Phương pháp lực và cách tính hệ phẳng siêu tĩnh; Phương pháp chuyển vị và cách tính hệ phẳng siêu động; Phương pháp hỗn hợp và phương pháp liên hợp; Hệ không gian; Phương pháp phân phối mômen; Phương pháp động học; Khái niệm về cách tính theo trạng thái giới hạn.Phương pháp lực và cách tính hệ phẳng siêu tĩnh; Phương pháp chuyển vị và cách tính hệ phẳng siêu động; Phương pháp hỗn hợp và phương pháp liên hợp; Hệ không gian; Phương pháp phân phối mômen; Phương pháp động học; Khái niệm về cách tính theo trạng thái giới hạn.
Trang 1CƠ HỌC KẾT CẤU II
PGS.TS NGUYỄN VĂN BA
Trang 2Thời lượng: 3 ĐVHT (45 tiết)
Bao gồm: - Lý thuyết: 30 tiết
- Bài tập, thảo luận: 13 tiết
- Kiểm tra: 2 tiết
Đánh giá: - Kiểm tra
Trang 3Trên lớp: - Đi học đúng giờ
Trang 5Tính hệ siêu tĩnh bằng phương pháp lực
Trang 65.1.1 Hệ siêu tĩnh
Là hệ bất biến hình và có liên kết thừa
+ Chỉ với các phương trình cân bằng tĩnh học thì không đủ để xác định toàn bộ phản lực và nội lực của hệ
+ Cần lập thêm các phương trình biến dạng
Trang 71 Nội lực, biến dạng và chuyển vị nói chung là nhỏ hơn so với hệ tĩnh định
Ví dụ:
Trang 82 Hệ có xuất hiện nội lực do:
a Biến thiên nhiệt độ
b Chuy ển vị cưỡng bức
c Chế tạo, lắp ráp không chính xác
Trang 93 Nội lực phụ thuộc vào độ cứng của các cấu kiện trong hệ:
Trang 12Cách tính hệ siêu tĩnh bằng phương pháp lực:
1 Chọn hệ cơ bản
2 Thay thế các liên kết bỏ đi bằng các lực Xi tương ứng
3 Thiết lập các điều kiện chuyển vị tương ứng với các liên kết bị loại bỏ Được hệ phương trình chứa các ẩn số Xi (hệ phương trình chính tắc)
4 Giải hệ phương trình chính tắc để tìm các ẩn số Xi
5 Thực hiện các tính toán trên hệ tĩnh định tương đương thay cho việc tính toán trên hệ siêu tĩnh
Trang 13A
B C
q
A
B C
q
B C
q
B
q
Trang 14Đặt các phản lực tại các liên kết bỏ đi
Ví dụ:
Trang 15A
B C
Khung có độ cứng EI không đổi
1 Hệ chịu tải trọng
Trang 172 Hệ chịu chuyển vị cưỡng bức
Trang 21+ =
Trang 22N N
EA
N N
0
Trang 234 Hệ dàn siêu tĩnh
d Xác định hệ số của phương trình chính tắc:
P
Trang 24Kết quả: X1 = 0,014P; X2 = -0,436P
4 Hệ dàn siêu tĩnh
Từ bảng tính được các hệ số:
Trang 27f Vẽ biểu đồ nội lực:
Trang 2828+ Trạng thái k được tính trên hệ cơ bản bất kỳ
Trang 29Bậc siêu tĩnh của dầm liên tục bằng số gối tựa trừ 2 hay bằng số nhịp trừ 1.Dầm liên tục là dầm đặt trên nhiều gối tựa (lớn hơn 2)
Khoảng cách giữa hai gối tựa được gọi là nhịp
Trang 30Các ẩn số cần tìm là:
Trang 34Phương trình ba mô men:
δi(i-1)M(i-1) + δiiMi + δi(i+1)M(i+1) + iP+ it + iZ = 0
Trang 35Phương trình 3 mô men
Trang 362 Viết phương trình ba mô men
3 Xác định các đại lượng trong
phương trình ba mô men
4 Giải phương trình ba
mô men
5 Vẽ biểu đồ nội lực
Trang 383 Xác định các đại lượng trong phương trình ba mô men
Gối 1: + L1, L2, EJ1, EJ2
+ Z0, Z1, Z2, + M0, 1 , 2, a1, b2, + t21, t11, t22, t12
Gối 2: + L2, L3, EJ2, EJ3
+ Z1, Z2, Z3+ M3, 2 , 3, a2, b3, + t22, t12, t23, t13
EI = 1080T.m2; 0,005rad; 1 = 0,03m;
2=0,023m; hCD=0,4m;hAC=hDE = 0,3m
Trang 40- Đường đàn hồi lượn theo hình sóng trên những nhịp kế tiếp nhau
+ mô men uốn tại hai gối tựa liên tiếp luôn trái dấu nhau
+ Tại gối tựa gần nhịp có tải trọng hơn, mô men uốn có giá trị tuyệt đối lớn hơn
+ Biểu đồ mô men uốn là đoạn thẳng cắt đường chuẩn tại một điểm, gọi là tiêu cự
mô men Có tiêu cự trái Fi, tiêu cự phải F’i
- Tỷ số tiêu cự mô men: là tỷ số lớn hơn đơn vị của mô men hai gối tựa liên tiếp của nhịp không chịu tải trọng tác dụng:
M
M
k' 1
- Biểu đồ mô men được xác định nếu biết:
+ Mô men uốn tại hai gối tựa của nhịp chịu tải trọng
+ Các tỷ số tiêu cự mô men
- Trên những nhịp không chịu tải trọng:
Trang 413 Phương pháp tiêu cự mô men
a Xác định tỷ số tiêu cự mô men
2
i i
i i
k
k
+ Nếu gối tựa đầu tiên là khớp: k1 =
+ Nếu gối tựa đầu tiên là ngàm: k1 = 2
2
i i
i i
k
k
+ Nếu gối tựa cuối cùng là khớp: k’n+1 =
+ Nếu gối tựa cuối cùng là ngàm: k’n+1 = 2
Trang 423 Phương pháp tiêu cự mô men
b Xác định mô men uốn tại 2 gối tựa của nhịp chịu tải trọng (nhịp thứ i)
Từ phương trình ba mô men của hai gối tựa hai đầu nhịp thứ i
1 '
' 6
2 1
i i i i
i i
k k
a k
b M
1 '
' 6
i i i i
i i
k k
b k
a M
1
1 1
n n
k
b M
Trang 433 Phương pháp tiêu cự mô men
c Vẽ biểu đồ nội lực:
i
i i
k
M
M 1
- Biểu đồ mô men:
+ Trên nhịp chịu tải trọng:
Dựng tung độ của hai gối tựa và treo biều đồ Mp0 vào
+ Bên trái nhịp chịu tải trọng:
Là những đoạn thẳng kế tiếp qua tung độ tại các gối được xác định:
i
i i
k
M M
+ Bên phải nhịp chịu tải trọng:
Là những đoạn thẳng kế tiếp qua tung độ tại các gối được xác định:
- Biểu đồ lực cắt:
- Biểu đồ lực dọc:
Trang 44c Xác định mô men uốn tại 2 gối
tựa của nhịp chịu tải trọng:
Trang 451 Khái niệm:
- Các gối tựa có khả năng dịch chuyển theo phương vuông góc với trục dầm
- Hệ số đàn hồi của gối tựa thứ i là ki (độ cứng ci)
Trang 462 Phương trình năm mô men
- Hệ cơ bản:
Trang 472 Phương trình năm mô men
+ Chỉ còn: δi(i-2), δi(i-1), δii, δi(i+1), δi(i+2) 0
Được phương trình 5 mô men:
+ Biến dạng tại các nhịp:
+ Góc xoay tại các gối:
Trang 483 Xác định các hệ số của phương trình năm mô men
i m
mk mi
k i
ik
c
R R
Trang 49Là đường ảnh hưởng của các ẩn số Xk thay thế cho các liên kết bị loại bỏ khi tạo ra hệ cơ bản
Trang 50) 1 (
nn n
2 22
21
1 12
Trang 515.5.2 Đường ảnh hưởng phản lực, nội lực, chuyển vị
Đ.a.h.S = S1.(đ.a.h.X1) + S2.(đ.a.h.X2) + … + Sn.(đ.a.h.Xn) + Đ.a.h.S0
Trang 55Khi P di động trên BC:
Trang 5656 Khi P di động trên CD:
Trang 57+ Khi P=1 di động trên CD:
Trang 582 Vẽ đ.a.h.Mk
Đ.a.h.Mk0
+ Vẽ đ.a.h Mk0
Trang 592 Vẽ đ.a.h.Mk + Lập bảng tính đ.a.h.cơ bản và đ.a.h M
k0
Trang 602 Vẽ đ.a.h.Mk
Đ.a.h.Mk
Từ bảng vẽ đ.a.h.Mk
Trang 615.6 Cách xây dựng
Bước 1: Vẽ biểu đồ nội lực do tải trọng lâu dài tác dụng lên toàn
hệ gây ra (Sld)
Bước 2: Lần lượt vẽ biểu đồ nội lực do tải trọng tạm thời gây ra
sao cho mỗi trường hợp tải trọng tạm thời chỉ tác dụng lên một nhịp (Stt)
Bước 3: Vẽ biểu đồ bao nội lực bằng cách xác định tung độ lớn
Là biểu đồ xác định các giá trị lớn nhất và bé nhất của nội lực tại tất cảcác tiết diện trên hệ do tải trọng gây ra
Trang 62Tính hệ siêu tĩnh bằng phương pháp chuyển vị
Trang 63D
Các thanh nối với nhau bởi các nút
Biết chuyển vị tại các nút thì tìm được
nội lực, biến dạng, ứng suất trong các
Trang 64Các đầu thanh quy tụ vào mỗi nút cóchuyển vị thẳng và góc xoay như nhau
trượt khi xét biến dạng của các cấu kiện chịu uốn
các cấu kiện chịu uốn
Trước và sau biến dạng, khoảng cách
giữa hai nút ở đầu và cuối của thanh
theo phương ban đầu là không đổi (trừ
trường hợp chịu biến dạng do nhiệt độ)
Trang 661 Khái niệm về bậc siêu động:
Bậc siêu động bằng số chuyển vị độc lập của các nút trong hệ
n = n1 + n2
n1: Số chuyển vị xoay độc lập chưa biết của các nút và các ngàm đàn hồi
n2: Số chuyển vị thẳng độc lập chưa biết của các nút
Trang 672 Cách xác định bậc Siêu động: n = n1 + n2
+ Xác định n1:
n 1 = 1
+ Độ cứng không đổi
+ Được nối với các phần tử khác hoặc với đất chỉ bằng liên kết ở hai đầu
Đầu tiên phải rời rạc hóa kết cấu thành các phần tử
Phần tử trong hệ là một đoạn thanh thẳng thỏa mãn:
b)
n1: Số chuyển vị xoay độc lập chưa biết của các nút và các ngàm đàn hồi
Trang 68- Thay các nút và các liên kết ngàm bằng khớp, được hệ mới (biến hình)
- Thêm vào hệ mới các liên kết thanh vừa đủ để hệ thành bất biến hình
- n2 bằng số liên kết thêm vào
n2: Số chuyển vị thẳng độc lập chưa biết của các nút
Trang 696.2.1 Hệ cơ bản
Tính hệ siêu tĩnh thông qua việc tính toán trên hệ cơ bản
Bổ sung các điều kiện đảm bảo cho hệ cơ bản làm việc giống như
hệ thực
1 Yêu cầu: Hệ cơ bản chỉ tồn tại các cấu kiện mẫu.
Trang 702 Các loại liên kết phụ thêm
- Liên kết mô men:
- Liên kết lực:
Nhận xét:
Trang 71Cần: - Tạo ra các chuyển vị cưỡng bức (Zi) R1(Z1, Z2, …, Zn, P,t,Z ) = 0
Để làm việc giống nhau Bổ sung thêm các điều kiện
Trang 72Giải hệ phương trình chính tắc sẽ tìm được các ẩn số Zk
Triển khai phương trình cơ bản:
Rk( Z1) + Rk( Z2) + … + Rk( Zn) + Rk(P) + Rk(t) + Rk(Z) = 0
Trang 736.2.4 Bảng nội lực của các phần tử mẫu
Trang 7474
Trang 7676
Trang 78Dựa vào bảng nội lực của các phần tử mẫu
- Từ chuyển vị ở hai đầu
- Biết nguyên nhân gây ra nội lực (P, t0, Z)
Tìm các hệ số (rkm)
Tìm được các số hạng tự do (RkP, Rkt, RkZ)
Trang 791 Biểu đồ Mk
- Khi Z k là chuyển vị góc xoay
Chỉ ảnh hưởng đến các thanh có đầu quy tụ vào nút
Trang 801 Biểu đồ Mk
- Khi Z k là chuyển vị thẳng
+ Khi hệ có các thanh đứng song song
Các thanh ngang và thanh nghiêng sẽ tịnh tiến
- Gây ra chuyển vị tại nhiều nút
- Ảnh hướng đến nhiều thanh
- Chỉ chuyển vị vuông góc với trục thanh mới gây ra nội lực
Các thành phần chuyển vị theo phương vuông góc với trục bằng không
Các thanh đứng chuyển vị theo phương vuông góc với trục bằng nhau
- Tìm chuyển vị tại các nút
Trang 811 Biểu đồ Mk
- Khi Z k là chuyển vị thẳng
+ Khi hệ có các thanh đứng không song song
Rời rạc hệ cơ bản và tra bảng
Tìm được chuyển vị,
Chuyển vị tồn tại ở tất cả các thanh, có giá trị khác nhau
Tìm bằng cách lập sơ đồ chuyển vị
Lập sơ đồ chuyển vị là biểu diễn sự thay đổi vị trí của các đầu thanh lên sơ đồ
để tìm được chuyển vị thẳng tương đối tại các đầu thanh
Trang 82Các điểm không có chuyển vị (A, B, C) trùng với O
Bước 2: Tìm điểm I (tương ứng cho nút 1 trên sơ
đồ chuyển vị)
Bước 3: Tìm điểm II (tương ứng cho
nút 2 trên sơ đồ chuyển vị)
Bước 4: Tìm điểm III (tương ứng cho
nút 3 trên sơ đồ chuyển vị)
Bước 5: Xác định kết quả chuyển vị ABC O
23 III
Thanh b-2 có chuyển vị tại 2 Bằng đoạn O-II
Thanh 1-2 có chuyển vị tương đối giữa
hai nút theo phương vuông góc với trục Bằng đoạn I-II
Trang 84Chú ý: - Chiều dương của phản lực: theo chiều chuyển vị đặt thêm (Zk)
- Khi k là liên kết mô men: chỉ cần tìm các phản lực mô men quanh k
là phản lực tại liên kết k do các chuyển vị cững bức Zm gây ra
là phản lực tại liên kết k do: P, t0, Z gây ra
Trang 852 Giải phương trình chính tắc:
Là các chuyển vị tại các nút Tìm được các ẩn
6.2.7 Vẽ biểu đồ nội lực
Dùng phương pháp cộng tác dụng
Trang 86P
qa
R
Trang 876 Vẽ biểu đồ nội lực:
5 Phương trình chính tắc:
2 1
5
0 3
EI qa z
2 1
15
qa z
EI
Trang 915 Vẽ biểu đồ nội lực:
Trang 99Sau khi xác định được nội lực trong hệ, ta tính như trong phương pháp lực.
Trang 102- Hệ số chính và phụ rkm: Không thay đổi, xác định như tải trọng cố định
- Số hạng tự do rkP: Là phản lực tại liên kết do P=1 di động gây ra
3 Giải hệ phương trình chính tắc
Cho P=1 di động trên hệ:
Trang 103) 1 (
nn n
n
n n
r r
r
r r
r
r r
r D
2 22 21
1 12 11
Dikhàng thứ i cột thứ k (hoặc suy ra từ D bằng cách loại bỏ
Trang 106Chia AD thành 14 đoạn, đánh số các điểm
(0 14), cho P=1 đặt tại các điểm này
Trang 107Tương tự trên hai đoạn còn lại:
Trên AB
Trên BC
Trên CD
Trang 108Phương pháp hỗn hợp
Trang 110110
Trang 113chuyển vị do: Z2, Z3, X1, P gây ra bằng không
phản lực do: Z2, Z3, X1, P gây ra bằng không
P.T theo PPL
Trang 114- Xét phương trình thứ i (i=1 m) của hệ cơ bản
Tổng quát: Hệ chịu P, t, Z, gồm n ẩn số, có m ẩn số theo phương pháp lực
Trang 115- Vẽ các biểu đồ mô men do Xi, Zj, P, t, Z gây ra
’ij: theo điều kiện hình học hoặc theo chuyển vị tương hỗ:
rjs: theo điều kiện cân bằng:
RjP, Rjt, RjZ : theo điều kiện cân bằng:
iP M M
Trang 117- Vẽ biểu đồ mô men
Trang 119Cách tính hệ thanh không gian
Trang 120Nằm trong cùng một mặt phẳng với các trục thanh
Nằm trong nhiều mặt phẳng
khác nhauTải trọng
Trang 1211 Liên kết đơn giản
a Liên kết thanh không gian
Trang 1221 Liên kết đơn giản
b Liên kết tạo bởi hai liên kết thanh đồng phẳng
- Hai liên kết thanh đồng quy:
- Hai liên kết thanh song song
+ Khử hai bậc tự do:
+ Phát sinh phản lực nằm trong mặt
phẳng hai liên kết và đi qua khớp chung
Được phân tích thành hai thành phần
+ Khử hai bậc tự do:
+ Phát sinh một phản lực song song
với hai thanh và mô men nằm trong mặt
phẳng chứa hai thanh
Trang 1231 Liên kết đơn giản
c Liên kết tạo bởi ba liên kết thanh không đồng phẳng
- Ba liên kết thanh đồng quy:
- Ba liên kết thanh song song
+ Khử ba bậc tự do:
+ Phát sinh phản lực đi qua khớp chung
Được phân tích thành ba thành phần
+ Khử ba bậc tự do:
+ Phát sinh một phản lực song song
với các thanh và hai mô men nằm trong
hai mặt phẳng tạo bởi hai trong ba liên
kết thanh
Trang 1251 Hệ bất kỳ:
Hệ có V vật thể, trong đó có V1 vật thể chỉ có hai khớp cầu ở hai đầu
Nối với nhau bằng T liên kết thanh
Trang 126Các liên kết được bố trí hợp lý
1 Cách nối mắt vào một vật thể:
Dùng ba thanh không đồng phẳng (bộ ba)
Xét điều kiện đủ bằng cách thu hẹp hệ
1
3
2 4
6
5 7
6
5 7
9
8
5 2
3
2 4
6
5 7
9
8 5 2
Trang 1272 4
6
5 7
9
8 5
7
9
Trang 1282 Cách nối hai vật thể:
Cần có số liên kết tương đương với 6 liên kết thanh thỏa mãn:
+ Sáu liên kết thanh không được cùng cắt một đường thẳng
+ Không có quá 3 thanh đồng quy ở một điểm
+ Không có quá 2 thanh đồng phẳng
3 Trường hợp tổng quát:
+ Vận dụng tính chất bộ ba để thu gọn vật thể và xét một hay hai vật
thể cuối cùng
Trang 1294 Trường hợp dàn lưới:
Dàn lưới là dàn không gian được hình thành:
- Theo các đa diện lồi khép kín
- Các thanh đều nằm trong mặt phẳng biên
- Mỗi mặt phẳng biên là một hệ phẳng bất biến hình
Nếu thỏa mãn định nghĩa này thì dàn lưới là bất biến hình
Trang 131Trên mặt cắt có 6 thành phần nội lực
Mx, My, Mz, Nz, Qx, Qy
Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ mô men xoắn: vẽ
tung độ vuông góc và về hai
phía của đường chuẩn
Trang 132Ví dụ:
Trang 1335 7
Khi một mắt có không quá 3 lực dọc chưa biết
Khi một mặt cắt có không quá 6 lực dọc
chưa biết
Khi không dùng được một trong hai cách
trên được
Trang 134- Lập hệ trục tọa độ 1xyz
- Tách mắt 9
Trang 136Có thể phân tích thành các dàn phẳng để tính cho thuận lợi
Nhận xét: Trong dàn không gian, nếu tải trọng chỉ tác dụng trong mặt phẳng của một dàn phẳng bất biến hình và cân bằng với nhau hoặc với các phản lực của hệ trong mặt phẳng đó thì…
Trang 137P
Trang 139Tìm các hệ số:
- Vẽ các biểu đồ mô men trong hệ cơ bản:
Trang 140Tìm các hệ số:
Trang 141Tìm các hệ số:
Trang 142Tìm các hệ số:
Trang 143Giải hệ phương trình:
Nghiệm:
Vẽ biều đồ:
Trang 147Như vậy chỉ cần tính với một ẩn là cặp chuyển vị
xoay đối xứng tại C và D
Hệ cơ bản:
Trang 148Pl/8
R1P
EI i
l
Đặt:
Trang 149Vẽ biểu đồ mô men cho hệ:
x Z1
+
=
Trang 150Cách tính theo trạng thái giới hạn
Trang 151Trạng thái giới hạn của kết cấu là trạng thái xảy ra do ứng suất hay chuyển vịphát triển quá mức làm cho kết cấu không thể làm việc bình thường được nữa
n
Tính kết cấu theo trạng thái giới hạn
- Trạng thái giới hạn về cường độ:
Rt tc
Theo khả năng chịu lực: - Độ bền
- Ổn định
- Mỏi
- Theo biến dạng quá mức
- Xuất hiện dao động, vết nứt
- Vật liệu đàn dẻo lí tưởng
Trang 152- Khi max = c Mc = c.W
- Tăng tải M > Mc
Phần h0 còn làm việc trong miền đàn
hồi, gọi là nhân đàn hồi
- Tiếp tục tăng tải
Phần h0 giảm dần đến lúc toàn bộ tiết
diện đạt đến giới hạn chảy
Đặc tính của khớp dẻo: Khớp một chiều
Dầm tĩnh định chịu uốn ngang phẳng Tính như uốn thuần tuý
Ý nghĩa của: M x , M c , M gh
Dầm có mô men uốn thay đổi Xuất hiện khớp dẻo tại tiết diên có Mmax
Trang 153a Dầm một đầu ngàm, một đầu khớp
Dầm mất khả năng chịu lực khi: nó trở
thành hệ biến hình
Xuất hiện số khớp dẻo lớn hơn bậc siêu tĩnh
Mô men tại B và C là: Mgh
0
B
a l
l M
Khớp dẻo xuất hiện tại tiết diện có mô men lớn
Theo quan hệ hình học:
Để tìm Mgh trước hết phải tìm vị trí phát sinh khớp dẻo
Xuất hiện 2 khớp dẻo ở: B, C
Trang 154Dầm chịu tải trọng phân bố
Ở trạng thái giới hạn Xuất hiện 2 khớp dẻo
Trang 155b Dầm ngàm hai đầu
Dầm mất khả năng chịu lực khi:
Xuất hiện 3 khớp dẻo ở: A, B, C
B ứng với vị trí có mô men uốn lớn
nhất trong dầm đơn giản (M0
B)
W M
Trang 156Dầm mất khả năng chịu lực khi:
Thường xuất hiện hai khớp dẻo ở hai gối và một ở trong nhịp
Vẽ đường mô men uốn giới hạn
Treo biểu đồ mô men uốn do tải gây
ra trên dầm đơn giản vào
Nhịp 1: M1
gh+ M1
gh= ql2/8Nhịp 2: ½ M1
gh+ M2
trong một nhịp nào đó xuất hiện 3 khớpdẻo lần lượt mở về các phía khác nhau
Trang 157Các bước tính toán:
2 Treo biểu đồ mô men uốn do tải trọng gây ra trong dầm đơn giản
Xuất hiện 1 khớp dẻo tại mặt cắt nào đó
trong nhịp
1 Vẽ biểu đồ mô men uốn giới hạn
Tìm được điểm tiếp xúc của hai biểu đồ
3 Từ điều kiện hình học xác định tải trọng giới hạn
(sẽ hình thành khớp dẻo)
Trang 159- Không xét đến ảnh hưởng của lực cắt
- Nội lực được xác định theo sơ đồ không
biến dạng
- Khớp dẻo chỉ không ngăn cản chuyển vị
về phía khớp mở và có tác dụng giảm bớt
một bậc siêu tĩnh
Trạng thái giới hạn xẩy ra khi:
- Xuất hiện số khớp dẻo lớn hơn bậc siêu tĩnh là 1
- Khớp dẻo xuất hiện tại tiết diện có mô men uốn âm hoặc dương lớn nhất
Trang 160Khung có bậc siêu tĩnh: 2
Số khớp dẻo xuất hiện ở trạng thái giới hạn: 3
Mô men lớn nhất có thể xuất hiện tại:
Tiết diện 1, 2, 3, 4
3 khớp dẻo có thể hình thành ở tại các tiết diện này theo tổ hợp:
+ Tại: 1, 3, 4+ Tại: 1, 2, 4 + Tại: 2, 3, 4