1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản tại kho bạc nhà nước hà nội

114 1,6K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 838 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung nghiên cứu của luận văn gồm 3 chương: Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ N

Trang 1

NGUYÔN THÞ HIÒN

HOµN THIÖN KIÓM SO¸T CHI §ÇU T¦ X¢Y DùNG C¥ B¶N

T¹I KHO B¹C NHµ N¦íC Hµ NéI

Chuyªn ngµnh: KINH TÕ TµI CHÝNH NG©N HµNG

Ngêi híng dÉn khoa häc:

PGS.TS L£ HïNG S¥N

Hµ néi, n¨m 2011

Trang 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU SỐ LIỆU

TÓM TẮT LUẬN VĂN

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC 4

1.1 Một số vấn đề chung về chi đầu tư xây dựng cơ bản 4

1.1.1 Các khái niệm liên quan 4

1.1.2 Nguồn hình thành và phạm vi sử dụng chi đầu tư XDCB 6

1.2 Kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại Kho bạc Nhà nước 15

1.2.1 Một số khái niệm liên quan đến kiểm soát chi đầu tư XDCB 15

1.2.2 Phân loại kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 18

1.2.3 Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 19

1.2.4 Nội dung kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trong nước tại Kho bạc Nhà nước: 21

1.2.5 Nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN qua KBNN 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN NSNN TẠI KBNN HÀ NỘI 29

2.1 Khái quát về KBNN Hà Nội 29

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của KBNN Hà Nội 29

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của KBNN Hà Nội giai đoạn 2008-2010 33

2.2 Thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tại KBNN Hà Nội giai đoạn 2008-2010 33

2.2.1 Cơ cấu tổ chức kiểm soát chi đầu tư XDCB tại KBNN Hà Nội giai đoạn 2008-2010 33

2.2.2 Chế độ chính sách về đầu tư XDCB và kiểm soát chi đầu tư XDCB được áp dụng từ năm 2008 đến nay 36

2.2.3 Tổ chức thực hiện quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trong nước tại KBNN Hà Nội 38

Trang 3

2.3 Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB tại KBNN

Hà Nội giai đoạn 2008-2010 53

2.3.1 Kết quả đạt được 53

2.3.2 Hạn chế trong công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB tại KBNN Hà Nội giai đoạn 2008-2010 55

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 64

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN NSNN TẠI KBNN HÀ NỘI 70

3.1 Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020 70

3.1.1 Mục tiêu 70

3.1.2 Định hướng hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tại KBNN trong khuôn khổ chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020 70

3.2 Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư XDCB tại KBNN Hà Nội 71

3.2.1 Đổi mới mô hình kiểm soát chi đầu tư XDCB theo cơ chế “một cửa” 71

3.2.2 Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN 74

3.2.3 Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát chi đầu tư XDCB đối với KBNN quận, huyện 79

3.2.4 Hoàn thiện công tác tổ chức cán bộ 80

3.2.5 Phân cấp kiểm soát chi đầu tư XDCB phù hợp với nguồn nhân lực 81

3.2.6 Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin 82

3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 83

3.3.1 Hoàn thiện hành lang pháp lý 83

3.3.2 Hoàn thiện công tác kế hoạch vốn đầu tư XDCB 84

3.3.3 Điều kiện về công nghệ 85

3.3.4 Điều kiện về nguồn nhân lực 86

3.4 Kiến nghị 86

3.4.1 Kiến nghị với Quốc hội, Chính phủ 86

3.4.2 Kiến nghị với các Bộ, ngành, địa phương 88

3.4.3 Kiến nghị với Bộ Tài Chính và Kho bạc Nhà nước 89

KẾT LUẬN 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 4

BQLDA : Ban quản lý dự án

TABMIS : Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc

WTO : Tổ chức thương mại thế giới

Trang 5

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của KBNN Hà Nội 32

Sơ đồ 2.2: Qui trình KSC đầu tư XDCB tại KBNN Hà Nội 39

Sơ đồ 3.1 Mô hình kiểm soát chi đầu tư XDCB theo cơ chế “một cửa” 73

BIỂU

Biểu số 2.1 Số lượng, trình độ cán bộ kiểm soát chi đầu tư XDCB tại KBNN

Hà Nội 34Biểu số 2.2: Kế hoạch vốn đầu tư giai đoạn 2008-2010 40Biểu số 2.3 Tình hình tạm ứng vốn đầu tư XDCB giai đoạn 2008-2010 44Biểu số 2.4: Số tiết kiệm chi cho Ngân sách Nhà nước thông qua kiểm soát chi

đầu tư XDCB tại KBNN Hà Nội giai đoạn 2008-2010 giai đoạn2008-2010 52

Trang 6

NGUYÔN THÞ HIÒN

HOµN THIÖN KIÓM SO¸T CHI §ÇU T¦ X¢Y DùNG C¥ B¶N

T¹I KHO B¹C NHµ N¦íC Hµ NéI

Chuyªn ngµnh: KINH TÕ TµI CHÝNH NG©N HµNG

Hµ néi, n¨m 2011

Trang 7

Để đáp ứng các yêu cầu của cải cách Tài chính công và hội nhập kinh tế quốc

tế, đòi hỏi hệ thống Kho bạc Nhà nước có những cải cách mạnh mẽ về thể chế chínhsách, hoàn thiện tổ chức bộ máy, hiện đại hóa công nghệ và phát triển nguồn nhânlực KBNN phải thực sự trở thành một trong những công cụ quan trọng của Chínhphủ trong việc thực hiện công cuộc cải cách Tài chính công theo hướng công khai,minh bạch, từng bước phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế, góp phần thựchành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí nhằm năng cao hiệu quả quản lý

sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của Chính phủ, chất lượng hoạt động quản lý tàichính vĩ mô, giữ vững ổn định và phát triển nền Tài chính Quốc gia

Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết đó, đề tài: “ Hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư XDCB tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội” được tiến hành dựa trên phương pháp luận

duy vật biện chứng kết hợp với các phương pháp phân tích, tổng hợp, thu thập vàthống kê số liệu qua các năm 2008-2010 cũng như kinh nghiệm làm việc thực tiễncủa tác giả tại KBNN Hà Nội

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung nghiên cứu của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ

NƯỚC

1.1 Một số vấn đề chung về chi đầu tư xây dựng cơ bản

Trong phần này luận văn tập trung làm rõ các khái niệm liên quan, nguồnhình thành và phạm vi sử dụng chi đầu tư XDCB, nội dung chi đầu tư XDCB từnguồn NSNN

Chi đầu tư xây dựng cơ bản là quá trình phân phối và sử dụng một phần vốntiền tệ của nền kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội, phát triểnsản xuất và dự trữ vật tư hàng hóa, nhằm thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô,thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội

Nghiên cứu các nguồn hình thành và phạm vi sử dụng của từng nguồn chiđầu tư xây dựng cơ bản để đưa ra các cơ chế quản lý, kiểm soát chi đầu tư xây dựng

cơ bản phù hợp, có hiệu quả

Trang 8

Chi đầu tư XDCB được hình thành từ các nguồn: Nguồn ngân sách nhànước; Nguồn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, nguồn tín dụng đầu tư phát triểncủa nhà nước; Nguồn của các doanh nghiệp; Nguồn của dân cư và tư nhân;Nguồn nước ngoài

Trong đó nguồn ngân sách nhà nước là nguồn chiếm vị trí vô cùng quantrọng, là công cụ điều hành chính sách vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đảm bảocho nền kinh tế phát triển bền vững

Từ các đặc điểm cơ bản là đặc thù của hoạt động đầu tư XDCB dẫn đến cácđặc điểm của chi đầu tư XDCB đó là: khối lượng chi đầu tư XDCB thường dồn vàonhững ngày tháng cuối năm, sản phẩm xây dựng cơ bản không thể mua ngay mộtlần mà phải mua từng phần, mỗi công trình xây dựng có chi phí riêng và được xácđịnh bởi dự toán công trình theo thiết kế công trình, sản phẩm xây dựng được tạo ratrong thời gian dài, khối lượng chi đầu tư XDCB lớn do đó quá trình cấp vốn vàgiám sát việc sử dụng vốn cần phải được thực hiện theo những nguyên tắc chặt chẽ

Chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN chỉ được sử dụng để cấp phát thanh toáncho các dự án thuộc đối tượng sử dụng vốn NSNN theo quy định của Luật NSNN

và Quy chế quản lý đầu tư xây dựng, thực hiện nghiêm trình tự đầu tư xây dựng,đúng thiết kế, dự toán được duyệt và trong phạm vi kế hoạch vốn năm

Để phục vụ cho công tác quản lý, nội dung chi đầu tư XDCB được xác địnhtheo các cách:

Căn cứ cơ cấu công nghệ của vốn đầu tư thì nội dung chi đầu tư xây dựng cơbản từ NSNN bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác vàchi phí dự phòng

Căn cứ vào giai đoạn của quá trình đầu tư thì nội dung chi đầu tư XDCBgồm: chi cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chi cho giai đoạn thực hiện đầu tư, chi chogiai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng

1.2 Kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại Kho bạc Nhà nước

Trong phần này luận văn nghiên cứu các khái niệm liên quan, phân loại kiểm

Trang 9

soát chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN, vai trò của KBNN trong công tác kiểm soátchi đầu tư XDCB, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chiđầu tư XDCB từ nguồn NSNN.

Kiểm soát chi NSNN là toàn bộ các hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảotính tuân thủ các cơ chế chính sách, quy định của Nhà nước của các đối tượng, chủthể khi tham gia chu trình chi NSNN Thông qua hoạt động kiểm soát chi, Nhà nướcthực hiện điều chỉnh, uốn nắn, hoạt động của các đơn vị, nhằm đảm bảo quá trìnhchi NSNN luôn đảm bảo đúng mục đích, đúng yêu cầu và đạt được các mục tiêukinh tế, xã hội đã đề ra ban đầu

Kiểm soát chi NSNN bao gồm kiểm soát chi thường xuyên và kiểm soát chiđầu tư XDCB

Tuỳ theo yêu cầu quản lý, kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN đượcphân loại theo các cách khác nhau:

Phân loại theo nguồn đầu tư có kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn trongnước và kiểm soát chi đầu tư XBCB từ nguồn ngoài nước

Phân loại theo tính chất đầu tư kết hợp nguồn đầu tư có kiểm soát chi đầu tưXDCB từ nguồn ngân sách tập trung và kiểm soát chi đầu tư XDCB nguồn sựnghiệp có tính chất đầu tư

Phân loại theo cấp ngân sách có kiểm soát chi đầu tư XDCB ngân sách trungương và kiếm soát chi đầu tư XDCB ngân sách địa phương

Kiểm soát chi đầu tư XDCB tại Kho bạc Nhà nước được coi là khâu cuốicùng đưa tiền ra ( người gác cổng) nhằm đảm bảo các khoản chi NSNN đúng mụcđích, tiết kiệm và hiệu quả, qua đó góp phần thực hiện tiết kiệm, chống lãng phínhằm tập trung mọi nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế - xã hội, góp phần kiềmchế lạm phát, ổn định tiền tệ và lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia

Kiểm soát chi đầu tư XDCB tại KBNN còn là công cụ của Chính phủ trongviệc hạn chế nợ đọng trong thanh toán, đảm bảo minh bạch thông tin và đảm bảonghĩa vụ cũng như khả năng chi trả, thanh toán của Nhà nước đối với các thànhphần kinh tế

Kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tại KBNN gồm kiểm soát thanh

Trang 10

toán các khoản chi đầu tư XDCB và kiểm soát cam kết chi đầu tư XDCB.

Kiểm soát thanh toán các khoản chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trong

nước tại Kho bạc Nhà nước gồm kiểm soát thanh toán tạm ứng và kiểm soát thanh

toán khối lượng hoàn thành Quá trình kiểm soát thanh toán KBNN thực hiện kiểm

soát tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ dự án và chứng từ thanh toán; Kiểmsoát việc chấp hành trình tự đầu tư và xây dựng và các chế độ chính sách do nhànước quy định; Kiểm soát các điều kiện hạch toán kế toán; Hạch toán và tổ chứcthanh toán, chi trả cho các đối tượng thụ hưởng đảm bảo đúng thời gian quy định

Kiểm soát cam kết chi đầu tư gồm kiểm soát các nền tảng, cơ sở pháp lýhình thành nên khoản cam kết chi đầu tư; Kiểm soát, đối chiếu đảm bảo khoản đềnghị cam kết chi không được vượt quá kế hoạch vốn năm đã giao cho dự án và giá trịhợp đồng còn được phép cam kết chi; Kiểm soát, đối chiếu đề nghị cam kết chi củachủ đầu tư, đảm bảo đầy đủ các chỉ tiêu thông tin và được gửi trước thời hạn theoquy định

Hoạt động đầu tư XDCB liên quan đến nhiều tổ chức, đơn vị, nhiều cấp,nhiều ngành, cùng tham gia quản lý, thực hiện Do đó công tác kiểm soát chi đầu tưXDCB từ nguồn NSNN qua KBNN sẽ chịu tác động của nhiều nhân tố bao gồm cảnhân tố khách quan và nhân tố chủ quan Nhân tố khách quan đó là cơ chế chínhsách và các quy định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước, thị trườnggiá cả, phân bổ kế hoạch đầu tư XDCB hàng năm, công tác lập, thẩm định, phêduyệt, quản lý và tổ chức thực hiện dự án đầu tư, hạ tầng kỹ thuật về mạng, kỹ năngmáy vi tính, trình độ cán bộ của các bộ, ngành, địa phương Nhân tố chủ quan xuấtphát từ công tác tổ chức cán bộ, quy trình nghiệp vụ, trang thiết bị, phương tiện làmviệc tại KBNN

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU

TƯ XDCB TỪ NGUỒN NSNN TẠI KBNN HÀ NỘI

2.1 Khái quát về KBNN Hà Nội

Qua quá trình hoạt động và phát triển, hệ thống KBNN đã không ngừng lớnmạnh và ngày càng khẳng định được vị trí, vai trò trong nền kinh tế, trong hệ thống

Trang 11

Tài chính Quốc gia Để phù hợp với các nhiệm vụ của KBNN trong từng giai đoạn,Chính phủ đã ban hành các nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của KBNN trực thuộc Bộ Tài chính Theo Quyết định số 108/2009/QD-TTg ngày 26/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ thì: “ KBNN là cơ quan trực thuộc

Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lýnhà nước về quỹ NSNN, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của Nhà nướcđược giao quản lý, quản lý ngân quỹ, tổng kế toán nhà nước, thực hiện huy độngvốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển qua hình thức phát hành trái phiếu Chínhphủ theo quy định của pháp luật” Ngày 11/02/2010 Bộ Tài chính ban hành Quyếtđịnh số 362/QD-BTC quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Theo đó KBNN HàNội là tổ chức trực thuộc Kho bạc Nhà nước, có chức năng thực hiện nhiệm vụ Khobạc Nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật

Thực hiện nghị quyết của Quốc Hội về việc mở rộng địa giới hành chính Thủ

đô Hà Nội bao gồm toàn bộ tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh tỉnh Vĩnh Phúc và 4 xãhuyện Lương Sơn tỉnh Hoà Bình, từ ngày 1/8/2008 cơ cấu tổ chức của KBNN HàNội gồm 12 phòng chuyên môn nghiệp vụ và 29 KBNN quận, huyện

2.2 Thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tại KBNN Hà Nội giai đoạn 2008-2010

Phần này luận văn tập trung phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi đầu

tư XDCB từ nguồn NSNN trong nước tại KBNN Hà Nội từ cơ cấu tổ chức, phâncấp kiểm soát chi đầu tư XDCB, chế độ chính sách, quá trình tổ chức thực hiện quytrình, và công nghệ thông tin áp dụng trong công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB tạiKBNN Hà Nội

Công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB được thực hiện ở bốn Phòng nghiệp vụ,

Tổ hoặc Phòng Tổng hợp các KBNN quận, huyện thuộc KBNN Hà Nội Hiện naylực lượng cán bộ trực tiếp đảm nhiệm công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB là 236cán bộ (100% cán bộ có trình độ đại học và trên đại học)

Kho bạc Nhà nước Hà Nội thực hiện phân cấp kiểm soát chi đầu tư XDCBcác dự án nguồn ngân sách trung ương cho các phòng: Phòng KSC NSNN Trung

Trang 12

Ương 1, Phòng KSC NSNN Trung Ương 2, Phòng KSC NSNN Trung Ương 3;Nguồn ngân sách thành phố cho Phòng KSC NSNN Địa Phương; KBNN quận,huyện kiểm soát chi đầu tư XDCB cho các dự án thuộc ngân sách quận, huyện, ngânsách xã và các dự án nguồn ngân sách trung ương, ngân sách thành phố theo phâncấp của KBNN Hà Nội.

Chế độ chính sách trong đầu tư XDCB luôn luôn được đổi mới và khôngngừng hoàn thiện Hệ thống văn bản mới đã phân định rõ trách nhiệm, quyền hạncủa các cơ quan, tổ chức nhà nước, chủ đầu tư, nhà thầu và các tổ chức tư vấn trongviệc: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, lập, phân bổ kế hoạch vốn đầu tư hàngnăm, triển khai thực hiện dự án đầu tư đến quyết toán vốn đầu tư khi dự án côngtrình hoàn thành đưa vào sử dụng đã giúp cho công tác quản lý đầu tư XDCB từnguồn vốn NSNN ngày càng được chủ động và hiệu quả

Hệ thống văn bản pháp lý quy định về quản lý và kiểm soát chi đầu tư XDCBcũng luôn được sửa đổi, bổ sung và ngày càng hoàn thiện theo hướng đơn giản vềthủ tục nhưng vẫn đảm bảo tiền ngân sách được kiểm soát chặt chẽ

KBNN Hà Nội áp dụng quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB theo cơ chế

“một cửa” Quy trình thực hiện kiểm soát chi đầu tư XDCB được thực hiện qua

9 bước Điểm cần lưu ý của qui trình là hình thành bộ phận giao dịch “một cửa”được tách bạch khỏi bộ phận kiểm soát chi Việc nhận yêu cầu và trả kết quảcho chủ đầu tư (ban quản lý dự án ) được thực hiện tại bộ phận giao dịch “mộtcửa” của KBNN Hà Nội

Tổ chức tiếp nhận, thông báo kế hoạch đầu tư XDCB cho các phòng nghiệp

vụ và các KBNN trực thuộc năm 2008 là 13.686.922 triệu đồng, năm 2009 là18.911.458 triệu đồng, năm 2010 là 24.733.661 triệu đồng

Nhận, kiểm soát, tiến hành cấp và thông báo mã tài khoản cho đơn vị đăng

ký năm 2008 là 3.881 dự án, năm 2009 là 4.844 dự án, năm 2010 là 5.951 dự án.

Thống kê số liệu tại KBNN Hà Nội, tổng thanh toán năm 2008 là 10.440 tỷđồng trong đó giá trị tạm ứng là 3.350 tỷ đồng chiếm 32% giá trị tổng thanh toán;tổng thanh toán năm 2009 là 16.448 tỷ đồng trong đó giá trị tạm ứng là 5.593 tỷđồng chiếm 34% giá trị tổng thanh toán; tổng thanh toán năm 2010 là 21.902.881

Trang 13

triệu đồng trong đó tạm ứng là 5.759.491 triệu đồng chiếm 26% giá trị tổng thanhtoán Như vậy tỷ lệ thanh toán đạt cao nhưng số dư tạm ứng cao Việc tạm ứng cao

có thể dẫn đến hiện tượng các nhà thầu chiếm dụng vào những mục đích khác, gâylãng phí vốn Hơn nữa, mức tạm ứng không hợp lý dẫn đến làm giảm động lực củacác nhà thầu thi công trong việc hoàn thiện các thủ tục nghiệm thu, thanh toán khốilượng hoàn thành và chủ đầu tư không có điều kiện thu hồi tạm ứng

Về kiểm soát thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành giai đoạn 2008-2010

tỷ lệ các khoản chi bị KBNN Hà Nội từ chối thanh toán giảm hơn rất nhiều sovới giai đoạn 2000-2007 Giai đoạn 2000-2007 tỷ lệ từ chối thanh toán là 2,3%,năm 2008 giảm xuống chỉ còn 0,15%, năm 2009-2010 là 0,01% Nguyên nhân

là do từ năm 2008 có sự thay đổi trong phạm vi kiểm soát của KBNN đó làKBNN không chịu trách nhiệm kiểm tra định mức, đơn giá, dự toán các loạicông việc đồng thời quy trình kiểm soát không quy định cụ thể phạm vi kiểmsoát của KBNN dẫn đến nhiều cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm soát mộtcách chiếu lệ, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả kiểm soát chi

Hiện nay KBNN Hà Nội là đơn vị duy nhất trong hệ thống sử dụng chươngtrình tin học riêng Chương trình quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư trên mạngdiện rộng riêng do KBNN Hà Nội lập trình và triển khai áp dụng từ năm 2000 Năm

2011 Kho bạc Nhà nước Hà Nội đã xây dựng và đưa vào hoạt động chương trìnhquản lý vốn đầu tư XDCB liên ngành Kế hoạch & Đầu tư – Tài chính – Kho bạcNhà nước

2.3 Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB tại KBNN

Hà Nội giai đoạn 2008-2010

Kết quả đạt được

Trong giai đoạn 2008-2010 đối với lĩnh vực kiểm soát chi đầu tư XDCB.KBNN Hà Nội đã đảm nhận xuất sắc vai trò “ người gác cổng cuối cùng” củaNSNN đó là: công tác kiểm soát chi đầu tư tại KBNN Hà Nội giai đoạn 2008-2010tăng cả về số lượng và chất lượng, tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư năm sau cao hơn nămtrước, qua kiểm soát chi hàng ngàn hồ sơ thanh toán đã tiết kiệm chi cho ngân sáchnhà nước hàng tỷ đồng KBNN Hà Nội có quy chế phân cấp kiểm soát chi đầu tư

Trang 14

XDCB rõ ràng, cụ thể phù hợp với chức năng nhiệm vụ của các Phòng Kiểm soátchi NSNN, KBNN quận, huyện Thực hiện quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCBtheo quy chế “một cửa” là phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính của Đảng vàNhà nước Đã nghiên cứu và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát thanhtoán vốn đầu tư, kế toán, quyết toán vốn đầu tư XDCB, đáp ứng kịp thời thông tinbáo cáo cho KBNN cấp trên và các cấp chính quyền địa phương Kho bạc Nhà nước

Hà Nội thường xuyên và chủ động phối hợp với các chủ đầu tư, các cơ quan chuyênmôn của các bộ, ngành, địa phương để tháo gỡ, giải quyết những khó khăn, vướngmắc phát sinh trong quá trình thực hiện kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốnngân sách nhà nước Thông qua công tác kiểm soát chi NSNN, KBNN Hà Nội đãtham mưu cho lãnh đạo thành phố hoàn thiện cơ chế chính sách tài chính phù hợpvới đặc điểm riêng của Thủ đô

Hạn chế

Bên cạnh những kết quả đạt được như đã nêu ở trên, công tác kiểm soát chiđầu tư XDCB tại KBNN Hà Nội còn bộc lộ một số hạn chế Đó là bộ máy tổ chứccòn cồng kềnh, phân tán Phân cấp kiểm soát chi đầu tư XDCB chưa phù hợp giữakhối lượng công việc và nguồn nhân lực Quy trình theo cơ chế “một cửa” đã làmtăng thêm đầu mối trong tiếp nhận, xử lý hồ sơ chứng từ, tăng thêm khối lượng côngviệc và thời gian giải quyết hồ sơ do phải thực hiện thêm bước giao nhận hồ sơ giữacác bộ phận, ảnh hưởng đến thời gian kiểm soát của cán bộ nghiệp vụ Quy trìnhkiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trong nước còn nhiềuhạn chế đối với phạm vi, nội dung kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB đã được quyđịnh trong quy trình nhưng chưa đầy đủ, cụ thể gây khó khăn cho cán bộ thanhtoán và các bộ phận nghiệp vụ trong quá trình tác nghiệp Thông báo kế hoạch vốnđầu tư XDCB nguồn vốn ngân sách trung ương rải rác, thiếu thông tin về chủ đầu

tư, quy mô của dự án gây khó khăn cho công tác quản lý Cơ chế tạm ứng vốn đầu

tư chưa phù hợp với đặc điểm của sản phẩm xây dựng cơ bản Mức tạm ứng caokhông tạo động lực cho các nhà thầu đồng thời gây khó khăn trong việc giám sát

sử dụng vốn đúng mục đích Những bất cập trong việc quy định hồ sơ thanh toánkhối lượng chỉ định thầu, khối lượng phát sinh, kinh phí tổ chức đền bù GPMB,

Trang 15

chi phí quản lý dự án gây khó khăn trong quá trình kiểm soát thanh toán củaKBNN Chỉ tiêu báo cáo còn nhiều trùng lắp Chương trình phần mềm ứng dụngtrong kiểm soát thanh toán vốn đầu tư đã được KBNN Hà Nội lập trình từ năm

2000 nhưng ít khi được sửa đổi, nâng cấp

Nguyên nhân của những hạn chế

Những hạn chế trên xuất phát từ các nguyên nhân khách quan như: cơ chếchính sách liên quan đến quản lý đầu tư và xây dựng chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ, lạithường xuyên thay đổi Các Bộ, ngành, địa phương chưa làm tốt công tác quy hoạch

và kế hoạch hoá vốn đầu tư Bố trí kế hoạch vốn đầu tư còn dàn trải, không bám sáttiến độ thực hiện dự án, dự án có khối lượng hoàn thành nhưng không có vốn đểthanh toán, kế hoạch vốn bình quân trên một dự án thấp Chất lượng thẩm định, phêduyệt của các dự án thấp Tình trạng tiêu cực trong công tác đấu thầu còn diễn raphổ biến, nhiều trường hợp đấu thầu chỉ là hình thức Khối lượng kiểm soát chi đầu

tư XDCB dồn vào thời điểm cuối năm, thời điểm kết thúc niên độ kế hoạch năm rấtlớn, do đó không thể tránh khỏi sơ xuất khi kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCBvào những thời điểm này Các bộ, ngành, địa phương thiếu sự quan tâm chỉ đạotrong công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án, công trình hoàn thành

Những hạn chế trên còn xuất phát từ các nguyên nhân chủ quan đó là trình độcán bộ còn nhiều chênh lệch, bộ máy làm công tác kiểm soát chi đầu tư cồng kềnh

và phân tán, phân cấp kiểm soát chi đầu tư XDCB còn trùng chéo và chưa phù hợpgiữa công việc và nguồn nhân lực, quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB còn nhiềubất cập và chưa được bổ sung, điều chỉnh kịp thời khi Nhà nước có sự thay đổi về

cơ chế chính sách

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI ĐẦU

TƯ XDCB TỪ NGUỒN NSNN TẠI KBNN HÀ NỘI

3.1 Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020

Để đạt được các mục tiêu phát triển của ngành thì định hướng hoàn thiệnkiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tại KBNN là: Xây dựng cơ chế, quytrình quản lý, kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN tại KBNN phù hợp với

Trang 16

thông lệ quốc tế để vận hành TABMIS Cải cách công tác kiểm soát chi đầu tưXDCB theo hướng thống nhất quy trình và tập trung đầu mối Từng bước xây dựng

và áp dụng thí điểm quy trình, thủ tục kiểm soát chi điện tử

3.2 Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư XDCB tại KBNN Hà Nội

Qua phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB tại KBNN HàNội kết hợp với chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020, luận văn đã đưa ra cácgiải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư XDCB tại KBNN Hà Nội Đầu tiên

là nhóm giải pháp liên quan đến tổ chức thực hiện quy trình kiểm soát chi đầu tưXDCB Đổi mới mô hình kiểm soát chi đầu tư XDCB theo cơ chế “một cửa”, cán bộkiểm soát chi đầu tư XDCB cũng đồng thời là cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.Với mô hình này đã giảm được đầu mối trong kiểm soát chi NSNN, rút ngắn thờigian giải quyết công việc, đơn giản hóa các thủ tục, thuận lợi cho cả KBNN và đơn

vị giao dịch mà vẫn đảm bảo chặt chẽ tuân thủ các quy định hiện hành trong quản lýNSNN Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB như tích hợp quy trìnhkiểm soát chi đầu tư XDCB tại KBNN theo hướng thống nhất quy trình và tậptrung đầu mối, quy định cụ thể về phạm vi và nội dung kiểm soát chi đầu tư XDCB,hoàn thiện kiểm soát tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành vốn đầu tư XDCBnhư quy định mức tạm ứng cho từng loại hợp đồng, thời điểm thu hồi tạm ứng vàviệc phối hợp giữa cơ quan KBNN với chủ đầu tư trong việc giám sát việc sử dụngvốn đầu tư Sửa đổi quy trình kiểm soát thanh toán chi phí quản lý dự án, chi phí tổchức đền bù GPMB Nhóm giải pháp liên quan đến công tác tổ chức cán bộ như đó

là : Kiện toàn tổ chức bộ máy KBNN tinh gọn, hiện đại, họat động có hiệu lực, hiệuquả Nâng cao tính chuyên nghiệp, trình độ quản lý tiên tiến của đội ngũ cán bộKBNN Phân cấp kiểm soát chi đầu tư XDCB phù hợp với nguồn nhân lực Áp dụngcông nghệ thông tin trong hoạt động nghiệp vụ KBNN đang là yêu cầu bức thiếtnhằm thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020 Do đó KBNN

Hà Nội cần triển khai hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS)làm xương sống cho hệ thống thông tin KBNN Bên cạnh đó chương trình kiểm soátthanh toán vốn đầu tư trên mạng diện rộng của KBNN Hà Nội (ĐTW) cần tiếp tục

Trang 17

nâng cấp và hoàn thiện

3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp

Để thực hiện được các giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư XDCBtại KBNN Hà Nội cần có các điều kiện như điều kiện về hành lang pháp lý,đổi mới công tác kế hoạch hóa vốn đầu tư, và các điều kiện về công nghệ vànguồn nhân lực

3.4 Kiến nghị

Quốc hội, Chính phủxây dựng và ban hành đồng bộ luật và văn bản dưới luật

về đầu tư xây dựng, pháp quy hoá kiểm soát cam kết chi thành một nội dung củahoạt động quản lý chi NSNN trong Luật NSNN và các văn bản pháp quy hướng dẫnthực hiện Luật NSNN, đẩy nhanh tiến độ xây dựng và ban hành Luật Đầu tư công,đổi mới phương pháp lập, phân bổ dự toán ngân sách hàng năm

Các bộ, ngành, UBND thành phố Hà Nội nâng cao chất lượng công tác thẩmđịnh, phê duyệt dự án đầu tư, thực hiện tốt công tác đền bù giải phóng mặt bằng, bốtrí kế hoạch vốn tập trung, tránh dàn trải, ưu tiên vốn cho những dự án cấp bách, dự

án chuyển tiếp, dự án có tiến độ thực hiện tốt

Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước cần sớm cập nhật, sửa đổi, bổ sung hệthống văn bản và quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB khi luật, nghị định về đầu tưXDCB có sự thay đổi Hoàn thiện hệ thống văn bản, quy trình hướng dẫn nghiệp vụkiểm soát chi đầu tư XDCB theo hướng thống nhất và tập trung đầu mối

Việc hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư XDCB tại KBNN Hà Nội đòi hỏi phảithực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp, điều kiện thực hiện các giải pháp và nhữngkiến nghị về chính sách, chế độ, quy trình nghiệp vụ, tổ chức bộ máy, công nghệthông tin của các cấp, các ngành nhằm cải cách công tác quản lý tài chính công theohướng công khai, minh bạch đồng thời sử dụng có hiệu quả nguồn lực khan hiếm,hạn chế tình trạng nợ đọng trong đầu tư XDCB trên địa bàn Hà Nội

Trang 18

KẾT LUẬN

Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản và công tác kiểm soát chi đầu tư XDCBthuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước là một lĩnh vực nhạy cảm, phạm vi rộng vàđược nhà nước, xã hội đặc biệt quan tâm Trong thời gian qua, cơ chế, chính sách vềđầu tư xây dựng cơ bản và kiểm soát chi xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách nhànước đã ngày càng được hoàn thiện và đi vào nề nếp Tuy nhiên, trong chiến lượcphát triển KBNN đến năm 2020, kiểm soát chi NSNN nói chung, kiểm soát chi đầu

tư XDCB nói riêng đã được xác định là một trong những nội dung trọng tâm cầnđược tiếp tục nghiên cứu, cải cách, hoàn thiện hơn Kho bạc Nhà nước Hà Nội làmột tổ chức trực thuộc Kho bạc Nhà nước có chức năng thực hiện các nhiệm vụKho bạc Nhà nước trên địa bàn thủ đô Hà Nội, trung tâm của cả nước Thành côngcủa KBNN Hà Nội sẽ quyết định thành công của hệ thống KBNN Do đó, hoànthiện kiểm soát chi đầu tư XDCB tại KBNN Hà Nội là một trong những nội dungcấp thiết, đòi hỏi phải khẩn trương thực hiện Trong quá trình nghiên cứu đề tài đãgiải quyết được một số nội dung lý luận và thực tiễn sau :

1 Hệ thống hoá và làm rõ thêm những vấn đề lý luận về chi đầu tư xây dựng

cơ bản, kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN, vai trò, nội dung và các nhân

tố ảnh hưởng trong công tác kiểm soát chi XDCB từ nguồn NSNN tại KBNN

2 Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB tại Kho bạcNhà nước Hà Nội giai đoan 2008-2010 Qua đó phân tích những kết quả đạtđược, những mặt còn hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế để tìm ra giảipháp phù hợp

3 Kết hợp các yếu tố phân tích tại chương 1, chương 2 với định hướng hoànthiện công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB tại KBNN, luận văn đã đưa ra 6 giảipháp, điều kiện thực hiện giải pháp và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm soátchi đầu tư XDCB tại KBNN Hà Nội góp phần hạn chế nợ đọng khối lượng đầu tưXDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn thành phố Hà Nội

Đây là một đề tài khó, phức tạp thu hút sự quan tâm không chỉ ở Hà Nội

mà còn trên phạm vi toàn quốc đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam

Trang 19

đang trong quá trình hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới Do đó hướngnghiên cứu của đề tài không chỉ cần thiết đối với Hà Nội mà mang lại giá trịchung cho toàn quốc góp phần vào công cuộc cải cách quản lý tài chính công dầndần đáp ứng thông lệ và chuẩn mực quốc tế Do thời gian nghiên cứu thực tiễn cóhạn, kinh nghiệm còn hạn chế, luận văn sẽ không tránh khỏi thiếu sót, rất mongnhận được sự góp ý của các Thầy, các Cô và đồng nghiệp để tiếp tục hoàn thiện

đề tài tốt hơn

Trang 20

NGUYÔN THÞ HIÒN

HOµN THIÖN KIÓM SO¸T CHI §ÇU T¦ X¢Y DùNG C¥ B¶N

T¹I KHO B¹C NHµ N¦íC Hµ NéI

Chuyªn ngµnh: KINH TÕ TµI CHÝNH NG©N HµNG

Ngêi híng dÉn khoa häc:

PGS.TS L£ HïNG S¥N

Hµ néi, n¨m 2011

Trang 21

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới,đặc biệt đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức Thương mại Thế giới(WTO), đòi hỏi chúng ta cần phải nhanh chóng thúc đẩy cải cách cơ chế, chính sáchquản lý kinh tế nói chung và Tài chính – Ngân sách nói riêng để hình thành khuônkhổ pháp lý của nền kinh tế thị trường nhằm thực hiện lộ trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước

Để đáp ứng các yêu cầu của cải cách Tài chính công và hội nhập kinh tế quốc

tế, đòi hỏi hệ thống Kho bạc Nhà nước có những cải cách mạnh mẽ về thể chế chínhsách, hoàn thiện tổ chức bộ máy, hiện đại hóa công nghệ và phát triển nguồn nhânlực, KBNN phải thực sự trở thành một trong những công cụ quan trọng của Chínhphủ trong việc thực hiện công cuộc cải cách hành chính nhà nước mà đặc biệt là cảicách Tài chính công theo hướng công khai, minh bạch, từng bước phù hợp vớithông lệ và chuẩn mực quốc tế, góp phần thực hành tiết kiệm, phòng chống thamnhũng, lãng phí nhằm năng cao hiệu quả quản lý sử dụng có hiệu quả các nguồn lựccủa Chính phủ, chất lượng hoạt động quản lý tài chính vĩ mô, giữ vững ổn định vàphát triển nền Tài chính Quốc gia

Quản lỹ quỹ ngân sách nhà nước là chức năng cơ bản và chủ yếu củaKBNN Trong đó kiểm soát chi NSNN, đặc biệt kiểm soát chi đầu tư XDCB thuộcnguồn vốn NSNN đã góp phần không nhỏ trong việc thực hành tiết kiệm, chốnglãng phí, loại bỏ tiêu cực, phòng chống tham nhũng, nâng cao hiệu quả sử dụngNSNN Bên cạnh kết quả đạt được thì trong cơ chế chính sách kiểm soát chi cònmột số bất cập như: chưa thực hiện kiểm soát cam kết chi, một mặt làm công tácquản lý chi NSNN chưa hiệu quả, mặt khác cũng là một trong những nguyên nhândẫn đến nợ thanh toán khối lượng XDCB còn lớn

Chính vì vậy đề tài “ Hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư XDCB tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội” đã được chọn làm đề tài cho luận văn.

Trang 22

2 Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận, phân tích thực trạng kiểm soátchi đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước từ việc phân bổ kế hoạchvốn đầu tư, mở tài khoản thanh toán cho chủ đầu tư, kiểm soát, thanh toán cho đơn

vị thụ hưởng, đến kế toán, quyết toán vốn đầu tư hàng năm, tất toán tài khoản thanhtoán, việc thí điểm thực hiện cam kết chi đầu tư XDCB tại Kho bạc Nhà nước HàNội Từ đó, đưa ra giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm soát chi đầu tưXDCB tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội góp phần hạn chế nợ đọng khối lượng đầu tưXDCB nguồn vốn NSNN trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian tới

3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từnguồn vốn ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từnguồn vốn ngân sách nhà nước trong nước do Kho bạc Nhà nước Hà Nội tổ chứcthực hiện giai đoạn 2008- 2010 ( bao gồm nguồn ngân sách trung ương, ngân sáchthành phố, ngân sách quận, huyện )

4 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở các phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủnghĩa duy vật lịch sử, các phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứuluận văn: thống kê thu thập số liệu, khảo sát thực tế, phân tích, tổng hợp

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Phân tích tổng hợp, khái quát, nêu ra được các khái niệm, phạm trù liên quanđến kinh tế đầu tư, kiểm soát chi đầu tư XDCB và cam kết chi đầu tư từ nguồn vốnngân sách nhà nước

Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốnNSNN tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội, kết quả đạt được, phân tích chỉ ra những mặtcòn hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế đó

Đưa giải pháp, điều kiện liên quan trực tiếp đến Kho bạc Nhà nước cơ sở cótính khả thi cao nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB tại KBNN Hà

Trang 23

Nội, góp phần hạn chế nợ đọng khối lượng đầu tư XDCB khu vực công do Kho bạcNhà nước Hà Nội quản lý

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung nghiên cứu của luận văn gồm 3chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ

nguồn ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ

nguồn NSNN tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn

NSNN tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội

Trang 24

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1 Một số vấn đề chung về chi đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.1 Các khái niệm liên quan

1.1.1.1 Công trình xây dựng

Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của conngười, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị vớiđất có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước vàphần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồmcông trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi,năng lượng và công trình khác

1.1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng công trình

Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đếnviệc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựngnhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm,dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồmphần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở

1.1.1.3 Chủ đầu tư xây dựng công trình và Ban Quản lý dự án:

Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người được giaoquản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình

Ban Quản lý dự án là một tổ chức do chủ đầu tư thành lập để giúp chủ đầu tưlàm đầu mối quản lý dự án Ban Quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiệnnhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư

1.1.1.4 Nhà thầu

Nhà thầu trong hoạt động xây dựng là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạtđộng xây dựng năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng tronghoạt động xây dựng

Trang 25

a Nhà thầu tư vấn là nhà thầu cung cấp các sản phẩm đáp ứng yêu cầu vềkiến thức và kinh nghiệm chuyên môn các dịch vụ tư vấn Dịch vụ tư vấn bao gồm:

Dịch vụ tư vấn chuẩn bị dự án gồm có lập, đánh giá báo cáo quy hoạch,tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiêncứu khả thi

Dịch vụ tư vấn thực hiện dự án gồm có khảo sát, lập thiết kế, tổng dự toán

và dự toán, lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, giám sát thi công xây dựng

d Nhà thầu EPC là nhà thầu cung cấp toàn bộ các công việc thiết kế, cungcấp thiết bị, vật tư và xây lắp

1.1.1.5 Chi đầu tư XDCB

Đầu tư được hiểu là việc bỏ vốn vào các hoạt động kinh tế-xã hội để mongnhận được những lợi ích kinh tế-xã hội lớn hơn trong tương lai

Đầu tư xây dựng cơ bản là bộ phận cơ bản của đầu tư Đầu tư xây dựng cơbản là loại hình đầu tư có liên quan đến sự tăng trưởng quy mô vốn của nhà đầu tư

và quy mô vốn của toàn xã hội Thông qua đầu tư xây dựng cơ bản, cơ sở vật chất

kỹ thuật và năng lực sản xuất phục vụ của nền kinh tế được tăng cường, đổi mới,hoàn thiện, hiện đại hóa; góp phần quan trọng hình thành và điều chỉnh cơ cấu củanền kinh tế, thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

và phát triển xã hội

Chi đầu tư xây dựng cơ bản là quá trình phân phối và sử dụng một phần vốntiền tệ của nền kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội, phát triển

Trang 26

sản xuất và dự trữ vật tư hàng hóa, nhằm thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô,thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội.

Căn cứ theo hình thức đầu tư, chi đầu tư XDCB gồm chi đầu tư xây dựngmới và chi đầu tư xây dựng mở rộng, cải tạo, nâng cấp, hiện đại hóa các tài sản cốđịnh và năng lực sản xuất phục vụ hiện có

Theo cơ cấu công nghệ của vốn đầu tư thì chi đầu tư xây dựng cơ bản baogồm chi xây dựng, chi thiết bị và chi khác

1.1.2 Nguồn hình thành và phạm vi sử dụng chi đầu tư XDCB

Hoạt động đầu tư XDCB được chi từ nhiều nguồn khác nhau Nghiên cứu cácnguồn hình thành và phạm vi sử dụng của từng nguồn chi đầu tư xây dựng cơ bản

để đưa ra các cơ chế quản lý, kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản phù hợp, có hiệuquả

1.1.2.1 Nguồn NSNN

- Tính chất, tác dụng: Nhà nước sử dụng quỹ ngân sách của mình để chi xâydựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, xây dựng những công trình văn hóa, phúc lợicông cộng không có khả năng thu hồi vốn Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồnngân sách nhà nước là công cụ điều hành chính sách vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởngkinh tế, đây là nguồn quan trọng góp phần công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Phạm vi sử dụng: Nguồn NSNN chỉ sử dụng để chi cho các dự án xây dựngkết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự án trồng rừng, các dự án xây dựng công trìnhvăn hóa, xã hội, phúc lợi công cộng, quản lý nhà nước, khoa học kỹ thuật, quốcphòng an ninh và các dự án trọng điểm của nhà nước không có khả năng thu hồivốn Như vậy, nguồn ngân sách nhà nước không đầu tư cho các dự án có khả năngthu hồi vốn, các dự án thuộc đối tượng của tín dụng đầu tư

Nguồn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư xây dựng cơ bản được phân chiathành nhiều nguồn khác nhau, rất đa dạng, gồm nguồn XDCB tập trung, nguồnchương trình mục tiêu, nguồn sự nghiệp có tính chất đầu tư, nguồn trái phiếu chínhphủ, nguồn công trái giáo dục…

Trang 27

1.1.2.2 Nguồn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, nguồn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước

- Tính chất, tác dụng: Nguồn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, nguồn tín dụngđầu tư phát triển của nhà nước do nhà nước huy động từ ngân hàng, vay của dân cư

và một phần nguồn hỗ trợ phát triển chính thức cho vay lại Nguồn tín dụng đầu tưphát triển của nhà nước có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể sự bao cấp vốntrực tiếp của nhà nước, các đơn vị sử dụng nguồn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàntrả vốn vay Đây chính là hình thức quá độ chuyển từ phương thức cấp phát sangphương thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, bên cạnh

đó nguồn này còn phục vụ công tác quản lý và điều tiết kinh tế vĩ mô, chuyển dịch

cơ cấu kinh tế hợp lý và có hiệu quả Nguồn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, nguồntín dụng đầu tư phát triển của nhà nước ngày càng tăng về quy mô, đối tượng chi từnguồn này được thay đổi theo từng thời kỳ phù hợp với chủ trương phát triển kinh tếcủa Đảng và Nhà nước

Chi đầu tư XDCB từ nguồn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, nguồn tín dụngđầu tư phát triển của nhà nước đã góp phần thực hiện xóa bỏ bao cấp, nâng cao hiệuquả chi đầu tư XDCB trong mỗi doanh nghiệp cũng như toàn bộ nền kinh tế, làmtăng đáng kể năng lực sản xuất của các đơn vị sản xuất kinh doanh

- Phạm vi sử dụng: nguồn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, nguồn tín dụng đầu tưphát triển của nhà nước đầu tư cho các dự án, công trình thuộc các ngành kinh tế có khảnăng thu hồi vốn như cấp nước sạch, đánh bắt xa bờ, đóng tàu, sản xuất xi măng, sắtthép, dệt may, da giày, các dự án sản xuất hàng xuất khẩu, nuôi trồng thủy sản …

1.1.2.3 Nguồn của các doanh nghiệp

Doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, quy mô và tốc độ tăngđầu tư của doanh nghiệp phụ thuộc vào quy mô và hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp, phụ thuộc vào chính sách của nhà nước đối với doanh nghiệp(chính sách thuế) và phụ thuộc vào chính sách khuyến khích đầu tư

- Tính chất, tác dụng: Nguồn chi đầu tư XDCB của các doanh nghiệp đượchình thành từ vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ( quỹ đầu tư phát triển, khấu hao tài

Trang 28

sản cố định,…) Nguồn chi đầu tư XDCB của doanh nghiệp là nguồn quan trọng đểnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Phạm vi sử dụng: nguồn này chủ yếu đầu tư cho các dự án, công trình mởrộng sản xuất, đổi mới tài sản cố định, thiết bị, hiện đại hóa dây chuyền công nghệcủa doanh nghiệp

1.1.2.4 Nguồn của dân cư và tư nhân

- Tính chất, tác dụng: nguồn chi đầu tư XDCB của dân cư phụ thuộc vào thunhập và chi tiêu của hộ gia đình Mức độ động viên của nhà nước thông qua cácchính sách tiền tệ, tài chính khác cũng ảnh hưởng không nhỏ đến nguồn chi đầu tưXDCB của dân cư

Chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần đã khuyến khích, động viên

và tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho các thành phần kinh tế đã làm tăng tỷ lệ đầu

tư trực tiếp và gián tiếp của dân cư, từ đó góp phần thúc đẩy nguồn này tham giavào đầu tư phát triển, nâng cao hiệu quả chi đầu tư XDCB, góp phần cải thiện đờisống nhân dân, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

- Phạm vi sử dụng: chi đầu tư XDCB của dân cư và tư nhân chủ yếu chohoạt động sản xuất kinh doanh như phát triển nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,thương nghiệp…

1.1.2.5 Nguồn nước ngoài

- Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

+ Tính chất, tác dụng: đây là nguồn vốn do các tổ chức của chính phủ một sốnước hoặc của các tổ chức quốc tế viện trợ cho nước ta nhằm thúc đẩy, hỗ trợ quátrình phát triển kinh tế - xã hội Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức có nhiều loại,theo phương thức hoàn trả thì có viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại vàviện trợ hỗn hợp; theo nguồn cung cấp thì có viện trợ song phương và viện trợ đaphương; theo hình thức cung cấp viện trợ có bốn loại gồm hỗ trợ cán cân thanh toán,

hỗ trợ theo chương trình, hỗ trợ theo dự án và hỗ trợ kỹ thuật

+ Phạm vi sử dụng: Đối với Việt Nam, nguồn hỗ trợ phát triển chính thức làmột trong những nguồn quan trọng dành cho chi đầu tư XDCB Những năm gầnđây, nguồn hỗ trợ phát triển chính thức chủ yếu để đầu tư cho các dự án, công trìnhgiao thông, thủy lợi, bệnh viện, trường học

Trang 29

- Nguồn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI)

+ Tính chất, tác dụng: Nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài thật sự chiếm vịtrí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, thúc đẩy tăng trưởng của nền kinh tếnước ta Nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài là nguồn rất năng động và dễ bị tổnthương nên nếu nền kinh tế của chúng ta dựa hẳn vào nguồn này thì sự phát triểnkinh tế mang nhiều tính rủi ro, bấp bênh, không chủ động do ảnh hưởng rất lớnvào các điều kiện kinh tế bên ngoài Do vậy việc hướng trọng tâm vào việc huyđộng và sử dụng có hiệu quả các nguồn trong nước, đặc biệt là nguồn ngân sáchnhà nước cho đầu tư XDCB vẫn là hướng ưu tiên cơ bản, đảm bảo cho nền kinh tếphát triển bền vững

1.1.3 Nội dung chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN:

Sản phẩm xây dựng được tạo ra trong một thời gian dài, trong quá trình đó vốnđầu tư được cấp ra liên tục Do đó quá trình cấp vốn và giám sát việc sử dụng vốnphải được thực hiện theo những nguyên tắc chặt chẽ, đảm bảo tiết kiệm, đẩy mạnhtiến độ thi công, đưa công trình vào sản xuất, sử dụng đúng thời hạn

Sản phẩm xây dựng cơ bản có thời gian xây dựng dài, giá trị công trình lớn, chu

kỳ sản xuất không lặp lại Người sử dụng không thể mua ngay công trình một lần màphải mua từng phần theo từng hạng mục hay bộ phận công trình hoàn thành có thể đưavào sử dụng Do đó việc cấp vốn thanh toán phải phù hợp với đặc điểm này đảm bảo sửdụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả

Sản phẩm xây dựng cơ bản mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ Mỗi sản phẩmđều có thiết kế riêng theo yêu cầu nhiệm vụ của thiết kế Mỗi công trình có yêu cầu

Trang 30

riêng về công nghệ, về quy phạm, về tiện nghi, mỹ quan và an toàn, khối lượng và chấtlượng, chi phí xây dựng công trình đều khác nhau, mặc dù về hình thức có thể giốngnhau khi xây dựng trên những địa điểm khác nhau Giá cả công trình xây dựng cơ bảnkhông thể xác định một cách đơn giản mà phải xây dựng giá dự toán riêng cho từngcông trình với sự cấu thành của nhiều yếu tố phức tạp tùy theo kết cấu công trình vàtheo từng khu vực, địa phương Do vậy, khi công trình hay hạng mục công trình, bộphận công trình hoàn thành, chi đầu tư XDCB phải được thực hiện sát với khối lượngthực tế hoàn thành và đúng giá dự toán của khối lượng thực tế hoàn thành.

Sản phẩm xây dựng cơ bản không qua thị trường tiêu thụ, nó chỉ được kiểmnhận bàn giao giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công xây dựng công trình tại địa điểm xâydựng Đặc điểm này đòi hỏi khi cấp vốn trong mỗi lần chi trả (khi có khối lượng hoànthành thanh toán) phải theo đúng thiết kế của công trình, để đảm bảo chất lượng vàtránh lãng phí vốn của Nhà nước

Đặc điểm của sản xuất xây dựng là sản phẩm xây dựng cố định tại chỗ và chỉ cóthể sử dụng tại nơi làm ra nó Đặc điểm này ảnh hưởng đến hình thức tổ chức quản lýxây dựng cơ bản, đòi hỏi phải có sự phân bổ hợp lý các tổ chức xây dựng, nhằm giảmbớt lãng phí về thời gian, giảm bớt dự trữ vật tư tiền vốn

Chi cho hoạt động đầu tư XDCB lớn, do sản phẩm có khối lượng lớn, thờigian xây dựng và tồn tại của sản phẩm XDCB dài Theo thống kê chi phí cho đầu tưXDCB chiếm từ 20-25% GDP, nên nếu việc quản lý chi đầu tư XDCB không chặtchẽ và hiệu quả sẽ gây ra thiệt hại lớn cho nền kinh tế

Từ những đặc điểm đặc thù của chi đầu tư XDCB do đó công tác quản lý chiđầu tư xây dựng cơ bản cần phải có các nguyên tắc quản lý riêng nhằm đảm bảonâng cao hiệu quả vốn đầu tư

1.1.3.2 Nguyên tắc

a Đúng đối tượng

Chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN được thực hiện theo phương thức cấp phátkhông hoàn trả nhằm đảm bảo vốn để đầu tư các dự án cần thiết phải đầu tư thuộc kếtcấu hạ tầng kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh…từ đó tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuậtcần thiết cho sự phát triển toàn diện và cân đối của nền kinh tế quốc dân

Trang 31

Nguồn chi đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm vốn trong nước của các cấpNSNN, vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ và vốn viện trợ của nước ngoàicho Chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan nhà nước Nguồn chi đầu tưXDCB từ NSNN chỉ được sử dụng để cấp phát thanh toán cho các dự án thuộcđối tượng sử dụng vốn NSNN theo quy định của Luật NSNN và Quy chế quản lýđầu tư xây dựng.

b Thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư và xây dựng, có đủ hồ sơ dự án công trình theo quy định phù hợp với từng giai đoạn đầu tư:

Trình tự đầu tư và xây dựng là trật tự các giai đoạn, các bước công việc trongtừng giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng từng công trình Các dự án đầu tưkhông phân biệt quy mô và mức vốn đầu tư đều phải thực hiện nghiêm chỉnh trình

tự đầu tư và xây dựng gồm 3 giai đoạn là chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúcxây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng Các công việc trong giai đoạn thực hiệnđầu tư và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng có thể thực hiệntuần tự hoặc gối đầu, xen kẽ tùy theo điều kiện cụ thể của từng dự án đầu tư

c Đúng mục đích, đúng kế hoạch

Nguồn NSNN đầu tư cho các công trình, dự án được xác định trong kế hoạchNSNN hàng năm dựa trên kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của toàn bộ nền kinh tếquốc dân, kế hoạch xây dựng cơ bản của từng bộ, ngành, địa phương, từng đơn vị

cơ sở và khả năng nguồn vốn của NSNN Vì vậy, cấp phát vốn đầu tư XDCB củaNSNN đúng mục đích, đúng kế hoạch nhằm tuân thủ nguyên tắc quản lý NSNN vàđảm bảo tính kế hoạch, cân đối của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, của từng ngành,từng lĩnh vực và từng địa phương

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản chỉ được sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng

cơ bản theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không được sử dụngcho các mục đích khác như dùng để trang trải nhu cầu chi thường xuyên của đơnvị…Cấp phát vốn đầu tư XDCB phải tuân thủ theo đúng kế hoạch vốn đã đượcduyệt cho từng công trình; tổng số cấp vốn thanh toán trong năm kế hoạch cho từng

dự án đầu tư không được vượt kế hoạch vốn năm của dự án được duyệt; không đượcđiều chuyển vốn từ công trình này sang công trình khác nếu không có quyết định

Trang 32

của cấp có thẩm quyền, đặc biệt là điều chuyển vốn từ công trình trung ương sangcông trình địa phương

Nguyên tắc cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản đúng mục đích và đúng kế hoạchđòi hỏi phải không ngừng hoàn thiện phương pháp cấp vốn thanh toán theo hướngkhối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành được cấp phát vốn thanh toán là sản phẩmhàng hóa vừa có giá trị và vừa có giá trị sử dụng Nâng cao hiệu quả đầu tư xâydựng cơ bản của nền kinh tế quốc dân nói chung và hiệu quả đầu tư xây dựng cơbản từ nguồn vốn NSNN nói riêng đòi hỏi công tác quy hoạch phải đi trước mộtbước, không ngừng nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, lập và phê duyệt kếhoạch xây dựng cơ bản

d Cấp phát theo khối lượng thực tế hoàn thành và trong phạm vi thiết kế, dự toán được duyệt.

Sản phẩm xây dựng cơ bản có vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng dài, kết cấu

kỹ thuật phức tạp Quản lý và cấp vốn theo mức độ khối lượng thực tế hoàn thành

kế hoạch nhằm đảm bảo vốn cho quá trình đầu tư xây dựng cơ bản được tiến hànhliên tục đúng kế hoạch tiến độ, kiểm tra chặt chẽ được chất lượng từng khối lượngxây dựng cơ bản và chất lượng của công trình hoàn thành, đảm bảo vốn đầu tư được

sử dụng đúng mục đích và có vật tư đảm bảo, tránh ứ đọng và gây thất thoát, lãngphí vốn đầu tư

Sản phẩm xây dựng cơ bản có tính đơn chiếc, mỗi công trình có thiết kế và

dự toán riêng Dự toán công trình xây dựng phản ánh những chi phí cần thiết là giớihạn mức vốn tối đa được phép đầu tư xây dựng công trình được xác định dựa trên

cơ sở các tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá xây dựng cơ bản và cácchính sách chế độ của Nhà nước quy định Hơn nữa, một trong những nguyên tắcquan trọng trong quản lý chi NSNN theo dự toán đã được cấp có thẩm quyền phêduyệt Vì vậy, quản lý và cấp phát vốn đầu tư XDCB phải dựa vào dự toán đã đượcduyệt và chỉ trong phạm vi dự toán đã được duyệt

Khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành được cấp vốn thanh toán phải làkhối lượng đã thực hiện, đúng thiết kế, thực hiện đúng trình tự đầu tư xây dựng, cótrong dự toán, có trong kế hoạch xây dựng cơ bản năm và đã được nghiệm thu bàn

Trang 33

giao theo đúng chế độ quy định của Nhà nước Khối lượng thực hiện ở thời điểmnào thì áp dụng cơ chế chính sách ở thời điểm đó.

Giá thanh toán là giá trúng thầu hoặc giá chỉ định thầu theo đúng hình thứclựa chọn nhà thầu quy định tại Luật Đấu thầu và các điều khoản trong hợp đồng xâydựng ký kết

đ Giám đốc bằng đồng tiền:

Kiểm tra bằng đồng tiền đối với việc sử dụng tiền vốn đúng mục đích, đúng

kế hoạch, có hiệu quả là sự thể hiện chức năng của tài chính Thực hiện công tácgiám đốc trong quá trình cấp phát vốn đầu tư có tác dụng đảm bảo sử dụng tiền vốntiết kiệm, đúng mục đích, đúng kế hoạch và thúc đẩy các đơn vị thực hiện tốt trình

tự đầu tư và xây dựng, kế hoạch tiến độ thi công, đảm bảo chất lượng công trình vàhoàn thành công trình đúng thời hạn để đưa vào sản xuất sử dụng

Giám đốc bằng đồng tiền được thực hiện đối với mọi dự án đầu tư, trong tất

cả các giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng, bao gồm giám đốc trước, trong

và sau khi cấp phát vốn

Các nguyên tắc quản lý và cấp phát vốn đầu tư XDCB của NSNN là một thểthống nhất, chi phối toàn bộ công tác quản lý và cấp phát vốn đầu tư XDCB Chúng

có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và là điều kiện tiền đề để thực hiện lẫn nhau

1.1.3.3 Nội dung chi đầu tư xây dựng cơ bản:

Chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN bao gồm nhiều khoản chi khác nhau,

có tính chất và đặc điểm khác nhau Để phục vụ cho công tác quản lý, người ta cóthể dựa vào những tiêu thức nhất định để xác định nội dung chi đầu tư XDCB theomột số cách sau:

Căn cứ cơ cấu công nghệ của vốn đầu tư thì nội dung chi đầu tư xây dựng cơbản từ NSNN bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác vàchi phí dự phòng

a) Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục côngtrình; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng;

Trang 34

chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; nhà tạm tạihiện trường để ở và điều hành thi công;

b) Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ; chi phí đàotạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chiphí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí liên quan khác;

c) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: chi phí bồi thường nhà,công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất theo quy định được bồi thường và chiphí bồi thường khác; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư;chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gianxây dựng (nếu có); chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có);

d) Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện quản lý dự

án từ khi lập dự án đến đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào

khai thác sử dụng và chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư;

đ) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm: chi phí tư vấn khảo sát, lập dự

án, thiết kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan;

e) Chi phí khác bao gồm: vốn lưu động trong thời gian sản xuất thử đối vớicác dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh; lãi vay trong thời gian xâydựng và các chi phí cần thiết khác;

g) Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phátsinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án

Căn cứ vào giai đoạn của quá trình đầu tư thì nội dung chi đầu tư XDCBgồm: chi cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chi cho giai đoạn thực hiện đầu tư, chi chogiai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng

Nội dung chi đầu tư XDCB ở mỗi giai đoạn thể hiện kết quả của việc thựchiện chủ trương, kế hoạch đầu tư XDCB theo kế hoạch phát triển kinh tế ở từng thời

kỳ phát triển của đất nước

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư là giai đoạn thể hiện chủ trương đầu tư Sự cầnthiết đầu tư dự án, lập dự án đầu tư, xét duyệt và quyết định đầu tư dự án là nhữngnội dung của công việc chuẩn bị đầu tư Chỉ khi có quyết định phê duyệt dự án đầu

tư thì dự án mới được ghi kế hoạch thực hiện dự án

Trang 35

Giai đoạn thực hiện đầu tư là giai đoạn thực hiện những công tác chuẩn bịxây dựng và thực hiện công tác đầu tư xây dựng dự án Ở giai đoạn này các côngviệc đền bù GPMB, thiết kế dự toán, thi công xây dựng … được hoàn thành Chấtlượng lập duyệt cũng như đảm bảo cung cấp kịp thời các tài liệu thiết kế dự toán có

ý nghĩa quyết định trong việc sử dụng hợp lý vốn đầu tư XDCB Tài liệu thiết kế dựtoán đưa ra các giải quyết mọi vấn đề kinh tế kỹ thuật xây dựng, là sự cụ thể hóanhiệm vụ tái sản xuất tài sản cố định đã được xác định trong dự án đầu tư Cơ sở củaviệc sử dụng vốn đầu tư và hiệu quả của nó cũng được thể hiện trong tài liệu thiết kế

dự toán Trên cơ sở những tài liệu thiết kế dự toán được duyệt thì việc thi công xâydựng công trình mới được thực hiện và vốn đầu tư xây dựng mới được chi ra choviệc thực hiện các khối lượng xây dựng đó

Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác và sử dụng là giaiđoạn khánh thành nghiệm thu bàn giao và quyết toán vốn đầu tư Số thực chi cấpphát vốn đầu tư cho dự án chỉ được thực hiện đúng theo báo cáo quyết toán vốn đầu

tư được duyệt

1.2 Kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại Kho bạc Nhà nước

1.2.1 Một số khái niệm liên quan đến kiểm soát chi đầu tư XDCB

b Chi NSNN

Chi NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài chính tập trungđược vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế, chính trị và xã hội củaNhà nước trong từng công việc cụ thể Chi NSNN có quy mô và phạm vi rộng lớn,

Trang 36

bao gồm nhiều lĩnh vực, tại các địa phương và các cơ quan, đơn vị của Nhà nước.

Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng các quỹ NSNN nhằm đảm bảo thựchiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốcphòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước;chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

c Chu trình chi ngân sách nhà nước

Chu trình chi NSNN tổng quát bao gồm các khâu lập dự toán, chấp hành dựtoán chi và quyết toán chi NSNN, cụ thể:

c.1/ Lập dự toán chi NSNN là quá trình bao gồm các công việc như lập dựtoán, phân bổ dự toán chi và giao dự toán chi NSNN Các khoản chi trong dự toánngân sách phải được xác định trên cơ sở mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảođảm an ninh, quốc phòng

Trong đó, lập dự toán chi NSNN là công việc khởi đầu, có ý nghĩa quyết địnhđến chất lượng và hiệu quả của toàn bộ các khâu của quá trình quản lý chi NSNN

Dự toán chi NSNN đúng đắn, có cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn sẽ có tác dụngquan trọng đối với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nói chung cũng như tạo tiền

đề cho việc quản lý chặt chẽ, có hiệu quả các khoản chi NSNN nói riêng

c.2/ Chấp hành dự toán chi NSNN: sau khi được phê chuẩn ( do Quốc hộihoặc Hội đồng Nhân dân các cấp phê chuẩn), thì việc thực hiện chi ngân sáchđược triển khai ( năm ngân sách được bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12 hàng năm) Quá trình này là cấp kinh phí NSNN cho các nhu cầu đã đượcphê duyệt; đồng thời, các cơ quan quản lý nhà nước được pháp luật quy định cótrách nhiệm kiểm soát mọi khoản chi của NSNN đảm bảo đúng dự toán, đúng chế

độ, tiêu chuẩn, định mức theo quy định hiện hành của Nhà nước Việc chấp hành

dự toán chi NSNN là tổ chức cấp phát kinh phí đúng mục đích, đúng dự toán đãđược duyệt Trong đó, Bộ Tài chính có vị trí quan trọng trong việc điều hànhNSNN của Chính phủ

Trong giai đoạn này, một khoản chi NSNN phát sinh và hoàn thành thường

Trang 37

phải trải qua các giai đoạn sau:

- Giai đoạn lập kế hoạch mua sắm hàng hoá, dịch vụ, lựa chọn nhà cung cấp

để cung cấp hàng hoá dịch vụ theo nhu cầu, có thể thông qua các hình thức: đấuthầu, chỉ định, mua sắm trực tiếp… Đối với trường hợp tuyển dụng, thuê nhân côngthực hiện 1 công việc nhất định, đây là giai đoạn lựa chọn cán bộ, đối với nhân côngthuê ngoài là giai đoạn lựa chọn, xét duyệt và thực hiện ký kết hợp đồng vụ việc

- Giai đoạn cam kết: sau khi hoàn thành các thủ tục về mua sắm hàng hoá,dịch vụ, ĐVSDNS có trách nhiệm và nghĩa vụ cam kết và dành khoản dự toántương ứng với giá trị của gói mua sắm hàng hoá, dịch vụ, đảm bảo thanh toán chođối tượng cung cấp khi các nghĩa vụ trong hợp đồng được nhà cung cấp hoàn thành,

có đầy đủ biên bản hoặc giấy tờ chứng nhận liên quan

- Giai đoạn thực hiện hợp đồng, nhà cung cấp tiến hành sản xuất, cung ứnghàng hoá dịch vụ cho các ĐVSDNS theo các điều khoản của hợp đồng

- Thanh toán hợp đồng: căn cứ các loại giấy tờ chứng minh nghiệp vụ cungứng hàng hoá dịch vụ hoàn thành (biên bản phản ánh số lượng, chủng loại hàng hoá,dịch vụ theo yêu cầu …), cắn cứ các điều khoản về thanh toán trong hợp đồng, đơn

vị thực hiện thủ tục chuẩn chi, chấp thuận thanh toán, đồng thời ban hành chứng từ

để hoàn thành thủ tục thanh toán tại KBNN

- Thanh toán tại Kho bạc Nhà nước: KBNN thực hiện kiểm soát các điềukiện chi, khi đầy đủ các điều kiện thì thực hiện thanh toán cho đối tượng thụ hưởngtheo quy định, có thể thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp hoặc thanh toán thôngqua đơn vị thụ hưởng ngân sách

c.3/ Quyết toán chi NSNN là khâu cuối cùng trong chu trình quản lý chiNSNN, bao gồm các công việc tổng hợp, phân tích, đánh giá các khoản chiNSNN đã thực hiện trong năm ngân sách, đối chiếu với dự toán năm đã đượcQuốc hội phê chuẩn, đánh giá mức độ hoàn thành các nhiệm vụ chi, các nhiệm

vụ phát sinh mới, mức độ tuân thủ các định mức… và xem xét, quyết định quyếttoán chi NSNN từng năm

d Cam kết chi đầu tư

Cam kết chi đầu tư là việc các chủ đầu tư cam kết sử dụng kế hoạch vốn đầu

tư được giao hàng năm ( có thể một phần hoặc toàn bộ kế hoạch vốn được giao

Trang 38

trong năm ) để thanh toán cho hợp đồng đã được ký giữa chủ đầu tư với nhà cungcấp Giá trị của khoản cam kết chi đầu tư bằng số kinh phí dự kiến bố trí cho hợpđồng trong năm, đảm bảo trong phạm vi kế hoạch vốn năm được duyệt và giá trịhợp đồng còn được phép cam kết chi

đ Kiểm soát cam kết chi NSNN

Kiểm soát cam kết chi là toàn bộ các hoạt động được thực hiện nhằm đảmbảo các khoản chi của đơn vị nằm trong dự toán NSNN hàng năm được duyệt vàtuân thủ các chế độ, tiêu chuẩn, định mức của nhà nước quy định, trên cơ sở đóKBNN giữ lại một khoản dự toán tương ứng để đảm bảo chi trả khi các khoản chi

đủ điều kiện để thanh toán

Kiểm soát cam kết chi là một công đoạn trong kiểm soát chi NSNN

e Kiểm soát chi NSNN

Kiểm soát chi NSNN là toàn bộ các hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảotính tuân thủ các cơ chế chính sách, quy định của Nhà nước của các đối tượng, chủthể khi tham gia chu trình chi NSNN Thông qua hoạt động kiểm soát chi, Nhà nướcthực hiện điều chỉnh, uốn nắn, hoạt động của các đơn vị, nhằm đảm bảo quá trìnhchi NSNN luôn đảm bảo đúng mục đích, đúng yêu cầu và đạt được các mục tiêukinh tế, xã hội đã đề ra ban đầu

Kiểm soát chi NSNN bao gồm kiểm soát chi thường xuyên và kiểm soát chiđầu tư XDCB

1.2.2 Phân loại kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN

a Phân loại theo nguồn đầu tư:

- Kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn trong nước: Kiểm soát chi các dự ánđược đầu tư từ nguồn NSNN trong nước

- Kiểm soát chi đầu tư XBCB từ nguồn ngoài nước: kiểm soát chi các dự ánđược đầu tư từ nguồn NSNN ngoài nước, chủ yếu là vốn viện trợ phát triển chínhthức ODA

b Phân loại theo tính chất đầu tư kết hợp nguồn đầu tư

- Kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách tập trung: là công tác kiểmsoát chi đầu tư các dự án được bố trí trong dự toán chi đầu tư phát triển thuộc

Trang 39

NSNN do các cơ quan trung ương và địa phương quản lý.

- Kiểm soát chi đầu tư XDCB nguồn sự nghiệp có tính chất đầu tư: là côngtác kiểm soát chi các dự án thuộc nhiệm vụ chi thường xuyên cho các hoạt động sựnghiệp kinh tế mang tính chất đầu tư như duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các côngtrình giao thông, nông nghiệp, thuỷ lợi, ngư nghiệp, lâm nghiệp và các chương trìnhquốc gia, dự án nhà nước

c Phân loại theo cấp ngân sách:

- Kiểm soát chi đầu tư XDCB ngân sách trung ương: Đó là công tác kiểmsoát chi các dự án do các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghềnghiệp, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quản lý

- Kiếm soát chi đầu tư XDCB ngân sách địa phương: Đó là công tác kiểmsoát chi các dự án do các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các quận, huyện,thị xã, thành phố thuộc tỉnh quản lý

1.2.3 Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN

Đầu tư xây dựng cơ bản luôn được coi là lĩnh vực phức tạp, nhiều yếu tố tácđộng, cơ chế chính sách thường xuyên thay đổi, không ổn định, trình độ năng lựccủa các chủ đầu tư, ban quản lý dự án còn nhiều hạn chế và chưa đồng đều Chính vìvậy Kho bạc Nhà nước giữ vai trò rất quan trọng trong công tác kiểm soát chi đầu tưXDCB từ nguồn NSNN thể hiện ở các mặt sau:

- Như đã phân tích sản phẩm XDCB là sản phẩm đơn chiếc, quy mô lớn, thờigian sản xuất dài, nhiều tổ chức, nhiều người tham gia vào quá trình tạo ra sảnphẩm Do đó, nếu không được quản lý, kiểm soát chặt chẽ dễ gây ra lãng phí, thấtthoát tiền của của nhà nước Công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB tại Kho bạc Nhànước được coi là khâu cuối cùng đưa tiền ra ( người gác cổng) nhằm đảm bảo việcthanh toán đúng đối tượng, đúng đơn vị thụ hưởng, đúng theo cam kết chi, theo hợpđồng đã ký kết; đảm bảo các khoản chi NSNN đúng mục đích, tiết kiệm và hiệuquả, qua đó góp phần thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí nhằm tập trung mọi nguồnlực tài chính để phát triển kinh tế - xã hội, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền

Trang 40

tệ và lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia.

- Kiểm soát chi đầu tư XDCB còn góp phần nâng cao trách nhiệm cũng nhưphát huy được vai trò của các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị có liên quan đếncông tác quản lý và điều hành NSNN

- Bên cạnh việc kiểm tra việc sử dụng kinh phí NSNN cấp cho các đơn vị, tổchức kinh tế, đảm bảo đúng mục đích, đúng chế độ, định mức chi tiêu của Nhànước, việc Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán tới các đối tượng thụ hưởngcũng là một nhiệm vụ quan trọng, góp phần thực hiện các chủ trương chính sách lớntrong lĩnh vực quản lý nhà nước, như đảm bảo thanh toán không dùng tiền mặt, đảmbảo ổn định lưu thông tiền tệ, hiện đại công nghệ thanh toán, công khai minh bạchthông tin, góp phần thiết lập kỷ cương và kỷ luật tài chính…

- Thông qua công tác kiểm soát chi, KBNN còn tiến hành tổng hợp, phântích, đánh giá tình hình thực hiện chi NSNN tại KBNN theo từng địa bàn, từng cấpngân sách và từng loại chi chủ yếu, rút ra những kết quả, những hạn chế và nguyênnhân, phát hiện những điểm chưa phù hợp trong cơ chế quản lý Từ đó, KBNN kiếnnghị với các ngành, các cấp sửa đổi, bổ sung kịp thời để cơ chế quản lý và kiểm soátchi NSNN ngày càng được hoàn thiện, phù hợp và chặt chẽ hơn

Thực hiện phân công của Bộ Tài chính, trong khuôn khổ dự án cải cách quản

lý tài chính công, KBNN là đơn vị chủ trì xây dựng quy chế, quy trình và tổ chứcthực hiện kiểm soát và hạch toán cam kết chi NSNN qua KBNN Cam kết chiNSNN là một chính sách mới trong quản lý chi NSNN của Việt Nam, tiếp cận vớithông lệ và chuẩn mực quốc tế Chính sách này góp phần không nhỏ trong việc hạnchế nợ đọng trong thanh toán, đảm bảo minh bạch thông tin và đảm bảo nghĩa vụcũng như khả năng chi trả, thanh toán của Nhà nước đối với các thành phần kinh tế.Như vậy, với nhiệm vụ này, KBNN đã đóng một vai trò khác quan trọng không kémvai trò “ trạm canh gác kiểm soát cuối cùng “ của Nhà nước Với việc thực hiệnkiểm soát cam kết chi, KBNN trở thành một công cụ nhằm kiểm soát chi tiêu côngngay từ khi mới hình thành giao dịch kinh tế, là hoạt động kiểm soát “trước” khi chiNSNN Nghiệp vụ này giúp Nhà nước quản lý, kiểm soát và điều chỉnh kịp thời,đúng hướng và đảm bảo hiệu quả các hoạt động của các đơn vị chi tiêu từ NSNN

Ngày đăng: 11/09/2014, 04:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cao Thị Lan Anh (2010), “Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN”, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia Kho bạc Nhà nước Việt nam, (101), 6-8, 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN”, "Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia Kho bạc Nhà nước Việt nam
Tác giả: Cao Thị Lan Anh
Năm: 2010
2. Bộ môn Kinh tế Đầu tư Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2003), Kinh tế Đầu tư, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Đầu tư
Tác giả: Bộ môn Kinh tế Đầu tư Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2003
3. ThS. Vũ Cương (2002), Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Kinh tế và Tài chính công, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế và Tài chính công
Tác giả: ThS. Vũ Cương
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
4. Học viện Tài chính (2004), Giáo trình Quản lý Tài chính Nhà nước, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý Tài chính Nhà nước
Tác giả: Học viện Tài chính
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2004
5. Nguyễn Văn Hưng (2010), “Để kiểm soát chi thông thoáng và hiệu quả”, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia Kho bạc Nhà nước Việt nam,(99), 22-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để kiểm soát chi thông thoáng và hiệu quả”, "Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia Kho bạc Nhà nước Việt nam
Tác giả: Nguyễn Văn Hưng
Năm: 2010
12. Nguyễn Khắc Liên (2010), “Tạm ứng vốn đầu tư cho đơn vị xây lắp bao thầu những vấn đề rút ra từ thực tiễn”, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia Kho bạc Nhà nước Việt nam,(100), 18-19, 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạm ứng vốn đầu tư cho đơn vị xây lắp bao thầu những vấn đề rút ra từ thực tiễn”, "Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia Kho bạc Nhà nước Việt nam
Tác giả: Nguyễn Khắc Liên
Năm: 2010
13. Nguyễn Khắc Liên (2011), “Quản lý kinh phí giải phóng mặt bằng thực trạng và kiến nghị”, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia Kho bạc Nhà nước Việt nam,(106), 24-25, 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý kinh phí giải phóng mặt bằng thực trạng và kiến nghị”, "Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia Kho bạc Nhà nước Việt nam
Tác giả: Nguyễn Khắc Liên
Năm: 2011
14. TS. Nguyễn Văn Quang & Ths. Hà Xuân Hoài (2010), Tích hợp quy trình kiểm soát cam kết chi và kiểm soát chi NSNN qua KBNN phù hợp với lộ trình triển khai chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020, Đề tài nghiên cứu khoa học KBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tích hợp quy trình kiểm soát cam kết chi và kiểm soát chi NSNN qua KBNN phù hợp với lộ trình triển khai chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020
Tác giả: TS. Nguyễn Văn Quang & Ths. Hà Xuân Hoài
Năm: 2010
15. PGS.TS Lê Hùng Sơn (2011), “Giải pháp nào góp phần hạn chế nợ đọng ở khu vực công”, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia Kho bạc Nhà nước Việt Nam, (108), 16-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nào góp phần hạn chế nợ đọng ở khu vực công”", Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia Kho bạc Nhà nước Việt Nam
Tác giả: PGS.TS Lê Hùng Sơn
Năm: 2011
16. Nguyễn Thị Bạch Trúc (2010), “Tạm ứng vốn và những vấn đề cần xử lý”, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia Kho bạc Nhà nước Việt nam,(99), 20-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạm ứng vốn và những vấn đề cần xử lý”, "Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia Kho bạc Nhà nước Việt nam
Tác giả: Nguyễn Thị Bạch Trúc
Năm: 2010
17. Nguyễn Thị Bạch Trúc (2010), “Thanh toán tạm ứng đền bù giải phóng mặt bằng thực trạng và giải pháp”, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia Kho bạc Nhà nước Việt nam,(101), 12-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh toán tạm ứng đền bù giải phóng mặt bằng thực trạng và giải pháp”, "Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia Kho bạc Nhà nước Việt nam
Tác giả: Nguyễn Thị Bạch Trúc
Năm: 2010
18. ThS Hoàng Thị Xuân (2011), “Quy trình kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước - Những đề xuất và giải pháp”, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia Kho bạc Nhà nước Việt nam,(110), 14-17, 21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước - Những đề xuất và giải pháp”", Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia Kho bạc Nhà nước Việt nam
Tác giả: ThS Hoàng Thị Xuân
Năm: 2011
6. Kho bạc Nhà nước Hà Nội, Báo cáo công tác tổ chức cán bộ Kho bạc Nhà nước Hà Nội 2010 Khác
7. Kho bạc Nhà nước Hà Nội, Báo cáo tình hình thanh toán vốn đầu tư 13 tháng năm 2008 Khác
8. Kho bạc Nhà nước Hà Nội, Báo cáo tình hình thanh toán vốn đầu tư 13 tháng năm 2009 Khác
9. Kho bạc Nhà nước Hà Nội, Báo cáo tình hình thanh toán vốn đầu tư 13 tháng năm 2010 Khác
10. Kho bạc Nhà nước, Quyết định 686/QĐ-KBNN ngày 18/8/2009 và quy trình thanh toán vốn đầu tư ngoài nước thực hiện theo quyết định số 25/QD-KBNN ngày 14/01/2008 của Tổng giám đốc KBNN Khác
11. Kho bạc Nhà nước, Quyết định số 1116/QĐ-KBNN ngày 24/8/2007 của Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước về việc ban hành quy chế thực hiện một cửa trong kiểm soát chi NSNN qua KBNN Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của KBNN Hà Nội - hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản tại kho bạc nhà nước hà nội
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của KBNN Hà Nội (Trang 54)
Sơ đồ 2.2: Qui trình KSC đầu tư XDCB tại KBNN Hà Nội - hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản tại kho bạc nhà nước hà nội
Sơ đồ 2.2 Qui trình KSC đầu tư XDCB tại KBNN Hà Nội (Trang 61)
Sơ đồ 3.1 Mô hình kiểm soát chi đầu tư XDCB theo cơ chế “một cửa” - hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản tại kho bạc nhà nước hà nội
Sơ đồ 3.1 Mô hình kiểm soát chi đầu tư XDCB theo cơ chế “một cửa” (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w