Nội dung quản lý vốn đầu tư chương trình viễn thông công ích theo mô hình quỹ phổ cập: Quản lý thu: Phương thức thu: Có 2 hình thức chính để tạo lập nguồn thu nhằm tài trợ cho việc cung
Trang 1NGUYỄN THỊ HƯƠNG NGỌC
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH PHỔ CẬP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÝCH TẠI QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÝCH
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 – 2015
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS TỪ QUANG PHƯƠNG
HÀ NỘI, NĂM 2011
Trang 2DANH MỤC BẢNG, BIỂU VÀ HÌNH VẼ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu: 3
1.3 Yêu cầu nghiên cứu: 3
1.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu: 4
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu: 4
1.5 Phương pháp nghiên cứu: 4
1.6 Sơ lược tình hình nghiên cứu: 4
1.7 Kết quả nghiên cứu: 6
1.8 Đóng góp của luận văn: 7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH PHỔ CẬP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH 8
2.1 Bản chất, quan điểm và nội dung phổ cập dịch vụ viễn thông công ích 8
2.1.1 Khái niệm, vai trò, nguồn gốc và bản chất của DVVTCI 8
2.1.2 Quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích: 12
2.1.3 Nội dung phổ cập dịch vụ viễn thông công ích: 14
2.2 Tổng quan về quản lý vốn đầu tư chương trình viễn thông công ích: 15
2.2.1 Các khái niệm cơ bản về chương trình, dự án: 15
2.2.2 Quản lý vốn đầu tư chương trình viễn thông công ích: 16
2.2.3 Nội dung quản lý vốn đầu tư chương trình viễn thông công ích theo mô hình quỹ phổ cập: 21
2.3 Kinh nghiệm quốc tế trong quản lý chương trình phổ cập dịch vụ viễn thông công ích 25
2.3.1 Cơ quan quản lý: 25
2.3.2 Nguồn thu: 25
2.3.3 Phương thức quản lý: 26
2.3.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam 27
Trang 33.1 Hoạt động phổ cập dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam giai đoạn
vừa qua 30
3.1.1 Giới thiệu về Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam 30
3.1.2 Thực trạng hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010 34
3.2 Thực trạng quản lý vốn đầu tư chương trình phổ cập dịch vụ viễn thông công ích tại VTF giai đoạn 2006 – 2010 38
3.2.1 Thực trạng quản lý thu nộp, đóng góp từ các đơn vị: 38
3.2.2 Thực trạng quản lý chi hỗ trợ phổ cập DVVTCI: 42
3.3 Đánh giá thực trạng quản lý chương trình phổ cập dịch vụ viễn thông công ích tại VTF giai đoạn 2006 – 2010 56
3.3.1 Kết quả đạt được: 56
3.3.2 Những mặt tồn tại: 57
3.3.3 Nguyên nhân: 62
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH PHỔ CẬP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 67
4.1 Định hướng quản lý vốn đầu tư chương trình phổ cập dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn 2011 – 2015 67
4.1.1 Sự cần thiết xây dựng Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn 2011 – 2015 67
4.1.2 Quan điểm xây dựng chương trình 69
4.1.3 Mục tiêu của chương trình 70
4.1.4 Tài chính thực hiện chương trình 70
4.1.5 Định hướng trong quản lý vốn đầu tư chương trình phổ cập dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn 2011 - 2015 71
4.2 Giải pháp đổi mới quản lý vốn đầu tư chương trình phổ cập dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn 2011 – 2015 73
4.2.1 Xã hội hoá hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông công ích: 73
4.2.2 Hoàn thiện cơ chế thu nộp từ DNVT 74
Trang 4cung cấp DVVT làm căn cứ xây dựng định mức hỗ trợ chính xác 85
4.2.5 Đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao trình độ của cán bộ, nhân viên 86
4.2.6 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình quản lý chương trình: 86
4.2.7 Những đề xuất khác 87
4.3 Một số kiến nghị khác: 87
4.3.1 Với Bộ TTTT 87
4.3.2 Với Sở TTTT 88
4.3.3 Với DNVT: 89
KẾT LUẬN 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 PHỤ LỤC
Trang 5Viết tắt Diễn giải
DNVT: Doanh nghiệp viễn thông
DVVT: Dịch vụ viễn thông
DVVTCI: Dịch vụ viễn thông công ích
TBĐTCĐ Thuê bao điện thoại cố định
TNĐTCĐ Truy nhập điện thoại cố định
TN Internet CC Truy nhập Internet công cộng
TNVTCC Truy nhập viễn thông công cộng
TTTT: Thông tin và Truyền thông
VTF Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam
Viettel: Tổng công ty viễn thông quân đội
VNPT: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
EVN Telecom: Tổng công ty Viễn thông điện lực Việt Nam
Hanoi Telecom Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội
SPT Công ty Cổ phần dịch vụ bưu chính viễn thông Sài gònVishipel Công ty Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam
DANH MỤC BẢNG, BIỂU VÀ HÌNH VẼ
Biểu 1: Sản lượng hỗ trợ cho người dân 36Biểu 2: Sản lượng hỗ trợ cho doanh nghiệp 36Biểu 3: Sản lượng hỗ trợ DVVT bắt buộc giai đoạn 2005 – 2010 37
Trang 6Biểu 6: Tỷ lệ thực hiện thu nộp của các DNVT từ 2005 – 2009: 42Biểu 7 Biểu tổng hợp kinh phí hỗ trợ cung cấp DVVTCI đến năm 2010 của các
DNVT 50Biểu 8: Kinh phí hỗ trợ cung cấp DVVTCI giai đoạn 2005 – 2010 51Biểu 9: Biểu tổng hợp tình hình sử dụng vốn đầu tư 55
Trang 7NGUYỄN THỊ HƯƠNG NGỌC
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH PHỔ CẬP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÝCH TẠI QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÝCH
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 – 2015
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS TỪ QUANG PHƯƠNG
HÀ NỘI, NĂM 2011
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU
Tính cấp thiết của đề tài
Các DNVT, vì mục tiêu lợi nhuận của mình chỉ phát triển mạng lưới viễn thông
ở cỏc vựng đô thị, tập trung dân cư và cỏc vựng kinh tế phát triển Cũn cỏc vựng khụngđem lại lợi nhuận thì bị các nhà kinh doanh bỏ qua Mặt khác, Việt Nam đang trên conđường công nghiệp hoá, hiện đại hóa Chính vì vậy, một chính sách phổ cập dịch vụhiệu quả sẽ giữ một vai trò hết sức quan trọng Xuất phát từ thực trạng đó, Thủ tướngChính phủ ban hành quyết định số 74/2006/QĐ-TTg ngày 07/4/2006, về: “Phờ duyệtChương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010” Chương trìnhđược phê duyệt với kinh phí lớn xuất phát từ ngân sách Nhà nước, do đó công tác quản
lý nguồn vốn đầu tư này có vai trò đặc biệt quan trọng
Sơ lược tình hình nghiên cứu:
Về dịch vụ, phạm vi, đối tượng: Ở các nước phát triển, DVVTCI bao gồm
các DVVT cơ bản tại vùng khó khăn Các nước đang phát triển, DVVTCI bao gồmphát triển và duy trì điểm TNVTCC và TBVT cho mọi người dõn cú thu nhập thấp
Về tổ chức cung cấp DVVTCI: Trong môi trường độc quyền viễn thông, DNVT chủ
đạo thực hiện cung cấp DVVTCI theo cơ chế bự chộo giữa kinh doanh và cung cấpDVVTCI; Trong môi trường cạnh tranh, các DNVT đều có nghĩa vụ trong việc thực
hiện phổ cập DVVTCI Về hình thức sử dụng vốn đầu tư phổ cập DVVTCI: Có hai
hình thức cơ bản là đầu tư không hoàn lại và cho vay ưu đãi Ở Việt Nam, đến cuốinăm 2004, Nhà nước chưa phân định quản lý vốn đầu tư cho hoạt động kinh doanhDVVT và quản lý vốn đầu tư cho hoạt động cung cấp DVVTCI VNPT giữ vai tròchủ đạo, được Nhà nước giao nhiệm vụ cung cấp DVVTCI với phương thức tự bựchộo Xuất phát từ thực trạng trên, ngày 08/11/2004 Thủ tướng Chính phủ ban hànhquyết định số 191/2004/QĐ-TTg, thành lập VTF VTF là tổ chức tài chính Nhànước trực tiếp thực hiện quản lý vốn đầu tư chương trình phổ cập DVVTCI Trongquá trình thực hiện quản lý đã thu được những kết quả đáng kể Tuy nhiên, cơ chếquản lý vốn thời gian qua không còn phù hợp, đòi hỏi phải đổi mới
Kết quả nghiên cứu: Luận văn nêu bật được các nội dung về cơ sở lý luận
và thực tiễn quản lý vốn đầu tư chương trình phổ cập DVVTCI Đánh giá thực trạnghoạt động quản lý vốn đầu tư chương trình phổ cập DVVTCI đến năm 2010 Địnhhướng cơ chế quản lý, đề xuất giải pháp nâng cao khả năng quản lý vốn đầu tư phổcập DVVTCI giai đoạn tới
Trang 9CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH PHỔ CẬP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
2.1 Bản chất, quan điểm và nội dung phổ cập dịch vụ viễn thông công ích
Các khái niệm: Dịch vụ viễn thông: là dịch vụ truyền ký hiệu, tín hiệu, số
liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh hoặc các dạng khác nhau của thông tin giữa các
điểm kết nối cuối thông qua mạng viễn thông Dịch vụ viễn thông công ích:
DVVTCI bao gồm DVVT phổ cập và DVVT bắt buộc, là những DVVT thiết yếuđối với xã hội, được nhà nước đảm bảo cung cấp theo chất lượng và giá cước do cơquan nhà nước có thẩm quyền quy định
Vai trò của cung cấp dịch vụ viễn thông công ích: Đảm bảo công bằng xã
hội; Góp phần thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn; Góp phần thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng; Thúc đẩy và tạo điều kiện
để thị trường viễn thông phát triển
Nguồn gốc hoạt động công ích: Nguồn gốc của hoạt động công ích bắt đầu
từ không tự giác, xuất phát từ cái lợi riêng để tạo ra các vật dụng và điều kiện nào
đó nhưng sản phẩm, dịch vụ đó lại có lợi không chỉ riêng ai, mọi người theo nhau,cùng nhau làm và cuối cùng, hoạt động tự giác của xã hội loài người có tiêu chuẩnnhất định
Bản chất của hoạt động công ích: Một là: Sản phẩm dịch vụ công ích là kết quả của hoạt động công ích Hai là: Hoạt động công ích vì lợi ích chung, lợi ích lâu dài của quốc gia Ba là: Hoạt động công ích là phạm trù quản lý Nhà nước về kinh
tế, có sự giao thoa giữa kinh tế vĩ mô và vi mô Bốn là: Hoạt động công ích được
pháp luật bảo trợ, Chính phủ quản lý theo nguyên tắc tập trung thống nhất, bảo đảmcông bằng xã hội, bảo đảm hiệu quả nguồn lực xã hội
Nội dung phổ cập dịch vụ viễn thông công ích: Mục tiêu của phổ cập:
nhằm mở rộng và duy trì khả năng sẵn có của các dịch vụ viễn thông với giá cướcphải chăng cho người dân Đặc biệt, các chính sách này nhằm mục tiêu cung cấp và
duy trì dịch vụ cho những đối tượng mà bình thường không được phục vụ Về phạm vi và đối tượng được thụ hưởng chính sách phổ cập: Những vùng xa xôi,
hẻo lánh, kém phát triển, những người dân đau yếu, tàn tật, dễ bị xâm hại và những
người dân không đủ khả năng sử dụng dịch vụ điện thoại Về danh mục DVVTCI:
Dịch vụ điện thoại (thoại và nhắn tin); Internet băng hẹp và băng rộng; Phát thanh
và truyền hình Về nguồn tài chính để thực hiện mục tiêu: Nguồn vốn trong nước:
Trang 10ngân sách nhà nước chi cho việc phổ cập, các khoản đóng góp các nhà khai thácviễn thông; các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước…
Nguồn vốn ngoài nước: các khoản viện trợ từ các chính phủ nước ngoài và từ các tổ
chức kinh tế đa phương như Ngân hàng thế giới, các khoản đóng góp tự nguyện củacác tổ chức cá nhân ngoài nước
2.2 Tổng quan về quản lý vốn đầu tư chương trình viễn thông công ích:
Vốn đầu tư chương trình phổ cập DVVTCI và nguyên tắc sử dụng: Nguồn
vốn cho lĩnh vực đầu tư phổ cập DVVTCI được huy động và hình thành chủ yếu từngân sách Nhà nước và đóng góp từ các DNVT Nguồn vốn đầu tư này được sửdụng để đầu tư phát triển theo kế hoạch phổ cập DVVTCI của nhà nước, bao gồmnhững hoạt động chính: Hỗ trợ không hoàn lại, vốn vay ưu đãi và chi phí cho công
ty quản lý quỹ
Vai trò của quản lý vốn đầu tư phổ cập DVVTCI: Thứ nhất, nhằm sử dụng vốn nhà nước theo đúng quy định hiện hành; Thứ hai, nhằm đảm bảo việc đầu tư đúng mục đích, đúng thời gian quy định; Thứ ba, nhằm đảm bảo nguồn thu của chương trình, hỗ trợ tài chính đúng đối tượng và cân đối thu chi hợp lý; Thứ tư,
nhằm đảm bảo tính hiệu lực, hiệu quả của chương trình
Cơ chế quản lý vốn đầu tư phổ cập DVVTCI: Hiện nay, trên thế giới có 5
cơ chế chính được áp, bao gồm:
a) Cải cách dựa vào thị trường: Với 3 biện pháp cải cách đó là cổ phần hóa, cạnh tranh và định giá trên cơ sở chi phí cận biên Ưu điểm: Mở rộng và phát triển
mạng lưới (kể cả vùng không có lợi nhuận); khuyến khích tiếp tục phát triển dịch vụ
tại cỏc vựng có lãi Nhược điểm: 3 hình thức cải cách này có một số mâu thuẫn.
Cạnh tranh trực tiếp và cân đối lại giá cước có thể hạn chế ngay sau khi cổ phần hóa
để cực đại húa cỏc nghĩa vụ phát triển mạng lưới
b) Nghĩa vụ dịch vụ bắt buộc: Chính phủ quy định các nghĩa vụ bắt buộc về
phổ cập dịch vụ mà các doanh nghiệp mới được cấp phép hoặc mới được cổ phần
hóa phải thực hiện Ưu điểm: Huy động được vốn của tư nhân để thực hiện phổ cập Nhược điểm: có khả năng dẫn đến không cạnh tranh.
c) Bao cấp chéo: Sử dụng nguồn thu từ những dịch vụ có lãi để bao cấp cho
những dịch vụ bị lỗ trong cùng một nhà cung cấp Cơ chế bao cấp chéo sẽ khôngcòn có thể tồn tại được vỡ cú sự cạnh tranh về giá do phần thu nhập từ dịch vụ cólợi nhuận cao để bù cho dịch vụ không có lãi ngày càng giảm
Trang 11d) Phí thâm hụt truy nhập (ADC): Cơ chế này duy trì sự đóng góp của các
DNVT khác cho doanh nghiệp chủ đạo thông qua cơ chế kết nối mạng Hình thứcnày đã bộc lộ nhiều hạn chế như tính phức tạp trong việc xác định cước kết nối vàtạo ra nhiều rào cản cho các doanh nghiệp mới gia nhập thị trường
e) Quỹ phổ cập: Quỹ phổ cập là nguồn vốn được quản lý độc lập có được từ
việc thu từ các khoản khác nhau và phân bổ theo các mục tiêu định ra để thực hiện
các chương trình phổ cập Các đặc điểm của một quỹ phổ cập hiệu quả: Quỹ được
quản lý độc lập, công khai, minh bạch và trung lập về mặt thị trường; Việc sử dụngquỹ mang lại lợi ích cho những đối tượng xác định; Các khoản tài trợ phải nhỏ vàchỉ dùng cho phần không có lãi của dịch vụ; Triển khai các dự án phổ cập thông qua
quy trình đấu thầu cạnh tranh Ưu điểm: Quỹ phổ cập là giải pháp tài trợ hiệu quả nhất để phát triển hoặc hỗ trợ các dịch vụ không kinh tế Nhược điểm: Phức tạp
trong quản lý hành chính và chi phí giao dịch khi thành lập quỹ; có nhiều khả năngquản lý không tốt, khó dự đoán chi phí và doanh thu liên quan
Nội dung quản lý vốn đầu tư chương trình viễn thông công ích theo mô hình quỹ phổ cập:
Quản lý thu: Phương thức thu: Có 2 hình thức chính để tạo lập nguồn thu
nhằm tài trợ cho việc cung cấp dịch vụ phổ cập: Thu qua cước kết nối và thiết lập
quỹ dịch vụ phổ cập Nguồn thu quỹ dịch vụ phổ cập: Quỹ phổ cập được hình
thành từ nhiều nguồn thu khác nhau và nguồn thu từ các nhà khai thác viễn thông là
nguồn thu chủ yếu Các tiêu chí chọn cơ chế thu: Hiệu quả kinh tế; Tính hiệu quả
về quản lý; Tính bền vững; Tính công bằng
Quản lý chi phí: Phương thức chi: Cấp cho nhà cung cấp dịch vụ phổ cập hoặc cấp cho người sử dụng Các tiêu chí lựa chọn cơ chế chi: Minh bạch, không phân biệt đối xử, công nghệ trung lập, mức cước phí hợp lý Quy trình chi hỗ trợ: Bước 1: Xây dựng chương trình phổ cập DVVTCI, bao gồm: Mục tiêu, thời đoạn,
nội dung cung cấp, tài chính, cơ chế chính sách để làm cơ sở thực hiện chương
trình Bước 2: Triển khai kế hoạch Tùy theo tình hình thực tế về viễn thông mà kế
hoạch cung cấp DVVTCI được triển theo phương thức phù hợp, như: Giao kế
hoạch, đặt hang, đấu thầu Bước 3: Quá trình giải ngân.
Trang 12CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH PHỔ CẬP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH TẠI QUỸ DỊCH VỤ
VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 - 2010
3.1 Hoạt động phổ cập dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam giai đoạn vừa qua.
Giới thiệu về Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam: VTF là tổ chức
tài chính nhà nước trực thuộc Bộ TTTT được thành lập theo Quyết định số191/2004/QĐ-TTg để thực hiện chủ trương của Nhà nước về cung ứng DVVTCItrên cả nước VTF tiếp nhận và huy động nguồn tài chính chủ yếu từ sự đóng gópcủa DNVT để phục vụ việc phát triển mạng lưới cung ứng DVVTCI đến miền núi,vựng sõu, vựng xa thông qua việc đấu thầu, đặt hàng và giao kế hoạch với cácDNVT; đồng thời giám sát DNVT trong việc sử dụng nguồn hỗ trợ thực hiện cungứng DVVTCI
Thực trạng hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010: Sản lượng phổ cập DVVT: Theo báo cáo của Bộ TTTT
bình quân năm giai đoạn 2007 – 2010, hỗ trợ cho người dân phát triển mới: 718.622TBĐTCĐ, 21.548 thuê bao Internet, 1250 máy thu phát vô tuyến điện tần số HF chotàu cá Về hỗ trợ duy trì cho DNVT từ năm 2005 đến năm 2010, bình quân năm: Hỗtrợ duy trì TBĐTCĐ là 1.228.570 thuê bao, duy trì TB Internet là 31.681 thuê bao,duy trì điểm TNĐTCC là 3.830 điểm, duy trì điểm TN Internet CC là 565 điểm, duytrì trạm VSAT-IP là 173 thiết bị, duy trì thông tin liên lạc cho máy HF là 8 thiết bị,duy trì đài thông tin cấp cứu và tìm kiếm cứu nạn trên biển là 8 đài, duy trì đàithông tin dự báo thiên tai trên biển là 8 đài DVVT bắt buộc (113, 114, 115, 116)được cung cấp tới mọi người dõn trờn toàn quốc bình quân năm là 22 triệu phút liên
lạc Về các chỉ tiêu cơ bản: đến cuối năm 2010 xấp xỉ 16 máy điện thoại/100 dân,
4034 xã thuộc vùng công ích có điểm TNĐTCC – chiếm 97%, 2.287 xã có điểm TN
Internet CC, chỉ đạt mật độ 55% Mọi người dân được truy nhập miễn phí khi sử
dụng các DVVT bắt buộc
3.2 Thực trạng quản lý vốn đầu tư chương trình phổ cập dịch vụ viễn thông công ích tại VTF giai đoạn 2006 – 2010
3.2.1 Thực trạng quản lý thu nộp, đóng góp từ các đơn vị:
Tỷ lệ thu nộp: Tất cả các DNVT hoạt động kinh doanh tại Việt Nam đều
phải thực hiện nghĩa vụ cung cấp DVVTCI tại Việt Nam thông qua việc đóng góp
Trang 13tài chính cho VTF theo doanh thu dịch vụ (trừ cước kết nối) và cước kết nối bổ sung(nếu có – 100% doanh thu) Trước năm 2007, khoản đóng góp theo doanh thu dịch
vụ là 5% doanh thu cước đối với các DVVT di động; 4% doanh thu cước đối vớidịch vụ điện thoại quốc tế, dịch vụ thuờ kờnh viễn thông quốc tế; 3% doanh thucước đối với dịch vụ đàm thoại đường dài trong nước và thuờ kờnh viễn thông trongnước Từ năm 2007, tỷ lệ này thay đổi tương ứng là 3%, 2% và 1%
Quy trình thực hiện: Các DNVT xây dựng kế hoạch đóng góp tài chính
hàng năm cùng với kế hoạch tài chính năm của DNVT, có chia ra theo quý gửi VTFđồng thời có trách nhiệm nộp tiền vào tài khoản của VTF theo quý và theo quyđịnh; Trên cơ sở kế hoạch đóng góp tài chính hàng năm của các DNVT, VTF tiếnhành rà soát, tổng hợp kế hoạch thu các khoản đóng góp của các DNVT và thôngbáo kế hoạch đóng góp cho DNVT biết và thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từngày kết thúc năm tài chính
Kết quả thực hiện nghĩa vụ đóng góp của các DNVT giai đoạn vừa qua:
Nhìn chung các DNVT đã thực hiện nghĩa vụ cung cấp DVVTCI thông qua đónggóp tài chính cho VTF Trong 7 DNVT tính đến năm 2009 thỡ cú 6 DNVT đã thực
hiện gần như đầy đủ Cả giai đoạn 2005 – 2010, kinh phí đóng góp vào VTF khoảng
7.599 tỷ đồng (phụ lục 1), trong đó đã thu khoảng 4.846 tỷ đồng (đạt 64%) và sốcòn phải thu khoảng 2.753 tỷ đồng Trong tổng số đã nộp giai đoạn 2005 – 2010của các DNVT cho VTF là 4.845.661 triệu đồng trong đó VNPT chiếm 35,7%,VMS chiếm 33,63%, Viettel chiếm 28,67%, EVN Telecom chiếm 1,48%, SPTchiếm 0,27%, Vishipel chiếm 0,26%
3.2.2 Thực trạng quản lý chi hỗ trợ phổ cập DVVTCI:
Cơ chế hỗ trợ:
Đối với hỗ trợ không hoàn lại: Dịch vụ được hỗ trợ: Duy trì cung cấp
DVVT bắt buộc trên toàn quốc; Chi phí phát triển, duy trì thuê bao điện thoại,Internet của các cá nhân, HGĐ, điểm TNVTCC tại vùng được cung cấp DVVTCI
và các nhiệm vụ công ích khác theo quy định Phương thức cung cấp DVVTCI thông qua cơ chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch cho các DNVT Quy trình thực hiện: Giai đoạn 1: Xây dựng kế hoạch cung cấp DVVTCI cho các DNVT Giai
đoạn 2: Giao kế hoạch, đặt hàng cung cấp DVVTCI cho các DNVT Giai đoạn 3:Báo cáo, xác nhận và nghiệm thu sản lượng DVVTCI đã thực hiện của các DNVT.Giai đoạn 4: Cấp phát kinh phí hỗ trợ (tạm cấp, thanh toán và quyết toán) cung cấpDVVTCI cho các DNVT:
Trang 14Đối với cho vay ưu đãi: Áp dụng cho các DNVT có nhu cầu vay vốn để
thực hiện đầu tư các dự án xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng mạnglưới viễn thông, Internet hoặc các cơ sở vật chất khác phục vụ việc cung cấp
DVVTCI tại cỏc vựng được cung cấp DVVTCI Việc cho vay được thực hiện theo
dự án đầu tư hoặc các phương thức khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt Quy trình thực hiện việc vay vốn như sau: Bước 1: Các DNVT gửi về VTF danh mục
các dự án đề nghị vay vốn của VTF Bước 2: VTF thẩm định và trình Hội đồngquản lý Bước 3: VTF tổ chức thẩm định chi tiết các dự án đảm bảo các điều kiệnvay vốn, quyết định việc cho vay và thực hiện ký hợp đồng tín dụng vay vốn Bước4: tổ chức thực hiện việc giải ngân, kiểm tra, giám sát, thu hồi gốc và lãi
Kết quả hoạt động trong thời gian vừa qua: Hỗ trợ không hoàn lại: Tính
đến năm 2010, đó cú 4 DNVT có đủ cơ sở hạ tầng đáp ứng việc cung cấp DVVTCItrên cả nước bao gồm: VNPT, Viettel, EVN Telecom và Vishipel Tổng kinh phí hỗtrợ cho các DNVT cung cấp DVVTCI từ năm 2005 đến năm 2010 ước vào khoảng5.691 tỷ VNĐ với 7 loại hình dịch vụ chính được phổ cập Có 3 phương thức hỗ trợ
là thực thanh thực chi, giao kế hoạch và đặt hàng các DNVT Đến nay, VTF đã cấpcho các DNVT vào khoảng 4.058 tỷ đồng so với tổng mức kinh phí của toàn bộchương trình là 5.200.000 triệu đồng chiếm 78%, số còn lại đang chờ nghiệm thu,
thanh lý hợp đồng 2009 – 2010 sau đó sẽ cấp tiếp cho các DNVT Cho vay ưu đãi:
Trong cả giai đoạn thực hiện chương trình đến năm 2010, VTF đã thẩm định hồ sơcủa 30 dự án, ký hợp đồng tín dụng đối với 22 dự án và đã giải ngân đối với 17 dự
án (phụ lục 2 kèm theo) 30 dự án này được duyệt cho vay theo kế hoạch với tổng
kinh phí là: 168,2 tỷ đồng, trong đó VTF đã giải ngân 17 dự án với tổng kinh phí là70,473 tỷ đồng
3.3 Đánh giá thực trạng quản lý chương trình phổ cập dịch vụ viễn thông công ích tại VTF giai đoạn 2006 – 2010.
3.3.1 Kết quả đạt được: Tuy là mô hình quỹ đầu tiên ở Việt Nam nhưng hệ
thống pháp luật về quản lý tài chính của quỹ tương đối hoàn chỉnh và phù hợp vớiđặc thù của một quỹ công ích; hệ thống chính sách cũng liên tục được cập nhật vàhoàn thiện trong quá trình thực hiện Cơ chế thu dựa trên tỷ lệ phần trăm doanh thu
và cơ chế sử dụng nguồn vốn đơn giản, hiệu quả và ổn định
3.3.2 Những mặt tồn tại:
Thu nộp vào VTF: Thứ nhất: Tỷ lệ đóng góp của các DVVT chưa cân
xứng, phụ thuộc vào sự tăng giảm mức cước dẫn tới doanh thu các dịch vụ biến đổi;
Trang 15Thứ hai: Việc quy định doanh thu phải đóng góp cho VTF là doanh thu các DVVT
có sinh lời là công bằng nhưng việc thực hiện rất khó khăn; Thứ ba: Chưa có cơ
chế tài chính cụ thể trong việc thu nộp các khoản đóng góp của các Bộ, ngành, địa
phương vào VTF (dự tính là 100 tỷ đồng); Thứ tư: VTF chưa chú ý đến việc huy động các nguồn vốn khác bổ sung cho VTF như: Tiền viện trợ, tài trợ…; Thứ năm:
Các DNVT thực hiện đóng góp vào VTF còn chậm trễ và chưa đầy đủ trong khi đóchưa có chế tài đầy đủ để xử phạt các DNVT
Hỗ trợ không hoàn lại: Thứ nhất: Định mức hỗ trợ chưa cân xứng, chưa tập trung hỗ trợ cho người Thứ hai: Phương pháp xác nhận chưa hợp lý, các cán bộ
công nhân viên của VTF đi xác nhận số lượng thuê bao thực tế tồn tại rất mất thời
gian, chi phí và nhân lực Thứ ba: Tồn tại thực trạng sử dụng kinh phí hỗ trợ
DVVTCI không đúng theo quy định dẫn đến việc lãng phí kinh phí hỗ trợ cung cấp
DVVTCI của Nhà nước Thứ tư: Chưa cân đối giữa phát triển và duy trì cung cấp
DVVTCI (còn nặng về duy trì), giữa hỗ trợ theo vùng và theo đối tượng (còn nặng
theo vùng) Thứ năm: Phương thức hỗ trợ từ VTF chủ yếu là theo sản lượng
DVVTCI thực hiện tương ứng với đối tượng quản lý là doanh nghiệp Phương thứcnày còn nhiều bất cập và trong điều kiện khó khăn như hiện nay là chưa phù hợp
Thứ sáu: Chưa có mối liên hệ rõ ràng giữa nhu cầu phổ cập và khả năng tài trợ của chương trình công ích Thứ bảy: Những hạn chế về cơ chế quản lý dẫn đến việc
quản lý tài chính của chương trình chậm, khó kiểm soát, khó chính xác, chưa chấphành đúng quy định về niên độ tài chính
Cho vay ưu đãi: Nhu cầu vay của các DNVT vượt khả năng cân đối nguồn
vốn của VTF đòi hỏi phải thẩm định và chọn lọc khắt khe hơn đối với các dự án chovay Những dự án cho vay đều mang tính nhỏ lẻ, kinh phí cho mỗi điểm ít (khôngquá 200 triệu/điểm) Tuy nhiên, trên thực tế, doanh nghiệp thường triển khai liênhoàn, không chỉ là kinh phí tạo dựng một điểm mà nú cũn bao gồm cả kinh phí chocác thiết bị truyền dẫn, kết nối với nhau (chuyển mạch trung tâm) mà trong chínhsách cho vay hiện nay của VTF lại không có
3.3.3 Nguyên nhân:
Nguyên nhân khách quan: Đây là giai đoạn đầu tiên nước ta xây dựng và
thực hiện chính sách về VTCI trong nền kinh tế thị trường, không có tiền lệ, không
có kinh nghiệm trong nước Về cơ chế chính sách: Các văn bản giao kế hoạch ban
hành chậm Số lượng văn bản nhiều, hay thay đổi, bổ sung nhiều lần, nhiều mốcthời gian khác nhau Một số văn bản pháp quy chưa có tính khả thi, chất lượng chưa
Trang 16cao Nguyên nhân từ các DNVT và Sở TTTT: Trên thực tế, một số đơn vị chưa thực
hiện đầy đủ những trách nhiệm của mình hoặc thực hiện không đúng các quy địnhcủa Bộ TTTT để phục vụ cho việc cấp phát kinh phí hỗ trợ cung cấp DVVTCI
Nguyên nhân chủ quan: Tính chủ động trong công tác quản lý của VTF không
cao Nguồn nhân lực tại VTF chưa chuyờn sõu, đội ngũ nhân lực trẻ chưa có nhiều
kinh nghiệm trong công tác quản lý chương trình
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH PHỔ CẬP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH GIAI
điều kiện phát triển kinh tế - xã hội vùng khó khăn Mục tiêu của chương trình:
Trên cơ sở kết quả đạt được của giai đoạn trước, tiếp tục mở rộng phổ cập cácDVVT và Internet đến mọi người dân, HGĐ trên cả nước; phát triển cơ sở hạ tầngviễn thông băng rộng để đáp ứng phổ cập dịch vụ tại vùng viễn thông công ích
Nguồn tài chính của chương trình chủ yếu là nguồn đóng góp từ DNVT: Thu 2%
của tổng doanh thu dịch vụ điện thoại di động Kinh phí thực hiện chương trìnhkhoảng 7.000 tỷ đồng (không bao gồm phần vốn cho vay ưu đãi), với cơ cấu như
sau: hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông 21%; hỗ trợ người dân sử
dụng DVVTCI: 34,5%; hỗ trợ các DNVT duy trì cung cấp DVVTCI: 29,5%; hỗ trợcho các nhiệm vụ còn lại: 10%; kinh phí dự phòng: 5%; cho vay ưu đãi nằm trong
vốn điều lệ của VTF Đổi mới phương thức quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính hỗ trợ cung cấp DVVTCI phù hợp với điều kiện mở cửa của
thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực viễn thông Nhà nước sẽ thựchiện việc đặt hàng, giao kế hoạch hoặc đấu thầu cung cấp DVVTCI và đảm bảo tàitrợ cho DNVT tham gia các hoạt động này Đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn thôngqua cơ chế đấu thầu, cạnh tranh
Trang 174.2 Giải pháp đổi mới quản lý vốn đầu tư chương trình phổ cập dịch vụ viễn
thông công ích giai đoạn 2011 – 2015
4.2.1 Xã hội hoá hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông công ích: Hiện
nay, nhu cầu vốn cho việc phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông ở Việt Nam còn rấtlớn nhưng mức độ xã hội hoá trong đa dạng nguồn tài trợ còn khiêm tốn, quy mô bịgiới hạn trong nguồn tài chính của ngành viễn thông Để khắc phục hạn chế này,giải pháp xã hội hoỏ cỏc nguồn lực xã hội trong lĩnh vực cung cấp DVVTCI cầnđược xem xét để từ đó khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào cung cấp,đầu tư và thúc đẩy sự phát triển DVVTCI Khi thực hiện xã hội hóa hoạt độngVTCI cần quan tâm đến việc quản lý cung cấp DVVTCI theo dự án để thu hút đượcvốn và kinh nghiệm quản lý của xã hội trong đầu tư
4.2.2 Hoàn thiện cơ chế thu nộp từ DNVT: Về tỷ lệ thu nộp, cần điều chỉnh
tỷ lệ thu nộp phù hợp với thực tế thị trường viễn thông hiện nay Về lâu dài, nênthống nhất một tỷ lệ thu nộp trên tổng doanh thu các loại hình dịch vụ viễn thông
khoảng 1-2% Phưong pháp này rất ổn định vì dễ tính dễ làm và dễ kiểm tra Về dịch
vụ thu nộp, đưa ra tiêu chí xác định doanh thu dịch vụ làm căn cứ thu nộp để đảm
bảo tính công bằng Đối tượng thu nộp cần chặt chẽ theo cấp phép và cần có chế tài
sử phạt nghiêm đối với những DNVT không thực hiện đúng thời hạn thu nộp
4.2.3 Hoàn thiện cơ chế sử dụng vốn hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
Hỗ trợ không hoàn lại: Về các văn bản hành chính: Nâng cao tớnh sỏt
thực của các văn bản pháp quy Thời gian có hiệu lực và thời gian áp dụng các vănbản nên logic với nhau hơn để các đơn vị triển khai thực hiện được thuận lợi, khôngphải thực hiện việc hồi tố các công việc đã thực hiện rồi gây ảnh hưởng chậm trễ
đến toàn bộ quá trình cấp phát kinh phí hỗ trợ cung cấp DVVTCI Về danh mục DVVTCI: Giai đoạn tới vẫn hỗ trợ duy trì các dịch vụ tối thiểu cho người dân, đồng
thời cũng cần phải xem xét lại tính hợp lý của các DVVTCI đang được hỗ trợ đểđiều chỉnh thêm hoặc bớt các DVVTCI được hỗ trợ, nhằm đảm bảo được việc sửdụng kinh phí hỗ trợ hiệu quả nhất, tránh tình trạng sử dụng sai mục đích gây lãng
phí, thất thoát tiền của Nhà nước Về mức độ phổ cập DVVTCI: Cần xem xét lại
tiêu chí đánh giá mức độ phổ cập dịch vụ để phản ánh một cách chính xác mức độphổ cập DVVTCI ở vựng sõu, vựng xa có dân số ít Và có thể nên bổ sung các chỉtiêu để đánh giá mức độ phổ cập DVVT như: Tỷ lệ số hộ có điện thoại, tỷ lệ số thôn
có điện thoại…Về vùng cung cấp DVVTCI: Nhà nước cần xem xét việc quy định
Trang 18vùng VTCI trên địa bàn các huyện một cách đồng nhất và xem xét việc cho phép bổxung thờm cỏc huyện và cỏc xó vào diện thuộc vùng được cung cấp DVVTCI như:
9 huyện còn lại thuộc 61 huyện nghèo nhất nước, các huyện đảo và hải đảo xa đấtliền từ 20km trở lên, các huyện có tỉ lệ xã thuộc Chương trình 135 (có từ 50% số xã
thuộc huyện trở lên) Về phương thức hỗ trợ tài chính cung cấp DVVTCI: Theo
quy định hiện hành có 3 hình thức cung cấp DVVTCI đó là giao kế hoạch, đấu thầu
và đặt hàng Trong giai đoạn tới, để đảm bảo hỗ trợ cung cấp DVVTCI có hiệu quảhơn cần chuyển dần từ phương thức đặt hàng sang phương thức đấu thầu cung cấpDVVTCI Có thể áp dụng cả hai hình thức đặt hàng và đấu thầu, tùy từng trường
hợp cụ thể, nhưng ưu tiên chọn hình thức đấu thầu Về xây dựng quy trình xác nhận, nghiệm thu và giải ngân để công tác thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ được kịp thời và chính xác: Quy định trách nhiệm của các đơn vị liên quan trong
việc báo cáo nghiệm thu sản lượng DVVTCI đã thực hiện; Xây dựng quy trìnhnghiệm thu sản lượng DVVTCI; Xây dựng quy trình tạm ứng, thanh toán, quyếttoán kinh phí hỗ trợ cung ứng DVVTCI đối với doanh nghiệp (bao gồm: tạm cấpkinh phí hàng quý, thanh toán sản lượng DVVTCI, quyết toán kinh phí hỗ trợ hàngnăm)
Cho vay ưu đãi: Đơn giản hoá thủ tục cho vay hơn nữa đồng thời tăng tính
tự chủ cho VTF trong việc sử dụng các nguồn tài trợ nhàn rỗi để cho vay với lãisuất phù hợp; nâng tổng mức cho vay lên 50-70% nhu cầu đầu tư của dự án và cácDNVT phải có trách nhiệm bảo toàn vốn vay của Nhà nứơc
4.2.4 Xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật trong công tác cung cấp DVVT làm căn cứ xây dựng định mức hỗ trợ chính xác.
4.2.5 Đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao trình độ của cán bộ, nhân viên:
Đào tạo nguồn nhân lực, mở các lớp đào tạo để nâng cao trình độ cán bộ công nhânviờn;cử cán bộ đi học tập kinh nghiệm nước ngoài; khuyến khích các cán bộ côngnhân viên tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn
4.2.6 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình quản lý chương trình: Xây dựng phần mềm nghiệp vụ quản lý hoạt động thu nộp, xác nhận
và giải ngân tại VTF đồng thời xây dựng quy trình cung cấp số liệu về nguồn thunộp và sản lượng VTCI; áp dụng chữ ký điện tử, văn bản điện tử trong giao dịch
4.3 Một số kiến nghị khác:
Trang 19Bộ TTTT: Cần có chế tài xử phạt đối với các doanh nghiệp viễn thông chiếm
dụng và sử dụng kinh phí hỗ trợ không đúng quy định
Sở TTTT: Phối hợp với Quỹ trong việc kiểm tra giám sát tình hình thực hiện
cung ứng DVVTCI và sử dụng kinh phí hỗ trợ của các DNVT tại địa phương mìnhđặc biệt là trong công tác xác nhận sản lượng
DNVT: Các DNVT tự giác kê khai sản lượng VTCI và sử dụng kinh phí hỗ
trợ theo đúng quy định của Nhà nước Minh bạch việc sử dụng nguồn vốn hỗ trợVTCI bằng cách hoạch toỏn riờng nguồn kinh phí hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi choviệc kiểm tra giám sát kinh phí
KẾT LUẬN
Việc phổ cập DVVTCI có ý nghĩa hết sức to lớn đối với việc nâng cao đờisống người dân và phát triển kinh tế xã hội Từ năm 2005 đến nay, công tác cungứng DVVTCI đã thu được nhiều kết quả đáng kể Các DNVT đã thực hiện nghĩa vụđóng góp vào quỹ DVVTCI dưới sự quản lý của VTF, tạo nguồn để VTF thực hiện
hỗ trợ tài chính cho người dân sử dụng DVVTCI Đến nay, đã hết thời gian thựchiện chương trình, để tiếp tục cung cấp DVVTCI trong giai đoạn tới, việc đánh giáviệc quản lý vốn đầu tư cho chương trình phổ cập DVVTCI giai đoạn 2005-2010,đồng thời đưa ra giải pháp đổi mới công tác này cho giai đoạn 2011 - 2015 của VTF
là hết sức cần thiết Luận văn đã đi vào giải quyết những nội dung sau:
1 Luận văn đi sâu vào nghiên cứu tổng quan về cơ chế quản lý vốn đầu tưchương trình phổ cập DVVTCI tại VTF và tham chiếu kinh nghiệm nước ngoài để
từ đó làm tiền đề cho việc giải quyết các vấn đề hoạt động quản lý thu, chi vốn đầu
tư phổ cập DVVTCI tại Việt Nam
2 Luận văn đã nghiên cứu, phân tích thực trạng hoạt động phổ cập DVVTCIcủa các DNVT, thực trạng về quản lý vốn đầu tư chương trình phổ cập DVVTCI tạiVTF giai đoạn 2006 – 2010
3 Trên cơ sở thực trạng và tồn tại trong hoạt động quản lý vốn đầu tưchương trình phổ cập DVVTCI tại VTF, luận văn đưa ra một số giải pháp nhằmhoàn thiện công tác quản lý vốn tại VTF
Phổ cập DVVTCI là vấn đề mới được triển khai thực hiện ở Việt Nam, đồngthời do hạn chế về thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm của bản thân nên kết quả đề
Trang 20tài không tránh khỏi những thiếu xót nhất định Rất mong nhận được các ý kiếnđóng góp để luận văn được hoàn thiện hơn
Trang 21NGUYỄN THỊ HƯƠNG NGỌC
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH PHỔ CẬP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÝCH TẠI QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÝCH
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 – 2015
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS TỪ QUANG PHƯƠNG
HÀ NỘI, NĂM 2011
Trang 23CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, viễn thông được coi là dịch vụ thiết yếu của con người (ITU,1998) vì thông qua nó con người tiếp nhận được kiến thức, một nhân tố không thểthiếu đối với sự phát triển của mỗi cá nhân và mỗi quốc gia Khi một dịch vụ đượccoi là thiết yếu thì nhất thiết nó phải được phổ cập để mọi người có thể sử dụng.Mỗi quốc gia cần phải có chiến lược của mình để phát triển mạng lưới viễn thôngđến gần với người sử dụng, đồng thời cũng phải có chiến lược giá cả hợp lý để mọingười có thể sử dụng dịch vụ viễn thông (DVVT) mà không bị ảnh hưởng lớn đếncân đối ngân sách của mỗi cá nhân, mỗi hộ gia đình
Với cách tiếp cận xã hội học, DVVT cần phải được phổ cập bởi vì: Trong xãhội, mặc dù điện thoại đã xuất hiện từ lâu và phát triển rất nhanh, nhưng do mụctiêu lợi nhuận nên hầu hết điện thoại được phát triển ở cỏc vựng đô thị, cỏc vựngtập trung dân cư và cỏc vựng kinh tế phát triển Cũn cỏc vựng khụng đem lại lợinhuận thì bị các nhà kinh doanh bỏ qua Như vậy, vô hình trung các doanh nghiệpviễn thông (DNVT) đã bỏ mặc một bộ phận dân cư trong xã hội không được sửdụng điện thoại Về vấn đề này, Nhà nước không thể để cho dịch vụ điện thoại pháttriển tự do theo sự điều tiết của các quy luật kinh tế thị trường được Nhà nước sẽ sửdụng công cụ của mình để điều tiết sao cho các mục tiêu kinh tế – xã hội của đấtnước phải được phát triển một cách hài hoà Nhà nước coi phổ cập dịch vụ điệnthoại là trách nhiệm chung, trước hết là của các nhà cung cấp dịch vụ điện thoại.Trách nhiệm đó được thực hiện bằng cách yêu cầu các doanh nghiệp phải cung cấpdịch vụ điện thoại ở cỏc vựng khó khăn; hoặc yêu cầu các doanh nghiệp phải đónggóp vào quỹ phổ cập dịch vụ và Nhà nước dùng quỹ này để thuê một doanh nghiệpnào đó làm nhiệm vụ cung cấp dịch vụ phổ cập
Với cách tiếp cận kinh tế học, DVVT cần phải được phổ cập vì 2 lý do chính:
Một là: DVVT là hàng hóa được cung cấp nhằm thỏa mãn nhu cầu liên lạc
cho mỗi và mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan đơn vị… trong sinh hoạt đời sống xã hội,trong sản xuất kinh doanh, trong quản lý điều hành của các cơ quan chính quyền…
Trang 24Như vậy, DVVT là một loại hàng hóa công cộng vừa thỏa mãn nhu cầu tiêu dùngvừa là “tài liệu” cần thiết để sản xuất kinh doanh và quản lý Nhà nước Chính vìvậy, DVVT phải được phổ cập.
Hai là: Khi một người có thiết bị viễn thông được kết nối với mạng lưới viễn
thông, thì bản thân họ có quyền và lợi ích liên lạc với các thành tố vốn đó cú trongmạng lưới Mặt khác, các thành tố vốn đã có của mạng lưới cũng đồng thời cú thờmquyền và lợi ích liên lạc với thành tố mới trên cùng một hệ thống mạng lưới sẵn có.Trong kinh tế viễn thông hiện tượng đó được gọi là hiệu ứng ngoại sai Hiệu ứngngoại sai trong liên lạc viễn thông có tác dụng thúc đẩy sự phát triển DVVT, và do
đó thúc đẩy hàng hóa công cộng phát triển
Ở Việt Nam, việc phổ cập DVVT càng trở nên cần thiết khi đất nước đang trêncon đường công nghiệp hoá, hiện đại hóa Việc “đi tắt đón đầu” được coi là chính sáchphù hợp để rút ngắn, thu hẹp khoảng cách, theo kịp các nước trong khu vực và thế giới.Muốn thành công trong thế giới của kỷ nguyên thông tin, của kinh tế tri thức, mọingười dân Việt Nam phải được tạo điều kiện để tiếp cận rộng rãi đến kiến thức Chính
vì vậy, một chính sách phổ cập dịch vụ hiệu quả sẽ giữ một vai trò hết sức quan trọng.Xuất phát từ thực trạng trên, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số74/2006/QĐ-TTg ngày 07/4/2006, về: “Phờ duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễnthông công ích đến năm 2010” với mục đích đẩy nhanh việc phổ cập các DVVT vàInternet đến mọi người dõn trờn cả nước, trong đó trong đó tập trung phát triển phổ cậpdịch vụ cho cỏc vựng miền núi, vựng sõu, vựng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hộikhó khăn nhằm rút ngắn khoảng cách về sử dụng DVVT và Internet giữa cỏc vựng,miền tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và góp phần đảm bảo an ninh,quốc phòng Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (DVVTCI) theo quyếtđịnh của Thủ tướng Chính phủ bao gồm phổ cập DVVT và cung cấp DVVT bắt buộcbảo đảm an ninh quốc phòng Sau đây gọi chung là chương trình phổ cập DVVTCI
Chương trình phổ cập DVVTCI đến năm 2010 được phê duyệt với kinh phíthực hiện ước tính khoảng 5.200 tỷ đồng Có thể thấy, đây là một nguồn vốn lớnxuất phát từ ngân sách Nhà nước, do đó công tác quản lý nguồn vốn đầu tư này có
Trang 25vai trò đặc biệt quan trọng nhằm duy trì và sử dụng vốn một cách có hiệu quả,chống lãng phí, bảo toàn vốn Nhiệm vụ quản lý vốn đầu tư cho chương trình phổcập DVVTCI được giao cho Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam (VTF).
Giai đoạn 2006 – 2010, VTF thực hiện quản lý vốn hỗ trợ cung cấp DVVTCItheo đúng tinh thần Quyết định 74/2006/QĐ-TTg Do đó, đến hết năm 2010, cácmục tiêu cụ thể của chương trình về cơ bản đã hoàn thành, thậm chí có một số chỉtiêu còn vượt so với kế hoạch đề ra Nguồn vốn thực hiện chương trình luôn đượcbảo toàn Tuy nhiên, trong quá trình triển khai vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế.Nguyên nhân cơ bản là mới triển khai cung cấp DVVTCI, chưa có kinh nghiệm, cácchế độ chính sách quản lý vốn từng bước được bổ sung, hoàn thiện chưa đồng bộ.Mặc khác, để thực hiện chương trình xây dựng đất nước (sửa đổi, bổ sung năm2011) theo tinh thần Nghị quyết đại hội XI của Đảng Cộng sản Việt Nam, các quyếtđịnh của Chính phủ về phổ cập DVVTCI tất yếu phải nâng cao khả năng quản lývốn đầu tư chương trình phổ cập DVVTCI giai đoạn 2011 – 2015
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, với những kiến thức được đào tạo, đề tài:
“Quản lý vốn đầu tư chương trình phổ cập dịch vụ viễn thông công ích tại Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam giai đoạn 2006 - 2015” được lựa chọn
nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ Kinh tế Đầu tư
1.2 Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư chương trình phổ cậpDVVTCI cùng với việc đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn chương trình phổcập DVVTCI tại VTF giai đoạn 2006 – 2010, luận văn nghiên cứu đề xuất các giảipháp nhằm nâng cao khả năng quản lý vốn đầu tư trong giai đoạn 2011 – 2015
1.3 Yêu cầu nghiên cứu:
- Quản lý vốn đầu tư phải có cơ sở lý luận và thực tiễn, được thực hiện thôngqua đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, theo đúng pháp luật hiện hành.Quản lý vốn phải gắn với công tác quản lý hành chính
- Luận văn phản ánh trung thực việc thực hiện công tác quản lý vốn đầu tưchương trình phổ cập DVVTCI trong thời gian qua
Trang 26- Các đề xuất cho giai đoạn 2011 – 2015 có căn cứ khoa học và phù hợp vớithực tiễn.
1.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Quản lý vốn đầu tư chương trình phổ cập dịch vụ viễn thông công ích tạiQuỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Lĩnh vực phổ cập dịch vụ viễn thông công ích
- Giai đoạn 2006 – 2015
1.5 Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học, trong đóchủ yếu là phương pháp phân tích tổng hợp và phương pháp logic
1.6 Sơ lược tình hình nghiên cứu:
Vấn đề cung cấp DVVTCI nảy sinh đầu tiên tại các quốc gia phát triển Ngàynay đã trở thành vấn đề chung của văn minh nhân loại, thể hiện mong muốn cuộcsống tốt đẹp hơn Xã hội hóa thông tin, cung cấp DVVTCI là yêu cầu đầu tiên đểphát triển kinh tế tri thức và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu, mà tất cả các quốc giađều quan tâm và thực hiện Cung cấp DVVTCI ở các nước tập trung vào việc pháttriển, duy trì khả năng truy nhập của các hộ gia đình (HGĐ) vào hệ thống thông tinviễn thông công cộng Cung cấp DVVTCI đảm bảo hầu hết các HGĐ có thể kết nốivào hệ thống thông tin viễn thông công cộng thông qua cơ sở hạ tầng mạng lướiviễn thông quốc gia Chính sách phổ cập DVVTCI luôn nhận được sự ủng hộ mạnh
mẽ của người dân Tùy điều kiện cụ thể, mỗi nước có cơ chế quản lý vốn đầu tư phổ
cập DVVTCI phù hợp Tuy nhiên, có thể tóm tắt một số nội dung chủ yếu sau: Về
dịch vụ, phạm vi, đối tượng: Ở các nước phát triển, DVVTCI bao gồm các DVVT
cơ bản tại vùng khó khăn, không phân biệt đối xử trong hỗ trợ cho cá nhân, HGĐ,
cơ quan, đơn vị, hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp , không phân biệt công
nghệ viễn thông hữu tuyến hay vô tuyến Các nước đang phát triển, DVVTCI bao
gồm phát triển và duy trì điểm truy nhập viễn thông công cộng (TNVTCC) và thuê
Trang 27bao viễn thông (TBVT) cho mọi người dõn cú thu nhập thấp không phân biệt
vùng, miền Đối tượng được thụ hưởng chính sách hỗ trợ thường tập trung vào phát
triển, duy trì DVVTCI tại vùng xa xôi, hẻo lánh Về tổ chức cung cấp DVVTCI:
Trong môi trường độc quyền viễn thông, Chính phủ các nước thường giao choDNVT chủ đạo thực hiện cung cấp DVVTCI đến vùng xa xôi, hẻo lánh, kinh doanhkhông có lãi và cho phép thực hiện cơ chế bự chộo giữa kinh doanh và cung cấpDVVTCI để giải quyết vốn đầu tư hỗ trợ cho chương trình được Nhà nước giao;Trong môi trường cạnh tranh, Chính phủ các nước tiến hành từng bước xã hội hóacung cấp DVVTCI như: Quy định nghĩa vụ cung cấp DVVTCI, nghĩa vụ đóng gópnguồn kinh phí (theo % cước kết nối, hoặc % doanh số DVVT có lãi) tạo vốn đầu tư
hỗ trợ cung cấp DVVTCI Về hình thức sử dụng vốn đầu tư phổ cập DVVTCI: Có
hai hình thức cơ bản đó là đầu tư không hoàn lại và cho vay ưu đãi Trong đầu tưkhông hoàn lại, tùy thuộc điều kiện có thể thông qua việc khấu trừ nghĩ vụ đónggóp vào ngân sách Nhà nước, có thể thanh toán trực tiếp vốn đầu tư theo sản lượngdịch vụ phổ cập viễn thông thực hiện theo kế hoạch giao…
Ở Việt Nam, trước năm 1986, Tổng cục Bưu điện thực hiện đồng thời chứcnăng quản lý Nhà nước và quản lý kinh doanh Thị trường viễn thông độc quyềnNhà nước Từ năm 1986 đến năm 1990, viễn thông Việt Nam đã mở cửa thị trường,hội nhập quốc tế và cạnh tranh Từ năm 1991 đến năm 2004, xuất hiện một sốDNVT trong nước tham gia thị trường Đến năm 2004, mật độ điện thoại theo ngườidân bình quân toàn quốc khoảng 10%, trong đó vựng sõu, vựng xa, vùng khó khănchỉ khoảng 2,5%, có nơi thậm chí chưa tới 1% Cả nước còn gần 600 xã chưa cóđiện thoại Dịch vụ Internet mới ở thời kỳ đầu, chất lượng thấp, ở vùng nông thônhầu như chưa có Đến cuối năm 2004, Nhà nước chưa phân định quản lý vốn đầu tưcho hoạt động kinh doanh DVVT và quản lý vốn đầu tư cho hoạt động cung cấpDVVTCI Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) là doanh nghiệp Nhànước, giữ vai trò chủ đạo trong thị trường viễn thông Việt Nam, được Nhà nướcgiao nhiệm vụ cung cấp DVVTCI với phương thức tự bự chộo Cỏc doanh nghiệpmới gia nhập thị trường như: Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel), Công ty
Trang 28Thông tin Viễn thông Điện lực (EVN Telecom), Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưuchính Viễn thông Sài Gòn (SPT), Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội (HanoiTelecom)… chủ yếu hoạt động theo phương thức tự sản tự tiêu, có cạnh tranh ởmức độ hạn chế, chưa có đủ năng lực cung cấp DVVTCI Xuất phát từ thực trạngtrên, ngày 08/11/2004 Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số 191/2004/QĐ-TTg, thành lập VTF VTF là tổ chức tài chính Nhà nước trực tiếp thực hiện quản lý
vốn đầu tư chương trình phổ cập DVVTCI VTF quản lý nguồn vốn này nhằm bảo
đảm kỷ luật tài khóa tổng thể, hiệu quả phân bổ nguồn lực và hiệu quả hoạt độngphổ cập DVVTCI Nguồn lực tài chính thực hiện mục tiêu phổ cập DVVTCI baogồm: Thu các khoản đóng góp của các DVVT; chi phí hỗ trợ cho việc sử dụng vàphổ cập DVVTCI theo mục tiêu đề ra Thủ tướng Chính phủ quy định mức đónggóp và giao cho Bộ Thông tin và Truyền thông (TTTT) trực tiếp quản lý để thựchiện mục tiêu phổ cập DVVTCI Bộ TTTT (sau khi trao đổi thống nhất với Bộ TàiChính) ban hành mức tiền hỗ trợ cung cấp DVVTCI và quản lý chi tiêu hỗ trợ Năm
2005 – 2006, hỗ trợ tài chính phổ cập DVVTCI được thực hiện theo phương thứcthực thanh, thực chi; Năm 2007, thực hiện theo phương thức giao kế hoạch; Từ năm
2008 đến năm 2010, thực hiện theo phương thức đặt hàng Trong quá trình thựchiện đã thu được những kết quả đáng kể Tuy nhiên, do nhiệm vụ phát triển kinh tế
xã hội nói chung, phổ cập DVVTCI nói riêng có những yêu cầu khác so với trướcđây, do vậy cơ chế quản lý vốn thời gian qua không còn phù hợp, đòi hỏi phải cảitiến, đổi mới
1.7 Kết quả nghiên cứu:
Luận văn nêu bật được các nội dung về cơ sở lý luận và thực tiễn quản lývốn đầu tư chương trình phổ cập DVVTCI Đỏnh giá thực trạng hoạt động quản lývốn đầu tư chương trình phổ cập DVVTCI đến năm 2010 Định hướng cơ chế quản
lý và đề xuất giải pháp nâng cao khả năng quản lý vốn đầu tư phổ cập DVVTCI giaiđoạn 2011 – 2015
Để đạt được mục đích, yêu cầu và kết quả nghiên cứu trên, ngoài phần kếtluận, luận văn gồm 4 chương sau:
Trang 29Chương I: Tổng quan quá trình nghiên cứu.
Chương II: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý vốn đầu tư chương trình phổ cập dịch vụ viễn thông công ích.
Chương III: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư chương trình phổ cập dịch vụ viễn thông công ích tại Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010.
Chương IV: Định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong quản lý vốn đầu tư chương trình phổ cập dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn
2011 – 2015.
1.8 Đóng góp của luận văn:
- Thống nhất nhận thức về cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý vốnđầu tư cho chương trình phổ cập DVVTCI
- Trên cơ sở đánh giá thành tựu, hạn chế, nguyên nhân trong công tác quản lývốn đầu tư cho chương trình giai đoạn 2006 – 2010, đưa ra định hướng và đề xuấtgiải pháp nâng cao hiệu quả trong quản lý vốn đầu tư chương trình phổ cậpDVVTCI giai đoạn 2011 – 2015
Sau đây là kết quả nghiên cứu
Trang 30CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH PHỔ CẬP DỊCH VỤ
VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
2.1 Bản chất, quan điểm và nội dung phổ cập dịch vụ viễn thông công ích
2.1.1 Khái niệm, vai trò, nguồn gốc và bản chất của DVVTCI
2.1.1.1 Cỏc khỏi niệm
Sản phẩm, dịch vụ công ích: Là kết quả của hoạt động công ích, phục vụ
nhu cầu thiết yếu cho đời sống kinh tế, xã hội của đất nước và các cộng đồng dâncư; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo đảm trật tự, an toàn, an sinh xã hội Hoạtđộng công ích theo cơ chế thị trường, không đủ bù đắp chi phí
Dịch vụ viễn thông
a Khái niệm: Khái niệm DVVT luôn gắn liền với khái niệm mạng viễnthông Mỗi mạng viễn thông sẽ cung cấp một vài loại dịch vụ cơ bản và đặc trưngcho mạng viễn thông đó và mạng này có thể cùng hỗ trợ với những mạng khác đểcung cấp một loại DVVT cụ thể
DVVT là dịch vụ truyền ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hìnhảnh hoặc các dạng khác nhau của thông tin giữa các điểm kết nối cuối thông quamạng viễn thông
Nói một cách khỏc, đú chớnh là dịch vụ cung cấp cho khách hàng khả năngtrao đổi thông tin với nhau hoặc thu nhận thông tin thông qua mạng viễn thông củacác nhà cung cấp dịch vụ và cung cấp hạ tầng mạng
b Các loại DVVT chính:
- Dịch vụ thoại, telex, fax, nhắn tin;
- Dịch vụ thuờ kờnh viễn thông (leased line);
- Dịch vụ số liệu;
- Dịch vụ truyền thông đa phương tiện
Trang 31Dịch vụ viễn thông công ích
Khái niệm: DVVTCI bao gồm DVVT phổ cập và DVVT bắt buộc, là những
DVVT thiết yếu đối với xã hội, được nhà nước đảm bảo cung cấp theo chất lượng
và giá cước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
- Dịch vụ truy nhập Internet tiêu chuẩn là dịch vụ truy nhập Internet bằngphương thức quay số hoặc băng rộng với giá cước và tiêu chuẩn chất lượng dịch vụtheo quy định của Bộ TTTT
b DVVT bắt buộc
DVVT bắt buộc là DVVT được cung cấp theo yêu cầu của nhà nước nhằmphục vụ phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh, quốc phòng
DVVT bắt buộc thường bao gồm các DVVT cơ bản và giá trị gia tăng phục
vụ các cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang nhân dân, phục vụ công tác an toàn,tìm kiếm cứu nạn, phòng chống thiên tai Hiện nay DVVT bắt buộc bao gồm:
- Dịch vụ liên lạc khẩn cấp: Cấp cứu y tế, cứu hoả, công an
- Dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao nội hạt
- Các DVVT và Internet do Bộ TTTT yêu cầu DNVT phục vụ theo đốitượng, phương thức liên lạc, phạm vi liên lạc trong khoảng thời gian cụ thể đối vớicác trường hợp khẩn cấp sau:
+ Khẩn cấp về an ninh quốc phòng;
+ Khẩn cấp phục vụ phòng chống lụt, bão, hoả hoạn, thiên tai và các thảmhọa khác;
+ Khẩn cấp phục vụ phòng chống dịch bệnh;
Trang 32+ Khẩn cấp phục vụ tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ;
+ Hoạt động phục vụ điều hành, ứng cứu khẩn cấp sự cố nhằm đảm bảo antoàn của mạng lưới viễn thông và Internet;
+ Các liên lạc khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.Căn cứ theo yêu cầu của Nhà nước, tình hình phát triển kinh tế xã hội và thịtrường viễn thông trong từng thời kỳ, cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông sẽquy định cụ thể việc cung cấp DVVTCI
2.1.1.2 Vai trò của cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:
- Đảm bảo công bằng xã hội thông qua việc phân phối lại hoặc đảm bảoquyền truy nhập hệ thống thông tin công cộng;
- Góp phần thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn trên cơ sở đảmbảo quyền truy nhập hệ thống thông tin của các thành viên trong xã hội;
- Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòngthông qua việc tuyên truyền chính sách của Đảng, Nhà nước kịp thời đến các tầnglớp dân cư;
- Thúc đẩy và tạo điều kiện để thị trường viễn thông phát triển thông quaviệc tách bạch chức năng kinh doanh của doanh nghiệp và chức năng quản lý củaNhà nước trong lĩnh vực viễn thông và viễn thông công ích một cách rõ ràng
2.1.1.3 Nguồn gốc hoạt động công ích
Trong hoạt động của xã hội loài người, có những vật dụng và những điềukiện nào đó không của riêng ai, nhưng lại phục vụ chung cho cộng đồng theo nhữngmục đích nhất định Điều xuất phát đầu tiên là vì lợi ích của một, hoặc một nhómngười để tạo ra vật dụng hay điều kiện nào đó (đây là mầm mống của hoạt độngcông ích), sau đó nhìn nhau, theo nhau, cùng nhau “hợp sức” tạo ra và cuối cùng làphân chia trách nhiệm và quy định các tiêu chuẩn của các sản phẩm - dịch vụ côngích Như vậy, nguồn gốc của hoạt động công ích bắt đầu từ không tự giác, xuất phát
từ cái lợi riêng để tạo ra các vật dụng và điều kiện nào đó nhưng sản phẩm, dịch vụ
đó lại có lợi không chỉ riêng ai, mọi người theo nhau, cùng nhau làm và cuối cùng,hoạt động tự giác của xã hội loài người có tiêu chuẩn nhất định
Trang 33Ở bất kỳ quốc gia nào, địa phương nào cũng tồn tại các hoạt động công ích,tuỳ thuộc vào ý thức của Chính phủ và xã hội Tại các nước theo chế độ dân chủ xãhội, hoạt động công ích là vì dõn, vỡ cộng đồng, vì xã hội phồn vinh Tại các nướccộng hoà và quân chủ lập hiến, hoạt động công ích cũng vỡ dõn, vỡ cộng đồngnhưng vẫn vì trước hết, là mang lại lợi ích cho giai cấp cầm quyền.
2.1.1.4 Bản chất của hoạt động công ích:
Một là: Sản phẩm dịch vụ công ích là kết quả của hoạt động công ích Hoạt
động công ích do ý muốn chủ quan của Nhà nước, do Nhà nước quy định và hỗ trợcho hoạt động này nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của Nhà nước Xét
về mục tiêu và ý nghĩa xã hội, hoạt động công ích có thể chia làm hai nhóm: Nhóm
thứ nhất: Gồm những hoạt động trực tiếp phục vụ bộ máy Nhà nước và đảm bảo
quốc phòng, an ninh Những hoạt động này do tầm quan trọng của nó mà Nhà nước
phải nắm giữ độc quyền, chọn và giao cho doanh nghiệp nhà nước thực hiện; Nhóm
thứ hai: Bao gồm việc cung cấp những sản phẩm, dịch vụ thiết yếu cho nhân dân.
Những dịch vụ này là những dịch vụ phổ cập của Nhà nước Sự thiết yếu ở đâyđược xem xét tổng thể trờn cỏc mặt kinh tế, chính trị, xã hội (mang tính phúc lợi xãhội), là những dịch vụ mà Nhà nước thấy rằng người dân cần được hưởng thụ, đểtạo tiền đề cho nền kinh tế tăng trưởng ổn định, phát huy dân chủ cơ sở, bảo đảm
công bằng và văn minh
Hai là: Hoạt động công ích vì lợi ích chung, lợi ích lâu dài của quốc gia Do
vậy, được hỗ trợ bởi nguồn lực chung của nền kinh tế, do Nhà nước đứng ra tổ chứcthực hiện Nhà nước xác định mục tiêu chương trình, các điều kiện để thực hiện
mục tiêu như: cơ chế, chính sách chế độ, kế hoạch, kiểm tra, đánh giá kết quả…
Ba là: Hoạt động công ích là phạm trù quản lý Nhà nước về kinh tế, có sự
giao thoa giữa kinh tế vĩ mô và vi mô Việc xác định chính sách và cơ chế quản lýphụ thuộc vào yêu cầu và điều kiện chung của đất nước trong từng thời kỳ, phụthuộc vào vị trí, tầm quan trọng của mỗi sản phẩm, dịch vụ, đặc điểm tình hình của
mỗi ngành, mỗi địa phương
Trang 34Bốn là: Hoạt động công ích được pháp luật bảo trợ, Chính phủ quản lý theo
nguyên tắc tập trung thống nhất, bảo đảm công bằng xã hội, bảo đảm hiệu quảnguồn lực xã hội
2.1.2 Quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:
2.1.2.1 Quan điểm và đường lối của Đảng
Đảng và Nhà nước luôn coi trọng việc phát triển TTTT nông thôn Ngay từĐại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng, quan điểm của Đảng và Nhànước đã khẳng định: Tiếp tục phát triển và hiện đại hoá mạng thông tin liên lạcquốc gia, mở liên lạc đến hầu hết cỏc xó
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã đề ra chiến lược phát triển kinh tế, xãhội 2001 - 2010 về xây dựng kết cấu hạ tầng Bưu chính, Viễn thông và xác định: Pháttriển mạng lưới thông tin hiện đại và đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tintrong các lĩnh vực của đời sống xã hội,… Mở rộng khả năng hoà mạng viễn thông vớichi phí có khả năng cạnh tranh quốc tế Về mặt dịch vụ, mục tiêu là: Tiếp tục pháttriển nhanh và hiện đại hoá dịch vụ bưu chính - viễn thông, phổ cập Internet Điềuchỉnh giá cước để khuyến khích sử dụng rộng rãi Đến năm 2010, số máy điện thoại,
số người sử dụng Internet trên 100 dân đạt mức trung bình trong khu vực
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã nhấn mạnh cần đẩy mạnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn, giải quyết đồng bộ cácvấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân, thực hiện chương trình xây dựng nôngthôn mới, xây dựng các làng, xã, ấp, bản có cuộc sống no đủ, văn minh, môi trườnglành mạnh, hình thành các khu dân cư với kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộnhư: thuỷ lợi, giao thông, điện, nước sạch, cụm công nghiệp, trường học, trạm y tế,bưu điện, chợ
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011ữ2020 trỡnh tại Đại hội Đảng toànquốc lần thứ XI tiếp tục khẳng định: Hiện đại hoá bưu chính – viễn thông và hạ tầngcông nghệ thông tin đủ sức đảm bảo nhu cầu phát triển trong điều kiện hội nhậpquốc tế ngày càng sâu rộng… Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin, báo chí,
Trang 35Internet, xuất bản Bảo đảm quyền được thông tin và cơ hội tiếp cận thông tin củanhân dân, đặc biệt ở cỏc vựng sõu, vựng xa, vùng đồng bào dân tộc.
2.1.2.2 Chính sách của Nhà nước
Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông đã khẳng định chính sách mở cửa thị
trường của Việt Nam, và Nhà nước đó cú những chính sách nền tảng về cung cấpDVVTCI
+ Về chính sách mở cửa thị trường, Nhà nước “tạo điều kiện cho tất cả cácthành phần kinh tế tham gia hoạt động kinh doanh bưu chính – viễn thông trong môitrường cạnh tranh công bằng, minh bạch do Nhà nước quản lý với đầy đủ các loạihình dịch vụ đảm bảo chất lượng và giá cả hợp lý” (Khoản 3, Điều 5 của Pháp lệnh)
+ Về chính sách cung cấp DVVTCI, Pháp lệnh khẳng định Nhà nước “Ưutiên đầu tư phát triển bưu chính – viễn thông đối với nông thôn, vựng sõu, vựng xa,biên giới, hải đảo; có chính sách ưu đãi, hỗ trợ các doanh nghiệp cung cấp dịch vụbưu chính, viễn thông công ích và thực hiện các nhiệm vụ công ích khác theo yêucầu của Nhà nước.” (Khoản 2, Điều 5 của Pháp lệnh)
Luật Viễn thông ra đời và có hiệu lực từ ngày 01/7/2010 thay thế Pháp lệnh
Bưu chính – viễn thông, khẳng định sự coi trọng của Nhà nước về hoạt động cungcấp DVVTCI Điều 20, Điều 21 và Điều 22, Chương III có quy định cụ thể về hoạtđộng viễn thông công ích, quản lý hoạt động viễn thông công ích và vai trò, nhiệm
vụ của VTF
Nghị định số: 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011 của Chính phủ, quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông, ghi rõ nguyên tắc cungcấp DVVTCI:
- Phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông, phổ cập DVVT trên phạm vi cả nước,trong đó tập trung ưu tiên vựng sõu, vựng xa, biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khókhăn và các khu vực mà DNVT không có khả năng kinh doanh hiệu quả theo cơ chếthị trường;
- Bảo đảm quyền truy nhập dịch vụ bình đẳng, hợp lý cho mọi người dân,đồng thời theo từng thời kỳ, Nhà nước có chính sách ưu tiên hỗ trợ cung cấp thiết bị
Trang 36đầu cuối và DVVTCI cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách xã hội vàcác đối tượng chính sách đặc biệt khác;
- Việc hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông, thiết bị đầu cuối và cungcấp DVVTCI, doanh nghiệp sản xuất thiết bị đầu cuối hoặc trực tiếp với người sửdụng dịch vụ viễn thông
2.1.3 Nội dung phổ cập dịch vụ viễn thông công ích:
2.1.3.1 Mục tiêu phổ cập:
Các chính sách về dịch vụ phổ cập tập trung vào việc phát triển hoặc duy trìkhả năng truy nhập của các hộ gia đình vào hệ thống thông tin viễn thông côngcộng Mục tiêu quan trọng nhất của chính sách phổ cập là nhằm mở rộng và duy trìkhả năng sẵn có của các dịch vụ viễn thông với giá cước phải chăng cho người dân.Đặc biệt, các chính sách này nhằm mục tiêu cung cấp và duy trì dịch vụ cho nhữngđối tượng mà bình thường không được phục vụ Những đối tượng này bao gồm dân
cư tại các khu vực có chi phí dịch vụ lớn như vùng nông thôn, vựng sõu, vựng xa vànhằm vào dân cư có thu nhập thấp Cụ thể: Đảm bảo việc truy nhập của mọi đốitượng xã hội; Tạo điều kiện phát triển hài hòa giữa chính trị, kinh tế, văn hóa; Thúcđẩy phát triển kinh tế, phân bổ dân cư hợp lý hơn và thu hẹp khoảng cách giữa nôngthôn và thành thị
2.1.3.2 Về phạm vi và đối tượng được thụ hưởng chính sách phổ cập:
Mục tiêu của dịch vụ phổ cập đa dạng theo từng quốc gia, tùy thuộc vào luậtpháp và chính sách của mỗi quốc gia, tuy nhiên họ cùng hướng tới các đối tượngchung như sau:
- Những vùng kém phát triển, nơi mà người dân không đủ khả năng sử dụngdịch vụ điện thoại;
- Những vùng xa xôi hẻo lánh nơi mà chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng mạngrất tốn kém;
- Những người dân đau yếu, tàn tật, dễ bị xâm hại và những người dân không
đủ khả năng sử dụng dịch vụ điện thoại
Trang 372.1.3.3 Về danh mục phổ cập DVVTCI:
Các dịch vụ truyền thông cơ bản thay đổi theo mức độ phát triển mạng lưới
và khả năng của người dân Dịch vụ phổ cập không chỉ giới hạn việc cung cấp dịch
vụ điện thoại ở mức giá hợp lý mà còn bao gồm cả việc cung cấp dịch vụ băngthông rộng và Internet Tùy thuộc vào mức độ phát triển viễn thông tại mỗi quốc gia
mà các dịch vụ có thể tập trung và hội tụ, khi đó phát thanh truyền hình cũng thuhút được sự quan tâm nhiều hơn của mọi người Thông qua toàn cảnh thế giới, dịch
vụ phổ cập bao gồm: Dịch vụ điện thoại (thoại và nhắn tin); Internet băng hẹp vàbăng rộng; Phát thanh và truyền hình
2.1.3.4 Về nguồn tài chính để thực hiện phổ cập:
Phát triển phổ cập DVVTCI là một trong những chính sách lớn của mỗi quốcgia nhằm phát triển đi trước một bước, tạo cơ sở hạ tầng, điều kiện để phát triểnkinh tế - xã hội, đáp ứng nhu cầu sử dụng các DVVT và Internet của mọi người,góp phần nâng cao dân trí, thực hiện xóa đói giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách số.Chính sách này đặc biệt có ý nghĩa lớn, hiệu quả cao đối với phát triển kinh tế - xãhội tại cỏc vựng sõu, vựng xa, miền núi, biên giới và hải đảo – nơi mà các DNVTkhông thể kinh doanh được theo cơ chế thị trường (không có lợi nhuận) Chính vìvậy, nguồn vốn để đầu tư cho lĩnh vực này xuất phát từ những nguồn sau:
a) Nguồn vốn trong nước: Đầu tiên phải kể đến đó là ngân sách nhà nước chi
cho việc phổ cập, các khoản đóng góp theo nghĩa vụ của các nhà khai thác viễnthông; Thu từ quá trình cổ phần hóa, đấu giá phổ tần và cấp phép nhượng khoỏn,cỏc khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước
b) Nguồn vốn ngoài nước: Từ các tổ chức phát triển trên thế giới, các khoản
viện trợ từ các chính phủ nước ngoài và từ các tổ chức kinh tế đa phương như Ngânhàng thế giới, các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức cá nhân ngoài nước
2.2 Tổng quan về quản lý vốn đầu tư chương trình viễn thông công ích:
2.2.1 Các khái niệm cơ bản về chương trình, dự án:
2.2.1.1 Dự án:
Theo quan điểm chung, dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm
vụ cần phải thực hiện theo một phương pháp riêng, trong khuôn khổ nguồn lực
Trang 38riêng, kế hoạch tiến độ cụ thể nhằm tạo ra một sản phẩm mới Theo định nghĩa nàythì dự án không chỉ là một ý định phác thảo mà có tính cụ thể và mục tiêu xác định.
Dự án không phải là một nghiên cứu trừu tường mà tạo lên một thực thể mới
Trên phương diện quản lý, dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ramột sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất Theo định nghĩa này, hoạt động dự án tậptrung vào 2 đặc tính:
- Nỗ lực tạm thời: Mọi dự án đều có điểm bắt đầu và kết thúc cụ thể Dự ánchỉ kết thúc khi đã đạt được mục tiêu dự án hoặc dự án thất bại
- Sản phẩm và dịch vụ là duy nhất: Điều này thể hiện có sự khác biệt so vớinhững sản phẩm, dịch vụ tương tự đó cú hoặc kết quả của dự án khác
Tóm lại, dự án là một chuỗi các công việc (nhiệm vụ, hoạt động), được thựchiện nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện ràng buộc về phạm vi, thời gian
và ngân sách
2.2.1.2 Chương trình:
Nhà nước thực hiện những quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế xã hộithông qua luật và các chính sách Các chính sách được cụ thể hóa thành các chương
trình Như vậy, chương trình là một kế hoạch dài hạn bao gồm nhiều dự án Đôi
khi về mặt thuật ngữ, chương trình được dùng đồng nghĩa với dự án
2.2.2 Quản lý vốn đầu tư chương trình viễn thông công ích:
2.2.2.1 Vốn đầu tư chương trình phổ cập DVVTCI và nguyên tắc sử dụng:
Mục đích của hoạt động đầu tư là nhằm phát triển kinh tế - xã hội Muốnhoạt động đầu tư có hiệu quả thì cần phải có nguồn vốn đầu tư ban đầu Nguồn vốncho lĩnh vực đầu tư phổ cập DVVTCI được huy động và hình thành chủ yếu từ ngânsách Nhà nước và đóng góp từ các DNVT, ngoài ra còn từ một số nguồn khác như:Các khoản viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước
Nguồn vốn đầu tư này được sử dụng để đầu tư phát triển theo kế hoạch phổcập DVVTCI của nhà nước, bao gồm những hoạt động chính:
Trang 39+ Hỗ trợ không hoàn lại cho các DNVT trong lĩnh vực cung cấp DVVTCIđến vựng sõu, vựng xa, vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn mà các DNVTkhông thể bù đắp được chi phí cung cấp dịch vụ.
+ Vốn vay ưu đãi dùng để đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng mới, mởrộng và nâng cấp cơ sở hạ tầng viễn thông và Internet tại các khu vực ưu tiên hỗ trợcung cấp DVVTCI
+ Chi phí cho công ty quản lý quỹ hay tổ chức có vai trò trực tiếp quản lýnguồn vốn này
2.2.2.2 Vai trò của quản lý vốn đầu tư phổ cập DVVTCI
Vốn đầu tư cho chương trình phổ cập DVVTCI là nguồn vốn được cấp từngân sách Nhà nước Quản lý nguồn vốn đầu tư này chính là quản lý tài sản củaNhà nước, gắn với công tác quản lý hành chính Mặt khác, nó lại là nguồn vốn lớnnên công tác quản lý đóng vai trò đặc biệt quan trọng, thể hiện:
Thứ nhất, việc quản lý đầu tư, tài chính của chương trình nhằm sử dụng vốn
nhà nước theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, của pháp luật về quản
lý đầu tư và xây dựng, về quản lý tài chính cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích
Thứ hai, quản lý vốn đầu tư cho chương trình nhằm đảm bảo việc đầu tư
đúng mục đích, đúng trọng tâm trọng điểm, đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu màchương trình đề ra đúng thời gian quy định
Thứ ba, quản lý vốn đầu tư cho chương trình nhằm đảm bảo nguồn thu của
chương trình, hỗ trợ tài chính đúng đối tượng và cân đối thu chi hợp lý
Thứ tư, quản lý vốn đầu tư cho chương trình nhằm đảm bảo tính hiệu lực,
hiệu quả của chương trình
Như vậy, việc quản lý vốn đầu tư cho chương trình đóng vai trò quan trọngnên cần phải có một cơ quan quản lý độc lập, chuyên nghiệp thực hiện vai trò này
2.2.2.3 Cơ chế quản lý vốn đầu tư phổ cập DVVTCI
Hiện nay, trên thế giới có 5 cơ chế chính được áp dụng để triển khai và quản
lý chính sách phổ cập viễn thông, bao gồm:
Trang 40a) Cải cách dựa vào thị trường:
Cải cách dựa vào thị trường được áp dụng ở các nước đang phát triển vàđang trong quá trình chuyển đổi Cơ chế này làm tăng đáng kể lượng cung dịch vụviễn thông, với 3 biện pháp cải cách đó là cổ phần hóa, cạnh tranh và định giá trên
cơ sở chi phí cận biên
Ưu điểm: Huy động được vốn của tư nhân để thực hiện phổ cập.
Nhược điểm: Thông thường, nhà khai thác tư nhân có động lực thương mại
cung cấp dịch vụ cho những khách hàng trước kia chưa được phục vụ mà có khả