BÀI 2. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ. PHẠM VI LÃNH THỔ41 Vị trí đại lí và phạm vi lãnh thổ.42 Ý NGHĨA CỦA VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ VIỆT NAM4BÀI 6,7. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI51 đặc điểm chung địa hình việt nam:52 các khu vực địa hình53 ảnh hưởng của địa hình đến phát triển KT – XH:7BÀI 8. THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN ĐÔNG81 Đặc điểm khái quát biển đông:82 Anh hưởng của biển đông đến thiên nhiên việt nam8BÀI 9,10. THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA9BÀI 11,12. THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG13BÀI 14. SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN18BÀI 15. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI203. Chiến lược quốc gia về bảo vệ TN và MT.22BÀI 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ221.dân đông, có nhiều thành phần dân tộc.222.Dân số cò tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ.223.phân bố dân cư chưa hợp lí234.chiến lượt phát triển dân số hợp lí và sử dụng hiệu quả nguồn lao động của nước ta:23BÀI 17. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM241.Nguồn lao động nước ta rất dồi dào.242.cơ cấu lao động:243.vấn đề việc làm và giải quyết việc làm24BÀI 18: ĐÔ THỊ HÓA251.Đặc điểm25BÀI 20. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ261Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:262. Chuyển dịch cơ cấu thnh phần kinh tế263. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế27BÀI 21. ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP27I. Nền nông nghiệp nhiệt đới:272.Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới :27BÀI 22. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP28I. Ngành trồng trọt:282.Ngành chăn nuôi:29BÀI 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGHÀNH THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆM301.Ngành thủy sản302.Ngành lâm nghiệp31BÀI 25 TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP321.Các vùng nông nghiệp ở nước ta323. Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta:35BÀI 26. CƠ CẤU NGHÀNH CÔNG NGHIỆP361. cơ cấu công nghiệp theo ngành:362.cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ.373.Cơ cấu công nghiệp theo thành phần KT:37BÀI 27. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM381. Công nghiệp năng lượng:38BÀI 28. TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP392. các hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp39BÀI 30. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH GTVT VÀ TTLL411.Giao thông vận tải412.Thông tin liên lạc42BÀI 31. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH431.Thương mại432. Du lịch:44BÀI 32. VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ441.Khái quát chung:442.Vấn đề khai thác các thế mạnh:44BÀI 33 .VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG45I Các thế mạnh và hạn chế của vùng:45II. Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế:46IKhái quát chung:47IIHình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp47IIIHình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng GTVT48BÀI 36 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ49Khái quát chung:492.Vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển.493.Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng:50BÀI 37. VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN501Khái quát chung:502Phát triển cây công nghiệp lâu năm:513 Khai thác và chế biến lâm sản:524 Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi.52BÀI 39. VẤN ĐỀ KHAI THÁC LÃNH THỔ THEO CHIỀU SÂU Ở ĐÔNG NAM BỘ521. Khái quát chung522.Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu:53BÀI 41: VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG551. Các bộ phận hợp thành ĐBSCL552. Các thế mạnh và hạn chế.553. Sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL:56BÀI 42. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, AN NINH QUỐC PHÒNG Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO56IVùng biển và thềm lục địa của nước ta giàu tài nguyên:56IICác đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh vùng biển:57IIIKhai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo:57IVTăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa:58BÀI 43: CÁC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM591.Đặc điểm của vùng kinh tế trọng điểm:592.Quá trình hình thành và thực trạng phát triển.593.Ba vùng kinh tế trọng điểm59
Trang 1THI TỐT NGHIỆP ĐỊA LÝ NĂM 2014
THI TỐT NGHIỆP ĐỊA LÝ NĂM 2014 1
BÀI 2 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ PHẠM VI LÃNH THỔ 4
1/ Vị trí đại lí và phạm vi lãnh thổ 4
2/ Ý NGHĨA CỦA VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ VIỆT NAM 4
BÀI 6,7 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI 5
1/ đặc điểm chung địa hình việt nam: 5
2/ các khu vực địa hình 6
3/ ảnh hưởng của địa hình đến phát triển KT – XH: 8
BÀI 8 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA 9
BIỂN ĐÔNG 9
1/ Đặc điểm khái quát biển đông: 9
2/ Anh hưởng của biển đông đến thiên nhiên việt nam 9
BÀI 9,10 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA 10
BÀI 11,12 THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG 15
BÀI 14 SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 22
BÀI 15 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG 24
THIÊN TAI 24
3 Chiến lược quốc gia về bảo vệ TN và MT 26
BÀI 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ 26
1.dân đông, có nhiều thành phần dân tộc 27
2.Dân số cò tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ 27
3.phân bố dân cư chưa hợp lí 28
4.chiến lượt phát triển dân số hợp lí và sử dụng hiệu quả nguồn lao động của nước ta: 28
BÀI 17 LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM 29
1.Nguồn lao động nước ta rất dồi dào 29
2.cơ cấu lao động: 29
3.vấn đề việc làm và giải quyết việc làm 30
BÀI 18: ĐÔ THỊ HÓA 30
1.Đặc điểm 30
BÀI 20 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 31
1/Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: 32
2 Chuyển dịch cơ cấu thnh phần kinh tế 32
3 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế 32
BÀI 21 ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP 33
I Nền nông nghiệp nhiệt đới: 33
2.Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới : 33
BÀI 22 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 34
I Ngành trồng trọt: 34
2.Ngành chăn nuôi: 35
BÀI 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGHÀNH THỦY SẢN 36
VÀ LÂM NGHIỆM 36
1.Ngành thủy sản 36
2.Ngành lâm nghiệp 38
BÀI 25 TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP 38
1.Các vùng nông nghiệp ở nước ta 38
3 Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta: 42
BÀI 26 CƠ CẤU NGHÀNH CÔNG NGHIỆP 43
1 cơ cấu công nghiệp theo ngành: 43
Trang 22.cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ 44
3.Cơ cấu công nghiệp theo thành phần KT: 45
BÀI 27 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM 45
1 Công nghiệp năng lượng: 45
BÀI 28 TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP 47
2 các hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp 47
BÀI 30 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH GTVT VÀ TTLL 49
1.Giao thông vận tải 49
2.Thông tin liên lạc 51
BÀI 31 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH 51
1.Thương mại 51
2 Du lịch: 52
BÀI 32 VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU - MIỀN NÚI BẮC BỘ 53
1.Khái quát chung: 53
2.Vấn đề khai thác các thế mạnh: 53
BÀI 33 VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 54
I/ Các thế mạnh và hạn chế của vùng: 54
II Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế: 56
I/Khái quát chung: 56
II/Hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp 56
III/Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng GTVT 57
BÀI 36 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ 58
Khái quát chung: 58
2.Vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển 58
3.Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng: 59
BÀI 37 VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN 60
1/Khái quát chung: 60
2/Phát triển cây công nghiệp lâu năm: 61
3/ Khai thác và chế biến lâm sản: 62
4/ Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi 62
BÀI 39 VẤN ĐỀ KHAI THÁC LÃNH THỔ THEO CHIỀU SÂU Ở ĐÔNG NAM BỘ 62
1 Khái quát chung 62
2.Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu: 63
BÀI 41: VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 65
1 Các bộ phận hợp thành ĐBSCL 65
2 Các thế mạnh và hạn chế 65
3 Sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL: 66
BÀI 42 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, AN NINH QUỐC PHÒNG Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO 67
I/Vùng biển và thềm lục địa của nước ta giàu tài nguyên: 67
II/Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh vùng biển: 68
III/Khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo: 68
IV/Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa: 69
BÀI 43: CÁC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM 70
1.Đặc điểm của vùng kinh tế trọng điểm: 70
2 Quá trình hình thành và thực trạng phát triển 70
3.Ba vùng kinh tế trọng điểm 70
Trang 4BÀI 2 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ PHẠM VI LÃNH THỔ
1/ Vị trí đại lí và phạm vi lãnh thổ.
a/ Vị trí địa lí:
+ Nằm: rìa đông bán đảo ĐD, gần trung tâm ĐNÁ
+ Giáp TQ, Lào, Cam, Biển đông
+ Tọa độ: 23o23’ B – 8o34’B; 102o9’Đ – 109o 24’ Đ
- Vừa gắn lục địa Á – Au vừa tiếp giáp BĐ thông ra TBD
- Thuộc múi giờ số 7
b/ Lãnh thổ:
° vùng đất:
- DT: 331.212 km2
- Địa giới : › 4600 km, giáp 3 nước
- Bờ biển: 3260 km, 28/63 tỉnh giáp biển
- Đảo: ›4000,2QĐ(qđ H.sa, qđ Tr sa)
° vùng trời: là khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ nước ta (đất
liền, biển và đảo)
2/ Ý NGHĨA CỦA VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ VIỆT NAM
a/ tự nhiên:
- quy định thiên nhiên mang tính chấtNĐAGM
- Chịu ảnh hưởng sâu sắc biển nên thiên nhiên không khắc nghiệt như một số nước cùng vĩ độ
- Nằm liền kề vành đai sinh khoáng ĐTH – TBD, nên giàu có TNKS
- Trên đường di lưu nhiều loài ĐTV, nên TNSV phong phú
- Thiên nhiên phân hóa đa dạng(theo Bắc – Nam, Đông - Tây, độ cao)
khó khăn: thiên tai, bão lụt, hạn hán, dịch bệnh
Trang 5b/ KT – VH – XH – QP:
° kinh tế:
+ nằm trên ngã tư đường hàng hải,hàng không quốc tế:thuận lợi giao lưu các nước, KV, TG
+ mở cửa ra biển cho lào, TL, Campuchia,TQ
+vùng biển rộng giàu có TL PT tổng hợp KT biển Mở cửa, hội nhập
và thu hút đầu tư
°VH – XH: Nằm liền kề với nhiều nét tương đồng về lịch sử, VH –
XH và có mối giao lưu lâu đời TL cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hửu nghị, cùng phát triển
° Quốc phòng:
- VN có vị trí quân sự đặc biệt quan trọng ở ĐNÁ, KV KT năng động
và nhạy cảm với những biến động TG
- Biển đông: là một hướng chiến lược có ý nghĩa sống còn trong cuộcxây dựng,PT KT, bảo vệ đất nước
khó khăn: lãnh thổ kéo dài gây khó khăn cho xây dựng GT xuyên
việt Cạnh tranh bảo vệ chủ quyền, an ninh thế giới
BÀI 6,7 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI 1/ đặc điểm chung địa hình việt nam:
° đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp:
- đồi núi: chiếm ¾ diện tích,ĐB: chiếm ¼ DT
- ĐB và đồi núi < 1000m chiếm 85%, > 2000m chiếm 1% DT
° Cấu trúc địa hình đa dạng:
- tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ
- Thấp dần từ TB xuống ĐN
- Gồm hai hướng TB – ĐN và hướng vòng cung
° địa hình của vùng NĐAGM:
- xâm thực mạnh ở miền núi
- bồi tụ nhanh ở đồng bằng
° địa hình chịu tác động mạnh của con người:
- đắp đê ngăn lủ, làm thủy lợi
Trang 6- Xây dựng các đô thị, hầm mỏ, giao thông
- hướng nghiêng chung: tây bắc – đông nam
- hướng địa hình: vòng cung
- cấu trúc:
+ 4 cánh cung.mở rộng phía bắc, phía đông, chụm lại tam đảo
+CN, SN: cao bằng, hà giang
+ đỉnh núi cao: tây côn lĩnh 2419m, kiều liêu ti 2711m
+thung lũng sông xen giữa: cầu sông thương, sông lục nam,
° vùng núi tây bắc(giữa sông hồng và sông mã)
- độ cao: cao nhất nước
- hướng nghiêng chung: tây bắc – đông nam
- hướng địa hình: tây bắc – đông nam
- cấu trúc:
+ có 3 mạch núi lớn
+ phía đông là dãy hoàng liên sơn
+ phía tây là các dãy núi dọc biên giới việt lào(pudendinh,pu sam sao)
+ ở giữa núi thấp xan các SN, CN đá vôi(phong thổ,sín chảy, sơn la)
- hướng nghiêng chung:dốc về phía đông
- hướng địa hình: tây bắc – đông nam
- cấu trúc:
Trang 7+ gồm các dãy núi song song và so le nhau,cao hai đầu và thấp đoạn giữa.
+ phía bắc: là núi phía tây tỉnh nghệ an
+ phía nam: là núi phía tây tỉnh thừa thiên huế
+ giữa: thấp là vùng núi đá vôi quảng bình, quản trị
+ cuối cùng là dãy bạch mã đâm ra biển ngăn cách với NTS
+ sông ngắn, dốc về phía đông
° vùng núi NTS (dãy bạch mã trở vào)
- độ cao: trung bình
- hướng nghiêng chung:dốc về phía đông
- hướng địa hình: vòng cung
- cấu trúc:
+ gồm các khối núi và cao nguyên
+ phái đông: khối núi kom tum và cực nam trung bộ, cao đồ sộ
+ phía tây: CN ba dan( ) rộng lớn, bằng phẳng từ 500 – 800 –
1000m
a/Địa hình bán bình nguyên và vùng đồi trung du:
+ chuyển tiếp giáp giữa miền núi và đồng bằng
+ Bán bình nguyên ở ĐNB với bậc thềm phù sa cổ cao 100m, bề mặt phủ badan khoảng 200m
+ đồi trung du rộng ở rìa phía bắc và phía tây ĐBSH, thu hẹp ở rìa
ĐB ven biển miền trung
Trang 8ra biển
- bị chia cắt thành nhiều ô
- có đê ngăn lũ nên trong đê không
được phù sa bồi đắp hàng năm
- Mạng kênh rạch chằng chịt
- Mùa lũ nước ngập sâu ở DT Mười, mùa cạn nước triều lấn mạnh, nhiễm mặn 2/3 diện tích
+ Đồng bằng ven biển miền trung:
- nguồn gốc: do phù sa biển bồi lấp nên đất nhiều cát, ít phù sa
3/ ảnh hưởng của địa hình đến phát triển KT – XH:
a/ Khu vực đồi núi:
°Thế mạnh:
- Khoáng sản: nhiều loại là nguyên nhiên liệu
cho CN
- Rừng và đất trồng: là cơ sở PT nông, lâm
nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng
+ Rừng: giàu thành phần loài với nhiều loài
quí hiếm
+ Cao nguyên và thung lũng: hình thành
vùng chuyên canh cây CN, cây ăn quả, cây
LN, chăn nuôi gia súc
+ Vùng cao: trồng cây cận nhiệt đới, ôn
° Thế mạnh:
- Là cơ sở PT NN nhiệt đới, đa dạng hóa các loại nông sản, đặc biệt là gạo
- Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác: khoáng sản, thủy sản và lâmsản
- Thuận lợi xây dựng các thành phố,khu công nghiệp, trung tâm thương mại
Trang 9- Du lịch: tham quan, nghĩ dưỡng, du lịch
sinh thái…
° Hạn chế:
- Khó khăn cho PT GT,khai thác TN, giao
lưu KT giữa các vùng
- Thiên tai: lũ nguồn, lũ quét,sương muối, lốc
rét, xói mòn, mưa đá… tại đức gãy sâu có
nguy cơ động đất
- Vùng núi đá vôi thiếu nước và thiếu đất
trồng
- Phát triển GT đường bộ, đường biển
° Hạn chế:
- thiên tai gây nhiều thiệt hại
+ bão+ lục+ hạn hán…
BÀI 8 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA
BIỂN ĐÔNG
1/ Đặc điểm khái quát biển đông:
+là biển rộng.diện tích 3,477 triệu km2
+ Là biển tương đối kín
+ Có đặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa
+ Giàu tài nguyên khoáng sản, hải sản
2/ Anh hưởng của biển đông đến thiên nhiên việt nam
a/ Khí hậu:
- làm tăng ẩm cho các khối khí qua biển
- Lượng mưa và độ ẩm lớn(trên 80%)
- Khí hậu mang tính hải dương điều hòa
- Giảm tính khắc nghiệt: lạnh khô trong mùa đông và nóng bức trong mùa hè
b/ Đại hình ven biển và hệ sinh thái ven biển:
- Địa hình ven biển đa dạng:
+ vũng vịnh
+ cữa sông
+ bờ biển mài mòn
Trang 10- Cát bay, cát chảy : ở ven biển miền trung
Phương hướng sử dụng hợp lý tài nguyên biển :
- sử dụng hợp lý nguồn lời biển
- phòng chống ô nhiễm môi trường biển
- phòng tránh thiên tai
- khai thác tổng hợp kinh tế biển
-BÀI 9,10 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
1/ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa : do nằm trong vùng nội chí tuyến Giáp biển và gần trung tâm gió mùa châu Á.
Đặc
điểm
a Tính nhiệt đới b Lượng mưa và độ ẩm lớn
Trang 11- Do VTĐL, gió mùa, địa hình, fron, FIT, dòng biển, bão
- Độ ẩm không khí cao, trên 80%
- Cân bằng ẩm luôn luôn dương
Gió
mùa
Nguyên nhân :
- Nằm trong vùng chí tuyến bán cầu bắc
- Tín phong hoạt động quanh năm
- Gió mùa đã lấn át tín phong và thổi xen kẽ theo mùa.Nước ta có 2 mùa gió chính và thay đổi chiều theo mùa
Trang 12- Nữa đầu mùa đông:lạnh ẩm, gây mưa phùn cho ĐB ven biển bắc bộ, BTB.
Miền nam:
- gió mùa đông bắc suy yếu
- từ đà nẵng trở vào gió tín phong hướng ĐB, gặp địa hình và gây mưa cho ven biển trung
bộ, khi đó NB và T Nguyên là mùa khô, nắng nóng
lào);ĐB BB nhiệt 35 – 40oC và
độ ẩm< 50%
Giữa cuối mùa hạ:
- GM tây nam từ áp cao cận chí tuyến NBC vượt XĐ trở nên ẩm hơn Cùng với dãy hội tụ nhiệt đới(FIT) gây mưa cho cả miền nam và miền bắc; còn ở trung
bộ mưa vào tháng 9
- Do ấp thấp BB gió TN chuyển hướng ĐN vào BB tạo “ gió mùa ĐN” vào mùa hạ ở MB
• Sự phân hóa mùa của khí hậu nước ta:
+ Miền bắc: có mùa đông lạnh khô, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm,mưa nhiều
+ miền nam: có hai mùa 1 mùa mưa và 1 mùa khô rõ rệt
+Tây nguyên và ven biển trung trung bộ: đối lập về mùa mưa và mùa khô
+ có 2360
- Quá trình feralit
là quá trình hình thành đất đặc trưng của khí hậu
- hệ sinh tháirừng tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm
Trang 13- sông nhiều nước giàu phù sa
- chế độ nước theo mùa:mùa lũ
tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùakhô
nhiệt đới ẩm gió mùa
+quá trình tích tụ các oxit sắc và oxit nhôm làm cho đất có màu đỏvàng (Fe-Al)
+quá trình bồi tụ, lắng động diễn ra mạnh mẽ, làm chođất có độ phì cao
> đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nướcta
lá rộng thường xanh
>còn lại ít
- rừng thứ sinh khá phổbiến: rừng gió mùa thường xanh,rừng gió mùa nửa rụng lá,rừng thưa khô rụng lá, xa van bụi gai hạn nhiệt đới
- trong giới sinh vật thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế
3.ảnh hưởng của thiêng nhiên NĐAGM đến sản xuất và đời sống
Trang 14+Thiên tai: gây tổn thất lớn cho SX, người và tài sản(lũ, lục hạn hán).
+Thời tiết thất thường: dông lốc, mưa đá, sương muối, rét hại, khô nóng
+Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái
Trang 15BÀI 11,12 THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
1/ Thiên nhiên phân hóa theo Bắc – Nam(theo vĩ độ)
* nguyên nhân
+ nhiệt độ và biên độ nhiệt khác nhau,làm cho khí hậu và thiên nhiên phân hóa từ Bắc – Nam
+ góc nhập xạ tăng dần từ Bắc vào Nam do lãnh thổ kéo dài
+ ảnh hưởng của gió mùa ĐBắc làm nhiệt độ miền Bắc hạ thấp vào mùa đông
18oCLớn
Cận xích đạo gió mùa
+nhiệt độ TB>
25oC, nóng quanh năm, không tháng nào < 20oC
+có 2 mùa (1 mưa
1 khô)nhỏ
Giómùa
- Trên
20oC
- cóphânmùa
Cảnh quan - Rừng
NĐAGM:
+mùa đông:
lạnh, ít mưa:nhiều loài cây rụng lá+mùa hạ:nóng, mưa nhiều:cây cối tốt
- rừng cận xích đạoGM:
+thực vật:phần lớn thuộc vùng XĐ và nhiệt đới từ
phương nam và phía tây di cư
Xuất hiện:cây chịu hạn, rụng lá vào
- rừng gió mùa
- loài nhiệt đới chiếm
ưu thế
Trang 16- thành phần loài: nhiệt đới
mùa khô
+động vật: voi, hổ,gấu, trăn, rắn
2 Thiên nhiên phân hóa theo Đông – Tây(chia làm 3 dãy rõ rệch)
- thiên nhiên trù phú,thay
đổi theo mùa
- hẹp ngang, chia cắt thành những ĐB nhỏ
- địa hình bồi tụ,mài mòn xen kẽ nhau; cồn cát, đầm phá
- thiên nhiên khắc nghiệt nhưng có tìm năng du lịch, KT biển
Tây trường sơn
Vùng núi cao
Đông trường sơn mưa vào thuđông, thì tây
vào mùa hạ:tây nguyên mưa,thì đông
- mùa đôngngắn,bớt
- thiên nhiên
Trang 17giống ôn đới.
nguyên là mùa khô
trường sơn chịu tác độngcủa gió tây khô nóng
>có sự phân hóa phức tạp, chủ yếu là do tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi.
3 thiêng nhiên phân hóa theo độ cao: do sự thay đổi của nhiệt độ
và độ ẩm theo độ cao trung bình cứ lên cao 100m nhiệt giảm 0,6 o C.
Chia
3 đai
a đai nhiệt đới gió b đai cận NĐ gió
mùa trên núi
c đai ôn đới
GM trên núi Độ
ẩm tăng
- khí hậu: có
tính ôn đới,quanh năm nhiệt độ dưới
15oC,mùa đônh dưới
+động vật có các loàichim thú, lông dầy:
- thực vật:ôn
đới: đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam
Trang 18+rừng nhiệt đới gió
Trang 194 các miền địa lí tự nhiên:
và ĐB BB
- từ hữu ngạn
S Hồng đến dãy Bạch Mã (16oB)
- từ dãy Bạch
Mã trở vào nam
-đặc điểm -có mối quan
hệ với Hoa Nam- Trung quốc về địa chất, kiến tạo
- chịu tác độngmạnh của gió mùa đông bắc
- có mối quan
hệ với vân nam – trung quốc về địa chất, kiến tạo
Gió mùa đông bắc giảm
- cấu trúc địa chất– địa hìnhphức tạp, tương phản rõ
về địa hình, khí hậu, thủy văn giữa 2 sườn dông và tây
TB-ĐN, đông
tây-Vòng cung, phía đông dốcNghiêng
chung
dốc phía đông
Dốc phía đông,TB-ĐNNúi Chủ yếu núi
thấp, hướng vòng cung (4 cánh cung)
Núi cao chiếm
ưu thế, có đủ 3đai
Các khối núi cổ
Cao
nguyên,SN
Đồng văn, hà giang
Nhiều CN, SN (…)
Các SN, CN badan (…)Đồng bằng Thấp, mở rộng
phía biển
ĐB nhỏ hẹp ven biển (BTB)
ĐB nam bộ rộng lớn, NTB nhỏ hẹp ven biển
Vùng biển
thềm lục
Bờ biển bằng phẳng, nhiều
-nhiều đầm phá, cồn cát,
- bờ biển khúc khuỷu,
Trang 20địa vịnh, đảo,
quần đảo
- vùng biển, thềm lục địa:
rộng, nông, có vịnh nước sâu
bãi tắm đẹp
- thềm lục địa hẹp dần
nhiều vũng vịnh
-thềm lục địa hẹp
(BTB),nam
bộ rộng, nông
Sông ngòi
Dày đặc, hướng TB-ĐN
và hướng vòngcung
Hướng TB-ĐN(tây bắc), T-Đ (BTB:nhỏ, ngắn)
NTB ngắn, dốc; hệ thống
S đồng nai, S cửu long
Khoáng sản
Than, sắt, thiết, đồng
Dầu khí vịnh bắc bộ
Đất hiếm, thiếc, sắt, crôm, titan, vậtliệu xây dựng
Đầu khí ở thềm lục địa, tây nguyên giàu bôxit
Khí hậu
- Có mùa đônglạnh (2,3th)
- mùa hạ nóng mưa nhiều
- gió mùa đôngsuy yếu
- tính nhiệt đớităng
- CXĐGM, biên độ nhỏ
- có 2 mùa rõ rệch
an, hà tĩnh
TV nhiệt đới, cận xích đạo chiếm ưu thế
* thuận lợi
- KS > nguyên liệu CN
- mùa đông trồng rau ôn đới
- du lịch
- kinh tế biển
- KS > nguyên liệu CN
- chăn nuôi gia súc, trồng cây CN, N-L nghiệp
- thủy điện, nuôi trồng thủy sản
- du lịch kinh tế biển
- KS > nguyên liệu CN
- trồng cây CN, phát triển N-L nghiệp
- thủy sản
- du lịch, kinh
tế biển
Trang 21Khó khăn
- thời tiết bất ổn
- khí hậu, dòngchảy sông ngòithất thường
- bão, lũ, hạn hán
- đất trượt, đất lở…
- xói mòn, rửa trôi ở vùng núi
- ĐBN bộ lũ lụt (mưa), thiếu nuocs mùa khô
Trang 22VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN BÀI 14 SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 1.Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật:
- DT rừng đang tăng, nhưng chất lượng rừng giảm
vì rừng mới phụchồi và còn non
- chiến tranh
- khai thác quá mức
- mở rộng đất
NN (đốt rừng lấy đất)
- thiên tai (cháy rừng)
- công tác quản lý …
- nâng độ che phủ: 45-50%, vùng núi 70-80%
- quy dịnh nguyên tắc quản lý, sử dụng
PT với 3 loại rừng (phòng hộ, đặc dụng,SX)
- giao quyền sử dụngđất và rừng cho dân -thực hiện chiến lượt tròng 5 triệu ha rừng đến năm 2010, nâng độ che phủ rừng lên 43%
b đa
dạng sinh
học
- tính đa dạng cao sinh học cao(số loài, kiểu
hệ sinh thái, nguồn gen)
- nhưng đang suygiảm nghiêm trọng, nhiều loài
có nguy cơ tuyệt chủng
- DT rừng suygiảm
- khai thác quá mức
- môi trường
ô nhiễm…
-xây dựng và mở rộng vườn quốc gia
và khu bảo tồn thiên nhiên
- ban hành sách đỏ việt nam
- quy định việc khai thác và bảo vệ: gỗ động vật, thủy sản
2 sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật đất
Trang 23- diện tích rừng giảm
• vùng đồng bằng:
+quản lý chặt chẽ, có kế hoạch mở rộng đất NN+cần quy hoạch, sử dụng hợp
lý quỷ đất+chuyễn dịch cơ cấu cây trồng, thâm canh
+chống bạc màu, nhiễm nặm, phèn…
+bón phân thích hợp,chống ô nhiễm MT đất…
3 sử dụng và bảo vệ tài nguyên khác
TN
nước
- ngập lụt, thiếu nước mùa khô
- có tiềm năng lớn, nhưng hiệu quả kinh
tế còn thấp Các khu CN,đô thị,cửa sông, ven biển dẽ bị ô nhiễm
- sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, đãm bảo cân bằng và chống ô nhiễm nước
- xây hồ chứa nước, cống thoát nước, cấp nước…
- tăng độ che phủ rừng, canh tác đúng kỷ thuật…
- sử phạt nghiêm các hành vi vi phạm
Khoáng Có 3500 mỏ khoáng - quản lý chặt việc khai thác.
Trang 24sản, trử lượng nhỏ, phân tán Nhiều nơi khai thác trái
phép,bừa bải, gây lãng phí và ô nhiễm môi trường
- tránh lãng phí tài nguyên và ô nhiễm từ khâu khai thác,vận chuyển đến chế biến
- sử lí nghiêm những trường hợp vi phạm luật
Du lịch
Tình trạng ô nhiễm môi trường xãy ra ở nhiều nơi, làm suy thoái nguồn tài nguyên
- bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa…
- tuyên truyền ý thức bảo vệ MT tàinguyên du lịch…
- phát triển du lịch sinh thái…
Khí
hậu
Sử dụng thiếu quy
kế hoạch dễ gây ô nhiễm…
- sử lí khí thải công nghiệp
- trồng rừng, bảo vệ rừng, khai tháchợp lí
Biển
O nhiễm đang có chiều hướng gia tăng
* cần khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên
BÀI 15 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG
THIÊN TAI 1.Bảo vệ môi trường:
* Bảo vệ môi trường cần
+sử dụng tài nguyên hợp lí, lâu bền
+đảm bảo chất lượng môi trường sống cho con người
+phát triển bền vững
Trang 252.một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống
- biểu hiện: gió mạnh ,mưa lớn
Trung bình 3-4 cơn bão/ năm
Mùa bảo chậm dần từ bắc vào
nam
- thời gian: từ tháng 6-11 (sớm 5
tháng muộn 12 tháng)
- nơi xãy ra: cả nước nhất là ven
biển trung bộ, nam bộ rất ít
- nguyên nhân: FIT, giáp biển…
- hậu quả:ngập diện rộng, lật úp
tàu thuyền, ngập nặm ven biển,
xói mòn ở miền núi
- biểu hiện: nước dâng
- thời gian: mùa mưa (tháng 5-
tháng 10, miền trung 9-12)
- nơi xãy ra: đồng bằng (ĐBSH, ĐBSCL, ĐB ven biển trung bộ)
- nguyên nhân: mưa lớn, bảo,FIT
(dãy hội tụ nhiệt đới)…
+ ĐBSH: nghiêm trọng nhất do mưa lớn, mặt đất thấp, có đê,mật
độ xây dựng cao, bão, FIT
+ ĐBSCL: gây thiệt hại vụ hè thu
do mưa lớn, triều cường, bão, FIT.+ ở trung bộ: do mưa bão, nước biển dâng, lũ nguồn về
- hậu quả: phá hủy mùa màng, tắc
nghẽn giao thông, ô nhiễm môi trường
- biện pháp phòng chống: xây
dựng đê điều, hệ thống thủy lợi
c Lũ quét.
- biểu hiện: nước chảy mạnh
- thời gian: mùa mưa, (MB: th
6-10, MT: 10-12)
- nơi xãy ra: đột ngột ở miền núi
- nguyên nhân: mưa, dốc, rừng bị
chặt phá…
- biện pháp phòng chống: quy
hoạch các điểm dân cư tránh vùng
lũ quét, quản lí, sử dụng đất đai
hợp lí, thủy lợi, canh tác hiệu quả
- Hậu quả: sâu bệnh, mất mùa,
cháy rừng, thiếu nước cho SX và SH
Trang 26trên đất dốc, trồng rừng, bảo vệ
rừng
- biện pháp phòng chống: xây
dựng hệ thống thủy lơi, trồng rừng, bảo vệ rừng, trồng cây chịu hạn
e Động đất.
- Biểu hiện: mặt đất rung.
- Thời gian bất thường.
- nơi xảy ra: xảy ra mạnh nhất ở
TB, ĐB, Miền trung (ít), Nam bộ
(rất yếu) Tại vùng biển động đất
tập trung ven biển NTB
- Nguyên nhân: ảnh hưởng của
động vật Tân Kiến Tạo, nằm
trong vành đai sinh khoáng Địa
Trung Hải, Thái Bình Dương
- Hậu quả: nghiêm trọng.
3 Chiến lược quốc gia về bảo vệ TN và MT.
- Duy trì hệ sinh thái, quá trình sinh thái chủ yếu
- Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen
- Sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên tự nhiên
- Đảm bảo chất lượng MT phù hợp với yêu cầu về đời sống con
người
- Ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng TNTN
- Ngăn ngừa ô nhiễm MT, kiểm soát và cải tạo MT thực hiện nghiêmluật TN-MT
BÀI 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ
Trang 271.dân đông, có nhiều thành phần dân tộc.
a.Dân số:
- Năm 2006, số dân nước ta là 84.156 ngìn người, đứng thứ 3 trong khu vực (sau INDONEXIA, và PHILIPPIN) đứng 13 trên thế giới
- Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Khó khăn: trở ngại lớn cho công việc phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân
b.Dân tộc : nước ta có 54 dân tộc, đông nhất là người Kinh (chiếm
86,2% dân số), các dân tộc khác chiếm 13,8% dân số cả nước
- thuận lợi: đa dạng về bản sắc văn hóa và truyền thống dân tộc
- Khó khăn: sự phát triển không đồng điều về trình độ và mức sống giữa các dân tộc
2.Dân số cò tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ.
- Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt là nửa cuối thế kỷ XX Bùng nổ dân số, nhưng khách nhau giữa các thời kỳ
+ Thời kỳ 1965-1975, mức tăng trưởng trung bình là 3%
+ 1999-2001, mức tăng trung bình khoản 1,35%
- Mức gia tăng dân số hiện nay có giảm nhưng còn chậm, mỗi năm vẩn tăng thêm hơn 1 triệu người
Hậu quả: dân số tăng nhanh đã gây sức ép rất lớn đối với phát triển kinh tế-xã hội, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống
- Dân số nước ta thuộc loại trẻ đang có sự biến đổi nhanh chóng về
cơ cấu dân số theo nhóm tuổi
Năm 2005, cơ cấu nhóm tuổi nước ta:
Trang 283.phân bố dân cư chưa hợp lí
mật độ dân số trung bình ở nước ta là 254 người /km2 (2006)
a.phân bố dân cư chưa đồng điều giữa đồng bằng với trung du, miền núi.
- đồng bằng tập trung khoảng 75% dân số với mật độ cao
(ĐBSH 1225 người/ km2, đồng bằng Sông Cửu long 429 nười/ km2)
- ở vùng trung du, miền núi chiếm 25% dân số với mật độ dân số thấp
(tây nguyên 89 người / km2, tây bắc 69 người / km2)
b.phân bố dân cư không đồng điều giữa thành thị và nông thôn:
năm 2005 dân số thành thị chiếm 26,9% dân số nông thôn chiếm 73,1%
* nguyên nhân:
- điều kiện tự nhiên
- lịch sử định cư
- trình độ phát triển kinh tế, xã hội, chính sách…
4.chiến lượt phát triển dân số hợp lí và sử dụng hiệu quả nguồn lao động của nước ta:
- tiếp tục thực hiển giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương chính sách, pháp luật của nhà nước về dân số và kế hoạch hóa gia đình
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động hợp lí trong phạm vi cả nước
- Xây dựng quy hoạch và chính sách hợp lí nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu nông thôn để khai thác hợp lí tài nguyên và
nguồn lao động của đất nước
Trang 29BÀI 17 LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM 1.Nguồn lao động nước ta rất dồi dào.
- nhiều lao động chưa qua đào tạo
- lực lượng lao động có trình độ cao còn ít
2.cơ cấu lao động:
a.cơ cấu lao động theo các nghành kinh tế
- lao động trong nghành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất
- Xu hướng: giảm tỷ trọng lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp;tăng tỷ trọng lao động công nghiệp xây dựng và dịch vụ, nhưng còn chậm
b.cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế
- phần lớn lao động làm ở khu vực ngoài nhà nước
- tỷ trọng lao động khu vực ngoài nhà nước và khu vực nhà nước ít biến động, lao động khu vực có vốn nước ngoài có xu hướng tăng
c.cơ cấu lao động phân theo thành thị và nông thôn
- phần lớn lao động ở nông thôn
- Tỷ trọng lao động nông thôn đang giảm, khu vực thành thị tăng
* hạn chế:
- năng suất lao động thấp
- Phần lớn lao động có thu nhập thấp
- Phân công lao động xã hội còn chậm chuyển biến
- Chưa sử dụng hết thời gian lao động
Trang 303.vấn đề việc làm và giải quyết việc làm
a.vấn đề việc làm:
-việc làm là vấn đề kinh tế – xã hội lớn
- Tình trạng thiếu việc làm còn gai gắt
- Năm 2005: cả nước có 2,1% lao động thất nghiệp và 8,1% lao động thiếu việc làm, ở thành thị tỷ lệ thất nghiệp cao(5,3%)
- Mỗi năm nước ta giải quyết được gần 1 triệu việc làm mới
b.hướng giải quyết việc làm:
- phân bổ lại dân cư và lao động giữa các vùng
- thực hiện tốt chính sách dân số nhất là nông thôn đồng bằng và thành phố lớn
- Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản suất ở địa phương: thủ công truyền thống, dịch vụ
- Tăng cường hợp tác đầu tư đẩy mạnh suất khẩu
- Mở rộng các loại hình đào tạo các cấp, các nghành nâng cao chất lượng đội ngũ
- Đẩy mạnh suất khẩu lao động
BÀI 18: ĐÔ THỊ HÓA 1.Đặc điểm
a.quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp.
- quá trình đô thị hóa chậm
+ từ thế kỷ III TCN nước ta có đô thị đầu tiên(cổ loa)
+từ thế kỷ XI xuất hiện thành thăng long
+ thế kỷ XV – XVIII có thêm đô thị: phú xuân, hội an, đà nẵng, phố hiến
+ đến những năm 30 của thế kỷ XX một số đô thị lớn được thành lập:
hà nội, hải phong, nam định
+năm 2005 tỷ lệ đô thị mới là 26,9%
- trình độ đô thị hóa thấp:
+tỷ lệ đô thị thấp
Trang 31+ cơ sở hạ tầng của các đô thị ở mức thấp so với khu vực và trên thế giới
Đô thị nước ta phân thành 6 loại: đô thị đắc biệt, đô thị loại 1,2,3,4,5
- dựa vào các tiêu chí cơ bản: dân số, chức năng, mật độ dân số, tỷ lệ dân tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp
- năm 2007: có 5 thành phố trực thuộc TW, 2 đô thị đặc biệt (hà nội
và tp HCM)
2.ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế xã hội.
* tích cực:
- tác động mạnh tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế – xã hội của các địa phương, các vùng trong nước
- Tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triễn kinh tế
- Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động
Trang 321/Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:
- cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng :
+ Tăng tỷ trọng khu vực II (công nghiệp – xây dựng)
+ giảm tỷ trong khu vực I (nông – lâm – ngư - nghiệp)
+Khu vực III có tăng nhưng chưa ổn định (dịch vụ)
- sự chuyển dịch trong nội bộ nghành kinh tế:
+ KV I: giảm tỷ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng của nghànhchăn nuôi và thủy sản
+ KV II: tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỷ trọng côngnghiệp khai thác
+ KV III: kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị có những bước tăngtrưởng khá Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời như viễn thông, tưvấn đầu tư…
2 Chuyển dịch cơ cấu thnh phần kinh tế
- cơ cấu thành phần kinh tế có sự chuyển biến tích cực:
+ Khu vực kinh tế nhà nước giảm tỷ trọng nhưng vẫn giữ vai trị chủdạo
+ Tỷ trọng của kinh tế tư nhân ngày càng tăng
+ Thành phần kinh tế có vốn đđầu tư nước ngoài tăng nhanh, đặc biệt
từ khi nước ta gia nhập WTO
3 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế
- Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế, các vùng chuyên canh cây công nghiệp, các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất quy mô lớn
- Sự phân hóa sản xuất giữa các vùng
+ Vùng đông nam bộ phát triển mạnh nhất về công nghiệp
+ Đồng bằng sông cửu long: là vùng trọng điểm sản xuất lương thực – thực phẩm
- Cả nước hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm
+ Vùng kinh tế trọng điểm phía bắc
+ Vùng kinh tế trọng điểm niềm trung
+ Vùng kinh tế trọng điểm phía nam
Trang 33BÀI 21 ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP
I Nền nông nghiệp nhiệt đới:
a Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới
* Thuận lợi:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá rõ rệt, cho phép:
+ Đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp
+ Áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấumùa vụ…
- Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khácnhau giữa các vùng
* Khó khăn: Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh…
b Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới.
- Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi được phân bố phù hợp hơn vớicác vùng sinh thái…
- Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi…
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn
- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới
2.Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới :
- Nền nông nghiệp nước ta hiện nay tồn tại song song nền nôngnghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa
- Đặc điểm chính của nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệphàng hóa
Nền nông nghiệp cổ truyền Nền nông nghiệp hàng hóa
- năng suất lao động cao
- sản xuất hàng hóa, chuyênmôn hóa,liên kết công – nôngnghiệp
Trang 34- Người sx quan tâm nhiều
- Chiếm gần 75% giá trị sản lượng nông nghiệp
- Cây công nghiệp, rau, đậu, có tỷ trọng tăng, cây lương thực có tỷtrọng giảm
a.Sản xuất lương thực:
- Việc đẩy mạnh sản xuất lương thực có tầm quan trọng đặc biệt: + Đảm bảo lương thực cho nhân dân
+ cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
+ làm nguồn hàng suất khẩu
+ Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp
- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp:
+ Điều kiện tự nhiên: đất, khí hậu, nước…
+ Điều kiện kinh tế - xã hội
- Tuy nhiên cũng có những khó khăn: thiên tai, sâu bệnh
- Những xu hướng chủ yếu trong sản xuất lương thực:
-Diện tích: tăng mạnh: 5,6 triệu ha (1980) lên 7,3 triệu ha (2005).-Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi
-Năng suất tăng mạnh đạt 4,9 tấn/ha/năm nhờ áp dụng khoa học kỹthuật, thâm canh tăng vụ…
-Sản lượng lúa tăng mạnh: 11,6 triệu tấn (1980) đến 19,2 triệu tấn(1990) hiện nay đạt 36 triệu tấn / năm
+ bình quân lương thực hiện nay 470kg / người/ năm
+ tình hình suất khẩu: là một trong những nước suất khẩu gạo thứ 2/thế giới
+ các vùng trọng điểm: ĐBSCL, ĐBSH
b Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả:
* Cây công nghiệp
Trang 35- Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp:
+ Sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước và khí hậu
+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hóa nôngnghiệp
+ Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
+ Là mặt hàng xuất khẩu quan trọng
- Điều kiện phát triển:
+ Khó khăn : thị trường thế giới có nhiều biến động…
- Nước ta chủ yếu trồng cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới,
ngoài ra còn có một số cây có nguồn gốc cận nhiệt đới
- Cây công nghiệp lâu năm:
+ Có xu hướng tăng cả về năng suất, diện tích,sản lượng
+ Đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây côngnghiệp
+ Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu : cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa,chè…
- Cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói,
dâu tằm, thuốc lá
*Cây ăn quả: chuối, cam, xoài, nhãn, vải…
- ý nghĩa: cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, là mặt hànsuất khẩu có giá trị
- phân bố: đông nam bộ, đồng bằng sông cửu long, trung du bắc bộ
2.Ngành chăn nuôi:
- Tỷ trọng ngành chăn nuôi còn nhỏ (so với trồng trọt) nhưng đang có
xu hướng tăng
- Xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi hiện nay:
+ Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá