Phương pháp lực và cách tính hệ phẳng siêu tĩnh; Phương pháp chuyển vị và cách tính hệ phẳng siêu động; Phương pháp hỗn hợp và phương pháp liên hợp; Hệ không gian; Phương pháp phân phối mômen; Phương pháp động học; Khái niệm về cách tính theo trạng thái giới hạn.Phương pháp lực và cách tính hệ phẳng siêu tĩnh; Phương pháp chuyển vị và cách tính hệ phẳng siêu động; Phương pháp hỗn hợp và phương pháp liên hợp; Hệ không gian; Phương pháp phân phối mômen; Phương pháp động học; Khái niệm về cách tính theo trạng thái giới hạn.
Trang 2PHÂN BỔ THỜI GIAN
Thời lượng: 3 Tín chỉ (45 tiết)
Bao gồm: - Lý thuyết: 27 tiết
- Bài tập, thảo luận: 16 tiết
- Kiểm tra: 2 tiết
Trang 3Tài liệu tham khảo chính
1 Lều Thọ Trình – Cơ học kết cấu tập I – Hệ tĩnh định – NXB Khoa học kỹ thuật – Hà nội 2006
2 Khoa Xây dựng ĐHBK Đà nẵng – Giáo trình
Cơ học kết cấu I – Đã nẵng 2007
3 Lều Thọ Trình, Nguyễn Mạnh Yên – Bài tập
Cơ học kết cấu tập I – Hệ tĩnh định – NXB Khoa học
kỹ thuật – Hà nội 2006
4 Lý Trường Thành, Lều Mộc Lan, Hoàng Đình Trí – Cơ học kết cấu – NXB Xây dựng – Hà Nội 2006
Trang 4MỞ ĐẦU
Trang 51 Đối tượng và nhiệm vụ của môn học
CÔNG TRÌNH (hệ cơ học)
Tác động từ bên ngoài
Phá hỏng
Sức bền vật liệu Cơ học kết cấu
Để không hỏng
Phương pháp tính toán
Cơ sở
Trang 6Các bài toán thường gặp
Biết hình dạng, kích thước, tác
động bên ngoài
Tìm nội lực, biến dạng
Kiểm tra xem có đủ bền, cứng
và ổn định không
Giả thiết trước hình dạng, kích
thước
Tìm nội lực, biến dạng
Kiểm tra xem có đủ bền, cứng
và ổn định không
Trang 7Vật liệu làm công trình
Kết cấu thép
Bê tôngKết cấu bê tông Kết cấu gạch đá Kết cấu gỗ
Cơ học kết cấu
Trang 82 Sơ đồ tính của công trình
Công trình thực tế phức tạp Đơn giản hóa Sơ đồ tính
+ Thay tiết diện bằng các đại lượng: A, I
+ Thay các thiết bị tựa bằng các liên kết
lý tưởng
+ Đưa các tải trọng trên mặt cấu kiện về
trục của nó
- Bước thứ hai:
Trang 93 Phân loại công trình
3.1 Phân loại theo sơ đồ tính
- Hệ phẳng:
+ Khung + Hệ liên hợp
Trang 10- Hệ không gian:
+ Dầm trực giao + Dàn không gian + Khung không gian
Trang 11- Phân loại theo sự cần thiết hay không cần sử dụng điều kiện cân bằng khi xác định biến dạng của hệ:
+ Hệ xác định động + Hệ siêu động
Trang 124 Các nguyên nhân gây biến dạng và nội lực
4.2 Sự thay đổi nhiệt độ
4.3 Sự chuyển vị cưỡng bức của các liên kết, sự chế tạo không chính xác
Trang 135 Các giả thiết
5.1 Vật liệu đàn hồi tuyệt đối và tuân theo định luật Hooke
5.2 Biến dạng và chuyển vị trong hệ rất nhỏ
5.3 Nguyên lý cộng tác dụng
Trang 14Chương 1
Phân tích cấu tạo hình học
của hệ phẳng
Trang 151.1 Khái niệm về các hệ nghiên cứu trong cơ học kết cấu
- Hệ bất biến hình - Hệ biến hình - Hệ biến hình tức thời
- Miếng cứng
P
B
C A
P B
a B’ B’ b
Hệ nào có khả năng chịu lực?
Nhiều miếng cứng liên kết với nhau thành hệ cơ học
Trang 16A B
1.2 Các loại liên kết
1.2.1 Liên kết đơn giản
- Liên kết loại 1 (liên kết thanh):
+ Khử được một bậc tự do
+ Có phản lực dọc theo
trục thanh
+ Khử được hai bậc tự do
+ Có hai thành phần phản lực đi qua khớp
- Liên kết loại 2 (liên kết khớp):
- Liên kết loại 3 (liên kết hàn):
+ Khử được ba bậc tự do
Nối hai miếng cứng với nhau
B A
B A
K
+ Liên kết khớp tương đương với hai liên kết
thanh (gọi là liên kết giả)
K
Trang 181.3 Cách nối các miếng cứng thành hệ bất biến hình
Hiệu số giữa số bậc tự do có thể khử được và số bậc tự do cần khử:
+ T liên kết thanh+ K liên kết khớp
Trang 201.3.2 Điều kiện đủ:
Các liên kết được bố trí hợp lý
- Cách nối một điểm vào một miếng cứng thành hệ bất biến hình
Phải dùng 2 thanh không thẳng hàng (gọi là bộ đôi)
Trang 21A B
- Cách nối hai miếng cứng thành hệ bất biến hình
Trang 22- Cách nối ba miếng cứng thành hệ bất biến hình
Phải sử dụng tối thiểu 6 liên kết tương đương loại 1:
+ Hoặc sử dụng 2 mối hàn + Hoặc sử dụng 3 khớp không thẳng hàng
+ Hoặc sử dụng 6 liên kết thanh
+ Hoặc sử dụng 1 mối hàn, 1 khớp và 1 thanh
B A
C
B
A C
Trang 23+ Nếu hệ mới đưa về 3 miếng cứng thì
sử dụng điều kiện hệ 3 miếng cứng để khảo sát
Trang 24Khảo sát cấu tạo hình học của hệ
1 Phân tích kết cấu:
+ Tìm n:
2 Điều kiện cần:
+ Số miếng cứng+ Các liên kết
3 Điều kiện đủ: + Phát triển dần miếng cứng
- Coi mỗi thanh thẳng là một miếng cứng
- Coi mỗi thanh gãy khúc là một miếng cứng
- Coi trái đất là một miếng cứng
B
C
H F
A
D
E
A D
E
Trang 25Chương 2 Cách xác định nội lực
trong hệ phẳng tĩnh định
chịu tải trọng bất động
Trang 262.1 Phân tích tính chất chịu lực của các hệ tĩnh định
2.1.1 Hệ đơn giản
a Hệ dầm
- Dầm tĩnh định đơn giản
+ Dầm đơn giản không có đầu thừa
+ Dầm đơn giản có đầu thừa
V
H=0 M
Trang 27+ Trọng lượng bản thân của các thanh có thể bỏ qua
Nội lực trong các thanh dàn:
Chỉ có lực dọc
Nối đất bằng 3 liên kết đôi
Trang 30+ Hệ dầm chịu uốn gọi là dầm cứng:
Nếu được gia cường bằng dây xích, gọi là hệ treo.
Nếu được gia cường bằng vòm dẻo, gọi là hệ vòm
+ Nếu tải trọng di động trên dầm cứng:
Nếu được gia cường bằng dây xích, gọi là hệ treo.
Nếu được gia cường bằng vòm dẻo, gọi là hệ vòm
Điều kiện bất biến hình
Trang 322.2 Cách xác định nội lực trong hệ tĩnh định chịu tải bất động
Trang 33- Nên lần lượt tách từng mắt theo thứ tự
để mỗi mắt chỉ chứa 2 lực dọc chưa biết
- Tại mỗi mắt, để tìm lực dọc chưa biết trong thanh thứ nhất thì nên lập phương trình cân bằng lên phương vuông góc với thanh thứ hai
1
Nhận xét:
Trang 342.3.2 Phương pháp mặt cắt đơn giản
- Thực hiện mặt cắt qua thanh cần
tìm nội lực và hai thanh khác chưa
biết nội lực, mặt cắt phải chia dàn
Trang 362.4 Biểu đồ nội lực trên dầm, khung chịu tải bất động
Cách vẽ biểu đồ nội lực nhanh theo các điểm đặc trưng
Mặt cắt tại K
Dấu của nội lực:
+ Bên trái+ Bên phải
+ Mô men uốn+ Lực cắt
+ Lực dọc
Ngoại lực liên quan đến dấu của nội lực
+ Bên trái + Mô men
+ Lực ngang
+ Lực dọc
Trang 37Bảng liên hệ giữa dạng tải trọng và nội lực
Trang 38Bảng liên hệ giữa dạng tải trọng và nội lực
Trang 402.5 Cách tính hệ ba khớp chịu tải bất động
Đặc điểm kết cấu:
+ Có hai miếng cứng (AC, CB)
+ Có ba khớp, hai nối đất (A,B),
một nối với nhau (C)
Trang 412.5.1 Xác định phản lực
- Xác định Z A và Z B
A d A
Z V
Z V
M Z
h
ph C B
M Z
h
MC = -ZB h + MCph = 0Phân tích phản lực theo các phương
Theo các phương AB và phương đứng:
Trang 42Theo các phương ngang và phương đứng:
A A
H V
H V
Trang 43Có thể giải theo cách khác:
A A
H V
H V
Trang 44Nếu có khớp giả:
Giải hệ tìm được VA và HA
Trang 452.5.2 Xác định nội lực
- Mô men uốn tại tiết diện K
- Lực cắt tại tiết diện K
- Lực dọc tại tiết diện K
MK(z) = Vad.z - P1.a1 – P2.a2 – ZA.yk*
MKd(z) = Vad.z - P1.a1 – P2.a2
MK(z) = Mkd(z) – ZA.yk*
MK(z) = Mkd(z) – HA.yk
QK(z) = Qkd(z)cosk – H(sink - tgcosk)
NK(z) = -Qkd(z)sink – H(cosk + tgsink)
Xét dầm đơn giản có cùng tải trọng
ZA.yk* = ZA.ykcos = HA.yk
Việc xác định nội lực trong tiết diện bất kỳ thực hiện theo phương pháp mặt cắt
Trường hợp đặc biệt khi tải trọng song song với phương y:
Trang 46V A = 6,5; H A = 3,5
V B = 8,5; H B = 3,5
Các phản lực:
Ví dụ:
Trang 50Bảng tính nội lực tại các điểm
Trang 512.5.3 Xác định nội lực trên vòm có thanh căng
- Khi trên thanh căng không có tải trọng
VA, VB, HA
Nội lực trên thanh căng: Lực dọc:
+ Xác định phản lực:
+ Xác định lực dọc: NDE
Dùng mặt cắt qua C, lấy mô men với C của
phần trái hoặc phải
+ Xác định nội lực:
Trang 52- Khi trên thanh căng có tải trọng
Trang 532.5.4 Xác định nội lực trên khung ba khớp
VA, VB, HA, HB+ Xác định phản lực:
Tương tự:
Trang 54+ Xác định nội lực tại các điểm đặc trưng:
Trang 55+ Vẽ biểu đồ nôi lực:
Trang 57d
)
( )
- Tải trọng thẳng đứng thuộc dạng vòm:
H
q dz
y
d
2 2
- Tải trọng vuông góc với trục vòm
q
N
Trục hợp lý của vòm là trục sao cho thể tích vật liệu làm vòm có giá trị nhỏ nhất
mà vẫn đảm bảo được điều kiện bền
Thể tích vòm có giá trị nhỏ nhất khi mô men uốn tại các mặt cắt trong vòm bằng không (khi đó lực cắt cũng bằng không)
MK(z) = Mkd(z) – HA.yk =0
Trang 582.6 Cách tính hệ ghép tĩnh định chịu tải bất động
Thứ tự tiến hành
- Phân tích cấu tạo của hệ ghép
- Đưa hệ ghép về sơ đồ tính
tách biệt từng hệ đơn giản
- Thực hiện tính toán theo thứ
tự: tính hệ phụ trước rồi đến hệ
chính sau
Trang 5959
Trang 60Phân tích: Hệ chính:
Hệ phụ:
Vẽ biểu đồ nội lực:
Gộp lại:
Trang 612.7 Cách tính hệ có hệ thống truyền lực chịu tải bất động
Khi tính dầm chính ta thay thế tác dụng của tải trọng trên dầm dọc phụ bằng những áp lực đặt tại vị trí các mắt truyền lực
Trang 62Một số hệ có hệ thống truyền lực chịu tải bất động
Trang 632.8 Phương pháp tải trọng bằng không để khảo sát sự cấu tạo hình học của hệ thanh có đủ số liên kết
Khi hệ có n = 0, có thể hệ bất biến hình hoặc biến hình
Tiêu chí của sự bất biến hình và biến hình:
Khi không có tải trọng trên hệ:
+ Nếu phản lực và nội lực trong tất cả hoặc một số thanh là vô định thì hệ biến hình
+ Nếu phản lực và nội lực trong tất cả các thanh đều duy nhất bằng không thì
hệ bất biến hình
Xét cân băng nửa phải:
3
Ph N
Trang 64Từ X=0 HB = 0
Tách mắt 1: N1-2 = VA = 0
N6-1 = N6-5 = 0Tách mắt 6:
Tách mắt 3: N3-2 = VB =0
N4-5 = N4-3 = 0Tách mắt 4:
Từ đối xứng N2-6 =N2-4 = 0
Ví dụ: Khảo sát hệ
Trang 66Chương 3 Cách xác định nội lực
trong hệ tĩnh định
chịu tải trọng di động
Trang 673.1 Phương pháp nghiên cứu hệ chịu tải trọng di động
3.1.1 Khái niệm
Nhiệm vụ của việc tính công trình chịu tải trọng di động:
+ Xác định vị trí để tính của tải trọng di động trên công trình
+ Xác định trị số để tính của đại lượng nghiên cứu ứng với vị trí để tính của tải trọngNguyên tắc tìm vị trí bất lợi nhất và giá trị để tính của tải trọng di động
+ Giả thiết coi khoảng cách giữa các tải trọng di động trên công trình là không đổi
+ Thiết lập biểu thức của đại lượng nghiên cứu S theo tọa độ chạy z
+ Tìm các cực trị của hàm S(z)
Giá trị cực trị lớn nhất là giá trị để tính, vị trí tương ứng của đoàn tải trọng với giá trị cực trị này là vị trí bất lợi nhất
Ví dụ: - Phản lực ở A và B
- Lực cắt tại tiết diện gối
- Mô men uốn tại tiết diện giữa dầm
Tải trọng di động:
Đại lượng nghiên cứu (S): Phản lực, nội lực, chuyển vị…
Phụ thuộc vào vị trí tải trọng Được biểu diến bởi hàm S(z)
Trang 683.1.2 Đường ảnh hưởng
Định nghĩa
Nguyên tắc vẽ đường ảnh hưởng
+ Giả thiết trên công trình chỉ có lực tập trung P bằng
đơn vị, đặt cách gốc tọa độ chọn một khoảng z
+ Xác định đại lượng nghiên cứu (như tác dụng của
tải trọng cố định) S(z)
Quy ước:
+ Chọn đường chuẩn vuông góc với phương của
lực di động, hoặc song song với trục thanh
+ Các tung độ dựng vuông góc với đường chuẩn
+ Các tung độ dương dựng theo chiều của lực di
động
+ Cho z biến thiên (P di động), xác định được S(z)
=1
Trang 69- Ý nghĩa của tung độ đường ảnh hưởng
+ Tung độ đường ảnh hưởng S tại một tiết diện nào đó biểu thị đại lượng S do lực tập trung P bằng đơn vị đặt tại đó gây ra
- Thứ nguyên của tung độ đường ảnh hưởng
+ Giả thiết coi khoảng cách giữa các tải trọng di
động trên công trình là không đổi
- Dạng của đường ảnh hưởng:
TN của tung độ Đ.a.h.S = TN của S TN của P
+ Thẳng
+ Cong
+ Nhiều đoạn khác nhau
A P=1
Ví dụ: + TN của tung độ đ.a.h.A:
+ TN của tung độ đ.a.h.MK:
Trang 703.2 Đường ảnh hưởng trong dầm và khung tĩnh định đơn giản
3.2.1 Đường ảnh hưởng phản lực trong dầm đơn giản
Trang 713.2.2 Đường ảnh hưởng nội lực tại một tiết diện trên dầm
- Tiết diện trong nhịp (K)
Đ.a.h M k (Mô men uốn tại K)
l
Khi P di động bên trái K
Khi P di động bên phải K
) (
.
l
z M
h a
d k
a l
z
l M
h a
.
Nhận xét:
+ Đường trái và đường phải giao nhau tại K’(dưới k)
+ Kéo dài đường phải cắt đường gióng thẳng đướng dưới gối A có tung độ là a;
+ Kéo dài đường trái cắt đường gióng thẳng đướng dưới gối B có tung độ là l-a;
Trang 72- Tiết diện trong nhịp (K)
Đ.a.h Q k (lực cắt tại K)
Khi P di động bên trái K
Khi P di động bên phải K
l
z Q
h a
d k
l
z
l Q
h a
.
Nhận xét:
+ Tại các gối tựa d.a.h Qk có tung độ bằng không
+ Kéo dài đường phải cắt đường gióng thẳng đứng dưới gối A có tung độ là 1;
+ Kéo dài đường trái cắt đường gióng thẳng đứng dưới gối B có tung độ là 1;
P
Đường trái
Đường phải
Trang 73- Tiết diện ngoài nhịp (m)
- Tiết diện ngoài nhịp (n)
- Tiết diện tại gối (g)
Trang 74Đường ảnh hưởng nội lực trên dầm công xôn
Trang 753.2.3 Đường ảnh hưởng phản lực và nội lực trong khung
+ Khi P = 1 theo phương thẳng đứng,di động trên đoạn CDE
Vẽ đường ảnh hưởng của phản lực gối và các nội lực tại tiết diện K
Trang 76+ Khi P = 1 theo phương nằm ngang, di động trên tất cả các thanh
Trang 773.3 Đường ảnh hưởng trong hệ có hệ thống truyền lực
- 1 Vẽ đường ảnh hưởng S với giả
thiết hệ không có hệ thống truyền lực
- 2 Giữ lại các tung độ đường ảnh
hưởng S tìm được ở bước 1 ứng với
các mắt truyền lực
- 3 Lần lượt nối các tung độ vừa giữ lại
ở trên với nhau bằng các đoạn thẳng
Thực hiện theo các bước:
Với mắt truyền lực đặt trên trái đất, tung
độ đường ảnh hưởng bằng không
Trang 783.4 Đường ảnh hưởng trong hệ ba khớp
h
a
d A d
.
.
l
z V
h a
d B d
d C
M h a
d f
H h a
d 1
H h a d Z
h a
cos
1
h a d V
h a
Trang 793.4.2 Đường ảnh hưởng nội lực
- Đường ảnh hưởng mô men uốn
tại tiết diện K
Trang 80- Đường ảnh hưởng mô men uốn
tại tiết diện K
A
B
C K
a1
2
k
l f f
b
b1
+ Dưới gối phải B, lấy bb1 = l2 k
f f
+ Nối a với b được đường phải
+ Đ.a.h Mk chia ba đoạn:
+ Điểm d có tung độ bằng không, ứng với vị trí
của tải trọng tại giao của đường BC với AK
+ Tung độ: tại A: zk, tại B: l2 k
f f
Trang 81- Đường ảnh hưởng lực cắt tại tiết diện K
) cos
)(sin
.
.
(
cos )
(
.
.
k k
k
d k k
tg H
h a
d
Q h a d Q
Trang 82- Đường ảnh hưởng lực cắt tại tiết diện K
Nhận xét:
+ Đường ảnh hưởng Qk gồm ba đoạn
+ Điểm d có tung độ bằng không, ứng với vị trí
của tải trọng tại giao của đường BC với đường
AD, song song với tiếp tuyết qua K của vòm
Cách vẽ:
1 Xác định điểm d
2 Dưới gối trái dựng tung độ aa1 = cosk, nối a1 với d kéo dài, được đường phải
3 Từ a kẻ ae song song với a1d, được đoạn trái
4 Từ khớp C kẻ đường thẳng đứng, cắt đường phải tại c, nối c với b, được đoạn nối
+ Cách vẽ:
+ Giải tích:
f tg
tg l
l
f t
k
) (
Trang 83- Đường ảnh hưởng lực dọc tại tiết diện K
) sin
)(cos
.
.
(
sin )
(
.
.
k k
k
d k k
tg H
h
a
d
Q h a d N
Trang 84- Đường ảnh hưởng lực cắt tại tiết diện K
Nhận xét:
+ Đường ảnh hưởng Nk gồm
ba đoạn
+ Điểm i’ có tung độ bằng không,
ứng với vị trí của tải trọng tại
giao của đường BC với đường
AI, vuông góc với tiếp tuyết qua
tg l
l
f v
k
) cot
(
i’
Trang 853.4.3 Đường ảnh hưởng trong hệ có cấu tạo tương tự như hệ ba khớp
Hệ có cấu tạo tương tự như hệ ba khớp A, C, B
Trang 86Hệ có thanh căng
+ Các phản lực
Xác định như dầm
+ Lực dọc trong thanh căng
+ Nếu đại lương nghiên cứu nằm
ngoài phạm vi thanh căng
Xác định như dầm
Xác định bằng cách dùng mặt cắt qua khớp c
+ Nếu đại lương nghiên cứu thuộc
phạm vi thanh căng
Xác định như vòm có các khớp A*, B*, C
Trang 87Vẽ đường ảnh hưởng nội lực tại
tiết diện k và m
Đường ảnh hưởng nội lực tại tiết diện k
Đường ảnh hưởng nội lực tại tiết diện m
Trang 883.5 Đường ảnh hưởng trong hệ dàn dầm
h a
đ
l
z B
h a
đ
Trang 89N12 ( )
Trang 91*Tải trọng di động bên phải:
*Tải trọng di động bên trái:
6 7
2
0 2
Trang 922 Phương pháp mặt cắt đơn giản
+ Khi P di động bên trái
a Mặt cắt ở trong nhịp
Thực hiện mặt cắt 1-1 qua
thanh 1-2, 3-1, 2-4
Lập phương trình cân
bằng mô men với k
+ Khi P di động bên phải
z B
N
3
) 6
( 2
Trang 943.6 Đường ảnh hưởng trong hệ dàn ba khớp
3.6.1 Đường ảnh hưởng phản lực
Tiến hành như vòm ba khớp
Trang 95( [
N
+ Khi P di động bên phải:
] [
N
+ Khi P di động trên đốt:
2 Đường ảnh hưởng N 2-4
Trang 963.7 Đường ảnh hưởng trong hệ ghép tĩnh định
Trang 983.7.2 Đại lượng cần vẽ đường ảnh hưởng thuộc hệ chính hoặc vừa chính vừa phụ
+ Khi P di động trên hệ chính có chứa
đại lượng đang xét (CDIK)
P P
+ Khi P di động trên hệ phụ của (CDIK)
P
Khi P di động trên hệ phụ BC Khi P di động trên hệ phụ AB Khi P di động trên hệ phụ DE
P
P
Trang 99i i n
n y P y P
y P y
P
S
1 1
2 2 1
Lực Pi=1 ảnh hưởng đến S là yi bằng
tung độ yi của đ.a.h.S tại tiết diện đặt lực
Lực Pi có cường độ Pi gây ảnh hưởng
đến S là Pi lần (Piyi)
Có đ.a.h.S (P=1)
Hệ có n lực Pi có cường độ pi gây ảnh hưởng đến S là tổng:
Trang 100Mk = y2.P2
Mk = y1.P1 + y2.P2
Trang 1013.8.2 Tải là lực phân bố
Lực phân bố có phương không đổi,
với cường độ q(z)
Gây ảnh hưởng đến S là: dS=q(z).dz.y
Trên phân tố chiều dài dz, có phân tố tải
trọng là lực tập trung với gía trị: q(z).dz;
q dz
y q