1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU NÂNG CAO NĂNG SUẤT THỊT THỎ TRÊN THẾ GIỚI

32 912 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 3,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNGCHUYÊN ĐỀ MÔN CHĂN NUÔI THỎ NGÀNH: CHĂN NUÔI THÚ Y NGHIÊN CỨU NÂNG CAO NĂNG SUẤT THỊT THỎ TRÊN THẾ GIỚI Giáo viên hướng dẫn: G

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

CHUYÊN ĐỀ MÔN CHĂN NUÔI THỎ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

CHUYÊN ĐỀ MÔN CHĂN NUÔI THỎ

NGÀNH: CHĂN NUÔI THÚ Y

NGHIÊN CỨU NÂNG CAO NĂNG SUẤT

THỊT THỎ TRÊN THẾ GIỚI

Giáo viên hướng dẫn:

GS TS Nguyễn Văn Thu

Sinh viên thực hiện:

Họ & tên: Phạm Nguyễn Thúy Ái Mssv: 3112609

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

i

DANH SÁCH BẢNG ii

DANH SÁCH HÌNH iv

CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG II: NỘI DUNG 2

2.1 Các nghiên cứu trong chọn giống thỏ cho năng suất cao 2

2.1.1 Các nghiên cứu trong chọn giống thỏ cho năng suất cao bằng phương pháp chọn tạo giống 2

2.1.2 Các nghiên cứu trong chọn giống thỏ cho năng suất cao bằng kỹ thuật di truyền 9 2.2 Các nghiên cứu về phương pháp chăn nuôi thỏ cho năng suất cao 10

2.2.1 Phương pháp cải thiện môi trường sống 10

2.2.2 Phương pháp cải thiện khẩu phần ăn 12

2.3 Các nghiên cứu về việc tác động lên các quá trình sinh lý để cải thiện năng suất thỏ thịt 19

CHƯƠNG III: KẾT LUẬN 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO 23

Trang 4

DANH SÁCH BẢNG

MỤC LỤC i

i

DANH SÁCH BẢNG ii

DANH SÁCH HÌNH iv

CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG II: NỘI DUNG 2

2.1 Các nghiên cứu trong chọn giống thỏ cho năng suất cao 2

2.1.1 Các nghiên cứu trong chọn giống thỏ cho năng suất cao bằng phương pháp chọn tạo giống 2

Bảng 2.1 Đặc điểm thỏ giết mổ (có ý nghĩa±SD) 3

Bảng 2.2 Một số thông số cho thấy sự phát triển của các giống thỏ tăng trưởng New-Zealand trắng; V-Line; Baladi Black và Gabali rabbits (có ý nghĩa ± SE) 5

Bảng 2.3 Tỷ lệ lông da và trọng lượng các nội quan của thỏ đang phát triển New-Zealand trắng; V, Line; Baladi Black và Gabali rabbits (có ý nghĩa ± SE) .6

7

(http://www.fao.org/getinvolved/telefood/telefood-projects/slideshows/raising-rabbits-in-an-egyptian-village/en/) 7

7

A B 7

(http://www.iamz.ciheam.org/medrabbit/egypt/baladi/photos.htm) 7

A B 7

Bảng 2.4 Thành phần máu và huyết tương của thỏ tăng trưởng New-Zealand trắng; V, Line; Baladi Black and Gabali rabbits (Means ± SE) 8

Bảng 2.5 Mối tương quan kiểu hình và kiểu gen giữa khối lượng cơ thể (BW) ở các lứa tuổi khác nhau (7, 21, 42 và 56 ngày) trên thỏ ở trại Dagwom 9

2.1.2 Các nghiên cứu trong chọn giống thỏ cho năng suất cao bằng kỹ thuật di truyền 9 2.2 Các nghiên cứu về phương pháp chăn nuôi thỏ cho năng suất cao 10

2.2.1 Phương pháp cải thiện môi trường sống 10

Bảng 2.6 Ảnh hưởng của kích thước nhóm trên hành vi của thỏ tăng trưởng 10

Bảng 2.7 Ảnh hưởng của mật độ nuôi (thỏ/m2, trọng lượng/m2) về tăng trọng hàng ngày (Aubret and Duperray, 1992), 11

2.2.2 Phương pháp cải thiện khẩu phần ăn 12

Bảng 2.8 Thành phần, cấu trúc hóa học (%DM) và hệ số tiêu hóa (%) 14

Trang 5

Bảng 2.9 Hiệu quả sản xuất của thỏ bị hạn chế khẩu phần ăn 20

Bảng 2.10 Hành vi của thỏ chịu hạn chế thức ăn (thể hiện dưới dạng tỷ lệ) 20

CHƯƠNG III: KẾT LUẬN 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO 23

Trang 6

DANH SÁCH HÌNH

MỤC LỤC i

i

DANH SÁCH BẢNG ii

DANH SÁCH HÌNH iv

CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG II: NỘI DUNG 2

2.1 Các nghiên cứu trong chọn giống thỏ cho năng suất cao 2

2.1.1 Các nghiên cứu trong chọn giống thỏ cho năng suất cao bằng phương pháp chọn tạo giống 2

Bảng 2.1 Đặc điểm thỏ giết mổ (có ý nghĩa±SD) 3

Hình 2.1 Thỏ Californian 4

Hình 2.2 Thỏ New Zealand Trắng 4

Bảng 2.2 Một số thông số cho thấy sự phát triển của các giống thỏ tăng trưởng New-Zealand trắng; V-Line; Baladi Black và Gabali rabbits (có ý nghĩa ± SE) 5

Bảng 2.3 Tỷ lệ lông da và trọng lượng các nội quan của thỏ đang phát triển New-Zealand trắng; V, Line; Baladi Black và Gabali rabbits (có ý nghĩa ± SE) .6

7

Hình 2.3 Thỏ V-line 7

(http://www.fao.org/getinvolved/telefood/telefood-projects/slideshows/raising-rabbits-in-an-egyptian-village/en/) 7

7

A B 7

Hình 2 4 Thỏ Baladi Black 7

(http://www.iamz.ciheam.org/medrabbit/egypt/baladi/photos.htm) 7

A B 7

Hình 2.5 Thỏ Galabi 7

Bảng 2.4 Thành phần máu và huyết tương của thỏ tăng trưởng New-Zealand trắng; V, Line; Baladi Black and Gabali rabbits (Means ± SE) 8

Bảng 2.5 Mối tương quan kiểu hình và kiểu gen giữa khối lượng cơ thể (BW) ở các lứa tuổi khác nhau (7, 21, 42 và 56 ngày) trên thỏ ở trại Dagwom 9

Trang 7

2.2.1 Phương pháp cải thiện môi trường sống 10

Bảng 2.6 Ảnh hưởng của kích thước nhóm trên hành vi của thỏ tăng trưởng 10

Bảng 2.7 Ảnh hưởng của mật độ nuôi (thỏ/m2, trọng lượng/m2) về tăng trọng hàng ngày (Aubret and Duperray, 1992), 11

Hình 2.6 Các môi trường nuôi thỏ 12

2.2.2 Phương pháp cải thiện khẩu phần ăn 12

Bảng 2.8 Thành phần, cấu trúc hóa học (%DM) và hệ số tiêu hóa (%) 14

Hình 2.7 Thỏ Rex 17

Hình 2.8 Thức ăn cho khẩu phần 1 và 3 18

2.3 Các nghiên cứu về việc tác động lên các quá trình sinh lý để cải thiện năng suất thỏ thịt 19

Bảng 2.9 Hiệu quả sản xuất của thỏ bị hạn chế khẩu phần ăn 20

Bảng 2.10 Hành vi của thỏ chịu hạn chế thức ăn (thể hiện dưới dạng tỷ lệ) 20

CHƯƠNG III: KẾT LUẬN 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO 23

Trang 8

CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, các loại thực phẩm phổ biến như thịt gà, thịt lợn không còn an toàn và đảm bảo nữa, việc duy trì sự có mặt của chúng trên thị trường chỉ như một cách thức dự phòng và dần dần các loại thịt này không còn là thực phẩm chủ đạo trong cuộc sống Vậy con vật nào sẽ là “thực phẩm của tương lai”, thay thế cho các loại gia súc, gia cầm hiện nay đang bị ảnh hưởng nặng nề về dịch bệnh và giảm nhiều về chất lượng? Đã và đang có sự đầu tư vào nguồn cung cấp thực phẩm mới - một loại thực phẩm bắt đầu được người dân, các bộ ngành chú ý đến, đó chính là thịt thỏ

Thỏ là loài động vật dễ thích nghi với các điều kiện khí hậu khác nhau,

so với các loại thịt khác thì thịt thỏ hoàn toàn chiếm ưu thế, thỏ dễ nuôi, có thể tận dụng tối đa nguồn thức ăn, không hay bị mắc bệnh và dịch nguy hiểm như các loài gia súc khác, tỷ lệ rủi ro khi nuôi thỏ rất thấp, giá thịt thỏ không hề đắt Hàm lượng protein trong thịt thỏ khoảng 21,50%, cao gấp đôi hàm lượng protein ở thịt heo, thịt dê, hơn 18,7% ở thịt bò và hơn 33% ở thịt gà Trong khi

đó hàm lượng mỡ lại chỉ có 0,4%, bằng 1/16 ở thịt lợn, 1/7 ở thịt dê và bằng 1/5 ở thịt bò Còn hàm lượng cholesterol, cứ 100 g thịt thỏ thì có khoảng 60 - 80mg, thấp hơn các loại thịt khác Từ đó có thể thấy thịt thỏ là một loại thức

ăn có hàm lượng protein cao, lượng mỡ và cholesterol thấp Về mặt bổ dưỡng:

100 g thịt thỏ có 40 g nước, 13 g protein, 4 g chất béo, 12 mg calci, 124 mg phospho, 1 mg sắt, 4 mg nicotinamid Thịt thỏ còn chứa nhiều loại vitamin và acid amin cần thiết cho cơ thể, đặc biệt là acid amin ngậm nước và acid amin màu mà cơ thể dễ thiếu Ăn nhiều thịt thỏ có lợi cho việc trao đổi chất của các

tế bào trong cơ thể, giúp trẻ em sinh trưởng phát triển và giúp người già kéo dài tuổi thọ

Do đó, để nâng cao năng suất và chất lượng đàn thỏ thịt trong nước, chúng ta cần tìm hiểu về tình hình và các thành tựu nghiên cứu trên các lĩnh vực chọn giống, cải thiện chuồng trại, khẩu phần ăn, các quá trình sinh lý của thỏ trên thế giới để có thể áp dụng vào thực tiễn sản suất ở Việt Nam nhằm nâng cao năng suất, chất lượng thịt thỏ để đáp ứng cho nhu cầu của địa phương và xuất khẩu ra thế giới

Trang 9

CHƯƠNG II: NỘI DUNG

2.1 Các nghiên cứu trong chọn giống thỏ cho năng suất cao

2.1.1 Các nghiên cứu trong chọn giống thỏ cho năng suất cao bằng phương pháp chọn tạo giống

Dorota et al (2009) thực hiện thí nghiệm nhằm nghiên cứu sự ảnh hưởng

của phép lai thuận nghịch trên 2 giống thỏ New Zealand trắng (NZW) và Californian (CAL) lên sự tăng trưởng và các tính trạng liên quan đến giết mổ Thí nghiệm được tiến hành trên 120 thỏ New Zealand trắng và Californian và đánh giá trên con lai F1 của cả phép lai thuận và lai nghịch (CAL × NZW và NZW × CAL) Những con thỏ được cho ăn thức ăn viên với khẩu phần ăn tự

do, giết thịt khi trọng lượng cơ thể khoảng 2,5 kg Các tác giả đánh giá dựa trên trọng lượng cơ thể và tăng trọng hằng ngày khi đến tuổi giết mổ, sự tiêu thụ thức ăn trung bình từ khi cai sữa đến khi giết mổ, tuổi giết mổ, trọng lượng thân thịt, tỷ lệ thịt, mỡ và xương của thân thịt, trọng lượng thịt xẻ (phần thân trước, thịt lưng và thân sau) và tỷ lệ lông da của các thỏ thí nghiệm (Bảng 2.1).Kết quả cho thấy con lai của cả 2 phép lai thuận và lai nghịch có trọng lượng nặng hơn thỏ thuần chủng Trong đó, con lai của phép lai NZW × CAL đạt trọng lượng giết mổ sớm hơn và có mức độ tiêu thụ thức ăn thấp hơn Tỷ

lệ lông da của thỏ cao nhất trong phép lai NZW × CAL và thấp nhất ở thỏ NZW Đối với tính trạng giết mổ thì ngoại trừ tỷ lệ mỡ trong thân thịt, các tính trạng khác hầu như bị ảnh hưởng rất ít bởi việc lai giống Phạm vi ảnh hưởng của phép lai phụ thuộc vào hướng của phép lai Ảnh hưởng của phép lai lớn nhất lên tuổi giết thịt, trọng lượng cơ thể, sự tiêu thụ thức ăn và tỷ lệ lông da khi phép lai sử dụng giống thỏ Californian làm mẹ

Trang 10

Bảng 2.1 Đặc điểm thỏ giết mổ (có ý nghĩa±SD)

ns không đáng kể, * có nghĩa là trong cùng một hàng những chữ khác nhau thì khác biệt đáng kể (P ≤ 0,05)

tươi, g 1205,0±80,3 1270,2±103,2 1235,7±94,3 1268,7±60,6 nsTrọng lượng thịt

đông lạnh, g 1171,0±79,1 1232,0±94,8 1202,9±92,2 1231,2±57,1 ns

Bộ phận cơ thể, g

Thịt 941,1±68,2a 985,5±72,4ab 963,5±76,2ab 987,1±47,5b *Xương 212,5±17,2 212,4±22,4 209,0±19,8 216,8±23,9 ns

Bộ phận cơ thể, %

Thịt 80,4±0,02 80,0±0,02 80,1±0,02 80,2±0,02 nsXương 18,2±1,4 17,3±1,5 17,4±1,2 17,6±1,8 ns

Mỡ

1,3±1,2a 2,5±1,9b 2,5±1,6b 2,0±1,2ab *Thitk xẻ, g

Thịt đùi trước

461,9±38,5 478,6±42,2 474,6±47,5 478,8±26,7 nsThị lưng thăn 263,2±20,6a 286,6±32,3b 275,1±27,8ab 283,6±22,4b *Thịt đùi sau 445,4±29,4a 466,2±33,0b 452,7±32,8ab 467,9±26,6b *

Tỷ lệ thịt xẻ, %

Thịt đùi trước 39,4±1,3 38,8±1,3 39,4±1,5 38,9±1,2 nsThị lưng thăn 22,5±1,2 23,2±1,3 22,9±1,6 23,0±1,5 nsThịt đùi sau 38,1±0,9 37,9±1,3 37,7±1,4 38,0±1,2 ns

Tỷ lệ lông da 53,1±1,7a 54,6±2,4ab 54,0±1,9ab 55,1±2,4b *

Trang 11

Hình 2.1 Thỏ Californian(http://www.aarabbits.com)

Hình 2.2 Thỏ New Zealand Trắng(http://bunniez.hubpages.com/hub/Bunny-Breed-Guide-New-Zealand-

Trắng-Rabbit)

Nghiên cứu của Sheikh et al (2011) nhằm đánh giá năng suất sinh

trưởng của một số giống thỏ gồm thỏ New Zealand trắng (NZW), thỏ V-line;

Trang 12

thỏ Baladi Black (BB) và thỏ Gabali được nuôi trong điều kiện ở Ai cập Bốn trăm thỏ cai sữa (khoảng 1 tháng tuổi) ở cả hai giới được sử dụng làm thí nghiệm Kết quả cho thấy giống thỏ New Zealand trắng có trọng lượng ban đầu và trọng lượng cơ thể khi 60 ngày tuổi là cao nhất (P≤0,05) Giống V-line

và giống BB cũng có tăng trọng hàng ngày cao hơn 2 giống Gabali và NZW Giống thỏ NZW và V-line tiêu thụ thức ăn hàng ngày cao hơn 2 giống BB và Gabali Trong khi đó, giống BB có hiệu suất tiêu hóa thức ăn cao nhất (0,375) (Bảng 2.2)

Bảng 2.2 Một số thông số cho thấy sự phát triển của các giống thỏ tăng trưởng

New-Zealand trắng; V-Line; Baladi Black và Gabali rabbits (có ý nghĩa ± SE)

Trọng lượng cơ

thể ban đầu (g) 689,4±42,9bc 749,6 ± 45,3a 674,3 ± 41,7c 618,2 ± 43,4dTăng trọng hàng

ngày (g) 32,4 ± 1,8b 36,9 ± 1,9a 35,7 ±1,7a 31,7 ± 1,2bLượng thức ăn

hàng ngày (g) 100,8 ± 4,4a 102,9 ± 4,1a 95,3 ± 3,9b 96,6 ± 4,5bHiệu quả nuôi 0,321 ± 0,002d 0,359± 0,005b 0,375 ± 0,004a 0,328 ± 0,003c

Trang 13

Bảng 2.3 Tỷ lệ lông da và trọng lượng các nội quan của thỏ đang phát triển

New-Zealand trắng; V, Line; Baladi Black và Gabali rabbits (có ý nghĩa ± SE)

Khác biệt có ý nghĩa trong cùng 1 hàng(a, b, c& d) mang chữ khác nhau(P ≤ 0,05)

Thành phần máu và huyết tương của thỏ BB và Gabali cao hơn thỏ NZW và V-line, ngoại trừ tính trạng protein tổng số và globulin thì thỏ Gabali

là cao nhất với chỉ số lần lượt là 7.01 và 2.4 mg % (Bảng 2.4)

Trang 15

Bảng 2.4 Thành phần máu và huyết tương của thỏ tăng trưởng New-Zealand

trắng; V, Line; Baladi Black and Gabali rabbits (Means ± SE)

Mục

Các giống thỏ

Giá trị bình thường

Theo nghiên cứu của Ibrahim et al (2007) năng suất của 5 giống thỏ là

thỏ địa phương, thỏ New Zealand trắng thuần chủng, thỏ New Zealand trắng lai 1 thế hệ (50%) và hồi giao (75%) với giống thỏ khác được kiểm tra chất lượng từ năm 1997 đến 1998 tại trang trại Dagwom ở Vom, Nigeria Hồ sơ giao phối bao gồm 45 con đực và 145 con cái được sử dụng để ước lượng hệ

số di truyền (h2) về tính trạng trọng lượng cơ thể ở mức 7, 21, 42 và 56 ngày tuổi và các mối tương quan kiểu gen và kiểu hình giữa chúng

Ước lượng hệ số di truyền của hầu hết các giống có mức cao (0,17 – 0,9) Tương tác giữa kiểu gen và kểu hình giữa các tính trạng hầu như tích cực

và ở mức cao (0,02 - 0,57 và 0,18-0,75 lần lượt cho tương tác kiểu gen và kiểu hình) (Bảng 2.5)

Trang 16

Bảng 2.5 Mối tương quan kiểu hình và kiểu gen giữa khối lượng cơ thể (BW)

ở các lứa tuổi khác nhau (7, 21, 42 và 56 ngày) trên thỏ ở trại Dagwom

Giá trị thứ nhất = ước tính từ các thành phần cái

Giá trị thứ hai = ước tính từ các thành phần đực giống

* = P < 0,05 ** = P < 0,01 *** = P < 0,001

Giá trị không có mũ thì không đáng kể

Như vậy tính trạng trọng lượng cơ thể chịu ảnh hưởng nhiều của kiểu gen nên chúng ta có thể cải thiện tính trạng này bằng các quy trình chọn giống đơn giản

2.1.2 Các nghiên cứu trong chọn giống thỏ cho năng suất cao bằng

kỹ thuật di truyền

Theo Dragin et al (2012) đã nghiên cứu ảnh hưởng của việc chuyển gen

lên năng suất và chất lượng thịt thỏ Trong suốt thí nghiệm, các thỏ chuyển gen thế hệ F1 được giám sát và so sánh với nhóm đối chứng (nhóm không chuyển gen có cùng độ tuổi) Sau đó là phân tích các đặc tính khi giết mổ, năng suất thịt, tỷ lệ giữa các phần cơ và chất lượng thịt (protein, lipid, nước)

So sánh số liệu thu được với nhóm đối chứng có gen chuẩn cùng độ tuổi Màu sắc thịt được đánh giá bằng dụng cụ Specol 11 và được biểu diễn thành tỷ lệ phần trăm của sự giảm sóng 540 μm Thành phần nguyên tố trong cơ đùi được làm khô khoáng hóa trong quang phổ kế UNICAM 939 Cambridge UK Phospho được đo bằng phương pháp quang phổ trên máy SPECOL 11 Sau khi đo lường và hệ thống hóa, dữ liệu được phân tích và xử lý Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, có thể rút ra các kết luận sau:

- Số liệu quan sát cho thấy trọng lượng con non do thỏ cái chuyển gen sinh ra có khối lượng nặng hơn còn các đặc điểm khác về năng suất thịt thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê

- Sự khác biệt thể hiện ở các đặc điểm như: thỏ không chuyển gen có

Trang 17

- Hàm lượng nước trong thịt và khả năng giữ nước ở thỏ không chuyển gen cao hơn thỏ chuyển gen trong khi hàm lượng mỡ trong thỏ chuyển gen cao hơn thỏ không chuyển gen

2.2 Các nghiên cứu về phương pháp chăn nuôi thỏ cho năng suất cao 2.2.1 Phương pháp cải thiện môi trường sống

Theo Szendrő và Zotte (2011) quyền lợi của thỏ chăn nuôi phụ thuộc chủ yếu cào điều kiện chuồng trại Khi mật độ nuôi cao hơn mức tối đa là 5 thỏ trên 1 chuồng thì những bất lợi sẽ xảy ra (nguy cơ ô nhiễm, bệnh lây lan, tử vong, tăng tính hung hăng và gây thương tích cho thỏ) ngoài những đặc điểm

có lợi (khả năng vận động và giao tiếp) Theo nhiều nghiên cứu, mật độ tối

hảo nhất là 16 – 18 thỏ/m2 (trọng lượng cuối cùng là 40 – 45 kg/m2), phụ thuộc vào trọng lượng cuối cùng Kích thước ổ đẻ lớn cũng bất lợi do dễ bị ô nhiễm cầu trùng dẫn đến tử vong và giảm năng suất chất lượng thịt Sàn chuồng bằng lưới kim loại kém thích hợp khi nhiệt độ dưới 150C Mặc dù không có sự khác biệt về năng suất và chất lượng thân thịt hay tập tính hoạt động giữa thỏ được nuôi trong chuồng có sàn bằng nhựa và bằng kim loại, nhưng trong giai đoạn tăng trưởng sớm, sàn chuồng bằng nhựa thích hợp hơn Sự gặm nhắm các que được làm bằng gỗ mềm cố định trên thành chuồng cao bằng đầu thỏ có tác dụng giảm sự hung hăng (giảm tổn thương cơ thể) (Bảng 2.6 và Bảng 2.7).Bảng 2.6 Ảnh hưởng của kích thước nhóm trên hành vi của thỏ tăng trưởngKiểu hành

Ngày đăng: 10/09/2014, 14:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Đặc điểm thỏ giết mổ (có ý nghĩa±SD) - NGHIÊN CỨU NÂNG CAO NĂNG SUẤT THỊT THỎ TRÊN THẾ GIỚI
Bảng 2.1 Đặc điểm thỏ giết mổ (có ý nghĩa±SD) (Trang 10)
Hình 2.1 Thỏ Californian (http://www.aarabbits.com) - NGHIÊN CỨU NÂNG CAO NĂNG SUẤT THỊT THỎ TRÊN THẾ GIỚI
Hình 2.1 Thỏ Californian (http://www.aarabbits.com) (Trang 11)
Bảng 2.2 Một số thông số cho thấy sự phát triển của các giống thỏ tăng trưởng - NGHIÊN CỨU NÂNG CAO NĂNG SUẤT THỊT THỎ TRÊN THẾ GIỚI
Bảng 2.2 Một số thông số cho thấy sự phát triển của các giống thỏ tăng trưởng (Trang 12)
Bảng 2.3 Tỷ lệ lông da và trọng lượng các nội quan của thỏ đang phát triển - NGHIÊN CỨU NÂNG CAO NĂNG SUẤT THỊT THỎ TRÊN THẾ GIỚI
Bảng 2.3 Tỷ lệ lông da và trọng lượng các nội quan của thỏ đang phát triển (Trang 13)
Hình 2.3 Thỏ V-line - NGHIÊN CỨU NÂNG CAO NĂNG SUẤT THỊT THỎ TRÊN THẾ GIỚI
Hình 2.3 Thỏ V-line (Trang 14)
Hình 2. 4 Thỏ Baladi Black - NGHIÊN CỨU NÂNG CAO NĂNG SUẤT THỊT THỎ TRÊN THẾ GIỚI
Hình 2. 4 Thỏ Baladi Black (Trang 14)
Hình 2.5 Thỏ Galabi - NGHIÊN CỨU NÂNG CAO NĂNG SUẤT THỊT THỎ TRÊN THẾ GIỚI
Hình 2.5 Thỏ Galabi (Trang 14)
Bảng 2.4 Thành phần máu và huyết tương của thỏ tăng trưởng New-Zealand - NGHIÊN CỨU NÂNG CAO NĂNG SUẤT THỊT THỎ TRÊN THẾ GIỚI
Bảng 2.4 Thành phần máu và huyết tương của thỏ tăng trưởng New-Zealand (Trang 15)
Bảng 2.5 Mối tương quan kiểu hình và kiểu gen giữa khối lượng cơ thể (BW) - NGHIÊN CỨU NÂNG CAO NĂNG SUẤT THỊT THỎ TRÊN THẾ GIỚI
Bảng 2.5 Mối tương quan kiểu hình và kiểu gen giữa khối lượng cơ thể (BW) (Trang 16)
Bảng 2.7 Ảnh hưởng của mật độ nuôi (thỏ/m 2 , trọng lượng/m 2 ) về tăng trọng - NGHIÊN CỨU NÂNG CAO NĂNG SUẤT THỊT THỎ TRÊN THẾ GIỚI
Bảng 2.7 Ảnh hưởng của mật độ nuôi (thỏ/m 2 , trọng lượng/m 2 ) về tăng trọng (Trang 18)
Hình 2.6 Các môi trường nuôi thỏ - NGHIÊN CỨU NÂNG CAO NĂNG SUẤT THỊT THỎ TRÊN THẾ GIỚI
Hình 2.6 Các môi trường nuôi thỏ (Trang 19)
Bảng 2.8 Thành phần, cấu trúc hóa học (%DM) và hệ số tiêu hóa (%) - NGHIÊN CỨU NÂNG CAO NĂNG SUẤT THỊT THỎ TRÊN THẾ GIỚI
Bảng 2.8 Thành phần, cấu trúc hóa học (%DM) và hệ số tiêu hóa (%) (Trang 21)
Hình 2.8 Thức ăn cho khẩu phần 1 và 3 - NGHIÊN CỨU NÂNG CAO NĂNG SUẤT THỊT THỎ TRÊN THẾ GIỚI
Hình 2.8 Thức ăn cho khẩu phần 1 và 3 (Trang 25)
Bảng 2.10 Hành vi của thỏ chịu hạn chế thức ăn (thể hiện dưới dạng tỷ lệ) - NGHIÊN CỨU NÂNG CAO NĂNG SUẤT THỊT THỎ TRÊN THẾ GIỚI
Bảng 2.10 Hành vi của thỏ chịu hạn chế thức ăn (thể hiện dưới dạng tỷ lệ) (Trang 27)
Bảng 2.9 Hiệu quả sản xuất của thỏ bị hạn chế khẩu phần ăn - NGHIÊN CỨU NÂNG CAO NĂNG SUẤT THỊT THỎ TRÊN THẾ GIỚI
Bảng 2.9 Hiệu quả sản xuất của thỏ bị hạn chế khẩu phần ăn (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w