góc độ lý thuyết vì vậy còn một số thiếu sót, em kính mong các thầy côgóp ý và sửa chữa để bài viết hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Minh Phương đã hướng dẫn emhoàn thành đề án
Trang 3
Phần I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
I Khái niệm về đầu tư tài chính và vai trò của kế toán
Hoạt động tài chính là tận dụng mọi tài sản, nguồn vốn nhàn rỗi hoặc sử dụngkém hiệu quả và cơ hội kinh doanh để tham gia các quá trình kinh doanh, ngoàihoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm mục đích thu lợi nhuận tối
đa trong kinh doanh Thông qua đó, doanh nghiệp đạt mức lợi nhuận cao hơn, gópphần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Khi các khoản đầu tư tàichính chiếm một tỷ trọng lớn, đạt hiệu quả kinh tế cao có thể giúp doanh nghiệptăng trưởng vốn nhanh, hạn chế những rủi ro về tài chính của doanh nghiệp
Thực chất của hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp là dùng vốn để muachứng khoán: cổ phiếu, trái phiếu chính phủ, trái phiếu địa phương, trái phiếu công
ty, trái phiếu kho bạc với mục đích hưởng lãi hoặc mua vào, bán ra để kiếm lời.Hoặc, bỏ vốn vào doanh nghiệp khác dưới hình thức góp vốn liên doanh, mua cổphần, góp vốn liên kết
Căn cứ vào mục đích và thời hạn, hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệpchia thành hai loại: đầu tư tài chính ngắn hạn và đầu tư tài chính dài hạn
Đầu tư tài chính ngắn hạn là các khoản đầu tư tài chính có thời hạn thuhồi dưới một năm hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh
Đầu tư tài chính dài hạn là các khoản đầu tư tài chính có thời hạn thuhồi trên một năm hoặc ngoài một chu kỳ kinh doanh, nhằm tạo ra nguồn lợi tức lâudài cho doanh nghiệp
Hiện tại, doanh nghiệp thu được nguồn lợi nhuận không nhỏ từ những hoạtđộng đầu tư chứng khoán Các nhà đầu tư, các nhà quản lý cần nắm bắt thông tinmột cách chính xác, ra những quyết định hợp lý, để thu được lợi nhuận cao Báo cáotài chính là tài liệu tiên quyết để nhà đầu tư ra quyết định vì vậy vai trò của kế toán
là rất quan trọng Báo cáo tài chính phải tuân theo những chuẩn mực kế toán quốc tế
và chuẩn mực kế toán Việt Nam
Trang 4II Chuẩn mực kế toán quốc tế về đầu tư tài chính
Chuẩn mực kế toán quốc tế là điều kiện để đảm bảo các doanh nghiệp, tổ chứctrên toàn thế giới áp dụng các nguyên tắc kế toán thống nhất trong công tác kế toán,lập báo cáo tài chính
Các chuẩn mực kế toán quốc tế về hạch toán đầu tư tài chính:
IAS 28: Kế toán các khoản đầu tư trong các đơn vị liên kết tài chínhcung cấp cho người sử dung những thông tin liên quan đến lợi ích của các nhà đầu
tư trong khoản thu nhập, những tài sản và nợ cơ bản của đơn vị được đầu tư
IAS 32 và IAS 39 đã được ban hành thành những chuẩn mực riêngnhưng trong thực tiễn được áp dụng như một đơn vị do hai chuẩn mực này xử lý cáctrường hợp kế toán giống hệt nhau IAS 39 quy định cho việc ghi nhận và tính toáncác công cụ tài chính, ngoài ra còn có một số nội dung công bố bổ sung cho nhữngnội dung theo yêu cầu của IAS 32
IAS 32: Các công cụ tài chính công bố và trình bày
Mục đích của IAS 32 là đưa ra các quy định và yêu cầu trình bày các loạicông cụ tài chính, cả những loại được ghi nhận và chưa được ghi nhận Theo chuẩnmực, một công cụ tài chính là bất cứ hợp đồng nào mang lại một tài sản tài chínhcho doanh nghiệp và một khoản nợ tài chính hoặc công cụ vốn cổ phần cho mộtdoanh nghiệp khác:
Đưa ra các yêu cầu cho việc trình bày các công cụ tài chính trongbảng tổng kết tài sản,
Xác định các thông tin cần được công bố về các công cụ tài chính(được ghi nhận) và cả ngoài bảng (chưa được ghi nhận)
Chuẩn mực quy định: một tài sản tài chính là bất cứ tài sản nào là:
tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,
một quyền theo hợp đồng để thu được tiền mặt hoặc một tài sản tài chính,
quyền theo hợp đồng đem trao đổi công cụ tài chính theo các điều kiện có lợitiềm tàng,
một công cụ vốn cổ phần của một doanh nghiệp khác
Trang 5Các tài sản vật chất không phải là những tài sản tài chính vì những tài sản nàykhông mang lại cho hiện tại quyền thu tiền mặt hoặc các tài sản tài chính khác.Nội dung chính của chuẩn mực bao gồm:
Khái niệm chung về công cụ tài chính và phân loại công cụ tàichính khi phát hành
Các khoản lãi cổ tức, lỗ và lợi nhuận liên quan đến một khoản nợtài chính phải báo cáo trong Báo cáo thu nhập như một khoản chi phí hoặc thunhập:
- Có quyền thực thi theo pháp luật để tiến hành bù trừ
- Có ý định thanh toán theo phương thức bù trừ hoặc chuyển tài sảnthành tiền và thanh toán khoản nợ
Quy định về những thông tin công cụ tài chính công bố:
- Chính sách quản lý rủi ro tài chính: chính sách bảo hiểm rủi ro, rủi ro vềgiá…
- Mức độ, bản chất từng loại công cụ tài chính
- Chế độ kế toán
- Rủi ro lãi suất
- Các nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro
- Một số thông tin liên quan khác
IAS 33: Thu nhập trên một cổ phiếu
Chuẩn mực này áp dụng cho các đơn vị có cổ phiếu được giaodịch đại chúng hoặc trong quá trình phát hành ra công chúng trên thị trường chứngkhoán, và các đơn vị lựa chọn công bố thu nhập trên cổ phiếu Chuẩn mực quy định
về cổ phiếu thường, cổ phiếu thường tiềm năng, tính giá trị thu nhập trên một cổphiếu: thu nhập cơ bản (BEPS) và thu nhập pha loãng (DEPS) và công bố, trình bàytrên báo cáo thu nhập
Những khái niệm cơ bản:
- Cổ phiếu tiềm năng
Trang 6- Đảm bảo và chọn lựa.
- Thu nhập cơ bản
- Thu nhập suy giảm
- Số cổ phiếu bình quân gia quyền
Xác định thu nhập cơ bản trên một cổ phiếu
Xác định số cổ phiếu thường bình quân gia quyền
Xác định thu nhập suy giảm trên một cổ phiếu
Thu nhập cơ bản có thể được điều chỉnh theo ảnh hưởng sau thuế của nhữngkhoản dưới đây liên quan tới các chi phí thường tiềm tàng làm giảm thunhập
- Cổ tức trong kỳ
- Lãi trong kỳ
- Những thay đổi khác về thu nhập hoặc chi phí do có sự chuyển đổi cổphiêú
III Chuẩn mực kế toán Việt Nam về đầu tư tài chính
3.1 Chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu và thu nhập khác
Chuẩn mực kế toán là quy định những nguyên tắc và phương pháp, kế toán cơ bảnlàm cơ sở cho việc ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính Theo chuẩn mực kếtoán Việt Nam, hạch toán chứng khoán tuân theo chuẩn mực kế toán số 14: Doanhthu và thu nhập khác (ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTCngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính) Mục đích của chuẩn mực này là quyđịnh và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và thu nhậpkhác gồm: các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toándoanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
Theo chuẩn mực, doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợinhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời 2 điềukiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Trang 7Doanh thu từ tiền lãi,cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận trên cơ sở:
- Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ;
- Cổ tức và lợi nhuận được chia được chia được ghi nhận khi cổ đông đượcquyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợinhuận từ việc góp vốn
Khi tiền lãi chưa thu của một khoản đầu tư đã được dồn tích trước khi doanhnghiệp mua lại khoản đầu tư đó, thì khi thu được tiền lãi từ khoản đầu tư, doanhnghiệp phải phân bổ vào cả kỳ trước khi nó được mua Chỉ có phần tiền lãi của các
kỳ sau khi thu được khoản đầu tư được mua mới được ghi nhận là doanh thu củadoanh nghiệp Phần tiền lãi của các kỳ trước khi khoản đầu tư được mua được hạchtoán giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó
3.2 Chuẩn mực kế toán 30 – “Lãi trên cổ phiếu”
Để chuẩn mực kế toán Việt Nam ngày càng phù hợp với chuẩn mực kế toánquốc tế, Bộ Tài chính ban hành tương ứng với chuẩn mực kế toán quốc tế 33 –chuẩn mực kế toán 30 – “Lãi trên cổ phiếu”: Đây là chuẩn mực rất quan trọng trongđiều kiện thị trường chứng khoán phát triển sôi động như hiện nay (Ban hành vàcông bố theo Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28/12/2005 của Bộ trưởng BộTài chính) Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc,phương pháp kế toán trong việc xác định và trình bày lãi trên cổ phiếu nhằm sosánh hiệu quả hoạt động giữa các doanh nghiệp cổ phần trong cùng một kỳ báo cáo
và hiệu quả hoạt động của cùng một doanh nghiệp qua các kỳ báo cáo Chuẩn mựcnày được áp dụng cho việc tính và công bố lãi trên cổ phiếu tại các doanh nghiệp
Trang 8EPS cơ bản = lãi chia cho cổ đông / số lượng CP đang lưu hành bình quântrong kỳ.
Lãi chia cổ đông được tạm tính từ mức lãi sau thuế trừ cho lãi phải trả cho cổđông cổ phiếu ưu đãi và phần chia cho đối tác trong liên doanh, góp vốn khác Chưatrừ phần trích lập các quỹ (Quỹ dự phòng tài chính, đầu tư phát triển,…) nếu chưa
có quy định của pháp luật
Chuẩn mực quy định: cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được trừ khỏi lợi nhuậnhoặc lỗ sau thuế để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu, gồm:
Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi không lũy kế được thông báo trong kỳ báo cáo;
Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi lũy kế phát sinh trong kỳ báo cáo (kể cả trườnghợp chưa được thông báo)
Cổ phiếu ưu đãi có mức cổ tức thấp để bù đắp lại việc doanh nghiệp bán cổphiếu ưu đãi ở mức giá có chiết khấu, hoặc có mức cổ tức cao để bù đắp cho nhàđầu tư do việc mua cổ phiếu ưu đãi ở mức giá có phụ trội
Số lượng cổ phiếu phổ thông được sử dụng để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu là
số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ Việc sửdụng số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ là dogiá trị vốn cổ đông thay đổi trong kỳ khi số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành tănghoặc giảm
Cổ phiếu phổ thông được tính vào số bình quân gia quyền của cổ phiếu kể từngày có thể nhận được khoản thanh toán cho cổ phiếu đó (thông thường là ngàyphát hành) Thời điểm tính cổ phiếu phổ thông được xác định theo các điều khoản
và điều kiện gắn kèm với việc phát hành cổ phiếu, doanh nghiệp phải cân nhắc kỹlưỡng bản chất của các hợp đồng liên quan tới việc phát hành cổ phiếu
Số bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ hiện tại
và tất cả các kỳ trình bày phải được điều chỉnh cho các sự kiện (trừ việc chuyển đổi
cổ phiếu phổ thông tiềm năng) tạo ra sự thay đổi về số lượng cổ phiếu phổ thông màkhông dẫn đến thay đổi về nguồn vốn Cổ phiếu phổ thông có thể tăng hoặc giảm
mà không cần có sự thay đổi tương ứng về nguồn vốn
Trang 9Công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết có thể phát hành cổ phiếuphổ thông tiềm năng có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của công ty mình,của công ty mẹ hoặc của bên góp vốn liên doanh hay nhà đầu tư cho các bên khôngphải là công ty mẹ, bên góp vốn liên doanh hoặc nhà đầu tư Nếu những cổ phiếuphổ thông tiềm năng của công ty con, công ty mẹ, công ty liên doanh hoặc công tyliên kết có tác động suy giảm đến lãi cơ bản trên cổ phiếu của đơn vị báo cáo thìnhững cổ phiếu này được sử dụng để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu.
Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi có tác động suy giảm ngược khi cổ tứccủa các cổ phiếu đó (được công bố hoặc lũy kế trong kỳ) tính trên mỗi cổ phiếu phổthông nhận được do chuyển đổi lớn hơn lãi cơ bản trên cổ phiếu Tương tự, khoản
nợ có khả năng chuyển đổi có tác động suy giảm ngược khi lãi sau thuế và cáckhoản thay đổi khác trong thu nhập và chi phí tính trên mỗi cổ phiếu phổ thôngnhận được thông qua chuyển đổi lớn hơn lãi cơ bản trên cổ phiếu
Công ty điều chỉnh hồi tố Lãi cơ bản trên cổ phiếu cho tất cả các kỳ báo cáonếu số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành tăng lên do vốn hoá, phát hành cổphiếu thưởng, tách cổ phiếu hoặc giảm đi do gộp cổ phiếu Ngoài ra, Lãi cơ bản trên
cổ phiếu còn được điều chỉnh do tác động của các sai sót và điều chỉnh phát sinh từviệc thay đổi chính sách kế toán theo nguyên tắc hồi tố và tác động của việc hợpnhất kinh doanh
3.3 Trình bày các chỉ tiêu trên báo cáo
Công ty cổ phần trình bày bổ sung trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhchỉ tiêu lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông, số cổ phiếu bình quânlưu hành trong kỳ và chỉ tiêu Lãi cơ bản trên cổ phiếu từ lợi nhuận (hoặc lỗ) sauthuế thu nhập doanh nghiệp phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông củacông ty mẹ cho tất cả các kỳ báo cáo Công ty cổ phần trình bày Lãi cơ bản trên cổphiếu kể cả trong trường hợp giá trị này là một số âm (Lỗ trên cổ phiếu)
Trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, công ty cổ phần trình bày bổ sungcác chỉ tiêu về Lãi cơ bản trên cổ phiếu, như sau:
Trang 10 Nếu trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất:
- Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông được tínhtrên cơ sở thông tin hợp nhất
- Số cổ phiếu bình quân lưu hành trong kỳ của Công ty mẹ;
- Lãi cơ bản trên cổ phiếu trình bày trên cơ sở thông tin hợp nhất
Nếu trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng:
- Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công
ty cổ phần độc lập
- Số cổ phiếu bình quân lưu hành trong kỳ của Công ty cổ phần độc lập
- Lãi cơ bản trên cổ phiếu của công ty cổ phần độc lập
Trình bày trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Để thuyết minh cho cácchỉ tiêu trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, trong Bản thuyết minhbáo cáo tài chính, công ty cổ phần trình bày bổ sung các thông tin sau:
+ Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận kế
toán để xác định lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ
đông sở hữu cổ phiếu phổ thông:
Các khoản điều chỉnh tăng
Các khoản điều chỉnh giảm
+ Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ
Trang 11IV Kinh nghiệm vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế vào kế toán đầu tư tài chính của một số nước trên thế giới
Hơn bao giờ hết, các thị trường vốn trên khắp thế giới trở nên phụ thuộc lẫnnhau và những thay đổi luật pháp quốc gia có thể tạo nên những xáo trộn bên ngoàibiên giới quốc gia Ngày nay, các cơ quan lập pháp và điều tiết trên khắp thế giớiđang tích cực hợp tác nhằm cải cách chế độ quản lý doanh nghiệp, giám sát kế toán
và các phương diện khác của quy trình báo cáo tài chính Có một sự thống nhấtquốc tế đang phát triển nhanh đối với nhiều mục tiêu quan trọng, như được minhhọa trong báo cáo của Tổ chức Quốc tế các Ủy ban Chứng khoán về việc công bốcác thông tin nhạy cảm về giá chứng khoán, thảo luận và phân tích của ban điềuhành về các báo cáo tài chính, các chuẩn mực của kế toán và giám sát kiểm toán.Nhiều quốc gia, bao gồm một số quốc gia thành viên của Liên minh châu Âu (EU)đang có những nỗ lực cải cách hệ thống giám sát kiểm toán và EU đã công bố Ưutiên Cải thiện Chất lượng Kế toán Pháp quy tại các quốc gia thành viên Bên cạnh
đó, những sửa đổi năm 2004 trong Các Nguyên tắc Quản lý Doanh nghiệp của Tổchức Hợp tác và Phát triển Kinh tế đã nhấn mạnh vai trò của các thành viên hộiđồng quản trị độc lập và chuẩn mực kế toán trong quy trình báo cáo tài chính
Luật Sarbanes-Oxley là đạo luật về chứng khoán Hoa Kỳ toàn diện và quantrọng nhất có tác động đến các công ty cổ phần hữu hạn và tổ chức kiểm toán độclập kể từ khi Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái Hoa Kỳ (SEC) được thành lập năm
1934 Đạo luật nâng cấp và đặt ra các quy định mới cho tất cả các công ty kiểm toántài chính và công ty cổ phần Mỹ; bao gồm 11 điều khoản có phạm vi điều chỉnh khárộng, từ trách nhiệm của Hội đồng quản trị cho đến các hình phạt xử lý vi phạm.Điều khoản quan trọng nhất của Đạo luật Sarbanes–Oxley là cho phép thành lậpHội đồng giám giám tài chính công ty cổ phần - cơ quan chuyên trách kiểm tra,giám sát, ra hình thức kỷ luật đối với các công ty tài chính trong vai trò là nhà kiểm
quản lý những công cụ mới, giúp tăng cường công tác quản lý doanh nghiệp, nângcao trách nhiệm cũng như mức độ công khai hóa của các doanh nghiệp nhằm bảo vệngười lao động và các cổ đông Những cải cách chính được chứa đựng trong
Trang 12Sarbanes-Oxley có thể chia một cách khái quát thành ba nhóm Thứ nhất, luật nàybao hàm những cải cách quan trọng nhằm vào việc cải thiện hoạt động và khôi phụclòng tin đối với nghề kiểm toán Luật này chấm dứt cơ chế tự quản của nghề kiểmtoán khi liên quan đến việc kế toán báo cáo tài chính của các công ty cổ phần hữuhạn Thứ hai, luật này tạo ra những công cụ mới để hiệu lực hóa pháp luật chứngkhoán Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái Hoa Kỳ đã sử dụng những công cụ nàynhằm mở rộng phạm vi chương trình thực thi pháp luật Thứ ba, luật này đặt ra một
số quy định mới nhằm cải thiện thông lệ báo cáo tài chính của các công ty cổ phầnhữu hạn Các điều khoản liên quan đến việc xác nhận của tổng giám đốc điều hành(CEO) và giám đốc tài chính (CFO) trong các báo cáo tài chính, kể cả tính đầy đủcủa việc kiểm soát và thủ tục công bố thông tin, nhằm loại bỏ những hoài nghi vềtrách nhiệm của những người điều hành cấp cao đối với báo cáo tài chính Ủy ban
đã đề xuất sửa đổi chế độ báo cáo nhằm tạo điều kiện cho việc chuyển đổi sang cácChuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) của các tổ chức phát hành tư nhânnước ngoài Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái Hoa Kỳ đã có nỗ lực lớn trong việctạo điều kiện cho các tổ chức nước ngoài tham gia thị trường trên cơ sở các nguyêntắc công nhận lẫn nhau một cách hợp lý và bình đẳng nhằm gia tăng hợp tác quốc tếdựa theo những chuẩn mực kế toán quốc tế và các chuẩn mực báo cáo tài chínhquốc tế
V Nội dung kế toán đầu tư tài chính
Trang 135.1 Nguyên tắc kế toán hoạt động đầu tư tài chính
Để đảm bảo phản ánh thông tin một cách kịp thời và chính xác về tình hình vàkết quả hoạt động đầu tư tài chính đòi hỏi kế toán hoạt động tài chính phải quántriệt các nguyên tắc cơ bản sau:
-Nguyên tắc chi tiết khoản đầu tư: Doanh nghiệp phải mở sổ theo dõi chi tiếttừng khoản đầu tư mà doanh nghiệp đang nắm giữ cả về thời gian đầu tư, mức đầu
tư ban đầu, bổ sung…
Nguyên tắc ghi nhận khoản đầu tư: Các khoản đầu tư tài chính phải được ghi
sổ theo phương pháp vốn chủ sở hữu hoặc phương pháp giá gốc
Theo phương pháp vốn chủ sở hữu: khoản đầu tư được ghi nhận ban đầutheo giá gốc, sau đó giá trị ghi sổ của khoản đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảmtương ứng với phần sở hữu của nhà đầu tư trong lãi hoặc lỗ của bên nhận đầu tư saungày đầu tư Khoản được phân chia từ bên nhận đầu tư phải hạch toán giảm giá trịghi sổ của khoản đầu tư Việc điều chỉnh giá trị ghi sổ cũng phải được thực hiện khilợi ích của nhà đầu tư thay đổi do có sự thay đổi của bên nhận đầu tư nhưng khôngđược phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Những thay đổi trongvốn chủ sở hữu của bên nhận đầu tư gồm những việc phát sinh từ việc đánh giá lạitài sản cố định và các khoản đầu tư, chênh lệch tỷ giá quy đổi ngoại tệ…
Theo phương pháp giá gốc: khoản đầu tư ban đầu được nhà đầu tư ghi nhậntheo giá gốc, các khoản được chia từ khoản lợi nhuận thuần luỹ kế từ việc đầu tưphát sinh ngay sau ngày đầu tư được hạch toán vào thu nhập trên Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh Các khoản mà nhà đầu tư nhận được ngoài lợi nhuận đượcchia được coi là phần thu hồi các khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản giảm trừgiá gốc đầu tư
Nguyên tắc trình bày các khoản đầu tư trên báo cáo tài chính: Trên báo cáotài chính riêng của nhà đầu tư, khoản đầu tư tài chính được kế toán theo phươngpháp giá gốc, còn trên Báo cáo tài chính hợp nhất của nhà đầu tư, khoản đầu tư tàichính được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu, trừ khi khoản đầu tư này
Trang 14được dự kiến thanh lý trong tương lai gần (dưới 12 tháng), hoặc các đối tác kháchoạt động theo các quy định hạn chế khắt khe dài hạn làm cản trở đáng kể việcchuyển giao vốn cho nhà đầu tư… Khi đó, khoản đầu tư được phản ánh theo giá gốctrong báo cáo tài chính hợp nhất của nhà đầu tư.
5.2 Sổ sách sử dụng
Kế toán hoạt động đầu tư tài chính chủ yếu sử dụng các loại sổ sách sau:
Sổ chi tiết các tài khoản: mẫu S38-DN: Sổ chi tiết các tài khoản được sử dụngchung cho một số tài khoản chưa có mẫu sổ riêng
Sổ chi tiết theo dõi các khoản đầu tư vào công ty liên kết: mẫu số S41-DN
Sổ theo dõi các khoản chênh lệch phát sinh khi mua các khoản đầu tư vào công
ty liên kết: mẫu số S42-DN
Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán: mẫu số S45-DN
5.3 Tài khoản sử dụng hạch toán
Tài khoản 121: đầu tư ngắn hạn, dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình
biến động của các loại đầu tư tài chính ngắn hạn: cổ phiếu, trái phiếu…
Bên Nợ: Giá trị thực tế của chứng khoán ngắn hạn mua vào trong kỳ
Bên Có: Giá trị thực tế của chứng khoán ngắn hạn bán ra, thu hồi, thanh lýtrong kỳ
Dư Nợ: Giá trị thực tế của chứng khoán ngắn hạn hiện còn đầu kỳ hoặc cuốikỳ
Chi tiết thành hai tài khoản cấp hai:
1211: cổ phiếu
1212: trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu
Tài khoản 228: đầu tư dài hạn, dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình
biến động của các loại đầu tư tài chính dài hạn khác ngoài các khoản đầu tư vào