1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích báo cáo tổng kết tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP ống thép việt đức

29 1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 105,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Công ty CP ống thép Việt Đức là 1 trong những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các sản phẩm thép hàng đầu ở VN, với sản lượng 200.000 tấnnăm. Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước nói chung trong sự lớn mạnh không ngừng của ngành thép VN nói riêng. Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP ống thép Việt Đức thể hiện qua các sự kiện sau: • Ngày 25122002 nhà máy thép Việt Đức được khởi công xây dựng trên khu đất có diện tích 822 tại khu công nghiệp Bình Xuyên, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc • Tháng 72003 nhà máy đi vào hoạt động với 10 dây truyền sản xuất ống thép đen và 0,2 dây truyền sản xuất ống thép mạ được vận hành theo công nghệ hiện đại của LB Nga Đức. USA với công suất 200.000 tấnnăm • Ngoài ra công ty đã nắm bắt cơ hội để quảng bá sản phẩm ra thị trường quốc tế, thông qua việc xuất khẩu đạt 30% tổng sản lượng đến các thị trường lớn như Mỹ, Canada, EU và các nước trong khu vực như Indonesia, Lào… Có thể khẳng định rằng công ty đã trở thành đối tác tin cậy của nhiều chủ đầu tư, đơn vị thi xây dựng các nhà sản xuất hàng gia dụng và nội thất hàng đầu trong nươc và quốc tế. NỘI DUNG CHƯƠNG 1 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KINH DOANH NĂM 2011 1.1.VỀ KHÓ KHĂN Năm 2011 là năm có nhiều biến động lớn trên thị trường thép thế giới, giá cả các loại nguyên vật liệu không ngừng tăng cao với tốc độ chóng mặt, giá dầu tăng đến kỷ lục, ... Bên cạnh đó là sự bất ổn về chính trị xã hội của các nền kinh tế trên thế giới thiên tai liên tiếp xẩy ra. Trong khi đó, hầu hết các nhà máy sản xuất ống thép nói riêng và ngành sản xuất thép trong nước nói chung đều phụ thuộc vao nguồn nguyên liệu nhập khẩu của nước ngoài. Vì vậy, ,dù có sự can thiệp của chính phủ,nhưng trong năm 2011 giá thép trên thị trường việt nam

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Công ty CP ống thép Việt Đức là 1 trong những doanh nghiệp sản xuất kinh doanhcác sản phẩm thép hàng đầu ở VN, với sản lượng 200.000 tấn/năm Cùng với tiến trìnhhội nhập kinh tế quốc tế của đất nước nói chung trong sự lớn mạnh không ngừng củangành thép VN nói riêng Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP ống thépViệt Đức thể hiện qua các sự kiện sau:

 Ngày 25/12/2002 nhà máy thép Việt Đức được khởi công xây dựng trên khuđất có diện tích 822 tại khu công nghiệp Bình Xuyên, huyện Bình Xuyên, tỉnh VĩnhPhúc

 Tháng 7/2003 nhà máy đi vào hoạt động với 10 dây truyền sản xuất ống thépđen và 0,2 dây truyền sản xuất ống thép mạ được vận hành theo công nghệ hiện đạicủa LB Nga Đức USA với công suất 200.000 tấn/năm

 Ngoài ra công ty đã nắm bắt cơ hội để quảng bá sản phẩm ra thị trường quốc

tế, thông qua việc xuất khẩu đạt 30% tổng sản lượng đến các thị trường lớn như Mỹ,Canada, EU và các nước trong khu vực như Indonesia, Lào… Có thể khẳng định rằngcông ty đã trở thành đối tác tin cậy của nhiều chủ đầu tư, đơn vị thi xây dựng các nhàsản xuất hàng gia dụng và nội thất hàng đầu trong nươc và quốc tế

PHOTO QUANG TUẤN ĐT: 0972.246.583 & 0166.922.4176

Gmail: vtvu2015@gmail.com ; Fabook: vttuan85

Trang 2

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KINH

DOANH NĂM 2011

1.1.VỀ KHÓ KHĂN

Năm 2011 là năm có nhiều biến động lớn trên thị trường thép thế giới, giá cả cácloại nguyên vật liệu không ngừng tăng cao với tốc độ chóng mặt, giá dầu tăng đến kỷlục, Bên cạnh đó là sự bất ổn về chính trị - xã hội của các nền kinh tế trên thế giớithiên tai liên tiếp xẩy ra

Trong khi đó, hầu hết các nhà máy sản xuất ống thép nói riêng và ngành sản xuất théptrong nước nói chung đều phụ thuộc vao nguồn nguyên liệu nhập khẩu của nước ngoài

Vì vậy, ,dù có sự can thiệp của chính phủ,nhưng trong năm 2011 giá thép trên thịtrường việt nam

1.2.VỀ THUẬN LỢI

Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh, dự báo nhu cầu về sản phẩm vậtliệu xây dựng nhất là sắt thép sẽ còn tăng mạnh hơn nữa trong những năm tới Trong năm

2011, sản lượng tiêu thụ sắt thép đạt 10,2 triệu tấn, tăng 42% so với năm 2010

Về nguồn nhân lực: Đội ngũ cán bộ tại VG PIPE được đào tạo chuyên nghiệp Bêncạnh đó, Công ty thường xuyên tham gia các khoá đào tạo ngắn hạn, trung hạn bởi các

tổ chức có uy tín trong và ngoài nước; đưa cán bộ, công nhân đi học kinh nghiệm sảnxuất kinh doanh của các nước trong khu vực Đông Á và Đông Nam Á, … để ngàycàng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Về nguồn lực tài chính: VG PIPE có được sự hợp tác chặt chẽ và uy tín với các tổchức tín dụng lớn như Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng côngthương Việt Nam, Ngân hàng TECHCOMBANK

Mạng lưới phân phối là các đơn vị thương mại có năng lực tài chính, quản lý cao,được phân bổ rộng khắp trên phạm vi cả nước như Hà Nội, Hải Phòng, Nghệ An, ĐàNẵng, Tp Hồ Chí Minh Ngoài ra, Công ty cũng có các VPĐD ở các Miền Bắc,Trung, Nam để xúc tiến bán hàng và yểm trợ cho nhà phân phối

Trang 3

Mặt khác, VG PIPE đã triển khai áp dụng đồng loạt các biện pháp đổi mới, sắpxếp lại tổ chức và nhân sự nhằm kiện toàn bộ máy Công ty cũng liên tục đề ra nhữngbiện pháp quản lý mới nhằm giảm thiều tối đa tiêu hao nguyên liệu,nhiên liệu

1.3.KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2011

Năm 2011 là năm đầu tiên thực hiện cổ phần hoá, dưới sự chỉ đạo của Hội đồngquản trị, Ban Tổng giám đốc đã đièu hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoàn thànhvượt mức các chỉ tiêu đã đề ra, cụ thể như sau:

vt

hiện

Tỷ lệTH/KHTổng doanh

thu

Đồng

25.000.000.0

00

41.000.000.000

7.500.000.00

0

30.750.000.000

410%

Để đạt được những kết quả tăng trưởng như trên, Công ty đã phải từng bước khắcphục khó khăn, kiện toàn hoạt động sản xuất kinh doanh, điều chỉnh và sắp xếp lại sảnxuất, cải tạo và nâng cao năng lực của máy móc thiết bị, thay đổi nhiên liệu, đưa ra cácsáng kiến mới, phát huy các thế mạnh và lợi thế kinh doanh, đồng thời triển khainhững biện pháp khắc phục khó khăn trong ngắn hạn và dài hạn

Trang 4

Thường xuyên tổ chức các đoàn công tác nước ngoài nhằm đánh giá, nhận địnhthật chính xác về năng lực cung cấp, chất lượng sản phẩm cũng như các yếu tố môitrường kinh doanh như địa lý, tập quán thương mại của các đối tác nước ngoài Đếnnay, VGPIPE đã thiết lập được quan hệ nhập khẩu một cách vững chắc với nhiều đốitác có uy tín như: Baosteel, Daewoo

International, Noble, CMC, Stemcor, Coruts, Mac Steel

Chủ động về nguồn tài chính: Giá tôn nguyên liệu luôn biến động, VG PIPE đãphân tích, nhận định tính toán chu kỳ biến động giá và dự phòng tài chính cho hoạtđộng mua nguyên liệu nhằm đảm bảo sự ổn định về số lượng, chủng loại và chất lượngnguyên liệu cung cấp cho hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty đang duy trì mốiquan hệ tín dụng với các ngân hàng có uy tín tại Việt Nam, không có khoản nợ nàophải gia hạn Ngoài nguồn vốn kinh doanh là 70 tỷ đồng, VG PIPE còn có tổng hạnmức tín dụng lớn với các Ngân hàng, điều này đã góp phần giúp doanh nghiệp đảmbảo chủ động trong việc mua nguyên liệu, tận dụng thời cơ khi giá thấp, giảm giáthành đầu vào và tăng lợi nhuận cho Công ty

Nhận thức rõ ràng được tính phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nước ngoài của cácđơn vị sản xuất ống thép trong nước, cuối năm 2011 Công ty ống thép Việt Đức đãhoàn thành nghiên cứu khả thi, tìm kiếm nguồn tài trợ và thực hiện dự án xây dựngCông ty thép Việt Đức với công suất 120.000 tấn/năm sản xuất thép cán nguội chấtlượng cao một phần cung cấp cho VG PIPE, phần còn lại bán cho các doanh nghiệpsản xuất ống thép khác và xuất khẩu Sau khi dự án này đi vào hoạt động, VG PIPE sẽhoàn toàn chủ động về nguyên liệu, tăng năng lực cạnh tranh và khả năng đáp ứngyêu cầu của khách hàng Khoảng thời gian từ khi ký hợp đồng đến khi nguyên liệu vềCông ty được rút ngắn từ 03 tháng xuống còn 20 ngày, đồng thời cơ cấu tồn khonguyên liệu sẽ được tối ưu hoá, giảm chi phí lãi vay và nâng cao lợi nhuận cho Công

ty

1.3.1.Về công tác sản xuất

Phân xưởng ống thép mạ thay đổi hệ thống nồi hơi và hệ thống cung cấp nhiệt cho

lò mạ từ đốt bằng dầu FO chuyển sang dùng khí gas Việc chuyển đổi nguyên liệu này

đã làm giảm nhiều chi phí sản xuất và đảm bảo tiêu chuẩn hệ thống môi trường, không

Trang 5

Cải tiến dây chuyền mạ kẽm nhúng nóng, chuyển đổi cơ cấu rút ống mạ nhằm tăngnăng suất và giảm kẽm bám trong lòng cũng như trên bề mặt sản phẩm, tiết kiệm đượcchi phí sản xuất.Phân xưởng ống đen đã quy hoạch lại hệ thống khuôn mẫu, bảo dưỡngthiết bị đúng định kỳ, thay động cơ của một số máy chính nhằm tăngtốc độ của máydẫn đến nâng cao năng suất laođộng

Áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý trong sản xuất: bao gồm: siết chặt kỷ luật

và nội quy làm việc; khoán giao các chỉ tiêu tiêu hao và có quy định thưởng phạt, tiếnhành khoán lương cho từng bộ phận liên quan trực tiếp gắn với sản lượng sản xuất;đưa ra các giải pháp tiết kiệm nguyên vật liệu trong sản xuất

Các quy trình vận hành, bảo dưỡng thiết bị được sửa đổi, cải tiến và thực hiệnnghiêm ngặt hơn

Áp dụng mô hình quản lý 5S, nhà xưởng được sạch đẹp, bảo đảm an toàn lao động

và tạo môi trường làm việc tốt hơn

Chất lượng sản phẩm được nâng lên một cách rõ rệt về mẫu mã, hình thức đóng

bó, mã vạch cho từng chủng loại sản phẩm, chất lượng sản phẩm mang tính ổnđịnh cao

1.3.2 Về công tác kinh doanh

Về tổ chức trong kinh doanh: các cán bộ kinh doanh luôn có ý thức đoàn kết, pháthuy tốt nền nếp kinh doanh truyền thống, hoàn thành vượt mức kế hoạch mà Công ty

đã đề ra

Với dây chuyền thiết bị hiện đại, tiên tiến có công suất cao, đội ngũ lãnh đạo,chuyên viên kỹ thuật giỏi, lực lượng công nhân tương đối lành nghề, đội ngũ cán bộquản lý, kinh doanh,

Marketing được đào tạo bài bản kết hợp với những kinh nghiệm quản lý, kinhdoanh đúc kết được trong quá trình sản xuất kinh doanh.Sản phẩm ống thép Việt Đứcngay từ khi mới xuất hiện đã được các nhà thầu có uy tín lựa chọn, được khách hàngđánh giá cao và hiện nay đã chiếm lĩnh được thị phần đáng kể.Công ty cổ phần ốngthép Việt Đức đã trở thành nhà sản xuất ống thép lớn tại Việt Nam

Công ty đã xây dựng được và liên tục củng cố vững chắc mạng lưới bán hàng ởMiền Bắc, Miền Trung và Miền Nam với hệ thống khách hàng tương đối ổn định

Trang 6

Luôn chú trọng công tác chăm sóc khách hàng và dịch vụ sau bán hàng, đượckhách hàng đánh giá cao về chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp.Công tyluôn kịp thời trong việc khai thức nhu cầu khách hàng, kết hợp chặt chẽ vớikhách hàng và các đơn vị cung ứng dịch vụ để thúc đẩy nhanh tién độ cung cấphàng hoá.Nhờ vậy, Công ty đã tạo dựng được vị thế tương đối vững chắc và lợithế cạnh tranh trên thị trường Luôn duy trì và không ngừng gia tăng thị phầncung cấp sản phẩm trên thị trường

Không ngừng mở rộng kinh doanh, đa dạng hoá các mặt hàng để đáp ứng tối đanhu cầu của khách hàng, tăng doanh số bán hàng và lợi nhuận

Tăng cường mở rộng mạng lưới khách hàng trong và ngoài nước Phòng Kinhdoanh của Công ty cũng không ngừng tìm hiểu thị trường một số nước như Mỹ, Úc,New Zealand, Myanma và Lào, … và đã xuất khẩu được một lượng đáng kể hàng vànhận được sự đánh giá cao của đối tác, đặc biệt là thị trường Mỹ, Lào, …

Trong năm 2011, Công ty đã triển khai tốt các công tác chăm sóc khách hàng vàquảng bá sản phẩm, mở rộng hệ thống phân phối trên cả ba miền, tăng cường hệ thốngquảng cáo bằng pano tấm lớn, hoàn thiện chất lượng dịch vụ bán và sau bán hàng, …Công ty cũng đã tổ chức thành công Hội nghị khách hàng vào cuối tháng 11 năm

2011 Qua đó, Công ty đã thu được những ý kiến, đóng góp quý báu của khách hàngđối với phương hướng, chiến lược phát triển trong những năm tiếp theo

Bên cạnh đó, phòng Kinh doanh Công ty luôn kết hợp chặt chẽ với Văn phòng vàphòng Kế toán – Tài chính, Quản lý sản xuất cũng như các tổ chức đoàn thể khác trongCông ty, để bảo đảm công tác nhân sự của phòng với đội ngũ lao động có chất lượngtốt, cũng như đảm bảo kế hoạch cân đối tài chính và sản xuất của Công ty Cùng với

sự chỉ đạo của Ban Tổng Giám đốc, sự kết hợp các phòng ban, phòng Kinh doanh đãquan tâm đến công tác kiểm kê, đánh giá chất lượng hàng hoá để giải quyết kịp thờilượng hàng hoá tồn kho, giải toả vốn ứ đọng, đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động, gópphần cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty

1.3.3 Về Công tác quản lý tài chính

Trong năm 2007, rút kinh nghiệm từ hoạt động tài chính, kế toán của những nămtrước và kết luận của các đoàn kiểm tra công tác tài chính kế toán, Công ty đã tiến

Trang 7

đồng thời cập nhật các quy định mới, kịp thời bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp vớithực tiễn kinh doanh và quản lý của toàn Công ty

Phòng Kế toán – Tài chính của Công ty không ngừng nỗ lực trong hoạt động nhằm

xử lý kịp thời các nghiệp vụ kế toán tài chính phát sinh, các tồn tại, định hướng hoạtđộng tài chính kế toán, hoạt động kinh doanh ở tất cả các khâu: sản xuất, mua bánnguyên vật liệu, sản phẩm, thanh toán và quản lý công nợ khách hàng, sử dụng vốn,quản lý chi phí và phân phối thu nhập

Căn cứ vào kế hoạch thực tiễn về hoạt động kinh doanh, Phòng Kế toán thườngxuyên phối hợp với các bộ phận, bàn bạc cùng Lãnh đạo Công ty tìm mọi cách sửdụng, khai thác nguồn vốn tự có hiệu quả nhất, đảm bảo kết hoạch cân đối tài chính,triển khai thực hiện triệt để quy chế thực hành tiết kiệm chống lãng phí nhằm giảm tối

đa các khoản chi phí không hiệu quả như chi phí vận chuyển, sử dụng điện thoại, chiphí nguyên vật liệu đầu vào, chi phí vật tư cho sản xuất, chi phí tiếp khách, … gópphần làm tăng lợi nhuận của Công ty

1.3.4 Về công tác Tổ chức – Hành chính, Lao động tiền lương

Với nhận thức Nguồn nhân lực là một nhân tố quan trọng quyết định sự phát triểnbền vững của Công ty, nên Ban lãnh đạo Công ty rất trú trọng đến việc đầu từ pháttriển nguồn nhân lực Trong năm 2011 đã tổ chức nhiều đợt cử CBCNV đi học tậpthực tế trong và ngoài nước, đồng thời ký hợp đồng với các tổ chức đào tạo uy tín về

tư vấn và đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho CBCNV tại trụ sở Công ty Bên cạnh

đó, Công ty còn tổ chức rất nhiều đợt hướng dẫn và kèm cặp tại nơi làm việc choCBCNV do các cán bộ, kỹ sư có năng lực đảm nhiệm

Hiện nay, nguồn nhân lực của Công ty đã ổn định và có tay nghề cao Tuy nhiên

để đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới, trong những năm tới Công ty tiếp tục đầu tưcho công tác đào tạo, thu hút nhân tài, xây dựng môi trường và tác phong làm việcchuyên nghiệp và hiệu quả để đưa Công ty ngày càng phát triển bền vững

Công tác tuyển dụng và sắp xếp nhân sự đã được Công ty thực hiện và triển khaitương đối tốt Văn phòng Công ty luôn phối hợp với các bộ phận tiến hành kiểm tra, ràsoát chất lượng lao động và khối lượng công việc của từng bộ phận, triền khai tuyểndụng mới để đáp ứng 5 nhu cầu về lao động phát sinh, sắp xếp lao động phù hợp vớinăng lực và khả năng của từng người

Trang 8

Tiến hành củng cố, kiện toàn mạnh mẽ mạng lưới tổ chức trong toàn Công ty, sắpxếp bộ máy tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh, gọn nhẹ, hiệu quả.

Công ty luôn chú ý đến việc trang bị đổi mới phương tiện, trang thiết bị làmviệc cho các phòng ban như: trang bị phần mềm kế toán, đường truyền Internet,

bổ sung thay thế hệ thống máy tính, sửa chữa văn phòng làm việc, … để kịpthời phục vụ công tác sản xuất, kinh doanh một cách khoa học hiện đại

Công tác an ninh trật tự và an toàn lao động luôn được quan tâm, Công ty thườngxuyên đôn đốc, kiểm tra thực hiện công tác an toàn, trang bị đầy đủ trang phục bảo hộilao động và đồng phục cho CBCNV

Về thu nhập của người lao động, năm 2011 thu nhập bình quân của CBCNVCông ty đạt 2.400.000 đồng/người/tháng Việc phân phối tiền lương được thực hiệntrên cơ sở chú trọng đến hiệu quả làm việc của từng người, đảm bảo dân chủ công khainhằm động viên kịp thời những cán bộ có công sức đóng góp cho sự phát triển củaCông ty Đời sống của CBCNV được đảm bảo và không ngừng cải thiện

Việc thực hiện chính sách đối với người lao động được Công ty triển khai thựchiện nghiêm túc như: đảm bảo các chế độ BHYT, BHXH, chế độ nâng lương đối vớingười lao động theo các quy định của Bộ luật lao động, các quy định hiện hành và quychế của Công ty, động viên CBCNV trong Công ty tham gia tốt các hoạt động đoànthể, thực hiện tốt công tác thăm hỏi CBCNV khi ốm đau, tham gia ủng hộ hoạt động từthiện của chính quyền địa phương, …

1.3.5 Về hệ thống quản lý

Tiếp tục duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:

2000 đã được tổ chức Det Norske Veritas của Na Uy cấp chứng chỉ

Thực hiện triệt để công tác 5S trong toàn Công ty nhằm nâng cao hiệu quả làmviệc của CBCN góp phần đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của công việc

1.3.6 Về công tác thi đua khen thưởng

Năm 2011, toàn thể CBCNV Công ty không ngừng phấn đấu thực hiện hoạt độngsản xuất kinh doanh với kết quả tốt nhất.Với những nỗ lực đó sản phẩm ống thép ViệtĐức đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường trong và ngoài nước

Trang 9

1.3.7 Về các hoạt động xã hội, đoàn thể khác

Công tác Đảng : Chi bộ Đảng Công ty luôn đạt danh hiệu đơn vị trong sạch vữngmạnh, Chi bộ luôn triển khai kịp thời các Nghị Quyết, đường lối của Đảng, chính sáchpháp luật của Nhà nước, Đảng đã thể hiện được vai trò lãnh đạo, tiên phong trong quátrình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện tốt công tác phát triển Đảngtại Công ty cổ phần ống thép Việt Đức

Hoạt động Công đoàn : Năm 2011 Công đoàn đã phối hợp với chính quyền tổchức cho 100% CBCNV đi nghỉ mát, tổ chức thăm hỏi CBCNV có vấn đề khó khăn

về gia đình, …Đồng thời, chú trọng bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của người laođộng, thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục về chính sách của Đảng, chủchương pháp luật của Nhà nước, tuyên truyền phòng chống các tệ nạn, … Thực hiện tổchức các ngày lễ lớn của đất nước, phát động các phong trào như : Xanh sạch đẹp, họctập và làm việc theo gương của Chủ tịch Hồ Chí Minh, phong trào thi đua sáng kiến,cải tiến công nghệ, thi đua thị hành tiết kiệm chống lãng phí, …kết hợp chính quyềntham gia đánh giá kết quả công việc của CBCNV, sắp xếp bố trí CBCNV, tham gia ýkiến về việc nâng lương, thực hiện tốt công tác từ thiện, hoạt động nữ công, …

1.4 THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

1.4.1 Liên kết thành lập Công ty Cổ phần Đầu tư công nghiệp Việt Đức – VGI

Được đặt tại Trung tâm thành phố Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc, với diện tích : 12.000m2; chuyên sản xuất các sản phẩm bu lông, ốc vít, công suất 5.400 tấn/năm.Tổng vốn điều lệ: 1.562.000 USD, trong đó VG PIPE chiếm 38% vốn điều lệ.Sau khi chính thức đi vào hoạt động, sản phẩm bu lông, ốc vít sẽ được tiêu thụkhoảng 50% nội địa và 50% xuất khẩu Dự kiến hàng năm doanh thu là 60 tỷđồng, lợi nhuận 06 tỷ đồng

1.4.2 Thành lập Công ty cổ phần thép Việt Đức – VDS

Được đặt tại KCN Bình Xuyên, chuyên sản xuất thép cán nguội và ống thép cỡ lớn

có đường kính đến 8 inch, công suất 220.000 tấn/năm Tổng vốn điều lệ:25.000.000.000 đồng, trong đó VG PIPE chiến 99,8% vốn điều lệ

Trang 10

Tổng suất đầu tư của Công ty cổ phần thép Việt Đức VDS giai đoạn I dự kiến là

70 tỷ đồng, trong đó máy móc thiết bị chính là hơn 50 tỷ đồng

Hệ thống máy móc thiết bị chính bao gồm:

• Dây chuyền sản xuất tôn cán nguội liên tục và đảo chiều; Sản phẩm của dâychuyền này là thép cán nguội có khổ rộng từ 480 mm đến 750 mm, công suất 120.000tấn/năm, sản xuất theo tiêu chuẩn của Nhật JIS G 3141 SPCC – SD

• Dây chuyền sản xuất ống thép cỡ lớn với Công suất 100.000 tấn/năm, đây là dâychuyền sản xuất ống thép hiện đại nhất Việt Nam hiện nay Sản phẩm là ống thép cỡlớn chịu áp lực có đường kính lên đến 219 mm, sản phẩm này dùng để thay thế chocác loại ống đúc nhập khẩu Sản phẩm được sản xuất theo tiêu chuẩn Mỹ ASTM A53

và API 5L

Sau khi dự án này đi vào hoạt động sẽ góp phần đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng

về thị trường ống thép trong nước, đặc biệt là ống thép cỡ lớn chịu áp lực dùng trongcông nghiệp đóng tàu, dầu khí, …, đồng thời tạo sự chủ động về nguyên liệucho Công

ty VG PIPE nói riêng và phần nào cho các Công ty sản xuất ống thép khác bằng sảnphâm rthép cán nguội chất lượng cao, …

1.4.3 Đầu tư bất động sản

Công ty đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc giao đất và cấp giấy chứng nhận Quyền

sử dụng đất 50 năm cho 02 khu đất, cụ thể như sau :

• Tại Đường Bắc Thăng Long - Nội Bài 7

- Diện tích đất : 4.750 m2, trong đó diện tích xây dựng 2.720 m2

- Thời gian sử dụng : 50 năm

- Tổng giá trị ban đầu cho khu đất : 8,5 tỷ đồng

- Mục đích sử dụng : Xây dựng Trung tâm thương mại và văn phòng cho thuê

• Tại Quảng Trưởng Vĩnh Yên – Thành phố Vĩnh Yên

- Diện tích đất xây dựng 1.577 m2

- Thời gian sử dụng : 50 năm

- Tổng giá trị ban đầu cho khu đất : 2,4 tỷ đồng

- Mục đích sử dụng : Xây dựng Toà nhà hỗn hợp

Trang 11

1.5 THÔNG QUA BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2011

1.5.1.Thông qua hoạt động kinh doanh năm 2011:

Trang 13

1.5.3.Các chỉ tiêu tài chính cơ bản:

vị tính

Năm 2011

1.Cơ cấu tài sản.

2.Cơ cấu nguồn vốn.

3.Khả năng thanh toán.

4.Tỉ suất lợi nhuận.

- Tỉ suất lợi nhuận sau thuế/Nguồn vốn chủ sở

hữu

Trang 14

1.6.THÔNG QUA VIỆC CHI TRẢ CỔ TỨC VÀ THẶNG DƯ VỐN NĂM 2011.

1.6.1 Kết quả thư xin ý kiến cổ đông bằng văn bản:

Theo thư trưng cầu ý kiến cổ đông bằng văn bản Hội đồng Quản trị xin ý kiến cổđông 4 nội dung

- Nội dung 1: Niêm yết cổ phiếu VGPIPE tại TTGDCK Hà Nội

- Nội dung 2: Sửa đổi điều lệ Công ty theo đúng mẫu Điều lệ của UBCKNN

- Nội dung 3: Chia cổ phiếu thưởng trong năm 2012

- Nội dung 4: Uỷ quyền cho hội đồng quản trị triển khai thực hiện 3 nội dung trên.Tổng số cổ phần có quyền biểu quyết: 7.000.000 cổ phần

Tổng số phiếu đã được gửi để lấy ý kiến cổ đông: 249 phiếu, chiếm 7.000.000cổphần, tương đương 100% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết

Tổng số phiếu thu về và không hồi đáp: 205 phiếu, chiếm 6.642.500 cổ phần,tương đương 94,89% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, cụ thể như sau:

- Nội dung 1: Đồng ý 99,91%; không đồng ý 0% và Không có ý kiến 0,09%

- Nội dung 2: Đồng ý 99,9%; không đồng ý 0% và Không có ý kiến 0,1%

Ngày đăng: 10/09/2014, 10:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w