1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước trên địa bàn hà nội

100 530 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 685,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực trạng trên việc nghiên cứu, đánh giá các loạirủi ro trong kinh doanh ngoại hối của NH thương mại cổ phần nhà nước ViệtNam và đưa ra những biện pháp phòng ngừa cụ thể rõ

Trang 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI TỆ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 4

1.1 TỔNG QUAN VỂ KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA CÁC NH THƯƠNG MẠI 4

1.1.1 Khái niệm NH và hoạt động NH 4

1.1.2 Khái niệm ngoại tệ 4

1.1.3 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ 5

1.1.4 Vai trò của kinh doanh ngoại tệ 6

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI TỆ 7

1.2.1 Quản trị rủi ro 7

1.2.2 Đánh giá rủi ro 8

1.2.3 Các nguyên tắc trong việc quản trị rủi ro Ngân hàng 9

1.2.4 Nguyên nhân của rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ 10

1.2.5 Vai trò của quản trị rủi ro kinh doanh ngoại tệ 12

1.2.6 Quy trình quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ 12

1.3 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI TỆ VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAM 21

1.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro của một số ngân hàng 21

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA CÁC NH THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 32

2.1 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI CÁC NH THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 32

Trang 2

2.2 QUẢN TRỊ RỦI RO KINH DOANH NGỌAI TỆ TẠI VCB VÀ

VIETINBANK 35

2.2.1 Quản trị rủi ro kinh doanh ngọai tệ tại ngân hàng Viettinbank 35

2.2.2 Quản trị rủi ro kinh doanh ngọai tệ tại ngân hàng VCB 37

2.3 NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG HẠN CHẾ 51

2.3.1 Nguyên nhân khách quan 51

2.3.2 Nguyên nhân chủ quan 60

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI TỆ TÁC NHTMCP NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 67

3.1 ĐỊNH HƯỚNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA CÁC NH TMCP VIỆT NAM 67

3.1.1 Định hướng chiến lược phát triển ngành ngân hàng Việt Nam đến năm 2020 67

3.1.2 Định hướng phát triển các tổ chức tín dụng đến năm 2020 68

3.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI CÁC NGÂN HÀNG TMCP TẠI VIỆT NAM 69

3.2.1 Kinh doanh trong lĩnh vực Ngân hàng là loại hình kinh doanh đặc biệt, tiềm ẩn nhiều rủi ro 69

3.2.2 Hiệu quả kinh doanh của NHTM phụ thuộc vào mức độ rủi ro 70

3.2.3 Quản trị rủi ro tốt là điều kiện quan trọng để nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh của NHTM 70

3.3 GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI CÁC NH THƯƠNG MẠI CP NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 71

3.3.1 Về phía cơ quan quản lý 71

3.3.2 Về phía các ngân hàng TMCP Nhà nước 79

KẾT LUẬN 89

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 4

FED Federal Reserve System Cục dự trữ liên bang Hoa Kỳ

VCB Bank for Foreign Trade

Commecial Join Stock of Viet Nam

NH thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Vietinbank Vietnam Joint Stock Commercial

Bank for Tndustry and Trade

NH Công thương Việt Nam

USD The United States of Dollar Đô la Mỹ

Trang 5

Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu đo lường rủi ro kinh doanh ngoại tệ 24

Bảng 1.2: Ma trận rủi ro 25

Bảng 1.3: Kế hoạch kiểm soát rủi ro hoạt động cơ bản 26

Bảng 2.1: Lợi nhuận từ KDNT của VCB và Vietinbank 33

Bảng 2.2 Mức độ biến động tỷ giá của VND/USD (tỷ giá bình quân liên NH) 51

Bảng 2.3 Mức biến động của biên độ tỷ giá USD/VND 53

BIỂU Biểu đồ 2.1 Biểu đồ Phân tích biến động tỷ giá bình quân liên NH 52

HÌNH Hình 1.1 Quy trình quản lý rủi ro cơ bản 16

Hình 1.2 Mối quan hệ và trình tự các bước trong quy trình quản lý rủi ro 17

Hình 1.3 Ví dụ đơn giản dùng sơ đồ xương cá định vị rủi ro 18

Hình 1.4: Khung quản trị rủi ro hoạt động của DUESTBANK 22

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của chuyên đề

Việt Nam đã mở cửa nền kinh tế đẩy mạnh giao lưu kinh tế với thếgiới Trong công cuộc này, hệ thống NH luôn là chiếc cầu nối quan trọng chomọi hoạt động kinh tế với bên ngoài Chính hệ thống NH là bộ phận tham giasâu rộng nhất vào hoạt động tài chính quốc tế và sự hội nhập này ngày càng ởmức độ cao hơn, sâu hơn Hoạt động tài chính quốc tế và các nghiệp vụ liênquan tới ngoại hối do vậy ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong hoạt độngkinh doanh của NH

Điều đáng lưu ý là những hoạt động liên quan tới ngoại hối bản thân nó

đã tiềm ẩn vô số những rủi ro cho các chủ thể tham gia Từ lâu, các nhà quảntrị NH thương mại cổ phần nhà nước trên địa bàn Hà Nội nhận định quản trịrủi ro ngoại hối là một trong những nghiệp vụ phức tạp nhất trong quản trị

NH Cùng với tỷ trọng ngày càng cao trong hoạt động kinh doanh của NHthương mại cổ phần nhà nước trên địa bàn Hà Nội, rủi ro ngoại hối cũng ngàycàng có ảnh hưởng lớn hơn Việt Nam cũng như mọi quốc gia khác đều biếttới tầm quan trọng của NH thương mại đối với nền kinh tế Rủi ro trong hoạtđộng kinh doanh NH có phản ứng dây chuyền và ngày càng có biểu hiện phứctạp Sự yếu kém của các NH có ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ đời sống kinh

tế - chính trị và xã hội của Việt Nam Ngày nay, trên thế giới, khoa học vềquản trị rủi ro ngoại hối trong kinh doanh NH đã đạt được trình độ tiên tiến vàhiện đại, nhưng ở Việt Nam vấn đề này đang ở trong giai đoạn phôi thai cùngvới sự đổi mới của đất nước

Được tách ra từ NH Nhà nước Việt Nam, hai NH thương mại cổ phầnnhà nước Việt Nam chiếm thị phần lớn trong thị trường tài chính Việt Nam vàngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ tài chínhliên quan đến kinh tế đối ngoại trong đó kinh doanh ngoại tệ là một mảng lớn

Trang 7

cũng như tham mưu cho ban lãnh đạo NH Nhà nước về các chính sách quản

lý ngoại tệ, kinh doanh ngoại tệ để hạn chế rủi ro tới mức tối đa

Tuy nhiên trong thực tế, do thiếu kinh nghiệm thực tiễn, thời gian thamgia vào hoạt động ngoại hối quốc tế chưa nhiều, trình dộ nghiệp vụ chuyênmôn chưa cao, kinh nghiệm quản lý yếu kém nên không ít NH TMCP nhànước Việt Nam đã gặp phải những rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệđến hàng chục tỷ đồng Do đó, quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanhngoại tệ là một vấn đề hết sức bức xúc, đòi hỏi sự nghiên cứu tìm ra nhữnggiải pháp góp phần nâng cao khả năng quản lý rủi ro trong lĩnh vực kinhdoanh ngoại tệ Xuất phát từ thực trạng trên việc nghiên cứu, đánh giá các loạirủi ro trong kinh doanh ngoại hối của NH thương mại cổ phần nhà nước ViệtNam và đưa ra những biện pháp phòng ngừa cụ thể rõ ràng là rất cần thiết cả

về mặt thực tiễn cũng như về mặt lý luận, vì thế luận văn: “Quản trị rủi ro

trong kinh doanh ngoại tệ tại các NH thương mại cổ phần nhà nước trên địa bàn Hà Nội” được chọn để nghiên cứu.

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích

Chuyên đề hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản trị rủi ro và đánhgiá tình hình quản trị rủi ro kinh doanh ngoại tệ, đồng thời đề xuất những giảipháp có hiệu quả nhằm quản trị rủi ro phát sinh trong kinh doanh ngoại tệ tạicác NH thương mại cổ phần nhà nước trên địa bàn Hà Nội

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tổng hợp và đánh giá tổng thể về hoạt động quản lý rủi ro trong các

NH thương mại cổ phần nhà nước trên địa bàn Hà Nội

- Phân tích nguyên nhân phát sinh rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ củacác NH thương mại cổ phần nhà nước trên địa bàn Hà Nội

Trang 8

- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm quản trị rủi ro trong kinhdoanh ngoại tệ của các NH thương mại cổ phần nhà nước trên địa bàn HàNội.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.Đối tượng: Các loại rủi ro phát sinh trong hoạt động kinh doanh

ngoại hối và các kỹ thuật quản trị rủi ro ngoại hối

3.2 Phạm vi: Quản trị rủi ro ngoại hối là mảng lớn trong các lý thuyết

tài chính quốc tế Trong điều kiện cho phép, chuyên đề không đề cập đến toàn

bộ vấn đề này mà chỉ tập trung vào nghiên cứu các rủi ro ngoại hối thườnggặp trong kinh doanh NH và việc áp dụng vào kinh doanh ngoại tệ tại các NHthương mại cổ phần nhà nước trên địa bàn Hà Nội

4 Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, duyvật lịch sử kết hợp với phân tích, tổng hợp và so sánh nhằm giải quyết vấn đềđặt ra một cách có hệ thống

6 Kết cấu của chuyên đề

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo luận vănđược kết cấu trong 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ và

bài học kinh nghiệmChương 2: Thực trạng quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ của

các NH thương mại cổ phần nhà nước trên địa bàn Hà Nội

Trang 9

Chương 3: Định hướng và giải pháp quản trị rủi ro trong kinh doanh

ngoại tệ tại các NH thương mại cổ phần nhà nước trên địabàn Hà Nội

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH

NGOẠI TỆ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM

1.1 TỔNG QUAN VỂ KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA CÁC NH THƯƠNG MẠI 1.1.1 Khái niệm NH và hoạt động NH

NH trước tiên là một tổ chức trung gian tài chính Trung gian tài chính

là một tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân thực hiện các chức năng trunggian giữa hai hay nhiều bên trong một hoạt động tài chính nhất định

Ngân hàng bán lẻ là khái niệm chỉ những hệ thống ngân hàng lớn,nhiều chi nhánh mà đối tượng phục vụ thường là các khách hàng cá nhân, đơn

vị riêng lẻ và tập trung và các dịch vụ là tiết kiệm, tạo tài khoản giao dịch,thanh toán, thế chấp, cho vay cá nhân, các loại thẻ tín dụng, Ngược lại ngânhàng bán buôn lại là dạng ngân hàng chỉ cung cấp dịch vụ cho các doanhnghiệp, làm vai trò trung gian cho các doanh nghiệp

Ngân hàng bán buôn: chủ yếu cấp tín dụng cho các tập thể hay nói cáchkhác là các công ty, các tổ chức có nhu cầu về tín dụng là chủ yếu với cáckhoản vay lớn ngân hàng bán lẻ: hoạt động chủ yếu của nó là cấp tín dụngcho cá nhân hộ gia dình với các khoản vay không lớn lắm Các ngân hàngthương mại cổ phần nhà nước tại Việt Nam là ngân hàng bán buôn

1.1.2 Khái niệm ngoại tệ

Ngoại hối là một khái niệm dùng để chỉ các phương tiện có giá trị dùng

để thanh toán giữa các quốc gia Tùy theo quan niệm của luật quản lý ngoạihối của mỗi nước mà khái niệm ngoại hối có thể là không giống nhau TạiVIỆT NAM theo pháp lệnh Số: 28/2005/PL-UBTVQH11 của UỶ BANTHƯỜNG VỤ QUỐC HỘI ban hành ngày 13 tháng 12 năm 2005, Ngoại hốibao gồm:

Trang 11

a) Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồngtiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực; (phạm vinghiên cứu của luận văn);

b) Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hốiphiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác;

c) Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, tráiphiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác;

d) Vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoàicủa người cư trú; vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợpmang vào và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;

đ) Đồng tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trongtrường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sửdụng trong thanh toán quốc tế

1.1.3 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ

Mua bán ngoại tệ giao ngay (spot) là giao dịch hai bên thực hiện mua,bán một lượng ngoại tệ theo tỷ giá thỏa thuận giao ngay tại thời điểm giaodịch và kết thúc thanh toán trong vòng 2 (hai) ngày làm việc tiếp theo Giaodịch này phù hợp với các doanh nghiệp có nguồn thu chi ngoại tệ nhỏ, không

có kế hoạch ổn định

Giao dịch hối đoái hoán đổi (swap) là giao dịch bao gồm đồng thời cảhai giao dịch: giao dịch mua và giao dịch bán dùng một số lượng đồng tiềnnày với một đồng tiền khác (chỉ có hai đồng tiền được sử dụng trong giaodịch), trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch khác nhau và tỷ giá củahai giao dịch được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng Giao dịch này chophép doanh nghiệp tận dụng lợi thế lãi suất của các đồng tiền và quản lý hiệuqủa nguồn vốn ngoại tệ của mình

Giao dịch quyền chọn (option) là giao dịch ngoại tệ trong đó bên mua

có quyền nhưng không có nghĩa vụ phải thực hiện giao dịch đã cam kết vớibên bán, trong khi đó bên bán có nghĩa vụ phải thực hiện giao dịch đã cam kết

Trang 12

khi bên mua có yêu cầu theo tỷ giá đã thỏa thuận trước Phí quyền chọn(premium) là mức phí mà bên mua quyền chọn phải trả cho bên bán quyềnchọn khi mua quyền chọn Loại giao dịch này tối ưu hóa việc phòng ngừa rủi

ro tỷ giá, phù hợp với doanh nghiệp có kế hoạch thu chi ngoại tệ ổn định, cókinh nghiệm theo dõi biến động tỷ giá ngoại tệ hàng ngày

Giao dịch kỳ hạn (Forward) là giao dịch trong đó hai bên cam kết sẽmua, bán với nhau một lượng ngoại tệ theo một tỷ giá xác định và việc thanhtoán sẽ được thực hiện vào thời điểm xác định trong tương lai Khách hàng cóthể xác định tỷ giá ngay tại thời điểm ký hợp đồng và hạn chế một phần rủi robiến động tỷ giá Loại hình này thích hợp với các doanh nghiệp có kế hoạchthu chi ngoại tệ ổn định, ít có kinh nghiệm về sự biến động tỷ giá hàng ngày

Hoạt động giao dịch hối đoái của ngân hàng bao gồm:

* Mua và bán ngoại tệ với khách hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu muốnmua và bán của khách hàng

* Mua và bán ngoại tệ với đối tác nhằm điều chỉnh trạng thái ngoại hốicủa đồng tiền đó của ngân hàng để giảm thiểu rủi ro

* Mua và bán ngoại tệ giữa hội sở với Chi nhánh, phòng giao dịchnhằm thỏa mãn nhu cầu muồn mua và bán của Chi nhánh, phòng giao dịch

Phạm vi giao dịch: Bộ phận nguồn vốn được thực hiện toàn bộ các họatđộng giao dịch hối đoái Chi nhánh, phòng giao dịch chỉ thực hiện họat độnggiao dịch hối đoái trong hạn mức trạng thái ngoại tệ của đơn vị mình và trongquy trình kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh, phòng giao dịch

1.1.4 Vai trò của kinh doanh ngoại tệ

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong ngân hàng có chức năng cung cấpngoại tệ trong giao dịch thương mại quốc tế cũng như giúp luân chuyển cáckhoản đầu tư quốc tế, giao dịch tài chính quốc tế và cung cấp các công cụ bảohiểm rủi ro tỷ giá cho các khoản thu xuất khẩu, thanh toán nhập khẩu, cáckhoản đầu tư hay đi vay bằng ngoại tệ Như vậy nhu cầu về ngoại tệ cho

Trang 13

doanh nghiệp cũng như sự phát triển nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ của cácngân hàng thương mại trong tiến trình hội nhập là rất lớn

Trong tất cả các giao dịch ngoại tệ, ngân hàng có thể vừa là nhà tạo thịtrường, nhà môi giới, nhà chấp nhận giá, nhà đầu cơ và nhà bảo hiểm rủi ro

Quản lý rủi ro là quá trình xác định, phân tích và chấp nhận hoặc hạnchế những nguy cơ tiềm ẩn trong các quyết định đầu tư Quản lý rủi ro là vôcùng cần thiết bất cứ khi nào nhà đầu tư hoặc người quản lý phân tích và cốgắng định lượng nguy cơ bị lỗ trong một quyết định đầu tư từ đó có nhữnghành động phù hợp, điều chỉnh lại mục tiêu đầu tư và mức độ rủi ro có thểchấp nhận được

Nói một cách đơn giản quản lý rủi ro gồm có hai bước chính: xác định

rõ các rủi ro tiềm ẩn trong một quyết định đầu tư và do đó kiểm soát nhữngrủi ro này theo cách phù hợp nhất với mục tiêu đầu tư của bạn

Quản lý rủi ro vô hình quản lý một dạng rủi ro mới: rủi ro có khả năngxảy ra 100% nhưng lại bị bỏ qua do nhà đầu tư không có khả năng xác địnhđược Ví dụ : rủi ro về hiểu biết xảy ra khi nhà đầu tư không có kiến thức màvẫn tiến hành một công việc đó Rủi ro về quan hệ xảy ra khi các bên hợp tácvới nhau kém hiệu quả Rủi ro về quá trình xảy ra khi việc vận hành khôngtrơn tru Những rủi ro này làm giảm năng suất, giảm chi phí hiệu quả, giảmlợi nhuận, giảm chất lượng, ảnh hưởng đến danh tiếng và doanh số Quản lýrủi ro vô hình có khả năng nhận dạng và giảm thiểu các rủi ro đe doạ đến lợinhuận từ đó tạo ra giá trị cho người quản lý

Trang 14

Việc quản lý rủi ro cũng gặp những khó khăn nhất định trong việc phân

bổ nguồn lực Đây chính là biểu hiện của lý thuyết chi phí cơ hội Dù quản

lý rủi ro làm giảm thiểu nguy cơ gặp rủi ro song các nguồn lực được sử dụng

để quản lý rủi ro lại có thể được sử dụng cho các hoạt động khác có khả năngsinh lợi cao hơn

Theo Mary Parker Follett: quản trị là nghệ thuật đạt được mục đíchthông qua người khác James Stoner và Stephen Robbín: Quản trị là tiếntrình hoạch định , tổ chức , lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của cácthành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chứcnhằm đạt được mục tiêu đã đề ra Nếu xét riêng từng từ một thì ta có thểgiải thích như sau:

Quản: là đưa đối tượng vào khuôn mẫu qui định sẵn

Trị: là dùng quyền lực buộc đối tượng phải làm theo khuôn mẫu đãđịnh Nếu đối tượng không thực hiện đúng thì sẽ áp dụng một hình phạt nào

đó đủ mạnh, đủ sức thuyết phục để buộc đối tượng phải thi hành nhằm đạtđược mục tiêu

1.2.2 Đánh giá rủi ro

Việc đánh giá rủi ro đòi hỏi phải xác định được những rủi ro lớn liênquan đến các sản phẩm, dịch vụ hay hoạt động của TCTD, phải có các chốtkiểm tra nằm trong các quy trình nghiệp vụ (hệ thống kiểm soát nội bộ -KSNB) để kiềm chế rủi ro trong các hạn mức đã được đề ra cùng với các biệnpháp để theo dõi các trường hợp ngoại lệ vượt hạn mức rủi ro

Quy trình đánh giá rủi ro có 4 yếu tố: nhận biết rủi ro, định lượng rủi

ro, theo dõi rủi ro và kiểm soát rủi ro

- Nhận biết rủi ro: Bước đầu tiên để có một chương trình quản trị rủi rohiệu quả là phải nhận biết và xác định được các loại rủi ro mà TCTD có thểgặp phải thông qua phân tích đặc thù của các sản phẩm, dịch vụ và các quytrình hoạt động

Trang 15

- Định lượng rủi ro: là việc đề ra và xem xét lại hạn mức rủi ro, giúp banđiều hành xác định được rủi ro cần được ưu tiên theo dõi và kiểm soát Hiệnnay trên thực tế có 3 phương pháp định lượng cơ bản sau:

+ Phương pháp thống kê: Bản chất của phương pháp này là dựa trên việctính toán xác suất xảy ra thiệt hại đối với những nghiệp vụ được nghiên cứu + Phương pháp kinh nghiệm: Phương pháp này được hình thành trên kinhnghiệm của các chuyên gia Và để chính xác hơn các nhà quản trị ngân hàng cóthể kết hợp phương pháp thống kê và phương pháp kinh nghiệm với nhau

+ Phương pháp tính toán - phân tích: Phương pháp này dựa trên việc xâydựng đường cong xác suất thiệt hại và đánh giá rủi ro ngân hàng dựa trênđộng thái biên thiên của đồ thị toán ứng dụng bằng phương pháp ngoại suy

- Theo dõi rủi ro: là việc thực hiện đầy đủ các hệ thống, các thủ tục kiểmsoát, nhờ đó ban điều hành có thể theo dõi được mức rủi ro của từng lĩnh vựckinh doanh

- Kiểm soát rủi ro: Rủi ro được kiểm soát bằng việc thực hiện các thủ tụcnằm trong hệ thống KSNB trong các quy trình kinh doanh và hoạt động nhằmgiảm thiểu rủi ro Chi phí cho các thủ tục kiểm soát cao có thể giảm thiểu rủi

ro tối đa nhưng hiệu quả lại thấp, ngược lại chi phí cho các thủ tục kiểm soátthấp có thể đem lại lợi nhuận cao nhưng rủi ro cũng có thể cao Ban điều hànhphải tìm ra sự cân bằng tối ưu giữa chi phí cho các thủ tục kiểm soát và lợi íchđem lại từ các thủ tục đó, từ đó lựa chọn các thủ tục kiểm soát rủi ro phù hợp

1.2.3 Các nguyên tắc trong việc quản trị rủi ro Ngân hàng

- Nguyên tắc chấp nhận rủi ro;

- Nguyên tắc điều hành rủi ro cho phép;

- Nguyên tắc quản lý độc lập các rủi ro riêng biệt;

- Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và mức độ thu nhập;

- Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và khả năng tài chính;

- Nguyên tắc hiệu quả kinh tế;

- Nguyên tắc hợp lý về thời gian;

Trang 16

- Nguyên tắc phù hợp với chiến lược chung của ngân hàng;

- Nguyên tắc chuyển đẩy các loại rủi ro không cho phép;

1.2.4 Nguyên nhân của rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ

Về bản chất, kinh doanh ngoại hối tự nó chứa đựng rủi ro rất cao.Ngoài các rủi ro thông thường mà các hoạt động khác cũng phải đối mặt như:rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro kỹ thuật, rủi ro hoạtđộng, rủi ro pháp lý, rủi ro quốc gia…, thì kinh doanh ngoại hối còn chịu thêmmột rủi ro đặc biệt, đó là rủi ro tỷ giá Do tỷ giá biến động thường xuyên vàkhông theo quy luật, nên rủi ro tỷ giá được xem là rủi ro thường trực, gắn liền

và trở thành rủi ro đặc trưng của hoạt động kinh doanh ngoại hối của các NH

Rủi ro thị trường là rủi ro về lỗ phát sinh từ những thay đổi trong giá trịcác tài sản và công nợ (bao gồm cả các tài sản và công nợ ngoài bảng cân đối

kế toán) do những biến động của các nhân tố mang tính rủi ro như lãi suất, tỷgiá và giá chứng khoán và rủi ro về lỗ phát sinh từ những thay đổi trong thunhập có được từ các tài sản và nghĩa vụ

Có ba loại rủi ro thị trường lớn:

(1) Rủi ro lãi suất: Rủi ro về lỗ phát sinh từ những thay đổi về lãi suất

Do sự không phù hợp của lãi suất liên quan đến các tài sản và công nợvà/hoặc sự khác biệt về thời gian trong kỳ hạn thanh toán liên quan, một tổTCTD có thể bị lỗ hoặc bị giảm lợi nhuận do những thay đổi về lãi suất

(2) Rủi ro tỷ giá: Rủi ro về lỗ phát sinh từ sự khác biệt giữa tỷ giáthực tế và tỷ giá giả thiết trong trường hợp một TCTD có duy trì một trạngthái dòng dài hạn hay ngắn hạn liên quan đến các tài sản và công nợ có gốcngoại tệ

(3) Rủi ro thay đổi giá: Rủi ro về lỗ phát sinh từ việc giảm giá trị các tàisản do những thay đổi về giá của chứng khoán…

1.2.4.1 Rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ đến từ hoạt động đầu cơ

Hoạt động mua bán ngoại hối của ngân hàng bao gồm:

Trang 17

- Mua và bán ngoại tệ cho khách hàng nhằm mục đích thanh toán hợpđồng ngoại thương;

- Mua và bán ngoại tệ cho khách hàng (hoặc cho chính mình) nhằmmục đích thực hiện đầu tư nước ngoài trực tiếp hay gián tiếp;

- Mua và bán ngoại tệ cho khách hàng (hoặc cho chính mình) nhằmđiều chỉnh trạng thái ngoại hối của đồng tiền có thể giảm rủi ro ngoại hối;

- Mua và bán ngoại tệ nhằm mục đích đầu cơ trong việc dự tính sự biếnđộng của tỷ giá

Hai hoạt động đầu tiên, ngân hàng thường thực hiện cho khách hàng đểthu phí, và do đó, rủi ro ngoại hối ngân hàng thường ít phải gánh chịu Hoạtđộng thứ ba, ngân hàng tiến hành nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro ngoại hối(phòng vệ), tức là nhằm giảm rủi ro ngoại hối Như vậy, rủi ro ngoại hối thựcchất chỉ liên quan đến trạng thái ngoại hối mở (open position) đối với nhữnghoạt động mua bán mang tính đầu cơ (unhedged position) tức là hoạt độngthứ tư Trạng thái ngoại hối mở thường được thực hiện trong các giao dịchgiữa các ngân hàng với nhau trên thị trường ngoại hối và đặc biệt là đối vớinhững ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư lớn là những ngân hàng tạothị trường bằng cách niêm yết tỷ giá mua bán hai chiều “Bid – Ask” đối vớingoại tệ giao dịch

1.2.4.2 Sự không cân xứng giữa tài sản nợ và tài sản có

Khía cạnh thứ hai của rủi ro ngoại hối mà các ngân hàng phải chịu là sựkhông cân xứng giữa tài sản có và tài sản nợ đối với từng loại ngoại tệ Tàisản có bằng ngoại tệ là các khoản mục trên bảng tổng kết tài sản, như: cáckhoản cho vay bằng ngoại tệ; các chứng khoán bằng ngoại tệ; tiền gửi bằngngoại tệ ở ngân hàng khác; tiền mặt bằng ngoại tệ,… Tài sản nợ bằng ngoại tệ

là các khoản mục trên bảng tổng kết tài sản, như: phát hành các chứng chỉ tiềngửi bằng ngoại tệ; phát hành trái phiếu; và các hình thức huy động vốn khácbằng ngoại tệ Do tính chất toàn cầu hóa, thị trường tài chính đã tạo ra nhữngkhả năng to lớn để tăng nguồn vốn của các ngân hàng bằng các ngoại tệ khác

Trang 18

nhau Đây là lợi thế to lớn không những đa dạng hóa nguồn vốn và sử dụngvốn bằng ngoại tệ, mà còn tạo ra những cơ hội để tăng được lợi tức đầu tư vàgiảm được chi phí vốn huy động

1.2.5 Vai trò của quản trị rủi ro kinh doanh ngoại tệ

Quản trị rủi ro kinh doanh ngoại tệ có vai trò: tối đa hóa thu nhập rònghoặc tài sản ròng của mỗi ngân hàng tương ứng với mức độ rủi ro chấp nhận,đảm bảo các giới hạn an toàn trong hoạt động của ngân hàng, kiểm soát rủi ro

tỷ giá theo quy định, xác định, hệ thống nội dung quản lý rủi ro tỷ giá nhằmnhận diện, đo lường, đánh giá, giám sát và giảm thiểu rủi ro tỷ giá trong hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng, hạn chế mức độ tổn thất giá trị tài sản ròngcủa ngân hàng trước biến động tỷ giá trong quá trình hoạt động kinh doanh,phân rõ quyền hạn, trách nhiệm của cá nhân, đơn vị trong quá trình quản lýrui ro tỷ giá

1.2.6 Quy trình quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ

Tuân thủ chính sách, pháp luật của Nhà nước: hạn mức rủi ro tỷ giá sẽquyết định mức trạng thái mà ngân hàng được

Khẩu vị rủi ro của từng ngân hàng: là quan điểm vể rủi ro, bao gồm loạirủi ro, mức độ chấp nhận, tổ chức quản lý rủi ro và ảnh hưởng tác động tronghoạt động kinh doanh Tùy thuộc vào chiến lược kinh doanh của ngân hàng vàphong cách lãnh đạo của ban điều hành ngân hàng mà lựa chọn mức độ rủi rocao hay thấp Thông thường mức rủi ro là chấp nhận được <= 5%

Trang 19

1.2.6.2 Tổ chức

a Phương pháp và mô hình áp dụng

Hầu hết đều áp dụng theo phương pháp đánh giá lại giá trị tài sản theogiá thị trường (mark to market - MTM) cho các hoạt động kinh doanh ngoại tệbao gồm: giao dịch giao ngay, giao dịch có kỳ hạn, giao dịch hoán đổi và giaodịch quyền chọn

Phương pháp này áp dụng trong việc đo lường, đánh giá và quản trị rủi

ro tỷ giá

b Quản lý trạng thái ngoại hối

Quản lý trạng thái ngọai hối nhằm đảm bảo an toàn hoạt động kinhdoanh ngoại tệ nói riêng và hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung

Trạng thái ngoại hối được xác định hàng ngày cho từng loại đồng tiềngiao dịch, tổng thể quy đổi USD cho tất cả các loại giao dịch

Tổng các trạng thái ngoại hối không được vượt quá giới hạn so với vốn

tự có theo quy định của ngân hàng nhà nước

c Xác định mức độ biến động tỷ giá

Những yếu tố cần xem xét khi đưa ra dự báo về mức độ biến động tỷgiá trong một thời kỳ bao gồm:

Số liệu thống kê về các mức tỷ giá cụ thể của các kỳ hạn

Chính sách hiện hành và xu hướng quản lý thị trường ngoại hối củangân hàng Nhà Nước

Dự báo các chỉ số kinh tế vĩ mô Việt Nam và các đồng tiền giao dịch

- Xác định giá trị rủi ro tỷ giá

Giá trị rủi ro tỷ giá được xác định thông qua lượng hóa sự ảnh hưởngcủa các yếu tố biến động tỷ giá đến giá trị danh mục kinh doanh ngoại tệ tiềmtàng theo phương pháp:

VAR = MV*VOL*SD*√DP

Trang 20

VAR: giá trị rủi ro tỷ giá, biểu thị mức độ biến động tối đa của giá trịdanh mục kinh daonh ngoại tệ khi có sự thay đổi tỷ giá trong khoảng thời giannhất định, tương ứng với mức độ tin cậy nhất định.

MV: giá thị trường của danh mục kinh doanh ngoại tệ

VOL: độ biến động, đo lường mức độ thay đổi của các biến số về tỷ giá

và độ biến động ngầm định của chúng trong một khoảng thời gian

SD: độ lệch chuẩn, là thước đo sự biến động của tỷ giá trên cơ sở sựbiến động của dữ liệu quá khứ

DP: thời gian thanh khoản hay nắm giữ tài sản

d Các hạn mức quản lý rủi ro tỷ giá

- Hạn mức trạng thái lỗ: bộ phận kinh doanh ngoại tệ được ALCO hoặc

Hội đồng Quản trị cho phép tự doanh nhưng với một hạn mức lỗ nhất định.Hạn mức lỗ này áp dụng cho cả phòng kinh daonh ngoại tệ, cho mỗi chuyênviên kinh daonh ngoại tệ trong mỗi giao đoạn nhất định

- Hạn mức lỗ tối đa: khi các chuyên viên vào trạng thái, nhưng diễnbiến thị trường bất lợi, khi đó giao dịch bị lô, chuyên viên kinh doanh ngoại tệ

sẽ dựa vaog hạn mức lỗ đựợc phép, hạn mức lỗ tối đa để stoplost

- Hạn mức giá trị rủi ro tỷ giá

e Quản lý các sản phẩm ngoại hối mới

Tất cả các sản phẩm mới đều được đánh giá, kiểm soát đầy đủ các yếu

tố rủi ro tỷ giá có thể xảy ra

Quá trình nghiên cứu, ban hành và đưa vào triển khai bất cứ sản phẩmnào thuộc tài sản nợ, tài sản có đều phải đảm bảo:

+ Mọi rủi ro tỷ giá phát sinh khi đưa sản phẩm mới vào áp dụng phảiđược nhận diện và đo lường đầy đủ

+ Tuân thủ quy trình ban hành sản phầm ngoại hối mới, trong đó phải

có sự tham gia của khối quản lý rủi ro

Trang 21

1.2.6.3 Lãnh đạo

Trách nhiệm quản lý rủi ro tác nghiệp thuộc về;

- Hội đồng quản trị ban hành các chính sách quản lý rủi ro tác nghiệp

- Hội đồng rủi ro tác nghiệp chỉ đạo điều hành triển khai các chính sáchquản lý rủi ro tác nghiệp do hội đồng quản trị ban hành

- Phòng quản lý rủi ro thị trường và tác nghiệp tại trụ sở chính là đầumối tổng hợp toàn hệ thống, tham mưu cho Hội đồng rủi ro tác nghiệp vềcông tác quản lý rủi ro tác nghiệp

- Phòng quản lý rủi ro tại Chi nhánh, Sở giao dịch là đơn vị đầu mốithực hiện công tác quản lý rủi ro tác nghiệp tại Chi nhánh, Sở giao dịch

- Ban kiểm tra, kiểm soát nội bộ thực hiện kiểm tra toàn bộ hoạt độngcông tác quản lý rủi ro tác nghiệp của toàn hệ thống ngân hàng

- Các phòng ban tại Trụ sở chính, Trung tâm công nghệ thông tin; cácphòng ban tại các Chi nhánh, Sở giao dịch là những đơn vị trực tiếp thực hiệntoàn bộ quá trình quản trị rủi ro tác nghiệp tại bộ phận mình

Như vậy mấu chốt của công tác quản trị rủi ro tác nghiệp là từng phòngban xác định được đây là nhiệm vụ mà các đơn vị cần phải trực tiếp thực hiện

vì nó đem lại hiệu quả, lợi ích cho chính mỗi phòng ban Quản trị rủi ro tácnghiệp yêu cầu lãnh đạo từng phòng, ban nắm bắt được mọi hành vi, mọi hoạtđộng tác nghiệp của từng cán bộ để kiểm soát được rủi ro, phòng chống đượcrủi ro, tổn thất do tác nghiệp gây ra

Quy trình quản lý rủi ro: Việc kiểm soát rủi ro phải được thực hiện theomột quy trình chặt chẽ và phối hợp với đặc thù của từng tổ chức, doanhnghiệp Tổng quát, quy trình quản lý rủi ro cơ bản bao gồm các bướcchính được trình bày ở hình 1.1 Ở mức chi tiết hơn, quy trình quản lý rủi

ro bao gồm các bước cùng với trình tự xử lý và mối quan hệ giữa chúngnhư hình 1.2

Trang 22

Hình 1.1 Quy trình quản lý rủi ro cơ bản

Nhận diện rủi ro

Giám sát

Kiểm soát rủi ro

Phân tích rủi ro

Điều chỉnh

Đề xuất

Thông tin mới Phản hồi

Thực hiện

Lực chọn

Trang 23

Hình 1.2 Mối quan hệ và trình tự các bước trong quy trình quản lý rủi ro

Phân tích rủi ro và kiểm soát rủi ro

Trong thực tế những rủi ro có thể xảy ra trong một tổ chức, doanhnghiệp, dự án là khá nhiều và việc giải quyết hết tất cả các rủi ro là không cầnthiết Thông thường người ta áp dụng nguyên tắc 20/80 để xác định và giảiquyết những rủi ro quan trọng, những nguyên nhân gốc có ảnh hưởng tới rủi

Phân tích rủi ro

Các yếu tố đầu vào

Nhận diện rủi ro

Kiểm soát rủi ro

Kiểm soát và

đo lường

Các chiến lược đối phó rủi ro

Trang 24

ro của tổ chức Điều này dẫn tới việc phải phân tích để chọn ra những rủi rocần giải quyết đó Có nhiều kỹ thuật phân tích rủi ro được áp dụng, thôngthường người ta sử dụng phương pháp chính sau:

• Phân tích khả năng xuất hiện của rủi ro (Risk probability)

Có 4 mức để đo lường khả năng xuất hiện của rủi ro, mỗi mức độ được gánvới một giá trị số (tùy thuộc tổ chức, doanh nghiệp, dự án) để có thể ướclượng sự quan trọng của nó

6 - Thường xuyên: Khả năng xuất hiện rủi ro rất cao.

4 - Hay xảy ra: Khả năng xuất hiện rủi ro cao.

2 - Đôi khi: Khả năng xuất hiện rủi ro trung bình

1 - Hiếm khi: Khả năng xuất hiện thấp, chỉ xuất hiện trong những điều

kiện nhất định

Hình 1.3 Ví dụ đơn giản dùng sơ đồ xương cá định vị rủi ro

• Phân tích thời điểm xuất hiện rủi ro ( Risk Frame): Có 4 mức để ước

lượng thời điểm rủi ro xuất hiện, mỗi mức được gán với một giá trị số (tùythuộc tổ chức, doanh nghiệp, dự án) để có thể ước lượng sự tác động của nó

6 - Ngay lập tức: Rủi ro xuất hiện gần như tức khắc

Thay đổi quá nhiều

Dự án thất bại hoặc sẽ gặp khó khăn lớn

Ngoại ngữ kém Thời gian quá gắt

Thiếu kinh nghiệm

Trang 25

4 - Rất gần: Rủi ro sẽ xuất hiện trong thời điểm rất gần thời điểm

phân tích

2 - Sắp xảy ra: Rủi ro sẽ xuất hiện trong tương lai gần

1 - Rất lâu: Rủi ro sẽ xuất hiện trong tương lai xa hoặc chưa định được 1.2.6.4 Kiểm tra

Ban giám đốc có trách nhiệm thành lập, điều hành và kiểm soát hệthống kiểm soát nội bộ phù hợp với mục tiêu của tổ chức Để hệ thống nàyvận hành tốt, cần tuân thủ một số nguyên tắc như: Xây dựng một môi trườngvăn hóa chú trọng đến sự liêm chính, đạo đức nghề nghiệp cùng với nhữngquy định rõ ràng về trách nhiệm, quyền hạn và quyền lợi Các quy trình hoạtđộng và kiểm soát nội bộ được văn bản hoá rõ ràng và được truyền đạt rộngrãi trong nội bộ tổ chức Xác định rõ các hoạt động tiềm ẩn nguy cơ rủi rocao Mọi hoạt động quan trọng phải được ghi lại bằng văn bản Bất kỳ thànhviên nào của tổ chức cũng phải tuân thủ hệ thống kiểm soát nội bộ Quy định

rõ ràng trách nhiệm kiểm tra và giám sát Tiến hành định kỳ các biện phápkiểm tra độc lập Định kỳ kiểm tra và nâng cao hiệu quả của các biện phápkiêm soát nội bộ

Theo định nghĩa của Viện Kiểm toán quốc tế, “Hệ thống kiểm soát nộibộ” là tập hợp bao gồm các chính sách, quy trình, quy định nội bộ, các thông

lệ, cơ cấu tổ chức của ngân hàng, được thiết lập và được tổ chức thực hiệnnhằm đạt được các mục tiêu của ngân hàng và đảm bảo phòng ngừa, phát hiện

và xử lý kịp thời các rủi ro xảy ra

Hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết lập nhằm các mục tiêu:

- Bảo đảm cho ngân hàng hoạt động tuân thủ pháp luật và các quy định,quy trình nội bộ về quản lý và hoạt động, và các chuẩn mực đạo đức do ngânhàng đặt ra

Trang 26

- Đảm bảo mức độ tin cậy và tính trung thực của các thông tin tài chính

và phi tài chính

- Bảo vệ, quản lý và sử dụng tài sản và các nguồn lực một cách kinh tế

và hiệu quả

- Hỗ trợ thực hiện các mục tiêu do Ban lãnh đạo ngân hàng đề ra

Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm 5 cấu phần, cụ thể: là môi trườngkiểm soát, hệ thống quản lý và đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, hệ thốngthông tin và cơ chế trao đổi thông tin, và cơ chế giám sát hoạt động kiểm soát

Môi trường kiểm soát là nền tảng cho toàn bộ các cấu phần của hệthống kiểm soát nội bộ, bao gồm cơ cấu tổ chức, cơ chế phân cấp, phânquyền, các chính sách, thông lệ về nguồn nhân lực, đạo đức nghề nghiệp,năng lực, cách thức quản trị, điều hành của các cấp lãnh đạo

Hệ thống quản lý và đánh giá rủi ro là quy trình định dạng và phân tíchmọi rủi ro liên quan đến việc hoàn thành các mục tiêu của tổ chức tín dụng, cụthể bao gồm (i) việc xác định mục tiêu, (ii) mức độ phù hợp của các mục tiêu,(iii) việc định dạng các rủi ro liên quan, (iv) đánh giá rủi ro, và (v) các biệnpháp nhằm giảm thiểu rủi ro

Hoạt động kiểm soát là các chính sách, quy trình, thông lệ được xâydựng nhằm đảm bảo thực hiện các kế hoạch, các yêu cầu do các cấp quản lýđiều hành đặt ra và các quy trình giảm thiểu rủi ro liên quan

Hệ thống thông tin và cơ chế trao đổi thông tin là hệ thống hỗ trợ toàn

bộ các cấu phần của hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua việc đảm bảo cácthông tin được nắm bắt đầy đủ và kịp thời trong toàn ngân hàng

Cơ chế giám sát hoạt động kiểm soát là quá trình đánh giá chất lượngcủa hệ thống kiểm soát nội bộ do Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng tổchức thực hiện và do Bộ phận kiểm toán nội bộ của ngân hàng và/hoặc tổchức kiểm toán độc lập bên ngoài thực hiện

Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát chịu trách nhiệm cuối cùng về mức

độ đầy đủ, tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua

Trang 27

một Bộ phận chuyên trách độc lập Bộ phận này chính là Bộ phận kiểm toánnội bộ của ngân hàng Chức năng cơ bản của Bộ phận kiểm toán nội bộ làthực hiện đánh giá độc lập về mức độ đầy đủ, tính hiệu lực và hiệu quả của hệthống kiểm soát nội bộ của ngân hàng, đồng thời đưa ra những khuyến nghịnhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.

Bên cạnh đó, hệ thống kiểm soát nội bộ còn được thường xuyên tựđánh giá Công việc này do Tổng giám đốc của ngân hàng chịu trách nhiệm tổchức thực hiện

1.3 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI TỆ VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAM

1.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro của một số ngân hàng

1.3.1.1 Quản trị rủi ro kinh doanh ngọai tệ của ngân hàng DUESTBANK Việt Nam

Đối với NHTM, tất cả các cấp từ hội đồng quản trị, ban tổng giám đốc,

và tất cả các nhân viên đều phải nhận thức được tầm quan trọng của rủi rotrong kinh doanh ngoại tệ Hội đồng quản trị phải thuê tư vấn xây dựng khungquản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ phù hợp cho ngân hàng của mình vàmôi trường kinh doanh Trong đó, hai vấn đề chủ chốt cần được đầu tư là:Xây dựng và hoàn thiện chiến lược cho quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại

tệ trong đó có hoạt động kinh doanh ngoại tệ, và hoàn thiện cấu trúc quản trịrủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ Chiến lược quản trị rủi ro trongkinh doanh ngoại tệ thường bao gồm các vấn đề sau đây:

(i) xác định rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ và nhận biết các nguyênnhân gây rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ,

(ii) mô tả hồ sơ rủi ro (ví dụ: các rủi ro chính của các quy trình quản

lý phụ thuộc vào quy mô, sự phức tạp của hoạt động kinh doanh);

Trang 28

(iii) Mô tả về các trách nhiệm quản lý rủi ro hoạt động vào tổng thểquản lý rủi ro nói chung của ngân hàng

Về vấn đề cấu trúc quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ, NHTMcần thành lập, hoàn thiện ủy ban quản lý rủi ro riêng biệt, trong đó rủi ro trongkinh doanh ngoại tệ là một bộ phận Bộ máy giám sát rủi ro của NH cần hoạtđộng độc lập, không tham gia vào quá trình tạo rủi ro, có chức năng quản lý,giám sát rủi ro

Trang 29

Nguồn: www.dbs.com.sg

Hình 1.4: Khung quản trị rủi ro hoạt động của DUESTBANK

Xây dựng ý thức về quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ trong toàn hệ thống, lựa chọn các lĩnh vực ưu tiên để thiết lập các chốt kiểm soát về rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ Tất cả các nhân viên trong ngân hàng cần

Kiểm soát nội bộ

Kiểm soát tự đánh giá Quản lý duy trì kinh doanh

Quản lý vấn đề rủi ro và báo cáo Các chỉ số rủi ro chính

Chương trình bảo hiểm quốc tế

Phân tích rủi ro và báo cáo Sản phẩm/quy trình, dịch vụ mới

Mất mát xác định trước

Mất mát mong đợi Mất mát không mong đợi

Tần suất xuất hiện cao, tác động thấp Tấn suất xuất hiện thấp, tác

Trang 30

được đào tạo để hiểu biết và tự tham gia xác định rủi ro trong kinh doanhngoại tệ – xác định nguyên nhân, đánh giá tất cả các rủi ro hiện có trong tất cảsản phẩm, hoạt động, quy trình và hệ thống của ngân hàng Các chốt kiểmsoát về rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ được lựa chọn dựa trên các tiêu chí:lĩnh vực có lợi nhuận cao, là nghiệp vụ cơ bản của NHTM, có thể gây thệt hạilớn nếu rủi ro xảy ra

Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đo lường rủi ro chính KRIs (key risk indicators), định lượng hóa rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ theo cách tiếp cận AMA Kết hợp các chỉ tiêu định tính (tự đánh giá, kiểm tra) và các chỉ tiêu

định lượng và tính toán khả năng xảy ra rủi ro (likelihood)

Đối với mỗi quá trình hoạt động, phân tích độ lớn tác động của rủi ro(xét về mặt số tiền bị mất, tổn thất khác gây ra cho ngân hàng…) và khả năng(xét về mặt số lượng sự cố) của mỗi lần trong 4 nguyên nhân xảy ra rủi rohoạt động, từ đó thu thập cơ sở dữ liệu tổn thất Các mức độ ảnh hưởng vàkhả năng xảy ra mỗi loại rủi ro được phân loại theo mức độ ảnh hưởng là caohay thấp Sau khi xác định các mức độ rủi ro ảnh hưởng và khả năng cho mỗiloại rủi ro NHTM sắp xếp theo các điểm từ 1 đến 5 và biểu diễn theo dạng

ma trận:

Các kết quả thu được là mức độ rủi ro = (Mức độ ảnh hưởng rủi ro hoạtđộng) x (xác suất xảy ra sự kiện)

Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu đo lường rủi ro kinh doanh ngoại tệ

Sự cố Chỉ số đo lường rủi ro (KRIs)

Số lượng gian lận bên ngoài

Trang 31

Khiếu nại và tranh chấp

của khách hàng

Số lượng báo cáo khiếu nại và tranh chấp

Số lượng khiếu nại vượt quá X ngàyCác vị trí bỏ trống Tỷ lệ phần trăm vị trí nhân viên bỏ trồng

Số lượng các vị trí bỏ trống hơn X ngàyChính sách sản phẩm Số lượng sản phẩm được đưa ra nhưng

không hoàn thành đúng chương trình sảnphẩm

Số lượng sản phẩm triển khai quá chậmLỗi, sai sót Số lượng tiền mặt thiếu, thừa

Xử lý giao dịch Khối lượng giao dịch

Số nợ quá hạn trong quá trình chờ xử lýCông nghệ thông tin Số lượng và độ dài thời gian ngừng hệ thống

tệ Các NHTM nên nhanh chóng xây dựng các quy trình hướng dẫn để thu

thập thêm các thông tin tổn thất Nếu có điều kiện, tối ưu hóa công nghệ hiệnđại để phân tích, đánh giá và xử lý rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ CácNHTM nên tham gia các tổ chức bên ngoài, tăng cường đối thoại với ngânhàng bạn, ngân hàng Nhà nước để chia sẻ thông tin tổn thất Ngân hàng Nhànước, Hiệp hội ngân hàng và các NHTM nhanh chóng hiện thực hóa cáckhuyến nghị đã đưa ra trong hội thảo của ngân hàng Nhà nước tháng 1/2009

về rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ về việc thành lập ngân hàng dữ liệu chungcủa rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ, tránh tình trạng giấu thông tin như về rủi

ro trong kinh doanh ngoại tệ hiện nay tại các NHTM Những thông tin cốt lõicung cấp ngân hàng dữ liệu tổn thất bao gồm:

Trang 32

(i) Tổng số tiền thiệt hại (trước khi được khôi phục),

(ii) Trợ cấp bảo hiểm và những khôi phục khác,

(iii) Loại rủi ro tương ứng,

(iv) Lĩnh vực kinh doanh, nơi xảy ra tổn thất,

(v) Ngày, tháng xuất hiện biến cố và khám phá sự kiện,

(vi) Nguyên nhân của sự kiện

Bảng 1.2: Ma trận rủi ro Khả năng sảy

Ít xảy ra Đôi khi xảy ra ( 1lần/1 năm)

2

Có khả năng Đôi khi xảy ra (1lần/1 quý hoặc lâu hơn) 3

Khả năng lớn Thường xảy ra ( 1 lần/1 tháng hoặc lâu hơn) 4

Chắc chắn Thường xuyên sảy ra ( hơn hoặc 1 lần/tuần)

5 Không đáng kể 1 Mức thấp 1 Mức thấp 2 Mức thấp 3 Mức thấp 4 Trung bình 5

Nghiêm trọng 5 Trung bình 5 Đáng kể 10 Nghiêm trọng 15 Nghiêm trọng 20 Nghiêm trọng 25

Nguồn: KPMG international 2007(12) Hạn chế tối đa nguyên nhân gây ra rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ từ

các yếu tố bên trong NHTM như con người, quy trình, hệ thống Các chính

sách quản trị nhân lực cần hướng tới mục tiêu xây dựng nguồn nhân lực cóchất lượng cao, đạo đức nghề nghiệp tốt; các quy trình nghiệp vụ cần được ràsoát thường xuyên, hoàn thiện hóa, tránh quá cứng nhắc và có lỗ hổng Hệthống công nghệ thông tin và vận hành cần được bảo dưỡng và cập nhậtthường xuyên Những chức năng cơ bản của những phần mềm ứng dụng chorủi ro trong kinh doanh ngoại tệ ít nhất cần bao gồm:

(i) Nhập dữ liệu được phân cấp (dữ liệu tổn thất, các chỉ số rủi

ro, các phản hồi để đánh giá rủi ro)

(ii) Tập trung đánh giá trên mọi phạm vi kinh doanh (xác định củaquy định điều chỉnh và vốn đầu tư, sự tập hợp và sự so sánh các kết quả mọithành phần rủi ro hoạt động báo cáo cho Hội đồng quản trị

Trang 33

(iii) Tập trung và/hoặc phân cấp quản lý.

Bảng 1.3: Kế hoạch kiểm soát rủi ro hoạt động cơ bản Mức độ rủi ro Kế hoạch hành động

1-4

Mức độ thấp

Những kiểm soát nhanh chóng, dễ dàng phải được thực hiệnngay lập tức và tiếp tục cho các kế hoạch hành động khi cácnguồn lực cho phép Giám sát bảo đảm duy trì kiểm soát Quản

lý thông qua các thủ tục thông thường Cải tiến về kinh tếnhững nơi có thể Báo cáo rủi ro phải được hoàn tất

5-8

Trung bình

Các kế hoạch nhămf giảm bớt rủi ro, những chi phí của côngtác phòng chống có thể được hạn chế Đánh giá rủi ro và thựchiện hành động thích hợp Các hành động phải được kiểm soát.Báo cáo rủi ro phải được hoàn tất, rủi ro phải được theo dõi.9-12

Đáng kể

Trường hợp các rủi ro liên quan đến công việc đang tiến hànhthì việc đánh giá rủi ro càng sớm để đảm bảo an toàn của côngviệc, của hoạt động kinh doanh Chỉ thực hiện hoạt động kinhdoanh trong giới hạn rủi ro chấp nhận được, liên hệ với bộ phậnquản lý rủi ro về những hoạt động đó, để giảm thiểu bớt rủi ro.Báo cáo sự cố phải được hoàn thành và sự số được đưa vàotheo dõi

15-25

Nghiêm trọng

Không hoạt động cho đến khi việc đánh giá rủi ro được hoànthành để đảm bảo an toàn của hoạt động kinh doanh, nếu khôngthể giảm thiểu, loại bỏ thì phải thông báo ngay lập tức với giámđốc, người quản lý, quản trị rủi ro Báo cáo sự cố phải đượchoàn tất và sự cố được đưa vào theo dõi

Trang 34

công nghệ thông tin cho hệ thống tự động nhận dạng sai sót) Những biệnpháp này được bổ sung liên tục nhằm hạn chế tổn thất và tạo điều kiện thuậnlợi cho sự tiếp tục kinh doanh trong trường hợp không ngăn chặn được rủi ro

1.3.1.2 Kinh nghiệm của Goldman Sachs

Goldman Sachs (Mỹ) được xem là ngân hàng chống đỡ thành côngnhất trước cơn bão tài chính nhờ đưa quản trị rủi ro trở thành một nét văn hóacủa Công ty Goldman đã xây dựng một triết lý kinh doanh rằng, "bạn chỉkiếm được tiền khi bạn sẵn sàng chấp nhận rủi ro" Theo đó, GoldmanSachs luôn tạo ra một môi trường làm việc mà các nhà điều hành luôn cảmthấy sẵn sàng đối mặt với rủi ro Họ có thể tự do thảo luận về rủi ro màkhông có bất kỳ sự giám sát nào, cũng như có thể ra các quyết định nhanhkhi thấy cần thiết

Goldman Sachs còn thiết lập một ủy ban quản trị rủi ro cấp tập đoàn làFirmwide Risk Committee để đánh giá rủi ro tín dụng và thị trường toàn cầu

Ủy ban này sẽ họp hàng tuần nhằm đảm bảo tiêu chuẩn đánh giá lợi nhuận rủi

ro (risk - return standards) được thực hiện ở toàn bộ Công ty Ngoài Ủy bannày, Goldman còn có các ủy ban khác để đánh giá rủi ro ở từng lĩnh vực như

Ủy ban Hoạt động kinh doanh quản lý các rủi ro thuộc về hoạt động kinhdoanh và danh tiếng của Công ty, Ủy ban Vốn phụ trách các rủi ro liên quanđến các khoản vay và bảo lãnh và Ủy ban Tài chính phụ trách các rủi ro liênquan đến thanh khoản

Tại Goldman Sachs, nhân viên ở mọi phòng ban đều được khuyếnkhích đóng góp ý kiến về những rủi ro mà họ cho rằng có khả năng tác độngđến công việc của họ Hay như một công ty vận tải biển và logistics củaSingapore đã triển khai hoạt động rủi ro đến từng nhân viên của công ty.Trước hết, các lãnh đạo cao cấp làm việc với đơn vị kiểm toán của họ làKPMG nhằm xác định rủi ro và đánh giá các tác động của chúng đến công ty.Sau đó, công ty này đưa từng rủi ro đã được xác định vào quy trình làm việc

Trang 35

hằng ngày của nhân viên nhằm đảm bảo rằng các nhân viên có thể nhận ra,đánh giá và đưa ra những biện pháp đề phòng tránh các rủi ro này.

Goldman còn có một mô hình quản lý rủi ro riêng Hệ thống này đượcxây dựng đầu tiên vào năm 1995 với hạt nhân là Uỷ ban giám sát nội bộ.Cuộc họp được tổ chức trực tuyến vào thứ 4 hàng tuần để kiểm tra lại tất cảnhững dự án có mức độ rủi ro tương đối lớn bao gồm cả rủi ro thị trường, hoạtđộng nghiệp vụ, tín dụng, công cụ mới, danh tiếng của hoạt động kinh doanh

và của công ty Nhờ đó, lần đầu tiên Goldman có được một tiêu chuẩn đánhgiá rủi ro tương đối khách quan, định tính và định lượng

Theo thời gian, hệ thống rủi ro này không ngừng tích luỹ kinh nghiệm

và hoàn thiện dần Đến nay, công ty này đã xây dựng được chế độ xem xéttrách nhiệm nghiêm ngặt, đánh giá toàn diện rủi ro thông qua Uỷ ban quản lýđông đảo “Mỗi ngày, chúng tôi đều tính toán giá trị chứng khoán và giá trị tàisản của từng trường hợp Việc này rất phức tạp, nhưng cũng rất cần thiết”,Blankfein giải thích “Chúng tôi có những phương án phòng ngừa rủi ro hếtsức chi tiết và chặt chẽ để nghiên cứu chi tiết xem bộ phận nào, khâu nghiệp

vụ nào trong nội bộ sẽ phải gánh mức độ rủi ro lớn và sẽ cố gắng để hạ thấpmức độ đó hết mức có thể”

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.3.2.1 Từ phía cơ quan quản lý

Việt Nam phải đảm bảo những nền tảng kinh tế vĩ mô vững chắc đểduy trì lòng tin của các nhà đầu tư và duy trì tăng trưởng kinh tế Các yếu tốchủ chốt là kiềm chế và ổn định lạm phát; Chính sách tài khóa đúng đắn đểđảm bảo thâm hụt ngân sách thấp và gánh nặng nợ có thể ở mức chịu đựngđược; và chế độ tỷ giá linh hoạt để có thể hấp thụ được các cú sốc bên ngoài

và giảm những sự sai lệch tiền tệ (kể cả kỳ hạn) trong vay nợ Việc duy trìmột nền kinh tế ổn định tài chính cũng là điều kiện cơ bản hạn chế rủi ro tỷgiá trong điều kiện dòng vốn nước ngòai chuyển vào hoặc rút ra ồ ạt

Trang 36

Việt Nam phải phát triển lĩnh vực tài chính lành mạnh để tạo sự tin cậy

và lợi ích từ dòng vốn vào Điều này đòi hỏi hệ thống luật lệ được xây dựngtốt để ngăn chặn các khoản nợ xấu Sự độc lập và một môi trường cạnh tranhđối với các ngân hàng để đảm bảo việc phân bổ tín dụng hiệu quả và việcđịnh giá cũng là yếu tố cần thiết Các nhà chức trách phải từng bước đa dạnghóa các sản phẩm mới phức tạp đang được sử dụng trong các thị trường tàichính khu vực Lưu ý đặc biệt là các khu vực phát triển nhanh của các pháisinh tín dụng và tín dụng cấu trúc Kiến thức và hệ thống quản trị rủi ro nênđược cập nhật để đảm bảo lời cảnh báo sớm về bất kỳ sự đảo ngược dòng vốnnào

Việt Nam phải có nền tảng kinh tế vi mô lành mạnh để đảm bảo tínhhiệu lực của hệ thống kinh tế Một yêu cầu cơ bản là quyền được biết thôngtin về tài sản một cách rõ ràng, được giám sát bởi một bộ máy nhà nước cóquyền lực để cho phép các công ty và các định chế hoạt động hiệu quả vàtrong sáng Thị trường lao động nên đủ linh hoạt để điều chỉnh các cuộc suythoái kinh tế

Việt Nam phải đẩy mạnh hợp tác khu vực để làm giảm đi ảnh hưởngcủa tính bất ổn thị trường tài chính Đã có những chuyển biến tích cực trong

xu hướng này Các nền kinh tế ASIAN+3 đang chia sẻ thông tin về dòng vốnđầu tư gián tiếp, cộng tác với nhau trong các hoạt động luật pháp, thiết lậpmột cơ chế hỗ trợ tài chính để đối phó những sự di chuyển dòng vốn nguyhiểm thông qua sáng kiến Chiang Mai đối với các giao dịch tiền tệ giao ngay.Ngân qũy sẵn có để hỗ trợ tài chính thì không đủ vì tài sản cơ sở tương ứng sovới mức độ cần thiết có thể Hiệu quả của giám sát khu vực đối với các chínhsách nội địa cần phải được cải thiện Điều quan trọng là mở rộng hợp táctrong các vấn đề này đối với Việt Nam khác trong khu vực

NHNN cần tích cực tham gia các diễn đàn của Hiệp Hội ngân hàngViệt Nam và lắng nghe ý kiến đề xuất của các ngân hàng để điểu chỉnh các

Trang 37

chính sách kịp thời vừa đáp ứng nhu cầu bình ổn kinh tế đất nước vừa tạođiều kiện cho các ngân hàng phát triển.

1.3.2.2 Từ phía ngân hàng thương mại cổ phần

a Quản trị từng khâu trong nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ

Đánh giá rủi ro là quá trình trong đó ngân hàng phát hiện và phân tíchnhững rủi ro liên quan tới việc thực hiện các mục tiêu của mình, tạo cơ sở đểxác định các cách thức quản lý những rủi ro đó

Kỹ thuật đánh giá rủi ro cần phân loại theo từng bộ phận thanh toánquốc tế, bộ phần quản lý tiền vay ngoại tệ, …., phân loại theo mô hình rủi ro

để đánh giá mức độ ảnh hưởng và khả năng xảy ra theo từng yếu tố ( hệ thốngcông nghệ thông tin, nguồn nhân lực, tính phức tạp của quy trình kinh doanh,quản lý tài sản ngoại tệ, môi trường pháp lý, môi trường kinh doanh…)

b Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ ngân hàng trong từng nghiệp vụ kinhdoanh ngoại tệ

Khi ngân hàng có nhu cầu tuyển dụng nhân sự vào làm việc tại bộ phậnkinh doanh ngoại tệ và bộ phận quản lý rủi ro cần chọn nhũng người có đầy

đủ tố chất như : phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, phẩm chất đạođức nghề nghiệp, trung thực, cẩn thận, nhiệt tình nhằm hạn chế rủi ro xảy racho ngân hàng sau này

Nhân viên sau khi được tuyển dụng cần được đào tạo vững chắc cácquy trình nghiệp vụ, nội quy cơ quan và trải qua thời gian tập sự cần thiết để

có thể đảm nhận công việc tốt Định kỳ ngắn hạn đánh giá lại cán bộ về cácmặt Theo dõi việc tuân thủ chấp hành các chính sách, quy định, quy trìnhnghiệp vụ, chấp hành các chính sách, quy định, quy trình nghiệp vụ, chấphành nội quy lao động; thái độ, trách nhiệm với công việc được giao hằngngày, tư cách cán bộ, đạo đức nghề nghiệp; các phản ánh của khách hàng, cácphòng ban liên quan, trong việc phối hợp công tác đối với đồng nghiệp…

Nhìn chung, để giảm thiệt hại cho ngân hàng, bảo đảm cho hệ thốngngân hàng phát triển bền vững thì việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong

Trang 38

hoạt động phải được các NHTM Việt Nam chú trọng hơn Song song với việcthực hiện theo đúng những qui định của Ngân hàng Nhà nước thì việc đào tạo,trang bị kỹ năng nghiệp vụ, giáo dục đạo đức, ý thức nghề nghiệp, kỷ luật laođộng và bố trí cán bộ có trình độ năng lực phù hợp cũng là biện pháp phòngngừa rủi ro rất quan trọng cần được quan tâm áp dụng.

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA CÁC NH THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NHÀ NƯỚC

TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

2.1 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI CÁC NH THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1.1 Tổng quan chung

Ở Việt Nam đang có 2 NH TMCP Nhà nước bao gồm: NH TMCPNgoại thương Việt Nam, NH TMCP Công thương Việt Nam Trong phạm vinghiên cứu tác giả chỉ phân tích hoạt động kinh doanh ngoại tệ của haiNHTMCP Nhà nước trên tại địa bàn Hà Nội

Hai NH TMCP nhà nước trên đều là những định chế tài chính hàng đầu

và có uy tín nhất Việt Nam trong lĩnh vực kinh doanh ngoại hối, là các NHcung cấp các sản phẩm, dịch vụ chuyên nghiệp với chất lượng tốt nhất, antoàn và hiệu quả tốt

Với mục tiêu hướng đến là ngân hàng bán buôn nên hoạt động kinhdoanh của hai NH TMCP nhà nước trên phần lớn là các sản phẩm được ápdụng rộng rãi cho hầu hết các đối tượng khách hàng doanh nghiệp Hoạt độngkinh doanh ngoại tệ của các ngân hàng chủ yếu đến từ hai mảng chính là phục

vụ nhu cầu của khách hàng và kinh doanh tự doanh

Hoạt động KDNT của NH TMCP nhà nước tại Hà Nội trong thời gianqua đã không ngừng phát triển, mở rộng đồng thời cả ở thị trường trong nước

và thị trường quốc tế, góp phần tích cực nâng cao hiệu quả kinh doanh, từngbước đa dạng hoá các nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng

Cùng với đà tăng trưởng của hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch

vụ giữa Việt Nam và các quốc gia trên thế giới nói chung, tài trợ thương mại

và thanh toán XNK của ngân hàng nói riêng, doanh số mua bán ngoại tệ củacác chi nhánh của NH TMCP nhà nước tại Hà Nội trong toàn hệ thống với

Trang 40

khách hàng là các doanh nghiệp và cá nhân tăng trưởng khá nhanh qua từngnăm, trung bình từ 10-20%/năm Thực hiện đa dạng hoá các hình thức giaodịch hối đoái (tương ứng với việc thực hiện mua bán 14 loại ngoại tệ khácnhau), thoả mãn nhu cầu đa dạng về các loại ngoại tệ của khách hàng Nhìnchung cân đối ngoại tệ của toàn hệ thống đã tốt hơn, về cơ bản đã đáp ứng đủ100% nhu cầu mua ngoại tệ thanh toán nhập khẩu hàng hoá dịch vụ và trả nợvay ngoại tệ của các doanh nghiệp và cá nhân vv Phạm vi hoạt động kinhdoanh ngoại tệ được mở rộng đồng thời cả ở thị trường trong nước và thịtrường quốc tế.

Bảng 2.1: Lợi nhuận từ KDNT của VCB và Vietinbank

Ngày đăng: 11/09/2014, 04:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Basel Committee on Banking Supervision, 2001, “Consultative Document: Operational Risk” – Supporting Document to the New Basel Accord, www.bis.org; www.en.wikipedia.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: ConsultativeDocument: Operational Risk
7. Anna Fernández Laviada, Francisco Javier Martínez Gazcía and Francisco Somohano Rodríguez, 2005, “Operational Risk Management Under Basel II: The Case of the Spanish Financial Services”, European Finance Association 32nd Annual Meeting Sách, tạp chí
Tiêu đề: Operational Risk ManagementUnder Basel II: The Case of the Spanish Financial Services
7. Lê văn Tề, Kinh doanh ngoại hối và xác định tỷ giá, Nxb Thống Kê 8. Hồ Viết Tiến (2005), “Tổng quan về thị trường các sản phẩm pháisinh”, Công nghệ Ngân hàng, tr.18-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về thị trường các sản phẩm pháisinh
Tác giả: Lê văn Tề, Kinh doanh ngoại hối và xác định tỷ giá, Nxb Thống Kê 8. Hồ Viết Tiến
Nhà XB: Nxb Thống Kê 8. Hồ Viết Tiến (2005)
Năm: 2005
15. NH nhà nước, 2008, “Quản lý rủi ro hoạt động và khả năng áp dụng Basel II tại Việt nam”, www.sbv.gov.Việt Nam cập nhật ngày 21/10/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rủi ro hoạt động và khả năng áp dụngBasel II tại Việt nam
1. Tiến sĩ S. L. Srinivasulu, Chủ tịch tập đoàn KESDEE Inc, California, Hoa Kỳ Khác
8. Deutsche Bank, 2007, Annual Report – Risk Report, http:// deutsche- bank.comTÀI LIỆU TRONG NƯỚC Khác
1. Võ Thị Thuý Anh, Lê Phương Dung, Nghiệp vụ ngân hangg hiện đại, Nxb Tài chính Khác
2. Lê Vinh Danh (1996), Tiền tệ - Tín dụng - Ngân hàng, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Khác
3. Nguyễn văn Dờn, Nghiệp vụ NH Trung ương, Nxb Tổng hợp TPHCM 4. Đỗ Thị Khiêm, Công cụ phái sinh: cơ hội và rủi ro, Tạp trí Kinh tế &amp;Phát triển số tháng 3, trang 51 ngày 24/03/2006 Khác
5. Trần Hiền Minh (2005), Kinh nghiệm quốc tế về quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam, Tạp chí khoa học và Đào tạo Ngân hàng, tr.65 Khác
6. Trương Văn Phước (2005), Xây dựng pháp lệnh ngoại hối hướng tới thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010 trong lĩnh vực Ngân hàng, Tạp chí Ngân hàng, tr.34 Khác
11. GS.TS Lê Văn Tư (2005), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Tài chính Khác
12. Hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại các NH thương mại cổ phần nhà nước trên địa bàn Hà Nội, Tạp chí Tài chính Kế toán, ngày 06/06/2006 Khác
13. Hoạt động hệ thống NH TM Việt Nam một năm sau gia nhập WTO, Nxb Thống kê Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Quy trình quản lý rủi ro cơ bản - quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước trên địa bàn hà nội
Hình 1.1. Quy trình quản lý rủi ro cơ bản (Trang 20)
Hình 1.2. Mối quan hệ và trình tự các bước trong quy trình quản lý rủi ro - quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước trên địa bàn hà nội
Hình 1.2. Mối quan hệ và trình tự các bước trong quy trình quản lý rủi ro (Trang 21)
Hình 1.3. Ví dụ đơn giản dùng sơ đồ xương cá định vị rủi ro - quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước trên địa bàn hà nội
Hình 1.3. Ví dụ đơn giản dùng sơ đồ xương cá định vị rủi ro (Trang 22)
Hình 1.4: Khung quản trị rủi ro hoạt động của  DUESTBANK - quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước trên địa bàn hà nội
Hình 1.4 Khung quản trị rủi ro hoạt động của DUESTBANK (Trang 26)
Bảng 1.1. Một số chỉ tiêu đo lường rủi ro kinh doanh ngoại tệ Sự cố Chỉ số đo lường rủi ro (KRIs) - quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước trên địa bàn hà nội
Bảng 1.1. Một số chỉ tiêu đo lường rủi ro kinh doanh ngoại tệ Sự cố Chỉ số đo lường rủi ro (KRIs) (Trang 28)
Bảng 2.1: Lợi nhuận từ KDNT của VCB và Vietinbank - quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước trên địa bàn hà nội
Bảng 2.1 Lợi nhuận từ KDNT của VCB và Vietinbank (Trang 37)
Bảng 2.3. Mức biến động của biên độ tỷ giá USD/VND - quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước trên địa bàn hà nội
Bảng 2.3. Mức biến động của biên độ tỷ giá USD/VND (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w