học và được thực hiện thông qua quá trình lập, chấp hành và quyết toán thu, chi tàichính của trường đại học.1.2.2 Nội dung quản lý tài chính tại các trường đại học công lập 1.2.2.1 Lập k
Trang 1DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 5
1.1 Khái quát về Trường đại học công lập 5
1.1.1 Khái niệm Trường đại học công lập 5
1.1.2 Đặc điểm hoạt động của các trường đại học công lập 6
1.1.3 Mô hình hoạt động của các trường đại học công lập 7
1.1.4 Nguồn thu và nội dung chi của các trường đại học công lập 9
1.2 Quản lý tài chính tại các trường đại học công lập 14
1.2.1 Khái niệm quản lý tài chính của các trường đại học công lập 14
1.2.2 Nội dung quản lý tài chính tại các trường đại học công lập 15
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính các trường đại học công lập 19
1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan 19
1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan 22
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC THANH HOÁ 25
2.1 Khái quát về Trường đại học Hồng Đức Thanh Hoá 25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trường đại học Hồng Đức Thanh Hoá 25
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, đội ngũ cán bộ, quy mô đào tạo và cơ sở vật chất của Trường đại học Hồng Đức 26
Trang 22.2.1 Cơ chế quản lý tài chính tại trường Đại học Hồng Đức Thanh Hoá 28 2.2.2 Quản lý tài chính tại Trường đại học Hồng Đức Thanh Hoá 37 2.2.3 Đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại trường Đại học Hồng Đức 54
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC THANH HOÁ 59 3.1 Định hướng quản lý tài chính của trường Đại học Hồng Đức Thanh Hoá đến năm 2015 59
3.1.1 Phương hướng phát triển và nhiệm vụ của trường ĐHHĐ giai đoạn 2011 – 2015 59 3.1.2 Định hướng quản lý tài chính tại Trường Đại học Hồng Đức Thanh Hoá giai đoạn 2011 – 2015 66
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại trường Đại học Hồng Đức Thanh Hoá 68
3.2.1 Các giải pháp chủ yếu 68 3.2.2 Các giải pháp bổ trợ 77
3.3 Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Trường Đại học Hồng Đức Thanh Hoá 80 KẾT LUẬN 83 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 4Sơ đồ 2.1: Hệ thống cơ cấu tổ chức của trường ĐHHĐ 27
trường ĐHHĐ năm 2008 – 2010 39 Bảng 2.6: Dự toán chi tiết chi NSNN và chi từ nguồn thu sự nghiệp
năm 2008 – 2010 của trường ĐHHĐ 40 Bảng 2.7: Thu chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động dịch vụ của
trường ĐHHĐ từ năm 2008 – 2010 42 Bảng 2.8: Các khoản thu NSNN cấp và thu hoạt động sự nghiệp và
dịch vụ của trường ĐHHĐ năm 2008 – 2010 45 Bảng 2.9: Kết quả thực hiện chi NSNN tại trường ĐHHĐ năm 2008 – 2010
48 Bảng 2.10: Chi từ nguồn thu sự nghiệp của trường ĐHHĐ năm 2008 – 2010 51 Bảng 3.1: Dự kiến quy mô đào tạo của trường ĐHHĐ giai đoạn 2011 - 2015
63 Bảng 3.2: Dự kiến cán bộ giảng viên cơ hữu của trường ĐHHĐ giai
đoạn 2011 – 2015 64
Trang 5Bảng 3.4: Mức đầu tư từ NSNN cho mỗi học viên năm 2010 và 2011
71
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam, trong thời gian vừa qua các trường đại học được giao quyền tự chủ
và tự chịu trách nhiệm về “quy hoạch, kế hoạch phát triển trường, tổ chức các hoạtđộng đào tạo, khoa học công nghệ, tài chính, quan hệ quốc tế, tổ chức và nhân sự”
Bên cạnh đó, thực hiện chương trình cải cách tài chính công thuộc chươngtrình cải cách hành chính tổng thể, Chính phủ đã ban hành và triển khai thực hiệncác văn bản quy phạm pháp luật quy định về chế độ tự chủ tài chính đối với các đơn
vị sự nghiệp có thu và thực hiện giao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp có thunói chung và các trường đại học nói riêng Trong xu thế chung đó, bản thân mỗitrường đại học phải tìm được hướng đi riêng cho mình, tạo ra được thế mạnh riêng
và xây dựng được cơ chế quản lý tài chính phù hợp để góp phần thực hiện thànhcông các sứ mạng của mình trong thời đại mới
Trường Đại học Hồng Đức là một trường đại học mới thành lập và đi vào hoạtđộng hơn 10 năm, kinh nghiệm quản lý nói chung và quản lý tài chính nói riêng, cònnhiều hạn chế Do đó, để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại trường Đại họcHồng Đức, cần xây dựng được hệ thống các giải pháp quản lý tài chính phù hợp Đócũng là mục tiêu của đề tài luận văn “Hoàn thiện quản lý tài chính tại Trường Đại họcHồng Đức Thanh Hoá”
2 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận chung về quản lý tài chínhtại các trường đại học công lập; đồng thời, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến quản
lý tài chính tại các trường đại học công lập
- Phân tích thực trạng quản lý tài chính tại Trường Đại học Hồng Đức ThanhHoá; từ đó rút ra những nhận xét chung về những thành tựu, hạn chế cần khắc phục
Trang 7Đề tài tập trung nghiên cứu việc quản lý tài chính tại Trường Đại học HồngĐức trong thời gian từ năm 2008-2010;
Mốc thời gian được chọn từ năm 2008 – 2010 bởi đây là khoảng thời gianđơn vị được giao dự toán ổn định trong 3 năm với năm bắt đầu là năm ngân sách
2008 và năm kết thúc là năm ngân sách 2010
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp nghiên cứu định tính
Cụ thể: vận dụng các phương pháp chuyên gia, quan sát, phân tích, tổng kết kinhnghiệm, tổng hợp và so sánh để phân tích thực tiễn công tác quản lý tài chính tại trườngĐại học Hồng Đức Thanh Hoá
Nguồn số liệu được sử dụng chủ yếu trong luận văn là dữ liệu thứ cấp, được thuthập từ các tài liệu liên quan đến công tác quản lý tại Trường Đại học Hồng Đức ThanhHoá do Phòng Kế hoạch tài chính, Trường Đại học Hồng Đức Thanh Hoá cung cấp
Chương 1MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA
CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
1.1 Khái quát về Trường đại học công lập
1.1.1 Khái niệm Trường đại học công lập
Trường ĐHCL là nơi đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học và trình độthạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép; doNhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và đảm bảo kinh phí cho cácnhiệm vụ chi thường xuyên
Các trường ĐHCL là một loại hình đơn vị sự nghiệp công lập có thu, cungcấp dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, hoạt động không vì mục đích lợinhuận, mục tiêu chính của các trường ĐHCL là góp phần đào tạo, phát triển nguồnnhân lực có chất lượng cao cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của đất nước nóichung và phát triển ngành giáo dục đào tạo nói riêng
Trang 81.1.2 Đặc điểm hoạt động của các trường đại học công lập
Trường ĐHCL là loại hình đơn vị sự nghiệp công lập có thu, do đó, có cácđặc điểm hoạt động chung như các đơn vị sự nghiệp công lập khác Ngoài ra, hoạtđộng của các trường đại học công lập có các đặc điểm riêng biệt, phù hợp với lĩnhvực hoạt động của mình
1.1.3 Mô hình hoạt động của các trường đại học công lập
Trên khía cạnh quản lý tài chính, các trường ĐHCL được phân loại thành cáctrường ĐHCL tự đảm bảo chi phí hoạt động, các trường ĐHCL tự bảo đảm mộtphần chi phí hoạt động thường xuyên và các trường ĐHCL do NSNN đảm bảo toàn
bộ chi phí hoạt động.Việc phân loại này sẽ được ổn định trong thời gian 3 năm, sauthời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp
1.1.4 Nguồn thu và nội dung chi của các trường đại học công lập
1.1.4.1 Nguồn tài chính của các trường đại học công lập
Nguồn tài chính của các trường ĐHCL bao gôm: nguồn vốn NSNN cấp,nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.1.1.4.2 Nội dung chi của trường ĐHCL
Nội dung chi của các trường ĐHCL bao gồm các khoản chi thường xuyên vàcác khoản chi không thường xuyên
1.1.4.3 Trích lập và sử dụng các quỹ của trường đại học công lập
Hằng năm, các trường ĐHCL sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế
và các khoản nộp khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có),được sử dụng để trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, trả thu nhập tăngthêm cho người lao động và trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và quỹ dựphòng ổn định thu nhập
1.2 Quản lý tài chính tại các trường đại học công lập
1.2.1 Khái niệm quản lý tài chính của các trường đại học công lập
Quản lý tài chính tại các trường đại học là sự tác động có mục đích thông quacác cách thức, công cụ và phương pháp nhất định đối với sự vận động của đồng tiền(bao gồm cả quá trình thu và chi) nhằm đạt được những mục tiêu của giáo dục đại
Trang 9học và được thực hiện thông qua quá trình lập, chấp hành và quyết toán thu, chi tàichính của trường đại học.
1.2.2 Nội dung quản lý tài chính tại các trường đại học công lập
1.2.2.1 Lập kế hoạch tài chính
Các trường ĐHCL khi lập dự toán thu chi tài chính của đơn vị mình cần căn
cứ vào định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, căn cứ vàonhiệm vụ được giao của đơn vị năm kế hoạch
Ở các trường ĐHCL, công tác quản lý tài chính thực hiện theo quy định củaLuật Ngân sách nhà nước và Nghị định 43/2006/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫnthi hành, và phải thực hiện ở cả năm đầu thời kỳ ổn định phân loại sự nghiệp và 2năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định
1.2.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính
Các đơn vị căn cứ vào dự toán được giao, triển khai thực hiện, đưa ra cácbiện pháp cần thiết để đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ thu, chi được giao; đồngthời có kế hoạch sử dụng kinh phí ngân sách theo đúng mục đích, chế độ, tiết kiệm
và có hiệu quả
Sau khi được Bộ chủ quản (đối với các trường ĐHCL trực thuộc Bộ, ngànhtrung ương), cơ quan chủ quản địa phương (đối với các trường ĐHCL địa phương)giao dự toán thu, chi hoạt động thường xuyên và dự toán các khoản chi khôngthường xuyên, các trường triển khai thực hiện kế hoạch tài chính của đơn vị mình.1.2.2.3 Thanh tra, kiểm tra công tác quản lý tài chính
Sau mỗi quý, năm ngân sách, đơn vị lập báo cáo kế toán quý, quyết toán nămgửi cơ quan quản lý cấp trên theo quy định
Trong quá trình thực hiện chu trình quản lý ngân sách tại đơn vị, việc kiểmtra kiểm soát cần được thực hiện một cách thường xuyên, liên tục trong suốt chutrình ngân sách Kiểm soát chi của các đơn vị sự nghiệp nói chung và các trườngĐHCL nói riêng được KBNN thực hiện theo quy định hiện hành Đồng thời, cáctrường có trách nhiệm tự kiểm tra tình hình thực hiện các nhiệm vụ thu, chi ngânsách của mình; các cơ quan chủ quản và cơ quan nhà nước có liên quan thực hiện
Trang 10việc kiểm tra, thanh tra các hoạt động thu, chi của các trường theo quy định
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính các trường đại học công lập
Quản lý tài chính tại các trường ĐHCL chịu sự tác động của nhiều nhân tố, bao gồm
cả các nhân tố chủ quan và các nhân tố khách quan
Thuộc về nhóm nhân tố chủ quan, quản lý tài chính tại các trường ĐHCL chịu sự tácđộng của quy mô của trường ĐH; nhiệm vụ, mục tiêu và phương hướng phát triển củatrường ĐHCL; và trình độ cán bộ quản lý tài chính của trường ĐHCL
Thuộc về nhóm nhân tố khách quan, quản lý tài chính tại các trường ĐHCL chịu sựtác động của chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước về phát triển giáodục đào tạo nói chung và giáo dục đại học nói riêng và tình hình kinh tế - xã hội
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI
HỌC HỒNG ĐỨC THANH HOÁ 2.1 Khái quát về Trường đại học Hồng Đức Thanh Hoá
Trường đại học Hồng Đức là trường đại học công lập trực thuộc Uỷ ban nhândân tỉnh Thanh Hoá, chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các
Bộ, Ngành trung ương trong phạm vi chức năng quyền hạn có liên quan
Hiện nay, trường có 34 ngành đào tạo đại học chính quy, bên cạnh đó, trườngcòn đào tạo các Bậc cao đẳng, trung cấp hệ chính quy; đào tạo văn bằng 2 đại học vàđào tạo Bậc đại học, cao đẳng hệ vừa học vừa làm Trường cũng đã tiến hành liên kếtđào tạo thạc sĩ với các trường đại học trong nước
2.2 Thực trạng quản lý tài chính tại Trường Đại học Hồng Đức Thanh Hoá
2.2.1 Cơ chế quản lý tài chính tại trường Đại học Hồng Đức Thanh Hoá
2.2.1.1 Nguồn thu và nội dung chi của Trường đại học Hồng Đức Thanh Hoá
a Nguồn thu của Trường ĐHHĐ
Nguồn thu của trường bao gồm thu NSNN cấp, thu từ hoạt động sự nghiệp
và thu khác
Trang 11Bảng 2.1 Nguồn thu của trường ĐHHĐ từ 2008 – 2010
Nguồn: Báo cáo 3 công khai – ĐHHĐ 2008, 2009 và 2010
Thu từ nguồn NSNN cấp cho trường tăng dần qua các năm do trong thời giannày, trường được mở rộng ngành nghề đào tạo và từng bước nâng cao chất lượngđào tạo nên số lượng sinh viên chính quy của trường tăng lên, đặc biệt là sự gia tăng
số lượng sinh viên khối kinh tế - kỹ thuật
Sự gia tăng số thu từ hoạt động sự nghiệp chủ yếu do số thu học phí tăng do
sự gia tăng của số lượng sinh viên tuyển sinh vào trường ở tất cả các bậc, hệ đào tạo
và sự thay đổi trong chính sách học phí và chế độ ưu đãi học phí đối với các đốitượng chính sách của Nhà nước
Ngoài ra, do thời gian thành lập và hoạt động chưa dài, đội ngũ cán bộ giảngviên của trường chủ yếu là giảng viên trẻ, do đó, nhu cầu đào tạo và tự đào tạo đểnâng cao trình độ của đội ngũ giảng viên cao, đòi hỏi một nguồn lực tài chính lớn
để thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm xây dựng đội ngũ giảng viên đạt tiêuchuẩn Chính vì vậy, nguồn NSNN cấp cho các khoản chi không thường xuyên củatrường năm 2010 tăng so với năm 2009 và 2008
Kinh phí chương trình mục tiêu và kinh phí khoa học của trường do NSNNcấp toàn bộ để đảm bảo cho trường thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của từng năm.Nguồn kinh phí này được trường sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứukhoa học như nghiên cứu giống lúa thuần, nghiên cứu giống lúa nếp, hoa phong lan,nghiên cứu tiếng địa phương, …
Xét về mặt tỷ trọng, nguồn thu của trường ĐHHĐ chủ yếu là do NSNN cấp,
Trang 12nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp (thu học phí, lệ phí) có tăng dần qua các nămnhưng chưa đáp ứng được nhu cầu chi của trường
b Nội dung chi của trường ĐHHĐ
Chi thanh toán cho cá nhân tăng về số tuyệt đối qua các năm nhưng giảm về
tỷ trọng trong tổng chi hoạt động
Chi về hàng hoá, dịch vụ có xu hướng tăng lên về số tuyệt đối do trườngĐHHĐ đang thực hiện mở rộng ngành nghề đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạotrong điều kiện đội ngũ giảng viên đang còn thiếu về số lượng và hạn chế về trình
độ chuyên môn, do vậy phải thực hiện thuê các chuyên gia từ ngoài trường, cả trongnước và nước ngoài, để hỗ trợ thực hiện một số công việc chuyên môn như: giảngdạy, viết giáo trình, tư vấn… Tuy nhiên, xét về mặt tỷ trọng, chi về hàng hoá, dịch
vụ có xu hướng giảm dần trong tổng chi hoạt động Đây là kết quả của các biệnpháp thắt chặt quản lý chi tiêu của trường nhằm tiết kiệm chi phí, tăng thu nhập chocán bộ giảng viên
Các khoản chi mua sắm, sữa chữa tài sản của trường chiếm tỷ trọng nhỏ nhấttrong tổng chi hoạt động
Các khoản chi khác tăng từ 10,5% năm 2008 lên 13,8% năm 2009 và 17,1%năm 2010 Trong đó chủ yếu là các khoản chi lập các quỹ của đơn vị thực hiệnkhoán như quỹ dự phòng ổn định thu nhập, quỹ phúc lợi của đơn vị sự nghiệp, quỹkhen thưởng của đơn vị sự nghiệp, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sựnghiệp Khoản chi này tăng lên một phần do sự tăng lên của số trích lập các quỹ củađơn vị sự nghiệp thực hiện khoán
Bên cạnh đó, trong quá trình hoạt động, trường ĐHHĐ được giao triển khaithực hiện Đề án liên kết đào tạo trình độ đại học và sau đại học với nước ngoài,đồng thời thường xuyên cử cán bộ, giảng viên theo học sau đại học làm cho cáckhoản chi không thường xuyên của trường tăng dần cả về số tuyệt đối và tỷ trọng
Trang 13Bảng 2.3: Các khoản chi hoạt động của trường ĐHHĐ từ 2008 – 2010 Thời gian
Trang 142.2.1.2 Trích lập và sử dụng các quỹ tại trường Đại học Hồng Đức Thanh Hoá
Căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính khi có nguồn kinh phí do tăng thu,tiết kiệm chi hành chính hằng quý do nhà trường đánh giá được Sở Tài chính chấpthuận, Trưởng phòng kế hoạch tài chính cùng Chủ tịch công đoàn trình Hiệu trưởngchi tăng thu nhập trên cơ sở kết quả xếp loại lao động hằng tháng của trưởng đơn vịđược phòng tổ chức cán bộ theo dõi xác nhận trình Hiệu trưởng phê duyệt Căn cứvào nguồn kinh phí được trích tăng thu nhập của quý trước nếu còn hoặc tạm tríchkhông quá 60% phần tăng thu để phân phối
Phần tăng thu, tiết kiệm chi còn lại sau khi chi tăng thu nhập cho người laođộng được phân bổ trích lập các quỹ: quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ khenthưởng, quỹ phúc lợi và quỹ dự phòng ổn định thu nhập theo quy định
2.2.2 Quản lý tài chính tại Trường đại học Hồng Đức Thanh Hoá
2.2.2.1 Công tác lập kế hoạch tài chính
Phương pháp lập dự toán thường được sử dụng tại trường ĐHHĐ là phươngpháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ
a Lập dự toán thu
Dự toán thu bao gồm các nội dung: thu NSNN cấp, thu từ học phí, lệ phí vàcác khoản thu khác Trong đó, thu NSNN cấp được xác định trên cơ sở định mứcchi NSNN cho 1 sinh viên chính quy và số lượng sinh viên dự kiến của trường năm
Trang 15Bảng 2.4: Dự toán thu của trường ĐHHĐ năm 2008 – 2010
Nguồn: Dự toán ngân sách nhà nước năm 2008 – 2010 của trường ĐHHĐ
b Dự toán chi thường xuyên
Bảng 2.5: Dự toán chi nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của trường ĐHHĐ
Nguồn: Báo cáo công khai tài chính của trường ĐHHĐ 2008 – 2010
Trên cơ sở dự toán tổng hợp chi NSNN và chi từ nguồn thu sự nghiệp, đơn vịlập dự toán chi tiết cho các nhóm mục chi
Bảng 2.6: Dự toán chi tiết chi NSNN và chi từ nguồn thu sự nghiệp năm 2008 – 2010
NSN
N cấp
Họcphí, lệphíchínhquy
NSN
N cấp
Họcphí, lệphíchínhquyTổng chi thường xuyên 46,07 15,93 53,3 4,5 60,03 5,9
1 Chi thanh toán cho cá nhân 36,18 8,6 40,78 2,286 44,95 3,39
2 Chi về hàng hoá, dịch vụ 7,49 3,02 10,53 1,318 11,54 1,415
4 Chi mua sắm, sửa chữa 1,5 1,07 0,87 0,17 1,2 0,274
Nguồn: Dự toán chi NSNN và chi từ nguồn thu sự nghiệp của trường ĐHHĐ năm
Trang 162008 – 2010
Dự toán các khoản chi thanh toán cho cá nhân được xác định trên cơ sởchính sách, chế độ quy định của nhà nước đối với cán bộ, giảng viên; tiêu chuẩn,định mức chi NSNN và quy chế chi tiêu nội bộ của trường và chính sách, chế độ đốivới học sinh, sinh viên của Nhà nước
Chi về hàng hoá, dịch vụ được xác định dựa trên cơ sở nhiệm vụ được giao,định mức chi NSNN và quy định của quy chế chi tiêu nội bộ của trường
2.2.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính
a Tổ chức thực hiện thu chi hoạt động sự nghiệp, hoạt động dịch vụ
Bảng 2.7: Thu chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động dịch vụ của trường ĐHHĐ từ
2 Tổng thu hoạt động sự nghiệp và hoạt động dịch vụ
trong năm Trong đó
4 Chênh lệch thu lớn hơn chi kỳ này (=(1)+(2)-(3)) 20,15 36,17 35,72
Nguồn: Báo cáo công khai tài chính trường ĐHHĐ 2008, 2009 và 2010
Nguồn thu hoạt động sự nghiệp năm 2009 tăng nhanh so với năm 2008 dotrong thời gian này trường thực hiện mở rộng loại hình đạo tạo, được Bộ Giáo dục
và đào tạo cho phép mở thêm các hệ liên thông, văn bằng 2.Thu học phí năm 2009
Trang 17và 2010 tăng đáng kể so với năm 2008 là do những thay đổi trong chính sách thuhọc phí của Bộ Giáo dục và đào tạo Theo đó, mức thu đối với các bậc học, hệ đàotạo đều tăng lên cộng với sự gia tăng số lượng tuyển sinh các hệ đào tạo vừa họcvừa làm, liên thông, văn bằng 2 đại học đã làm tăng số thu học phí của trường
Thu hoạt động dịch vụ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu hoạt động sựnghiệp và dịch vụ do việc tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ chưa thực sựhiệu quả, việc tổ chức các lớp liên kết đào tạo đại học còn hạn chế về số lớp và sốlượng sinh viên, chất lượng đào tạo của các trung tâm đào tạo ngắn hạn chưa đượcquan tâm đúng mức nên chưa thu hút được học viên,…
b Tổ chức thực hiện kế hoạch thu
Năm 2008, thu NSNN cấp đạt 106,1% dự toán được giao một phần do tácđộng của tình trạng lạm phát cao cuối năm 2007, đầu năm 2008, làm cho giá cảhàng hoá, dịch vụ tăng lên, từ đó ảnh hưởng đến nhu cầu chi để thực hiện các nhiệm
vụ chuyên môn của trường, đặc biệt là chi về hàng hoá, dịch vụ Do đó, số NSNNcấp cho trường phải được điều chỉnh để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao
Năm 2008, thu từ các hoạt động sự nghiệp và dịch vụ hoàn thành 99,6% dựtoán được giao do trong năm không có sự biến động đáng kể về số lượng
Trang 18Bảng 2.8: Các khoản thu NSNN cấp và thu hoạt động sự nghiệp và dịch vụ của trường ĐHHĐ năm 2008 – 2010
Chỉ tiêu
Dự toán(tỷđồng)
Thựchiện (tỷđồng)
Thựchiện sovới dựtoán (%)
Dựtoán(tỷđồng)
Thựchiện (tỷđồng)
Thựchiện sovới dựtoán(%)
Dự toán(tỷđồng)
Thựchiện (tỷđồng)
Thựchiện sovới dựtoán (%)
2 Thu hoạt động sự nghiệp 15,93 15,82 99,3 28,8 35,58 123,5 31,14 35,1 112,7
- Trong đó, thu học phí chính quy 4,02 4,02 100 4,5 5,3 117,8 5.9 11,69 198,1
Nguồn: Báo cáo 3 công khai của trường ĐHHĐ 2008 – 2010 và tính toán của tác giả
Trang 19học sinh, sinh viên, học viên và không có sự thay đổi về chính sách học phí, lệ phícũng như chính sách ưu đãi đối với sinh viên Sang năm 2009, bắt đầu từ năm học
2009 – 2010, tức là từ tháng 9 năm 2009, số thu học phí đối với các bậc đào tạođược điều chỉnh tăng theo quyết định số 1310/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.Đây là yếu tố chưa được tính đến khi xây dựng dự toán thu năm 2009 của trườnglàm cho số thu thực tế tăng lên so với dự toán
Năm 2010, dự toán thu từ hoạt động sự nghiệp 31,14 tỷ đồng nhưng trongnăm 2010 Nhà nước có sự điều chỉnh về chính sách hỗ trợ ưu đãi đối với sinh viênnên đã ảnh hưởng đến nguồn thu của trường, làm cho số thu học phí hệ chính quycủa trường vượt mức cao so với dự toán được giao (198,1% dự toán) và làm cho thu
từ hoạt động sự nghiệp hoàn thành vượt dự toán được giao
c Tổ chức thực hiện các nội dung chi
Năm 2008, chi từ nguồn NSNN cấp vượt dự toán 6,1% do có những điềuchỉnh về khoản chi hàng hoá, dịch vụ và chi khác so với dự toán được giao, đặc biệt
là các khoản chi khác có tỷ lệ thực hiện so với dự toán khá cao do sự tác động củatình hình lạm phát cao năm 2008 ảnh hưởng đến giá cả hàng hoá, dịch vụ Năm
2009 và 2010, thực hiện chi NSNN đạt 100% do trong thời gian này ít có sự biếnđộng về giá cả hàng hoá, dịch vụ và không có sự điều chỉnh
Các khoản chi thanh toán cho cá nhân được thực hiện theo chính sách, chế
độ của nhà nước cho cán bộ, giảng viên trong biên chế, hợp đồng dài hạn và một sốlao động thường xuyên Chi thanh toán cho cá nhân không đạt 100% dự toán đượcgiao do các khoản chi phụ cấp làm thêm giờ (chi tiền vượt giờ), các khoản thanhtoán khác cho cá nhân giảm so với dự toán
Chi NSNN về hàng hoá, dịch vụ thực hiện vượt dự toán năm 2008 là do sự thayđổi của mức giá cả hàng hoá, dịch vụ trên thị trường dưới sự tác động của tình trạnglạm phát kéo dài cuối năm 2007 đầu năm 2008 Tuy nhiên, sang năm 2009 và 2010, chi
về hàng hoá, dịch vụ thấp hơn so với dự toán cho thấy trường đã tiết kiệm được mộtphần chi phí hoạt động thường xuyên từ nguồn chi NSNN cho hàng hoá, dịch vụ
Chi mua sắm sửa chữa tài sản đã được thực hiện tiết kiệm bằng cách thực
Trang 20Bảng 2.9: Kết quả thực hiện chi NSNN tại trường ĐHHĐ năm 2008 – 2010
Chỉ tiêu
Dựtoán(tỷđồng)
Thựchiện(tỷđồng)
Thựchiện sovới dựtoán (%)
Dựtoán(tỷđồng)
Thựchiện(tỷđồng)
Thựchiện sovới dựtoán (%)
Dựtoán(tỷđồng)
Thựchiện(tỷđồng)
Thựchiện sovới dựtoán (%)
Nguồn: Báo cáo quyết toán chi NSNN trường ĐHHĐ năm 2008 – 2010
Trang 21hiện duy tu, bảo dưỡng, kéo dài thời gian khấu hao của những tài sản đang còn khảnăng khai thác, sử dụng để tiếp tục phục vụ cho công tác chuyên môn, vừa đảm bảohoàn thành nhiệm vụ chuyên môn được giao vừa tiết kiệm được chi phí Nhờ đó,tiết kiệm được kinh phí chi cho mua sắm sửa chữa, vì vậy chi mua sắm sửa chữatrong các năm 2008 – 2010 đều thực hiện thấp hơn so với dự toán.
Các khoản chi khác cũng được đơn vị sử dụng tiết kiệm, chủ yếu là tiết kiệmcác khoản chi phục vụ cho việc kỷ niệm các ngày lễ lớn, chi tiếp khách,… Tuynhiên, thuộc nhóm chi khác này còn có khoản chi lập các quỹ của đơn vị sự nghiệpthực hiện khoán thu Khoản chi này tại trường ĐHHĐ khá ổn định qua các năm
2008 – 2010
Bảng 2.10: Chi từ nguồn thu sự nghiệp của trường ĐHHĐ năm 2008 – 2010
Đơn vị tính: tỷ đồng
Nguồn: Báo cáo quyết toán chi từ nguồn thu sự nghiệp của trường ĐHHĐ 2008 – 2010
Chi thanh toán cho cá nhân từ nguồn thu sự nghiệp chủ yếu được sử dụng đểthanh toán tiền lương, tiền công, phụ cấp làm đêm, thêm giờ, các khoản đóng gópbắt buộc … của lao động do Hiệu trưởng ký hợp đồng trong phạm vi quyền tự chủđược giao của thủ trưởng đơn vị thực hiện khoán
Chi về hàng hoá, dịch vụ từ nguồn thu sự nghiệp tăng về số tuyệt đối qua cácnăm Trong đó, chủ yếu là các khoản chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngànhdùng cho việc thanh toán hợp đồng thực hiện nghiệp vụ, chi thực hiện đề tài NCKH
và các chi phí khác… Bên cạnh đó, thuộc về nhóm chi này, các khoản chi dành đểsửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn cũng chiếm một tỷ trọng lớn
Các khoản chi khác từ nguồn thu sự nghiệp chủ yếu là các khoản dành đểtrích lập các quỹ của đơn vị thực hiện khoán
Trang 222.2.2.3 Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tài chính
Công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tài chính tại trườngĐHHĐ được tiến hành trong suốt chu trình ngân sách, từ khi lập dự toán đến khichấp hành và quyết toán các nội dung hoạt động tài chính của đơn vị; bao gồm cảhoạt động tự kiểm tra, hoạt động kiểm toán của cơ quan kiểm toán nhà nước và hoạtđộng kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước
2.2.3 Đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại trường ĐHHĐ
2.2.3.1 Những kết quả đạt được
- Nhà trường đã thực hiện chế độ tài chính đảm bảo công khai, minh bạch
- Chủ động xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn kinh phí trong năm, thực hiệncác giải pháp đảm bảo đủ kinh phí cho những nhiệm vụ trọng tâm, xây dựng quychế chi tiêu nội bộ sát với các nhiệm vụ thực tế, mức chi hợp lý; xác định mức thulinh hoạt trong giới hạn nhà nước cho phép, khai thác một cách có hiệu quả cơ sởvật chất hiện có của nhà trường
- Cơ chế quản lý tài chính của trường đã bước đầu thể hiện được chính sáchcông bằng giữa cống hiến và hưởng thụ trong phân phối thu nhập trong trường
- Công tác lập kế hoạch tài chính, triển khai thực hiện kế hoạch và thanh tra,kiểm tra, quyết toán tại đơn vị được thực hiện đúng chính sách, chế độ của Nhànước về quy trình, thủ tục và thời hạn
2.2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân
- Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ đang áp dụng tại trươngthường thích hợp với những hoạt động mang tính ổn định, không phản ánh chínhxác nhiệm vụ thực tế của năm kế hoạch
- Nguồn kinh phí hoạt động của trường chủ yếu vẫn là nguồn NSNN cấp,nguồn thu sự nghiệp tuy có tăng nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu chi của trường
Trang 23nên chưa thực sự khuyến khích được những người có nhiều đóng góp cho sự phát triểnchung của nhà trường, tạo ra tư tưởng bao cấp cho một bộ phận cán bộ, giảng viên
- Trong quá trình quản lý tài chính tại trường vẫn còn tình trạng sử dụng lãngphí vốn NSNN, đặc biệt, trong việc khai thác, sử dụng tài sản
- Hoạt động dịch vụ của trường ĐHHĐ thời gian qua tuy có được mở rộngnhưng hoạt động chưa hiệu quả
Những hạn chế trên bắt nguồn từ những nguyên nhân sau:
- Nhà trường thực hiện các nhiệm vụ được giao trong điều kiện cơ sở vậtchất, đội ngũ giảng viên còn nhiều hạn chế cả về số lượng và chất lượng Do đó,khả năng cạnh tranh của trường với các trường đại học khác trong nước chưa cao,làm giảm khả năng thu hút sinh viên vào học tại trường Từ đó, làm giảm nguồn thucủa trường từ hoạt động sự nghiệp và nguồn NSNN cấp
- Công tác quản lý của các cấp chưa thống nhất, các định mức cấp kinh phícho các nhiệm vụ chưa được thống nhất Do đó, đơn vị gặp nhiều khó khăn trongcông tác quản lý tài chính
- Năng lực của một bộ phận cán bộ quản lý tài chính tại trường ĐHHĐ chưađáp ứng được các yêu cầu về chuyên môn trong điều kiện mới thực hiện cơ chế tựchủ tài chính
- Đội ngũ cán bộ quản lý đơn vị chưa thực sự hiểu biết về lĩnh vực quản lýlao động, cơ sở vật chất và tài chính khi được giao quyền tự chủ Do đó, gặp phảikhó khăn trong công tác quản lý, khai thác và sử dụng các nguồn lực để tạo ra sựphát triển của đơn vị
Trang 24Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC THANH HOÁ
3.1 Định hướng quản lý tài chính của trường Đại học Hồng Đức Thanh Hoá đến năm 2015
3.1.1 Phương hướng phát triển và nhiệm vụ của trường ĐHHĐ giai đoạn
2011 – 2015
Phương hướng phát triển của trường ĐHHĐ giai đoạ 2011 – 2010 được đặt
ra theo hướng tăng cường đầu tư nâng cao chất lượng đội ngũ, cơ sở vật chất, chấtlượng đào tạo và NCKH, đưa trường ĐHHĐ trở thành cơ sở đào tạo đại học có chấtlượng cao Để thực hiện phương hướng đó, các nhiệm vụ cụ thể được đưa ra là pháttriển hợp lý về quy mô đào tạo đại học và sau đại học, các nhiệm vụ cụ thể vềNCKH và hợp tác quốc tế, hoàn thiện tổ chức bộ máy, biên chế
3.1.2 Định hướng quản lý tài chính tại Trường Đại học Hồng Đức Thanh Hoá giai đoạn 2011 – 2015
Các định hướng quản lý tài chính của trường ĐHHĐ được đề ra theo hướngđảm bảo nguồn kinh phí và cơ sở vật chất cho các hoạt động đào tạo, NCKH và ưutiên kinh phí cho đào tạo đội ngũ; tăng cường nguồn thu ngoài NSNN của trường;thực hiện tốt công tác quản lý tài chính, kế toán theo đúng quy định của pháp luật;thực hiện giao quyền tự chủ cho một số đơn vị trong trường
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại trường Đại học Hồng Đức Thanh Hoá
3.2.1 Các giải pháp chủ yếu
Thứ nhất, đổi mới phương pháp lập kế hoạch tài chính, sử dụng phương pháplập dự toán trên cơ sở các nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động trong năm kế hoạch, phùhợp với điều kiện cụ thể của đon vị thay cho phương pháp lập dự toán trên cơ sởquá khứ
Thứ hai, chủ động khai thác nguồn thu để đảm bảo nguồn kinh phí hoạt động
Trang 25thường xuyên, tăng tính tự chủ về tài chính của trường trong thời gian tới
Thứ ba, phân bổ các nguồn kinh phí cho các nhiệm vụ chi một cách hợp lý,đảm bảo các khoản chi được thực hiện một cách tiết kiệm, hiệu quả.
Thứ tư, có phương án phân bổ kết quả hoạt động tài chính trong năm đúngquy định, đúng mục đích, đảm bảo tăng thu nhập của người lao động, trích lập cácquỹ của đơn vị sự nghiệp thực hiện khoán
Thứ năm, xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai kế hoạch tài chính theohướng xã hội hoá từng khâu đào tạo
Thứ sáu, thường xuyên tiến hành tự kiểm tra công tác quản lý tài chính tại trường
Thứ ba, đổi mới hình thức tổ chức công tác kế toán
Thứ tư, nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý đơn vị về quản lý laođộng, cơ sở vật chất và tài chính
3.3 Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Trường Đại học Hồng Đức Thanh Hoá
Để thực hiện được các giải pháp đã đưa ra nhằm hoàn thiện công tác quản lýtài chính tại trường ĐHHĐ cần có sự hỗ trợ từ phía Nhà nước, Chính phủ, Bộ giáodục và đào tạo và Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá thông qua các chính sách, chế
độ đối với phát triển giáo dục đại học nói chung, phát triển các trường ĐHCL địaphương và trường ĐHHĐ nói riêng
KẾT LUẬN
Trong phạm vi đề tài, sau khi hệ thống mốt số vấn đề lý luận chung về quản
lý tài chính của các trường đại học công lập, vấn đề quản lý tài chính tại trường Đạihọc Hồng Đức Thanh Hoá được xem xét, phân tích trên các khía cạnh về cơ chếquản lý tài chính, nội dung quản lý tài chính tại trường Tác giả đã phân tích cụ thể
Trang 26cơ chế quản lý tài chính tại trường ĐHHĐ, bao gồm các nội dung về nguồn thu, cácnội dung chi và việc thực hiện trích lập các quỹ tại trường ĐHHĐ Trên cơ sở đó,các nội dung quản lý tài chính được đi sâu phân tích từ khâu lập kế hoạch đến khâuchấp hành và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tài chính tại trường ĐHHĐđối với các nội dung thu chi hoạt động thường xuyên.
Nội dung quản lý tài chính tại trường ĐHHĐ được phân tích cụ thể ở các nộidung: phân tích quá trình xác đinh các chỉ tiêu để lập dự toán thu, chi tài chính;đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính bằng cách so sánh các chỉ tiêu thựchiện so với dự toán đã đặt ra; đồng thời, phản ánh kết quả của công tác thanh tra,kiểm tra giám sát hoạt động tài chính tại trường ĐHHĐ Từ những phân tích đó, rút
ra những kết quả đã đạt được và chỉ ra những hạn chế còn tồn tại trong công tácquản lý tài chính tại trường ĐHHĐ để đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản
lý tài chính tại trường Các giải pháp được chia thành 2 nhóm: nhóm các giải phápchủ yếu và nhóm các giải pháp bổ trợ với những giải pháp cụ thể phù hợp với mụctiêu, định hướng phát triển chung của trường cũng như định hướng quản lý tài chínhcủa trường đến năm 2015
Bên cạnh những đóng góp đó, luận văn được thực hiện trên cơ sở nguồn sốliệu báo cáo của trường vì vậy, việc phân tích chưa bao quát được toàn bộ nội dungquản lý tài chính tại trường ĐHHĐ Đồng thời, việc phân tích chủ yếu được thựchiện đối với các nội dung thu, chi hoạt động thường xuyên, do vậy chưa bao quátđược toàn bộ hoạt động tài chính thực tế của trường Đây cũng là vấn đề đặt ra chocác nghiên cứu sau của tác giả để vấn đề nghiên cứu được hoàn thiện hơn
Trang 28LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, đổi mới toàn diện để pháttriển kinh tế - xã hội là một xu thế tất yếu của các nước trên thế giới, đặc biệt lànhững nước đang phát triển như Việt Nam Đổi mới giáo dục – đào tạo là một trongnhững nội dung quan trọng hàng đầu mà các quốc gia đều chú trọng thực hiện nhằmthực hiện được các mục tiêu của mình Ở Việt Nam, trong thời gian vừa qua, Đảng
và Nhà nước luôn tăng cường đầu tư cho phát triển giáo dục, đặc biệt là giáo dụcđại học nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ có đủ năng lực, trình độ phục vụ cho côngcuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Để thực hiện được điều này, vấn đềđặt ra là phải xây dựng được các trường đại học có chất lượng cao ngang tầm vớicác trường đại học trong khu vực và trên thế giới Kinh nghiệm của các nước có nềngiáo dục phát triển cho thấy, tăng cường quyền tự chủ cho các trường đại học làchìa khóa để xây dựng nền giáo dục đại học phát triển Điều lệ trường đại học banhành kèm theo quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủtướng Chính phủ quy định rõ về quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các trườngđại học Theo đó, các trường đại học được quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về
“quy hoạch, kế hoạch phát triển trường, tổ chức các hoạt động đào tạo, khoa họccông nghệ, tài chính, quan hệ quốc tế, tổ chức và nhân sự”
Bên cạnh đó, thực hiện chương trình cải cách tài chính công thuộc chươngtrình cải cách hành chính tổng thể, Chính phủ đã ban hành và triển khai thực hiệncác văn bản quy phạm pháp luật quy định về chế độ tự chủ tài chính đối với các đơn
vị sự nghiệp có thu và thực hiện giao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp có thunói chung và các trường đại học nói riêng Trong xu thế chung đó, bản thân mỗitrường đại học phải tìm được hướng đi riêng cho mình, tạo ra được thế mạnh riêng
và xây dựng được cơ chế quản lý tài chính phù hợp để góp phần thực hiện thànhcông các sứ mạng của mình trong thời đại mới
Trường Đại học Hồng Đức được thành lập theo quyết định số 797/TTg ngày24/9/1997 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở của trường Cao đẳng Sư phạm, Cao
Trang 29đẳng Kinh tế - kỹ thuật và Cao đẳng Y tế Thanh Hóa Là trường đại học công lậptrực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và chịu sự quản lý nhà nước của Bộgiáo dục đào tạo và các Bộ, ngành Trung ương trong phạm vi quyền hạn có liênquan Nguồn tài chính của Trường chủ yếu từ nguồn Ngân sách địa phương cấp vànguồn thu từ học phí và các hoạt động dịch vụ Trong thời gian tới, Trường đề racác mục tiêu về phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên; tăng cường cơ sở vật chất;nâng cao chất lượng đào tạo; mở rộng hợp tác quốc tế về đào tạo nguồn nhân lực cótrình độ cao; “xây dựng nhà trường thành trung tâm đào tạo đại học, nghiên cứukhoa học và chuyển giao công nghệ đạt trình độ các trường đại học lớn của cả nước;phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa” Để thực hiện tốt các mục tiêunày, việc tìm ra những biện pháp quản lý tài chính phù hợp là thực sự cần thiết.
Với mục tiêu tăng cường nguồn lực tài chính cho phát triển giáo dục đại họctại trường Đại học Hồng Đức Thanh Hoá, đã có một số công trình nghiên cứu vớicác nội dung như: tăng cường nguồn thu cho phát triển giáo dục đại học tại trườngĐại học Hồng Đức (Luận văn Thạc sỹ - Đại học KTQD - Lê Thị Hạnh – 2005), cácnghiên cứu đề xuất xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ thuộc đề tài nghiên cứu khoahọc cấp trường của Trường đại học Hồng Đức… Những công trình nghiên cứu này
đã góp phần làm cho công tác quản lý tài chính của trường ngày càng hoàn thiệnhơn Tuy nhiên, là một trường đại học mới thành lập và đi vào hoạt động hơn 10năm, kinh nghiệm quản lý nói chung và quản lý tài chính nói riêng, còn nhiều hạnchế Do đó, để quản lý tài chính tại trường Đại học Hồng Đức đạt hiệu quả cao,phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu của Trường nói riêng và của tỉnh ThanhHóa nói chung, Trường cần xây dựng được một cơ chế quản lý tài chính phù hợp,bao gồm cả quản lý nguồn thu, quản lý thực hiện nhiệm vụ chi từ khâu lập kế hoạchđến khâu chấp hành và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tài chính trong
từng năm ngân sách Đó cũng là mục tiêu của đề tài luận văn “Hoàn thiện quản lý tài chính tại Trường Đại học Hồng Đức Thanh Hoá”.
Trang 302 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận chung về quản lý tài chínhtại các trường đại học công lập, như: nguồn thu, nhiệm vụ chi của các trường đạihọc công lập, công tác lập kế hoạch tài chính, triển khai thực hiện kế hoạch và thanhtra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tài chính tại các trường đại học công lập; đồngthời, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính tại các trường đạihọc công lập
- Phân tích thực trạng quản lý tài chính tại Trường Đại học Hồng Đức ThanhHoá và từ đó rút ra những nhận xét chung về những thành tựu, hạn chế cần khắcphục và nguyên nhân
- Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tài chính tại Trường Đạihọc Hồng Đức từ khâu lập kế hoạch đến khâu chấp hành và thanh tra, kiểm tra việcthực hiện kế hoạch tài chính
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu việc quản lý tài chính tại Trường Đại học HồngĐức trong thời gian từ năm 2008-2010 với nguồn số liệu chủ yếu từ các báo cáo tàichính của Trường Đại học Hồng Đức
Mốc thời gian được chọn từ năm 2008 – 2010 bởi đây là khoảng thời gianđơn vị được giao dự toán ổn định trong 3 năm với năm bắt đầu là năm ngân sách
2008 và năm kết thúc là năm ngân sách 2010
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp nghiên cứu định tính,
sử dụng những nguyên lý cơ bản của khoa học kinh tế nghiên cứu những vấn đề lý luậnliên quan đến cơ chế quản lý tài chính trong các trường đại học công lập nói chung vàTrường Đại học Hồng Đức Thanh Hoá nói riêng Cụ thể: vận dụng các phương phápchuyên gia, quan sát, phân tích, tổng kết kinh nghiệm, tổng hợp và so sánh để phân tíchthực tiễn công tác quản lý tài chính tại trường Đại học Hồng Đức Thanh Hoá
Nguồn số liệu được sử dụng chủ yếu trong luận văn là dữ liệu thứ cấp, đượcthu thập từ các tài liệu liên quan đến công tác quản lý tại Trường Đại học Hồng Đức
Trang 31Thanh Hoá do Phòng Kế hoạch tài chính, Trường Đại học Hồng Đức Thanh Hoácung cấp.
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về phương diện lý luận: tác giả đã đưa ra các vấn đề lý luận về quản lý tàichính của các trường đại học công lập
- Về phương diện thực tiễn: tác giả đã phân tích cơ chế quản lý tài chính tạitrường Đại học Hồng Đức Thanh Hoá, từ đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiệnquản lý tài chính tại Trường Đại học Hồng Đức Thanh Hoá theo hướng tăng cườngkhả năng tự chủ tài chính, nâng cao khả năng huy động nguồn thu để đảm bảonguồn kinh phí hoạt động của trường
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn được trình bàythành 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về quản lý tài chính của các trường đại họccông lập
Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính tại Trường Đại học Hồng Đức Thanh HoáChương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Trường Đại học HồngĐức Thanh Hoá
Trang 32Chương 1MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA
CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
1.4 Khái quát về Trường đại học công lập
1.4.1 Khái niệm Trường đại học công lập
Theo quy định của Luật giáo dục 2005, hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm
4 cấp học và trình độ đào tạo, trong đó, giáo dục đại học và sau đại học (gọi chung
là giáo dục đại học) là cấp học cao nhất Giáo dục đại học đào tạo trình độ cao đẳng,trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ Mục tiêu của giáo dục đại học là
“đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, cókiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, cósức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [11][12]
Cơ sở giáo dục đại học bao gồm các trường cao đẳng và các trường đại học.Trong đó, các trường đại học đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học và đào tạotrình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép
Luật giáo dục 2005 cũng quy định về các loại hình Nhà trường trong hệthống giáo dục quốc dân Theo đó, Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dânbao gồm các trường công lập, trường dân lập và các trường tư thục Trường cônglập “do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phícho các nhiệm vụ chi thường xuyên”.[11]
Như vậy, trường ĐHCL được hiểu là nơi đào tạo trình độ cao đẳng, trình độđại học và trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo cho phép; do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và đảm bảokinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên
Các trường ĐHCL là một loại hình đơn vị sự nghiệp công lập có thu, cungcấp dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, hoạt động không vì mục đích lợinhuận, mục tiêu chính của các trường ĐHCL là góp phần đào tạo, phát triển nguồnnhân lực có chất lượng cao cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của đất nước nóichung và phát triển ngành giáo dục đào tạo nói riêng Hoạt động của các trường
Trang 33ĐHCL tuân thủ theo các quy định đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực giáodục đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ, đồng thời, tuân thủ các quy định về quản lýtài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập.
1.1.2 Đặc điểm hoạt động của các trường đại học công lập
Trường ĐHCL là loại hình đơn vị sự nghiệp công lập có thu, do đó, có cácđặc điểm hoạt động chung như các đơn vị sự nghiệp công lập khác Cụ thể:
- Đơn vị sự nghiệp công lập là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục
vụ xã hội, không vì mục đích kiếm lời Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp cônglập hỗ trợ cho các ngành, các lĩnh vực kinh tế hoạt động bình thường; góp phầnnâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đảm bảo nguồn nhân lực, thúc đẩy kinh tế pháttriển và ngày càng đạt hiệu quả cao hơn, đảm bảo không ngừng nâng cao đời sống,sức khoẻ, văn hoá, tinh thần của nhân dân;
- Sản phẩm của các đơn vị sự nghiệp công lập là sản phẩm mang lại lợi íchchung có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giátrị tinh thần Đó chủ yếu là những hàng hoá, dịch vụ công cộng, có tính “tiêu dùngchung” và “tính không loại trừ”
- Hoạt động sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn liền và
bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước.[8, Trang330-333]
Trường ĐHCL là trường do Nhà nước (Trung ương hoặc địa phương) thànhlập, đầu tư về cơ sở vật chất và đảm bảo kinh phí cho các nhiệm vụ thường xuyên.Lĩnh vực hoạt động của trường là đào tạo, nghiên cứu khoa học Do đó, ngoàinhững đặc điểm hoạt động chung của các đơn vị sự nghiệp công lập, hoạt động củacác trường đại học công lập thường có các đặc điểm riêng biệt, phù hợp với lĩnh vựchoạt động như sau:
Mục tiêu hoạt động của các trường ĐHCL là đào tạo nguồn nhân lực có chấtlượng cao đáp ứng nhu cầu cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nướctrong từng thời kỳ cụ thể Đây là mục tiêu của giáo dục đại học nói chung và cáctrường ĐHCL phải đóng vai trò nòng cốt trong việc đảm bảo thực hiện mục tiêu đó
Trang 34trong từng thời kỳ cụ thể
Kinh phí hoạt động của các trường ĐHCL chủ yếu do Ngân sách nhà nướccấp Bao gồm các khoản kinh phí cho các hoạt động thường xuyên, kinh phí thựchiện các hoạt động khoa học và công nghệ, chương trình mục tiêu quốc gia, vốn đầu
tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động đào tạo, hoạtđộng khoa học và công nghệ theo dự án và kế hoạch hằng năm… Ngoài ra, cáctrường ĐHCL còn có nguồn thu sự nghiệp từ học phí, lệ phí; thu từ các hoạt độnghợp tác đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ; … Đây là điểm khác biệt so vớicác trường đại học tư thục, trường đại học dân lập có nguồn kinh phí hoạt động chủyếu từ vốn góp của các cổ đông hoặc của dân cư
Đa số các trường ĐHCL ở Việt Nam là các cơ sở đào tạo có uy tín và ảnhhưởng cao, dẫn đầu trong các lĩnh vực đào tạo như kinh tế, tài chính ngân hàng,thương mại, khoa học kỹ thuật, nông nghiệp, công nghiệp… Đây là kết quả của mộtquá trình hình thành và phát triển lâu dài của các trường ĐHCL kể từ khi thống nhấtđất nước năm 1975
1.1.3 Mô hình hoạt động của các trường đại học công lập
Hiện nay, các trường đại học ở Việt Nam nói chung và các trường ĐHCL nóiriêng được thành lập và hoạt động dưới các loại hình: đại học, trường đại học vàhọc viện Trong đó, “đại học” là tên gọi của các trường đa lĩnh vực và có NCKH;
“trường đại học” là tên gọi của các trường thường là đơn ngành hoặc đơn lĩnh vựchoặc đa ngành nhưng trình độ thấp; “học viện” là tên gọi loại trường đơn ngành,đơn lĩnh vực nhưng có nhiều cấp đào tạo và bao gồm cả viện NCKH chuyên ngành
Trên khía cạnh quản lý tài chính, căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, các trườngĐHCL được phân loại để thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm Theo đó, cáctrường ĐHCL bao gồm:
- Trường ĐHCL tự đảm bảo chi phí hoạt động: là đơn vị có nguồn thu sựnghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên;
- Trường ĐHCL tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên: làđơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường
Trang 35xuyên, phần còn lại được NSNN cấp;
- Trường ĐHCL do NSNN đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động: là đơn vị cónguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thườngxuyên theo chức năng, nhiệm vụ do NSNN đảm bảo toàn bộ
Việc phân loại này sẽ được ổn định trong thời gian 3 năm, sau thời hạn 3năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp
Cách xác định để phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định tại thông tư 71/2006/TT-BTC:
- Các trường ĐHCL tự bảo đảm chi phí hoạt động, bao gồm:
o Trường ĐHCL có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên tínhtheo công thức trên bằng hoặc lớn hơn 100%;
o Trường ĐHCL đã tự bảo đảm chi phí hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp vànguồn NSNN do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng
- Các trường ĐHCL tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: là các trường cómức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên tính theo công thức trên từ trên10% đến dưới 100%
- Các trường ĐHCL do NSNN đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động là cáctrường có mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên từ 10% trở xuống hoặccác trường không có nguồn thu [1][2]
Như vậy, mô hình hoạt động của các trường ĐHCL có thể được xem xétdưới các góc độ khác nhau, tuỳ theo mục đích nghiên cứu Trong phạm vi nghiêncứu của đề tài, mô hình hoạt động của các trường ĐHCL được xem xét trên góc độ
Trang 36quản lý tài chính, trong đó có 3 mô hình hoạt động: trường đại học tự đảm bảo chiphí hoạt động, trường đại học tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động và trường đạihọc do NSNN đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động.
1.1.4 Nguồn thu và nội dung chi của các trường đại học công lập
Trên cơ sở các quy định tại Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm
2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm
vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và Điều
lệ trường đại học (ban hành kèm theo Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ), nguồn thu và nhiệm vụ chi của cáctrường ĐHCL được xác định bao gồm các khoản sau:
1.1.4.1 Nguồn tài chính của các trường đại học công lập
a Ngân sách nhà nước cấp
- Kinh phí hoạt động thường xuyên do NSNN cấp theo quy định của Chínhphủ đối với các trường ĐHCL tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động(sau khi cân đối nguồn thu sự nghiệp) và các trường ĐHCL do NSNNđảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động;
- Kinh phí thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ, chương trìnhmục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao;
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữalớn tài sản cố định phục vụ hoạt động đào tạo, hoạt động khoa học côngnghệ theo dự án và kế hoạch hằng năm đã được cấp có thẩm quyền phêduyệt;
- Vốn đối ứng thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung, các trường ĐHCL nóiriêng, nguồn vốn NSNN cấp đóng vai trò quan trọng Mặc dù hiện nay các trườngĐHCL đã từng bước chủ động được nguồn kinh phí hoạt động từ các hoạt động sựnghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của trường, nhưngnguồn tài chính ở phần lớn các trường ĐHCL ở Việt Nam được NSNN cấp trực tiếpqua ngân sách trung ương và ngân sách địa phương để dành cho chi đầu tư phát
Trang 37triển và chi thường xuyên Trong đó, các khoản chi được ưu tiên là chi đầu tư tàichính và đất đai xây dựng trường học, ký túc xá cho học sinh, sinh viên Đối với cáctrường ĐHCL tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, vốn NSNN cấp chủyếu để thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản và thực hiện các chương trình, dự án,…Đối với các trường ĐHCL tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động, vốn NSNN cấpcho trường bao gồm chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục đào tạo để đảm bảo mộtphần kinh phí hoạt động thường xuyên của trường và các khoản chi đầu tư xây dựng
cơ bản, chi thực hiện các chương trình mục tiêu, các dự án…
b Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp
- Phần được để lại từ số thu học phí, lệ phí từ người học
- Thu từ các hoạt động hợp tác đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ;
- Kinh phí Nhà nước thanh toán cho Nhà trường theo chế độ đặt hàng đểthực hiện nhiệm vụ của Nhà nước;
- Thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: bao gồm các khoản thu
từ hợp đồng đào tạo với các tổ chức trong và ngoài nước; thu từ các hoạtđộng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thực hành thực tập, sản phẩm thínghiệm; thu từ các hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ và các khoảnthu khác theo quy định của pháp luật;
- Các nguồn thu sự nghiệp khác
Nguồn thu sự nghiệp của các trường ĐHCL Việt Nam có xu hướng ngàycàng tăng do các trường thực hiện mở rộng các hoạt động khoa học công nghệ, hợptác đào tạo và các hoạt động dịch vụ Bên cạnh đó, sự thay đổi trong chính sách họcphí, chính sách miễn giảm học phí đối với các đối tượng chính sách được điều chỉnhtheo hướng giúp cho các trường ĐHCL tăng nguồn thu sự nghiệp, giảm bớt khókhăn về kinh phí cho các trường Một số trường đại học trọng điểm như Đại họcQuốc gia Hà Nội, Trường đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, Học viện Tài chính,Trường đại học Sư phạm,… luôn tự chủ về nguồn kinh phí phục vụ cho hoạt độngđào tạo, nghiên cứu khoa học Ngoài phần thu học phí chính quy, các trường đại họcnày còn thực hiện đa dạng hoá nguồn thu bằng cách đa dạng hoá các loại hình đào
Trang 38tạo: tập trung, không tập trung, vừa học vừa làm, đào tạo từ xa, liên kết đào tạo vớicác trường đại học trong nước và nước ngoài, mở các lớp đào tạo ngắn hạn.[14]
c Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật
1.1.4.2 Nội dung chi của trường ĐHCL
a Chi thường xuyên
- Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩmquyền giao (chi phục vụ cho hoạt động đào tạo, hoạt động khoa học vàcông nghệ của trường): bao gồm các khoản tiền lương, tiền công, phụ cấplương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí côngđoàn theo quy định hiện hành; dịch vụ công cộng; văn phòng phẩm; cáckhoản chi nghiệp vụ; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoảnchi khác theo quy định;
- Chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ, thực hiện nghĩa vụ với NSNN;
b Chi không thường xuyên:
- Chi thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ; chương trình mụctiêu quốc gia; chi thực hiện đơn đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát);chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn nước ngoài; chi thực hiện các
Trang 39nhiệm vụ đột xuất được các cấp có thẩm quyền giao;
- Chi đầu tư phát triển, bao gồm: chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, muasắm tài sản cố định, trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định; chi thựchiện các dự án đầu tư theo quy định của nhà nước;
- Chi trả vốn vay, vốn góp;
- Các khoản chi khác
Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và các trường ĐHCLnói riêng được quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ đối vớicác khoản chi thường xuyên cao hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền quy định căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính.Riêng đối với các trường do NSNN đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thườngxuyên, Thủ trưởng đơn vị được quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt độngnghiệp vụ căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính nhưng tối đakhông vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Đồng thời,căn cứ vào tính chất công việc, thủ trưởng đơn vị được quyết định phương thứckhoán chi phí cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc
1.1.4.3 Trích lập và sử dụng các quỹ của trường đại học công lập
Hằng năm, các trường ĐHCL sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế
và các khoản nộp khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có),được sử dụng theo trình tự sau:
a Đối với các trường ĐHCL tự bảo đảm chi phí hoạt động và trường tự bảođảm một phần chi phí hoạt động
Phần chênh lệch thu lớn hơn chi là chênh lệch giữa các khoản thu, chi hoạtđộng thường xuyên và nhiệm vụ nhà nước đặt hàng
- Trích tối thiểu 25% số chênh lệch thu lớn hơn chi để lập Quỹ phát triển hoạtđộng sự nghiệp;
- Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động:
o Đối với đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động: Thủ trưởng đơn vị được quyếtđịnh tổng mức thu nhập tăng thêm trong năm cho người lao động theo quy chế chi
Trang 40tiêu nội bộ của đơn vị sau khi đã trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
o Đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: được quyết địnhtổng mức thu nhập tăng thêm trong năm cho người lao động nhưng tối đa khôngquá 2 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà nước quy định, sau khi
đã thực hiện trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
- Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập.Đối với 2 quỹ: Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi, mức trích tối đa không quá 3tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm.Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiềnlương cấp bậc, chức vụ trong năm, đơn vị được quyết định sử dụng như sau:
- Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động;
- Trích lập các quỹ: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ khen thưởng,Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập Trong đó, không khống chế mứctrích tối thiểu 25% chênh lệch thu lớn chi đối với Quỹ phát triển hoạt động sựnghiệp; mức trích tối đa của 2 quỹ: Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi không quá 3tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân trong năm
b Đối với các trường ĐHCL do NSNN đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt độngHằng năm, sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản phảinộp khác theo quy định, phần kinh phí tiết kiệm chi, chênh lệch thu lớn hơn chi củahoạt động dịch vụ (nếu có), được sử dụng theo trình tự sau:
- Chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động, mức tối đa không quá 1 lầnquỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà nước quy định;
- Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị (bao gồm cảkhen thưởng định kỳ và đột xuất) theo hiệu quả công việc và thành tích đóng gópvào hoạt động của đơn vị;
- Chi phúc lợi, trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trườnghợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao động trong biên chế thực hiệntinh giản biên chế;
- Chi tăng cường cơ sở vật chất của đơn vị;