1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

LUẬN VĂN “ huy động vốn tại ngân hàng TMCP Công Thương VN– chi nhánh Nhị Chiểu” 2014

95 881 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 335,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo “ huy động vốn tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam– chi nhánh Nhị Chiểu” viết năm 2014 của Sv Viện ĐH Mở HN. Báo cáo có tham khảo LÝ THUYẾT các tài liệu trên mạng, số liệu chuẩn, mới nhất.Báo cáo viết đầy đủ, chi tiết, có thể làm LUẬN VĂN.Báo cáo dài 91 trang.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ 5

LỜI MỞ ĐẦU 7

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu: 7

2 Phạm vi nghiên cứu 8

2.1 Đối tượng nghiên cứu 8

2.2 Không gian nghiên cứu 8

2.3 Thời gian nghiên cứu 8

3 Kết cấu báo cáo: 8

PHẦN I : KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG

VN- CHI NHÁNH NHỊ CHIỂU 9

1.1 Giới thiệu về ngân hàng 9

1.1.1 Tên ngân hàng 9

1.1.2 Giám đốc hiện tại của ngân hàng 9

1.1.3 Địa chỉ 9

1.1.4 Cơ sở pháp lý của ngân hàng 9

1.1.5 Loại hình ngân hàng 9

1.1.6 Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng 9

1.1.7 Lịch sử phát triển ngân hàng qua các thời kỳ 11

1.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ngân hàng: 13

1.2.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ngân hàng: 13

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận: 14

1.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý ngân hàng 20

1.3 Khái quát hoạt động kinh doanh của ngân hàng 21

1.3.1 Các dịch vụ của ngân hàng: 21

1.3.1.1 Tên các dịch vụ đang cung cấp cho khách hàng: 21

1.3.1.2 Quy trình cung cấp các dịch vụ: 22

1.3.2 Các yếu tố đầu vào: 27

1.3.2.1.Công nghệ 27

1.3.2.2.Yếu tố lao động 27 SVTH: Trương Ngọc Lan 1 Lớp : K3-TC3

Trang 2

1.3.2.3.Yếu tố vốn 30

1.3.3.Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng 35

1.3.3.1 Hoạt động huy động vốn 35

1.3.3.2 Hoạt động Tín dụng 36

1.3.3.3 Hoạt động thanh toán 39

1.3.3.4 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ 40

1.3.3.5 Các hoạt động phát hành thẻ ATM 41

1.3.4 Khái quát kết quả kinh doanh của ngân hàng 41

PHẦN II : THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VN-CHI NHÁNH NHỊ CHIỂU 44

2.1 Tổng quan về hoạt động huy động vốn tại ngân hàng TMCP Công thương VN- Chi nhánh Nhị Chiểu 44

2.1.1 Bộ phận thực hiện hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh 44

2.1.2 Biểu lãi suất tiền gửi áp dụng tại Chi nhánh 44

2.2.Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh 45

2.2.1 Khái quát tình hình huy động vốn tại Chi nhánh 45

2.2.2 Phân tích tình hình huy động vốn theo phương thức huy động vốn .47

2.2.3 Phân tích tình hình huy động vốn phân theo kỳ hạn 50

2.2.4 Phân tích tình hình huy động vốn theo đối tượng khách hàng 54

2.2.5 Phân tích tình hình huy động vốn theo hình thức tiền tệ 59

2.2.6 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của Chi nhánh: 63

2.3 Đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương VN – Chi nhánh Nhị Chiểu 67

2.3.1 Những kết quả đạt được: 67

2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân: 69

PHẦN III: GIẢI PHÁP VỀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VN-CHI NHÁNH NHỊ CHIỂU 74

3.1 Định hướng phát triển của Chi nhánh trong những năm tới 74

3.1.1 Những thuận lợi và khó khăn 74

3.1.2 Định hướng phát triển của Chi nhánh: 76

3.2 Một số giải pháp cho Chi nhánh 80

3.3 Một số kiến nghị 86

3.3.1 Kiến nghị đối với chính phủ và ngân hàng nhà nước Việt Nam 86

SVTH: Trương Ngọc Lan 2 Lớp : K3-TC3

Trang 3

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công thương VN 87

KẾT LUẬN 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 91

SVTH: Trương Ngọc Lan 3 Lớp : K3-TC3

Trang 4

- Ngân hàng thương mại

- Hoạt động thanh toán

- Lợi nhuận trước thuế

- Lợi nhuận sau thuế

- Tổ chức kinh tế

- Tổ chức tín dụng

TMCPVNGĐNHCTNHNNNHTMHĐTTTTTLCĐLĐTNDNDTCPLNTTLNSTTCKTTCTD

SVTH: Trương Ngọc Lan 4 Lớp : K3-TC3

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh 13

Sơ đồ 1 3 Quy trình huy động vốn tại Chi nhánh 25

Sơ đồ 1.4 Quy trình phát hành thẻ tại Chi nhánh 26Bảng 1.1 Cơ cấu lao động tại Chi nhánh (2012-2013) 28

Đồ thị 1.1 Cơ cấu lao động theo trình độ nghiệp vụ của Chi

Bảng 1.6 Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công

thương Chi nhánh Nhị Chiểu (2009- 2013)

Đồ thị 2.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của Chi

Trang 6

Bảng 2.7 So sánh cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo đối

Bảng 2.9 So sánh cơ cấu nguồn vốn phân theo hình thức tiền tệ 61

Đồ thị 2.4 Cơ cấu nguồn vốn huy động của Chi nhánh phân theo

Bảng 2.13 Hiệu quả huy động vốn theo chỉ tiêu sinh lời của vốn

Bảng 2.14 Thống kê thị phần huy động vốn của các Ngân hàng

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu:

Ngân hàng TMCP là doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vựctiền tệ, nhiệm vụ thường xuyên và chủ yếu là huy động vốn, cho vay và cungcấp các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng Đối với hoạt động Ngân hàng, vốn lànhân tố chủ yếu quyết định mọi hoạt động kinh doanh Thực tế tại các Ngânhàng thương mại cổ phần hiện nay vốn tự có chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ còn lại

là vốn huy động, vốn đi vay và vốn khác Trong đó vốn huy động luôn chiếm

tỷ trọng lớn nhất và ổn định nhất Do vậy có thể khẳng định vốn huy động haycông tác huy động vốn có vai trò to lớn quyết định đến khả năng hoạt động vàphát triển của Ngân hàng

SVTH: Trương Ngọc Lan 6 Lớp : K3-TC3

Trang 7

Tại Việt Nam hiện nay, huy động vốn hay là việc khai thác lượng tiềnnhàn rỗi trong công chúng hộ gia đình, của các tổ chức kinh tế xã hội hay tổchức tín dụng khác của Ngân hàng thương mại còn nhiều vấn đề cần giảiquyết Làm sao để giảm chi phí, có quy mô ổn định, phù hợp trong việc tài trợcho các danh mục tài sản, tăng khả năng sinh lời cho Ngân hàng, giúp Ngânhàng giảm thiểu rủi ro Do đó việc tăng cường huy động vốn với chi phí hợp

lý và ổn định cao là yêu cầu ngày càng trở nên cấp thiết và quan trọng đối vớiNgân hàng

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, bằng kiến thức đã đượchọc tập tại khoa Tài chính- Ngân hàng Viện ĐH Mở Hà Nội cùng với khoảngthời gian thực tập thiết thực tại Ngân hàng TMCP Công thương VN- Chi

nhánh Nhị Chiểu, em đã quyết định chọn đề tài “ Huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương VN– chi nhánh Nhị Chiểu” để làm chuyên đề tốt

nghiệp

Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS.Nguyễn Trọng Tài , người

đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình làm báo cáo tốt nghiệpcũng như gửi lời cảm ơn đến Ngân hàng TMCP Công thương VN- Chi nhánhNhị Chiểu, các anh chị cán bộ của Chi nhánh đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo

Do thời gian thực tập cũng như kiến thức không nhiều nên bài báo tốtnghiệp của em còn nhiều thiếu sót Em rất mong được sự góp ý của các thầy

cô giáo Em xin chân thành cảm ơn!

2 Phạm vi nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của báo cáo là huy động vốn tại Ngân hàng TMCPCông thương VN- Chi nhánh Nhị Chiểu, thực trạng và giải pháp

SVTH: Trương Ngọc Lan 7 Lớp : K3-TC3

Trang 8

2.2 Không gian nghiên cứu

Báo cáo được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Công thương VN- Chinhánh Nhị Chiểu

2.3 Thời gian nghiên cứu

Báo cáo được thực hiện trong thời gian 17/01/2014 đến 17/04/2014

Số liệu sử dụng trong báo cáo là từ năm 2009 đến 2013

3 Kết cấu báo cáo:

Ngoài lời mở đầu, kết luận, kết cấu của bài báo cáo gồm 3 phần như sau:Phần I: Khái quát về Ngân hàng TMCP Công thương VN- Chi nhánh NhịChiểu

Phần II: Thực trạng huy động động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thươngVN- Chi nhánh Nhị Chiểu

Phần III: Giải pháp về huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh Nhị Chiểu

VN-PHẦN I : KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG

VN- CHI NHÁNH NHỊ CHIỂU 1.1 Giới thiệu về ngân hàng

1.1.2 Giám đốc hiện tại của ngân hàng

Ông: Nguyễn Văn Lợi

SVTH: Trương Ngọc Lan 8 Lớp : K3-TC3

Trang 9

Ngân hàng Thương mại Cổ phần

1.1.6 Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng

 Chức năng:

 Ngân hàng TMCP Công thương VN- Chi nhánh Nhị Chiểu là đơn vịtrực thuộc của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam có nhiệm vụ thựchiện một số nội dung thuộc chức năng quản lý về tiền tệ và hoạt động Ngânhàng trên địa bàn huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương, và trực tiếp thực hiện một

số nghiệp vụ ngân hàng theo sự ủy quyền của Ngân hàng cấp trên

 Tổ chức huy động vốn của mọi tổ chức và tầng lớp dân cư bao gồmtiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn; tổ chức huy động tiết kiệm trong cộng đồngngười nghèo Phát hành trái phiếu được chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiềngửi và các giấy tờ có giá khác; vay các tổ chức tài chính, tín dụng Được nhậncác nguồn đóng góp tự nguyện không có lãi và các tổ chức chính trị – xã hội,các hiệp hội, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước

 Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho tất cả các khách hàng trong vàngoài nước, cung ứng các phương tiện thanh toán, thực hiện các dịch vụ thanhtoán, thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không tiền mặt.Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, tạoviệc làm, cải thiện đời sống

 Nhiệm vụ:

SVTH: Trương Ngọc Lan 9 Lớp : K3-TC3

Trang 10

 Làm đầu mối tổ chức phổ biến, hướng dẫn triển khai thi hành các vănbản quy phạm pháp luật của Nhà nước, của ngành tiền tệ và hoạt động ngânhàng đến các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng trênđịa bàn được phân công.

 Yêu cầu tổ chức tín dụng và tổ chức có hoạt động ngân hàng trên địabàn báo cáo, cung cấp tài liệu, số liệu theo quy định của Thống đốc và cácyêu cầu đột xuất của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước để thực thi nhiệm vụcủa mình

 Tổ chức nghiên cứu, khảo sát, phân tích và dự báo kinh tế có liên quanđến tiền tệ và hoạt động ngân hàng để thực hiện nhiệm vụ của chi nhánh; có ýkiến tham gia với cấp ủy, chính quyền thành phố trong việc xây dựng và pháttriển kinh tế xã hội ở địa phương khi được yêu cầu

 Cung ứng dịch vụ thanh toán, ngân quỹ và các dịch vụ ngân hàngkhác cho các tổ chức tín dụng và kho bạc Nhà nước trên địa bàn

 Thực hiện các nghiệp vụ và biện pháp quản lý Nhà nước về ngoại hốitrên địa bàn

 Thực hiện nghiệp vụ tái cấp vốn và cho vay thanh toán đối với các tổchức tín dụng trên địa bàn

 Trực tiếp giải quyết hoặc yêu cầu các tổ chức tín dụng giải quyết cáckhiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân; trả lời chất vấn, kiến nghị của các cơquan báo chí về tiền tệ và hoạt động ngân hàng trên địa bàn theo quy định củapháp luật

 Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo của Chi nhánh lên cấp trên

 Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật

1.1.7 Lịch sử phát triển ngân hàng qua các thời kỳ

Ngân hàng TMCP Công thương VN- Chi nhánh Nhị Chiểu được thành lậptrên cơ sở sát nhập 2 Ngân hàng (Ngân hàng Đầu tư Hoàng Thạch và Ngânhàng Nhà nước khu vực Nhị Chiểu) Sau Nghị định 53/HĐBT ngàySVTH: Trương Ngọc Lan 10 Lớp : K3- TC3

Trang 11

26/03/1988 về cải cách hệ thống Ngân hàng, Tổng Giám đốc Ngân hàngCông thương Việt Nam có quyết định số 12/NHCT-TCCB ngày 08/12/1991

về việc thành lập Chi nhánh Ngân hàng công thương Nhị Chiểu thuộc Chinhánh Ngân hàng công thương Hải Dương có nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ -tín dụng và thanh toán, hạch toán kinh tế phụ thuộc

 Giai đoạn 5 năm đầu chuyển đổi mô hình tổ chức hoạt động 1993): Khi chuyển đổi mô hình hoạt động, với chức năng của một Ngân hàngchuyên doanh, tổ chức Chi nhánh Ngân hàng Công thương Nhị Chiểu trựcthuộc chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Hải Dương Hoạt động của Chinhánh Ngân hàng Công thương Nhị Chiểu lúc này chưa thoát khỏi cơ chế cũbởi hoạt động thu chi ngân sách vẫn còn tồn tại và hoạt động song song vớichức năng kinh doanh trong nội bộ ngân hàng Bên cạnh đó hoạt động của chinhánh còn gặp nhiều khó khăn: tổ chức bộ máy cồng kềnh, biên chế lao độngquá đông, trình độ cán bộ còn nhiều yếu kém không đủ sức đáp ứng nhu cầuđổi mới của nền kinh tế và đổi mới hoạt động Ngân hàng Thời kỳ này hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng còn gặp nhiều khó khăn do chưa tách bạchgiữa chức năng kinh doanh với nhiệm vụ thu chi hộ ngân sách Nhà nước Hoạt động tín dụng cũng vấp phải những sai lầm nghiêm trọng trong bướcđầu trải nghiệm cơ chế thị trường, do nôn nóng đổi mới, do hệ thống luậtpháp chưa đầu đủ, chưa thích ứng được với yêu cầu đổi mới, do trình độ cán

(1988-bộ còn non kém, không có kiến thức về lĩnh vực kinh tế thị trường Một sailầm nghiêm trọng mà Chi nhánh Ngân hàng công thương Nhị Chiểu nói riêng

và một số Chi nhánh thuộc hệ thống Ngân hàng công thương nói chung là đãvấp phải trong dòng xoáy của quá trình đổi mới đó là sự đổ bể của hoạt độngtín dụng công đoàn, với hình thức huy đông vốn của đoàn viên và cho đoàn

viên vay vốn để phát triển kinh tế gia đình.

 Giai đoạn 1994-2013: Trong 19 năm xây dựng và trưởng thành, Chinhánh đã vượt lên bao khó khăn thử thách và đóng góp không nhỏ vào thànhtích của Ngân hàng Công thương, ngày 10/07/2006 thực hiện QĐ số 063/QĐ-SVTH: Trương Ngọc Lan 11 Lớp : K3- TC3

Trang 12

HĐQT-NHCT1 ngày 29/03/2006 về việc phê duyệt chuyển mới mô hình tổchức tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Việt Nam, Chi nhánh Ngân hàngCông thương Nhị Chiểu đã chính thức được nâng cấp từ Chi nhánh cấp II lênChi nhánh cấp I trực thuộc Ngân hàng Công thương Việt Nam.

Tháng 7 năm 2008 Ngân hàng Công thương Việt Nam tiến hành cổphần hoá và đổi tên ngân hàng thành Ngân hàng TMCP Công thương VN.Chi nhánh cũng được đổi tên thành Ngân hàng TMCP Công thương VN – Chinhánh Nhị Chiểu theo QĐ số 390/QĐ-HĐQT-NHCT1 ngày 05/08/2009 Với quyết tâm đổi mới, hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàngcông thương Nhị Chiểu trong 19 năm qua (1994-2013) đã thành đạt, trở thànhmột trong những chi nhánh có nhiều đóng góp cho hệ thống ngân hàng côngthương tỉnh Hải Dương

1.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ngân hàng:

1.2.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ngân hàng:

SVTH: Trương Ngọc Lan 12 Lớp : TC3

Trang 13

K3-Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

Ban giám đốc:

SVTH: Trương Ngọc Lan 13 Lớp : TC3

Phòng khách hàng cá nhân

Phòng khách hàng doanh nghiệp

Phòng khách hàng doanh nghiệp

Phòng kế toán giao dịch

Phòng kế toán giao dịch Phòng tổ chức Phòng tổ chức hành chínhhành chính Phòng tiền tệ Phòng tiền tệ kho quỹkho quỹ

Phó giám đốc

Phó giám đốcPhó giám đốc

Phòng giao dịch Minh Tân

Phòng giao dịch Minh Tân

Phòng giao dịch Hoàng Thạch

Phòng giao dịch Hoàng Thạch

Phòng giao dịch Phúc thànhPhòng giao dịch Phúc thành

Phòng giao dịch Kinh Môn

Phòng giao dịch Kinh Môn

Phòng giao dịch Hiệp SơnPhòng giao dịch Hiệp Sơn

Trang 14

1 – Phó GĐ phụ trách: Ông Nguyễn Văn Lợi

2 – Phó GĐ thường trực: Ông Nguyễn Văn Miêng

3 – Phó GĐ chi nhánh: Ông Nguyễn Xuân Tá

4 – Phó GĐ chi nhánh: Bà Mạc Tạ Thị Tuyết Nga

Đứng đầu điều hành là Phó GĐ phụ trách (Ông Nguyễn Văn Lợi), doChi nhánh chưa bổ nhiệm GĐ, điều hành bao quát các công việc của chinhánh và cũng trực tiếp chỉ đạo các phòng ban Phó GĐ phụ trách (ÔngNguyễn Văn Lợi) xem xét, quyết định và phê duyệt các khoản cấp tín dụngngắn hạn, trung hạn, bảo lãnh… Phụ trách công tác xử lý nợ xấu và nợ có dấuhiệu xấu, công tác kiểm soát nội bộ tại chi nhánh, phụ trách giao dịch vốn liênngân hàng, công tác thanh toán quốc tế, chịu trách nhiệm về quản lý, giảiquyết các công việc phát sinh hàng ngày liên quan đến hoạt động của Chinhánh

Bên cạnh đó có 2 Phó GĐ, nhiệm vụ chính là trợ giúp công việc cho Phó

GĐ phụ trách (Ông Nguyễn Văn Lợi) Hai vị Phó GĐ này hoạt động đôi khiđộc lập với các phòng ban, đôi khi lại phụ trách 1 phòng cụ thể tùy theo từnglúc yêu cầu và có 1 Phó GĐ phụ trách thu hồi công nợ tại chi nhánh

 Các phòng ban:

 Phòng khách hàng doanh nghiệp:

Chức năng:

- Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các Doanh

nghiệp (bao gồm cả doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ)

- Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh kế hoạch

kinh doanh, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh,thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh

Nhiệm vụ:

- Khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ từ khách hàng là các

doanh nghiệp

SVTH: Trương Ngọc Lan 14 Lớp : TC3

Trang 15

K3 Thực hiện tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng, tư vấn cho khách

hàng về các sản phẩm dịch vụ của NHCT Việt Nam

- Thẩm định, xác định, quản lý các giới hạn tín dụng cho các khách

hàng có nhu cầu giao dịch về tín dụng và tài trợ thương mại, trình cấp có thẩmquyền quyết định theo quy định của NHCT Việt Nam.Thực hiện nghiệp vụ tíndụng và xử lý giao dịch

- Quản lý các khoản tín dụng đã được cấp, quản lý tài sản đảm bảo

theo quy định của NHCT Việt Nam

- Cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin của khách hàng cho phòng Quản

lý rủi ro để thẩm định độc lập và tái thẩm định theo qui định của chi nhánh vàNHCT Việt Nam

- Là đầu mối cung cấp thông tin về các khoản nợ đến hạn, nợ quá

hạn…, phòng khách hàng cá nhân, phòng giao dịch

- Cập nhật, phân tích thường xuyên hoạt động kinh tế, khả năng tài

chính của khách hàng đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động tín dụng

- Thực hiện chấm điểm xếp hạng tín nhiệm đối với khách hàng có nhu

cầu quan hệ giao dịch và đang có quan hệ giao dịch tín dụng với chi nhánh

- Làm đầu mối tổng hợp báo cáo theo quy định của NHNN và NHCT

Việt Nam

- Lưu trữ hồ sơ số liệu, làm báo cáo theo quy định hiện hành.

- Tổ chức học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ của phòng.

- Phối hợp chặt chẽ, hiệu quả với các phòng liên quan khác.

 Phòng khách hàng cá nhân:

Chức năng :

- Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá

nhân (bao gồm cả hộ gia đình, chủ trang trại…)

Nhiệm vụ:

- Khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ từ khách hàng là các cá

nhân theo qui định của NHNN và NHCT Việt Nam

SVTH: Trương Ngọc Lan 15 Lớp : TC3

Trang 16

K3 Thực hiện tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng, tư vấn cho khách

hàng về các sản phẩm dịch vụ của NHCT Việt Nam

- Thẩm định, xác định, quản lý các giới hạn tín dụng cho các khách

hàng có nhu cầu giao dịch về tín dụng và tài trợ thương mại, trình cấp có thẩmquyền quyết định theo quy định của NHCT Việt Nam

- Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch

- Quản lý các khoản tín dụng đã được cấp; quản lý tài sản đảm bảo

theo quy định của NHCT Việt Nam

- Cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin của khách hàng cho phòng Quản

lý rủi ro để thẩm định độc lập và tái thẩm định theo qui định của chi nhánh vàNHCT Việt Nam

- Cập nhật, phân tích thường xuyên hoạt động kinh tế, khả năng tài

chính của khách hàng đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động tín dụng

- Điều hành và quản lý lao động, tài sản, tiền vốn huy động tại các

điểm Giao dịch, quỹ Tiết kiệm

- Thực hiện nghiệp vụ về bảo hiểm nhân thọ và các loại bảo hiểm khác

theo hướng dẫn của NHCT Việt Nam

- Lưu trữ hồ sơ số liệu, làm báo cáo theo qui định hiện hành.

- Tổ chức học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ của phòng

 Phòng kế toán giao dịch:

Chức năng:

- Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách

hàng; Các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tàichính, chi tiêu nội bộ tại chi nhánh; Cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quanđến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch Quản lý và chịutrách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đếntừng giao dịch viên theo đúng qui định của Nhà nước và NHCT Việt Nam.Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm Ngânhàng

SVTH: Trương Ngọc Lan 16 Lớp : TC3

Trang 17

K3- Nhiệm vụ:

- Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng: Mở đóng tài

khoản, thực hiện các giao dịch gửi/ rút tiền, mua bán ngại tệ, …

- Thực hiện kiểm soát các bút toán tạo mới, bút toán điều chỉnh, tra

soát tài khoản điều chuyển vốn, …

- Thực hiện công tác liên quan đến thanh toán Bù trừ, thanh toán Điện

tử và thanh toán liên Ngân hàng

- Quản lý thông tin, chứng từ, và các giao dịch nội bộ, chi trả lương và

các khoản thu nhập khác cho cán bộ nhân viên hàng tháng

- Lập kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính theo qui định hiện hành.

- Tính và trích nộp thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản

nộp ngân sách khác theo qui định

- Làm báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo qui định của NHNN và

NHCT Việt Nam

- Tổ chức học tập nâng cao trình độ của cán bộ phòng.

 Phòng tổ chức hành chính:

 Chức năng:

- Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại

Chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước, quy định củaNHCT Việt Nam Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạtđộng kinh doanh tại Chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chinhánh

 Nhiệm vụ :

- Thực hiện quy định của Nhà nước và của NHCT Việt Nam có liên

quan đến chính sách cán bộ về tiền lương, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế …

- Thực hiện quản lý lao động, tuyển dụng lao động, điều động, sắp xếp

cán bộ phù hợp với năng lực, trình độ và yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh theothẩm quyền của Chi nhánh

- Thực hiện bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ lãnh đạo tại Chi nhánh

SVTH: Trương Ngọc Lan 17 Lớp : TC3

Trang 18

K3 Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng cao trình độ về mọi mặt

cho cán bộ, nhân viên chi nhánh

- Thực hiện việc mua sắm tài sản và công cụ lao động, trang thiết bị và

phương tiện làm việc, văn phòng phẩm phục vụ hoạt động kinh doanh tại Chinhánh

- Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, nâng cấp và sửa chữa nhà làm

việc, Quỹ Tiết kiệm, Điểm giao dịch đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh

và quy chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước và NHCT ViệtNam Tổ chức công tác văn thư, lưu trữ, quản lý hồ sơ cán bộ theo đúng quyđịnh của Nhà nước của NHCT Việt Nam

- Quản lý và sử dụng xe ô tô, sử dụng điện, điện thoại và các trang

thiết bị của chi nhánh

- Thực hiện nhiệm vụ thủ quỹ các khoản chi tiêu nội bộ cơ quan.

- Làm công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật của chi nhánh.

- Lập báo cáo thuộc phạm vi trách nhiệm của phòng

 Phòng tiền tệ kho quỹ:

Chức năng:

- Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt

theo quy định của NHNN và NHCT Việt Nam Ứng tiền và thu tiền cho các quỹ Tiết kiệm, các điểm Giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có nhu cầu thu, chi tiền mặt lớn

Nhiệm vụ :

- Quản lý an toàn kho quỹ

- Thực hiện ứng tiền và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao

dịch trong và ngoài quầy ATM theo uỷ quyền kịp thời chính xác, đúng chế độquy định

- Thực hiện ghi chép theo dõi sổ sách thu chi, xuất nhập kho quỹ đầy

đủ, kịp thời Làm các báo cáo theo quy định của NHNN và NHCT Việt Nam

SVTH: Trương Ngọc Lan 18 Lớp : TC3

Trang 19

K3 Tổ chức học tập nâng cao trình độ, nghiệp vụ cho cán bộ đáp ứng

yêu cầu, nhiệm vụ công tác của phòng

 Phòng giao dịch:

Chức năng:

- Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng,cung cấp cácdịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán cácgiao dịch Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy,quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng qui định của Nhànước và NHCT Việt Nam Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sửdụng các sản phẩm Ngân hàng

Nhiệm vụ:

- Khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ từ khách hàng.

- Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch.

- Quản lý các tín dụng đã được cấp; quản lý tài sản đảm bảo.

- Cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin của khách hàng cho phòng Quản

lý rủi ro để thẩm định độc lập và tái thẩm định theo qui định của chi nhánh vàNHCT VN

- Điều hành và quản lý lao động, tài sản, tiền vốn huy động tại phòng

Giao dịch

- Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng.

- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tất cả các bút toán.

- Quản lý thông tin: duy trì quản lý hồ sơ thông tin và mẫu dấu chữ ký

của khách hàng do phòng quản lý

- Quản lý giấy tờ có giá, các ấn chỉ quan trọng, các chứng từ gốc…

của các Giao dịch viên

- Lưu trữ hồ sơ số liệu, làm báo cáo

1.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý ngân hàng

SVTH: Trương Ngọc Lan 19 Lớp : TC3

Trang 20

Mặc dù nghiệp vụ cụ thể cũng như chức năng của các phòng ban là khácnhau, nhưng trong tổng thể bộ máy của ngân hàng,các phòng ban có mối liên

hệ chặt chẽ với nhau, hợp tác và hỗ trợ cho nhau tạo thành các mắt xích quantrọng vận hành bộ máy ngân hàng hoạt động trôi chảy

 Xét về mặt tổng quan, hoạt động của các phòng ban trong ngân hàngđều phục vụ cho mục đích chung của ngân hàng là kiếm lợi nhuận từ đồngvốn huy động được Phòng Khách hàng vừa tìm kiếm nguồn vốn vừa cho vaynguồn vốn huy động được, phòng Kế toán thực hiện hạch toán

 Xét về mặt nghiệp vụ cụ thể, phòng Khách hàng quản lý tất cả cáckhách hàng có quan hệ vay vốn tại Chi nhánh, bao gồm cả các giao dịch ở tàikhoản của khách hàng bên phòng kế toán Đối với các khách hàng đang có dư

nợ tín dụng tại Chi nhánh, thì khi Kế toán thực hiện các lệnh chuyển tiền, rúttiền từ tài khoản cho khách hàng hoặc các giao dịch liên quan khác phải cóchữ ký của cán bộ tín dụng phụ trách khách hàng đó trên chứng từ Mặt khác,khi cán bộ tín dụng giải ngân tiền vay cho khách hàng bằng chuyển khoản thìphải chuyển chứng từ sang phòng Kế toán để chuyển tiền cho khách hàng Dovậy, giữa phòng Khách hàng và phòng Kế toán có quan hệ tương hỗ, cùngquản lý các giao dịch của khách hàng để đảm bảo thu nợ đầy đủ và đúng hạn,tránh được trường hợp khách hàng có tiền về tài khoản nhưng lại rút ra làmviệc khác chứ không trả nợ đến hạn cho Chi nhánh Ngoài ra, các phòng bankhác khi thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền mặt thì cũng phải thôngqua phòng Kế toán và phòng Tiền tệ kho quỹ

Các phòng ban trong Chi nhánh có mối quan hệ mật thiết, hợp tác vớinhau trong hoạt động, tạo thành một chuỗi liên kết, một vòng tròn khép kínchặt chẽ Qua đó, hoạt động của Chi nhánh mới được liên tục và bền vững

SVTH: Trương Ngọc Lan 20 Lớp : TC3

Trang 21

K3-1.3 Khái quát hoạt động kinh doanh của ngân hàng

1.3.1 Các dịch vụ của ngân hàng:

1.3.1.1 Tên các dịch vụ đang cung cấp cho khách hàng:

Ngân hàng TMCP Công thương VN - Chi nhánh Nhị Chiểu là Chi nhánhcấp 1 nên các sản phẩm dịch vụ của Chi nhánh là khá đa dạng và phong phú,đáp ứng được hầu hết các nhu cầu cần thiết phát sinh của các đối tác là cácdoanh nghiệp, cá nhân và các tổ chức kinh tế Ngoài ra Ngân hàng TMCPCông Thương VN cũng như Chi nhánh Nhị Chiểu cũng có sự hợp tác với các

tổ chức quốc tế và trong nước tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trongquá trình hợp tác với ngân hàng

Hiện tại, Chi nhánh có các hoạt động dịch vụ sau:

 Cho vay, đầu tư:

- Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

- Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

- Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gianhoàn vốn dài

- Thấu chi, cho vay tiêu dùng

- Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế

Trang 22

K3 Chuyển tiền trong nước và quốc tế

- Chuyển tiền nhanh Western Union

- Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc

- Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM

- Chi trả Kiều hối…

Ngân quỹ:

- Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)

- Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu khobạc, thương phiếu…)

- Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ

- Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá,bằng phát minh sáng chế

Thẻ và ngân hàng điện tử:

- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế(VISA, MASTER CARD…)

- Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card)

- Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking

Hoạt động khác:

- Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ

- Tư vấn đầu tư và tài chính

- Cho thuê tài chính

- Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tưvấn, lưu ký chứng khoán

1.3.1.2 Quy trình cung cấp các dịch vụ:

 Quy trình dịch vụ cho vay:

SVTH: Trương Ngọc Lan 22 Lớp : TC3

Trang 23

Sơ đồ1.2 Quy trình cho vay tại Chi nhánh

 Giải thích quy trình:

B1: Tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng nếu khách hàng có nhu cầu về vốn

sản xuất, kinh doanh đến trực tiếp gặp cán bộ tín dụng tại phòng tín dụng sẽđược cán bộ tín dụng hướng dẫn làm hồ sơ vay vốn

B2: Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn: cán bộ tín dụng trực tiếp nhận

hồ sơ vay vốn của khách hàng, có trách nhiệm đối chiếu danh mục hồ sơ theoquy định, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, kiểm tra xem mục đích vay vốn củaphương án đầu tư phù hợp với nội dung đăng kí kinh doanh

B3: Thẩm định khách hàng và phương án sản xuất kinh doanh: Các vấn đề

trọng tâm mà cán bộ thẩm định cần tập trung phân tích:

- Năng lực pháp lí của khách hàng.

- Tính cách và uy tín của khách hàng.

- Năng lực tài chính của khách hàng.

- Phương án vay vốn và năng lực trả nợ cho khách hàng.

- Phân tích dự báo ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến phương án

vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng

Sau khi thẩm định xong đề nghị khách hàng xác nhận tài sản thế chấp,hoặc cầm cố có liên quan đến hoạt động tín dụng ( nếu có)

SVTH: Trương Ngọc Lan 23 Lớp : TC3

Trang 24

B4: Xét duyệt khoản vay: khách hàng làm xong thủ tục vay vốn, trưởng

phòng tín dụng có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ vay vốn, xem xét báocáo thẩm định Khoản vay thuộc thẩm quyền giải quyết: Ban lãnh đạo Chinhánh sẽ quyết định đồng ý hoặc không đồng ý cho vay, nếu từ chối, cho vaythì trả lời cho khách hàng biết lí do bằng văn bản

Khoản vay vượt thẩm quyền giải quyết, sẽ được Hội đồng tín dụng hoặc banthẩm định dự án Ngân hàng cấp trên phê duyệt Chỉ khi được phê duyệt cóthông báo Chi nhánh cho vay mới được phép giải ngân

B5: Kí hợp đồng tín dụng và các hợp đồng liên quan: Khi khoản vay được

phê duyệt, ngân hàng cho vay và khách hàng vay lập hợp đồng tín dụng vàhợp đồng bảo đảm tiền vay (nếu có)

B6: Giải ngân và giám sát khoản vay: hồ sơ sau khi được xét duyệt được

bộ phận tín dụng chuyển cho tổ giáo dục tín dụng lưu giữ mà mở tài khoản,đăng kí giải ngân cho khách hàng

Kiểm tra, giám sát khoản vay, thực hiện các biện pháp thích hợp nếukhông thực hiện đầy đủ, đúng hạn các cam kết với ngân hàng

B7: Thu lãi và nợ gốc: hàng tháng tiến hành thu lãi cho vay theo hợp đồng

tín dụng, nếu nợ gốc được trả nhiều thì đồng thời thu luôn nợ gốc

Nếu đến hạn hoặc đã cho gia hạn mà khách hàng vẫn không trả nợ thì cán bộtín dụng có trách nhiệm thông báo hướng xử lí chuyển nợ quá hạn cho kháchhàng biết Nếu khách hàng không có biện pháp tích cực hoặc thiếu tính hợptác thì bắt buộc chuyển nợ quá hạn để áp dụng lãi suất quá hạn

B8: Thanh lí hợp đồng và lưu trữ hồ sơ tín dụng: Hết thời hạn hợp đồng

khách hàng trả toàn bộ nợ gốc và lãi, bộ phận kế toán làm thủ tục thanh líhợp đồng tín dụng và giao trả tài sản mà khách hàng đã cẩm cố, thế chấp, kếtthúc hợp đồng Sau khi hợp đồng đã được thanh lí, toàn bộ hồ sơ tín dụngphải được đưa vào lưu trữ theo quy định Nếu khách hàng có nhu cầu vay vốntiếp tục sẽ bắt đầu từ bước 1

SVTH: Trương Ngọc Lan 24 Lớp : TC3

Trang 25

K3- Quy trình hoạt động huy động vốn bằng hợp đồng huy động vốn hoặcvay vốn :

Sơ đồ 1.3 Quy trình huy động vốn tại Chi nhánh

 Giải thích quy trình:

B1: Khách hàng có nhu cầu gửi tiền tại Chi nhánh thực hiện mở tài khoản

tại Chi nhánh (Ban Tài chính Kế toán)

B2: Cán bộ Ban Tài chính Kế toán tại Hội sở chính tiếp nhận hồ sơ, kiểm

tra tính đầy đủ, hợp pháp của bộ hồ sơ mở tài khoản và tiến hành nhận tiềngửi của khách hàng

B3: Khách hàng lựa chọn 1 trong 3 hình thức gửi tiền sau (gọi tắt là hợp

đồng huy động vốn):

- Tài khoản tiền gửi

- Ký kết hợp đồng tiền gửi

- Ký kết hợp đồng vay vốn

B4: Chi nhánh ký kết hợp đồng huy động vốn với khách hàng, hợp đồng có

hiệu lực kể từ ngày Chi nhánh nhận được tiền của khách hàng

Nếu số tiền gửi của khách hàng được chuyển nhiều lần, Chi nhánh ký phụlục hợp đồng huy động vốn hoặc lập khế ước nhận nợ

SVTH: Trương Ngọc Lan 25 Lớp : TC3

Trang 26

 Quy trình phát hành thẻ:

Sơ đồ 1.4 Quy trình phát hành thẻ tại Chi nhánh

 Giải thích quy trình:

B1: Khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ, Chi nhánh hướng dẫn khách hàng

làm đơn theo mẫu và nộp cho Chi nhánh

B2: Xét duyệt yêu cầu phát hành thẻ: Cán bộ thẩm định thực hiện thẩm

định hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ và phân loại khách hành theo các hạng đặcbiệt (VIP), hạng 1 hoặc hạng thường trình cấp trên có thẩm quyền phê duyệt

B3: Sau khi thẩm định hồ sơ khách hàng, nếu hồ sơ đảm bảo yêu cầu thì

Chi nhánh gửi hồ sơ về trung tâm phát hành thẻ (phải có xác nhận của giámđốc chi nhánh hoặc trưởng phòng nghiệp vụ)

SVTH: Trương Ngọc Lan 26 Lớp : TC3

Trang 27

B4, 5, 6, 7, 8: Tại trung tâm, các thông tin về khách hàng sẽ được cá nhân

hoá, sau đó gửi thẻ kèm theo số PIN cho chủ thẻ thông qua Chi nhánh

B9: Nhận được thẻ từ trung tâm, Chi nhánh xác nhận bằng văn bản có chữ

ký của trưởng phòng nghiệp vụ hoặc người được uỷ quyền cho trung tâm thẻ 1.3.2 Các yếu tố đầu vào:

1.3.2.1.Công nghệ

 Hiện nay, chi nhánh cũng đã từng bước nâng cao chất lượng trang thiết

bị, công nghệ như đầu tư hệ thống máy tính hiện đại, tin học hóa hầu hết cácmặt nghiệp vụ; chi nhánh sử dụng hệ thống IPCAS tự động theo dõi thông tinkhách hàng và tài khoản, tính lãi định kỳ và theo dõi biến động, đảm bảo độchính xác và an toàn cao nhất

 Bên cạnh đó Chi nhánh còn được trang bị máy chủ mainframe systemz10 Business Class của IBM và hệ điều hành Linux cho hoạt động quản lý rủi

ro tác nghiệp ngân hàng

 Tuy nhiên, trong tương lai, để phát triển, nâng cao sức cạnh tranh củamình,hoạt động của hệ thống chi nhánh cần được thực hiện dựa trên cơ sở hạtầng công nghệ truyền thông và thông tin hiện đại ở hầu hết các mặt nghiệp

vụ ngân hàng Hệ thống hạch toán kế toán, thông tin thống kê dựa trên nềntảng ứng dụng công nghệ để đảm bảo Chi nhánh thực hiện có hiệu quả việchoạch định và thực thi chính sách tiền tệ, các hoạt động quản lý, điều hành,hoạt động thanh tra, giám sát toàn bộ hoạt động của Chi nhánh và các hoạtđộng chức năng khác

1.3.2.2.Yếu tố lao động

a.Cơ cấu lao động của Chi nhánh trong những năm gần đây

Tính đến thời điểm hiện tại Chi nhánh có 84 lao động, Trong đó: Nam 27người, chiếm 32,14%; Nữ là 57 người, chiếm 67,86% Về độ tuổi: có 60,71%cán bộ dưới 30 tuổi ( 51 người), 15,48% từ 31-40 tuổi ( 13 người) và 23,81%

từ 41- trên 50 tuổi (20 người)

SVTH: Trương Ngọc Lan 27 Lớp : TC3

Trang 28

K3-Bảng 1.1 Cơ cấu lao động tại Chi nhánh ( 2012-2013)

Đồ thị 1.1 Cơ cấu lao động theo trình độ nghiệp vụ của Chi nhánh ( 2012-2013)

Từ đồ thị ta thấy, chất lượng nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Côngthương VN- Chi nhánh Nhị Chiểu năm 2013 tăng lên so với năm 2012 Cụthể: Số lao động trình độ đại học và trên đại học là 77 người (tương đương92% tổng số lao động) tăng 9 người so với năm 2012; lao động trình độ caođẳng và trung cấp chiếm tỷ trọng nhỏ, và ngày càng giảm: năm 2013 số laođộng này là 7 người chiếm 8% tổng số lao động, giảm 7 người so với năm

SVTH: Trương Ngọc Lan 28 Lớp : TC3

Trang 29

K3-2012 Nhìn chung đây là bộ máy tổ chức nhân sự tinh giản, gọn nhẹ với bộmáy này thì Chi nhánh có thể thực hiện tốt kế hoạch kinh doanh của mình.

b.Nguồn lao động tuyển dụng

Kể từ khi thành lập, Chi nhánh luôn chú trọng đào tạo nguồn lực chấtlượng cao, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, xây dựng một đội ngũnhân viên nhạy bén, có tư duy logic, sáng tạo, có chuyên môn nghiệp vụ vữngvàng Hàng năm Chi nhánh đều đưa ra chỉ tiêu tuyển dụng vào các phòng bankhác nhau thông qua hình thức thi tuyển, phỏng vấn để tuyển dụng

c.Công tác đào tạo,bồi dưỡng nguồn nhân lực

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Nhị Chiểuthường xuyên sắp xếp cho một số cán bộ chưa có trình độ đại học được tiếptục đi học để nâng cao kiến thức và nghiệp vụ Số cán bộ chưa qua đào tạonghiệp vụ chuyên môn của Chi nhánh cũng đã được theo học các khóa bồidưỡng thêm về nghiệp vụ để nâng cao trình độ chuyên môn, đáp ứng đượcnhu cầu thực tế, ngày càng phát huy được quy mô hoạt động của ngành, phùhợp với yêu cầu hiện đại hóa ngành ngân hàng trong giai đoạn mới

 Chương trình đào tạo thông qua 2 hình thức: một là đào tạo cơ bản,hai

là kèm cặp trực tiếp: Theo phương pháp cổ điển đó là cán bộ cũ, có trình độ,

có kinh nghiệm kèm cặp từ 1 đến 2 cán bộ mới còn yếu về nghiệp vụ và kinhnghiệm Tổ chức kiểm tra sát hạch để đánh giá kết quả kèm cặp nhằm ghinhận thành tích đối với cán bộ hướng dẫn và cũng qua đó làm cơ sở để phâncông nhiệm vụ cho phù hợp đối với nhân viên được kèm cặp

 Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực của chi nhánh dựa trênnhững nguyên tắc:

 Nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức

 Phát triển phải đảm bảo hài hòa giữa lợi ích của tổ chức và lợiích của cá nhân

 Đào tạo và phát triển phải tạo động lực làm việc cao cho ngườilao động

SVTH: Trương Ngọc Lan 29 Lớp : TC3

Trang 30

K3- Phát triển nguồn nhân lực phải đảm bảo cơ cấu hợp lí, phù hợpvới điều kiện cụ thể của chi nhánh.

d.Các chính sách hiện thời của ngân hàng tạo động lực cho người lao động

 Phân công và hiệp tác lao động: là sự chia nhỏ công việc để giao chotừng người hay nhóm người lao động thực hiện Đó là quá trình gắn người laođộng với những nhu cầu phù hợp với trình độ lành nghề, khả năng, sở trườngcủa họ

 Công bằng trả lương: Trả lương tương xứng với công sức của ngườilao động bỏ ra, đảm bảo cân bằng nội bộ, cân bằng bên ngoài

 Tiền thưởng: giành cho những lao động có thành tích cao hơn so vớimức quy định của Chi nhánh, đây được coi là chính sách tạo động lực rất hữuích

 Tạo môi trường làm việc tốt nhất cho lao động, đảm bảo các khoảnphúc lợi, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ nghỉ phép, chế độ nghỉdưỡng sức phục hồi sức khỏe Ngoài ra, Chi nhánh còn áp dụng một số chế

độ, chính sách riêng nhằm thu hút, thúc đẩy và tạo sự gắn bó lâu dài củangười lao động với Chi nhánh như: Chế độ trợ cấp khó khăn thường xuyên vàđột xuất, chế độ du lịch, thăm quan, nghỉ mát, chế độ khám sức khoẻ địnhkỳ

 Đào tạo: có thể nói đào tạo là chính sách cơ bản để nâng cao chấtlượng lao động, đồng thời nó cũng là cách thức để tạo động lực cho người laođộng ngày càng cống hiến năng lực của mình cho Chi nhánh nhiều hơn

1.3.2.3.Yếu tố vốn

a.Vốn và cơ cấu vốn của ngân hàng những năm gần đây

Việt Nam đang tích cực hội nhập với thế giới và khu vực, chính vì vậy,vốn là yếu tố vô cùng quan trọng

SVTH: Trương Ngọc Lan 30 Lớp : TC3

Trang 31

Nguồn vốn đối với mỗi Ngân hàng đều rất quan trọng, nó quyết địnhđến khả năng hoạt động cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh Đối vớiChi nhánh Nhị Chiểu, cơ cấu vốn bao gồm 2 bộ phận là: Vốn cố định và vốn

lưu động.

SVTH: Trương Ngọc Lan 31 Lớp : TC3

Trang 32

K3-Bảng 1.2.Cơ cấu vốn của Chi nhánh giai đoạn 2009-2013

Chỉ tiêu

Năm

Giá trị(trđ)

Tỷ trọng (%)

Giá trị(trđ)

Tỷ trọng(%)

Giá trị(trđ)

Tỷ trọng(%)

Giá trị(trđ)

Tỷ trọng(%)

Giá trị(trđ)

Tỷ trọng(%)Vốn CĐ 548.659 39,33 529.571 37,0

6

478.097 32,8

8793.803 38,58 785.523 37,39

Vốn LĐ 846.356 60,67 899.386 62,9

4

976.159 67,1

21.263.953 61,42 1.315.368 62,61

Tổng vốn 1.395.015 100 1.428.957 100 1.454.256 100 2.057.756 100 2.100.891 100

( Nguồn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2009-2013)

Bảng 1.3 So sánh cơ cấu vốn của Chi nhánh giai đoạn 2009-2013

Chỉ tiêu

Giá trị( trđ)

Tỷ lệ(%)

Giá trị( trđ)

Tỷ lệ(%)

Giá trị( trđ)

Tỷ lệ(%)

Giá trị( trđ)

Tỷ lệ(%)

SVTH: Trương Ngọc Lan 32 Lớp : K3-TC3

Trang 33

Vốn CĐ (19.088) (3,48) (51.474) (9,72) 315.706 66,03 (8.280) (1,04)

SVTH: Trương Ngọc Lan 33 Lớp : K3-TC3

Trang 34

2009 2010 2011 2012 2013 0

500000 1000000 1500000 2000000 2500000

Đồ thị 1.2 Cơ cấu vốn của Chi nhánh ( 2009-2013)

b.Vốn cố định và sử dụng vốn cố định những năm gần đây

Từ bảng 1.2, 1.3 và đồ thị 1.2 ta thấy vốn CĐ của Chi nhánh biến động

không đều qua các năm 2009- 2013 Cụ thể như sau:

Năm 2009, Vốn CĐ là 548.659 trđ, chiếm 39,33% tổng vốn Năm 2010,Vốn CĐ là 529.571 trđ, giảm 19.088 trđ (hay giảm 3,48%) so với năm 2009.Năm 2011, Vốn CĐ là 478.097 trđ, chiếm 32,88% tổng vốn, tiếp tục giảm51.474 trđ (hay giảm 9,72%) so với năm 2010 Đến năm 2012, vốn CĐ tăng

SVTH: Trương Ngọc Lan 34 Lớp : K3-TC3

Trang 35

mạnh mẽ và đạt 793.803 trđ, tăng 315.706 trđ ( hay tăng 66,03%) so với năm

2011 Nguyên nhân là do Chi nhánh tập trung vào đầu tư nâng cấp cơ sở, trangthiết bị hạ tầng, đầu tư vào máy móc, hiện đại hóa công nghệ, nâng cao sức cạnhtranh của Chi nhánh trong điều kiện diễn biến phức tạp của ngành Ngân hàng.Sang năm 2013, vốn CĐ giảm không đáng kể, đạt mức 785.523 trđ, giảm 8.280trđ (hay giảm 1,04%) so với năm 2012

Bảng 1.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn CĐ của Chi nhánh

Kết quả tính toán trong bảng cho thấy:

Hiệu suất sử dụng vốn CĐ của Chi nhánh chưa cao và biến động khôngđều qua các năm, cụ thể: năm 2009, hiệu suất sử dụng vốn CĐ là 0,45 phản ánh

cứ 100 đồng tài sản cố định trong kì tham gia hoạt động kinh doanh của Chinhánh thì tạo ra 45 đồng doanh thu thuần Năm 2010 hiệu suất sử dụng vốn CĐ

là 0,53 tăng so với năm 2009, tăng 0,08 lần Năm 2011 con số này tiếp tục tăng0,14 lần so với năm 2010 Đến năm 2012, con số này là 0,49, giảm 0,18 lần so

SVTH: Trương Ngọc Lan 35 Lớp : K3-TC3

Trang 36

với năm 2011 Sang năm 2013, hiệu suất này là 0,56 tăng 0,07 lần so với năm

2012

c.Vốn lưu động và sử dụng vốn lưu động những năm gần đây

Từ bảng 1.2, 1.3 và đồ thị 1.2, ta thấy vốn LĐ của chi nhánh tăng qua cácnăm Cụ thể như sau:

Năm 2010 vốn lưu động là 899.386 trđ, tăng 53.030 trđ (hay tăng 6,27%)

so với năm 2009 Năm 2011, Vốn lưu động là 976.159 trđ, chiếm tới 67,12%tổng vốn, tăng 76.773 trđ (tương đương 8,54%) so với năm 2010 Đến năm

2012, vốn này tăng lên 287.794 trđ (hay tăng 29,48%) so với năm 2011 Năm

2013 vốn LĐ đạt mức 1.315.368 trđ, tăng 51.415 trđ (hay tăng 4,07%) so vớinăm 2012 Nguyên nhân là do Chi nhánh dần thu hồi được các khoản nợ cũngnhư nguồn vốn huy động tăng

Bảng 1.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn LĐ của Chi nhánh

3 Hiệu suất sử dụng

SVTH: Trương Ngọc Lan 36 Lớp : K3-TC3

Trang 37

(1)/(2)

Nhìn vào bảng tính toán trên ta thấy, hiệu suất sử dụng vốn LĐ của Chinhánh chưa cao và biến động không đáng kể (~ 0,3) Do vậy Chi nhánh cần nângcao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong thời gian tới

1.3.3.Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng

1.3.3.1 Hoạt động huy động vốn

Ngân hàng TMCP Công thương VN- Chi nhánh Nhị Chiểu với tư cách làmột ngân hàng thương mại hoạt động tương đối độc lập, tự chủ trong hạch toánkinh doanh, huy động vốn được coi là vấn đề chiến lược hàng đầu với mục tiêu

mở rộng thị phần tín dụng và hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nhờ vào việc

bố trí sắp xếp lao động, đổi mới phong cách thái độ phục vụ và gắn với các hìnhthức huy động vốn phong phú, đặc biệt là áp dụng thành công nghiệp vụ tiếtkiệm gắn liền với dịch vụ thanh toán chuyển tiền nên đã tạo được sức thu hút khálớn lượng khách hàng đến giao dịch

Bảng 1.6 Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh

Giá trị(trđ)

Giá trị(trđ)

Giá trị(trđ)Nguồn vốn

Trang 38

Nhìn vào bảng trên ta thấy được rằng trong 5 năm qua tổng nguồn vốn huyđộng của ngân hàng không ngừng tăng cao đặc biệt là vào năm 2012 thì vượt lênhẳn về quy mô vốn huy động Cụ thể :

Năm 2009 tổng nguồn vốn huy động là 690.194 trđ; năm 2010 tổng nguồnvốn huy động là 774.842 trđ, tăng 84.648 trđ (hay tăng 12,26%) so với năm

2009 Năm 2011 tổng nguồn vốn huy động là 985.152 trđ, tăng 210.310 trđ (haytăng 27,14%) so với năm 2010; đến năm 2012 tăng 477.041 trđ so với năm 2011

và đạt mức 1.462.193 trđ (hay tăng 48,42%); năm 2013 nguồn vốn huy động tiếptục tăng 632.078 trđ lên con số 2.094.271 trđ ( tương đương tăng 43,23%)

1.3.3.2 Hoạt động Tín dụng

Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Nhị Chiểu có nhiều loại hình cho vay khác nhau như vay đầu tư dự án, vay tiêu dùng Xét theo kỳ hạn cho vaythì có 3 loại chính đó là dài hạn, trung hạn và ngắn hạn, trong đó Chi nhánh chủ yếu tập chung vào hai loại kỳ hạn là ngắn và trung hạn, theo sự phân cấp quản lýcủa thành phố

Tại Chi nhánh, hạn mức tín dụng tối đa đối với một dự án là 22 tỷ đồng,còn tại các văn phòng giao dịch có hạn mức tín dụng cho vay tối đa là 400 triệuđồng

Xét theo các thành phần kinh tế thì hoạt động cho vay vốn tại chi nhánhhướng đến thành phần kinh tế là doanh nghiệp nhà nước , doanh nghiệp ngoàiquốc doanh và hộ sản xuất cá nhân

Chi nhánh Công Thương Nhị Chiểu có áp dụng hai loại cho vay tín dụng đó

là bằng đồng nội tệ và ngoại tệ

SVTH: Trương Ngọc Lan 38 Lớp : K3-TC3

Trang 39

Bảng 1.7 Dư nợ của Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Nhị Chiểu ( 2009-2013)

Số tiền (trđ)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (trđ)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (trđ)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (trđ)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (trđ)

Tỷ trọng (%)

Trang 40

Qua bảng trên chúng ra có thể rút ra một số nhận xét như sau:

 Dư nợ có xu hướng tăng qua các năm, cụ thể: dư nợ năm 2009 đạt1.373.468 trđ, năm 2010 tăng 121.977 trđ so với năm 2009 và đạt mức 1.495.445trđ, năm 2011 đạt 1.873.569 trđ, tăng 378.124 trđ so với năm 2010, năm 2012 là2.185.466 trđ (tăng 311.897 trđ so với năm 2011), năm 2013 đạt 2.680.536 trđ(tăng 495.070 trđ so với năm 2012) là do sau khi nền kinh tế thế giới thoát khỏikhủng hoảng và dần phục hồi, cùng với các gói kích thích kinh tế của chính phủViệt Nam đã tạo điều kiện tốt cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinhdoanh chính vì vậy mà dư nợ tăng dần trong giai đoạn 2009-2013

 Về loại đơn vị tiền tệ cho vay thì chủ yếu là Việt Nam Đồng (chiếm trên90%), còn dư nợ cho vay bằng ngoại tệ quy đổi chiếm tỷ trọng không cao chủyếu là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có nhu cầu Cụ thể tỷ trọng dư nợ bằngđồng ngoại tệ không quá 10% và biến động không đều qua các năm do cácdoanh nghiệp có nhu cầu dùng ngoại tệ chuyển dần sang các ngân hàng khác đểvay vốn như ngân hàng xuất nhập khẩu hay Ngân hàng ngoại thương Việt NamVietcombank

 Về thời hạn cho vay vốn, qua bảng trên chúng ta có thể nhận thấy chủyếu là các khoản cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng trên 80% và tăng dần qua cácnăm Cụ thể năm 2009 cho vay ngắn hạn là 1.113.883 trđ (chiếm 81,1% tổng dưnợ); năm 2010 tăng 115.373 trđ so với năm 2009 và đạt mức 1.229.256 trđ; năm

2011 cho vay ngắn hạn là 1.498.855 trđ tăng 269.599 trđ so với năm 2010; đếnnăm 2012 cho vay ngắn hạn là 1.827.049 trđ tăng 328.19 trđ so với năm 2011 vàđến năm 2013 là 2.289.178 trđ ( chiếm 85,%) tăng 462.129 trđ so với năm 2012

SVTH: Trương Ngọc Lan 40 Lớp : K3-TC3

Ngày đăng: 10/09/2014, 14:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh 13 - LUẬN VĂN “ huy động vốn tại ngân hàng TMCP Công Thương VN– chi nhánh Nhị Chiểu” 2014
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh 13 (Trang 2)
Sơ đồ 1.2 Quy trình cho vay tại Chi nhánh 23 - LUẬN VĂN “ huy động vốn tại ngân hàng TMCP Công Thương VN– chi nhánh Nhị Chiểu” 2014
Sơ đồ 1.2 Quy trình cho vay tại Chi nhánh 23 (Trang 2)
Bảng 2.10 Đánh giá Vốn huy động / Tổng nguồn vốn của Chi - LUẬN VĂN “ huy động vốn tại ngân hàng TMCP Công Thương VN– chi nhánh Nhị Chiểu” 2014
Bảng 2.10 Đánh giá Vốn huy động / Tổng nguồn vốn của Chi (Trang 4)
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh - LUẬN VĂN “ huy động vốn tại ngân hàng TMCP Công Thương VN– chi nhánh Nhị Chiểu” 2014
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh (Trang 10)
Sơ đồ 1.4. Quy trình phát hành thẻ tại Chi nhánh - LUẬN VĂN “ huy động vốn tại ngân hàng TMCP Công Thương VN– chi nhánh Nhị Chiểu” 2014
Sơ đồ 1.4. Quy trình phát hành thẻ tại Chi nhánh (Trang 22)
Bảng 1.1. Cơ cấu lao động tại Chi nhánh ( 2012-2013) - LUẬN VĂN “ huy động vốn tại ngân hàng TMCP Công Thương VN– chi nhánh Nhị Chiểu” 2014
Bảng 1.1. Cơ cấu lao động tại Chi nhánh ( 2012-2013) (Trang 23)
Bảng 1.3. So sánh cơ cấu vốn của Chi nhánh giai đoạn 2009-2013 - LUẬN VĂN “ huy động vốn tại ngân hàng TMCP Công Thương VN– chi nhánh Nhị Chiểu” 2014
Bảng 1.3. So sánh cơ cấu vốn của Chi nhánh giai đoạn 2009-2013 (Trang 27)
Bảng 1.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn CĐ của Chi nhánh - LUẬN VĂN “ huy động vốn tại ngân hàng TMCP Công Thương VN– chi nhánh Nhị Chiểu” 2014
Bảng 1.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn CĐ của Chi nhánh (Trang 29)
Bảng 1.5. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn LĐ của Chi nhánh - LUẬN VĂN “ huy động vốn tại ngân hàng TMCP Công Thương VN– chi nhánh Nhị Chiểu” 2014
Bảng 1.5. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn LĐ của Chi nhánh (Trang 31)
Bảng 1.6. Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh - LUẬN VĂN “ huy động vốn tại ngân hàng TMCP Công Thương VN– chi nhánh Nhị Chiểu” 2014
Bảng 1.6. Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh (Trang 32)
Bảng 1.7. Dư nợ của Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Nhị Chiểu ( 2009-2013) - LUẬN VĂN “ huy động vốn tại ngân hàng TMCP Công Thương VN– chi nhánh Nhị Chiểu” 2014
Bảng 1.7. Dư nợ của Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Nhị Chiểu ( 2009-2013) (Trang 34)
Bảng 1.9. So sánh doanh thu từ hoạt động thanh toán (2009-2013) - LUẬN VĂN “ huy động vốn tại ngân hàng TMCP Công Thương VN– chi nhánh Nhị Chiểu” 2014
Bảng 1.9. So sánh doanh thu từ hoạt động thanh toán (2009-2013) (Trang 36)
Bảng 2.1. Lãi suất tiền gửi tại Chi nhánh - LUẬN VĂN “ huy động vốn tại ngân hàng TMCP Công Thương VN– chi nhánh Nhị Chiểu” 2014
Bảng 2.1. Lãi suất tiền gửi tại Chi nhánh (Trang 41)
Bảng 2.2. Cơ cấu nguồn vốn theo phương thức huy động tại Chi nhánh (2009-2013) - LUẬN VĂN “ huy động vốn tại ngân hàng TMCP Công Thương VN– chi nhánh Nhị Chiểu” 2014
Bảng 2.2. Cơ cấu nguồn vốn theo phương thức huy động tại Chi nhánh (2009-2013) (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w