1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đề cương ôn tập bệnh nội khoa thú y II

45 2,4K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Thi Hết Học Phần Môn: Bệnh Nội Khoa Thú Y II
Tác giả Thạch Văn Mạnh
Trường học Vietnam National University of Agriculture
Chuyên ngành Bệnh Nội Khoa Thú Y II
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 577,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp điều trị  Hộ lý - Cho gia súc nghỉ ngơi - Không cho ăn thức ăn quá nhiều muối, nhiều nước, có chất kích thích mạnh đối với thận - Hạn chế uống nước  Dùng thuốc điều trị - Dù

Trang 1

Tel : +84983912823

Vietnam National University of Agriculture

Faculty of Veterinary Medicine

Trang 2

1

Câu hỏi Ôn Bệnh Nội Khoa Thú Y II ( Mới )

Câu hỏi 3 điểm

1 Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh Viêm thận cấp tính?

- Con vật đi tiểu nhiều ở thời kì đầu giai đoạn sau tiểu ít

- Nước tiểu đục có khi có máu

- Bệnh kéo dài gây hiện tượng phù toàn thân: yếm, bụng, chân, âm hộ, mí mắt

- Có hiện tượng tràn dịch màng phổi, xoang bụng, xoang bao tim

Sờ nắn - Khi sờ vào vùng thận con vật có phản ứng đau

Xét nghiệm máu - Số lượng bạch cầu tăng, tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính tăng

Xét nghiệm nước tiểu - Có protein niệu, huyết niệu, trụ niệu và tế bào biểu mô tiểu cầu thận

b Biện pháp điều trị

 Hộ lý

- Cho gia súc nghỉ ngơi

- Không cho ăn thức ăn quá nhiều muối, nhiều nước, có chất kích thích mạnh đối với thận

- Hạn chế uống nước

 Dùng thuốc điều trị

- Dùng thuốc điều trị nguyên nhân chính

- Dùng kháng sinh để diệt vi khuẩn

- Dùng các thuốc lợi tiểu, giải độc, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể

- Ngoài ra có thể uống râu ngô, bông mã đề, rễ cỏ tranh

- Đề phòng hiện tượng thận nhiễm mỡ, thoái hóa, giảm viêm  dùng Dexamethasone

Trang 3

Xét nghiệm máu - Protein toàn phần trong máu giảm

- Lipit trong máu tăng

- Nồng độ albumin trong máu thấp

- Nồng độ Na+ trong máu thấp, tốc độ lắng máu tăng Xét nghiệm nước tiểu - Albumin trong nước tiểu nhiều

- Hàm lượng protein trong nước tiểu cao

- Kiểm tra cặn nước tiểu thấy có các loại trụ như trụ trong, trụ hạt

 Dùng thuốc điều trị

- Dùng thuốc điều trị nguyên nhân chính (ví dụ nếu là hậu quả của bệnh truyền nhiễm thì dùng kháng sinh can thiệp)

- Điều trị theo cơ chế sinh bệnh (dùng thuốc ức chế miễn dịch - Prednisolon)

- Dùng thuốc lợi tiểu, giảm phù tăng sức đề kháng và sát trùng đường niệu

Trang 4

- Con vật đau bàng quang khi đi tiểu

- Luôn luôn có động tác đi tiểu nhưng nước tiểu ít hoặc không có

- Con vật tỏ vẻ không yên, cong lưng, đau bụng, rên rỉ

- Con vật kém ăn, uể oải, thân nhiệt tăng

- Ở viêm mạn tính, triệu chứng nhẹ, hiện tượng đi tiểu khó và đau không rõ, gia súc không sốt, bệnh kéo dài

Sờ nắn - Sờ nắn bàng quang hoặc khám qua trực tràng con vật đau đớn, bàng

quang trống rỗng

- Trường hợp cơ vòng bàng quang co thắt, nước tiểu tích đầy trong bàng quang, lên men, có thể gây vỡ bàng quang, gia súc thởcó mùi amoniac

Xét nghiệm nước tiểu - Nếu viêm cata thì nước tiểu đục, có chứa nhiều dịch nhày và một ít protein

- Nếu viêm xuất huyết, nước tiểu có máu

- Nếu viêm hoá mủ, nước tiểu có mủ vàng hoặc xanh

- Nếu viêm thểmàng giả, nước tiểu có màng giả

b Biện pháp điều trị

 Hộ lý

- Để gia súc yên tĩnh, cho ăn những loại thức ăn ít kích thích, cho uống nước tự do

 Dùng thuốc điều trị

- Dùng kháng sinh để tiêu viêm và diệt khuẩn

- Dùng thuốc lợi niệu: có thể dùng một trong các loại thuốc sau: (Axetat

kali, Diuretin, Urotropin, bông mã đề, rễ cỏ tranh, râu ngô)

- Rửa bàng quang: dùng dung dịch sát trùng (dung dịch KMnO4 0,1%, phèn

chua 0,5%, axit boric 1 - 2%, axit salicylic 1%, axit tanic 1 - 2 %, Rivanol 0,1%, ) Trước khi thụt thuốc sát trùng, nên thụt vào bàng quang nước muối sinh

lý ởnhiệt độ37 – 39 độC (đại gia súc: 300ml, tiểu gia súc: 50ml) Sau khi cho dung dịch sát trùng vào khoảng 2 - 3 phút rồi rút dung dịch sát trùng ra Cuối cùng thụt kháng sinh vào bàng quang

- Dùng thuốc giảm đau: dùng một trong các loại thuốc Anagin, Prozin hoặc phong

bế Novocain 0,25% vào đốt sống lưng

Chú ý: Khi bàng quang tích đầy nước tiểu mà niệu đạo bịtắc: hạn chếcho gia súc uống nước, không dùng thuốc lợi niệu, sau đó dùng thủthuật đểrút nước tiểu ra ngoài

Trang 5

- Nước tiểu đục, trong nước tiểu có lẫn máu, mủ và dịch nhày

Sờ nắn Sờ nắn niệu đạo hoặc dùng ống thông làm cho gia súc đau đớn, khó chịu

b Biện pháp điều trị

- Nguyên tắc điều trị: loại bỏ nguyên nhân gây bệnh, sát trùng ở niệu đạo và đề phòng hiện tượng viêm lan rộng

 Hộ lý

- Ngừng phối giống đối với gia súc bịbệnh

- Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ khô ráo

 Dùng thuốc điều trị

- Dùng thuốc sát trùng đường niệu:

 Urotropin 20%: đại gia súc (50 - 100ml), tiểu gia súc (30 - 50ml/con), lợn, chó (20 - 30ml/con) Tiêm tĩnh mạch ngày 1 lần

 Cho uống salon, hoặc axit salicylat

- Dùng kháng sinh đểdiệt vi khuẩn (có thểdùng một trong các loại kháng sinh):

 Penicillin 10000 - 15000 UI/kg TT tiêm bắp ngày 2 lần, liên tục 3 - 5 ngày

 Ampicillin 10 mg/kg TT tiêm bắp ngày 1 lần, liên tục 3 - 5 ngày

 Gentamycin 5 - 10 mg/kg TT tiêm bắp ngày 1 lần, liên tục 3 - 5 ngày

 Lincomycin 10 - 15 mg/kg TT tiêm bắp ngày 1 lần

- Dùng dung dịch sát trùng rửa niệu đạo

- Dùng các biện pháp để tăng cường trợ sức, trợ lực cho gia súc

+ Trường hợp viêm niệu đạo gây tắc đái, nước tiểu tích đầy bàng quang thì phải tìm cách thoát nước tiểu ra ngoài tránh gây vỡ bàng quang

+ Nếu lòng niệu đạo viêm tăng sinh và lòng niệu đạo bị tắc thì dùng thủ thuật ngoại khoa mở niệu đạo

Trang 6

Thông qua triệu chứng

1 Cuội niệu trong bể thận

- Con vật có biểu hiện đau vùng thận

- Con vật có biểu hiện đau khi đi tiểu

- Trường hợp cuội to làm tắc bể thận, niệu quản thì con vật không đi tiểu

2 Cuội ở bàng quang

- Con vật đi tiểu đau, thiểu niệu

- Cuội niệu to, khám bàng quang có thể sờ thấy được cuội niệu

- Nếu cuội niệu bám vào bàng quang sẽ kích thích vào lớp niêm mạc bàng quang làm cho máu chảy ra theo nước tiểu

3 Cuội ở niệu đạo

- Con vật không đi tiểu được Nước tiểu tích đầy ở bàng quang, khi sờ vào bàng quang thấy bàng quang căng to có thể gây vỡ bàng quang gây viêm phúc mạc

- Nếu viên cuội nhỏ con vật không tắc đái hoàn toàn nhưng khi đi tiểu con vật có biểu hiện đau

- Trường hợp bàng quang căng quá phải thông niệu đạo

6 Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh Cảm nắng ?

a Phương pháp chẩn đoán

- Chẩn đoán thông qua triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đặc trưng bằng các biện pháp

khám lâm sàng và phi lâm sàng

Trang 7

6

- Bệnh thường xảy ra vào mùa hè, ngày nắng gắt, trong thời điểm 11 - 12 giờ trưa

- Khi gia súc được chăn thả hoặc phải làm việc dưới trời nắng to, ít gió, ánh nắng chiếu trực tiếp vào đỉnh đầu làm cho sọ và hành tuỷnóng lên, não và màng não bị sung huyết gây trở ngại đến cơ năng của hệthần kinh Hậu quả của bệnh là gây rối loạn toàn thân

Triệu chứng

(nhìn - quan sát)

- Nếu bệnh nhẹ: con vật có biểu hiện choáng váng, đi đứng siêu vẹo, niêm

mạc mắt tím bầm, có khi vã mồ hôi, nuốt khó, thân nhiệt tăng cao, ở lợn

và chó còn có hiện tượng nôn mửa

- Nếu bệnh nặng: con vật phát điên cuồng và sợ hãi, mắt đỏ ngầu, lồi ra

ngoài, mạch nhanh và yếu, tĩnh mạch cổ phồng to Gia súc khó thở (thở kiểu cheyne - stokes), đi không vững và đổ ngã tự nhiên Nhiệt độ cơ thể lên tới

40 – 41 độ, da khô, đồng tử mắt lúc đầu mở rộng, sau thu hẹp lại cuối cùng mất phản xạ thần kinh và phản xạ toàn thân Con vật run rẩy, co giật rồi chết

 Mổ khám kiểm tra bệnh tích thấy: não, màng não và hành tuỷ bị sung

huyết, hoặc xuất huyết, phổi và nội ngoại tâm mạc cũng bị xuất huyết

b Biện pháp điều trị

 Hộ lý

- Đưa ngay con vật vào chỗ râm mát, thoáng khí

 Dùng thuốc điều trị

- Dùng thuốc tăng cường tuần hoàn và hô hấp cho cơ thể:

 Dùng thuốc trợ tim - có thể dùng một trong các loại thuốc sau:

Cafeinnatribenzoat 20%, Spactein, Spactocam,Ubarin

 Tiêm dưới da hoặc tĩnh mạch

- Dùng thuốc hạ thân nhiệt: Dùng một trong các loại thuốc sau (Pyramidon, Paracetamon, Anagin, Decolgen, )

- Dùng thuốc tiêm trợ lực: Dùng dung dịch glucoza 20 - 40%

 Tiêm truyền vào tĩnh mạch

- Chú ý: Nếu có hiện tượng ứ huyết tĩnh mạch, não bị sung huyết nặng thì phải chích máu ở tĩnh mạch cổ để lấy bớt máu

7 Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh Cảm nóng?

a Phương pháp chẩn đoán

- Chẩn đoán thông qua triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đặc trưng bằng các biện pháp khám lâm sàng và phi lâm sàng

- Bệnh thường xảy ra khi khí hậu nóng khô, hoặc ẩm ướt, làm cho quá trình trao đổi

nhiệt của cơ thểvà môi trường bên ngoài khó khăn →tích nhiệt trong cơ thể, gây sung huyết não → rối loạn tuần hoàn não, làm rối loạn trung khu điều hoà thân nhiệt Hậu quảgây rối loạn toàn thân

Trang 8

- Con vật thở khó, thân nhiệt tăng (41 độ C)

- Toàn thân vã mồ hôi, mệt mỏi, niêm mạc tím bầm, tim đập nhanh, mạch nẩy,

- Cơ nhai và cơ môi co giật, nôn mửa

- Nếu nhiệt độ bên ngoài quá nóng thì thân nhiệt con vật tăng tới 43 – 44 độ

C, con vật điên cuồng, tĩnh mạch cổ phồng to, đồng tử mở rộng sau đó hôn

mê, co giật rồi chết

 Khi chết con vật sùi bọt mép, có khi còn lẫn máu

Kiểm tra thấy máu khó đông, não và màng não sung huyết, phổi cũng bịsung huyết hay phù Ngoại tâm mạc và phếmạc bị ứhuyết

b Biện pháp điều trị

- Nguyên tắc điều trị: để cho gia súc yên tĩnh, thoáng mát, tăng cường việc

thoát nhiệt để đề phòng tê liệt trung khu thần kinh

 Hộ lý

- Để gia súc nơi thoáng mát, dùng nước lạnh đắp vào đầu và toàn thân, cho gia súc uống dung dịch điện giải

 Dùng thuốc điều trị

- Bổ sung nước và chất điện giải cho cơ thể: Dùng dung dịch nước muối sinh

lý hoặc glucoza 5% hay dung dịch ringerlactat Tiêm chậm vào tĩnh mạch

- Dùng thuốc trợ tim: Cafeinnatribenzoat 20% hoặc Spactein,

- Chú ý: Trường hợp tĩnh mạch cổ quá căng phải dùng biện pháp chích huyết

8 Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh viêm não và viêm màng não?

a Phương pháp chẩn đoán

- Chẩn đoán xác định dựa trên các triệu chứng màng não, các triệu chứng chức năng,

thực thể Nhưng muốn chắc chắn phải chọc dò tủy sống, lấy dịch não tủy Trong trường hợp viêm màng não do vi trùng thấy rất nhiều bạch cầu đa nhân

- Con vật đi lại loạng choạng, dễ ngã

- Rối loạn hô hấp: trong thời kỳ hưng phấn con vật thở nhanh, mạch nhanh Trong thời

kỳ ức chế: thở chậm, sâu

- Rối loạn về ăn uống: bỏ ăn, nôn mửa

- Trong trường hợp não có tổn thương cục bộ thì con vật có biểu hiện tê liệt từng vùng

Trang 9

8

- Nếu gia súc bị liệt, dùng dầu nóng xoa nơi bị liệt và thường xuyên trở mình cho gia súc

- Đắp nước lạnh, nước đá lên vùng đầu

- Trường hợp bị ứ huyết não phải chích huyết

 Dùng thuốc điều trị

- Dùng kháng sinh điều trị: Ampixillin+Aminoglycoside; Cephalosporin thế hệ thứ 3

- Dùng thuốc làm giảm áp lực não, giải độc : glucoza 20%, Vitamin C, Urotropin

- Dùng thuốc chống viêm : Dexamethaxone,

- Dùng thuốc an thần : amynazil, morphin,

- Dùng thuốc trợ sức, trợ lực: Cafein natribenzoat + vitamin B1 tiêm bắp

- Nếu gia súc bị liệt dùng thuốc tăng cường trương lực cơ kết hợp với điện châm

và dùng dầu nóng xoa bóp nơi bị liệt

9 Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh Viêm tủy sống ?

a Phương pháp chẩn đoán

- Thông qua triệu chứng lâm sàng bằng các phương pháp khám lâm sàng

• Rối loạn vận động:

– Co giật một sốcơ, sau đó gây ra liệt

– Liệt và cơ bị teo

• Mất cảm giác và phản xạ

• Liệt bàng quang

• Có khi còn mất phản xạ đại, tiểu tiện, phân và nước tiểu tự động chảy ra ngoài

• Căn cứ vào triệu chứng lâm sàng:

- Chuồng trại sạch sẽ,có đệm lọt bằng cỏ khô, rơm khô

- Thường xuyên lật, trở mình cho bệnh súc

- Cho bệnh súc ăn những thức ăn dễ tiêu

- Dùng dầu nóng xoa bóp ở những nơi bị liệt ngày 2-3 lần, mỗi lần 15-20 phút

- Cho bệnh súc tạp vận động

 Dùng thuốc điều trị

- Dùng thuốc điều trị nguyên nhân – Tuỳ theo từng nguyên nhân gây bệnh có thể dùng các loại thuốc đặc hiệu để điều trị

– Có thể dùng đơn sau:

Trang 10

9

- Dùng thuốc kích thích và tăng cường hoạt động của thần kinh

- Châm cứu : điện châm hoặc thủy châm

10 Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị Chứng thiếu máu?

a Phương pháp chẩn đoán

- Thông qua triệu chứng lâm sàng bằng các phương pháp khám lâm sàng

1 Thiếu máu do mất máu Mất máu cấp tính:

- • Cơ thể suy sụp rất nhanh chóng

- • Toát nhiều mồ hôi lạnh,

- • Cơrun rẩy,

- • Khó thở, niêm mạc nhợt nhạt

- • Miệng khô, rất khát nước

- • Thân nhiệt thấp

- • Tần số tim nhanh, mạch yếu

- • Số lượng hồng cầu giảm, lượng huyết sắc tố giảm, số lượng bạch cầu và huyết tiểu bản tăng!

Mất máu mạn tính:

• Mệt mỏi, yếu dần,

• Giảm khảnăng làm việc,

• Niêm mạc nhợt nhạt, da khô, lông xù

Trang 11

10

• Xuất hiện các dạng hồng cầu bệnh lý, sô lượng hồng cầu và lượng huyết sắc tố giảm

b Biện pháp điều trị

- Nguyên tắc:

• Tìm mọi cách cầm máu và duy trì hoạt động bình thưởng của hệ tuần hoàn, hô hấp

và thành kinh trung thưởng của hệ tuần hoàn, hô hấp và thành kinh trung ương

• Bổ sung lượng máu đã mất cho cơ thể và kích thích sự tạo máu

- Điều trị

• Loại trừ nguyên nhân gây chảy máu:

• Chảy máu bên ngoài: dùng các thủ thuật ngoại khoa để cầm máu

• Chảy máu bên trong: dùng các thuốc làm co mạch quản, làm xúc tiến quá trình đông máu

• Adrenalin 0,1%, ĐGS: 3-5 ml; TGS: 0,1-0,3 ml SC

• Cloranhydrat 10% từ100-150 ml tiêm tĩnh mạch

• Cluconat canxi kết hợp với Vitamin C và K tiêm tĩnh mạch

• Tiếp máu khi gia súc bị mất máu cấp tính

• Tiếp máu khi gia súc bị mất máu cấp tính

• Số lượng máu tiếp tuỳ thuộc vào số lượng máu mất và phản ứng của cơ thể (có thể từ 0,1-2 l) Nếu không có máu tiếp, phải tiếp bằng nước sinh lý để duy trì huyết áp bình thường của gia súc

• Mất máu mạn tính:

– Cho gia súc uống sắt hoàn nguyên( FeCl2), – Kết hợp với Vitamin C để tăng cường quá trình tạo máu Gia súc ăn thịt cho ăn thêm gan tạo máu Gia súc ăn thịt cho ăn thêm gan

–Dùng Vitamin B12 tiêm cho gia súc

2 Thiếu máu do dung huyết

a Chẩn đoán thông qua triệu chứng lâm sàng

- • Kém ăn, da khô, lông xù, thở nông, tim đập nhanh,

- • Da và niêm mạc nhợt nhạt và thường có màu vàng

- • Trâu, bò bị bệnh thường liệt dạ cỏ, giảm sản lượng sữa

- • Nước tiểu đậm màu

- • Gan, lách sưng to Xét nghiệm máu

- • Số lượng hồng cầu giảm nhiều

- • Xuất hiện hồng cầu dị hình:

- • Sức kháng hồng cầu giảm,

- • Hemobilirubin huyết thanh tăng cao, phản ứng vandenberg giản tiếp

- • Hemoglobin niệu, lượng urobilin tăng

- • Sterkebilin trong phân tăng, phân có màu đậm

Trang 12

 Vitamin B12 ĐGS: 2000-3000UI/con ĐGS: 20003000 UI/con TGS: 1000 UI/con

Chó: 200-500 UI/con Dùng tiêm bắp 2 ngày 1 lần

 Dùng các loại thuốc làm tăng cường cơ năng của gan Philatop gan: ĐGS: 10 ml/con/ngày

- Sau đó có hiện tượng viêm ruột thể cata, đi ỉa chảy, phân đen, có chất nhầy, thỉnh thoảng đau bụng Con vật gầy dần, sản lượng sữa giảm

- Giai đoạn bệnh tiến triển: con vật ủ rũ, mệt mỏi, đi lại loạng choạng, thích nằm lì, mắt lim dim Con vật có triệu chứng thần kinh bắt đầu bằng những cơn điên cuồng, mắt trợn ngược, dựa đầu vào tường, hai chân trước đứng bắt chéo hay choạng ra, lưng cong, cơ cổ và cơ ngực co giật

- Cuối thời kỳ bệnh: con vật bị liệt hai chân sau, phản xạ kém, nằm lì một chỗ, đầu gục vào mé ngực

- Trong quá trình bệnh nhiệt độ cơ thể thường giảm, thở sâu và chậm, thở thể bụng, tần số mạch ít thay đổi nhưng khi suy tim thì tần số mạch tăng

- Vùng âm đục của gan mởrộng, khám vùng gan con vật có phản ứng đau, gan bị thoái hoá mỡ

- Da rất nhạy cảm, khi chạm vào da con vật có cảm giác đau đớn

- Nước tiểu trong, tỷ trọng nước tiểu thấp, có mùi xeton, lượng xeton trong nước tiểu

có thể đạt tới 100 mg/l

- Hàm lượng xeton tăng trong máu và nước tiểu, còn hàm lượng đường huyết giảm

b Biện pháp điều trị

Trang 13

12

- Nguyên tắc điều trị: Cải thiện khẩu phần thức ăn cho gia súc Cho ăn thức ăn dễ

tiêu, giảm tỷ lệ đạm mỡ Tăng cường sự hình thành glycogen để tránh nhiễm độc toan

 Bổ sung đường glucoza vào máu

 Dung dịch glucoza 20 - 40%, tiêm tĩnh mạch 200 - 300ml/con, vài giờ tiêm một lần

 Cho uống nước đường: hoà 200 - 400g đường với 1 - 2 lít nước ấm, cho uống 2 - 3 lần trong ngày

 Đề phòng nhiễm độc toan: cho uống bicarbonat natri từ50 - 100 g, cho uống

3 – 4 giờ một lần

 Kích thích nhu động dạcỏvà nhuận tràng: cho uống natrisulfat hoặc magiesulfat 300 - 500 g/con

- Trường hợp gia súc có triệu chứng thần kinh: dùng thuốc an thần

- Trường hợp bệnh gây nên do thiếu Insulin:tiêm Insulin (40 - 80 UI) kết hợp

với dung dịch glucoza 20 - 40% (200 - 300ml), tiêm tĩnh mạch 2 ngày 1 lần

- Tất cả các trường hợp đều cần dùng thuốc trợ sức, trợ lực cho gia súc

12 Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh còi xương?

có hiện tượng đau các khớp xương

- Giai đoạn bệnh tiến triển: Con vật hay ăn dở, liếm bậy bạ, mọc răng và thay

răng chậm Ở lợn còn có triệu chứng co giật từng cơn

Cuối thời kỳ bệnh: xương biến dạng, các khớp sưng to, các xương ống chân

cong queo, sống lưng cong lên hay vặn vẹo, lồng ngực và xương chậu hẹp, xương ức lồi, con vật gầy yếu, hay kế phát các bệnh khác

Trang 14

- Dùng thuốc điều trịtriệu chứng các bệnh kếphát

- Dùng thuốc tăng cường trương lực cơvà bổthần kinh: Strychnin sulfat 0,1% kết hợp với vitamin B1 Tiêm bắp ngày 1 lần

- Chẩn đoán thông qua triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đặc trưng bằng các biện pháp

khám lâm sàng và phi lâm sàng

- Bệnh mềm xương là bệnh của gia súc trưởng thành, thường gặp ở gia súc cái có chửa hoặc cho con bú Bệnh gây cho xương bị mềm, xốp rồi sinh ra biến dạng

Triệu chứng

(nhìn - quan

sát)

Bệnh thường phát sinh ở thể mạn tính, con vật bịbệnh có những biểu hiện:

- Con vật ăn kém, hay ăn bậy (la liếm, gặm tường, )

- Con vật hay nằm, kém vận động, dễ mệt, ra mồhôi Khi vận động có thể nghe tiếng lục khục ở khớp xương

- Xương hàm trên và dưới hay biến dạng, răng mòn nhanh và không đều, xương ống nhô cao, cong queo và dễ gẫy

- Con vật hay mắc bệnh về đường tiêu hoá, ỉa chảy Phân còn nhiều thức ăn chưa tiêu

- Gia súc cái mắc bệnh, tỷ lệ thụ thai kém, ở gà sản lượng trứng giảm, trứng dễ vỡ, mỏ

bị biến dạng

- Thay đổi về tổ chức học: cốt mạc sưng, xương bị xốp, ống Havers mởto, xung quang có nhiều tổ chức liên kết

Kiểm tra máu - Hàm lượng canxi trong huyết thanh giảm từ5 - 7%, hàm lượng phospho hơi tăng,

bạch cầu trung tính và lâm ba cầu tăng

Trang 15

- Cho gia súc vận động ngoài trời, chuồng trại sạch sẽ, thoáng khí

- Hạn chếcho con bú hoặc tách con ra khỏi mẹ

- Nếu gia súc bịliệt, lót ổ đệm cho gia súc và thường xuyên trởmình cho gia súc

 Dùng thuốc điều trị

- Bổ sung vitamin D Dùng canxi bổ sung trực tiếp vào máu (canxi clorua

10%, gluconat canxi 10%, canxi - For hoặc polycan hoặc Magie - canxi - For)

- Dùng thuốc điều trị triệu chứng các bệnh kế phát

- Dùng thuốc tăng cường trương lực cơ và bổ thần kinh: Strychnin sulfat 0,1%

kết hợp với vitamin B1 (không dùng cho gia súc đang có chửa)

- Chú ý:

- Nơi có điều kiện nên tiến hành chiếu tia tử ngoại

- Tăng cường khả năng hấp thu canxi cho cơ thể bằng các loại sau:

+ Dầu cá: bò (20 - 30ml/con); lợn (5 - 10ml/con); chó (3ml/con) Cho uống ngày 1 lần

+ Vitamin D: bò (10000 - 15000 UI/con); lợn (5000 - 10000 UI/con); chó (5000 UI/con) Tiêm bắp ngày 1 lần

- Trợ sức và làm giảm đau các khớp xương

Tiêm chậm vào tĩnh mạch

- Điều trị các bệnh kế phát như chướng hơi, ỉa chảy

14 Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh chàm da?

a Phương pháp chẩn đoán

- Chẩn đoán thông qua triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đặc trưng bằng các biện pháp

khám lâm sàng và phi lâm sàng

- Chàm da là một chứng viêm da cấp tính ở tổ chức biểu bì Bệnh tiến triển từng đợt,

hay tái phát rất phức tạp và dai dẳng Đặc điểm của nó là nổi mẩn trên da những mụn nước và mụn mủ và sau đó là hiện tượng đóng vẩy, da dày lên

Trang 16

da đỏ xuất hiện những nốt sần như những hạt kê, dày chi chít

b Giai đoạn mụn nước

- Những nốt sần trên thực tế là những mụn nước ngày càng lớn, khi ngứa, con vật gãi hoặc cọ sát nên mụn nước bị vỡ và chảy ra một thứ nước vàng, đóng thành vảy

Những mụn nước khác lại tiếp tục nổi lên, một số mụn bị nhiễm khuẩn có màu vàng Trong giai đoạn này có thể có một số triệu chứng nhiễm khuẩn thứ phát

c Giai đoạn đóng vảy

Giai đoạn này da không nổi lên những mụn nước mới, những mụn có đóng vẩy, khô dần, có chỗ lên da non màu hồng Tuy nhiên vẫn còn một số ít mụn nước Da có màu sẫm hơn và dày cộm lên

d Giai đoạn mạn tính

Da sẫm màu, dầy cộm, có những nốt sần cứng hơn, to hơn ở giữa các vết hằn da Trong trạng thái mạn tính này vẫn có những đợt nổi lên những nốt sần khác hoặc mụn nước và vẫn bị chảy nước như những giai đoạn trước Quá trình bệnh chia làm các giai đoạn trên song các giai đoạn đó không chia rõ ranh giới mà thường lẫn nhau trong giai đoạn đỏ đã có một sốmụn nước, trong giai đoạn mụn nước đã có một số lên da non, trong giai đoạn mạn tính vẫn còn có những mụn mẩn đỏ, mụn nước)

Bệnh chàm da ở những loài gia súc có biểu hiện khác nhau:

- Ngựa: thường ở thể mạn tính, nơi hay phát bệnh là ở bờm cổ, cuống đuôi, sau khớp cẳng chân Con vật ngứa ngáy, da dày cộm Bệnh thường phát vào mùa hè

- Trâu, bò thường mắc ởphía trong đùi, ởcổ, vú, kẽ móng chân

- Lợn thường hay có ở nách, bẹn, dưới bụng

- Chó hay mắc ở sống mũi, cổvà khuỷu chân, môi trên, mí mắt và xung quanh tai

b Biện pháp điều trị

 Điều trị toàn thân

- Cần cải thiện chế độ vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng đểnâng cao sức đề kháng của

cơ thể Tránh cho gia súc ăn những thức ăn kích thích, tránh cọ sát và không để nhiễm bẩn

Trang 17

- Cần phân biệt từng giai đoạn đểcó biện pháp chữa thích hợp:

- Trường hợp chỗda bệnh chảy nước, trợt da, đỏ:tránh không dùng các thuốc kích thích hoặc thuốc mỡmà chỉdùng các loại thuốc làm dịu da, thuốc nước (Lajic, hồnước, bột phèn chua)

- Dùng một trong các loại thuốc sát trùng sau (Natribicabonat 5%, Rivanol 0,1%, thuốc tím 0,1% thấm vào gạc, đắp lên vết loét

- Dùng thuốc làm dịu da và trị nấm: dầu kẽm (bao gồm: Oxyt kẽm 40g, Vaselin 60ml),

Trangala, Lajic, hồnước, Kedecfa, ngày bôi 2 lần

- Dùng thuốc kháng sinh chống nhiễm khuẩn (Cephacilin, Gentamycin, )

- Dùng thuốc chống ngứa: (Xiro pheregan, )

Chú ý: Khi đắp gạc không kỳ cọ quá mạnh, bôi thuốc xong không băng kín Nếu bệnh có nhiều vẩy thì chấm qua dầu lạc cho vẩy bong ra rồi mới bôi thuốc hoặc đắp gạc

- Giai đoạn da bệnh tương đối khô và bớt đỏ thì dùng 1 trong các loại thuốc sau :

- Tạo thành hỗn dịch nhưmỡ, bôi lên nơi viêm ngày 2 lần

- Giai đoạn mạn tính:dùng các loại thuốc làm mỏng da, bớt ng ứa như dầu Ichthyol, mỡ lưu huỳnh, mỡ salisilic từ thấp đến cao (5 - 10%) bôi lên chỗ da bệnh, có thể băng lại

- Chú ý: Khi dùng thuốc nên thăm dò phản ứng của gia súc để kịp thời thay đổi thuốc Nếu có điều kiện có thể dùng biện pháp lý liệu pháp

15 Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị chứng nổi mẩn đay?

Trang 18

- Dùng thuốc an thần: Aminazin hoặc Prozil,

- Dùng thuốc làm giảm dịch tiết (tương dịch) và bền vững thành mạch: vitamin C kết hợp với canxi clorua tiêm chậm vào tĩnh mạch

- Dùng thuốc làm co mạch quản và làm giảm dịch thẩm xuất: Adrenalin 0,1%

- Dùng thuốc thải trừ chất chứa ở ruột: magiesulfat hoặc natrisulfat

- Dùng thuốc tăng cường chức năng và giải độc của gan: dung dịch đường ưu trương và urotropin

- Điều trị cục bộ:dùng nước lạnh phun vào nốt phát ban, nổi mẩn hoặc dùng axit acetic 1%, trường hợp phát ban do ong, kiến đốt dùng vôi đã tôi bôi lên vết thương

16 Anh chị hãy trình bày nguyên lý cấp cứu ngộ độc cho bệnh súc khi bị trúng độc theo đường tiêu hóa?

a Nguyên lý

- Cấp cứu hồi sức

- Ngăn chặn không cho chất độc tiếp tục hấp thu vào máu

- Trung hòa làm biến đổi hoặc loại trừ chất độc ra khỏi nơi bị nhiễm (đường tiêu hóa, đường hô hấp, da và niêm mạc,…)

- Xử lý chất độc đã hấp thu vào máu

b Công việc cụ thể

 Cấp cứu hồi sức

- Nếu số lượng ít, cho con vật vào nơi mát, thoáng, sạch Làm hô hấp nhân tạo nếu con vật bị ngạt Đảm bảo yên tĩnh, ít vận động

- Nhanh chóng dùng thuốc đối kháng với chất độc để tiêm cấp cứu

Thí dụ: khi ngộ độc các thuốc bảo vệ thực vật và thuốc chống ngoại ký sinh trùng nhóm phospho hữu cơ; ta phải dùng Atropin tiêm bắp (tác dụng nhanh hơn tiêm dưới da)

 Ngăn chặn không cho chất độc tiếp tục hấp thu vào máu, bằng cách:

- Loại bỏ các thức ăn, nước uống có hoặc nghi có nhiễm độc (ngộ độc qua đường tiêu hóa)

Trang 19

18

- Thường gặp nhất dạng ngộ độc qua đường tiêu hóa Tại đây, phải làm biến đổi, trung hòa, hấp phụcác chất độc rồi tẩy trừ chúng ra khỏi đường tiêu hóa

- Để làm biến đổi, ta dùng các chất đối kháng Thí dụkhi ngộ độc chất kiềm, ta dùng axit acetic, axit citric, cho uống Ngộ độc các ancaloid, các cây cỏcó ancaloid, ngộ độc protein độc, ngộ độc các kim loại nặng, ta dùng tanin (nước

lá chát) cho uống để kết tủa chất độc

- Để hấp phụ chất độc, ta dùng các chất hấp phụ như: đất sét, cao lanh; tốt nhất

là than hoạt tính cho uống (nếu gấp, dùng than củi nghiền thành bột mịn thay than hoạt)

- Khi cần, phải gây nôn (trừ ngựa và loài nhai lại) Thuốc gây nôn thường dùng

là apomorphin, enterotonin Có điều kiện, rửa dạ dày bằng ống thông thực quản

Chú ý:

- Cấm gây nôn, cấm rửa dạ dày khi con vật có rối loạn trí não, con vật co giật, quá mỏi mệt, suy kiệt, thủy thũng phổi, rối loạn tuần hoàn, có chửa

- Trình tự tiến hành giải độc ở đường tiêu hóa bằng chất hấp phụ như sau:

+ Cho uống than hoạt tính

+ Cho thuốc tẩy muối (Na2SO4, MgSO4) để tẩy hết than hoạt tính đã hấp phụ chất độc (Khi ngộ độc Ba, Pb, thuốc tẩy muối còn có tác dụng đối kháng với Ba

- Tăng cường lợi tiểu để thải trừ chất độc (theo nước tiểu) như uống nhiều nước, nước sắc râu ngô, bông mã đề; hoặc tiếp truyền nước đường glucoza (sinh lý ngọt 5%.) vào tĩnh mạch

 Bên cạnh các giải pháp nói trên, ta phải điều trị triệu chứng như:

- Nếu suy giảm hô hấp, ta dùng thuốc kích thích hô hấp (Lobelin, Long não)

- Nếu rối loạn tim mạch, dùng thuốc kích thích trung tâm vận mạch, kích thích trực tiếp tim mạch

- Nếu bị sock ta phải chống sock

Trang 20

19

- Nếu có rối loạn nước và chất điện giải (thông thường là có rối loạn; Sau khi bị nôn, ỉa chảy) ta phải truyền dịch bổ sung nước và chất điện giải (Xem sách chuyên khoa Dược lý học, Chẩn đoán nội khoa, )

- Khi gan, thận có rối loạn công năng hoạt động, dùng thuốc hỗ trợ gan, thận (actiso)

- Khi cần đề phòng kế phát các bệnh truyền nhiễm, dùng thuốc kháng sinh

17 Anh chị hãy trình bày nguyên lý cấp cứu ngộ độc cho bệnh súc khi bị trúng độc qua da và niêm mạc?

a Nguyên lý

- Cấp cứu hồi sức

- Ngăn chặn không cho chất độc tiếp tục hấp thu vào máu

- Trung hòa làm biến đổi hoặc loại trừ chất độc ra khỏi nơi bị nhiễm (đường tiêu hóa, đường hô hấp, da và niêm mạc,…)

- Xử lý chất độc đã hấp thu vào máu

b Công việc cụ thể tương tự xử lý ngộ đọc qua đường tiêu hóa ngoài ra thêm

- Tẩy rửa chất độc bám trên da bằng cách tắm, rửa, (ngộ độc qua da)

- Loại bỏ các nguồn gốc gây ra khí độc (ngộ độc qua đường hô hấp)

18 Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh Trúng độc Cacbamid ?

a Phương pháp chẩn đoán

- Chẩn đoán thông qua triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đặc trưng bằng các biện pháp khám lâm sàng và phi lâm sàng

 Triệu chứng trúng độc

- Kích thích niêm mạc  Do đó chảy rãi, nôn, ỉa chảy

- Co đồng tử mắt, rối loạn thịgiác

- Thở khó, suy cơ, run cơ, co giật

- Loạn nhịp tim

b Biện pháp điều trị

 Điều trị: áp dụng các biện pháp hạn chế hấp thu chất độc

- Nếu ngộ độc qua da (phun thuốc trị ngoại ký sinh trùng): tắm xà phòng, dội nước, tẩy rửa hết, rồi lau khô

- Nếu ngộ độc qua đường tiêu hóa thì tiến hành theo trình tự sau:

+ Rửa dạ dày cho bò, ngựa, gây nôn cho chó và lợn để tống hết chất độc ra ngoài + Cho uống than hoạt tính để hấp phụchất độc 30 - 50g/con (nhiều, ít do linh hoạt của thầy thuốc thú y)

+ Nếu con vật không ỉa chảy, dùng thuốc tẩy muối tẩy hết than hoạt đã hấp phụ chất độc

+ Dùng thuốc đối kháng: Atropin sulphat 0,5 - 1,0 mg/kg TT tiêm dưới da hoặc bắp thịt

Trang 21

20

- Với gà mái đẻ có thể dùng tới 4 - 5 mg/kg TT

 Lưu ý : Cấm sử dụng các thuốc có tác dụng khôi phục cholinesteraza (như

Toxogonin, PAM) Điều này khác với hai nhóm hóa chất bảo vệ thực vật nói trên + Bổ sung nước và chất điện giải khi con vật bị ỉa chảy, nôn Sinh lý ngọt (đường glucoza 5%) và sinh lý mặn (NaCl 0,9%) Khi có điều kiện, dùng dung dịch Lactat ringer,…

+ Cải thiện chất lượng bữa ăn cho gia súc, tăng thêm các vitamin nhóm B, C

+ Tăng cường tuần hoàn, hô hấp: long não nước, Digitalin, Simpetanin + Chăm sóc hộ lý tốt

19 Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh Trúng độc Sắn ?

- Tiếp đó các tế bào, đặc biệt tế bào thần kinh bị ngạt, thiếu oxy (nội hô hấp), do

đó con vật co giật (do ngạt hô hấp)

- Tiếp theo là tê liệt và chết

b Biện pháp điều trị

- Trường hợp ngộ độc nặng  phải khẩn trương, nếu chậm sẽ không cứu được

 Phải tiến hành theo nguyên tắc:

+ Tạo thành các phức hợp với CN ở ngay trong máu, không cho xâm nhập vào tế bào

- Tiêm tĩnh mạch cho gia súc dung dịch 20% natri nitrit Tiêm chậm, liều

3 - 4 mg/kgTT để tạo nên hiện tượng methemoglobin Biến sắt hóa trị 2 của hemoglobin thành sắt hóa trị3

- Lúc này cyanid (CN-) sẽ kết hợp với sắt 3 của hemoglobin tạo thành cyanmethemoglobin Do đó enzym cytocrom oxydaza được giải phóng trở lại hoạt động, cứu con vật khỏi bị ngạt nội hô hấp

- Tiếp theo ta tiêm tĩnh mạch 30ml dung dịch 20% natri thiosulfat (phải đạt

10-15 mg/kgTT) để giải trừ cyanmethemoglobin

- Nếu hiện tượng methemoglobin nặng, ta tiêm xanh metylen để giải độc Tiêm tĩnh mạch (với bò) 50ml dung dịch xanh metylen 1% trong dung dịch glucoza 25%

Trang 22

- Co thắt cơ trơn: con vật đau bụng Khi đứng, cong lưng lên, bồn chồn Gia cầm sã

cánh, đầu quay về phía lưng Phếquản co thắt gây khó thở, cơ bàng quang co thắt, gây bài nước tiểu liên tục nhưng với lượng ít Đồng tử mắt co nhỏ, giảm phản xạ với ánh sáng

- Kích thích các tuyến ngoại tiết: chảy nước rãi, sùi bọt mép, toát mồ hôi, chảy nước

mắt, nhiều dịch phế quản tiết ra làm tăng thêm khó thở

- Nôn, ỉa chảy và ỉa đái không tự chủ được

- Suy hô hấp (khó thở, thở nông)

- Nhịp tim chậm và cuối cùng tim ng ừng co bóp

- Các cơ vân co giật (lúc đầu) sau đó tê liệt

- Khi cơ hô hấp tê liệt, con vật ngạt và chết

- Trường hợp ngộ độc bán cấp hay trường diễn: Chủ yếu nhận biết qua các dấu hiệu yếu cơ, liệt cơ, mệt mỏi, ỉa chảy kéo dài Bệnh diễn biến có khi vài tháng hoặc cả năm, dẫn đến teo cơ Nguyên nhân chủyếu là các sợi thần kinh – cơ bị liệt Hệ thống miễn dịch suy giảm, dễ kế phát các bệnh truyền nhiễm

b Biện pháp điều trị

- Áp dụng các biện pháp hạn chế hấp thu chất độc

- Nếu ngộ độc qua da (phun thuốc trị ngoại ký sinh trùng): tắm xà phòng, dội nước, tẩy rửa hết, rồi lau khô

- Nếu ngộ độc qua đường tiêu hóa thì tiến hành theo trình tự sau:

+ Rửa dạdày cho bò, ngựa, gây nôn cho chó và lợn để tống hết chất độc ra ngoài + Cho uống than hoạt tính để hấp phụchất độc 30 - 50g/con (nhiều, ít do linh hoạt của thầy thuốc thú y)

+ Nếu con vật không ỉa chảy, dùng thuốc tẩy muối tẩy hết than hoạt đã hấp phụ chất độc

+ Dùng thuốc đối kháng: Atropin 0,5 - 1,0 mg/kg TT tiêm dưới da hoặc bắp thịt

- Với gà mái đẻ có thể dùng tới 4 - 5 mg/kg TT Ngoài Atropin còn có các thuốc 2 - PAM 20 mg/kg TT tiêm bắp, Toxogonin 2 - 8 mg/kg TT

Ngày đăng: 10/09/2014, 18:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w