1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH phụ tùng cơ khí và thiết bị Duy Nguyên

88 178 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cá nhân làm việc để người lao động và người quản lý công việc được nắm rõ.Nhân viên làm việc dưới sự phân công chỉ đạo của các tổ trưởng và dưới sự chỉđạo chung của lãnh đạo Công ty.Hiện

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong bất cứ một xã hội nào, nếu muốn sản xuất ra vật liệu, của cải hoặcthực hiện quá trình kinh doanh thì vấn đề lao động con người không thể thiếuđược, lao động là một yếu tố cơ bản, là một nhân tố quan trọng trong việc sảnxuất cũng như trong việc kinh doanh Những người lao động làm việc cho người

sử dụng lao động họ đều được trả công, hay nói cách khác đó chính là thù lao

mà người lao động nhận được khi họ bỏ sức lao động của mình

Đối với người lao động tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi

nó là nguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân vàgia đình Do đó tiền lương là động lực thúc đẩy người lao động tăng năng suấtlao động nếu họ được trả công theo đúng sức lao động mà họ đóng góp, nhưngcũng có thể làm giảm năng suất lao động khiến cho quá trình sản xuất chậm lại,không đạt hiệu quả nếu tiền lương họ nhận được không phù hợp với công sức

mà họ bỏ ra

Trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường sức lao động trở thànhhàng hoá, thì tiền lương là yếu tố chiếm tỷ trọng khá lớn trong chi phí sản xuất

vì vậy nó ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó

là một công cụ đắc lực góp phần quyết định sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường Với hình thức phân phối tiền lương côngbằng và phù hợp, nó sẽ là động lực giúp doanh nghiệp đẩy mạnh việc tăng năngsuất lao động, chiếm lĩnh thị trường và mở rộng khả năng sản xuất đồng thời gắn

bó người lao động với doanh nghiệp Vì vậy việc trả lương cần được xem xétmột cách kỹ lưỡng

Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác tiền lương trong quản lý doanhnghiệp em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương tại Công ty TNHH Phụ tùng cơ khí và thiết bị Duy Nguyên” làm báo

LỚP : CDLTK5B5

Trang 2

cáo thực tập chuyên đề Với mong muốn nâng cao trình độ nhận thức, nghiêncứu nhằm hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về tiền lương, phân tích thực trạng

kế toán tiền lương tại Công ty trên cơ sở những hiểu biết của bản thân trong quátrình học tập, đồng thời đánh giá và đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kếtoán tiền lương và các khoản trích theo lương Nội dung bản Chuyên đề thực tậptốt nghiệp ngoài lời mở đầu thì gồm 3 chương:

Chương I: Đặc điểm lao động - tiền lương và quản lý lao động, tiền lương của Công ty TNHH phụ tùng cơ khí và thiết bị Duy Nguyên.

Chương II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Phụ tùng cơ khí và thiết bị Duy nguyên.

Chương III: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH phụ tùng cơ khí và thiết bị Duy Nguyên.

Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình giúp đỡ, hướng dẫn của T.SNGHIÊM THỊ LAN, cũng như sự nhiệt tình của Ban Giám Đốc và các anh chịtrong Công ty, đặc biệt là các anh chị Phòng Kế toán trong thời gian thực tậpvừa qua, đã giúp em hoàn thành được chuyên đề thực tập này

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện NGUYỄN THỊ THỦY

LỚP : CDLTK5B5

Trang 3

CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG ,TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG

CƠ KHÍ VÀ THIẾT BỊ DUY NGUYÊN

1.1 Đặc điểm lao động của Công ty

1.1.1 Số lượng lao động trong Công ty

Lao động là lực lượng không thể thiếu và có đóng góp to lớn trong quátrình sản xuất kinh doanh của Công ty Vì thế mà mỗi lao động cần có sức khỏe,kinh nghiệm chuyên môn nhằm đưa Công ty ngày một phát triền hơn nữa Bêncạnh đó, mỗi Công ty cũng cần có chính sách tuyển dụng, đào tạo bồi dườngnguồn lao động đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng nhằm phục vụ quá trìnhsản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả cao, đồng thời đảm bảo nguồn thunhập cho người lao động

Số lượng lao động được phản ánh trên sổ danh sách lao động của Công ty

do Phòng Tổ chức lao động hành chính lập và theo dõi Trên sổ hiện có bao gồm

cả lao động trực tiếp và lao động gián tiếp, sổ được lập theo danh sách từngphòng ban, bộ phận khác nhau Việc theo dõi số lượng lao động nhằm thống kêkịp thời, chính xác tình hình tăng, giảm số lượng theo từng loại lao động trên cơ

sở đó là căn cứ cho việc tính lương phải trả và các chế độ Bảo hiểm cho ngườilao động

Đối với lao động tham gia đóng bảo hiểm, được theo dõi trên sổ danh sáchlao động của Công ty, được cập nhật thông tin thường xuyên và liên tục khi có

sự biến động như: thuyên chuyển công tác, ốm đau, nghỉ phép, thai sản, chấmdứt hợp đồng lao động, nâng bậc lương, nghỉ hưu… Mỗi sự biến động đều thểhiện qua văn bản, quyết định và được gửi tới từng phòng ban, bộ phận nơi từng

LỚP : CDLTK5B5

Trang 4

cá nhân làm việc để người lao động và người quản lý công việc được nắm rõ.Nhân viên làm việc dưới sự phân công chỉ đạo của các tổ trưởng và dưới sự chỉđạo chung của lãnh đạo Công ty.

Hiện nay số lượng cán bộ công nhân viên trong Công ty là 150 người, đượcchia thành các bộ phận khác nhau, mỗi bộ phận lại đóng một vai trò nhất địnhtrong khâu sản xuất và quản lý, các bộ phận phối hợp với nhau một cách ăn ýnhằm đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra một cách liên tục và luôn giải quyếtmột cách nhanh nhất những vấn đề vướng mắc hoặc những biến cố trong quátrình sản xuất

1.1.2 Tính chất lao động tại Công ty

Do đặc điểm là Công ty sản xuất các loại thép hình cho nên lao động tạiCông ty phần lớn là lao động nam, lao động nữ chỉ có ở bộ phận văn phòng và tổnấu ăn Lao động tại Công ty thường biến động, nhất là tại các bộ phận trực tiếpsản xuất, nhân viên phần lớn là lao động phổ thông có trình độ chuyên môn thấp,

họ là những lao động còn trẻ tuổi nên khi điều kiện làm việc không phù hợp thì họ

sẽ nghỉ Nhất là với thời tiết mùa hè nóng nực như hiện nay, các bộ phận sản xuấttrực tiếp phải làm việc trong điều kiện khắc nghiệt nên rất nhiều công nhân đãxin chấm dứt hợp đồng lao động

Tại bộ phận gián tiếp sản xuất thì nhân viên lại rất ốn định, hầu nhưkhông có nhiều thay đổi trong đội ngũ cán bộ công nhân viên tại bộ phận này

1.1.3 Phân loại lao động trong Công ty

Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau để thuận lợi choviệc quản lý và hạch toán cần thiết phải phân loại lao động Phân loại lao động làviệc sắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định

*Các tiêu thức phân loại lao động:

 Theo giới tính thì Công ty gồm có :

• Lao động nam :140 lao động

• Lao động nữ :10 lao động

LỚP : CDLTK5B5

Trang 5

 Theo độ tuổi lao động thì Công ty gồm có :

• Tuổi từ 20 tuổi đến 30 tuổi :90 lao động

• Từ 31 tuổi trở lên :60 lao động

* Phân loại lao động theo thời gian lao động:

Toàn bộ lao động trong doanh nghiệp được chia thành các loại sau:

+ Lao động thường xuyên trong danh sách:

Lao động thường xuyên trong danh sách là lực lượng lao động do doanhnghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương gồm: Công nhân viên sản xuất kinh doanh

và công nhân viên thuê các hoạt động khác gồm cả số hợp đồng dài hạn và ngắn hạn

+ Lao động tạm thời mang tính thời vụ:

Là lực lượng lao động làm việc tại các doanh nghiệp do các ngành khácchi trả lương như cán bộ chuyên trách đoàn thể, học sinh, sinh viên thực tập…

* Phân loại lao động theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh.

+ Lao động thực hiện chức năng sản xuất: chế biến bao gồm những lao động

tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thựchiện các lao vụ dịch vụ như: công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phân xưởng…

+ Lao động thực hiện chức năng bán hàng: là những lao động tham gia hoạt

động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ như: nhân viên bán hàng, tiếpthị, nghiên cứu thị trường…

+ Lao động thực hiện chức năng quản lý: là những lao động tham gia hoạt động

quản trị kinh doanh và quản lý hành chính như: các nhân viên quản lý kinh tế,nhân viên quản lý hành chính…

Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao độngđược kịp thời, chính xác phân định đượcchi phí và chi phí thời kỳ

Hiện nay Công ty TNHH phụ tùng cơ khí và thiết bị Duy Nguyên đang ápdụng hình thức phân loại theo tiêu thức quan hệ với quá trình sản xuất, gồm hailoại lao động là lao động :

LỚP : CDLTK5B5

Trang 6

+ Lao động trực tiếp sản xuất: là những công nhân trực tiếp tham ra vàoquá trình sản xuất số lượng lao động là 126 người trong đó:

- Công nhân cán thép là :75 người

- Công nhân cắt nắn sản phẩm là :18 người

- Công nhân cắt phôi : 7 người

- Công nhân hàn mài : 2 người

- Công nhân Cơ điện : 14 người

- Công nhân nấu ăn và thống kê sản phẩm : 10 người

+ Lao động gián tiếp sản xuất: Đây là bộ phận lao động tham gia một

cách gián tiếp vào quá trình sản xuất số lượng lao động là 24 người trong đó:

- Ban lãnh đạo Công ty là : 8 người

- Nhân viên Phòng Kinh tế tổng hợp là : 12 người

- Bộ phận Bảo vệ: 4 người

1.2 Các hình thức trả lương và chế độ trả lương tại Công ty

Việc tính và trả chi phí lao động có thể thực hiện theo nhiều hình thứckhác nhau, tuy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình

độ quản lý của doanh nghiệp Mục đích của chế độ tiền lương là quán triệtnguyên tắc phân phối theo lao động Trên thực tế thường áp dụng hình thức trảlương theo thời gian, lương theo sản phẩm và tiền lương khoán

Dựa vào nguyên tắc phân phối tiền lương và đặc điểm, tính chất trình độquản lý của doanh nghiệp mà doanh nghiệp trả lương theo các hình thức sau: + Hình thức trả lương theo thời gian

+ Hình thức trả lương theo sản phẩm

1.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian

Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao độngtheo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động Tiền lương thời gian được thực hiện tính theo tháng làm việc của người laođộng Tuỳ thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời giam làm việc của doanh

LỚP : CDLTK5B5

Trang 7

nghiệp, hình thức này chủ yếu áp dụng với bộ phận gián tiếp tại Công ty, cònđối với bộ phận sản xuất trực tiếp hình thức lương thời gian hay còn gọi là côngnhật chỉ áp dụng cho những công việc khác ngoài sản xuất sản phẩm dựa trên “Phiếu giao việc” được giao và căn cứ vào đơn giá của từng loại công việc đểtính lương thời gian cho các bộ phận.

1.2.2 Hình thức trả lương trả lương theo sản phẩm

Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương theo số lượng vàchất lượng công việc đã hoàn thành, được sử dụng trong doanh nghiệp phải trảlương cho lao động trực tiếp Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương trảcho người lao động theo kết quả lao động khối lượng sản phẩm đã hoàn thànhđảm bảo tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật đã quy định và đơn giá tiền lương tínhcho mỗi đơn vị sản phẩm đó Việc xác định tiền lương theo sản phẩm phải dựa trên

cơ sở tài liệu hạch toán kết quả lao động (Phiếu xác nhận sản phẩm hay công việchoàn thành ) Và đơn giá tiền lương của một đơn vị sản phẩm mà doanh nghiệp đang

áp dụng đối với từng loại sản phẩm hay công

Tại Công ty TNHH phụ tùng cơ khí và thiết bị Duy Nguyên đang ápdụng hình thức tiền lương theo sản phẩm và tiền lương theo thời gian, hình thứcnày được áp dụng cho tất cả các bộ phận trong Công ty

Hiện nay thang bậc lương cơ bản được Nhà nước qui định, Nhà nướckhống chế mức lương tối thiểu, không khống chế mức lương tối đa mà điều tiếtbằng thuế thu nhập của người lao động Hiện nay, mức lương tối thiểu do nhànước qui định là 830.000đ/tháng

1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty 1.3.1 Quỹ tiền lương

Là toàn bộ số tiền lương trả cho cán bộ công nhân viên trong kì do Công

ty quản lý, sử dụng và chi trả lương Quỹ tiền lương của Công ty bao gồm: tiền

Trang 8

lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế và các khoản phụcấp như phụ cấp, cấp bậc, phụ cấp trách nhiệm.

Căn cứ để xác định quỹ tiền lương của Công ty chính là sản lượng sảnphẩm sản xuất trong tháng Quỹ tiền lương được tính bằng sản lượng sản xuấttrong tháng nhân với đơn giá từng loại sản phẩm

1.3.2 Quỹ BHXH

Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy địnhtrên tổng số quỹ tiền lương và các khoản phụ cấp (chức vụ, thâm niên) của côngnhân viên thực tế phát sinh trong tháng Theo chế độ hiện hành tỷ lệ tríchBHXH là 24% trong đó 17% là do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp đượctính vào chi phí trong kì, 7% còn lại do người lao động đóng góp và được trừvào lương trong tháng

Quỹ BHXH được trích lập nhằm hỗ trợ công nhân viên có tham gia đóngBHXH trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể:

- Trợ cấp công nhân viên ốm đau thai sản

- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động

- Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động

- Chi phí công tác quản lý quỹ BHXH

Theo chế độ hiện hành toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lýquỹ bảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động Hàngtháng, Công ty trực tiếp chi trả BHXH cho cán bộ công nhân viên bị ốm, đau, thaisản…Trên cơ sở chứng từ hợp lệ, sau đó cuối tháng Công ty phải quyết toán với cơquan quản lý quỹ bảo hiểm

1.3.3 Quỹ bảo hiểm y tế

Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) được dùng để thanh toán các khoản tiền khámchữa bệnh, viện phí, thuốc thang cho người lao động trong thời gian ốm đau…Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiềnlương của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng

LỚP : CDLTK5B5

Trang 9

Quỹ BHYT được tính toán và trích lập theo tỷ lệ quy định là 4,5% trêntổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công tynhằm phục vụ và chăm sóc sức khỏe cho người lao động Cơ quan bảo hiểm sẽthanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỷ lệ nhất định mà Nhà nước quyđịnh cho những người tham gia đóng bảo hiểm Theo chế độ hiện hành thì Công

ty tiến hành trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng quỹ lương phải trả choCNV, trong đó 3% tính vào chi phí kinh doanh của đối tượng sử dụng lao động,1,5% trừ vào lương của người lao động

Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên mônchuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế

1.3.4 Kinh phí công đoàn

Kinh phí Công đoàn (KPCĐ) là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ là 2%trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho cán bộ công nhân viên của Công tynhằm chăm lo, bảo vệ chính đáng cho quyền lợi của người lao động, đồng thờiduy trì hoạt động công đoàn của Công ty

Theo chế độ hiện hành, hàng tháng Công ty tiến hành trích 2% kinh phícông đoàn trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho công nhân viên trong thàng

và tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của đổi tượng sử dụng lao động.Toàn bộ kinh phí công đoàn được trích một phần để phục vụ chi tiêu cho hoạtđộng công đoàn tại Công ty Thực chất hoạt động công đoàn trong Công tynhằm bảo vệ quyền lợi của công nhân và tổ chức các phong trào thi đua hoànthành vượt mức kế hoạch sản xuất

1.3.5 Bảo hiểm thất nghiệp.

Quỹ BHTN là quỹ được sử dụng để trợ cấp cho người lao động có tham giađóng góp quỹ trong các trường hợp khủng hoảng kinh tế, hỏa hoạn, cháy nổ…người lao động bị mất việc làm Theo chế độ hiện hành các DN phải thực hiện tríchquỹ BHTN là 2% tổng quỹ lương, trong đó DN phải chịu 1% (tính vào chi phí) cònngười lao động trực tiếp nộp 1% (trừ vào lương)

LỚP : CDLTK5B5

Trang 10

1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty

1.4.1 Tổ chức quản lý lao động tại Công ty

Lao động có vai trò đặc biệt trong quá trình sản xuất kinh doanh, vì vậy quản

lý lao động tiền lương sao cho hợp lý và hiệu quả nhất là một vấn hết sức quantrọng Tổ chức quản lý lao động tốt sẽ tạo điều kiện thúc đẩy quá trình sản xuấtkinh doanh

* Các cá nhân và bộ phận liên quan đến việc quản lý lao động tại Công ty:

Giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật và điều hành các hoạt động kinh

doanh chung của Công ty dưới sự chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng quản trị, đồngthời là người trực tiếp xét duyệt kế hoạch tiền lương và hợp đồng lao động trongviệc tuyển dụng Quyết định tuyển dụng sẽ do Giám đốc và Trưởng phòng tổ chứchành chính quyết định thông qua quá trình phỏng vấn các ứng viên Nếu ứng viênnào có đủ năng lực thì sẽ được nhận vào làm việc

Phòng tổ chức hành chính : Có nhiệm vụ giúp Giám đốc Công ty quản lý

cán bộ công nhân viên theo chính sách chế độ, xây dựng đội ngũ cán bộ đáp ứngyêu cầu nhiệm vụ phát triển Công ty Khi Công ty cần tuyển chọn tăng thêm ngườilao động để phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty, Phòng tổ chứchành chính có trách nhiệm thông báo đầy đủ, công khai các điều kiện tuyển dụng,quyền lợi và trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động trong quátrình làm việc, giấy khám sức khoẻ, sơ yếu lý lịch, văn bằng chứng chỉ có liênquan…Phòng Tổ chức hành chính thông báo kết quả tuyển dụng tới ứng viên và sẽsắp lịch cho các ứng viên mới đến thử việc tại các bộ phận của Công ty Phòng tổchức có trách nhiệm soạn thảo hợp đồng lao động đệ trình Giám đốc Công ty Saukhi đã kí kết hợp đồng lao động, người lao động được Công ty điều động về các

bộ phận trong Công ty và phải tuân thủ đúng theo các điều khoản đã giao kếttrong hợp đồng lao động

* Hạch toán thời gian lao động

Công ty rất chú trọng đến đến việc hạch toán thời gian lao động đảm bảophản ánh kịp thời chính xác, số ngày công, giờ công làm việc thực tế hoặc ngừng

LỚP : CDLTK5B5

Trang 11

việc, nghỉ việc của từng lao động, tất cả những vấn đề đó được phản ánh vào bảngchấm công tại phân xưởng và tại phòng tổ chức lao động của Công ty.

* Hạch toán kết quả lao động

Để hạch toán kết quả lao động trong Công ty kế toán sử dụng "Phiếu xácnhận công việc hoàn thành", đây là chứng từ xác nhận số sản phẩm hoăc công việchoàn thành của từng phân xưởng hoặc cá nhân người lao động Phiếu này do ngườigiao việc nhận và phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, nhận việc và ngườikiểm tra chất lượng

1.4.2 Đơn giá tiền lương của từng bộ phận sản xuất tại Công ty

* Đơn giá : Đơn giá tiền lương của bộ phận Cán thép

- Đối với SP thép loại I

+) Đối với sản phẩm V50 , V63 : Đơn giá : 266.000đồng /tấn SP+) Đối với sản phẩm U65 : Đơn giá : 300.000đồng /tấn SP+) Đối với sản phẩm U50,V40 : Đơn giá : 317.000đồng / tấn SP+) Đối với sản phẩm U80 : Đơn giá : 370.000đồng/ tấn SP

+) Đối với sản phẩm V70,V75 : Đơn giá: 299.000đồng/ tấn SP

- Đối với sản phẩm thép loại II và sản phẩm phế trung gian

+) Được tính trên cơ sở chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quy định, so sánh với thực tế thựchiện chỉ tiêu trong tháng Nếu đạt thấp hơn chỉ tiêu thì được trả chênh lệch giá giữasản phẩm loại I với sản phẩm loại II và sản phẩm phế trung gian Trường hợp thựchiện cao hơn chỉ tiêu thì phải bồi thường chênh lệch giá giữa sản phẩm loại I và SPloại II và sản phẩm phế trung gian

* Bộ phận cắt, nắn, đóng bó sản phẩm

- Đơn giá :SP loại I

+) Đối với sản phẩm V50 , V63 : - Đơn giá : 55.000đồng/tấn SP+) Đối với sản phẩm U65 : - Đơn giá : 60.000đồng/tấn SP+) Đối với sản phẩm U50, V40 : - Đơn giá : 64.000đồng/tấn SP+) Đối với sản phẩm U80 : - Đơn giá : 83.000đồng/ tấn SP

+) Đối với sản phẩm V70,V75 : - Đơn giá : 59.000đồng/ tấn SP

LỚP : CDLTK5B5

Trang 12

- Đơn giá sản phẩm thép loại II ( Thép ngắn, dài)

+) Đơn giá được tính bằng 70% đơn giá sản phẩm thép loại I

- Sản phẩm đóng kèm - Đơn giá : 56.400đồng/tấn SP

- Nắn sản phẩm đóng kèm - Đơn giá : 46.600đồng/tấn SP

*Bộ phận cắt và chế biến phôi

- Cân, phân loại, cẩu xếp kiêu: +) Đơn giá : 14.100đồng/tấn phôi

- Phân loại, cẩu xếp kiêu: +) Đơn giá : 11.100đồng/ tấn phôi

- Xuống phôi bằng cẩu +) Đơn giá : 4.400 đồng / tấn phôi

- Xúc than vào thùng để đổ vào lò khí than :

+) Đơn giá : 8.800 đồng / tấn than

* Tổ thống kê sản phẩm

Đơn giá tiền lương của tổ thống kê sản phẩm là : 9.500 đồng/tấn

• Đơn giá khoán trên cho các bộ phận sản xuất trong Công ty bao gồm : Tiềncông, tiền ăn ca, bồi dưỡng độc hại, tiền bảo hiểm y tế, BHXH, tiền chế độ

ca 3 và chi phí phát sinh khác …

* Tổ nấu ăn ca

- Đơn giá tiền lương sản phẩm của tổ nấu ăn ca là : 3.080đồng/suất

- Đơn giá tiền lương thời gian : 88.000đồng/ công

Trang 13

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG CƠ KHÍ VÀ THIẾT BỊ DUY NGUYÊN

2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty TNHH phụ tùng cơ khí và thiết bị Duy Nguyên.

Hàng tháng trên cơ sở tài liệu hạch toán về thời gian và kết quả lao độngkết hợp với chính sách xã hội về lao động tiền lương và BHXH do Nhà nướcban hành mà doanh nghiệp đang áp dụng, kế toán tiến hành tính lương và trợcấp BHXH cho CNV

2.1.1 Chứng từ sử dụng

Công việc tính lương, tính thưởng và các khoản phụ cấp phải trả cho ngườilao động được thực hiện tập trung tại Phòng Kế toán của Công ty Để tiến hànhhạch toán Công ty sử dụng các loại chứng từ sau:

+ Bảng chấm công (Mẫu số 01a - LĐTL)

+ Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02 - LĐTL)

+ Phiếu tính lương sản phẩm

* Bảng chấm công

- Hàng ngày, trưởng phòng căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình đểchấm công cho từng người trong ngày, ghi vào ngày tương ứng trong các cột từ cột 1 đến cột 31 theo các ký hiệu, số người nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH

để có căn cứ tính trả lương, BHXH trả thay lương, tiền thưởng cho từng người

và quản lý lao động trong doanh nghiệp Cuối tháng người chấm công và ngườiphụ trách bộ phận ký vào Bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan nhưphiếu nghỉ hưởng BHXH rồi chuyển về bộ phận kế toán để kiểm tra, đối

LỚP : CDLTK5B5

Trang 14

chiếu, quy ra công để tính lương và bảo hiểm xã hội Kế toán tiền lương căn cứvào các ký hiệu chấm công của từng người tính ra số ngày công theo từng loạitương ứng để ghi vào cột 32, 33, 34, 35, 36 Bảng chấm công được lưu tại Phòng

Kế toán cùng các chứng từ liên quan

Căn cứ để được chấm công lễ, phép vào bảng chấm công cho các cán bộcông nhân viên trong Công ty như sau:

* Các ngày nghỉ, lễ tết được hưởng nguyên lương trong các ngày:

- Tết dương lịch một ngày (01/ 01 dương lịch)

- Tết âm lịch bốn ngày (01 ngày cuối năm và 03 ngày đầu năm âm lịch)

- Giỗ tổ Hùng Vương nghỉ một ngày (10/3 âm lịch)

- Ngày chiến thắng 30/ 04 nghỉ một ngày (30/ 04)

- Ngày quốc tế lao động nghỉ một ngày (01/ 05)

- Ngày quốc khánh nghỉ một ngày (02 / 09)

Nếu các ngày nghỉ trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì được nghỉ bù vàongày tiếp theo

* Nghỉ hàng năm (nghỉ phép) người lao động làm việc liên tục 12 tháng thì đượcnghỉ hàng năm hưởng nguyên lương

- 12 ngày đối với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường

- 14 ngày làm việc đối với công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Số ngày nghỉ năm được tăng theo thâm niên công tác, cứ 5 năm được thêmmột ngày Nếu đi bằng ô tô, tàu hoả, tàu thủy mà số ngày đi đường (cả đi lẫn về)trên hai

ngày thì từ ngày thứ 3 trở đi được tính thêm vào thời gian đi đường ngoài sốngày nghỉ hàng năm (chỉ tính 1 lần/ 1năm làm việc của người lao động)

Người làm việc ở vùng xa xôi hẻo lánh được người sử dụng lao độngthanh toán tiền tàu xe cho những ngày đi đường Trong trường hợp nghỉ hàngnăm thăm vợ, chồng con, bố mẹ (kể cả bên chồng hoặc bên vợ) nếu có yêu cầuđược nghỉ gộp hai năm, nếu nghỉ gộp 3 năm thì phải được người sử dụng lao

LỚP : CDLTK5B5

Trang 15

động đồng ý Ngoài ra người lao động còn được nghỉ việc riêng hưởng nguyênlương.

- Nghỉ kết hợp 3 ngày

- Nghỉ con kết hôn 1 ngày

- Nghỉ bố mẹ cả hai bên vợ, chồng chết 3 ngày

Từ bảng chấm công cán bộ tiền lương kiểm tra và lập bảng tính cho từng bộphận và ghi sổ theo dõi chi tiết tiền lương cho Phòng Kế toán chi trả tiền lươngcho người lao động

* Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận tươngứng với bảng chấm công Cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng

từ liên quan như: Bảng chấm công, phiếu tính lương…

- Cuối mỗi tháng căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán tiền lương lập Bảngthanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng kiểm tra, sau đó trình choGiám đốc ký duyệt, chuyển cho kế toán lập phiếu chi và phát lương Bảng thanhtoán tiền lương được lưu tại phòng kế toán của đơn vị Mỗi lần lĩnh lương,người lao động phải trực tiếp ký vào cột “Ký nhận” hoặc người nhận hộ phải kýthay

Sau khi kiểm tra các chứng từ, kế toán tiến hành tính lương, tính thưởng, trợcấp phải trả cho người lao động theo hình thức trả lương đang áp dụng tại Công

ty và lập bảng thanh toán tiền lương

* Phiếu tính lương sản phẩm là chứng từ xác nhận số sản phẩm hoặc công việchoàn thành cuả đơn vị hoặc cá nhân người lao động Phiếu này làm cơ sở để lậpbảng thanh toán tiền lương hoặc tiền công cho người lao động

Phiếu này do người giao việc lập thành 2 liên: 1 liên lưu và 1 liên chuyển đến

kế toán tiền lương để làm thủ tục thanh toán cho người lao động Trước khichuyển đến kế toán tiền lương phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, ngườinhận việc, người kiểm tra chất lượng và người duyệt

LỚP : CDLTK5B5

Trang 16

Để theo dõi hạch toán kết quả lao động, kế toán tại Công ty TNHH phụ tùng cơkhí và thiết bị Duy Nguyên đang sử dụng Bảng chấm công trong một tháng, từ bảngchấm công lập cho một tháng, các phiếu giao việc do quản đốc phát ra, phiếu xácnhận khối lượng công việc hoàn thành Các chứng từ này phải do người lập (tổtrưởng) ký, các bộ kiểm tra kỹ thuật xác nhận, được lãnh đạo duyệt y (Quản đốcphân xưởng và trưởng các bộ phận) Sau đó, các chứng từ này được chuyển chonhân viên hạch toán phân xưởng để tổng hợp kết quả lao động toàn đơn vị, rồichuyển về phòng lao động tiền lương xác nhận Cuối cùng chuyển về Phòng Kế toándoanh nghiệp để làm căn cứ tính lương, tính thưởng.

Cùng với công tác phân công lao động quản lý điều hành thì việc trảlương cho người lao động là một trong những điều kiện khuyến khích người laođộng làm việc, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, là điều kiện để duy trì vàphát triển Công ty

2.1.2 Phương pháp tính lương

* Đối với người lao động gián tiếp.

Công ty trả lương theo thời gian, dựa trên thang bảng lương của Nhànước, tuỳ thuộc vào bậc lương của mỗi cá nhân và năng lực làm việc của từngngười cũng như tính chất công việc Thêm vào đó căn cứ vào tình hình sản xuấtkinh doanh của Công ty mà trả mức lương cho từng người Trưởng, phó cácphòng ban theo dõi và chấm ngày công lao động, chịu trách nhiệm trước giámđốc và phòng tổ chức lao động về tính khách quan và chính xác thông tin

* Đối với lao động trực tiếp sản xuất:

Công ty trả lương theo hình thức lương sản phẩm

+Tại phân xưởng sản xuất:

Tổ trưởng phân xưởng sản xuất theo dõi và ghi các công việc của từngngười, cuối tháng tổng hợp số liệu sp đã làm được sau đó nộp cho phòng tổ chứclao động

-Thực tế khi tính lương phải trả cho CNV:

LỚP : CDLTK5B5

Trang 17

Lương sản phẩm (khoán tại đơn vị trực tiếp sản xuất).

Công nhân sản xuất được trả lương theo hình thức lương sản phẩm, lươngsản xuất do nhân viên thống kê (hay tổ trưởng phân xưởng) theo dõi sản phẩmtính căn cứ vào đơn giá tờ kê sản phẩm hoàn thành của từng công nhân để tính

và chuyển lên Phòng Kế toán để lập bảnh thanh toán lương cho công nhân

Trong tháng, tổ trưởng phân xưởng ghi chép tổng hợp để cuối tháng cácphân xưởng phải gửi lên Phòng Kế toán các báo cáo cụ thể với nội dung phảnánh định mức lao động sản phẩm thực tế nhập kho và bảng chấm công của từnglao động để Phòng Kế toán thực hiện việc tính lương

+.Tính lương phải trả ở phân xưởng trực tiếp sản xuất:

Tiền lương ở phân xưởng được thanh toán theo kết quả sp nhập kho đạttiêu chuẩn kĩ thuật gọi là lương sản phẩm bao gồm các khoản:

Lương Phân xưởng = Lương SP + Lương thưởng + Lương phụ cấp

Trong đó:

Lương sản phẩm trả cho công nhân trực tiếp sản xuất tính theo đơn giásản phẩm hoàn thành trong tháng nhập kho, tại Công ty người giao sản phẩmhoàn thành trong tháng phải lập "Phiếu nhập sản phẩm", thủ kho phải ghi vàothẻ nhập kho sau đấy lập bảng kê thanh toán lương sản phẩm Cuối tháng có đốichiếu, kiểm tra số liệu để lập "Bảng kê thanh toán lương sản phẩm" làm cơ sở đểPhòng Kế toán tính toán tiền lương

Hàng tháng bộ phận tổ chức lao động tiền lương thu thập các chứng từban đầu kiểm tra, đối chiếu với chế độ của Công ty và những thỏa thuận tronghợp đồng lao động, sau đó ký xác nhận chuyển cho Kế toán tiền lương làm căn

cứ tính lương, trợ cấp BHXH…cho người lao động

Việc tính lương, trợ cấp BHXH và các khoản khác phải trả cho người laođộng được thực hiện tại Phòng Kế toán của Công ty Hàng tháng căn cứ vào cáctài liệu hạch toán về thời gian, kết quả lao động và chính sách xã hội về lao động

LỚP : CDLTK5B5

Trang 18

tiền lương, BHXH do Nhà nước ban hành, kế toán tính tiền lương, trợ cấpBHXH và các khoản phải trả khác cho người lao động, Cụ thể:

Đầu tiên, căn cứ vào “Bảng chấm công”, Kế toán trích tiền lương chongười lao động Tiền lương được tính cho từng người và tổng hợp cho từng bộphận sau đó ghi vào “Bảng thanh toán tiền lương” “Bảng thánh toán tiền lương”lập cho mỗi phòng ban trong đó kê tên và các khoản được lĩnh của từng người Tiếp theo, căn cứ vào các chứng từ như “Phiếu nghỉ hưởng BHXH, biênbản điều tra tai nạn lao động’’… kế toán tính số tiền trợ cấp BHXH phải trả chongười lao động và phản ánh vào “Bảng thanh toán BHXH”

Đối với khoản tiền thưởng của người lao động, căn cứ vào tình hình phânloại lao động của Công ty và mức thưởng quy định để tính tiền thưởng cho từngngười và lập “Bảng thanh toán tiền thưởng”

Căn cứ vào “Bảng thanh toán tiền lương” của từng bộ phận để chi trả thanhtoán tiền lương cho công nhân viên, đồng thời tổng hợp tiền lương phải trả trong

kỳ, tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định, lập “Bảngphân bổ tiền lương và BHXH” Số liệu của “Bảng phân bổ tiền lương vàBHXH” là cơ sở để kế toán ghi sổ kế toán có liên quan

Đến kỳ trả lương, kế toán phải làm các thủ tục rút tiền về quỹ Thủ quỹcăn cứ vào các “Bảng thanh toán tiền lương”, “Bảng thanh toán BHXH” để chitrả lương và các khoản khác cho công nhân viên và người lao động trong côngty

Bảng thanh toán tiền lương cho toàn doanh nghiệp sẽ chuyển sang cho

kế toán trưởng, ban giám đốc ký duyệt Trên cơ sở đó, kế toán thu chi viết phiếuchi và thanh toán lương cho từng bộ phận

Việc thanh toán lương cho người lao động thường được chia làm 2 kỳtrong tháng:

+ Kỳ 1: Tạm ứng vào ngày 10 hàng tháng, và mức tạm ứng được căn cứvào sản lượng bình quân hàng tháng, mức tạm ứng đối với tổ trưởng là

LỚP : CDLTK5B5

Trang 19

1.000.000(đồng), 800.000(đồng) đối với tổ phó và 500.000(đồng) đối với các tổviên (để được tạm ứng như vậy thì các nhân viên phải đi làm đều trong tháng)

+ Kỳ 2: Tiến hành quyết toán lương cho cán bộ công nhân viên vào ngày

20 của tháng tiếp theo Kế toán tính ra tổng lương phải trả cho người lao động,sau khi trừ các khoản tạm ứng, các khoản khấu trừ vào lương công nhân viên

Tiền lương được trả tận tay người lao động hoặc tập thể lĩnh lương đạidiện do thủ quỹ phát Khi nhận các khoản thu nhập, người lao động phải kýnhận vào bảng thanh toán tiền lương

Trong Tháng 2/12 không có ngày lễ nào nên những nhân viên tham giađóng bảo hiểm tại Công ty sẽ không được hưởng công lễ, mà chỉ được hưởngmột công phép, theo quy định của Công ty thì những lao động muốn nghỉ nhiềuhơn 1 ngày thì phải có đơn xin nghỉ phép trình lên Giám đốc, nếu giám đốcduyệt thì họ sẽ được chấm công phép vào những ngày nghỉ đó

2.1.2.1 Cách tính lương đối với bộ phận sản xuất trực tiếp tại Công ty.

* Tính lương tại Tổ cắt nắn sản phẩm

T i phân x ng, h ng ng y t tr ng phân x ng theo dõi th c t ch m công ph n ạ ưở à à ổ ưở ưở ự ế ấ ả ánh tên công nhân, theo dõi s l ng s n ph m ho n th nh trong t ng công o n trong dây ố ượ ả ẩ à à ừ đ ạ truy n s n xu t r i chuy n v Phòng K toán, K toán ti n l ng d a v o n giá cho t ng ề ả ấ ồ ể ề ế ế ề ươ ự à đơ ừ

lo i s n ph m ho n th nh nh p kho tính ra t ng ti n l ng cho c t T ng ti n l ng trên ạ ả ẩ à à ậ để ổ ề ươ ả ổ ổ ề ươ

“Phi u tính l ng s n ph m” chính l t ng s ti n l ng theo s n ph m m c t nh n ế ươ ả ẩ à ổ ố ề ươ ả ẩ à ả ổ ậ đượ c trong tháng T tr ng t c t n n s n ph m 1 d a trên t ng l ng ó m chia ra s công v s ổ ưở ổ ắ ắ ả ẩ ự ổ ươ đ à ố à ố

l ng c a m i t viên trong t mình ươ ủ ỗ ổ ổ

LỚP : CDLTK5B5

Trang 20

Đơn vị: Công ty TNHH PTCK& TB Duy Nguyên

Tổ :Cắt nắn sản phẩm 1 BẢNG CHẤM CÔNG

Tháng 02 năm 2012

Mẫu số 01A - TĐTL Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Số công hưởng lương thời gian

Số công nghỉ việc dừng việc được hưởng 100%

lương

Số công nghỉ việc ngừng việc hưởng …

% lương

Số công hưởng BHXH

Ký hiệu chấm công

1 Lại Cao Lãng TT K K x … x 19 12 1 - Làm lương SP:K

- Làm lương thời gian :X

Trang 21

Đơn vị: Công ty TNHH phụ tùng cơ khí và thiêt bị Duy Nguyên PHIẾU TÍNH LƯƠNG SẢN PHẨM THÁNG 2/2012

Tổ :Cắt nắn sản phẩm 1

Stt Tên SP

Tổng cộng SL(tấn) Hệ số điều

chỉnh

ĐG (đ/tấn/) Thành tiền SL(tấn (đ/tấn/) ĐG Thành tiền SL(tấn (đ/tấn/) ĐG Thành tiền SL(tấn (đ/tấn/) ĐG Thành tiền

( Bằng chữ: Mười bảy triệu, năm trăm bảy mốt nghìn, hai trăm chín hai đồng)

Quản đốc xưởng Lập biểu Tổ trưởng

Bảng 2.2: Phiếu tính lương sản phẩm của Tổ cắt nắn sản phẩm 1

SVTH: NGUYỄN THỊ THỦY GVHD: T.S NGHIÊM THỊ LAN

LỚP: CĐLT K5B5

21

Trang 22

Quản đốc xưởng sẽ căn cứ những việc đã giao cho Tổ cắt nắn sản phẩm 1

đã làm trong tháng, sẽ tiến hành lập “Bảng kê chi tiết công việc” (Bảng 2.3),Bảng này nêu chi tiết những công việc mà tổ đã làm kèm theo số công, tươngứng với số tiền, bảng này sau khi được lập sẽ chuyển lại cho tổ, tổ trưởng tổ sẽtiến hành kiểm tra số công, số tiền, nếu đúng thì tổ trưởng sẽ lập “Bảng chialương” (Bảng 2.4), bảng này được lập dựa vào mức làm việc thực tế của từng tổviên trong tổ để chia số công tương ứng với số tiền cho từng tổ viên Sau khichia xong, các tổ viên kiểm tra lại số tiền và số công mà mình được nhận có phùhợp với thực tế lao động của bản thân không, sau đó kí nhận vào Bảng chialương Bảng này được chuyển lên Phòng Kế toán để làm căn cứ tính lương chotừng lao động

BẢNG KÊ CHI TIẾT CÔNG VIỆC THÁNG 2/2012

Tổ cắt nắn sản phẩm 1

STT NỘI DUNG ĐVT SL ĐƠN GIÁ TỔNG GHI CHÚ

1 Thay lưỡi cưa, đục xỉ máy cưa Công 6 88.000 528.000

2 Cắt, dọn phế, cẩu chuyển thiết bị Công 4 88.000 352.000

3 Đục xỉ, cẩu xỉ, tổng vệ sinh khu vực Công 7 88.000 616.000

4 Thay bánh nắn, chuyển bánh nắn Công 7 88.000 616.000

5 Thay răng sản nguội cắt dọn phế Công 7 88.000 616.000

6 Cẩu chuyển thiết bị Công 2 88.000 176.000

7 Thay lưỡi cưa Công 1 88.000 88.000

Bảng2.3 Bảng kê chi tiết công việc tháng 2/2012 tổ thống kê sản phẩm

SVTH: NGUYỄN THỊ THỦY GVHD: T.S NGHIÊM THỊ LAN LỚP: CĐLT K5B5

22

Trang 23

Đơn vị: Công ty TNHH phụ tùng cơ khí và thiết bị Duy Nguyên

Lương sản phẩm Lương thời gian Tổng

công

Tổng tiền lương

Kí nhận

Bảng 2.4: Bảng chia lương của Tổ cắt nắn sản phẩm 1

Đơn vị: Công ty TNHH PTCK &TB Duy Nguyên

Tổ :Cắt nắn sản phẩm 1

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Mẫu số 02 - LĐTL Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006

của Bộ trưởng Bộ Tài chính

SVTH: NGUYỄN THỊ THỦY GVHD: T.S NGHIÊM THỊ LAN LỚP: CĐLT K5B5

23

Trang 24

BHXH, BHYT ,BHTN 9,5%

Lương thanh toán kì 2 S/C Số tiền S/C Số tiền S/C Số tiền

Bảng 2.5: Bảng thanh toán tiền lương của Tổ cắt nắn sản phẩm 1

SVTH: NGUYỄN THỊ THỦY GVHD: T.S NGHIÊM THỊ LAN LỚP: CĐLT K5B5

24

Trang 25

Tại Công ty TNHH phụ tùng cơ khí và thiết bị Duy Nguyên, mỗi laođộng tại bộ phận trực tiếp sản xuất, số công thực tế hàng tháng có thể nhiều hơncông theo lịch Điều này không ảnh hưởng gì đến tổng lương phải trả cho cáclao động vì Công ty thực hiện hình thức tính lương theo sản phẩm và lương thờigian Tổng lương thời gian (hay còn gọi là công nhật) được kê trên “Bảng chi tiếtcông việc”, do Quản đốc lập bảng này và kê ra tổng số tiền mà cả tổ được nhận Tổtrưởng các tổ sẽ có trách nhiệm chia lương thời gian số công và số tiền cho từngnhân viên trong tổ một cách thích hợp dựa trên tổng lương được của cả tổ Tiềnlương được chia cho mỗi nhân viên trong tổ là khoảng 150.000đồng/công tùy theo

là tổ trưởng hay các chức danh khác mà số tiền này có thể lớn hơn hoặc nhỏhơn)

Trong Tổ cắt nắn sản phẩm 1 chỉ có anh Lại Cao Lãng có bậc lương là2.332.200(đồng) và được đóng bảo hiểm, những nhân viên còn lại chưa có bậclương, chưa được tham gia đóng bảo hiểm là do Hợp đồng lao động của họ dưới

6 tháng, nên chưa đủ tiêu chuẩn để xét duyệt

Từ Bảng thanh toán tiền lương trên, kế toán tiến hành tính ra các khoảnphải trừ trong tháng của từng cá nhân trong tổ từ đó tính ra tổng lương thực lĩnhcủa từng cá nhân.Các khoản trừ bao gồm: tiền ăn (do Công ty chỉ hỗ trợ mộtphần tiền ăn nên các nhân viên phải trả tiền ăn cho những người nấu ăn, tiền ănmột bữa là 9.000đ/người), tiền phạt do vi phạm phải bồi thường vật chất (làmhỏng máy móc, đi muộn, phạt do không làm theo lệnh của cấp trên ), tiền thuếTNCN đối với những cá nhân thuộc diện khấu trừ thuế, tiền BHXH(9,5%)…

*Thuế thu nhập cá nhân được tính như sau:

Dựa vào Biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như sau:

SVTH: NGUYỄN THỊ THỦY GVHD: T.S NGHIÊM THỊ LAN LỚP: CĐLT K5B5

25

Trang 26

Thuế TNCN phải nộp của anh Lãng được tính như sau:

- Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 4.000.000(đồng/tháng)

- BHXH khấu trừ trong tháng: 221.569(đồng)

-Anh Lại Cao Lãng không có giảm trừ gia cảnh

Thu nhập tính thuế = 5.575.542 – 4.000.000 – 221.569 = 1.353.973(đồng)

Tổng thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x thuế suất

Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần:

Thuế TNCN phải nộp của Anh Lãng = 1.353.973 x 5% = 67.699(đồng)

SVTH: NGUYỄN THỊ THỦY GVHD: T.S NGHIÊM THỊ LAN LỚP: CĐLT K5B5

26

Trang 27

Bảng quyết toán lương Tháng 2 năm 2012

tổ trong tháng dựa vào các “Bảng kê chi tiết công việc” của từng nhân viên đểtính ra lương cho từng công nhân viên

Tháng 2 anh Nguyễn Hồng Phong được chấm 3 công phép, một công phép là

do anh nghỉ và 2 công phép còn lại là do anh nghỉ ốm 2 hôm có đơn xin nghỉ vàđược sự chấp nhận của Giám đốc

SVTH: NGUYỄN THỊ THỦY GVHD: T.S NGHIÊM THỊ LAN LỚP: CĐLT K5B5

27

Trang 28

Đơn vị: Công ty TNHH Phụ tùng cơ

khí và thiết bị Duy Nguyên

Tổ : Thống kê sản phẩm

BẢNG CHẤM CÔNG

Tháng 02 năm 2012

Mẫu số 01a - LĐTLBan hành theo QĐ số:

15/2006/QĐ/BTC ngày 20/3/2006của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Số công hưởng lương thời gian

Số công nghỉ việc dừng việc được hưởng 100%

lương

Số công nghỉ việc ngừng việc hưởng …

% lương

Số công hưởng BHXH

Ký hiệu chấm công

1 Nguyễn Hồng Phong TV K K K … K 26 3 - Làm lương SP:K

- Làm lương thời gian :X

Trang 29

Bảng2.9 Phiếu tính lương sản phẩm tháng 2/2012 tổ thống kê sản phẩm

Đơn vị: Công ty TNHH phụ tùng cơ khí và thiết bị Duy Nguyên

Bảng2.10 Bảng kê chi tiết công việc tháng 2/2012 tổ thống kê sản phẩm

SVTH: NGUYỄN THỊ THỦY GVHD: T.S NGHIÊM THỊ LAN LỚP: CĐLT K5B5

29

Trang 30

BẢNG KÊ CHI TIẾT CÔNG VIỆC THÁNG 2/2012

(NGUYỄN HỒNG PHONG)

1 Phụ cơ sửa chữa, làm dẫn, vách sàn Công 4 150.000 600.000

2 Dọ phế, đầu mẩu, cẩu chuyền trục Công 18 88.000 1.584.000

3 Trực cán thử,sơn chi tiết TB Công 14 130.000 1.820.000

4 Chuyển con lăn, dọn xúc xỉ Công 5,5 150.000 825.000

BẢNG KÊ CHI TIẾT CÔNG VIỆC THÁNG 2/2012

(Chu Văn Sinh)

Trang 31

Đơn vị: Công ty TNHH PTCK & TB Duy Nguyên

Tổ : Thống kê sản phẩm

Mẫu số 02 - LĐTL Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006

của Bộ trưởng Bộ Tài chính

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 2/2012

TT Họ và tên Bậc lương

Lương sản phẩm Phiếu giao việc Ngày lễ, phép

Tổng tiền lương

BHXH,B HYT,BH TN 9,5%

Thực lĩnh S/C Số tiền S/C Số tiền S/C Số tiền

1 Nguyễn Hồng Phong 2.332.200 26 3.810.603 41,5 4.829.000 3 268.813 8.908.715 221.569 8.687.146

2 Chu Văn Sinh 1.494.000 29 4.250.297 14 1.820.000 1 57.462 6.127.759 141.930 5.985.829

Lập biểu Kế toán trưởng Tổ chức LĐTL Thủ trưởng đơn vị

Bảng 2.12 Bảng thanh toán tiền lương tháng 2/2012 tổ thống kê sản phẩm

SVTH: NGUYỄN THỊ THỦY GVHD: T.S NGHIÊM THỊ LAN

LỚP: CĐLT K5B5

31

Trang 32

Nhìn vào Bảng thanh toán tiền lương trên ta thấy, Anh Nguyễn Hồng

Phong và Chu văn Sinh đều thuộc diện phải khấu trừ thuế TNCN, cách tính như

sau:

+ Anh Nguyễn Hồng Phong, lương trong T2/2012 được 8.908.715(đồng)

- Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 4.000.000(đồng/tháng)

- BHXH khấu trừ trong tháng: 221.569(đồng)

- Giảm trừ gia cảnh : 2 con x 1.600.000 = 3.200.000(đồng)

Thu nhập tính thuế = 8.908.715– 4.000.000 – 221.569 – 3.200.000 =

1.487.146(đồng)

Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần thì anh Phong phải chịu thuế TNCN bậc 1

Thuế TNCN phải nộp của Anh Phong = 1.487.146 x 5% = 74.357(đồng)

+ Anh Chu Văn Sinh có tổng lương T2/12 là 6.127.759(đồng)

- Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 4.000.000(đồng/tháng)

- BHXH khấu trừ trong tháng: 141.930(đồng)

-Giảm trừ gia cảnh (1con) = 1.600.000(đồng)

- Thu nhập tính thuế: 6.127.759 -4.000.000 – 142930 – 1.600.000 =

385.829(đồng)

- Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần thì anh Sinh phải chịu thuế TNCN bậc 1

Thuế TNCN phải nộp của Anh Sinh = 385.829 x 5% = 19.291(đồng)

Bảng 2.13: Bảng quyết toán tiền lương của tổ thống kê sản phẩm

Bảng 2.13: Bảng quyết toán tiền lương Tháng 2/2012

SVTH: NGUYỄN THỊ THỦY GVHD: T.S NGHIÊM THỊ LAN

LỚP: CĐLT K5B5

32

Trang 33

2.1.2.2: Cách tính lương đối với bộ phận gián tiếp sản xuất:

*Hệ số lương đối với bộ phận gián tiếp

Căn cứ vào hệ số và tổng tiền lương các nhóm được phân theo hệ số cá nhân phù hợp

+) Lãnh đạo Công ty:

Căn cứ vào chức vụ cán bộ được phân các hệ số lương quản lý khác nhau

- Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty: Hệ số 1,35

- Tổng giám đốc Công ty: Hệ số 1,25

- Phó Tổng giám đốc Công ty : Hệ số 1,20

- Trưởng Ban kiểm soát: Hệ số 1,20

+) Lãnh đạo quản lý phòng ban, phân xưởng:

- Trưởng các phòng ban, Quản đốc Xưởng: Hệ số: 1,20

- Phó các phòng ban, phó Quản đốc Xưởng : Hệ số: 1,15

+) Nhân viên văn phòng, thủ kho, phụ kho :

- Nhân viên văn phòng, thủ kho: Hệ số : 1,0

- Công nhân cẩu phụ kho : Hệ số : 0,90

* Tổng hợp đơn giá tiền lương (Đg) cho từng chức danh, bộ phận :

1- Chủ tịch Hội đồng quản trị : 5.570

Đồng/tấn

2- Tổng Giám đốc Công ty : 5.150 Đồng/tấn3- Phó Tổng giám đốc Công ty : 4.950

Trang 34

7- Phó phòng, phó Quản đốc Xưởng : 4.060 Đồng/tấn8- Nhân viên Văn phòng : 2.948 Đồng/ tấn9- Phục vụ kho sản phẩm : 2.650 Đồng / tấn10-Trưởng phòng Kinh tế - TH : 4.950 Đồng / tấn 11- Nhân viên thủ kho : 2.800 Đồng / tấnĐịnh mức đơn giá tiền lương cho từng chức danh bộ phận là cố định, đơn giá trên là do Hội đồng quản trị họp và ra quyết định

*Ngoài ra Đối với bộ phận gián tiếp thì:

• + Hệ số điều chỉnh đơn giá là : 1,08

• + Hệ số giữa sản lượng định mức so với thực tế được Hội đồng quản trị thông qua căn cứ vào tình hình sản xuất thực tế trong tháng

Đây là hệ số được quy định chung cho tất cả những cán bộ công nhân viên tại

bộ phận gián tiếp sản xuất

Đối với Ban lãnh đạo Công ty thì còn có thêm hệ số tăng đơn giá, hệ số này được Công ty quy định là 1,2

*Cách tính lương cho bộ phận gián tiếp:

Cách tính trả lương cho CBCNV trong khu vực gián tiếp được tính theo công thức sau:

TL = TL K 1 + TL TG + TL PC + TL Khác (1)

Trong đó:

1- TL Là tổng tiền lương thu nhập của một người trong tháng

2- TL K 1 Là tiền lương theo công chế độ làm thực tế trong tháng được tính theocông thức như sau:

Trang 35

Trong đó:

- Đg Là đơn giá tiền lương sản phẩm của từng bộ phận, khu vực được

tổng hợp ở trên

- S TT Là sản lượng thực tế sản xuất trong tháng

- N Là số ngày công thực hiện thực tế trong tháng của mỗi cá nhân

- K CH Là hệ số chung của Công ty: k CH = (S thực tế) / SĐM Hệ số nàyhàng tháng được Hội đồng quản trị thông qua quyết định căn cứ vào tình hìnhsản xuất thực tế trong tháng

- K CN Là hệ số trách nhiệm của từng cá nhân: Hệ số (k CN = 0,9 ; 1 ;1,05 ; 1,1 v.v ) này được bộ phận, phòng, ban hoặc tổ, bình xét theo từng tháng

và được chuyển đến bộ phận tính lương để tính

- K ĐG là hệ số điều chỉnh đơn giá quy định cho bộ phận gián tiếp toànCông ty và hệ số này là 1,08

3- TL TG Là tiền lương làm thêm giờ vào các ngày chủ nhật, ngày lễ, hoặc đượcđiều động làm thêm giờ vào các ngày thường Do đặc điểm là Công ty sản xuấtlại áp dụng hình thức tính lương theo sản phẩm nên Công ty không áp dụng chế

độ làm thêm giờ theo quy định làm thêm giờ của Nhà nước, 150% đối với làmthêm giờ ngày bình thường, 200% đối với làm thêm giờ vào các ngày chủ nhật,

và 300% đối với làm thêm giờ vào ngày lễ

Do vậy tiền lương thêm giờ được tính như TL K 1 ( theo công thức

4- TL PC Là tiền lương phụ cấp (nếu có) theo quy định của chế độ Nhà nước vàcủa Công ty

5- TL Khác Là khoản tiền lương được trả như: Tiền phép năm, tiền nghỉ Lễ, Tếtv.v

được tính theo quy định của chế độ Nhà nước

* Cách tính lương đối với một số lao động trong Công ty

Ví dụ 1: Ông Vũ Hữu Lực - Chức vụ Quản đốc Xưởng có mức lương cơ bản là:

2.332.300 đồng/tháng

- Đơn giá sản phẩm của ông Lực là: Đg = 4.240 đ/tấn

- Sản lượng sản xuất tháng 2/2012 là: Sttế = 1000 tấn, Sản lượng định mức bìnhquân 950 tấn/tháng

- Số ngày công làm việc thực tế trong tháng của ông Lực là: N = 25 ngày công

- Số ngày công làm thêm giờ chủ nhật: N cn = 2 công,

- Số ngày công làm thêm giờ ngày bình thường là: Nbt = 5 công

- Hệ số cá nhân của ông A là: K CN = 1,2

- Hệ số điều chỉnh đơn giá là: K ĐG =1,08

- Lương phụ cấp trách nhiệm của ông Lực là: TLpc = 207.500 đồng/tháng

- Tiền lương khác của ông Lực tháng 1 là: TLkhác = 0

Tổng tiền lương của ông Vũ Hữu Lực được xác định như sau:

SVTH: NGUYỄN THỊ THỦY GVHD: T.S NGHIÊM THỊ LAN LỚP: CĐLT K5B5

35

Trang 36

- Xác định hệ số chung của Công ty = 1 000 = 1,05

950

TL = TL K 1 + TL TG + TL PC + TL Khác (1)

1-Tiền lương TL K 1 = 4.240 x 1,05 x 1,2 x 1.000 x 1,08 x 25 = 5.547.877 (đồng) (2) 26

Đơn giá ngày công theo SP: ĐgSP = 5.547.877 = 221.915 đồng/công

25

2- Tiền lương làm thêm giờ:

Tổng số công làm thêm giờ là : 7 công

Tiền lương làm thêm giờ: TL TG = 7 x 221.915 = 1.553.405 (đồng)

3- Tiền lương phụ cấp: TL PC = 108.000 đồng

4- Tiền lương khác: TL Khác = 0

Tổng tiền lương của ông Vũ Hữu Lực là:

TL = 5.547.877 + 1.553.405 + 207.500 + 0 = 7.308.782 (đồng)

Lương cơ bản của ông Vũ Hữu Lực là : 2.332.300(đồng)

Các khoản trừ vào lương của Ông Vũ Hữu Lực là:

Tính thuế TNCN cho Ông Vũ Hữu Lực:

- Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 4.000.000(đồng/tháng)

- Giảm trừ gia cảnh : 2 con x 1.600.000 = 3.200.000(đồng)

- Đơn giá sản phẩm của ông B là: Đg = 4.950 đ/tấn

- Sản lượng sản xuất tháng 2/2012 là: Sthtế = 1000 tấn, Sản lượng định mức

bình quân 950 tấn/tháng

- Số ngày công làm việc thực tế trong tháng của ông Thơm là: N = 16 ngày công

- Số ngày công làm thêm giờ chủ nhật: N cn = 1 công

- Số ngày công làm thêm giờ ngày bình thường là: Nbt = 3 công

- Hệ số cá nhân của ông B là: K CN = 1,20

- Hệ số điều chỉnh đơn giá là: K ĐG =1,08

- Hệ số tăng đơn giá là : 1,2

- Lương phụ cấp trách nhiệm của ông Thơm là: TLpc = 249.000 đồng/tháng

- Tiền lương khác của ông Thơm tháng 2 là: 1 công phép

SVTH: NGUYỄN THỊ THỦY GVHD: T.S NGHIÊM THỊ LAN LỚP: CĐLT K5B5

36

Trang 37

Tổng tiền lương của ông Nguyễn Xuân Thơm được xác định như sau:

- Xác định hệ số chung của Công ty K CH = 1 000 = 1,05

Lương cơ bản của ông Nguyễn Xuân Thơm là : 4.415.600(đồng)

Các khoản trừ vào lương của Nguyễn Xuân Thơm là:

Tính thuế TNCN cho Ông Nguyễn Xuân Thơm

- Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 4.000.000(đồng/tháng)

- Giảm trừ gia cảnh(1 người) = 1.600.000(đồng)

- Thu nhập tính thuế < 0 Ông Nguyễn Xuân Thơm không phải nộp thuếTNCN

* Các chế độ tiền thưởng, phụ cấp tại Công ty:

- Chế độ tiền thưởng : Tại Công ty chế độ tiền thưởng được thực hiện

vào những ngày lễ, tết:

+ Vào các ngày lễ trong năm cán bộ công nhân viên trong Công ty nếu cóhợp đồng lao động trên 6 tháng thì mức thưởng được quy định là 200.000(đồng)cho mỗi người, đối với những nhân viên có hợp đồng lao động dưới 6 tháng thìmức thưởng sẽ là 100.000(đồng) cho mỗi người

SVTH: NGUYỄN THỊ THỦY GVHD: T.S NGHIÊM THỊ LAN LỚP: CĐLT K5B5

37

Trang 38

+ Đối với thưởng tết âm lịch, Công ty căn cứ vào mức lương bình quântrong tháng để tiến hành tính thưởng cho từng nhân viên Mức thưởng được quyđịnh cho mỗi nhân viên là 3.500.000(đồng), mức thưởng này được áp dụng chotất cả những nhân viên đi làm cả năm mà không nghỉ tháng nào Đối với nhữngnhân viên làm ít hơn 12 tháng thì sẽ lấy tổng tiền thưởng chia bình quân 12tháng và nhân với số tháng làm việc thực tế tại Công ty.

- Chế độ về phụ cấp: Tại Công ty chỉ có phụ cấp trách nhiệm :

SỐ

MỨC PHỤ CẤP

TIỀN LƯƠNG PHỤ CẤP

GHI CHÚ

4 Nguyễn Minh Tuyết Trưởng ban kiểm soát 0,3 249.000

Bảng2.14 Mức phụ cấp tại Công ty

- Chế độ lương nghỉ việc: do Công ty tính lương theo sản phẩm lên không

có lương nghỉ việc, những nhân viên đã nghỉ việc nhưng vẫn muốn được đóngbảo hiểm tại Công ty thì phải chịu 100% tiền bảo hiểm

Trang 39

Hình thức phạt được áp dụng cho tất cả cán bộ công nhân viên trong Công

ty tùy theo hình thức vi phạm mà xử lý Khi xử lý phạt thì phải có chứng từ kèmtheo như “Phiếu phạt”…Phiếu phạt phải nêu rõ lý do vi phạm và số tiền phạtđồng thời phải có chữ kí đầy đủ của các bên liên quan

• Bảng tính lương của bộ phận Văn phòng Công ty

Tại bộ phận văn phòng sử dụng chứng từ mẫu số 01a- LĐTL để lập Bảngchấm công (công thực tế đi làm), và cũng sử dụng mầu này để lập “Bảng chấmcông thêm giờ “ được thực hiện đối với những nhân viên thuộc bộ phận gián tiếpsản xuất, những nhân viên này khi làm việc quá 17h sẽ được tính công thêm giờ.Dựa vào Bảng chấm công, Bảng chấm công thêm giờ và công thức tính lươngcho bộ phận gián tiếp như trên ta tính ra lương phải trả cho bộ phận văn phòngtháng 2/2012

Trong bộ phận văn phòng thì có Bạch Thị Chinh là nhân viên Bán hàng(tại Công ty thì bộ phận bán hàng khi tính lương được gộp chung với bộ phậnvăn phòng nhằm giảm bớt nhiều bộ phận) Cô là nhân viên lâu năm tại Công ty,

cô đã về hưu và được hưởng lương hưu nên không có bậc lương, còn hai nhânviên còn lại thì đều có hợp đồng lao động dưới 6 tháng

Các nhân viên có bậc lương tại bộ phận văn phòng được hưởng 1 côngphép

SVTH: NGUYỄN THỊ THỦY GVHD: T.S NGHIÊM THỊ LAN LỚP: CĐLT K5B5

39

Trang 40

Bảng2.15: Bảng chấm công tháng 2/2012 của bộ phận văn phòng

Đơn vị: Công ty TNHH PTCK&TB

Số công hưởng lương thời gian

Số công nghỉ việc dừng việc hưởng 100%

lương

Số công nghỉ việc ngừng việc hưởng …

% lương

Số công hưởng BHXH

Ký hiệu chấm công

1 Mai Hồng Tuyết TP X X N … X 8 1 - Làm lương SP:K

- Làm lương thời gian :X

4 Nguyễn Hải Vân NV X N X … X 9,5 1

5 Nguyễn Hải Yến PP X X X … X 25,0 1

Ngày đăng: 11/09/2014, 09:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Nguyễn Thị Đông, Giáo trình Lý thuyết hạnh toán kế toán NXB Tài Chính Khác
2. GSTS Đặng Thị Loan, Giáo trình Kế toán tài chính, NXB Đại học kinh tế Quốc Dân Khác
3. Chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006 QĐ –BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài Chính Khác
6. Một số báo cáo tốt nghiệp của các khóa trước Khác
7. Kế toán tiền lương của Công ty TNHH phụ tùng cơ khí và thiết bị Duy Nguyên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2:  Phiếu tính lương sản phẩm của Tổ cắt nắn sản phẩm 1 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH phụ tùng cơ khí và thiết bị Duy Nguyên
Bảng 2.2 Phiếu tính lương sản phẩm của Tổ cắt nắn sản phẩm 1 (Trang 21)
BẢNG KÊ CHI TIẾT CÔNG VIỆC THÁNG 2/2012 Tổ cắt nắn sản phẩm 1 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH phụ tùng cơ khí và thiết bị Duy Nguyên
2 2012 Tổ cắt nắn sản phẩm 1 (Trang 22)
BẢNG CHIA LƯƠNG - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH phụ tùng cơ khí và thiết bị Duy Nguyên
BẢNG CHIA LƯƠNG (Trang 23)
Bảng 2.5:  Bảng thanh toán tiền  lương của Tổ cắt nắn sản phẩm 1 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH phụ tùng cơ khí và thiết bị Duy Nguyên
Bảng 2.5 Bảng thanh toán tiền lương của Tổ cắt nắn sản phẩm 1 (Trang 24)
Bảng 2.6: Biểu thuế TNCN - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH phụ tùng cơ khí và thiết bị Duy Nguyên
Bảng 2.6 Biểu thuế TNCN (Trang 26)
Bảng quyết toán lương Tháng 2 năm 2012 Tổ cắt nắn sản phẩm 1 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH phụ tùng cơ khí và thiết bị Duy Nguyên
Bảng quy ết toán lương Tháng 2 năm 2012 Tổ cắt nắn sản phẩm 1 (Trang 27)
BẢNG KÊ CHI TIẾT CÔNG VIỆC THÁNG 2/2012 (NGUYỄN HỒNG PHONG) - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH phụ tùng cơ khí và thiết bị Duy Nguyên
2 2012 (NGUYỄN HỒNG PHONG) (Trang 30)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 2/2012 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH phụ tùng cơ khí và thiết bị Duy Nguyên
2 2012 (Trang 31)
Bảng2.15: Bảng chấm công tháng 2/2012 của bộ phận văn phòng - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH phụ tùng cơ khí và thiết bị Duy Nguyên
Bảng 2.15 Bảng chấm công tháng 2/2012 của bộ phận văn phòng (Trang 40)
Bảng 2.17: Bảng thanh toán tiền lương bộ phận văn phòng - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH phụ tùng cơ khí và thiết bị Duy Nguyên
Bảng 2.17 Bảng thanh toán tiền lương bộ phận văn phòng (Trang 42)
Bảng 2.18:  Bảng quyết  toán tiền lương bộ phận văn phòng - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH phụ tùng cơ khí và thiết bị Duy Nguyên
Bảng 2.18 Bảng quyết toán tiền lương bộ phận văn phòng (Trang 43)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY THÁNG 2/2012 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH phụ tùng cơ khí và thiết bị Duy Nguyên
2 2012 (Trang 44)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH THÁNG 02/2012 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH phụ tùng cơ khí và thiết bị Duy Nguyên
02 2012 (Trang 45)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán tiền lương tại Công ty - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH phụ tùng cơ khí và thiết bị Duy Nguyên
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán tiền lương tại Công ty (Trang 49)
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TNHH phụ tùng cơ khí và thiết bị Duy Nguyên. - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH phụ tùng cơ khí và thiết bị Duy Nguyên
Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TNHH phụ tùng cơ khí và thiết bị Duy Nguyên (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w