Mục đích của báo cáo tài chính doanh nghiệp - Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát và toàn diện tình hình biếnđộng về tài sản, công nợ và nguồn vốn chủ sở hữu, tình hình kết quả hoạt
Trang 1DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO
TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 3
1.1 TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 3
1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp 3
1.1.2 Sự cần thiết phải phân tích báo cáo tài chính nhằm tăng cường quản lý tài chính của doanh nghiệp 4
1.1.3 Yêu cầu quản lý tài chính trong các doanh nghiệp 6
1.2 HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM 7
1.2.1 Những vấn đề chung về hệ thống báo cáo tài chính 7
1.2.2 Nguyên tắc lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp 8
1.2.3 Hệ thống báo cáo tài chính 11
1.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 17
1.3.1 Phương pháp so sánh 17
1.3.2 Phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích 19
1.3.3 Phương pháp loại trừ 19
1.3.4 Phương pháp liên hệ cân đối 21
1.3.5 Phương pháp hồi quy tương quan 22
1.3.6 Phương pháp Dupont 22
1.3.7 Phương pháp đồ thị 23
1.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 23
Trang 21.4.2 Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp 27
1.4.3 Phân tích báo cáo tài chính để xem xét tình hình dảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 31
1.4.4 Phân tích báo cáo tài chính để xem xét tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp 35
1.4.5 Phân tích báo cáo tài chính để xem xét hiệu quả kinh doanh 41 1.4.7 Dự báo các chỉ tiêu tài chính 48
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIỆT NAM 51
2.1 TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL 51 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 51
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty Viễn thông Quân đội 54
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Viễn thông Quân đội 59
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và sổ kế toán tại Tổng công ty Viễn thông Quân đội 59
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI 64
2.2.1 Về tổ chức phân tích báo cáo tài chính 64
2.2.2 Về phương pháp phân tích 64
2.2.3 Nội dung phân tích báo cáo tài chính của Tổng công ty Viễn thông Quân đội Viettel 65
2.3 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL 92
2.3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán tại Tổng công ty 92
2.3.3 Đánh giá về phương pháp phân tích báo cáo tài chính 94
2.3.4 Đánh giá về nội dung phân tích báo cáo tài chính 95
Trang 3QUÂN ĐỘI VIETTEL 96
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH 96
3.2 MỤC TIÊU HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL 96
3.2.1 Tăng cường quản lý tài chính tại Tổng công ty Viễn thông Quân đội 96
3.2.2 Phản ánh trung thực tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Viễn thông Quân đội 97
3.2.3 Giúp các doanh nghiệp có cơ sở xây dựng chiến lược phát triển .98 3.3 PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI 99
3.4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL 99
3.4.1 Hoàn thiện công tác tổ chức phân tích báo cáo tài chính tại Tổng công ty Viễn thông Quân đội Viettel 100
3.4.2 Hoàn thiện phương pháp phân tích báo cáo tài chính tại Tổng công ty Viễn thông Quân đội Viettel 100
3.4.3 Hoàn thiện nội dung phân tích báo cáo tài chính tại Tổng công ty Viễn thông Quân đội Viettel 101
3.5 ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL 108
3.5.1 Về phía Nhà nước 108
3.5.2 Về phía Tổng công ty Viễn thông Quân đội Viettel 110
KẾT LUẬN 111
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4SXKD Sản xuất kinh doanhVCSH Vốn chủ sở hữuTSNH Tài sản ngắn hạnTSCĐ Tài sản cố định
HĐXD Hợp đồng xây dựngĐTTC Đầu tư tài chính
Trang 5Sơ đồ 1.1 Nguồn tài trợ tài sản 33
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Tổng Công ty Viễn thông Quân đội 57
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Tổng công ty Viễn thông Quân đội 60
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức ghi sổ kế toán của Tổng công ty Viettel 63
Bảng 1.1 Phân tích cơ cấu tài sản 28
Bảng 1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 29
Bảng 1.3 Bảng phân tích mức độ đảm bảo nguồn vốn cho SXKD 33
Bảng 1.4 Bảng phân tích tình hình thanh toán 36
Bảng 1.5 Bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán 40
Bảng 2.1 Bảng phân tích tình hình biến động của tài sản năm 2007 66
Bảng 2.2 Bảng phân tích tình hình biến động của nguồn vốn năm 2007 71
Bảng 2.3 Bảng phân tích tỷ trọng tài sản ngắn hạn 74
Bảng 2.4 Bảng phân tích tỷ suất đầu tư 75
Bảng 2.5 Bảng phân tích tỷ suất nợ 77
Bảng 2.6 Bảng phân tích tỷ suất tự tài trợ 78
Bảng 2.7 Bảng phân tích mức độ đảm bảo nguồn vốn cho SXKD 80
Bảng 2.8 Bảng phân tích các khoản phải thu 81
Bảng 2.9 Bảng phân tích các tỷ suất liên quan đến khoản phải thu 82
Bảng 2.10 Bảng phân tích các khoản phải trả 83
Bảng 2.11 Bảng các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 85
Bảng 2.12 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 87
Bảng 2.13 Bảng phân tích hiệu quả của tài sản cố định 89
Bảng 2.14 Bảng phân tích khả năng sinh lợi của vốn 91
Bảng 3.1 Chỉ tiêu vốn hoạt động thuần 102
Bảng 3.2 Hệ số tài trợ thường xuyên và hệ số tài trợ tạm thời của Tổng công ty Viettel 103
Bảng 3.3 Hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn tài trợ thường xuyên 104
Bảng 3.4 Phân tích tình hình luân chuyển khoản phải thu 105
Bảng 3.5 Bảng phân tích hệ số thanh toán của tài sản ngắn hạn 106
Bảng 3.6 Bảng phân tích hệ số vốn bị chiếm dụng 106
Bảng 3.7 Phân tích khả năng luân chuyển của hàng tồn kho 108
Trang 6BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hìnhthức giá trị (quan hệ tiền tệ) phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụngcác quỹ tiền tệ nhằm phục vụ quá trình tái sản xuất trong mỗi doanh nghiệp
1.1.3 Yêu cầu quản lý tài chính trong các doanh nghiệp
Quản lý tài chính là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình trạngtài chính của một doanh nghiệp để phân tích điểm mạnh điểm yếu của nó vàlập các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn tài chính, tài sản cố
Trang 7định và nhu cầu nhân công trong tương lai nhằm tăng lãi cổ tức của cổ đông 1.2 HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM
1.2.1 Những vấn đề chung về hệ thống báo cáo tài chính
1.2.1.1 Khái niệm
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản,các khoản nợ, nguồn hình thành tài sản, tình hình tài chính cũng như kết quảkinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Nói cách khác, báo cáo tài chính làphương tiện trình bày khả năng sinh lợi và thực trạng tài chính của doanhnghiệp cho những người quan tâm
1.2.1.2 Vai trò của báo cáo tài chính doanh nghiệp
Là nguồn thông tin quan trọng đối với việc quản trị doanh nghiệp và lànguồn thông tin tài chính chủ yếu đối với những đối tượng bên ngoài doanh nghiệp
Cung cấp thông tin về thực trạng tài chính doanh nghiệp giúp cho việckiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động nguồn vốncho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1.3 Mục đích của báo cáo tài chính doanh nghiệp
- Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát và toàn diện tình hình biếnđộng về tài sản, công nợ và nguồn vốn chủ sở hữu, tình hình kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
- Cung cấp các thông tin kinh tế tài chính chủ yếu
1.2.2 Nguyên tắc lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp
- Nguyên tắc “Hoạt động liên tục”:
- Nguyên tắc “Cơ sở kế toán dồn tích”
- Nguyên tắc “Nhất quán"
- Nguyên tắc “Trọng yếu”
- Nguyên tắc “Bù trừ”
- Nguyên tắc “So sánh”
1.2.3 Hệ thống báo cáo tài chính
Theo Quyết định 15/2006/QĐ - BTC, hệ thống báo cáo tài chính nếuxét về niên độ lập bao gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính tàichính giữa niên độ
Báo cáo tài chính năm: gồm 4 mẫu biểu báo cáo:
Trang 8- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01 - DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 - DN
Báo cáo tài chính giữa niên độ: gồm báo cáo tài chính giữa niên
độ dạng đầy đủ và báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược:
Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ gồm:
- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ), mẫu số B01a - DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ),mẫu số B02a-DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ), mẫu B03a-DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc, mẫu số B09a-DN
Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược gồm:
- Bảng cân đối kế toán (dạng tóm lược), mẫu số B01b-DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng tóm lược),mẫu số B02b-DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược), mẫu B03b-DN
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc, mẫu số B09b-DN
1.2.3.1 Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 - DN)
1.2.3.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cáchtổng quát toàn bộ tài sản hiện có của đơn vị tại một thời điểm nhất định, theohai cách phân loại là kết cấu nguồn vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốnkinh doanh
1.2.3.1.2 Nguồn số liệu để lập bảng cân đối kế toán
Khi lập bảng cân đối kế toán, nguồn số liệu được lấy từ:
- Bảng cân đối kế toán ngày 31/12 năm trước
- Sổ kế toán tổng hợp và chi tiết (sổ cái và sổ chi tiết) các tài khoản có
số dư cuối kỳ phản ánh tài sản, công nợ và nguồn vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp
1.2.3.1.3 Kết cấu của Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)
Tài sản được chia thành hai mục là: Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạnNguồn vốn được chia thành hai mục: Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu
Trang 9Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
1.2.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DN)
1.2.3.2.1 Khái niệm và ý nghĩa
Báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQKD) là một báo cáo tài chính kếtoán tổng hợp phản ánh tổng quát doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanhtrong một kỳ kế toán
1.2.3.2.2 Nguồn số liệu để lập BCKQKD
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được lập dựatrên nguồn số liệu sau:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước
- Sổ kế toán trong kỳ của các tài khoản từ loại 5 đến loại 9
1.2.3.2.3 Nguyên tắc lập BCKQKD
Việc lập và trình bày báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuânthủ 6 nguyên tắc được quy định tại chuẩn mực số 21 - Trình bày báo cáo tàichính là: Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu và tập hợp,
bù trừ, có thể so sánh
1.2.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DN)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việchình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.Thông tin về lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụngthông tin có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụngnhững khoản tiền đã tạo ra đó trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp
1.2.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DN)
Bản thuyết minh báo cáo tài chính là một báo cáo kế toán tài chính tổngquát nhằm mục đích giải trình và bổ sung, thuyết minh những thông tin vềtình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệptrong kỳ báo cáo, mà chưa được trình bày đầy đủ, chi tiết hết trong các báocáo tài chính khác
1.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
Phương pháp phân tích báo cáo tài chính kế toán là một hệ thống cáccông cụ, biện pháp, các kỹ thuật và cách thức nhằm tiếp cận, nghiên cứu cáchiện tượng và các mối liên hệ bên trong và bên ngoài, các luồng tiền chuyển
Trang 10dịch và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết nhằm đánhgiá tình hình tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
1.3.1 Phương pháp so sánh: So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến
trong phân tích báo cáo tài chính nhằm nghiên cứu kết quả, sự biến động vàmức độ biến động của chỉ tiêu phân tích
1.3.2 Phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích: Việc chi tiết chỉ tiêu phân
tích theo các khía cạnh khác nhau giúp cho việc đánh giá kết quả kinh doanhđược chính xác hơn
1.3.3 Phương pháp loại trừ: Phương pháp loại trừ được sử dụng nhằm xác
định xu hướng và mức độ ảnh hưởng của lần lượt từng nhân tố đến chỉ tiêuphân tích Theo phương pháp này, khi nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tốnào đó phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố còn lại
1.3.4 Phương pháp liên hệ cân đối: Mọi chỉ tiêu tài chính đều có mối liên
hệ với nhau giữa các mặt, các bộ phận… Để lượng hoá các mối liên hệ đó,ngoài các phương pháp đã nêu trên, trong phân tích báo cáo tài chính còn sửdụng phổ biến các cách nghiên cứu liên hệ phổ biến như: liên hệ cân đối, liên
hệ trực tuyến và liên hệ phi tuyến
1.3.5 Phương pháp hồi quy tương quan: Phương pháp tương quan là quan
sát mối liên hệ giữa một tiêu thức kết quả và một hoặc nhiều tiêu thức nguyênnhân nhưng ở dạng liên hệ thực Còn hồi quy là một phương pháp xác định độbiến thiên của tiêu thức kết quả theo sự biến thiên của tiêu thức nguyên nhân.Bởi vậy, hai phương pháp này có liên quan chặt chẽ với nhau và có thể tắt làphương pháp hồi quy tương quan
1.3.6 Phương pháp Dupont: Phương pháp Dupont nhằm đánh giá sự tác
động tương hỗ giữa các tỷ số tài chính bằng cách biến một chỉ tiêu tổng hợpthành hàm số của một loạt các biến số
1.3.7 Phương pháp đồ thị: Phương pháp này dùng để minh hoạ các kết quả
tài chính thu được trong quá trình phân tích bằng các biểu đồ, sơ đồ,…
1.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Phân tích báo cáo tài chính bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
1.4.1 Phân tích báo cáo tài chính để đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
Đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc nhận định sơ bộ, bước
Trang 11đầu về tình hình tài chính của doanh nghiệp Việc đánh giá này cung cấp cácthông tin cho các đối tượng về tính chủ động tài chính, tình hình thanh toán,hướng phát triển của doanh nghiệp Từ đó có các nhận xét khái quát về hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp.
1.4.2 Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
Cấu trúc tài chính của một doanh nghiệp không những phản ánh thựctrạng tài chính của doanh nghiệp mà còn phản ánh mối quan hệ giữa tình hìnhhuy động vốn với tình hình sử dụng vốn Phân tích cấu trúc tài chính thôngqua phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn:
- Hệ số nợ so với tài sản:
- Hệ số tài sản so với nguồn vốn chủ sở hữu
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
1.4.3 Phân tích báo cáo tài chính để xem xét tình hình dảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Nguồn tài trợ thường xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp được sử
dụng thường xuyên, lâu dài vào hoạt động kinh doanh, bao gồm nguồn vốn chủ
sở hữu và nguồn vốn vay nợ dài hạn, trung hạn (trừ khoản vay, nợ quá hạn)
- Nguồn tài trợ tạm thời: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp tạm thời sử
dụng vào hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian ngắn
Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh thông qua các chỉ tiêu sau:
- Hệ số tài trợ thường xuyên
- Hệ số tài trợ tạm thời
- Hệ số nguồn vốn chủ sở hữu so với nguồn tài trợ thường xuyên
- Hệ số nguồn tài trợ thường xuyên so với tài sản dài hạn
1.4.4 Phân tích báo cáo tài chính để xem xét tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
1.4.4.1 Phân tích tình hình thanh toán: Dùng một số chỉ tiêu như tỷ lệ nợ
phải thu so với phải trả, tỷ lệ nợ phải trả so với phải thu, so sánh sự biến độngcủa khoản phải thu, khoản phải trả giữa kỳ phân tích và kỳ gốc
1.4.4.2 Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán
Để phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán, trước hết, cần tính ra và so
Trang 12sánh giữa cuối kỳ với đầu năm trên các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toánnhư hệ số thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, hệ số thanh toáncủa tài sản lưu động, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán nợ dài hạn
1.4.5 Phân tích báo cáo tài chính để xem xét hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt hiệu quả kinh doanh caonhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất
1.4.5.1.Hệ thống chỉ tiêu khái quát
Để đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cần phảixây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp, bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp khái quát
và các chỉ tiêu cụ thể Các chỉ tiêu đó phản ánh được sức sản xuất, suất haophí cũng như sức sinh lợi của từng yếu tố
1.4.5.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định
- Sức sản xuất của tài sản cố định: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng
nguyên giá bình quân tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanhtrong kỳ phân tích đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần
- Sức sinh lợi của tài sản cố định: Chỉ tiêu này cho biết một đồng
nguyên giá bình quân tài sản cố định đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận, tỷ lệnày càng cao được đánh giá là tốt
- Suất hao phí của tài sản cố định: Chỉ tiêu này cho biết để có một
đồng doanh thu thuần hoặc lợi nhuận trước thuế cần bao nhiêu đồng nguyêngiá tài sản cố định
1.4.5.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
- Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng
tài sản ngắn hạn bình quân đem lại mấy đồng doanh thu thuần
- Sức sinh lợi của tài sản ngắn hạn: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài
sản ngắn hạn bình quân làm ra mấy đồng lợi nhuận hay lãi gộp trong kỳ
- Số vòng quay của tài sản ngắn hạn: Chỉ tiêu này phản ánh tài sản
ngắn hạn quay được mấy vòng trong kỳ
- Thời gian của một vòng luân chuyển: Chỉ tiêu này thể hiện số ngày
cần thiết cho tài sản ngắn hạn quay được một vòng
- Hệ số đảm nhiệm của tài sản ngắn hạn: Chỉ tiêu này cho biết để có
một đồng doanh thu thuần thì cần mấy đồng tài sản ngắn hạn
1.4.5.4 Phân tích khả năng sinh lợi của vốn
Trang 13Để đánh giá khả năng sinh lời của vốn, người ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Hệ số doanh lợi của doanh thu thuần: Chỉ tiêu trên cho biết trong một
đồng doanh thu thuần đạt được có mấy đồng lợi nhuận
- Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu:
1.4.6 Phân tích rủi ro tài chính
Rủi ro tài chính gắn liền với cấu trúc nguồn vốn và rủi ro mà các chủ sởhữu phải chịu do việc sử dụng nợ mang lại Khi xem xét rủi ro tài chínhthường phải xem xét rủi ro thanh toán nợ và ảnh hưởng cơ cấu nợ đến khảnăng sinh lợi trên nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
- Hệ số khả năng thanh toán nợ đến hạn:
- Hệ số chi trả lãi vay
1.4.7 Dự báo các chỉ tiêu tài chính
Trong thực tế quản lý tài chính luôn nảy sinh nhu cầu “ước tính” vềvốn để định hướng cho việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cũng như hoạchđịnh chiến lược Nhu cầu ước tính đó chính là nhu cầu dự đoán và lập kếhoạch tài chính
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TỔNG
CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIỆT NAM
2.1 TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL
45/2005/QĐ-2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty Viễn thông
Trang 14Quân đội
2.1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty
Tổ chức bộ máy quản lý của Tổng Công ty gồm có:
1 Ban Giám đốc Tổng Công ty
2 Khối cơ quan gồm các Phòng-Ban và Đại diện phía Nam
3 Khối đơn vị kinh doanh gồm 11 công ty trực thuộc
4 Khối đơn vị sự nghiệp 02
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Viễn thông Quân đội
Viễn thông là một ngành thuộc kết cấu hạ tầng, hoạt động của ngànhviễn thông ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất của xã hội Sản phẩmdịch vụ viễn thông không phải là vật chất cụ thể mà là hiệu quả có ích của quátrình truyền tin tức Do vậy, kinh doanh viễn thông trong Tổng công ty Viễnthông Quân đội có thể hiểu là các hoạt động truyền đưa tin tức nhằm mục tiêusinh lời của Tổng công ty
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và sổ kế toán tại Tổng công ty Viễn thông Quân đội
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Tổng công ty Viễn thông Quân đội
Mô hình kế toán mà Tổng Công ty đang áp dụng là mô hình kế toánphân tán gồm có Ban Kế toán - Tài chính tại Tổng Công ty và đồng thời tổchức Phòng kế toán ở các Công ty trực thuộc
2.1.3.2 Vận dụng chế độ kế toán hiện hành tại Tổng công ty Viễn thông Quân đội Viettel
2.1.3.2.1 Các quy định chung cho chế độ kế toán
Là một doanh nghiệp Nhà nước với hình thức sở hữu vốn là sở hữuNhà nước, công tác hạch toán kế toán tại Tổng công ty hiện nay được áp dụngtheo chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành, đó là Chế độ kế toán doanhnghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm
2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
2.1.3.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Hình thức sổ kế toán được sử dụng tại Tổng công ty Viễn thông Quânđội và các đơn vị trực thuộc là hình thức Chứng từ ghi sổ, việc ghi chép đượcthực hiện trên máy vi tính theo phần mềm kế toán được áp dụng chung chocác đơn vị Đến cuối tháng, Tổng công ty tiến hành in ra sổ, đóng thành
Trang 15quyển và được Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng ký xác nhận
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
2.2.1 Về tổ chức phân tích báo cáo tài chính
Trong Phòng Kế toán tổng hợp thuộc Ban Kế toán - Tài chính của Tổngcông ty Viễn thông Quân đội có thành lập một tổ phân tích tài chính Tổ phântích tài chính này có nhiệm vụ tiến hành phân tích các báo cáo tài chính để đánhgiá những kết quả và hạn chế của tình hình tài chính, nhằm tăng cường quản lýtài chính và xây dựng các kế hoạch kinh doanh hiệu quả trong tương lai
Phân tích tình hình biến động của tài sản:
Để đánh giá sự biến động của Tổng tài sản cũng như từng loại tài sản(tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, tiền, hàng tồn kho, các khoản phải thu )Ban Tài chính - Kế toán tại Tổng công ty Viettel tiến hành so sánh giữa sốnăm sau và năm trước để thấy tình hình biến động của tài sản
Phân tích tình hình biến động của nguồn vốn
Để phân tích sự biến động về quy mô của nguồn vốn, Ban Tài chính
-Kế toán Tổng công ty Viettel đã so sánh từng khoản mục của Nợ phải trả,nguồn vốn chủ sở hữu,
2.2.3.2 Phân tích cấu trúc tài chính
2.2.3.2.1 Phân tích bố trí cơ cấu tài sản: Viettel đã tiến hành phân tích tình
hình bố trí cơ cấu tài sản thông qua tỷ trọng của tài sản ngắn hạn Ngoài ra,Tổng công ty Viettel còn tính toán các tỷ suất đầu tư
2.2.3.2.2 Phân tích tình hình bố trí cơ cấu nguồn vốn: Viettel tiến hành tính
toán các tỷ suất nợ, tỷ suất tự tài trợ và so sánh giữa kỳ phân tích và kỳ gốc
2.2.3.3 Phân tích báo cáo tài chính để xem xét tình hình đảm bảo nguồn
Trang 16vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Viettel
Bộ phận phân tích của Phòng Tài chính – Kế toán của Tổng công ty đãphân tích mức độ đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh để có thể thấy
kế hoạch cho tương lai
2.2.3.4 Phân tích báo cáo tài chính để đánh giá về tình hình và khả năng thanh toán của Tổng Công ty Viettel
2.2.3.4.1 Phân tích tình hình thanh toán
Từ báo cáo tài chính của Tổng công ty mà cụ thể là từ Bảng Cân đối kếtoán và Bảng thuyết minh bổ sung báo cáo, bộ phận phân tích lập bảng phântích tình hình thanh toán của Công ty Bảng này gồm hai phần:
Phần 1: Bảng phân tích các khoản phải thu
Phần 2: Bảng phân tích các khoản phải trả
Ngoài ra, bộ phận phân tích còn lập Bảng phân tích các tỷ suất liênquan đến khoản phải thu (Tỷ lệ phải thu ngắn hạn/ Tài sản ngắn hạn, Tỷ lệphải thu ngắn hạn/ Phải trả ngắn hạn)
2.2.3.4.2 Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán
Tổng công ty Viettel tiến hành phân tích khả năng thanh toán thông quacác hệ số thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán bằngtiền, từ đó Viettel thấy khả năng thanh toán rất cao
2.2.3.5 Phân tích báo cáo tài chính để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Viettel
2.2.3.5.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, bộ phận phân tích đãxem xét các chỉ tiêu sau: Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn, sức sinh lợi củatài sản ngắn hạn, số vòng luân chuyển tài sản ngắn hạn, thời gian một vòngluân chuyển, hệ số đảm nhiệm tài sản ngắn hạn
Qua việc phân tích tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn ta có thể kết luậnrằng tìnhh hình sử dụng tài sản ngắn hạn của Tổng công ty Viettel năm 2007
là tương đối tốt Công ty đã một mặt sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn, mặtkhác hiệu quả kinh doanh vẫn cao thể hiện tình hình tài chính Tổng công tytương đối tốt và các chỉ tiêu đều tăng
2.2.3.5.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Trong tổng công ty Viettel, tài sản cố định chiếm tỷ trọng tương đối lớntrong tổng tài sản do đó việc sử dụng tài sản cố định sao cho có hiệu quả làvấn đề quan trọng của Tổng công ty, quyết định đến sự tồn tại và phát triển
Trang 17của Tổng công ty.
Năm 2007, Tổng công ty cũng sử dụng tài sản cố định rất hiệu quả.Điều này là do kế hoạch của Tổng công ty đưa lại, trong năm Tổng công ty đãmua sắm, đầu tư trang bị mới nhiều tài sản cố định dẫn đến doanh thu thuần
và lợi nhuận trong kỳ tăng
2.2.3.5.3 Phân tích khả năng sinh lợi của vốn
Tổng công ty Viettel đã đánh giá khả năng sinh lợi của vốn thông quacác chỉ tiêu hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu, hệ số doanh lợi của doanhthu thuần, khả năng sinh lợi của tài sản, số vòng quay nguồn vốn chủ sở hữu
2.3 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL
2.3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán tại Tổng công ty
Về việc áp dụng chuẩn mực kế toán
Tổng công ty Viễn thông Quân đội là một công ty có quy mô lớnnhưng lại chưa lập báo cáo tài chính giữa niên độ (ban hành và công bố theoQuyết định số 12/2005/QĐ - BTC ra ngày 15/02/2005 của Bộ Tài chính)
2.3.2 Đánh giá về công tác tổ chức phân tích báo cáo tài chính
Tổng công ty Viễn thông Quân đội Viettel khá coi trọng công tác phântích báo cáo tài chính
2.3.3 Đánh giá về phương pháp phân tích báo cáo tài chính
Công tác phân tích báo cáo tài chính tại Tổng công ty Viễn thông Quânđội chủ yếu là sử dụng phương pháp so sánh các chỉ tiêu cơ bản được tính toánqua báo cáo tài chính và được thể hiện trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính
2.3.4 Đánh giá về nội dung phân tích báo cáo tài chính
Tổng công ty đã thực hiện phân tích báo cáo tài chính với một số nộidung như đánh giá khái quát tình hình tài chính, phân tích cấu trúc tài chính,phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán, phân tích hiệu quả kinh doanh, Tuy nhiên việc phân tích này chỉ sử dụng một số chỉ tiêu rất hạn chế, đơn giản
Trang 18thể hiện qui mô và tốc độ Các chỉ tiêu này thường chỉ là các chỉ tiêu theo quiđịnh của Bộ Tài chính thể hiện ở Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG
QUÂN ĐỘI VIETTEL
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH
Xây dựng Viễn thông Quân đội trở thành một tập đoàn kinh tế mạnhcủa Nhà nước, trở thành một hãng viễn thông có uy tín trong khu vực Châu Á
- Thái Bình Dương và là biểu tượng của Việt Nam đổi mới”
3.2 MỤC TIÊU HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL
- Tăng cường quản lý tài chính tại Tổng công ty Viễn thông Quân đội
- Phản ánh trung thực tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công tyViễn thông Quân đội
- Giúp các doanh nghiệp có cơ sở xây dựng chiến lược phát triển
3.3 PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
- Công tác phân tích báo cáo tài chính tại Tổng công ty Viễn thôngQuân đội cần được tiến hành thường xuyên theo định kỳ
- Nội dung phân tích báo cáo tài chính cần phải được bổ sung cho phù hợpvới chế độ, chuẩn mực và các chính sách tài chính hiện hành của Việt Nam
- Tổng công ty nên sử dụng tổng hợp các phương pháp phân tích baogồm cả phương pháp truyền thống và các phương pháp hiện đại
3.4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL
3.4.1 Hoàn thiện công tác tổ chức phân tích báo cáo tài chính tại Tổng công ty Viễn thông Quân đội Viettel
Tổng công ty Viettel nên tiến hành phân tích báo cáo tài chính theo quýthay vì tiến hành phân tích báo cáo tài chính theo năm
3.4.2 Hoàn thiện phương pháp phân tích báo cáo tài chính tại Tổng công
Trang 19ty Viễn thông Quân đội Viettel
Phân tích báo cáo tài chính tại Tổng công ty Viễn thông Quân đội nên
sử dụng tổng hợp các phương pháp phân tích để có những thông tin sâu và đadạng hơn nhằm nâng cao độ chính xác và hữu ích của thông tin
3.4.3 Hoàn thiện nội dung phân tích báo cáo tài chính tại Tổng công ty Viễn thông Quân đội Viettel
3.4.3.1 Hoàn thiện đánh giá khái quát tình hình tài chính
Ngoài các chỉ tiêu đã phân tích, Tổng công ty nên phân tích thêm chỉtiêu Vốn hoạt động thuần
3.4.3.2 Hoàn thiện phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh
- Phân tích hệ số tài trợ thường xuyên và hệ số tài trợ tạm thời
- Phân tích hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn tài trợ thường xuyên
3.4.3.3 Hoàn thiện phân tích tình hình và khả năng thanh toán
3.4.3.3.1 Hoàn thiện phân tích tình hình thanh toán
Ngoài chỉ tiêu tỷ lệ khoản phải thu so với khoản phải trả và tỷ lệ khoảnphải thu ngắn hạn so với tài sản ngắn hạn, Tổng công ty cần tính và phân tíchthêm chỉ tiêu số vòng luân chuyển khoản phải thu và thời gian một vòng quaycác khoản phải thu
3.4.3.3.2 Hoàn thiện phân tích khả năng thanh toán
Để đánh giá được đầy đủ và chính xác khả năng thanh toán của Tổngcông ty Viettel, bộ phận phân tích cần tính toán thêm các chỉ tiêu sau:
- Hệ số thanh toán của tài sản ngắn hạn
- Hệ số vốn bị chiếm dụng
3.4.3.4 Hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh
Ngoài việc phân tích khả năng luân chuyển của các khoản phải thu,phải trả, khả năng luân chuyển của tài sản ngắn hạn, tài sản cố định thì Tổngcông ty cần xem xét thêm khả năng luân chuyển của hàng tồn kho
3.5 ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL
3.5.1 Về phía Nhà nước
3.5.1.1 Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về kế toán
Hiện nay, đổi mới cơ chế quản lý tài chính ở nước ta đã và đang đòi hỏi
Trang 20chính sách tài chính, nền tài chính quốc gia đã phải đổi mới đó, cần sớm tạodựng môi trường pháp lý, lành mạnh hoá các quan hệ và hoạt động kinh tế tàichính, làm căn cứ cho việc điều hành và chế định các hoạt động trong đó cóhoạt động kế toán và kiểm toán.
3.5.1.2 Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính
Việc phân tích báo cáo tài chính tại các đơn vị Việt Nam hiện nay vẫndiễn ra khá đơn giản, sơ sài và mang tính hình thức Vì vậy, trong thời gian tới,
Bộ Tài chính cần có những chính sách để thúc đẩy mạnh mẽ hơn nữa việc phântích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp thông qua các qui định bắt buộcphải phân tích theo định kỳ, có kiểm tra, kiểm soát, cơ chế khuyến khích và hỗtrợ tư vấn, đào tạo và công bố chỉ tiêu tài chính của các lĩnh vực
3.5.1.3 Nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm toán
Kiểm toán báo cáo tài chính sẽ góp phần vào việc nâng cao chất lượngcủa báo cáo tài chính, làm cho thông tin kế toán được cung cấp trở nên đángtin cậy hơn, hữu ích hơn trong việc ra quyết định kinh tế
3.5.2 Về phía Tổng công ty Viễn thông Quân đội Viettel
Tổng công ty nên tổ chức, hướng dẫn, cập nhật cho cán bộ quản lý nóichung và cán bộ phân tích tích nói riêng về việc áp dụng các văn bản pháp luật
có liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của Tổng công ty mới được ban hành
KẾT LUẬN
Trong thời gian nghiên cứu thực trạng phân tích báo cáo tài chính tạiTổng công ty Viễn thông Quân đội Viettel, tôi thấy hoạt động tài chính có ảnhhưởng lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Mặc dùtình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty gặp phải sự cạnhtranh rất khốc liệt trên thị trường nhưng Tổng công ty đã cố gắng sử dụng vàquản lý vốn sao cho có hiệu quả nhất Tổng công ty luôn có cố gắng hoànthiện công tác kế toán cũng như công tác phân tích báo cáo tài chính nhằmnâng cao chất lượng và phát triển bền vững trong tương lai
Trang 21LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại
và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi Để đạt được kếtquả cao nhất trong sản xuất và kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xácđịnh phương hướng mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiệnsẵn có về các nguồn nhân tài, vật lực Muốn vậy các doanh nghiệp cần nắmđược các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tốđến kết quả kinh doanh
Phân tích báo cáo tài chính gắn liền với mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp, các Tổng công ty Trong điều kiện sản xuất chưaphát triển, thông tin cho quản lý chưa nhiều, chưa phức tạp nên công việcphân tích báo cáo tài chính chỉ được tiến hành chỉ là những phép tính cộng trừgiản đơn Nền kinh tế cáng phát triển, những đòi hỏi về quản lý kinh tế khôngngứng tăng lên Để đáp ứng yêu cầu quản lý kinh doanh ngày càng cao vàphức tạp, phân tích báo cáo tài chính ngày càng hoàn thiện với hệ thống lýluận độc lập
Xuất phát từ vai trò quan trọng của phân tích báo cáo tài chính, cùng với
sự giúp đỡ của TS Trần Quý Liên, tôi đã nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính với việc tăng cường quản lý tài chính tại Tổng công ty Viễn thông Quân đội Viettel”.
Trang 22- Đưa ra một số giải pháp và phương hướng nhằm hoàn thiện nội dung vàphương pháp phân tích báo cáo tài chính tại Tổng công ty Viễn thông Quân đội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức phân tích, phương pháp và nộidung phân tích báo cáo tài chính
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu phương pháp và nội dung phân tíchbáo cáo tài chính tại Tổng công ty Viễn thông Quân đội trong ba năm 2006,
2007, 2008
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được vận dụng trong luận văn chủ yếu làphương pháp so sánh và tổng hợp số liệu hợp các phương pháp: duy vật biệnchứng, thống kê, phân tích các số liệu thống kê
5 Những đóng góp của đề tài
- Hệ thống hoá lý luận về phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp;
- Phân tích thực trạng tình hình phân tích báo cáo tài chính tại Tổng công
ty Viễn thông Quân đội Viettel;
- Đề xuất những giải pháp và phương hướng hoàn thiện phân tích báo cáotài chính tại Tổng công ty Viễn thông Quân đội Viettel
6 Bố cục của luận văn
Luận văn thạc sỹ với đề tài “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính với việc tăng cường quản lý tài chính tại Tổng công ty Viễn thông Quân đội Viettel”, ngoài lời mở đầu và kết luận, được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1 Tổng quan về Tổng công ty Viễn thông Quân đội Viettel Chương 2 Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Tổng công ty
Viễn thông Quân đội.
Chương 3 Phương hướng và các giải pháp hoàn thiện phân tích báo
cáo tài chính tại Tổng công ty Viễn thông Quân đội.
Trang 23CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO
TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng không chỉ trong bảnthân doanh nghiệp mà cả trong nền kinh tế, nó là động lực thúc đẩy sự pháttriển của mỗi quốc gia mà tại đây diễn ra quá trình sản xuất kinh doanh: đầu
tư, tiêu thụ và phân phối, trong đó sự chu chuyển của vốn luôn gắn liền với sựvận động của vật tư hàng hoá
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết các mối quan hệkinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính lànhững mối quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức, huy động, phânphối, sử dụng và quản lý vốn một cách có hiệu quả
Để nắm được tình hình tài chính của doanh nghiệp mình cũng như tìnhhình tài chính của các đối tượng quan tâm thì việc phân tích tình hình tàichính thông qua các báo cáo tài chính là rất quan trọng Thông qua việc phântích hệ thống báo cáo tài chính, người ta có thể sử dụng thông tin đánh giátiềm năng, hiệu quả kinh doanh, triển vọng cũng như rủi ro trong tương laicủa doanh nghiệp Bởi vậy, việc phân tích tình hình tài chính của doanhnghiệp là mối quan tâm của nhiều nhóm đối tượng khác nhau như Hội đồngquản trị, Ban giám đốc, các nhà đầu tư, các cổ đông, các chủ nợ, các nhà chovay tín dụng, nhân viên ngân hàng, các nhà bảo hiểm và kể cả cơ quan Nhànước cũng như nhóm có những xu hướng tập trung vào các khía cạnh riêngtrong bức tranh tài chính của mỗi doanh nghiệp
Trang 241.1.2 Sự cần thiết phải phân tích báo cáo tài chính nhằm tăng cường quản lý tài chính của doanh nghiệp
Hiện nay, nhóm đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanhnghiệp ngày càng mở rộng, từ Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, các nhà đầu
tư, các cổ đông, các chủ nợ, các tổ chức tín dụng cho vay, các nhà quản lý,các nhà bảo hiểm, các cơ quan Nhà nước, người lao động trong doanhnghiệp… Mỗi một nhóm người này có những nhu cầu thông tin khác nhau và
do vậy, mỗi nhóm có xu hướng tập trung vào những khía cạnh riêng trong bứctranh tài chính của doanh nghiệp Mặc dù nhu cầu sử dụng thông tin của họkhác nhau nhưng các công cụ và kỹ thuật phân tích cơ bản mà họ sử dụng đểphân tích tình hình tài chính nhằm tăng cường quản lý tài chính của họ lạigiống nhau Thông qua việc phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp,người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũngnhư những rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp Phân tíchbáo cáo tài chính của doanh nghiệp là khám phá hoạt động tài chính đã đượcthể hiện bằng con số, là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh tàiliệu về tài chính hiện hành với quá khứ, cụ thể:
Đối với bản thân doanh nghiệp
Việc phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp cho các nhà lãnh đạo và bộphận tài chính doanh nghiệp thấy được tình hình của đơn vị mình để chuẩn bịlập kế hoạch cho tương lai cũng như đưa ra các quyết định kịp thời phục vụquản lý Qua phân tích báo cáo tài chính, các nhà quản lý doanh nghiệp thấyđược một cách toàn diện tình hình tài chính doanh nghiệp trong mối quan hệnội bộ với mục đích lợi nhuận và khả năng thanh toán để trên cơ sở đó, dẫndắt doanh nghiệp theo mọi hướng sao cho các chỉ số của chỉ tiêu tài chínhthoả mãn yêu cầu của chủ nợ cũng như chủ sở hữu
Trang 25 Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng
Mối quan tâm của họ chủ yếu hướng vào khả năng trả nợ của doanhnghiệp Họ đặc biệt chú ý đến số lượng tiền và các tài sản khác có khả năngchuyển đổi nhanh thành tiền, từ đó so sánh với số nợ ngắn hạn để biết đượckhả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp Đồng thời, họ cũng quan tâmđến số lượng vốn chủ sở hữu vì số vốn chủ sở hữu này là khoản bảo hiểm cho
họ trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro Do đó, phân tích báo cáo tàichính doanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà cho vay tránh được rủi ro đáng tiếctrong quan hệ tính dụng, đặc biệt trong quan hệ với doanh nghiệp đang trongtình trạng bấp bênh hay phá sản
Đối với nhà cung cấp
Doanh nghiệp là khách hàng của họ trong hiện tại và trong tương lai.Mối quan tâm của nhóm người này là khả năng thanh toán của khách hàng đốivới các món nợ để đặt mối quan hệ lâu dài hay từ chối quan hệ kinh doanhvới doanh nghiệp Thông qua phân tích báo cáo tài chính của các đối tác kinhdoanh, các nhà cung cấp quyết định phương thức cho vay và phương thứcthanh toán hợp lý nhằm tránh được những tổn thất trong việc thu hồi nợ quáhạn, tới hạn và làm tăng khả năng an toàn trong kinh doanh
Đối với các nhà đầu tư hiện tại và tương lai
Như các đối tác tham gia kinh doanh, cổ đông,… thì yếu tố như sự rủi
ro, thời gian hoàn vốn, mức sinh lợi, khả năng thanh toán nợ,… là mối quantâm hàng đầu Vì vậy, họ cần những thông tin về điều kiện tài chính, tình hìnhhoạt động, kết quả kinh doanh và các tiềm năng tăng trưởng của doanhnghiệp Các nhà đầu tư cũng rất quan tâm tới việc điều hành hoạt động và tínhhiệu quả của công tác quản lý Phân tích báo cáo tài chính nhằm đảm bảo sự
an toàn và hiệu quả của các nhà đầu tư, giúp cho họ có quyết định có nên đầu
tư hay không đầu tư vào doanh nghiệp
Trang 26Phân tích báo cáo tài chính còn rất cần thiết đối với cơ quan tài chính,thuế, thống kê, người lao động,… Sở dĩ họ cần những thông tin tài chính này
là do họ có liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm với doanh nghiệp, thậmchí có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế đối với người lao động Thông quaphân tích báo cáo tài chính, họ sẽ chủ động hơn trong quan hệ tài chính vớidoanh nghiệp
Như vậy, phân tích báo cáo tài chính của một doanh nghiệp là rất cầnthiết Việc phân tích báo cáo tài chính tập trung vào việc mô tả quan hệ mậtthiết giữa các khoản, mục và các nhóm khoản mục để đạt được mục tiêu cầnthiết phục vụ cho doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác trong việc raquyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu và đánh giá chính xác thựctrạng và tiềm năng của doanh nghiệp [1, 243 - 246]
1.1.3 Yêu cầu quản lý tài chính trong các doanh nghiệp
Quản lý tài chính là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tìnhtrạng tài chính của một doanh nghiệp để phân tích điểm mạnh điểm yếu của
nó và lập các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn tài chính, tài sản
cố định và nhu cầu nhân công trong tương lai nhằm tăng lãi cổ tức của cổ
đông.
Việc quản lý tài chính bao gồm việc lập các kế hoạch tài chính dài hạn
và ngắn hạn, đồng thời quản lý có hiệu quả vốn hoạt động thực của công ty.Đây là công việc rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp bởi vì nó ảnhhưởng đến cách thức và phương thức mà nhà quản lý thu hút vốn đầu tư đểthành lập, duy trì và mở rộng công việc kinh doanh Lập kế hoạch tài chính sẽcho phép qụyết định lượng nguyên liệu thô doanh nghiệp có thể mua, sảnphẩm công ty có thể sản xuất và khả năng công ty có thể tiếp thị, quảng cáo
để bán sản phẩm ra thị trường Khi có kế hoạch tài chính, bạn cũng có thể xácđược nguồn nhân lực doanh nghiệp cần “Việc quản lý tài chính không có
Trang 27hiệu quả là nguyên nhân lớn nhất dẫn đến sự thất bại của các công ty, không
kể công ty vừa và nhỏ hay các tập đoàn công ty lớn.”
Lập kế hoạch tài chính gồm lập kế hoạch trong ngắn hạn và lập kếhoạch trong dài hạn Kế hoạch tài chính ngắn hạn là việc lập kế hoạch về lợinhuận và ngân quỹ công ty trong khi kế hoạch dài hạn thường mang tínhchiến lược và liên quan đến việc lập các mục tiêu tăng trưởng doanh thu vàlợi nhuận trong vòng từ 3 đến 5 năm
1.2 HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM
1.2.1 Những vấn đề chung về hệ thống báo cáo tài chính
1.2.1.1 Khái niệm
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản,các khoản nợ, nguồn hình thành tài sản, tình hình tài chính cũng như kết quảkinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Nói cách khác, báo cáo tài chính làphương tiện trình bày khả năng sinh lợi và thực trạng tài chính của doanhnghiệp cho những người quan tâm [2, 758]
1.2.1.2 Vai trò của báo cáo tài chính doanh nghiệp
Hệ thống báo cáo tài chính có những vai trò sau đây:
- Cung cấp những chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết, giúp kiểm traphân tích một cách tổng hợp toàn diện có hệ thống tình hình sản xuất kinhdoanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu của doanh nghiệp
- Cung cấp thông tin, số liệu để kiểm tra, giám sát tình hình hạch toánkinh doanh, tình hình chấp hành chính sách chế độ kế toán - tài chính củadoanh nghiệp
- Cung cấp thông tin và số liệu để phân tích đánh giá tình hình, khảnăng về tài chính - kinh tế của doanh nghiệp, giúp cho công tác dự báo và lập
kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp [2, 759]
Trang 281.2.1.3 Mục đích của báo cáo tài chính doanh nghiệp
Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp được lập với mục đích sau:
- Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát và toàn diện tình hình biếnđộng về tài sản, công nợ và nguồn vốn chủ sở hữu, tình hình kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
- Cung cấp các thông tin kinh tế tài chính chủ yếu cho việc đánh giá,phân tích tình hình kết quả hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính củadoanh nghiệp trong kỳ hoạt động vừa qua, làm cơ sở để đưa ra các quyết địnhkinh tế trong tương lai Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọngtrong việc đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh hoặc đầu tư vào doanh nghiệp của chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ
nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp
1.2.2 Nguyên tắc lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Để đáp ứng những yêu cầu và mục đích của hệ thống báo cáo tài chínhtrong quản lý doanh nghiệp, khi lập các báo cáo tài chính phải đảm bảo đầy
đủ và quán triệt những nguyên tắc sau đây: [2, 761 - 762]
1.2.2.1 Nguyên tắc “Hoạt động liên tục”
Nguyên tắc này đòi hỏi khi lập và trình bày báo cáo tài chính, Giámđốc (hoặc người đứng đầu doanh nghiệp) cần phải đánh giá về khả năng hoạtđộng liên tục của doanh nghiệp Nguyên tắc hoạt động liên tục cho biếtdoanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanhbình thường trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định hoặc bắtbuộc phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể qui mô hoạt động củamình Để đánh giá khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp, Giám đốc(hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp cần phải xem xét đến mọi thông tin cóthể dự đoán được tối thiểu trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc niên
độ kế toán
Trang 291.2.2.2 Nguyên tắc “Cơ sở kế toán dồn tích”
Nguyên tắc này đòi hỏi, báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải đượclập theo cơ sở kế toán dồn tích, ngoại trừ các thông tin liên quan đến các luồngtiền Điều đó có nghĩa là: các giao dịch và sự kiện được ghi nhận vào thời điểmphát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền và được ghi nhậnvào sổ kế toán và báo cáo tài chính của các kỳ kế toán liên quan
Nguyên tắc nhất quán cũng cho phép doanh nghiệp có thể trình bày báocáo tài chính theo một cách khác khi mua sắm hoặc thanh lý lớn các tài sản,hoặc khi xem xét lại cách trình bày báo cáo tài chính Việc thay đổi cách trìnhbày báo cáo tài chính chỉ được thực hiện khi cấu trúc trình bày mới sẽ đượcduy trì lâu dài trong tương lai hoặc nếu lợi ích của cách trình bày mới đượcxác định rõ ràng Khi có sự thay đổi, thì doanh nghiệp phải phân loại lại thôngtin mang tính so sánh sao cho bảo đảm tính so sánh của chỉ tiêu và phải giảitrình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáotài chính
1.2.2.4 Nguyên tắc “Trọng yếu”
Nguyên tắc trọng yếu cho thấy, một thông tin được coi là trọng yếu nếukhông trình bày hoặc trình bày thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sailệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của
Trang 30người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng yếu phụ thuộc vào quy mô vàtính chất của khoản mục được đánh giá trong các tình huống cụ thể nếu cáckhoản mục này không được trình bày riêng biệt Nguyên tắc trọng yếu đòi hỏitừng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong báo cáo tàichính Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ màđược tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng trongbáo cáo tài chính hoặc trình bày trong thuyết minh báo cáo tài chính Tuynhiên, có những khoản mục không được coi là trọng yếu để có thể được trìnhbày riêng biệt trên báo cáo tài chính, nhưng lại được coi là trọng yếu để trìnhbày riêng biệt trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.
Nguyên tắc trọng yếu không bắt buộc doanh nghiệp phải nhất thiết tuânthủ các quy định về trình bày báo cáo tài chính của các chuẩn mực kế toán cụthể nếu các thông tin đó không có tính trọng yếu
1.2.2.5 Nguyên tắc “Bù trừ”
Nguyên tắc bù trừ chỉ rõ: các khoản mục tài sản và nợ phải trả trình bàytrên báo cáo tài chính không được bù trừ, trừ khi chuẩn mực kế toán khác quyđịnh hoặc cho phép bù trừ
1.2.2.6 Nguyên tắc “So sánh”
Nguyên tắc so sánh đòi hỏi các thông tin phản ánh trong báo cáo tàichính kỳ này phải đảm bảo so sánh được với thông tin phản ánh trong báo cáotài chính của kỳ trước Khi thay đổi cách trình bày hoặc cách phân loại cáckhoản mục trong báo cáo tài chính, phải phân loại lại các số liệu so sánh (trừkhi việc này không thể thực hiện được) nhằm đảm bảo khả năng so sánh với
kỳ hiện tại, và phải trình bày tính chất, số liệu và lý do việc phân loại lại Nếukhông thực hiện được việc phân loại lại các số liệu tương ứng mang tính sosánh thì doanh nghiệp cần phải nêu lý do và tính chất của những thay đổi nếuviệc phân loại lại các số liệu được thực hiện
Trang 311.2.3 Hệ thống báo cáo tài chính
Theo Quyết định 15/2006/QĐ - BTC, hệ thống báo cáo tài chính nếuxét về niên độ lập bao gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính tàichính giữa niên độ Hệ thống báo cáo tài chính năm được áp dụng cho tất cảcác loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế Hệthống báo cáo tài chính giữa niên độ được áp dụng cho doanh nghiệp Nhànước, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán và các doanhnghiệp khác khi tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ
Hệ thống Báo cáo tài chính ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-TCbao gồm các mẫu biểu báo cáo sau:
Báo cáo tài chính năm: gồm 4 mẫu biểu báo cáo:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 - DN
Báo cáo tài chính giữa niên độ: gồm báo cáo tài chính giữa niên
độ dạng đầy đủ và báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược:
Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ gồm:
- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ), mẫu số B01a - DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ),mẫu số B02a-DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ), mẫu B03a-DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc, mẫu số B09a-DN
Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược gồm:
- Bảng cân đối kế toán (dạng tóm lược), mẫu số B01b-DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng tóm lược),mẫu số B02b-DN
Trang 32- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược), mẫu B03b-DN
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc, mẫu số B09b-DN
[2, 762 - 763]
1.2.3.1 Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 - DN)
1.2.3.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách tổngquát toàn bộ tài sản hiện có của đơn vị tại một thời điểm nhất định, theo hai cáchphân loại là kết cấu nguồn vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh
Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện cócủa doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn Căn cứ vào bảng cânđối kế toán có thể nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
Về mặt kinh tế, qua xem xét phần tài sản, cho phép đánh giá tổng quát
năng lực và trình độ sử dụng vốn Khi xem xét phần nguồn vốn, người sửdụng thấy được thực trạng tài chính của doanh nghiệp
Về mặt pháp lý, phần tài sản thể hiện số tiềm lực mà doanh nghiệp có
quyền quản lý, sử dụng lâu dài gắn với mục đích thu được các khoản lợi íchtrong tương lai Phần nguồn vốn cho phép người sử dụng bảng cân đối kếtoán thấy được trách nhiệm của doanh nghiệp về tổng số vốn đã đăng ký kinhdoanh với Nhà nước, về số tài sản đã hình thành bằng vốn vay ngân hàng vàvốn vay đối tượng khác cũng như trách nhiệm phải thanh toán các khoản nợvới người lao động, với người cho vay, với nhà cung cấp, với cổ đông, vớingân sách Nhà nước…
1.2.3.1.2 Nguồn số liệu để lập bảng cân đối kế toán
Khi lập bảng cân đối kế toán, nguồn số liệu được lấy từ:
- Bảng cân đối kế toán ngày 31/12 năm trước
- Sổ kế toán tổng hợp và chi tiết (sổ cái và sổ chi tiết) các tài khoản có số
dư cuối kỳ phản ánh tài sản, công nợ và nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Trang 331.2.3.1.3 Kết cấu của Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)
Bảng cân đối kế toán được thể hiện dưới dạng bảng cân đối số dư các tàikhoản kế toán và sắp xếp trật tự các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý Bảng cân đối
kế toán được chia làm 2 phần là phần “Tài sản” và phần “Nguồn vốn”
Phần “Tài sản” cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệptại thời điểm lập báo cáo đang tồn tại dưới dạng các hình thái và trong tất cảcác giai đoạn, các khâu của quá trình kinh doanh Trên cơ sở tổng số tài sản
và kết cấu tài sản hiện có mà có thể đánh giá một cách tổng quát quy mô tàisản năng lực và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp
Tài sản được chia thành hai mục là:
A Tài sản ngắn hạn
B Tài sản dài hạn
Phần “Nguồn vốn” phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản củadoanh nghiệp đến cuối kỳ hạch toán Các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn được sắpxếp theo từng nguồn hình thành tài sản của đơn vị (nguồn vốn của bản thândoanh nghiệp - vốn chủ sở hữu, nguồn vốn đi vay, nguồn vốn chiếm dụng…)
Nguồn vốn được chia thành hai mục:
A Nợ phải trả
B Nguồn vốn chủ sở hữu
Tính chất cơ bản của Bảng cân đối kế toán là tính cân đối giữa tài sản
và nguồn vốn, được thể hiện như sau:
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Ngoài các chỉ tiêu phản ánh trong bảng cân đối kế toán, còn có các chỉtiêu ngoài Bảng cân đối kế toán như: tài sản thuê ngoài; vật tư, hàng hoá nhậngiữ hộ, nhận gia công; hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi; nợ khó đòi đã xửlý; ngoại tệ các loại; hạn mức kinh phí còn lại [2, 764 - 784]
Trang 341.2.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DN)
1.2.3.2.1 Khái niệm và ý nghĩa
Báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQKD) là một báo cáo tài chính kếtoán tổng hợp phản ánh tổng quát doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanhtrong một kỳ kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh là tài liệu quan trọng cung cấp số liệu chongười sử dụng thông tin có thể kiểm tra phân tích và đánh giá kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, so sánh với các kỳ trước và cácdoanh nghiệp khác trong cùng ngành để nhận biết khái quát kết quả hoạt độngcủa doanh nghiệp trong kỳ và xu hướng vận động nhằm đưa ra các quyết địnhquản lý và quyết định tài chính cho phù hợp
1.2.3.2.2 Nguồn số liệu để lập BCKQKD
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được lập dựatrên nguồn số liệu sau:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước
- Sổ kế toán trong kỳ của các tài khoản từ loại 5 đến loại 9
1.2.3.2.3 Nguyên tắc lập BCKQKD
Việc lập và trình bày báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuânthủ 6 nguyên tắc được quy định tại chuẩn mực số 21 - Trình bày báo cáo tàichính là: Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu và tập hợp,
bù trừ, có thể so sánh
Lấy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng doanh thuhoạt động tài chính trong kỳ trừ đi các khoản chi phí trong kỳ (kể cả chi phíhoạt động tài chính) sẽ được lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trong kỳ; lấythu nhập khác trừ chi phí khác sẽ được lợi nhuận từ hoạt động khác Tổng lợinhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động khác là tổng lợinhuận trước thuế trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sẽ được chỉ tiêulợi nhuận sau thuế [2, 784 - 788]
Trang 351.2.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DN)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việchình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.Thông tin về lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụngthông tin có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụngnhững khoản tiền đã tạo ra đó trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”,tiền tại quỹ, tiền đang chuyển và các khoản tiền gửi không kỳ hạn, còn cáckhoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3 tháng kể
từ ngày mua khoản đầu tư đó), có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành mộtlượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền (kỳphiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, chứng chỉ gửi tiền…) Doanh nghiệpđược trình bày các luồng tiền từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư
và hoạt động tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanhcủa doanh nghiệp
Có hai phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Phương pháp giántiếp và phương pháp trực tiếp Hai phương pháp này chỉ khác nhau trong phần
I “Lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất – kinh doanh”, còn phần II “Lưuchuyển tiền từ hoạt động đầu tư” và phần III “Lưu chuyển tiền từ hoạt độngtài chính” thì giống nhau
Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp
Theo phương pháp này, báo cáo Lưu chuyển tiền tệ được lập bằng cáchxác định và phân tích trực tiếp các khoản thực thu, thực chi bằng tiền theo từngnội dung thu, chi trên các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của doanh nghiệp
Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp
Theo phương pháp gián tiếp, báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập bằngcách điều chỉnh lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động
Trang 36sản xuất kinh doanh khỏi ảnh hưởng của các khoản mục không phải bằng tiền,các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả từ hoạtđộng kinh doanh và các khoản mà ảnh hưởng về tiền của chúng thuộc hoạtđộng đầu tư Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh được tiếp tục điều chỉnh với
sự thay đổi vốn lưu động, chi phí trả trước dài hạn và các khoản thu, chi khác
từ hoạt động kinh doanh [2, 788 - 800]
1.2.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DN)
Bản thuyết minh báo cáo tài chính là một báo cáo kế toán tài chính tổngquát nhằm mục đích giải trình và bổ sung, thuyết minh những thông tin vềtình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệptrong kỳ báo cáo, mà chưa được trình bày đầy đủ, chi tiết hết trong các báocáo tài chính khác
Căn cứ chủ yếu để lập bản Thuyết minh báo cáo tài chính là:
- Bảng cân đối kế toán của kỳ báo cáo (Mẫu B01 – DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ báo cáo (Mẫu B02 – DN)
- Báo cáo thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trước
- Tình hình thực tế của doanh nghiệp và các tài liệu khác có liên quan
Để bản thuyết minh báo cáo tài chính phát huy tác dụng cung cấp bổsung, thuyết minh thêm các tài liệu, chi tiết cụ thể cho các đối tượng sử dụngthông tin khác nhau ra được quyết định phù hợp với mục đích sử dụng thôngtin của mình, đòi hỏi phải tuân thủ các quy định sau:
- Đưa ra các thông tin về cơ sở lập báo cáo tài chính và các chính sách
kế toán cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiệnquan trọng
- Trình bày các thông tin theo các quy định của các chuẩn mực kế toán
mà chưa được trình bày trong các báo cáo tài chính khác
Trang 37- Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trong các báo cáo tàichính khác nhưng lại cần thiết cho việc trình bày trung thực và hợp lý.
- Phần trình bày bằng lời văn phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu Phầntrình bày bằng số liệu phải đảm bảo thống nhất với số liệu trên các báo cáo tàichính khác Mỗi khoản mục trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinhdoanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần được đánh dấu dẫn tới các thông tinliên quan trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính [2, 800 - 811]
1.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
Phương pháp phân tích báo cáo tài chính kế toán là một hệ thống cáccông cụ, biện pháp, các kỹ thuật và cách thức nhằm tiếp cận, nghiên cứu cáchiện tượng và các mối liên hệ bên trong và bên ngoài, các luồng tiền chuyểndịch và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết nhằmđánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhấtđịnh Từ đó giúp các đối tượng sử dụng báo cáo tài chính kế toán có các quyếtđịnh phù hợp tuỳ theo mục đích và yêu cầu của từng đối tượng Để đáp ứngnhu cầu của mọi đối tượng sử dụng báo cáo tài chính kế toán, người ta cónhiều phương pháp phân tích khác nhau như phương pháp so sánh, phươngpháp loại trừ, phương pháp liên hệ, phương pháp hồi quy tương quan… để cóthể nắm được thực trạng tài chính của doanh nghiệp dưới nhiều góc độ, phục
vụ cho nhiều mục đích khác nhau
1.3.1 Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích báo cáotài chính nhằm nghiên cứu kết quả, sự biến động và mức độ biến động của chỉtiêu phân tích
So sánh số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xuhướng thay đổi tình hình tài chính doanh nghiệp Đánh giá sự tăng trưởng haytụt lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 38 So sánh số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấucủa doanh nghiệp.
So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số trung bình của ngành,của các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệpmình là tốt hay xấu, được hay chưa được
So sánh có ba hình thức: so sánh theo chiều dọc, so sánh theo chiềungang và so sánh theo xu hướng
- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu với tổng thể
- So sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về
số tương đối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các kỳ tiếp theo
- So sánh theo xu hướng thường dùng số liệu từ ba năm trở lên để thấyđược sự tiến triển của các chỉ tiêu so sánh đặt trong mối quan hệ với các chỉtiêu khác làm nổi bật sự biến động về tình hình tài chính hiện tại và dự đoántình hình tài chính của doanh nghiệp trong tương lai
Khi tiến hành so sánh phải giải quyết các vấn đề về điều kiện so sánh
và tiêu chuẩn so sánh:
Điều kiện so sánh được: Khi so sánh theo thời gian, các chỉ tiêu cần
thống nhất về nội dung kinh tế, về phương pháp và đơn vị tính Khi so sánh
về không gian, thường là so sánh trong một ngành nhất định nên cần phải quyđổi về cùng một quy mô với các điều kiện kinh doanh tương tự nhau
Tiêu chuẩn so sánh được: Là các chỉ tiêu được chọn làm căn cứ so sánh
(còn gọi là kỳ gốc) Tuỳ theo mục đích, yêu cầu của phân tích mà chọn cácchỉ tiêu chuẩn so sánh thích hợp
Để phục vụ cho mục đích cụ thể của phân tích, phương pháp so sánhthường được sử dụng dưới các dạng sau:
So sánh bằng số tuyệt đối:
Khi so sánh bằng số tuyệt đối, các nhà phân tích sẽ biết được qui môbiến động (mức tăng hay giảm) của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích sovới kỳ gốc biểu hiện bằng tiền, hiện vật hay giờ công cụ thể
Trang 39So sánh bằng số tương đối:
Số tương đối phản ánh kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển và mức
độ phổ biến của chỉ tiêu nghiên cứu Do vậy, so sánh bằng số tương đối, cácnhà quản lý sẽ nắm được xu hướng biến động của các chỉ tiêu
So sánh bằng số bình quân:
Số bình quân phản ánh mức độ bình quân hay đặc điểm điển hình của 1
tổ, 1 bộ phận, 1 đơn vị,… Khi so sánh bằng số bình quân, các nhà quản lý sẽbiết được mức độ mà doanh nghiệp đạt được so với bình quân chung của tổngthể, của ngành… Từ đó, xác định được vị trí của doanh nghiệp trong tổng thể,trong ngành [1, 17-20]
1.3.2 Phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích
Việc chi tiết chỉ tiêu phân tích theo các khía cạnh khác nhau giúp choviệc đánh giá kết quả kinh doanh được chính xác hơn Thông thường trongphân tích, phương pháp chi tiết được thực hiện theo những hướng sau:
- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu;
- Chi tiết theo thời gian;
- Chi tiết theo địa điểm
Sau đó, nhà phân tích mới tiến hành so sánh mức độ đạt được của từng
bộ phận giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc và mức độ ảnh hưởng của từng bộphận đến tổng thể cũng như xem xét tiến độ thực hiện và kết quả đạt đượctrong từng thời gian Việc nghiên cứu các chỉ tiêu phân tích theo phươnghướng khác nhau sẽ giúp các nhà quản lý nắm được tác động của các giảipháp mà doanh nghiệp áp dụng trong từng bộ phận cấu thành, từng thời gianhay địa điểm để từ đó tìm ra cách cải tiến các giải pháp cũng như điều kiệnvận dụng từng giải pháp một cách có hiệu quả [1, 14-17]
1.3.3 Phương pháp loại trừ
Phương pháp loại trừ được sử dụng nhằm xác định xu hướng và mức
độ ảnh hưởng của lần lượt từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Theo phương
Trang 40pháp này, khi nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố nào đó phải loại trừ ảnhhưởng của các nhân tố còn lại.
Phương pháp loại trừ được sử dụng trong phân tích dưới hai cách làphương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch:
Phương pháp thay thế liên hoàn
Thay thế liên hoàn là phương pháp thay thế lần lượt từng nhân tố từ giátrị gốc sang kỳ phán tích để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó đếnchỉ tiêu nghiên cứu Các nhân tố chưa được thay thế phải giữ nguyên kỳ gốc.Sau đó, so sánh trị số của chỉ tiêu nghiên cứu vừa tính được với trị số của chỉtiêu nghiên cứu trước khi thay thế nhân tố Mức chênh lệch về trị số của chỉtiêu nghiên cứu sau và trước khi thay thế nhân tố chính là ảnh hưởng của nhân
tố đó đến sự biến động của chỉ tiêu
Để áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn cần đảm bảo điều kiện vàtrình tự sau:
- Xác định chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu;
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phản ánh đối tượngnghiên cứu Các nhân tố này phải có quan hệ chặt chẽ với chỉ tiêu phản ánhđối tượng nghiên cứu dưới dạng tích số hoặc thương số
- Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phản ánh đối tượngnghiên cứu vào một công thức toán học theo thứ tự từ nhân tố số lượng đếnchất lượng
- Thay thế lần lượt giá trị của từng nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêunghiên cứu Có bao nhiêu nhân tố thì có bấy nhiêu lần và nhân tố nào đã thaythế thì giữ nguyên giá trị đã thay thế (kỳ phân tích) cho đến lần thay thế cuốicùng Sau mỗi lần thay thế trị số của từng nhân tố, phải xác định mức độ ảnhhưởng của nhân tố vừa thay thế đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đốitượng (nếu có);